Quay lại

Quyết định 2776/QĐ-BYT năm 2025 về Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về điện quang can thiệp thuộc chương Điện quang - Tập 1” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2776/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ ĐIỆN QUANG CAN THIỆP THUỘC CHƯƠNG ĐIỆN QUANG - TẬP 1”

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh; Căn cứ Biên bản họp ngày 29/11/2023, 01/3/2024, 05/6/2025 của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu quy trình kỹ thuật về Điện quang và công văn số 5081/BM-KHTH ngày 03/8/2025 của Bệnh viện Bạch Mai gửi Cục Quản lý Khám, chữa bệnh dự thảo quy trình kỹ thuật về Điện quang đã được Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu duyệt dự thảo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về điện quang can thiệp thuộc chương Điện quang - Tập 1”, gồm 233 quy trình kỹ thuật.

Điều 2. Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về điện quang can thiệp thuộc chương Điện quang - Tập 1” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành và thay thế Quyết định số 25/QĐ-BYT ngày 03/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh và điện quang can thiệp”.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- BHXHVN - Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục QLKCB;
- Tổng hội Y học Việt Nam và các hội y khoa;
- Hội Điện quang và YHHN Việt Nam;
- Lưu: VT, KCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Trần Văn Thuấn

HƯỚNG DẪN

QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ ĐIỆN QUANG CAN THIỆP THUỘC CHƯƠNG ĐIỆN QUANG - TẬP 1
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2776/QĐ-BYT ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Chỉ đạo biên soạn, thẩm định

GS.TS. Tr ần Văn Thuấn

Thứ trưởng Bộ Y tế

TS. Hà Anh Đức

Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (Cục QLKCB)

Chủ biên

GS.TS. Phạm Minh Thông

Chủ tịch hội Điện Quang và Y học hạt nhân Việt Nam

PGS.TS. Vũ Đăng Lưu

Giám đốc Trung tâm Điện quang, Bệnh viện Bạch Mai;

Trưởng Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh - Trường Đại học Y Hà Nội;

Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hội Điện quang và YHHN Việt Nam;

Chủ tịch chi Hội Điện quang can thiệp.

TS. Nguyễn Trọng Khoa

Phó Cục trưởng Cục QLKCB

Tham gia biên soạn, thẩm định

PGS.TS. Bùi Văn Giang

Phó Chủ tịch Hội Điện quang và Y học hạt nhân Việt Nam

TS. Vương Ánh Dương

Phó Cục trưởng Cục QLKCB

PGS.TS. Hoàng Minh Lợi

Phó Chủ tịch Hội Điện quang và Y học hạt nhân Việt Nam

PGS.TS. Lê Thanh Dũng

Trưởng khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

PGS.TS. Lê Thị Anh Đào

Trưởng khoa Phụ ngoại, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

PGS.TS. Lê Tuấn Linh

Giám đốc Trung tâm chẩn đoán hình ảnh và Can thiệp điện quang Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

PGS.TS. Nguyễn Phước Bảo Quân

Chủ tịch Chi hội siêu âm Việt Nam

PGS.TS. Trần Anh Tuấn

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

PGS.TS. Võ Tấn Đức

Trưởng khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Đại học Y dược TP HCM

PGs.Ts. Lê Trọng Khoan

Phó tổng Thư ký Hội Điện quang và Y học hạt nhân Việt Nam

PGs.Ts. Lê Văn Phước

Nguyên trưởng khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Chợ Rẫy

PGs.Ts. Nguyễn Quốc Dũng

Giám đốc chuyên môn Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện đa khoa Me dlatec

TS. Đàm Thuỷ Trang

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

TS. Đoàn Tiến Lưu

Trung tâm chẩn đoán hình ảnh và Can thiệp điện quang Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

TS. Lê Hoàng Kiên

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

TS. Lê Văn Khảng

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

TS. Nguyễn Đình Minh

Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

TS. Nguyễ n Khôi Việt

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

TS. Nguyễn Ngọc Cương

Trung tâm chẩn đoán hình ảnh và Can thiệp điện quang Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

TS. Nguyễn Ngọc Tráng

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

TS. Nguyên Quang Anh

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

TS. Nguyễn Thái Bình

Trung tâm chẩn đoán hình ảnh và Can thiệp điện quang Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

TS. Nguyễn Trường Giang

Giám đốc Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh và Điện quang can thiệp Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên

TS. Phạm Mạnh Cường

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

TS. Trần Phan Ninh

Trưởng khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Nhi Trung ương

BSCKII. Lê Đình Công

Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Nhi Trung ương

BSCKII. Phạm Chi Mai

Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Phụ Sản Trung ương

BSCKII. Phan Hoài Nam

Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Phụ Sản Trung ương

BSCKII. Bùi Quang Huynh

Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

BSCKII. Hoàng Thị Vân Hoa

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

BSCKII. Lại Thu Hương

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

BSCKII. Lê Thị Thùy Liên

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

BSCKII. Lưu Hồng Nhung

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

BSCKII. Ngô Lê Lâm

Giám đốc Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện K

BSCKII. Ngô Quang Định

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

BSCKII. Nguyễn Tất Thiện

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

BSCKII. Nguyễn Thanh Thủy

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

BSCKII. Nguyễn Thị Thu Hằng

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

BSCKII. Nguyễn Thị Tố Ngân

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

BSCKII. Phạm Hữu Khuyên

Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

BSCKII. Phan Hoàng Giang

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

BSCKII. Phùng Bảo Ngọc

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

BSCKII. Trần Văn Lượng

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

BSCKII. Trịnh Hà Châu

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

BSCKII. Vũ Thị Thanh

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

BSCKII. Vũ Thành Trung

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Nguyễn Thị Thu Thảo

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Đặng Ngọc Hiếu

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Đào Xuân Hải

Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

ThS.BSNT. Đỗ Đăng Tân

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Đỗ Việt Anh

Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

ThS.BSNT. Hoàng Khoẻ

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Lê Đức Thọ

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Nguyễn Lan Hương

Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

ThS.BSNT. Nguyễn Mậu Định

Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

ThS.BSNT. Nguyễn Ngọc Đức

Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

ThS.BSNT. Nguyễn Nhật Anh

Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

ThS.BSNT. Nguyễn Thanh Vân

Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

ThS.BSNT. Nguyễn Thị Huyền

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Nguyễn Thị Huyền

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Nguyễn Thị Khơi

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Nguyễn Thị Quỳnh Trâm

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Nguyễn Thị Thu Hà

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Nguyễn Viết Cao Cường

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Phạm Quang Sơn

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Phạm Thị Phương

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Phan Thị Chung

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Trần Cường

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Trần Đức Huy

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Trần Thị Đỗ Quyên

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Trần Thị Lý

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Trần Thị Quỳnh

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Trần Văn Giang

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Từ Đức Ngọc

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSN T. Vũ Đức Thành

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Vũ Hoài Linh

Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

ThS.BSN T. Bùi Thị Thảo

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

BSCKI.BSNT. Trần Lê Minh Châu

Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Đại học Y dược TP HCM

ThS.KTV. Nguyễn Công Tiến

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.KTV. Nguyễn Tuấn Dũng

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

KTV. Lê Xuân Thanh

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

KTV. Nguyễn Hữu Tuấn

Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

KTV. Phan Anh Phương

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

KTV. Lê Chí Công

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

KTV. Nguyễn Văn Hoà

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

Thư ký

ThS. Trương Lê Vân Ngọc

Trưởng phòng Nghiệp vụ Cục QLKCB

BsCKII. Cao Đức Phương

Chuyên viên chính phò ng Nghiệp vụ Cục QLKCB

ThS.BSNT. Nguyễn Thị Thu Thảo

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

TS. Thân Văn Sỹ

Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

ThS.BSNT. Đỗ Lê Anh Trung

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Lê Quý Thiện

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Nguyễn Thị Ngọc

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

TS. Nguyễn Thị Thu Hằng

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Nguyễn Thị Yến

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Võ Hồng Quân

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS.BSNT. Vũ Ngọc Dương

Trung tâm Điện quang Bệnh viện Bạch Mai

ThS. Đỗ Thị Huyền Trang

Cục QLKCB

LỜI NÓI ĐẦU

“Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh và Điện quang can thiệp” đã được Bộ trưởng Bộ Y tế ký, ban hành tại Quyết định số 25/QĐ-BYT ngày 03/11/20214. Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật này làm căn cứ để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và nhân viên y tế triển khai áp dụng và thực hiện các kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh về chẩn đoán hình ảnh và điện quang can thiệp.

Chuyên ngành Điện quang chẩn đoán và can thiệp hiện đại không ngừng phát triển và đóng vai trò then chốt trong công tác khám, chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lý nội khoa và ngoại khoa. Với sự tiến bộ vượt bậc của công nghệ hình ảnh y học như X-quang kỹ thuật số, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ và đặc biệt là can thiệp dưới hướng dẫn hình ảnh, yêu cầu về chuẩn hóa kỹ thuật, quy trình thực hành và đảm bảo an toàn người bệnh ngày càng trở nên cấp thiết, nhằm mục đích cập nhật, bổ sung những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và tiếp tục chuẩn hóa quy trình thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh về Điện quang, Bộ Y tế đã giao một số bệnh viện làm đầu mối xây dựng Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật về Điện quang gồm Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bệnh viện K, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương và Bệnh viện Đại học Y dược TPHCM …, trong đó, Bệnh viện Bạch Mai (Trung tâm Điện quang) được giao làm đầu mối tổng hợp chung. Các bệnh viện được giao đã huy động và phân công các phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ về Điện quang để biên soạn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật; tổ chức họp hội đồng khoa học trong bệnh viện để nghiệm thu; thực hiện biên tập, hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu do Bộ Y tế thành lập và chịu trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật quy định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật đã được các thành viên biên soạn rà soát theo hướng dẫn hiện có, tham khảo các tài liệu trong nước, nước ngoài để cập nhật.

Bộ Y tế đã thành lập Hội đồng chuyên môn nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Điện quang với sự tham gia của đại diện một số Vụ, Cục chức năng của Bộ Y tế, các thành viên chuyên môn là các phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa hàng đầu về Điện quang. Các thành viên chuyên môn đã làm việc với tinh thần trách nhiệm, đóng góp về thời gian, trí tuệ, kinh nghiệm để góp ý, nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. “Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật về điện quang can thiệp thuộc Chương Điện quang - Tập 1” được xây dựng cho các kỹ thuật Điện quang can thiệp, bao gồm các thủ thuật chẩn đoán và điều trị dưới hướng dẫn hình ảnh như sinh thiết, dẫn lưu, đốt u, nút mạch...có trong Phụ lục số 02 đồng thời có tên (trùng hoặc tên khác nhưng bản chất kỹ thuật và quy trình kỹ thuật thực hiện giống nhau) trong Phụ lục số 01 (của Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh), đã được Hội đồng chuyên môn nghiệm thu và được Bộ Y tế ban hành với tổng số 233 quy trình kỹ thuật, thay thế các quy trình kỹ thuật Điện quang can thiệp, bao gồm các thủ thuật chẩn đoán và điều trị dưới hướng dẫn hình ảnh như sinh thiết, dẫn lưu, đốt u, nút mạch...trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh và Điện quang can thiệp” ban hành tại Quyết định số 25/QĐ-BYT ngày 03/11/20214 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Bộ Y tế xin trân trọng cảm ơn sự đóng góp tích cực và hiệu quả của các chuyên gia về Điện quang đặc biệt là tập thể lãnh đạo và nhóm thư ký biên soạn và nghiệm thu của Bệnh viện Bạch Mai (Trung tâm Điện quang).

Trong quá trình biên tập khó tránh được những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ quý độc giả đồng nghiệp để Tài liệu chuyên môn ngày một hoàn thiện hơn. Mọi ý kiến góp ý xin gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế, 138A phố Giảng Võ, phường Giảng Võ, Hà Nội.

Xin trân trọng cảm ơn!

GS.TS. Trần Văn Thuấn
THỨ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT

1. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật được xây dựng và ban hành theo từng chương, chuyên ngành; bao gồm các quy định về chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, chuẩn bị thực hiện kỹ thuật, đến các bước thực hiện theo trình tự từ khi bắt đầu đến khi kết thúc thực hiện kỹ thuật.

2. Tài liệu chuyên môn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về điện quang can thiệp thuộc Chương Điện quang - Tập 1 được xây dựng và ban hành cho các kỹ thuật có trong Phụ lục số 02 Thông tư số 23/2024/TT BYT đồng thời có tên (trùng hoặc tên khác nhưng bản chất kỹ thuật và quy trình kỹ thuật thực hiện giống nhau) trong Phụ lục số 01 Thông tư số 23/2024/TT-BYT. Quy trình kỹ thuật của kỹ thuật có tên trong cột số 3 được áp dụng đối với các kỹ thuật có tên trong cột số 5 của Phụ lục về Danh mục kỹ thuật được ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Quy định về thời gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực (chức danh chuyên môn nghề nghiệp, số lượng nhân lực), thuốc, thiết bị y tế… trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành dựa trên tính phổ biến, thường quy thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trong thực tế triển khai, căn cứ diễn biến lâm sàng, tình trạng người bệnh, điều kiện thực tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, việc triển khai kỹ thuật có thể cần huy động thêm nhân lực chuyên môn, bổ sung thuốc, thiết bị y tế..., tăng thời gian thực hiện kỹ thuật…

4. Chỉ sử dụng các thuốc, thiết bị y tế… được cấp phép lưu hành theo quy định hiện hành.

5. Trong quá trình triển khai áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu thấy các bất cập hoặc nhu cầu cần sửa đổi, bổ sung, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chủ động cập nhật và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, đồng thời báo cáo, đề xuất Bộ Y tế (Cục QLKCB) về việc cập nhật để ban hành áp dụng trong cả nước.

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT

PHỤ LỤC DANH MỤC KỸ THUẬT VỀ ĐIỆN QUANG

PHẦN 1: CAN THIỆP DƯỚI HƯỚNG DẪN X-QUANG TĂNG SÁNG

1. CHỤP ĐỘNG MẠCH NÃO DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

2. CHỤP MẠCH VÙNG ĐẦU MẶT CỔ DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

3. CHỤP ĐỘNG MẠCH CHỦ NGỰC DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

4. CHỤP ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

5. CHỤP ĐỘNG MẠCH CHẬU DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

6. CHỤP ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

7. CHỤP ĐỘNG MẠCH PHỔI DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

8. CHỤP ĐỘNG MẠCH PHẾ QUẢN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

9. CHỤP ĐỘNG MẠCH GAN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

10. CHỤP ĐỘNG MẠCH TẠNG (GAN, LÁCH, THẬN, TỬ CUNG, SINH DỤC..) DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

11. CHỤP ĐỘNG MẠCH MẠC TREO DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

12. CHỤP TĨNH MẠCH TẠNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

13. CHỤP TĨNH MẠCH LÁCH-CỬA DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

14. CHỤP TĨNH MẠCH NGOẠI BIÊN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

15. CHỤP ĐỘNG MẠCH CÁC LOẠI CHỌC KIM TRỰC TIẾP DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

16. CHỤP VÀ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH CHỦ DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

17. NONG VÀ ĐẶT STENT CHO ĐỘNG MẠCH CHI (TRÊN, DƯỚI) DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

18. CHỤP VÀ NONG ĐỘNG MẠCH CHI TRÊN MỘT BÊN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

19. CHỤP VÀ NONG ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI MỘT BÊN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

20. CHỤP VÀ NÚT MẠCH DỊ DẠNG MẠCH CHI DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

21. CHỤP VÀ NONG CẦU NỐI DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

22. CHỤP VÀ CAN THIỆP TĨNH MẠCH CHI TRÊN MỘT BÊN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

23. CHỤP VÀ CAN THIỆP TĨNH MẠCH CHI DƯỚI MỘT BÊN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

24. CHỤP VÀ LẤY MÁU TĨNH MẠCH THƯỢNG THẬN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

25. CHỤP VÀ ĐẶT LƯỚI LỌC TĨNH MẠCH CHỦ DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

26. CHỤP VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

27. CHỤP VÀ NÚT ĐỘNG MẠCH GAN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

28. CHỤP VÀ NÚT HỆ TĨNH MẠCH CỬA DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

29. CHỤP VÀ NÚT ĐỘNG MẠCH PHẾ QUẢN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

30. CHỤP VÀ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH PHỔI X-QUANG TĂNG SÁNG

31. CHỤP VÀ CAN THIỆP MẠCH MẠC TREO X-QUANG TĂNG SÁNG

32. CHỤP VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ U CƠ TRƠN TỬ CUNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

33. CHỤP VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ LẠC NỘI MẠC TRONG CƠ TỬ CUNG DƯỚI X- QUANG TĂNG SÁNG

34. CHỤP VÀ NÚT ĐỘNG MẠCH TỬ CUNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

35. CHỤP VÀ NÚT GIÃN TĨNH MẠCH TINH DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

36. CHỤP VÀ NÚT GIÃN TĨNH MẠCH BUỒNG TRỨNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

37. CHỤP VÀ CAN THIỆP MẠCH LÁCH DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

38. CHỤP VÀ CAN THIỆP MẠCH TÁ TỤY DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

39. CHỤP VÀ NÚT DỊ DẠNG MẠCH THẬN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

40. NÚT ĐỘNG MẠCH ĐIỀU TRỊ CẦM MÁU CÁC TẠNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

41. CHỤP VÀ NÚT MẠCH TIỀN PHẪU CÁC KHỐI U DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

42. CHỤP VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU MŨI DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

43. CHỤP VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ U XƠ MŨI HỌNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

44. CHỤP VÀ NÚT DỊ DẠNG MẠCH VÙNG ĐẦU MẶT CỔ DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

45. ĐỔ XI MĂNG CỘT SỐNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

46. TIÊM PHÁ ĐÔNG KHỚP VAI DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

47. ĐIỀU TRỊ TIÊM GIẢM ĐAU CỘT SỐNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

48. ĐIỀU TRỊ TIÊM GIẢM ĐAU KHỚP DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

49. ĐIỀU TRỊ U XƯƠNG DẠNG XƯƠNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

50. ĐIỀU TRỊ CÁC TỔN THƯƠNG XƯƠNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

51. ĐẶT BUỒNG TRUYỀN HÓA CHẤT DƯỚI DA DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

52. MỞ THÔNG DẠ DÀY QUA DA DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

53. ĐIỀU TRỊ TIÊM XƠ TRỰC TIẾP QUA DA DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

54. ĐIỀU TRỊ TẮC MẠCH TRỰC TIẾP QUA DA DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

55. THÁO LỒNG RUỘT DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA X-QUANG TĂNG SÁNG

56. ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM QUA DA DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

57. DẪN LƯU ĐƯỜNG MẬT DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

58. CHỤP VÀ ĐẶT STENT ĐƯỜNG MẬT DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

59. DẪN LƯU ÁP XE Ổ BỤNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

60. DẪN LƯU DỊCH Ổ BỤNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

61. DẪN LƯU ÁP-XE CÁC TẠNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

62. DẪN LƯU BỂ THẬN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

63. ĐẶT STENT NIỆU QUẢN (DOUBLE-J)

64. ĐIỀU TRỊ HẸP, TẮC DẠ DÀY-TÁ TRÀNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

65. ĐIỀU TRỊ HẸP, TẮC ĐẠI TRÀNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

66. NONG VÀ ĐẶT STENT ĐIỀU TRỊ HẸP TẮC VỊ TRÀNG BẰNG ĐIỆN QUANG CAN THIỆP DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

67. SINH THIẾT ĐƯỜNG MẬT QUA DA DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

PHẦN 2: CAN THIỆP DƯỚI HƯỚNG DẪN SỐ HÓA XÓA NỀN

68. CHỤP ĐỘNG MẠCH NÃO SỐ HÓA XÓA NỀN

69. CHỤP ĐỘNG MẠCH VÙNG ĐẦU MẶT CỔ SỐ HÓA XÓA NỀN

70. CHỤP ĐỘNG MẠCH CHỦ SỐ HÓA XÓA NỀN

71. CHỤP ĐỘNG MẠCH CHẬU SỐ HÓA XÓA NỀN

72. CHỤP ĐỘNG MẠCH CHI TRÊN MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

73. CHỤP ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

74. CHỤP ĐỘNG MẠCH PHỔI SỐ HÓA XÓA NỀN

75. CHỤP ĐỘNG MẠCH PHẾ QUẢN SỐ HÓA XÓA NỀN

76. CHỤP ĐỘNG MẠCH TỦY SỐ HÓA XÓA NỀN

77. CHỤP ĐỘNG MẠCH TẠNG (GAN, LÁCH, THẬN, TỬ CUNG, SINH DỤC...) SỐ HÓA XÓA NỀN

78. CHỤP ĐỘNG MẠCH MẠC TREO SỐ HÓA XÓA NỀN

79. CHỤP HỆ THỐNG TĨNH MẠCH TẠNG SỐ HÓA XÓA NỀN

80. CHỤP TĨNH MẠCH LÁCH-CỬA SỐ HÓA XÓA NỀN

81. CHỤP TĨNH MẠCH LÁCH-CỬA ĐO ÁP LỰC SỐ HÓA XÓA NỀN

82. CHỤP TĨNH MẠCH CHI TRÊN MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

83. CHỤP TĨNH MẠCH CHI DƯỚI MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

84. CHỤP ĐỘNG MẠCH CÁC LOẠI CHỌC KIM TRỰC TIẾP SỐ HÓA XÓA NỀN.

85. CHỤP VÀ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH CHỦ NGỰC SỐ HÓA XÓA NỀN

86. CHỤP VÀ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG SỐ HÓA XÓA NỀN

87. CHỤP VÀ NONG ĐỘNG MẠCH CHI TRÊN MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

88. CHỤP VÀ NONG ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

89. CHỤP, NONG VÀ ĐẶT STENT ĐỘNG MẠCH CHI TRÊN MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

90. CHỤP, NONG VÀ ĐẶT STENT ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

91. CHỤP VÀ NÚT DỊ DẠNG MẠCH CHI TRÊN MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

92. CHỤP VÀ NÚT DỊ DẠNG MẠCH CHI DƯỚI MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

93. CHỤP VÀ NONG CẦU NỐI MẠCH CHI TRÊN MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

94. CHỤP VÀ NONG CẦU NỐI MẠCH CHI DƯỚI MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

95. CHỤP VÀ CAN THIỆP TĨNH MẠCH CHI TRÊN MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

96. CHỤP VÀ CAN THIỆP TĨNH MẠCH CHI DƯỚI MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

97. ĐIỀU TRỊ SUY TĨNH MẠCH CHI DƯỚI BẰNG ĐỐT SÓNG RF, LAZER

98. CHỤP VÀ ĐIỀU TRỊ BƠM THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT TẠI CHỖ MẠCH CHI QUA ỐNG THÔNG SỐ HÓA XÓA NỀN.

99. CHỤP VÀ ĐIỀU TRỊ LẤY HUYẾT KHỐI QUA ỐNG THÔNG ĐIỀU TRỊ TẮC MẠCH CHI SỐ HÓA XÓA NỀN

100. CHỤP VÀ LẤY MÁU TĨNH MẠCH THẬN, TUYẾN THƯỢNG THẬN SỐ HÓA XÓA NỀN

101. CHỤP VÀ ĐẶT LƯỚI LỌC TĨNH MẠCH CHỦ SỐ HÓA XÓA NỀN

102. CHỤP VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ U GAN SỐ HÓA XÓA NỀN

103. CHỤP VÀ NÚT ĐỘNG MẠCH GAN SỐ HÓA XÓA NỀN

104. CHỤP NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN (TACE)

105. CHỤP VÀ NÚT HỆ TĨNH MẠCH CỬA GAN SỐ HÓA XÓA NỀN

106. CHỤP VÀ NÚT ĐỘNG MẠCH PHẾ QUẢN SỐ HÓA XÓA NỀN

107. CHỤP VÀ CAN THIỆP MẠCH PHỔI SỐ HÓA XÓA NỀN

108. CHỤP VÀ NÚT MẠCH MẠC TREO TRÀNG TRÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

109. CHỤP VÀ NÚT MẠCH MẠC TREO TRÀNG DƯỚI SỐ HÓA XÓA NỀN

110. CHỤP VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ U XƠ TỬ CUNG SỐ HÓA XÓA NỀN

111. CHỤP VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ LẠC NỘI MẠC TRONG CƠ TỬ CUNG SỐ HÓA XÓA NỀN

112. CHỤP VÀ NÚT ĐỘNG MẠCH TỬ CUNG SỐ HÓA XÓA NỀN

113. CHỤP VÀ NÚT GIÃN TĨNH MẠCH TINH SỐ HÓA XÓA NỀN

114. CHỤP VÀ NÚT GIÃN TĨNH MẠCH BUỒNG TRỨNG SỐ HÓA XÓA NỀN

115. CHỤP VÀ CAN THIỆP MẠCH LÁCH SỐ HÓA XÓA NỀN

116. CHỤP VÀ CAN THIỆP MẠCH THÂN TẠNG, TÁ TỤY SỐ HÓA XÓA NỀN

117. CHỤP, NONG ĐỘNG MẠCH MẠC TREO TRÀNG TRÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

118. CHỤP, NONG VÀ ĐẶT STENT ĐỘNG MẠCH MẠC TREO TRÀNG TRÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

119. CHỤP, NONG ĐỘNG MẠCH MẠC TREO TRÀNG DƯỚI SỐ HÓA XÓA NỀN

120. CHỤP, NONG VÀ ĐẶT STENT ĐỘNG MẠCH MẠC TREO TRÀNG DƯỚI SỐ HÓA XÓA NỀN

121. CHỤP, NONG VÀ ĐẶT STENT ĐỘNG MẠCH THẬN SỐ HÓA XÓA NỀN

122. CHỤP VÀ NÚT DỊ DẠNG ĐỘNG MẠCH THẬN SỐ HÓA XÓA NỀN

123. CHỤP VÀ NÚT MẠCH BẰNG HẠT TẢI GẮN HÓA CHẤT ĐIỀU TRỊ U GAN SỐ HÓA XÓA NỀN

124. CHỤP VÀ TẠO LUỒNG THÔNG CỬA CHỦ QUA DA (TIPS) SỐ HÓA XÓA NỀN

125. CHỤP VÀ ĐIỀU TRỊ GIÃN TĨNH MẠCH DẠ DÀY QUA SHUNT VỊ-THẬN SỐ HÓA XÓA NỀN

126. CHỤP VÀ ĐIỀU TRỊ NÚT GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN XUYÊN GAN QUA DA DƯỚI SỐ HÓA XÓA NỀN

127. CHỤP VÀ SINH THIẾT GAN QUA TĨNH MẠCH TRÊN GAN SỐ HÓA XÓA NỀN

128. CHỤP VÀ NÚT ĐỘNG MẠCH ĐIỀU TRỊ CẦM MÁU CÁC TẠNG SỐ HÓA XÓA NỀN

129. CHỤP VÀ BƠM DƯỢC CHẤT PHÓNG XẠ, HẠT PHÓNG XẠ ĐIỀU TRỊ KHỐI U SỐ HÓA XÓA NỀN

130. CHỤP VÀ NÚT DỊ DẠNG MẠCH CÁC TẠNG SỐ HÓA XÓA NỀN

131. CHỤP VÀ NÚT PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO SỐ HÓA XÓA NỀN

132. CHỤP VÀ ĐIỀU TRỊ PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO BẰNG THAY ĐỔI DÒNG CHẢY SỐ HÓA XÓA NỀN

133. CHỤP VÀ NÚT DỊ DẠNG THÔNG ĐỘNG TĨNH MẠCH NÃO SỐ HÓA XÓA NỀN

134. CHỤP VÀ NÚT THÔNG ĐỘNG MẠCH CẢNH XOANG HANG SỐ HÓA XÓA NỀN

135. CHỤP VÀ NÚT THÔNG ĐỘNG TĨNH MẠCH MÀNG CỨNG SỐ HÓA XÓA NỀN

136. CHỤP VÀ NÚT DỊ DẠNG MẠCH TỦY SỐ HÓA XÓA NỀN

137. CHỤP VÀ NÚT ĐỘNG MẠCH ĐỐT SỐNG SỐ HÓA XÓA NỀN

138. CHỤP VÀ NÚT MẠCH TIỀN PHẪU CÁC KHỐI U SỐ HÓA XÓA NỀN

139. CHỤP, NONG VÀ ĐẶT STENT ĐIỀU TRỊ HẸP ĐỘNG MẠCH NGOÀI SỌ (MẠCH CẢNH, ĐỐT SỐNG) SỐ HÓA XÓA NỀN

140. CHỤP VÀ NONG HẸP ĐỘNG MẠCH NỘI SỌ SỐ HÓA XÓA NỀN

141. CHỤP, NONG VÀ ĐẶT STENT ĐIỀU TRỊ HẸP ĐỘNG MẠCH NỘI SỌ SỐ HÓA XÓA NỀN

142. CHỤP VÀ BƠM THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT ĐƯỜNG ĐỘNG MẠCH ĐIỀU TRỊ

TẮC ĐỘNG MẠCH NÃO CẤP SỐ HÓA XÓA NỀN

143. CHỤP VÀ CAN THIỆP LẤY HUYẾT KHỐI ĐỘNG MẠCH NÃO SỐ HÓA XÓA NỀN

144. CHỤP VÀ CAN THIỆP CÁC BỆNH LÝ HỆ TĨNH MẠCH NÃO SỐ HÓA XÓA NỀN

145. CHỤP VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU MŨI SỐ HÓA XÓA NỀN

146. CHỤP VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ U XƠ MŨI HỌNG SỐ HÓA XÓA NỀN

147. CHỤP VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ DỊ DẠNG MẠCH VÙNG ĐẦU MẶT CỔ VÀ HÀM MẶT SỐ HÓA XÓA NỀN

148. CHỤP VÀ LẤY MÁU TĨNH MẠCH TUYẾN YÊN CHỌN LỌC SỐ HÓA XÓA NỀN

149. TẠO HÌNH ĐỔ XI MĂNG CỘT SỐNG DƯỚI SỐ HÓA XÓA NỀN

150. TIÊM PHÁ ĐÔNG KHỚP VAI SỐ HÓA XÓA NỀN

151. TIÊM GIẢM ĐAU CỘT SỐNG BẰNG THUỐC DƯỚI SỐ HÓA XÓA NỀN

152. TIÊM GIẢM ĐAU KHỚP BẰNG THUỐC DƯỚI SỐ HÓA XÓA NỀN

153. TIÊU HỦY U XƯƠNG DẠNG XƯƠNG SỐ HÓA XÓA NỀN

154. TIÊU HỦY CÁC TỔN THƯƠNG XƯƠNG SỐ HÓA XÓA NỀN

155. CHỤP VÀ NÚT ĐIỀU TRỊ KHỐI U TẠNG

156. ĐỐT SÓNG CAO TẦN (RFA) ĐIỀU TRỊ KHỐI U SỐ HÓA XÓA NỀN

157. ĐẶT BUỒNG TRUYỀN HÓA CHẤT DƯỚI DA SỐ HÓA XÓA NỀN

158. MỞ THÔNG DẠ DÀY QUA DA SỐ HÓA XÓA NỀN

159. ĐỐT SÓNG CAO TẦN (RF) DƯỚI SỐ HÓA XÓA NỀN ĐIỀU TRỊ SUY GIÃN TĨNH MẠCH CHI DƯỚI

160. TIÊM XƠ TĨNH MẠCH TRỰC TIẾP QUA DA SỐ HÓA XÓA NỀN

161. ĐIỀU TRỊ BƠM TẮC MẠCH TRỰC TIẾP QUA DA SỐ HÓA XÓA NỀN

162. TIÊU HỦY NHÂN NHẦY ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM QUA DA SỐ HÓA XÓA NỀN

163. DẪN LƯU ĐƯỜNG MẬT SỐ HÓA XÓA NỀN

164. NONG ĐẶT STENT ĐƯỜNG MẬT SỐ HÓA XÓA NỀN

165. DẪN LƯU ÁP XE Ở NGỰC DƯỚI CHIẾU SỐ HÓA XÓA NỀN

166. DẪN LƯU ÁP XE TRONG Ổ BỤNG DƯỚI CHIẾU SỐ HÓA XÓA NỀN

167. DẪN LƯU CÁC Ổ DỊCH Ở NGỰC DƯỚI CHIẾU SỐ HÓA XÓA NỀN

168. DẪN LƯU CÁC Ổ DỊCH TRONG Ổ BỤNG DƯỚI CHIẾU SỐ HÓA XÓA NỀN

169. DẪN LƯU ÁP XE CÁC TẠNG (GAN, LÁCH, THẬN, RUỘT THỪA VÀ TẠNG KHÁC) DƯỚI CHIẾU SỐ HÓA XÓA NỀN

170. DẪN LƯU BỂ THẬN DƯỚI CHIẾU SỐ HÓA XÓA NỀN

171. ĐẶT SONDE JJ SỐ HÓA XÓA NỀN

172. NONG VÀ ĐẶT STENT ĐIỀU TRỊ HẸP TẮC VỊ TRÀNG SỐ HÓA XÓA NỀN.

173. CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ HẸP ĐẠI TRÀNG TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT SỐ HÓA XÓA NỀN

174. NONG ĐẶT STENT THỰC QUẢN, DẠ DÀY SỐ HÓA XÓA NỀN

175. SINH THIẾT TRONG LÒNG ĐƯỜNG MẬT QUA DA SỐ HÓA XÓA NỀN

176. DIỆT HẠCH ĐIỀU TRỊ ĐAU DÂY V SỐ HÓA XÓA NỀN

177. CHỤP VÀ ĐIỀU TRỊ NÚT BÚI GIÃN TĨNH MẠCH DẠ DÀY NGƯỢC DÒNG (BRTO).

178. CHỤP VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT SỐ HÓA XÓA NỀN

179. CHỤP VÀ NÚT ĐỘNG MẠCH TRONG ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU DO UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT SỐ HÓA XÓA NỀN

180. CHỤP VÀ NÚT ĐỘNG MẠCH TRONG ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU DO CÁC KHỐI U ÁC TÍNH VÙNG TIỂU KHUNG (UNG THƯ CỔ TỬ CUNG, UNG THƯ BÀNG QUANG KHÔNG CÓ CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT, …) SỐ HÓA XÓA NỀN

181. CHỤP VÀ NÚT ĐIỀU TRỊ U PHỔI DƯỚI CHIẾU SỐ HÓA XÓA NỀN

182. CHỤP VÀ NÚT ĐIỀU TRỊ U TRUNG THẤT DƯỚI CHIẾU SỐ HÓA XÓA NỀN

183. ĐẶT STENT VÀ BƠM XI MĂNG ĐIỀU TRỊ XẸP ĐỐT SỐNG SỐ HÓA XÓA NỀN

PHẦN 3: CAN THIỆP DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

184. ĐỐT SÓNG CAO TẦN (RFA) ĐIỀU TRỊ U GAN DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

185. ĐỐT SÓNG CAO TẦN (RFA) ĐIỀU TRỊ KHỐI U DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

186. SINH THIẾT GAN DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

187. SINH THIẾT VÚ DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

188. SINH THIẾT LÁCH DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

189. SINH THIẾT THẬN DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

190. SINH THIẾT HẠCH (HOẶC U) DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

191. SINH THIẾT TUYẾN GIÁP DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

192. SINH THIẾT PHẦN MỀM DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

193. SINH THIẾT CÁC TẠNG DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

194. SINH THIẾT TUYẾN TIỀN LIỆT QUA TRỰC TRÀNG DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

195. ĐỐT SÓNG CAO TẦN (RFA) ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

196. BƠM CỒN TRỰC TIẾP VÀO KHỐI U HOẶC NANG DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

197. TIÊM XƠ KHỐI U DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

198. SINH THIẾT PHỔI/MÀNG PHỔI DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

199. CHỌC HÚT TUYẾN GIÁP DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

200. CHỌC HÚT HẠCH (HOẶC U) DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

201. CHỌC NANG TUYẾN GIÁP DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

202. CHỌC HÚT NANG VÚ DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

203. CHỌC HÚT NANG VÀ TIÊM XƠ NANG DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

204. CHỌC HÚT DỊCH Ổ KHỚP DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

205. CHỌC HÚT ỐI DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

206. CHỌC HÚT DỊCH MÀNG TIM DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

207. CHỌC HÚT Ổ DỊCH, ÁP XE DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

208. CHỌC HÚT TẾ BÀO DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

209. CHỌC MẠCH MÁU DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

210. DẪN LƯU CÁC Ổ DỊCH TRONG Ổ BỤNG DƯỚI HƯỚNG DẤN SIÊU ÂM

211. DẪN LƯU DỊCH, ÁP XE, NANG DƯỚI HƯỚNG DẤN SIÊU ÂM

PHẦN 4: CAN THIỆP DƯỚI HƯỚNG DẪN CẮT LỚP VI TÍNH VÀ CỘNG HƯỞNG TỪ VÀ CAN THIỆP KHÁC

212. ĐỐT SÓNG CAO TẦN (RFA) ĐIỀU TRỊ CÁC U TẠNG DƯỚI HƯỚNG DẪN CẮT LỚP VI TÍNH

213. SINH THIẾT PHỔI, MÀNG PHỔI DƯỚI CẮT LỚP VI TÍNH

214. SINH THIẾT TRUNG THẤT DƯỚI CẮT LỚP VI TÍNH

215. SINH THIẾT GAN DƯỚI CẮT LỚP VI TÍNH

216. SINH THIẾT THẬN DƯỚI CẮT LỚP VI TÍNH

217. SINH THIẾT LÁCH DƯỚI CẮT LỚP VI TÍNH

218. SINH THIẾT TỤY DƯỚI CẮT LỚP VI TÍNH

219. SINH THIẾT XƯƠNG DƯỚI CẮT LỚP VI TÍNH

220. SINH THIẾT CỘT SỐNG DƯỚI CẮT LỚP VI TÍNH

221. SINH THIẾT NÃO DƯỚI CẮT LỚP VI TÍNH

222. SINH THIẾT PHẦN MỀM DƯỚI CẮT LỚP VI TÍNH

223. SINH THIẾT TẠNG HAY KHỐI Ổ BỤNG DƯỚI CẮT LỚP VI TÍNH

224. CHỌC HÚT ÁP XE NÃO DƯỚI HƯỚNG DẪN CẮT LỚP VI TÍNH

225. CHỌC HÚT Ổ DỊCH DƯỚI HƯỚNG DẪN CẮT LỚP VI TÍNH

226. CHỌC HÚT Ổ ÁP XE DƯỚI HƯỚNG DẪN CẮT LỚP VI TÍNH

227. CHỌC HÚT HẠCH HOẶC U DƯỚI HƯỚNG DẪN CẮT LỚP VI TÍNH

228. DẪN LƯU CÁC Ổ DỊCH TRONG Ổ BỤNG DƯỚI HƯỚNG DẪN CẮT LỚP VI TÍNH

229. DẪN LƯU DỊCH, ÁP XE, NANG DƯỚI HƯỚNG DẪN CẮT LỚP VI TÍNH

230. SINH THIẾT TUYẾN VÚ DƯỚI HƯỚNG DẪN CỘNG HƯỞNG TỪ

231. ĐỐT U XƠ TỬ CUNG BẰNG SÓNG SIÊU ÂM HỘI TỤ TẦN SỐ CAO DƯỚI HƯỚNG DẪN CỘNG HƯỞNG TỪ (HIFU)

232. ĐIỀU TRỊ KHỐI U BẰNG SÓNG SIÊU ÂM HỘI TỤ TẦN SỐ CAO DƯỚI HƯỚNG DẪN CỘNG HƯỞNG TỪ (HIFU

233. CHỌC SINH THIẾT VÚ DƯỚI ĐỊNH VỊ NỔI (STEREOTAXIC) DƯỚI X-QUANG TUYẾN VÚ

PHỤ LỤC

DANH MỤC KỸ THUẬT VỀ ĐIỆN QUANG

STT trong QTKT

STT kỹ thuật trong Chương

Tên kỹ thuật được quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT

liên kết

Tên kỹ thuật được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT

(cột 1)

(cột 2)

(cột 3)

(cột 4)

(cột 5)

16

703

Chụp và can thiệp động mạch chủ bụng dưới X-quang tăng sáng

18.449

Chụp và can thiệp động mạch chủ ngực dưới X-quang tăng sáng

18.450

Chụp và can thiệp động mạch chủ bụng dưới X-quang tăng sáng

17

704

Chụp, nong và đặt Stent động mạch chi (trên, dưới) dưới X- quang tăng sáng [1 bên]

18.451

Chụp, nong và đặt stent động mạch chi (trên, dưới) dưới X- quang tăng sáng

18, 19

705

Chụp và nong động mạch chi (trên, dưới) dưới X-quang tăng sáng [1 bên]

18.452

Chụp và nong động mạch chi (trên, dưới) dưới X-quang tăng sáng

20

706

Chụp và nút mạch dị dạng động mạch chi trên dưới X-quang tăng sáng [1 bên]

18.453

Chụp và nút mạch dị dạng động mạch chi (trên, dưới) dưới X- quang tăng sáng

20

707

Chụp và nút mạch dị dạng động mạch chi dưới dưới X-quang tăng sáng [1 bên]

18.453

Chụp và nút mạch dị dạng động mạch chi (trên, dưới) dưới X- quang tăng sáng

21

708

Chụp và nong cầu nối động mạch chi trên dưới X-quang tăng sáng [1 bên]

18.454

Chụp và nong cầu nối động mạch chi (trên, dưới) dưới X- quang tăng sáng

21

709

Chụp và nong cầu nối động mạch chi dưới dưới X-quang tăng sáng [1 bên]

18.454

Chụp và nong cầu nối động mạch chi (trên, dưới) dưới X- quang tăng sáng

22

710

Chụp và can thiệp tĩnh mạch chi trên dưới X-quang tăng sáng [1 bên]

18.455

Chụp và can thiệp tĩnh mạch chi (trên, dưới) dưới X-quang tăng sáng

23

711

Chụp và can thiệp tĩnh mạch chi dưới dưới X-quang tăng sáng [1 bên]

18.455

Chụp và can thiệp tĩnh mạch chi (trên, dưới) dưới X-quang tăng sáng

24

712

Chụp và lấy máu tĩnh mạch thượng thận dưới X-quang tăng sáng

18.456

Chụp và lấy máu tĩnh mạch thượng thận dưới X-quang tăng sáng

25

713

Chụp và đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới X-quang tăng sáng

18.457

Chụp và đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới X-quang tăng sáng

26

714

Chụp và nút mạch điều trị ung thư biểu mô tế bào gan dưới X- quang tăng sáng

18.458

Chụp và nút mạch điều trị ung thư biểu mô tế bào gan dưới X- quang tăng sáng

27

715

Chụp và nút động mạch gan dưới X-quang tăng sáng

18.459

Chụp và nút động mạch gan dưới X-quang tăng sáng

28

716

Chụp và nút hệ tĩnh mạch cửa gan dưới X-quang tăng sáng

18.460

Chụp và nút hệ tĩnh mạch cửa gan dưới X-quang tăng sáng

29

717

Chụp và nút động mạch phế quản dưới X-quang tăng sáng

18.461

Chụp và nút động mạch phế quản dưới X-quang tăng sáng

30

718

Chụp và can thiệp động mạch phổi dưới X-quang tăng sáng

18.462

Chụp và can thiệp động mạch phổi dưới X-quang tăng sáng

31

719

Chụp và can thiệp động mạch mạc treo (tràng trên, tràng dưới) dưới X-quang tăng sáng

18.463

Chụp và can thiệp động mạch mạc treo (tràng trên, tràng dưới) dưới X-quang tăng sáng

32

720

Chụp và nút mạch điều trị u xơ tử cung dưới X-quang tăng sáng

18.464

Chụp và nút mạch điều trị u xơ tử cung dưới X-quang tăng sáng

33

721

Chụp và nút mạch điều trị lạc nội mạc trong cơ tử cung dưới X-quang tăng sáng

18.465

Chụp và nút mạch điều trị lạc nội mạch trong cơ tử cung dưới X-quang tăng sáng

34

722

Chụp và nút động mạch tử cung dưới X-quang tăng sáng

18.466

Chụp và nút động mạch tử cung dưới X-quang tăng sáng

35

723

Chụp và nút giãn tĩnh mạch tinh dưới X-quang tăng sáng

18.467

Chụp và nút giãn tĩnh mạch tinh dưới X-quang tăng sáng

36

724

Chụp và nút giãn tĩnh mạch buồng trứng dưới X-quang tăng sáng

18.468

Chụp và nút giãn tĩnh mạch buồng trứng dưới X-quang tăng sáng

37

725

Chụp và can thiệp động mạch lách dưới X-quang tăng sáng

18.469

Chụp và can thiệp động mạch lách dưới X-quang tăng sáng

38

726

Chụp và can thiệp mạch tá tụy dưới X-quang tăng sáng

18.470

Chụp và can thiệp mạch tá tụy dưới X-quang tăng sáng

39

727

Chụp và nút dị dạng động mạch thận dưới X-quang tăng sáng

18.471

Chụp và nút dị dạng động mạch thận dưới X-quang tăng sáng

40

728

Chụp và nút động mạch điều trị cầm máu các tạng dưới X- quang tăng sáng

18.472

Chụp và nút động mạch điều trị cầm máu các tạng dưới X-quang tăng sáng

41

729

Chụp và nút mạch tiền phẫu các khối u dưới X-quang tăng sáng

18.473

Chụp và nút mạch tiền phẫu các khối u dưới X-quang tăng sáng

42

730

Chụp và nút mạch điều trị chảy máu mũi dưới X-quang tăng sáng

18.474

Chụp và nút mạch điều trị chảy máu mũi dưới X-quang tăng sáng

43

731

Chụp và nút mạch điều trị u xơ mũi họng dưới X-quang tăng sáng

18.475

Chụp và nút mạch điều trị u xơ mũi họng dưới X-quang tăng sáng

44

732

Chụp và nút mạch điều trị bệnh lý dị dạng mạch vùng đầu mặt cổ và hàm mặt dưới X-quang tăng sáng

18.476

Chụp và nút mạch điều trị bệnh lý dị dạng mạch vùng đầu mặt cổ và hàm mặt dưới X-quang tăng sáng

46

733

Tiêm phá đông khớp vai dưới X-quang tăng sáng

18.478

Tiêm phá đông khớp vai dưới X- quang tăng sáng

47

734

Tiêm giảm đau cột sống bằng thuốc dưới X-quang tăng sáng

18.479

Điều trị tiêm giảm đau cột sống dưới X-quang tăng sáng

48

735

Tiêm giảm đau khớp bằng thuốc dưới X-quang tăng sáng

18.480

Điều trị tiêm giảm đau khớp dưới X-quang tăng sáng

1

737

Chụp động mạch não dưới X- quang tăng sáng

18.436

Chụp động mạch não dưới X- quang tăng sáng

2

738

Chụp mạch vùng đầu mặt cổ dưới X-quang tăng sáng

18.437

Chụp mạch vùng đầu mặt cổ dưới X-quang tăng sáng

3,4

739

Chụp động mạch chủ dưới X- quang tăng sáng

18.438

Chụp động mạch chủ dưới X- quang tăng sáng

5

740

Chụp động mạch chậu dưới X- quang tăng sáng

18.439

Chụp động mạch chậu dưới X- quang tăng sáng

6

741

Chụp động mạch chi (trên, dưới) dưới X-quang tăng sáng [1 bên]

19.440

Chụp động mạch chi (trên, dưới) dưới X-quang tăng sáng

7

742

Chụp động mạch phổi dưới X- quang tăng sáng

18.441

Chụp động mạch phổi dưới X- quang tăng sáng

8

743

Chụp động mạch phế quản dưới X-quang tăng sáng

18.442

Chụp động mạch phế quản dưới X-quang tăng sáng

9, 10

744

Chụp động mạch tạng (gan, lách, thận, tử cung, sinh dục...) dưới X-quang tăng sáng

18.443

Chụp động mạch tạng (gan, lách, thận, tử cung, sinh dục..) dưới X-quang tăng sáng

11

745

Chụp động mạch mạc treo dưới X-quang tăng sáng

18.444

Chụp động mạch mạc treo dưới X-quang tăng sáng

12

746

Chụp tĩnh mạch chủ-chậu dưới X-quang tăng sáng

18.445

Chụp tĩnh mạch dưới X-quang tăng sáng

13

747

Chụp tĩnh mạch lách-cửa dưới X-quang tăng sáng

18.446

Chụp tĩnh mạch lách-cửa dưới X-quang tăng sáng

14

748

Chụp tĩnh mạch chi (trên, dưới) dưới X-quang tăng sáng [1 bên]

18.447

Chụp tĩnh mạch chi dưới X- quang tăng sáng

45

749

Đổ xi măng cột sống dưới X- quang tăng sáng

18.477

Đổ xi măng cột sống dưới X- quang tăng sáng

49

750

Tiêu hủy u xương dạng xương dưới X-quang tăng sáng

18.481

Điều trị u xương dạng xương dưới X-quang tăng sáng

50

751

Tiêu hủy các tổn thương xương dưới X-quang tăng sáng

18.482

Điều trị các tổn thương xương dưới X-quang tăng sáng

51

756

Đặt buồng truyền hóa chất dưới da dưới X-quang tăng sáng

18.483

Đặt cổng truyền hóa chất dưới da dưới X-quang tăng sáng

157

757

Đặt buồng truyền hóa chất dưới da số hóa xóa nền

18.581

Đặt cổng truyền hóa chất dưới da số hóa xóa nền

53

758

Tiêm xơ trực tiếp qua da dưới X-quang tăng sáng

18.485

Điều trị tiêm xơ trực tiếp qua da dưới X-quang tăng sáng

56

759

Tiêm xơ khối thoát vị đĩa đệm qua da dưới X-quang tăng sáng

18.488

Điều trị thoát vị đĩa đệm qua da dưới X-quang tăng sáng

54

760

Bơm tắc động mạch trực tiếp qua da dưới X-quang tăng sáng

18.486

Điều trị bơm tắc mạch trực tiếp qua da dưới X-quang tăng sáng

55

762

Tháo lồng ruột bằng bơm hơi dưới X-quang tăng sáng

18.487

Tháo lồng ruột bằng bơm hơi hoặc thuốc cản quang dưới X- quang tăng sáng

55

763

Tháo lồng ruột bằng thuốc cản quang dưới X-quang tăng sáng

18.487

Tháo lồng ruột bằng bơm hơi hoặc thuốc cản quang dưới X- quang tăng sáng

52

764

Mở thông dạ dày qua da dưới X-quang tăng sáng

18.484

Mở thông dạ dày qua da dưới X- quang tăng sáng

64

765

Nong và đặt Stent điều trị hẹp tắc vị tràng bằng điện quang can thiệp dưới X-quang tăng sáng

18.497

Nong và đặt stent điều trị hẹp tắc vị tràng bằng điện quang can thiệp dưới X-quang tăng sáng

65

766

Can thiệp điều trị hẹp đại tràng trước và sau phẫu thuật dưới X- quang tăng sáng

18.498

Can thiệp điều trị hẹp đại tràng trước và sau phẫu thuật dưới X- quang tăng sáng

66

767

Nong đặt Stent thực quản, dạ dày dưới X-quang tăng sáng

18.499

Nong đặt stent thực quản, dạ dày dưới X-quang tăng sáng

58

771

Nong đường mật dưới X-quang tăng sáng

18.490

Nong đặt stent đường mật dưới X-quang tăng sáng

58

772

Nong đặt stent đường mật dưới X-quang tăng sáng

18.491

Nong đặt stent đường mật dưới X-quang tăng sáng

63

773

Đặt sonde JJ dưới X-quang tăng sáng

18.496

Đặt sonde JJ dưới X-quang tăng sáng

67

774

Sinh thiết đường mật qua da dưới X-quang tăng sáng

18.500

Sinh thiết trong lòng đường mật qua da dưới X-quang tăng sáng

57

775

Dẫn lưu đường mật dưới X- quang tăng sáng

18.489

Dẫn lưu đường mật dưới X- quang tăng sáng

59

776

Dẫn lưu áp xe ổ bụng dưới X- quang tăng sáng

18.492

Dẫn lưu áp xe ổ bụng dưới X- quang tăng sáng

60

777

Dẫn lưu các ổ dịch ổ bụng dưới X-quang tăng sáng

18.493

Dẫn lưu các ổ dịch ổ bụng dưới X-quang tăng sáng

61

778

Dẫn lưu áp xe các tạng (gan, lách, thận, ruột thừa và các tạng khác) dưới X-quang tăng sáng

18.494

Dẫn lưu áp xe các tạng (gan, lách, thận, ruột thừa..) dưới X- quang tăng sáng

62

779

Dẫn lưu bể thận dưới X-quang tăng sáng

18.495

Dẫn lưu bể thận dưới X-quang tăng sáng

150

780

Tiêm phá đông khớp vai số hóa xóa nền

18.574

Tiêm phá đông khớp vai số hóa xóa nền

151

781

Tiêm giảm đau cột sống bằng thuốc dưới số hóa xóa nền

18.575

Điều trị tiêm giảm đau cột sống số hóa xóa nền

152

782

Tiêm giảm đau khớp bằng thuốc dưới số hóa xóa nền

18.576

Điều trị tiêm giảm đau khớp số hóa xóa nền

162

786

Tiêu hủy nhân nhầy điều trị thoát vị đĩa đệm qua da số hóa xóa nền

18.586

Điều trị thoát vị đĩa đệm qua da số hóa xóa nền

68

787

Chụp động mạch não số hóa xóa nền

18.501

Chụp động mạch não số hóa xóa nền (DSA)

18.558

Chụp và test nút động mạch não số hóa xóa nền

69

788

Chụp động mạch vùng đầu mặt cổ số hóa xóa nền

18.502

Chụp mạch vùng đầu mặt cổ số hóa xóa nền (DSA)

70

789

Chụp động mạch chủ số hóa xóa nền

18.503

Chụp động mạch chủ số hóa xóa nền (DSA)

71

790

Chụp động mạch chậu số hóa xóa nền

18.504

Chụp động mạch chậu số hóa xóa nền (DSA)

72

791

Chụp động mạch chi trên một bên số hóa xóa nền

18.505

Chụp động mạch chi (trên, dưới) số hóa xóa nền (DSA)

73

792

Chụp động mạch chi dưới một bên số hóa xóa nền

18.505

Chụp động mạch chi (trên, dưới) số hóa xóa nền (DSA)

74

793

Chụp động mạch phổi số hóa xóa nền

18.506

Chụp động mạch phổi số hóa xóa nền (DSA)

75

794

Chụp động mạch phế quản số hóa xóa nền

18.507

Chụp động mạch phế quản số hóa xóa nền (DSA)

76

795

Chụp động mạch tủy số hóa xóa nền

18.508

Chụp các động mạch tủy [dưới DSA]

77

796

Chụp động mạch tạng (gan, lách, thận, tử cung, sinh dục...) số hóa xóa nền

18.509

Chụp động mạch tạng (gan, lách, thận, tử cung, sinh dục..) số hóa xóa nền (DSA)

78

797

Chụp động mạch mạc treo số hóa xóa nền

18.510

Chụp động mạch mạc treo số hóa xóa nền (DSA)

82

798

Chụp tĩnh mạch chi trên một bên số hóa xóa nền

18.511

Chụp tĩnh mạch chi số hóa xóa nền (DSA)

83

799

Chụp tĩnh mạch chi dưới một bên số hóa xóa nền

18.511

Chụp tĩnh mạch chi số hóa xóa nền (DSA)

79

800

Chụp tĩnh mạch chủ số hóa xóa nền

18.511

Chụp tĩnh mạch số hóa xóa nền (DSA)

79

801

Chụp tĩnh mạch chậu số hóa xóa nền

18.511

Chụp tĩnh mạch số hóa xóa nền (DSA)

79

802

Chụp tĩnh mạch vùng đầu cổ số hóa xóa nền

18.511

Chụp tĩnh mạch số hóa xóa nền (DSA)

80

803

Chụp tĩnh mạch lách-cửa số hóa xóa nền

18.512

Chụp tĩnh mạch lách-cửa số hóa xóa nền (DSA)

81

804

Chụp tĩnh mạch lách-cửa đo áp lực số hóa xóa nền

18.513

Chụp tĩnh mạch lách-cửa đo áp lực số hóa xóa nền (DSA)

85

806

Chụp và can thiệp mạch chủ ngực số hóa xóa nền

18.516

Chụp và can thiệp mạch chủ ngực số hóa xóa nền

86

807

Chụp và can thiệp mạch chủ bụng số hóa xóa nền

18.517

Chụp và can thiệp mạch chủ bụng số hóa xóa nền

87

809

Chụp và nong động mạch chi trên một bên số hóa xóa nền

18.518

Chụp và nong động mạch chi (trên, dưới) số hóa xóa nền

88

810

Chụp và nong động mạch chi dưới một bên số hóa xóa nền

18.518

Chụp và nong động mạch chi (trên, dưới) số hóa xóa nền

89

811

Chụp, nong và đặt Stent động mạch chi trên một bên số hóa xóa nền

18.519

Chụp, nong và đặt stent động mạch chi (trên, dưới) số hóa xóa nền

90

812

Chụp, nong và đặt Stent động mạch chi dưới một bên số hóa xóa nền

18.519

Chụp, nong và đặt stent động mạch chi (trên, dưới) số hóa xóa nền

91

813

Chụp và nút mạch dị dạng mạch chi trên một bên số hóa xóa nền

18.520

Chụp và nút mạch dị dạng mạch chi (trên, dưới) số hóa xóa nền

92

814

Chụp và nút mạch dị dạng mạch chi dưới một bên số hóa xóa nền

18.520

Chụp và nút mạch dị dạng mạch chi (trên, dưới) số hóa xóa nền

93

815

Chụp và nong cầu nối mạch chi trên một bên số hóa xóa nền

18.521

Chụp và nong cầu nối mạch chi (trên, dưới) số hóa xóa nền

94

816

Chụp và nong cầu nối mạch chi dưới một bên số hóa xóa nền

18.521

Chụp và nong cầu nối mạch chi (trên, dưới) số hóa xóa nền

95

817

Chụp và can thiệp tĩnh mạch chi trên một bên số hóa xóa nền

18.522

Chụp và can thiệp tĩnh mạch chi (trên, dưới) số hóa xóa nền

96

818

Chụp và can thiệp tĩnh mạch chi dưới một bên số hóa xóa nền

18.522

Chụp và can thiệp tĩnh mạch chi (trên, dưới) số hóa xóa nền

98

819

Chụp và điều trị bơm thuốc tiêu sợi huyết tại chỗ mạch chi qua ống thông số hóa xóa nền

18.524

Chụp và điều trị bơm thuốc tiêu sợi huyết tại chỗ mạch chi qua ống thông số hóa xóa nền

99

820

Chụp và điều trị lấy huyết khối qua ống thông điều trị tắc mạch chi số hóa xóa nền

18.525

Chụp và điều trị lấy huyết khối qua ống thông điều trị tắc mạch chi số hóa xóa nền

101

821

Chụp và đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ số hóa xóa nền

18.527

Chụp và đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ số hóa xóa nền

159

831

Đốt sóng cao tần (RF) dưới số hóa xóa nền điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới

18.523

Đốt sóng cao tần điều trị suy giãn tĩnh mạch số hóa xóa nền

97

832

Đốt sóng Laser dưới số hóa xóa nền điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới

18.523

Điều trị suy tĩnh mạch chi dưới bằng đốt sóng RF, Lazer…

108

834

Chụp và can thiệp lấy huyết khối động mạch mạc treo tràng trên số hóa xóa nền

18.534

Chụp và nút mạch mạc treo (tràng trên, tràng dưới) số hóa xóa nền

107

836

Chụp và can thiệp mạch phổi số hóa xóa nền

18.533

Chụp và can thiệp mạch phổi số hóa xóa nền

106

837

Chụp và nút động mạch phế quản số hóa xóa nền

18.532

Chụp và nút động mạch phế quản số hóa xóa nền

117

839

Chụp, nong động mạch mạc treo tràng trên số hóa xóa nền

18.542

Chụp, nong và đặt stent động mạch mạc treo (tràng trên, tràng dưới) số hóa xóa nền

119

840

Chụp, nong động mạch mạc treo tràng dưới số hóa xóa nền

18.542

Chụp, nong và đặt stent động mạch mạc treo (tràng trên, tràng dưới) số hóa xóa nền

118

841

Chụp, nong và đặt stent động mạch mạc treo tràng trên số hóa xóa nền

18.542

Chụp, nong và đặt stent động mạch mạc treo (tràng trên, tràng dưới) số hóa xóa nền

120

842

Chụp, nong và đặt stent động mạch mạc treo tràng dưới số hóa xóa nền

18.542

Chụp, nong và đặt stent động mạch mạc treo (tràng trên, tràng dưới) số hóa xóa nền

121

843

Chụp, nong động mạch thận số hóa xóa nền

18.543

Chụp, nong và đặt stent động mạch thận số hóa xóa nền

121

844

Chụp, nong và đặt Stent động mạch thận số hóa xóa nền

18.543

Chụp, nong và đặt stent động mạch thận số hóa xóa nền

122

845

Chụp và nút dị dạng động mạch thận số hóa xóa nền

18.544

Chụp và nút dị dạng động mạch thận số hóa xóa nền

128

846

Chụp và nút động mạch điều trị cầm máu các tạng số hóa xóa nền

18.550

Chụp và nút động mạch điều trị cầm máu các tạng số hóa xóa nền

130

847

Chụp và nút dị dạng mạch các tạng số hóa xóa nền

18.551

Chụp và nút dị dạng mạch các tạng số hóa xóa nền

102

848

Chụp và nút mạch điều trị u gan số hóa xóa nền

18.528

Chụp và nút mạch điều trị u gan số hóa xóa nền

103

849

Chụp và nút động mạch gan số hóa xóa nền

18.529

Chụp và nút động mạch gan số hóa xóa nền

104

850

Chụp và nút hóa chất động mạch điều trị ung thư gan số hóa xóa nền

18.530

Chụp nút mạch điều trị ung thư gan (TACE)

124

851

Chụp và tạo luồng thông cửa chủ qua da (TIPS) số hóa xóa nền

18.546

Chụp và tạo luồng thông cửa chủ qua da (TIPS) số hóa xóa nền

105

852

Chụp và nút hệ tĩnh mạch cửa gan số hóa xóa nền

18.531

Chụp và nút hệ tĩnh mạch cửa gan số hóa xóa nền

125

853

Chụp và điều trị giãn tĩnh mạch dạ dày số hóa xóa nền

18.547

Chụp và điều trị giãn tĩnh mạch dạ dày số hóa xóa nền

126

854

Chụp và điều trị giãn tĩnh mạch dạ dày xuyên gan qua da số hóa xóa nền

18.548

Chụp và điều trị giãn tĩnh mạch thực quản xuyên gan qua da số hóa xóa nền

126

18.680

Chụp và điều trị giãn tĩnh mạch thực quản xuyên gan qua da số hóa xóa nền

177

858

Chụp và điều trị nút búi giãn tĩnh mạch dạ dày ngược dòng (BRTO)

18.548

Chụp và điều trị nút búi giãn tĩnh mạch dạ dày ngược dòng (BRTO)

115

862

Chụp và can thiệp mạch lách số hóa xóa nền

18.540

Chụp và can thiệp mạch lách số hóa xóa nền

116

863

Chụp và can thiệp mạch thân tạng, tá tụy số hóa xóa nền

18.541

Chụp và can thiệp mạch tá tụy số hóa xóa nền

108

864

Chụp và can thiệp động mạch mạc treo tràng trên số hóa xóa nền

18.534

Chụp và nút mạch mạc treo (tràng trên, tràng dưới) số hóa xóa nền

109

865

Chụp và can thiệp động mạch mạc treo tràng dưới số hóa xóa nền

18.534

Chụp và nút mạch mạc treo (tràng trên, tràng dưới) số hóa xóa nền

111

866

Chụp và nút mạch điều trị lạc nội mạc trong cơ tử cung số hóa xóa nền

18.536

Chụp và nút mạch điều trị lạc nội mạch trong cơ tử cung số hóa xóa nền

112

867

Chụp và nút động mạch tử cung số hóa xóa nền

18.537

Chụp và nút động mạch tử cung số hóa xóa nền

113

868

Chụp và nút giãn tĩnh mạch tinh số hóa xóa nền

18.538

Chụp và nút giãn tĩnh mạch tinh số hóa xóa nền

114

869

Chụp và nút giãn tĩnh mạch buồng trứng số hóa xóa nền

18.539

Chụp và nút giãn tĩnh mạch buồng trứng số hóa xóa nền

178

876

Chụp và nút mạch điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt số hóa xóa nền

18.681

Chụp và nút mạch điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt

18.682

Điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng nút động mạch tuyến tiền liệt

180

877

Chụp và nút động mạch trong điều trị chảy máu do các khối u ác tính vùng tiểu khung (ung thư cổ tử cung, ung thư bàng quang không có chỉ định phẫu thuật, …) số hóa xóa nền

18.684

Nút động mạch trong điều trị chảy máu do các khối u ác tính vùng tiểu khung (ung thư cổ tử cung, ung thư bàng quang không có chỉ định phẫu thuật, …)

179

878

Chụp và nút động mạch trong điều trị chảy máu do ung thư tuyến tiền liệt số hóa xóa nền

18.683

Nút động mạch trong điều trị chảy máu do ung thư tuyến tiền liệt

110

879

Chụp và nút mạch điều trị u cơ trơn tử cung dưới số hóa xóa nền

18.535

Chụp và nút mạch điều trị u xơ tử cung số hóa xóa nền

138

882

Chụp và nút mạch tiền phẫu các khối u số hóa xóa nền

18.561

Chụp và nút mạch tiền phẫu các khối u số hóa xóa nền

129

884

Chụp và bơm dược chất phóng xạ, hạt phóng xạ điều trị khối u số hóa xóa nền

18.552

Chụp và bơm dược chất phóng xạ, hạt phóng xạ điều trị khối u số hóa xóa nền

123

885

Chụp và nút mạch bằng hạt tải gắn hóa chất điều trị u gan số hóa xóa nền

18.545

Chụp và nút mạch bằng hạt gắn hóa chất điều trị u gan số hóa xóa nền

181

887

Chụp và nút mạch điều trị u phổi số hóa xóa nền

18.687

Chụp và nút mạch điều trị u phổi [dưới DSA]

182

888

Chụp và nút mạch điều trị u trung thất số hóa xóa nền

18.688

Chụp và nút mạch điều trị u trung thất [dưới DSA]

155

889

Chụp và nút mạch điều trị khối u tạng (phổi, thận, lách, tụy và tạng khác) số hóa xóa nền

18.579

Điều trị các khối u tạng (thận, lách, tụy...) số hóa xóa nền

131

897

Chụp và nút phình động mạch não số hóa xóa nền

18.553

Chụp và nút phình động mạch não số hóa xóa nền

132

898

Chụp và điều trị phình động mạch não bằng thay đổi dòng chảy số hóa xóa nền

18.554

Chụp và điều trị phình động mạch não bằng thay đổi dòng chảy số hóa xóa nền

133

899

Chụp và nút dị dạng thông động tĩnh mạch não số hóa xóa nền

18.555

Chụp và nút dị dạng thông động tĩnh mạch não số hóa xóa nền

134

900

Chụp và nút thông động mạch cảnh xoang hang số hóa xóa nền

18.556

Chụp và nút thông động mạch cảnh xoang hang số hóa xóa nền

135

901

Chụp và nút dị dạng thông động tĩnh mạch màng cứng số hóa xóa nền

18.557

Chụp và nút dị dạng thông động tĩnh mạch màng cứng số hóa xóa nền

139

902

Chụp và nong điều trị hẹp động mạch ngoài sọ (mạch cảnh, đốt sống) số hóa xóa nền

18.562

Chụp, nong và đặt stent điều trị hẹp động mạch ngoài sọ (mạch cảnh, đốt sống) số hóa xóa nền

139

903

Chụp, nong và đặt stent điều trị hẹp động mạch ngoài sọ (mạch cảnh, đốt sống) số hóa xóa nền

18.562

Chụp, nong và đặt stent điều trị hẹp động mạch ngoài sọ (mạch cảnh, đốt sống) số hóa xóa nền

140

904

Chụp và nong hẹp động mạch nội sọ số hóa xóa nền

18.563

Chụp và nong hẹp động mạch nội sọ số hóa xóa nền

141

905

Chụp, nong và đặt Stent điều trị hẹp động mạch nội sọ số hóa xóa nền

18.564

Chụp, nong và đặt stent điều trị hẹp động mạch nội sọ số hóa xóa nền

142

906

Chụp và bơm thuốc tiêu sợi huyết đường động mạch điều trị tắc động mạch não cấp số hóa xóa nền

18.565

Chụp và bơm thuốc tiêu sợi huyết đường động mạch điều trị tắc động mạch não cấp số hóa xóa nền

143

907

Chụp và can thiệp lấy huyết khối động mạch não số hóa xóa nền

18.566

Chụp và can thiệp lấy huyết khối động mạch não số hóa xóa nền

144

908

Chụp và can thiệp các bệnh lý hệ tĩnh mạch não số hóa xóa nền

18.567

Chụp và can thiệp các bệnh lý hệ tĩnh mạch não số hóa xóa nền

136

919

Chụp và nút dị dạng mạch tủy số hóa xóa nền

18.559

Chụp và nút dị dạng mạch tủy số hóa xóa nền

137

920

Chụp và nút động mạch đốt sống số hóa xóa nền

18.56

Chụp và nút động mạch đốt sống số hóa xóa nền

145

921

Chụp và nút mạch điều trị chảy máu mũi số hóa xóa nền

18.568

Chụp và nút mạch điều trị chảy máu mũi số hóa xóa nền

146

922

Chụp và nút mạch điều trị u xơ mũi họng số hóa xóa nền

18.569

Chụp và nút mạch điều trị u xơ mũi họng số hóa xóa nền

147

923

Chụp và nút mạch điều trị bệnh lý dị dạng mạch vùng đầu mặt cổ và hàm mặt số hóa xóa nền

18.570

Chụp và nút mạch điều trị bệnh lý dị dạng mạch vùng đầu mặt cổ và hàm mặt số hóa xóa nền

100

926

Chụp và lấy máu tĩnh mạch thận, thượng thận số hóa xóa nền

18.526

Chụp và lấy máu tĩnh mạch tuyến thượng thận số hóa xóa nền

148

927

Chụp và lấy máu tĩnh mạch xoang đá dưới số hóa xóa nền

18.571

Chụp và lấy máu tĩnh mạch tuyến yên số hóa xóa nền

149

929

Tạo hình đổ xi măng cột sống dưới số hóa xóa nền

18.572

Đổ xi măng cột sống số hóa xóa nền

18.573

Tạo hình và đổ xi măng cột sống (kyphoplasty)

153

930

Tiêu hủy u xương dạng xương số hóa xóa nền

18.577

Điều trị u xương dạng xương số hóa xóa nền

154

931

Tiêu hủy các tổn thương xương số hóa xóa nền

18.578

Điều trị các tổn thương xương số hóa xóa nền

183

937

Đặt stent và bơm xi măng điều trị xẹp đốt sống số hóa xóa nền

18.689

Tạo hình đặt Stent và bơm xi măng điều trị xẹp đốt sống [dưới DSA]

156

942

Đốt sóng cao tần (RFA) điều trị khối u số hóa xóa nền

18.58

Đốt sóng cao tần điều trị các khối u số hóa xóa nền

160

952

Tiêm xơ tĩnh mạch trực tiếp qua da số hóa xóa nền

18.584

Điều trị tiêm xơ trực tiếp qua da số hóa xóa nền

161

953

Bơm tắc tĩnh mạch trực tiếp qua da số hóa xóa nền

18.585

Điều trị bơm tắc mạch trực tiếp qua da số hóa xóa nền

161

954

Bơm tắc động mạch trực tiếp qua da số hóa xóa nền

18.585

Điều trị bơm tắc mạch trực tiếp qua da số hóa xóa nền

127

955

Chụp và sinh thiết gan qua tĩnh mạch trên gan số hóa xóa nền

18.549

Chụp và sinh thiết gan qua tĩnh mạch trên gan số hóa xóa nền

158

956

Mở thông dạ dày qua da số hóa xóa nền

18.582; 18.589

Mở thông dạ dày qua da số hóa xóa nền

172

957

Nong và đặt Stent điều trị hẹp tắc vị tràng số hóa xóa nền

18.595

Nong và đặt stent điều trị hẹp tắc vị tràng số hóa xóa nền

172

958

Nong điều trị hẹp tắc vị tràng số hóa xóa nền

18.596

Nong điều trị hẹp tắc vị tràng số hóa xóa nền

173

959

Can thiệp điều trị hẹp đại tràng trước và sau phẫu thuật số hóa xóa nền

18.597

Can thiệp điều trị hẹp đại tràng trước và sau phẫu thuật số hóa xóa nền

174

960

Nong đặt Stent thực quản số hóa xóa nền

18.598

Nong đặt stent thực quản, dạ dày số hóa xóa nền

175

968

Sinh thiết đường mật qua da số hóa xóa nền

18.599

Sinh thiết trong lòng đường mật qua da số hóa xóa nền

163

976

Dẫn lưu đường mật số hóa xóa nền

18.587

Dẫn lưu đường mật số hóa xóa nền

164

977

Nong đường mật số hóa xóa nền

18.588

Nong đặt stent đường mật số hóa xóa nền

164

978

Nong đặt Stent đường mật số hóa xóa nền

18.588

Nong đặt stent đường mật số hóa xóa nền

171

980

Đặt sonde JJ số hóa xóa nền

18.594

Đặt sonde JJ số hóa xóa nền

170

987

Dẫn lưu bể thận dưới chiếu số hóa xóa nền

18.593

Dẫn lưu bể thận số hóa xóa nền

165

988

Dẫn lưu áp xe ở ngực dưới chiếu số hóa xóa nền

18.59

Dẫn lưu áp xe ngực/bụng số hóa xóa nền

166

989

Dẫn lưu áp xe trong ổ bụng dưới chiếu số hóa xóa nền

18.59

Dẫn lưu áp xe ngực/bụng số hóa xóa nền

167

990

Dẫn lưu các ổ dịch ở ngực dưới chiếu số hóa xóa nền

18.591

Dẫn lưu các ổ dịch ngực/bụng số hóa xóa nền

168

991

Dẫn lưu các ổ dịch trong ổ bụng dưới chiếu số hóa xóa nền

18.591

Dẫn lưu các ổ dịch ngực/bụng số hóa xóa nền

169

992

Dẫn lưu áp xe các tạng (gan, lách, thận, ruột thừa và tạng khác) dưới chiếu số hóa xóa nền

18.592

Dẫn lưu áp xe các tạng (gan, lách, thận, ruột thừa..) số hóa xóa nền

176

993

Diệt hạch điều trị đau dây V số hóa xóa nền

18.600

Diệt hạch điều trị đau dây V số hóa xóa nền

185

1016

Đốt sóng cao tần (RFA) điều trị khối u dưới hướng dẫn siêu âm

18.602

Đốt sóng cao tần điều trị các u tạng dưới hướng dẫn siêu âm

184

1019

Đốt sóng cao tần (RFA) điều trị u gan dưới hướng dẫn siêu âm

18.601

Đốt sóng cao tần điều trị u gan dưới hướng dẫn siêu âm

195

1026

Đốt sóng cao tần (RFA) điều trị ung thư gan dưới hướng dẫn siêu âm

18.614

Đốt sóng cao tần điều trị ung thư gan (RFA) dưới hướng dẫn siêu âm

231

1031

Đốt u xơ tử cung bằng sóng siêu âm hội tụ tần số cao dưới hướng dẫn cộng hưởng từ (HIFU)

18.654

Điều trị u xơ tử cung bằng sóng siêu âm hội tụ tần số cao dưới hướng dẫn cộng hưởng từ (HIFU)

196

1050

Bơm cồn trực tiếp vào khối u hoặc nang dưới hướng dẫn siêu âm

18.616

Bơm Ethanol trực tiếp dưới hướng dẫn siêu âm

206

1052

Chọc hút dịch màng tim dưới hướng dẫn siêu âm

18.628

Chọc hút dịch màng tim dưới hướng dẫn siêu âm

204

1053

Chọc hút dịch ổ khớp dưới hướng dẫn siêu âm

18.625

Chọc hút dịch ổ khớp dưới hướng dẫn siêu âm

200

1056

Chọc hút hạch dưới hướng dẫn siêu âm

18.620

Chọc hút hạch (hoặc u) dưới hướng dẫn siêu âm

200

1057

Chọc hút khối u dưới hướng dẫn siêu âm

18.620

Chọc hút hạch (hoặc u) dưới hướng dẫn siêu âm

203

1059

Chọc hút nang dưới hướng dẫn siêu âm

18.624

Chọc hút nang, tiêm xơ dưới hướng dẫn siêu âm

203

1060

Chọc hút nang và tiêm xơ nang dưới hướng dẫn siêu âm

18.624

Chọc hút nang, tiêm xơ dưới hướng dẫn siêu âm

202

1061

Chọc hút nang vú dưới hướng dẫn siêu âm

18.623

Chọc hút nang vú dưới hướng dẫn siêu âm

207

1062

Chọc hút ổ dịch, áp xe dưới hướng dẫn của siêu âm

18.629

Chọc hút ổ dịch, áp xe dưới hướng dẫn của siêu âm

208

1065

Chọc hút tế bào dưới hướng dẫn của siêu âm

18.630

Chọc hút tế bào dưới hướng dẫn của siêu âm

199

1066

Chọc hút tế bào tuyến giáp dưới hướng dẫn siêu âm

18.619; 18.621

Chọc hút tế bào tuyến giáp dưới hướng dẫn siêu âm

209

1068

Chọc mạch máu dưới hướng dẫn siêu âm

18.631

Chọc mạch máu dưới hướng dẫn siêu âm

201

1069

Chọc nang tuyến giáp dưới hướng dẫn siêu âm

18.622

Chọc nang tuyến giáp dưới hướng dẫn siêu âm

205

1070

Chọc ối dưới hướng dẫn của siêu âm

18.626

Chọc ối dưới hướng dẫn của siêu âm

210

1072

Dẫn lưu các ổ dịch trong ổ bụng dưới hướng dẫn siêu âm

18.632

Dẫn lưu các ổ dịch trong ổ bụng dưới hướng dẫn siêu âm

211

1073

Dẫn lưu dịch, áp xe, nang dưới hướng dẫn của siêu âm

18.633

Dẫn lưu dịch, áp xe, nang dưới hướng dẫn của siêu âm

193

1085

Sinh thiết các tạng dưới hướng dẫn siêu âm

18.612

Sinh thiết các tạng dưới hướng dẫn siêu âm

215

1087

Sinh thiết gan dưới cắt lớp vi tính

18.638

Sinh thiết gan dưới cắt lớp vi tính

186

1088

Sinh thiết gan dưới hướng dẫn siêu âm

18.603

Sinh thiết gan dưới hướng dẫn siêu âm

190

1089

Sinh thiết hạch dưới hướng dẫn siêu âm

18.609

Sinh thiết hạch (hoặc u) dưới hướng dẫn siêu âm

188

1093

Sinh thiết lách dưới hướng dẫn siêu âm

18.606

Sinh thiết lách dưới hướng dẫn siêu âm

192

1095

Sinh thiết phần mềm dưới hướng dẫn siêu âm

18.611

Sinh thiết phần mềm dưới hướng dẫn siêu âm

198

1096

Sinh thiết phổi dưới hướng dẫn siêu âm

18.618

Sinh thiết phổi/màng phổi dưới hướng dẫn siêu âm

189

1097

Sinh thiết thận dưới hướng dẫn siêu âm

18.607

Sinh thiết thận dưới hướng dẫn siêu âm

189

1098

Sinh thiết thận ghép dưới hướng dẫn siêu âm

18.608

Sinh thiết thận ghép dưới hướng dẫn siêu âm

194

1100

Sinh thiết tiền liệt tuyến qua trực tràng dưới hướng dẫn siêu âm

18.64

Sinh thiết tiền liệt tuyến qua siêu âm nội soi đường trực tràng

18.613

Sinh thiết tiền liệt tuyến qua trực tràng dưới hướng dẫn siêu âm

191

1102

Sinh thiết tuyến giáp dưới hướng dẫn siêu âm

18.610

Sinh thiết tuyến giáp dưới hướng dẫn siêu âm

190

1103

Sinh thiết u dưới hướng dẫn siêu âm

18.609

Sinh thiết hạch (hoặc u) dưới hướng dẫn siêu âm

233

1107

Chọc sinh thiết vú dưới định vị nổi (Stereotaxic) dưới X-quang tuyến vú

18.690

Chọc sinh thiết vú dưới định vị nổi (Stereotaxic)

187

1109

Sinh thiết vú dưới hướng dẫn siêu âm

18.605

Sinh thiết vú dưới hướng dẫn siêu âm

197

1116

Tiêm xơ khối u dưới hướng dẫn của siêu âm

18.617

Tiêm xơ khối u dưới hướng dẫn của siêu âm

212

1121

Đốt sóng cao tần (RFA) điều trị các u tạng dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính

18.635

Đốt sóng cao tần điều trị các u tạng dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính

226

1130

Chọc hút áp xe dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính

18.650

Chọc hút ổ dịch, áp xe dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính

227

1132

Chọc hút hạch dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính

18.651

Chọc hút hạch hoặc u dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính

227

1135

Chọc hút u dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính

18.651

Chọc hút hạch hoặc u dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính

225

1133

Chọc hút ổ dịch dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính

18.650

Chọc hút ổ dịch, áp xe dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính

224

1134

Chọc hút ổ dịch trong não dưới cắt lớp vi tính

18.649

Chọc hút ổ dịch/áp xe não dưới cắt lớp vi tính

224

1131

Chọc hút áp xe não dưới cắt lớp vi tính

18.649

Chọc hút ổ dịch/áp xe não dưới cắt lớp vi tính

228

1136

Dẫn lưu các ổ dịch trong ổ bụng dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính

18.652

Dẫn lưu các ổ dịch trong ổ bụng dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính

229

1137

Dẫn lưu dịch, áp xe, nang dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính

18.653

Dẫn lưu dịch, áp xe, nang dưới hướng dẫn cắt lớp bi tính

220

1142

Sinh thiết cột sống dưới cắt lớp vi tính

18.645

Sinh thiết cột sống dưới cắt lớp vi tính

217

1143

Sinh thiết lách dưới cắt lớp vi tính

18.64

Sinh thiết lách dưới cắt lớp vi tính

221

1145

Sinh thiết não dưới cắt lớp vi tính

18.646

Sinh thiết não dưới cắt lớp vi tính

222

1146

Sinh thiết phần mềm dưới cắt lớp vi tính

18.647

Sinh thiết phần mềm dưới cắt lớp vi tính

213

1147

Sinh thiết phổi dưới cắt lớp vi tính

18.636

Sinh thiết phổi/màng phổi dưới cắt lớp vi tính

223

1148

Sinh thiết tạng hay khối ổ bụng dưới cắt lớp vi tính

18.648

Sinh thiết tạng hay khối ổ bụng dưới cắt lớp vi tính

216

1149

Sinh thiết thận dưới cắt lớp vi tính

18.639

Sinh thiết thận dưới cắt lớp vi tính

216

1150

Sinh thiết thận ghép dưới cắt lớp vi tính

18.643

Sinh thiết thận ghép dưới cắt lớp vi tính

214

1152

Sinh thiết trung thất dưới cắt lớp vi tính

18.637

Sinh thiết trung thất dưới cắt lớp vi tính

218

1153

Sinh thiết tụy dưới cắt lớp vi tính

18.641

Sinh thiết tụy dưới cắt lớp vi tính

219

1155

Sinh thiết xương dưới cắt lớp vi tính

18.644

Sinh thiết xương dưới cắt lớp vi tính

230

1160

Sinh thiết vú dưới cộng hưởng từ

18.655

Sinh thiết vú dưới cộng hưởng từ

231

1161

Điều trị các khối u bằng sóng siêu âm hội tụ tần số cao dưới hướng dẫn cộng hưởng từ (HIFU)

18.677

Điều trị các khối u bằng sóng siêu âm hội tụ tần số cao dưới hướng dẫn cộng hưởng từ (HIFU)

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

CHT

Cộng hưởng từ

CLVT

Cắt lớp vi tính

BS

Bác sỹ

DSA

Chụp mạch số hóa xóa nền

ĐM

Động mạch

TM

Tĩnh mạch

TSLTTTL

Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt

NB

Người bệnh

PACS

Picture Archiving and Communication System

Hệ thống lưu trữ và Truyền tải hình ảnh

PHẦN 1:

CAN THIỆP DƯỚI HƯỚNG DẪN X-QUANG TĂNG SÁNG

1. CHỤP ĐỘNG MẠCH NÃO DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch não là chụp có bơm thuốc đối quang chứa i-ốt qua ống thông để hiển thị hệ động và tĩnh mạch não.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý dị dạng mạch não: phình động mạch não, thông động tĩnh mạch não, …

- Các bệnh lý mạch máu não: hẹp động mạch não…

- Đánh giá mạch máu cấp máu khối u não trong và ngoài trục.

- Thử nghiệm nút mạch để đánh giá tuần hoàn bàng hệ

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính

- Người bệnh có tiền sử dị ứng rõ ràng với thuốc đối quang i-ốt

- Phụ nữ có thai.

- Rối loạn huyết động.

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc chống đông, trung hoà thuốc chống đông

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Ống nong: Introducer 4-5F

- Dây dẫn: Guidewire 0.035 inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Bộ dây nối chữ Y.

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay và động mạch cảnh gốc. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Sát khuẩn và gây tê tại chỗ chọc.

- Chọc kim và đặt ống mở đường vào động mạch

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông động mạch qua ống đặt lòng mạch lên động mạch cảnh trong bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt (sê-ri) tập trung sọ não tư thế thẳng, nghiêng hoàn toàn và tư thế chếch 45 độ.

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh ngoài: luồn ống thông động mạch tới động mạch cảnh ngoài bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500 PSI.

Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng và nghiêng hoàn toàn.

- Để chụp chọn lọc động mạch đốt sống: luồn ống thông Vertebral 4-5F, tới động mạch đốt sống (thường bên trái) bơm thuốc đối quang, với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500PSI. Ghi hình và chụp phim sê-ri tập trung sọ não hố sau tư thế nghiêng hoàn toàn và tư thế thẳng với bóng chếch đầu đuôi 25 độ và tư thế chếch 45 độ.

- Có thể tiến hành chụp 3D tùy theo bệnh lý và vị trí tổn thương.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông, rút ống mở đường vào lòng mạch (ống đặt lòng mạch) ra khỏi lòng mạch, đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 6 giờ.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch cảnh trong, động mạch

đốt sống, hệ thống động mạch não trước, não giữa và não sau hai bên.

- Phát hiện được tổn thương nếu có.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” trong “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh và điện quang can thiệp”

7.2. Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu.

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa. Có thể bơm thuốc tiêu sợi huyết hoặc lấy máu cục bằng điện quang can thiệp nội mạch.

- Trường hợp xảy ra phình hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng can thiệp nội mạch hoặc ngoại khoa lấy dị vật.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

2. CHỤP MẠCH VÙNG ĐẦU MẶT CỔ DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch vùng đầu – mặt – cổ là kỹ thuật chụp có bơm thuốc đối quang i-ốt qua ống thông để hiển thị hệ động và tĩnh vùng đầu mặt cổ. Vùng đầu mặt cổ và hàm mặt thông thường được cấp máu từ hệ động mạch cảnh ngoài và dưới đòn, tuy nhiên khi có bệnh lý vùng này có thể được cấp máu từ nhánh động mạch cảnh trong hoặc đốt sống thân nền.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý dị dạng mạch vùng đầu cổ: thông động tĩnh mạch, giả phình động mạch…

- Đánh giá mạch máu cấp máu khối u vùng đầu mặt cổ.

- Chảy máu do các nguyên nhân: chấn thương, xâm lấn khối u, chảy máu mũi.

- Đánh giá tuần hoàn bàng hệ

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ DỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc chống đông, trung hoà thuốc chống đông

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Ống nong: Introducer 4-5F

- Dây dẫn: Guidewire 0.035 inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Bộ dây nối chữ Y.

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%),

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật hoặc trẻ nhỏ

- Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Sát khuẩn và gây tê tại chỗ. Chọc kim và mở đường vào động mạch

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh ngoài: luồn ống thông động mạch tới động mạch cảnh ngoài bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt (sê-ri) tập trung sọ não tư thế thẳng và nghiêng hoàn toàn.

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông động mạch qua ống đặt lòng mạch lên động mạch cảnh trong bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim sê-ri tập trung sọ não tư thế thẳng, nghiêng hoàn toàn và tư thế chếch 45 độ.

- Để chụp chọn lọc động mạch đốt sống: luồn ống thông Vertebral 4-5F, tới động mạch đốt sống (thường bên trái) bơm thuốc đối quang, với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt (sê-ri) tập trung sọ não hố sau tư thế nghiêng hoàn toàn và tư thế thẳng với bóng chếch đầu đuôi 25 độ và tư thế chếch 45 độ.

- Có thể tiến hành chụp 3D tùy theo bệnh lý

- Để chụp động mạch dưới đòn: Luồn ống thông tới động mạch dưới đòn hoặc chọn lọc vào thân giáp nhị cổ vai để bơm thuốc.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông, rút ống thông lòng mạch (ống đặt lòng mạch) ra khỏi lòng mạch, đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để

cầm máu, sau đó băng ép trong 6 giờ.

6.4. Bước 4: Nhận định kêt quả

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch cảnh trong, động mạch cảnh ngoài, động mạch đốt sống, hệ thống động mạch não trước, não giữa và não sau hai bên.

- Phát hiện được tổn thương nếu có.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” trong “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh và điện quang can thiệp”.

7.2. Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu.

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa. Có thể bơm thuốc tiêu sợi huyết hoặc lấy máu cục bằng điện quang can thiệp nội mạch.

- Trường hợp xảy ra phình hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng can thiệp nội mạch hoặc ngoại khoa lấy dị vật.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

3. CHỤP ĐỘNG MẠCH CHỦ NGỰC DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp quai động mạch chủ và động mạch chủ ngực là chụp có thuốc đối quang để hiện ảnh được quai động mạch chủ với các động mạch lớn xuất phát ra như động mạch thân cánh tay đầu, động mạch cảnh trái, động mạch dưới đòn trái và động mạch chủ ngực

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh bẩm sinh và mắc phải của quai động mạch chủ, động mạch chủ ngực và các động mạch xuất phát từ quai động mạch chủ: hẹp động mạch, phình động mạch, thông động tĩnh mạch, u mạch, kém phát triển mạch…

- Thiếu máu não

- Chấn thương vùng ngực, phổi có nghi tổn thương mạch

- Các khối u vùng lồng ngực trung thất

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ DỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc chống đông, trung hoà thuốc chống đông

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Ống nong: Introducer 4-5F

- Dây dẫn: Guidewire 0.035 inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Bộ dây nối chữ Y.

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Thực hiện kỹ thuật

- Sát khuẩn, gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ.

- Chọc kim và đặt bộ mở đường vào động mạch 4-5F. Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Chụp quai động mạch chủ

+ Luồn ống thông động mạch qua ống vào lòng mạch (ống đặt lòng mạch) lên động mạch chủ bụng, động mạch chủ ngực, đưa đầu ống thông qua quai động mạch chủ tới gần xoang van động mạch chủ (không đề tì sát đầu ống thông vào thành mà để cách van 2cm).

+ Bơm 30-40ml thuốc đối quang vào mạch bằng máy bơm với tốc độ 15-20ml/s áp lực cao tránh nhiễu ảnh cử động từ nhịp đập tim.

+ Ghi hình và chụp phim: chụp sêri với máy X-quang tăng sáng truyền hình, tập trung vào vùng quai động mạch chủ và các mạch máu lớn xuất phát từ đây (động mạch thân cánh tay đầu, động mạch cảnh trái, động mạch dưới đòn). Để hiện rõ quai động mạch chủ và các nhánh mạch tách ra từ quai thường chụp chếch trước trái

- Chụp động mạch chủ ngực:

+ Tiến hành kỹ thuật như trên, nhưng đầu ống thông được kéo lùi hơn và khi ghi hình tập trung vào vùng động mạch chủ ngực: có thể chụp chếch trước trái hoặc chụp thẳng.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông, rút ống đặt lòng mạch ra khỏi lòng mạch, đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó bằng ép trong 6 giờ.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch chủ lên, động mạch chủ xuống, cung động mạch chủ và các nhánh lớn xuất phát từ cung động mạch chủ (ĐM cánh tay đầu, ĐM cảnh chung trái, ĐM dưới đòn trái).

- Phát hiện được tổn thương nếu có.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí: ngừn thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” trong “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh và điện quang can thiệp”

- Tổn thương van động mạch chủ: gây ra bởi đầu vi ống thông hoặc dây dẫn chạm vào van. xử trí: cần kiểm soát tốt đầu vi ống thông và dây dẫn. Sử dụng ống thông đầu cuộn tròn. Nếu tổn thương mức độ nặng cần hội chẩn ý kiến chuyên khoa.

7.2. Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phình hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

4. CHỤP ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch chủ bụng dưới X-quang tăng sáng là chụp có thuốc đối quang để hiện ảnh được động mạch chủ bụng từ đoạn dưới hoành tới chỗ chia động mạch chậu gốc hai bên. Từ động mạch chủ bụng có thể thấy các động mạch xuất phát ra như: động mạch thân tạng, động mạch mạc treo tràng trên, động mạch thận, động mạch mạc treo tràng dưới, động mạch hạ vị, các đôi động mạch liên sườn và động mạch chậu gốc hai bên.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh bẩm sinh và mắc phải của động mạch chủ bụng: hẹp động mạch, phồng đồng mạch, thông động tĩnh mạch, u mạch, kém phát triển mạch…

- Chấn thương vùng bụng, phổi có nghi tổn thương mạch

- Các khối u vùng bụng nghi có tổn thương mạch

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

- Chụp mạch để phục vụ ghép tạng

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc chống đông, trung hoà thuốc chống đông

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Ống nong: Introducer 4-5F

- Dây dẫn: Guidewire 0.035 inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Bộ dây nối chữ Y.

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ

- Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông vào lòng mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Chọc kim và ống vào động mạch

- Để chụp động mạch chủ bụng: luồn ống thông động mạch qua ống vào lòng mạch đi lên động mạch chủ bụng, tới ngang mức đốt sống ngực T11 hoặc T12.

- Bơm 15-30 ml thuốc đối quang vào mạch bằng máy bơm với tốc độ 10-15ml/s áp lực cao.

- Ghi hình và chụp phim: chụp sêri với máy X-quang số hóa xóa nền, tập trung vào vùng động mạch chủ bụng, các thân và nhánh động mạch tách trực tiếp từ động mạch chủ bụng trên tư thế thẳng trước sau.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông, rút ống vào lòng mạch, đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó bằng ép trong 6 giờ.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch chủ bụng trên động mạch thận, động mạch chủ bụng dưới động mạch thận, ngã ba chủ chậu và các nhánh lớn xuất phát từ cung động mạch chủ bụng (ĐM thân tạng, ĐM thận, ĐM mạc treo tràng trên)

- Phát hiện được tổn thương nếu có.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” trong “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh và điện quang can thiệp”

- Tổn thương van động mạch chủ: gây ra bởi đầu vi ống thông hoặc dây dẫn chạm vào van. Xử trí: cần kiểm soát tốt đầu vi ống thông và dây dẫn. Sử dụng ống thông đầu cuộn tròn. Nếu tổn thương mức độ nặng cần hội chẩn ý kiến chuyên khoa.

7.2. Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu.

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phình hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

5. CHỤP ĐỘNG MẠCH CHẬU DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch chậu dưới X-quang tăng sáng là chụp có thuốc đối quang để hiện ảnh được đoạn tận động mạch chủ bụng và động mạch chậu gốc, chậu trong và chậu ngoài hai bên.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh bẩm sinh và mắc phải của đoạn tận động mạch chủ bụng và động mạch

chậu gốc, chậu trong và chậu ngoài hai bên

- Chấn thương vùng chậu có nghi tổn thương mạch

- Các khối u vùng tiểu khung

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ DỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc chống đông, trung hoà thuốc chống đông

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Ống nong: Introducer 4-5F

- Dây dẫn: Guidewire 0.035 inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Bộ dây nối chữ Y.

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống đặt lòng mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

Tiến hành kỹ thuật

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ

- Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch

- Chụp đoạn cuối động mạch chủ bụng, động mạch chậu hai bên

- Luồn ống thông 5F Pigtail tới ngang mức bờ trên L4.

- Bơm 15-30ml thuốc đối quang vào mạch bằng máy bơm, tốc độ 10-15ml/s với áp lực cao.

- Ghi hình và chụp phim: chụp hàng loạt (sê-ri) với máy X-quang tăng sáng truyền hình, tập trung vào vùng tiểu khung từ ngang mức L3 đến dưới xương mu hai bên.

- Chụp chọn lọc động mạch chậu gốc, chậu trong hoặc chậu ngoài từng bên

- Luồn ống thông 5F Cobra tới động mạch chậu gốc từng bên.

- Bơm 15ml thuốc đối quang vào mạch bằng máy bơm với áp lực 500 PSI, tốc độ (5ml/giây).

- Ghi hình và chụp phim: chụp sêri với máy X-quang tăng sáng truyền hình, tập trung vào vùng tiểu khung từ ngang mức L3 đến dưới xương mu hai bên.

- Có thể chụp chếch 25-30 độ để bộc lộ rõ chỗ chia nhánh động mạch chậu và động mạch đùi.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông, rút ống vào lòng mạch, đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó bằng ép trong 6 giờ.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của ngã ba động mạch chủ – chậu, hệ thống động mạch chậu gốc, chậu trong và chậu ngoài hai bên.

- Phát hiện được tổn thương nếu có.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Do thuốc cản quang: tùy mức độ phản ứng, có thể cho thuốc chống dị ứng, hoặc chống nôn, chống sốc theo hướng dẫn chẩn đoán, xử trí của Bộ Y tế hiện hành.

7.2. Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Giả phồng động mạch: Nếu tổn thương giả phồng nhỏ có thể theo dõi. Nếu ổ giả phồng lớn (>2cm) cần bơm tắc ổ giả phồng bằng can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

- 2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 2.02 (2018): 90-92.

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. CHỤP ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch chi dưới X-quang tăng sáng là chụp có thuốc đối quang để hiện ảnh được các hệ thống động mạch vùng chi trên hoặc chi dưới. Tùy theo yêu cầu có thể chụp riêng chi bên phải hoặc bên trái hoặc cả hai bên.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý dị dạng mạch vùng chi

- Các bệnh lý chấn thương nghi có tổn thương mạch

- Đánh giá cấp máu khối u vùng chi

- Chụp mạch để chuẩn bị ghép chi

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ DỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc chống đông, trung hoà thuốc chống đông

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Ống nong: Introducer 4-5F

- Dây dẫn: Guidewire 0.035 inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Bộ dây nối chữ Y.

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Gây tê tại chỗ

- Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Có thể chọn kỹ thuật chọc kim trực tiếp và kỹ thuật ống thông theo Seldinger

- Kỹ thuật chọc kim trực tiếp vào chi bên tổn thương với điều kiện tổn thương nằm ở dưới vị trí chọc kim (thường chọn chọc xuôi dòng, tuy nhiên có thể chọc ngược dòng). Thường chọc vị trí động mạch đùi chung, sau đó bơm thuốc qua kim chọc trực tiếp.

- Kỹ thuật Seldinger: đường vào xuôi dòng hoặc ngược dòng

- Với đường vào xuôi dòng: chọc và đặt ống vào lòng mạch từ động mạch đùi chung xuôi xuống chân

- Với đường vào ngược dòng: chọc và đặt ống mở đường vào lòng mạch từ động mạch đùi bên đối diện rồi sử dụng kỹ thuật Seldinger luồn ống thông sang bên chi đối diện cần chụp.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác từ động mạch nách, động mạch cánh tay hoặc động mạch quay.

- Sát khuẩn và gây tê tại chỗ

- Chọc kim động mạch

- Với kỹ thuật xuôi dòng: nối bơm thuốc trực tiếp vào ống mở đường vào lòng mạch

- Với kỹ thuật ngược dòng: luồn ống thông tới đoạn gốc xuất phát động mạch cần chụp: gốc động mạch chậu, gốc động mạch đùi chung, gốc động mạch khoeo để chụp động mạch khoeo và động mạch vùng dưới gối sau đó bơm thuốc qua ống thông.

- Có thể tiến hành chụp đuổi "Bolus tracing" hoặc chụp từng đoạn chi riêng biệt. Thể tích thuốc và tốc độ tiêm tùy thuộc cách thức chụp và tùy đoạn thăm khám

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông, rút ống vào lòng mạch, đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó bằng ép trong 6 giờ.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch chi dưới từ ĐM đùi nông đến ĐM khoeo, ĐM chầy trước, ĐM chầy sau, các ĐM vùng bàn chân.

- Phát hiện được tổn thương nếu có.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Do thuốc đối quang: tùy mức độ phản ứng, có thể cho thuốc chống dị ứng, hoặc chống nôn, chống sốc.

7.2. Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Giả phồng động mạch: Nếu tổn thương giả phồng nhỏ có thể theo dõi. Nếu ổ giả phồng lớn (>2cm) cần bơm tắc ổ giả phồng bằng can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018):90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

7. CHỤP ĐỘNG MẠCH PHỔI DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch phổi dưới X-quang tăng sáng là chụp có thuốc đối quang để hiển thị ảnh được toàn bộ động mạch phổi: phễu, thân chung và động mạch phổi hai bên. Chụp động mạch phổi còn giúp chẩn đoán hình thái và huyết động học bằng việc đo các thông số như áp lực máu, độ bão hòa oxy.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh bẩm sinh và mắc phải của hệ mạch phổi: hẹp tắc động mạch phổi, teo hay giãn động mạch phổi, thông động tĩnh mạch phổi, đảo chiều vị trí…

- Chấn thương vùng ngực nghi tổn thương mạch phổi

- Các khối u ở phổi, trung thất nghi có xâm lấn mạch máu

- Chụp mạch phổi để chuẩn bị ghép phổi

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

33

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc chống đông, trung hoà thuốc chống đông

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5 Vật tư y tế đặc biệt

- Bộ ống vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Ống thông chụp mạch hình đuôi lợn (pigtail) nhiều lỗ bên

- Bộ dây nối chữ Y.

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ

- Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger, đường vào của ống thông thường từ tĩnh mạch đùi.

- Trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác như từ tĩnh mạch cánh tay, dưới đòn...

- Tiến hành kỹ thuật

- Sát trùng và gây tê vùng bẹn

- Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch 4-5F

- Luồn ống thông 4 hoặc 5F từ tĩnh mạch đùi, qua tĩnh mạch chủ dưới tới tâm nhĩ phải rồi vào tâm thất phải. Tùy từng yêu cầu chẩn đoán của từng động mạch phổi mà đặt đầu ống thông ở vị trí thích hợp như phễu động mạch phổi, thân chung động mạch phổi, hoặc từng bên động mạch phổi phải và trái để chụp.

- Bơm thuốc đối quang vào mạch bằng máy bơm với áp lực cao 500 PSI, thể tích và tốc độ bơm tùy thuộc vị trí đặt đầu ống thông (đặt ở phễu động mạch phổi thì thể tích bơm khoảng 30ml với tốc độ 10ml/ giây).

- Ghi hình và chụp phim: chụp sêri với máy X-quang tăng sáng truyền hình, tập trung vào từng trường phổi, ghi hình các thì động mạch, nhu mô và thì tĩnh mạch.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông, rút ống vào lòng mạch, đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 10 phút để cầm máu, sau đó bằng ép trong 4 giờ.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch phổi từ thân chung đến động mạch phổi phải, động mạch phổi trái và các động mạch phân thùy phổi.

- Phát hiện được tổn thương nếu có.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách tĩnh mạch gây chảy máu: xử trí đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, khi ngừng chảy máu thì có thể tiến hành chọc tĩnh mạch bên đối diện.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Các rối loạn tim mạch: ngoại tâm thu, loạn nhịp, ngừng tim… do đầu ống thông hoặc dây dẫn kích thích vào tim. Xử trí bằng cách kiểm soát đầu vi ống thông và dây dẫn tránh vào vùng gây kích thích rối loạn nhịp, có thể bơm thử thuốc đối quang trước để kiểm tra vị trí đầu vi ống thông. Nếu nặng phải sử dụng máy chống rung và tạo nhịp.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Tổn thương van tim và cơ tim: Gây ra bởi đầu vi ống thông. Cần theo dõi chảy máu, thủng cơ tim... Xử trí cần kiểm soát đầu ống thông và có thể lựa chọn đầu vi ống thông cuộn tròn hoặc nhiều lỗ bên. Nếu mức độ nặng gây chảy máu cần xử trí bằng ngoại khoa.

- Sau khi tiến hành kỹ thuật

+ Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

+ Trường hợp nghi tắc tĩnh mạch do máu cục (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

+ Trường hợp xảy ra phình hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa.

+ Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

8. CHỤP ĐỘNG MẠCH PHẾ QUẢN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch phế quản dưới X-quang tăng sáng là chụp có thuốc đối quang để hiện ảnh được các động mạch phế quản phổi hai bên. Các bệnh lý mạch phế quản đôi khi được bàng hệ từ các nhánh nối của động mạch ngực trong, động mạch dưới đòn hoặc động mạch liên sườn.

2. CHỈ ĐỊNH

- Ho ra máu nghi ngờ giãn động mạch phế quản, hang lao, nấm phổi...

- Viêm, giãn phế quản mạn tính nghi có tổn thương mạch phế quản

- Các bệnh lý chấn thương nghi có tổn thương mạch phế quản

- Đánh giá cấp máu khối u.

- Chụp mạch để chuẩn bị ghép phổi

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc chống đông, trung hoà thuốc chống đông

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Bộ ống vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Ống thông chụp mạch hình đuôi lợn (pigtail) nhiều lỗ bên

- Bộ dây nối chữ Y.

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ.

- Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào lòng mạch, có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Tiến hành kỹ thuật

- Sát khuẩn và gây tê tại chỗ.

- Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch.

- Luồn ống thông tới động mạch chủ đoạn dưới quai rồi chọn lọc động mạch phế quản hai bên, ngang mức đốt sống ngực T4-5, rồi tiến hành bơm thuốc. Thể tích bơm 6ml, tốc độ 1.5-2ml/s. Có thể tiến hành bơm tay hoặc bơm máy với áp lực 250PSI.

- Đôi khi cần tiến hành chụp các thân động mạch liên sườn trên, động mạch liên sườn, động mạch vú trong, động mạch hoành dưới để tìm các tuần hoàn bàng hệ cấp máu tổn thương.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông, rút ống đặt lòng mạch, đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó bằng ép trong 6 giờ.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của cung động mạch chủ và các nhánh chính xuất phát từ cung động mạch chủ (tìm kiếm các vòng nối ngoài hệ phế quản), các động mạch phế quản phải và trái.

- Phát hiện được tổn thương nếu có.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Co thắt mạch: Bơm chọn lọc Nimodipin hoặc Nitroglycerin gây giãn mạch.

- Sau khi tiến hành kỹ thuật

+ Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

+ Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

+ Trường hợp xảy ra phình hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí can thiệp nội mạch hoặc bằng ngoại khoa lấy dị vật.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

9. CHỤP ĐỘNG MẠCH GAN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch gan dưới X-quang tăng sáng là chụp có thuốc đối quang để hiện ảnh được các động mạch thân tạng, động mạch gan chung, động mạch gan riêng, động mạch gan phải và trái và các nhánh của nó trong gan. Chụp mạch gan giúp chẩn đoán tăng sinh mạch các khối u, các bệnh lý dị dạng mạch và để định hướng điều trị nút mạch.

2. CHỈ ĐỊNH

- Đánh giá cấp máu các bệnh lý khối u gan

- Nghi ngờ dị dạng mạch gan

- Chảy máu đường mật nghi tổn thương mạch gan

- Các bệnh lý chấn thương gan nghi có tổn thương mạch

- Chụp mạch để chuẩn bị ghép gan

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc chống đông, trung hoà thuốc chống đông

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Bộ ống vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Ống thông chụp mạch hình đuôi lợn (pigtail) nhiều lỗ bên

- Bộ dây nối chữ Y.

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp.

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ

- Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào lòng mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Tiến hành kỹ thuật

- Sát trùng và gây tê tại chỗ

- Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch

- Luồn ống thông tới động mạch chủ đoạn ngang mức đốt sống ngực D12-L1. Xoay hướng ống thông ra trước móc vào động mạch thân tạng. Có thể đặt đầu ống thông tại động mạch thân tạng, hoặc chọn lọc vào động mạch gan chung hoặc gan riêng rồi tiến hành bơm thuốc. Thể tích và tốc độ bơm tùy thuộc vị trí đặt ống thông có thể từ 10-12ml với tốc độ 4-5ml/s, áp lực 500PSI.

- Đôi khi tiến hành luồn chọc lọc chụp mạc treo tràng trên, động mạch dưới hoành, động mạch thận để đánh giá tuần hoàn bàng hệ hoặc khi có thay đổi gốc xuất phát động gan.

- Phim hàng loạt chụp tập trung vùng gan lấy các thì động mạch, nhu mô và tĩnh mạch gan

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông, rút ống vào lòng mạch, đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó bằng ép trong 6 giờ.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch thân tạng, động mạch gan chung, động mạch gan riêng, các động mạch gan phải, gan trái và các nhánh liên quan như động mạch vị tá tràng, động mạch vị trái và động mạch lách.

- Phát hiện được tổn thương nếu có.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Co thắt mạch: bơm chọn lọc Nimodipin hoặc Nitroglycerin gây giãn mạch.

- Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phình hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí can thiệp nội mạch hoặc bằng ngoại khoa lấy dị vật.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

10. CHỤP ĐỘNG MẠCH TẠNG (GAN, LÁCH, THẬN, TỬ CUNG, SINH DỤC..) DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch tạng dưới X-quang tăng sáng (Visceral DSA) là thủ thuật can thiệp tối thiểu, sử dụng catheter luồn chọn lọc vào các động mạch cấp máu cho các cơ quan tạng (gan, lách, thận, tử cung, sinh dục) và tiêm thuốc cản quang dưới hình ảnh số hóa để đánh giá giải phẫu, tưới máu, phát hiện bệnh lý (hẹp, tắc, dị dạng, u, chảy máu) và làm nền cho các thủ thuật can thiệp tiếp theo (tắc mạch, đặt stent, hóa tắc).

2. CHỈ ĐỊNH

Chảy máu cấp hoặc bán cấp:

- Gan: xuất huyết tiêu hoá do vỡ tĩnh mạch cửa, giả phình động mạch gan.

- Lách: vỡ lách, chấn thương bụng.

- Thận: chảy máu huyết niệu do giả phình, bóc tách.

- Tử cung: xuất huyết sau sinh, sau nong nạo, lạc nội mạc tử cung.

- Mạch sinh dục: xuất huyết u nang, xoắn buồng trứng.

U tạng:

- TACE điều trị ung thư gan, u lách, u thận tiên tiae.

- UAE (Uterine Artery Embolization) trong leiomyoma.

Hẹp/những dị dạng mạch: hẹp động mạch thận, giả phình, AVM. Chuẩn bị và đánh giá sau can thiệp đặt stent.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc chống đông, trung hoà thuốc chống đông

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Bộ ống vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Ống thông chụp mạch hình đuôi lợn (pigtail) nhiều lỗ bên

- Bộ dây nối chữ Y.

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ.

- Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào lòng mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Sát trùng và gây tê tại chỗ

- Chọc kim và mở đường vào động mạch

- Luồn ống thông tới động mạch chủ, chụp chọn lọc động mạch tạng

+ Gan: chọn động mạch gan chung → gan phải/trái; tiêm 5–8 mL cản quang, ghi nhiều góc.

+ Lách: chọn thân tạng → động mạch lách; tiêm 5–8 mL.

+ Thận: chọn động mạch thận; tiêm 5–8 mL, ghi AP + RAO/LAO 30–45°.

+ Tử cung (UAE): chọn động mạch tử cung qua thân tạng → động mạch chậu trong → động mạch tử cung; tiêm 3–5 mL.

+ Sinh dục: chọn động mạch buồng trứng qua chậu trong hoặc động mạch tinh hoàn qua động mạch bụng dưới; tiêm 3–5 mL.

- Đánh giá và can thiệp tùy mục đích

Chảy máu: xác định vị trí tĩnh mạch/leak, tiến hành tắc mạch (coil, Gelfoam).

+ U tạng (TACE/UAE): chọn vùng nuôi dưỡng → tiêm hỗn hợp thuốc hóa chất + lipiodol hoặc hạt; theo dõi dòng chảy đến “stasis.”

+ Hẹp mạch: nong bóng, đặt stent nếu cần.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông, rút ống vào lòng mạch, đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó bằng ép trong 6 giờ.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch thân tạng, động mạch lách và các nhánh liên quan như động mạch gan, vị tá tràng, động mạch vị trái.

- Phát hiện được tổn thương nếu có.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Co thắt mạch: Bơm chọn lọc Nimodipin hoặc Nitroglycerin gây giãn mạch.

- Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phình hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí can thiệp nội mạch hoặc bằng ngoại khoa lấy dị vật.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

11. CHỤP ĐỘNG MẠCH MẠC TREO DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch mạc treo dưới X-quang tăng sáng là chụp có thuốc đối quang để hiện ảnh được hệ thống mạch mạc treo tràng trên hoặc tràng dưới. Đây là các động mạch cấp máu nuôi ruột non, đại tràng và trực tràng.

2. CHỈ ĐỊNH

- Đánh giá cấp máu của động mạch mạc treo

- Nghi ngờ bệnh lý mạch mạc treo: dị dạng, hẹp mạch, tắc mạch…

- Chảy máu tiêu hóa nghi dị dạng mạch

- Bệnh lý khối u đường tiêu hóa chảy máu

- Đánh giá hệ tĩnh mạch cửa

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo về điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Điều dưỡng hoạc kỹ thuật viên

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Phương tiện và trang thiết bị

- Máy X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, yếm cổ che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hoá chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư y tế

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F chuyên dụng cho động mạch gan

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 5-6F

- Bộ dây nối chữ Y.

5.6. Chuẩn bị người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 4-6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu

+ Chức năng gan thận, Glucose, …

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ

- Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

+ Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào lòng mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay và động mạch quay.

+ Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

Tiến hành kỹ thuật

- Sát khuẩn và gây tê tại chỗ

- Chọc kim rồi đặt bộ dẫn đường vào động mạch

- Chụp chọn lọc động mạch mạc treo tràng trên: luồn ống thông tới động mạch chủ bụng ngang mức L1-2, xoay hướng đầu ống thông ra trước để móc vào động mạch mạc treo tràng trên rồi tiến hành bơm thuốc với tốc độ 4-5ml/s, thể tích 12-16 ml, bơm dưới áp lực cáo 500PSI.

- Có thể tiến hành luồn vi ống thông siêu chọn lọc từng nhánh động mạch mạc treo qua ống thông Cobra rồi bơm thuốc với tốc độ 2ml/s. thể tích 6ml, áp lực 250-300PSI.

- Chụp động mạch mạc treo tràng dưới: Luồn ống thông Cobra tới động mạch chủ bụng ngang mức L3-4, xoay hướng đầu ống thông ra trước lệch nhẹ sang trái để móc vào đm mạc treo tràng dưới rồi tiến hành bơm thuốc với tốc độ 3ml/s, thể tích 6-9ml.

- Có thể tiến hành luồn vi ống thông siêu chọn lọc từng nhánh động mạch mạc treo qua ống thông Cobra rồi bơm thuốc với tốc độ 2ml/s. thể tích 6ml, áp lực 250-300PSI.

- Chụp hàng loạt (sê-ri) tập trung hướng thẳng trước-sau vùng chi phối động mạch mạc treo lấy các thì động mạch, nhu mô và tĩnh mạch.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông, rút ống đặt lòng mạch, đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó bằng ép trong 6 giờ.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch mạc treo tràng trên và các nhánh hỗng tràng, hồi tràng

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch mạc treo tràng dưới và các nhánh đại tràng, cung động mạch Riolan tiếp nối với ĐM mạc treo tràng trên.

- Phát hiện được tổn thương nếu có.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Co thắt mạch: bơm chọn lọc Nimodipin hoặc Nitroglycerin gây giãn mạch.

7.2. Sau khi tiến hành kỹ thuật:

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phình hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn

(hiếm gặp) có thể xử lí can thiệp nội mạch hoặc bằng ngoại khoa lấy dị vật.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

12. CHỤP TĨNH MẠCH TẠNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp tĩnh mạch tạng dưới X-quang tăng sáng bằng cách bơm thuốc đối quang chứa i-ốt chọn lọc vào động mạch hoặc tĩnh mạch từ đó làm hiển thị hệ tĩnh mạch cần thăm khám.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý dị dạng hệ tĩnh mạch: u máu tĩnh mạch, giả phình mạch..

- Các bệnh lý tĩnh mạch: hẹp tắc tĩnh mạch …

- Chụp kiểm tra cầu nối sau phẫu thuật

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo về điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Điều dưỡng hoạc kỹ thuật viên

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Phương tiện và trang thiết bị

- Máy X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, yếm cổ che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hoá chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F chuyên dụng cho động mạch gan

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 5-6F

- Bộ dây nối chữ Y.

5.6. Chuẩn bị người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 4-6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết \4áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu

+ Chức năng gan thận, Glucose, …

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ.

- Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

+ Tiến hành kỹ thuật Seldinger: có thể luồn trực tiếp vào tĩnh mạch cần chụp hoặc luồn gián tiếp vào động mạch chi phối.

+ Chọc theo đường tĩnh mạch: với các tạng có tĩnh mạch thuộc hệ lách – cửa thì thường chọc xuyên gan qua da để vào tĩnh mạch cửa, đi đến tĩnh mạch mạc treo, tĩnh mạch lách sau đó đặt ống vào lòng mạch và luồn ống thông tới trước vị trí tĩnh mạch cần chụp sau đó bơm thuốc. Với các tạng thuộc hệ tĩnh mạch chủ (thận, sinh dục) thì chọc từ tĩnh mạch đùi.

+ Chọc theo đường động mạch: Chọc và đặt đường vào theo đường động mạch. Sau đó luồn ống thông tới động mạch chi phối để dẫn lưu ra tĩnh mạch cần thăm khám rồi bơm thuốc lấy thì muộn để hiển thị tĩnh mạch

+ Tổng thể tích thuốc và tốc độ tùy thuộc vị trí tổn thương và đặc điểm mạch.

+ Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông, rút ống vào lòng mạch, đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 6 giờ.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của hệ thống tĩnh mạch tạng cần khảo sát

- Phát hiện được tổn thương nếu có.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1 Khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách thành mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách thành mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Co thắt mạch: Bơm chọn lọc Nimodipin hoặc Nitroglycerin gây giãn mạch.

7.2. Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phình hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí can thiệp nội mạch hoặc bằng ngoại khoa lấy dị vật.

- Chảy máu ổ bụng: do rách nhu mô gan và bao gan tại vị trí mở đường vào tĩnh mạch cửa hoặc do tổn thương các động mạch ở thành bụng dẫn đến chảy máu vào ổ bụng. Nếu chảy máu từ động mạch ở thành ngực, động mạch gan thì có thể chụp mạch và nút mạch.

Nếu chảy máu từ nhánh tĩnh mạch cửa thì có thể theo dõi và điều trị nội khoa.

- Chảy máu đường mật: thường tự khỏi do lượng chảy máu ít.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

13. CHỤP TĨNH MẠCH LÁCH-CỬA DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp hệ thống tĩnh mạch lách-cửa qua da dưới X-quang tăng sáng là kỹ thuật thăm dò mạch máu có xâm nhập tối thiểu, được thực hiện bằng cách đi qua nhu mô gan (hoặc đôi khi đi qua nhu mô lách) để vào hệ thống tĩnh mạch lách cửa. Sau đó tiến hành bơm thuốc đối quang và tiến hành chụp mạch đánh giá tình trạng lưu thông và bệnh lý hệ thống tĩnh mạch lách-cửa. Một số bệnh cảnh lâm sàng có chỉ định chụp hệ thống tĩnh mạch lách cửa bao gồm: hẹp tắc tĩnh mạch lách-cửa do các nguyên nhân lành tính hoặc ác tính, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, giãn tĩnh mạch thực quản, giãn tĩnh mạch dạ dày, thủ thuật được thực thực hiện trước khi thực hiện các thủ thuật khác như điều trị hẹp miệng nối tĩnh mạch cửa sau ghép gan, điều trị giãn tĩnh mạch thực quản.

2. CHỈ ĐỊNH

- Xuất huyết tiêu hóa do giãn TM thực quản, dạ dày

- Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

- Tắc nghẽn tĩnh mạch cửa

- Bệnh lý bất thường tĩnh mạch cửa

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Huyết khối TM cảnh trong, TM chủ trên, TM gan

- Cổ trướng mức độ nhiều

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo về điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Điều dưỡng hoạc kỹ thuật viên

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Phương tiện và trang thiết bị

- Máy X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, yếm cổ che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hoá chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư y tế

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F chuyên dụng cho động mạch gan

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 5-6F

- Bộ dây nối chữ Y.

5.6. Chuẩn bị người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 4-6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu

+ Chức năng gan thận, Glucose, …

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), có thể tiêm thuốc tiền mê, hoặc trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc bệnh nhân không hợp tác cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ.

- Mở đường vào lòng mạch

+ Sử dụng bộ kim chọc nhỏ (miropuncture) để chọc qua nhu mô gan vào các nhánh tĩnh mạch cửa trong gan. Trong một số trường hợp có thể chọc qua nhu mô lách để vào trong tĩnh mạch lách.

+ Đặt ống vào lòng mạch 5-6F vào nhánh tĩnh mạch cửa trong gan.

- Chụp mạch

+ Đưa ống thông Cobra và dây dẫn (guide wire) vào thân chính tĩnh mạch cửa, hoặc tĩnh mạch mạc treo, hoặc tĩnh mạch lách.

+ Thay ống thông Cobra bằng ống thông Pigtail với dây dẫn dài (260mm).

+ Rút dây dẫn ra khỏi ống thông Pigtail. Tiến hành chụp mạch số hóa xóa nền hệ thống tĩnh mạch lách – cửa qua ống thông Pigtail.

- Kết thúc thủ thuật

+ Rút toàn bộ ống thông, dây dẫn

+ Rút ống đặt lòng mạch.

+ Nhằm mục đích ngăn ngừa nguy cơ chảy máu ổ bụng tại vị trí chọc vào nhu mô gan, ngay trước khi rút bộ mở đường vào lòng mạch ra khỏi bao gan cần bít tắc đoạn tận nhánh tĩnh mạch cửa bằng vật liệu nút mạch vòng xoắn kim loại (coils)

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Hiển thị được toàn bộ các thành phần cấu trúc giải phẫu của hệ tĩnh mạch lách-cửa, bao gồm: tĩnh mạch lách, tĩnh mạch mạc treo tràng trên, thân chính tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch cửa trong gan.

- Phát hiện được tổn thương nếu có.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Chảy máu ổ bụng: do rách nhu mô gan và bao gan tại vị trí mở đường vào tĩnh mạch cửa hoặc do tổn thương các động mạch ở thành bụng dẫn đến chảy máu vào ổ bụng. Nếu chảy máu từ động mạch ở thành ngực, động mạch gan thì có thể chụp mạch và nút mạch.

Nếu chảy máu từ nhánh tĩnh mạch cửa thì có thể theo dõi và điều trị nội khoa.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Chảy máu đường mật: thường tự khỏi do lượng chảy máu ít.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

- 2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 2.02 (2018): 90-92.

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

14. CHỤP TĨNH MẠCH NGOẠI BIÊN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp tĩnh mạch chi trên, chi dưới X-quang tăng sáng bằng cách bơm thuốc đối quang i-ốt chọn lọc vào tĩnh mạch từ đó làm hiển thị hệ tĩnh mạch cần thăm khám.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý dị dạng hệ tĩnh mạch: u máu tĩnh mạch, giả phình mạch..

- Các bệnh lý tĩnh mạch: hẹp tắc tĩnh mạch …

- Chụp kiểm tra cầu nối sau phẫu thuật, cầu nối động – tĩnh mạch ở người bệnh chạy thận nhân tạo

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo về điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Điều dưỡng hoạc kỹ thuật viên

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Phương tiện và trang thiết bị

- Máy X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, yếm cổ che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hoá chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư y tế

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F chuyên dụng cho động mạch gan

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 5-6F

- Bộ dây nối chữ Y.

5.6. Chuẩn bị người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 4-6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu

+ Chức năng gan thận, Glucose, …

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), có thể tiêm thuốc tiền mê, hoặc trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc bệnh nhân không hợp tác cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ.

- Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào

+ Thông thường lựa chọn kỹ thuật chọc kim trực tiếp. Nếu đường này không được thì có thể sử dụng kỹ thuật Seldinger tùy vị trí tĩnh mạch thăm khám

+ Tiến hành chọc trực tiếp vào tĩnh mạch cần chụp: chọc theo hướng xuôi dòng

+ Tiến hành kỹ thuật Seldinger: Có thể hiển thị tĩnh mạch bằng cách luồn ống thông tới động mạch chi phối vùng mà dẫn lưu về tĩnh mạch cần thăm khám rồi bơm thuốc lấy thì muộn để hiển thị tĩnh mạch.

Tiến hành kỹ thuật

- Gây tê tại chỗ

- Chọc trực tiếp theo đường tĩnh mạch, dùng kim chọc trực tiếp tĩnh mạch cần chụp:

+ Chi dưới thường chọc tại tĩnh mạch mu chân

+ Chi trên thường chọc tại tĩnh mạch mu tay hoặc tĩnh mạch đầu

+ Nếu mục đích thăm khám tĩnh mạch phía gần thì có thể chọc cao hơn tùy trường hợp

+ Vi dây dẫn để đẩy sâu cố định kim chọc hoặc dùng kim luồn. Nối bơm thuốc trực tiếp chụp: có thể bơm bằng tay hoặc bằng máy. Tổng thể tích thuốc và tốc độ tùy thuộc vị trí tổn thương và đặc điểm mạch. Có thể tiến hành bằng ga rô các đoạn để hiển thị rõ từng đoạn tĩnh mạch cần chụp.

- Chụp theo kỹ thuật Seldinger

+ Chọc theo đường động mạch: chọc và đặt đường vào theo đường động mạch. Sau đó luồn ống thông tới động mạch chi phối để dẫn lưu ra tĩnh mạch cần thăm khám rồi bơm thuốc lấy thì muộn để hiển thị tĩnh mạch

+ Tổng thể tích thuốc và tốc độ tùy thuộc vị trí tổn thương và đặc điểm mạch.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông, rút ống đặt lòng mạch ra khỏi lòng mạch, đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 6 giờ.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của hệ thống tĩnh mạch chi cần khảo sát.

- Phát hiện được tổn thương nếu có.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Sau khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách thành mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách thành mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang: tùy mức độ phản ứng, có thể cho thuốc chống dị ứng, hoặc chống nôn, chống sốc hay ngừng thủ thuật. Xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

7.2. Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa hoặc can thiệp nội mạch.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

- 2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 2.02 (2018): 90-92.

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

15. CHỤP ĐỘNG MẠCH CÁC LOẠI CHỌC KIM TRỰC TIẾP DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch bằng phương pháp chọc kim trực tiếp dưới X-quang tăng sáng là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh xâm lấn, trong đó kim được chọc trực tiếp vào lòng động mạch để tiêm thuốc cản quang, sau đó sử dụng hệ thống X-quang tăng sáng để ghi nhận hình ảnh mạch máu của hệ thống động mạch cần khảo sát.

2. CHỈ ĐỊNH

- Đánh giá tổn thương động mạch nông, ngoại vi hoặc vùng tổn thương khu trú.

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp, như nút mạch u máu, dị dạng mạch, cầm máu trong chấn thương…

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Máy in phim, hệ thống lưu trữ và truyền ảnh (PACS)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Bộ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Thường gây tê tại chỗ, có thể tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: động mạch mu chân, động mạch chày trước/ chày sau,...(chi dưới), động mạch quay/ trụ (Chi trên), động mạch cảnh ngoài, động mạch thái dương nông,...

+ Chụp động mạch chẩn đoán

- Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

- Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch

- Luồn ống thông tới động mạch dưới hướng dẫn siêu âm hoặc màn X-quang tăng sáng.

- Sử dụng kim nhỏ để tiếp cận lòng động mạch, luồn dây dẫn vào lòng mạch, sau đó đưa ống thông vào.

- Bơm thuốc cản quang qua ống thông, thường 10-20ml tùy vị trí

- Ghi hình qua X-quang tăng sáng để thu được ảnh mạch rõ nét

Nhận định kết quả

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch cần khảo sát.

- Phát hiện được tổn thương nếu có.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

+ Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch tại vị trí chọc, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi. Chuyển chọc đường vào bên đối diện

- Đứt hay gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng lấy dị vật qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật.

- Co thắt mạch: Chờ sau 10-15 phút đánh giá lại, hoặc dùng thuốc chống co thắt mạch chọn lọc đường động mạch.

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Do thuốc cản quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

+ Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch (hiếm gặp) có thể xử lí bằng can thiệp nội mạch hoặc ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

+ Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

16. CHỤP VÀ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH CHỦ DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Có 2 bệnh lý nguy hiểm thường gặp nhất của động mạch chủ là phình động mạch và bóc tách nội mạc mạch. Trước đây, bên cạnh điều trị nội khoa thì phẫu thuật thay đoạn động mạch là phương pháp điều trị chủ yếu. Hiện nay, can thiệp nội mạch có thể điều trị an toàn, hiệu quả các bệnh lý này. Kỹ thuật điều trị là sử dụng một đoạn giá đỡ lòng mạch nhân tạo có màng phủ (endograft) đặt vào trong lòng động mạch, che phủ túi phình động mạch hoặc vị trí khởi phát của bóc tách.

2. CHỈ ĐỊNH

- Phình động mạch chủ ngực, bụng không triệu chứng: đường kính đoạn phình mạch > 55mm

- Phình động mạch chủ ngực, bụng có triệu chứng (vỡ, dọa vỡ)

- Bóc tách động mạch chủ ngực không ổn định (vỡ, dọa vỡ)

- Giả phình động mạch chủ ngực, bụng do mảng xơ vữa loét dọa vỡ.

- Thủng động mạch chủ ngực, bụng sau chấn thương

- Thủng động mạch chủ ngực, bụng do các tổn thương ác tính xâm lấn.

- Rò động mạch chủ sau can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Phình, tách động mạch chủ lên

- Phình, tách cung động mạch chủ ở trước gốc động mạch dưới đòn trái

- Đường kính động mạch chậu < 7mm

- Suy thận nặng (độ IV)

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ ống vào lòng mạch 5-6-8F

- Dây dẫn cứng (stiff wire): 0.035’’- 0.038’’

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F chuyên dụng

- Ống thông chụp mạch đuôi lợn (Pigtail): 5F

- Bộ đóng đường vào lòng mạch (closure devices)

- Bộ giá đỡ lòng mạch (Endograft)

- Bóng nong tạo hình lòng mạch (balloon catheter)

- Vật liệu gây tắc mạch vĩnh viễn: vòng xoắn kim loại, vascular-plug….

- Ống thông dẫn đường 5-6F

- Bộ dây nối chữ Y

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Mở đường vào lòng mạch

- Dùng kim 21G chọc vào động mạch đùi chung hai bên

- Đặt ống vào lòng mạch 7-8F

- Chụp động mạch chủ

- Đưa ống thông và dây dẫn lên đến gốc động mạch chủ

- Tiến hành thay ống thông tiêu chuẩn bằng ống thông Pigtail.

- Chụp mạch số hóa xóa nền đánh giá hình thái và đặc điểm tổn thương.

- Đưa hệ thống giá đỡ lòng mạch vào động mạch chủ

- Mở rộng động mạch đùi chung bên phải bằng ống vào lòng mạch cỡ lớn 18-22F.

- Đưa hệ thống giá đỡ lòng mạch vào động mạch chủ qua bộ mở đường vào lòng mạch 18-22F theo dây dẫn cứng (stiff wire) đến vị trí tổn thương.

- Đặt giá đỡ lòng mạch vào động mạch chủ

- Xác định vị trí giá đỡ lòng mạch so với vị trí tổn thương bằng chụp mạch

- Mở hệ thống để cố định giá đỡ lòng mạch vào trong lòng động mạch chủ.

- Dùng bóng nong tạo hình lòng mạch trong giá đỡ lòng mạch.

- Đánh giá lưu thông động mạch chủ

- Tiến hành chụp mạch kiểm tra lưu thông trong lòng động mạch chủ

- Rút toàn bộ hệ thống giá đỡ lòng mạch và dây dẫn còn lại.

- Đóng đường vào lòng mạch

- Đóng đường vào động mạch đùi chung bằng bộ dụng cụ đóng lòng mạch (closure device).

- Băng ép và bất động vùng đùi.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Thủ thuật thành công khi giá đỡ lòng mạch bao phủ được toàn bộ đoạn động mạch bị tổn thương nhưng không gây tắc những nhánh lớn tách ra từ động mạch chủ

- Không có hiện tượng còn dòng chảy xen giữa giá đỡ lòng mạch và thành động mạch chủ (endoleak).

- Các động mạch lớn tách ra từ cung động mạch chủ còn lưu thông bình thường

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Nhiễm trùng, tụ máu vùng bẹn: do mở đường vào động mạch rộng hơn các kỹ thuật can thiệp thông thường nên nguy cơ chảy máu và nhiễm trùng cao hơn. Thường chỉ cần điều trị nội khoa và chăm sóc tại chỗ.

- Tổn thương động mạch đùi: do hệ thống giá đỡ lòng mạch đưa vào lòng mạch có kích thước lớn, thường 18-22F nền có nguy cơ cao bị bóc tách, vỡ thành động mạch đùi. Để hạn chế, cần đo chính xác đường kính các động mạch chậu – đùi trước khi can thiệp. Xử trí tai biến bằng cách đặt stent/ stent graft động mạch hoặc phẫu thuật.

- Nhồi máu ruột: gặp khoảng 1- 3% các trường hợp, tương đương với phẫu thuật thay đoạn động mạch chủ. Thường điều trị nội khoa, một số ít trường hợp phải phẫu thuật cắt đoạn ruột.

- Nhồi máu tủy sống: rất hiếm gặp, chủ yếu xảy ra ở can thiệp động mạch chủ ngực. Trong nghiên cứu EUROSTAR với 2862 người bệnh can thiệp động mạch chủ, tỷ lệ nhồi máu tủy sống là 0.21%. Phương pháp điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng

- Tắc động mạch thận: tỷ lệ gặp < 5% các trường hợp. Điều trị nội khoa kết hợp chống đông, nong, đặt stent động mạch thận.

- Tắc động mạch chi dưới: chủ yếu gặp ở can thiệp động mạch chủ bụng, có thể gặp đến 40% các trường hợp. Điều trị được áp dụng là can thiệp nội mạch tái thông lòng mạch. Nếu không điều trị tái thông được thì có thể phải can thiệp phẫu thuật.

- Nhiễm trùng giá đỡ lòng mạch: ít gặp, tỷ lệ nhiễm trùng stent 0.5-1%. Điều trị nội khoa là chủ yếu. Nhưng trong một số trường hợp có thể cần phẫu thuật ngoại khoa, làm cầu nối nhân tạo.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

TÀI LIẸU THAM KHẢO

1. W. Clouse (2010). Endovascular Repair of Thoracic Aortic Injury: Current Thoughts and Technical Considerations.

2. Picel, Andrew C.; Kansal, Nikhil (2014). Essentials of Endovascular Abdominal Aortic Aneurysm Repair Imaging: Preprocedural Assessment. American Journal of Roentgenology, 203(4), W347–W357.

3. Khayat, Mamdouh; Cooper, Kyle J.; Khaja, Minhaj S.; Gandhi, Ripal; Bryce, Yolanda C.; Williams, David M. (2018). Endovascular management of acute aortic dissection. Cardiovascular Diagnosis and Therapy, 8(S1), S97–S107.

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

17. NONG VÀ ĐẶT STENT CHO ĐỘNG MẠCH CHI (TRÊN, DƯỚI) DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Can thiệp nội mạch tái thông lòng mạch bao gồm nhiều kỹ thuật khác nhau, như nong tạo hình lòng mạch, đặt stent lòng mạch, lấy mảng xơ vữa, tiêu sợi huyết...Trong đó nong tạo hình lòng mạch qua da và đặt stent lòng mạch là những kỹ thuật cơ bản. Phương pháp tái thông này có ưu điểm là xâm nhập tối thiểu, không cần gây mê, cho kết quả thành công trên 90%.

2. CHỈ ĐỊNH

- Hẹp tắc động mạch chi do mảng xơ vữa, huyết khối có triệu chứng lâm sàng (đau cách hồi, loét không liền)

- Thiếu máu chi trầm trọng (CLI)

- Chỉ số huyết áp chi dưới – chi trên (ABI) < 0.9

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Tổn thương động mạch lan tỏa (TASC-D)

- Suy thận nặng (độ IV)

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ ống vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F chuyên dụng

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bóng nong (balloon catheter) và bơm áp lực (inflator)

- Giá đỡ lòng mạch (stent): kích thước phù hợp với đường kính lòng mạch và chiều dài tổn thương.

- Ống thông dẫn đường 5-6F

- Bộ dây nối chữ Y.

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), có thể tiêm thuốc tiền mê, hoặc trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc bệnh nhân không hợp tác cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ

- Mở đường vào lòng mạch

+ Tùy theo vi trí và mục đích can thiệp mà có thể mở đường vào lòng mạch theo vị trí hay chiều dòng chảy (xuôi dòng, ngược dòng).

+ Sử dụng bộ kim chọc siêu nhỏ 21G (micropuncture) chọc vào lòng mạch dưới hướng dẫn siêu âm.

+ Đặt ống vào lòng mạch (sheath)

Đặt ống vào lòng mạch loại dài (long-sheath) nếu như có can thiệp mạch vùng dưới gối.

- Chụp mạch đánh giá tổn thương

+ Tiến hành chụp hệ thống mạch chi dưới hoặc chi trên qua ống thông. Nếu chụp cả mạch chủ bụng thì nên sử dụng ống thông không chọn lọc (Pigtail catheter).

+ Đánh giá toàn bộ hệ thống mạch chi.

- Tiếp cận tổn thương

+ Dùng ống thông, dây dẫn và vi ống thông, vi dây dẫn để đi qua vị trí hẹp – tắc lòng mạch.

+ Áp dụng các kỹ thuật khác nhau, bao gồm trong lòng mạch, dưới nội mạc.

- Can thiệp điều trị

+ Đưa bóng nong vào vị trí hẹp tắc qua dây dẫn.

+ Dùng bơm áp lực để bơm bóng, mở rộng lòng mạch

+ Sau khi rút bóng, đưa giá đỡ lòng mạch (stent) vào vị trí hẹp – tắc đã được can thiệp.

+ Nong tạo hình lòng mạch trong giá đỡ (stent) bằng bóng

- Đánh giá sau can thiệp

Chụp mạch đánh giá sự lưu thông sau khi tái thông.

- Đóng đường vào lòng mạch, kết thúc thủ thuật.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Phục hồi được lưu thông trong lòng mạch, tại tổn thương hẹp tắc được tái thông thành công khi mức độ hẹp tắc còn lại không quá 30%.

- Tái lập lưu thông phía trước, trong và sau vị trí tổn thương.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tắc mạch: có thể tắc mạch phía hạ lưu hoặc mạch lân cận. Do nguyên nhân tắc mạch thường do huyết khối hoặc mảng xơ vữa di chuyển nên có thể áp dụng phương pháp hút huyết khối ngay trong khi can thiệp, đồng hợp sử dụng thuốc chống đông sau can thiệp.

- Bóc tách hoặc vỡ thành mạch: ít khi xảy ra nhưng có thể xuất hiện trong mọi giai đoạn can thiệp. Những trường hợp bóc tách ngược dòng thì thường không để lại hậu quả gì nghiêm trọng, còn đối với những trường hợp bóc tách xuôi dòng thì có thể gây bóc tách lan tỏa và tắc mạch. Có thể khắc phục bằng đặt giá đỡ lòng mạch (stent) che phủ vị trí bóc tách.

- Giả phình tại vị trí mở đường vào lòng mạch: đây là biến chứng thường gặp nhất, chủ yếu xảy ra đối với mở đường vào động mạch đùi. Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng tụ máu tại vùng mở đường vào động mạch như thành mạch yếu, xơ vữa, mất độ đàn hồi, người bệnh vận động quá sớm, băng ép động mạch đùi sau can thiệp không đúng kỹ thuật. Điều trị bằng nút mạch hoặc phẫu thuật khâu phục hồi thành mạch.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Wiesinger B, Beregi JP, Oliva VL, Dietrich T, Tepe G, Bosiers M, Hüttl K, Müller- Hülsbeck S, Bray A, Tielemans H, Duda SH.PTFE-covered self-expanding nitinol stents for the treatment of severe iliac and femoral artery stenoses and occlusions: final results from a prospective study.J Endovasc Ther. 2005; 12:240–246.

2. Thukkani, A. K.; Kinlay, S. (2015). Endovascular Intervention for Peripheral Artery Disease. Circulation Research, 116(9), 1599–1613.

3. Krankenberg H, Schlüter M, Steinkamp HJ, Bürgelin K, Scheinert D, Schulte KL, Minar E, Peeters P, Bosiers M, Tepe G, Reimers B, Mahler F, Tübler T, Zeller T.Nitinol stent implantation versus percutaneous transluminal angioplasty in superficial femoral artery lesions up to 10 cm in length: the femoral artery stenting trial (FAST).Circulation. 2007; 116:285–292.

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

18. CHỤP VÀ NONG ĐỘNG MẠCH CHI TRÊN MỘT BÊN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Hẹp tắc mạn tính mạch máu chi hiện nay rất phổ biến, bao gồm cả động mạch và tĩnh mạch, với tỷ lệ cắt cụt, thương tật và tử vong cao. Khi tình trạng thiếu máu chi trầm trọng không được giải quyết sẽ dẫn đến loét và hoại tử, hoại thư chi, lan dần từ ngọn chi đến gốc chi. Hậu quả cuối cùng là phải phẫu thuật cắt bỏ phần chi hoại tử, ban đầu là cắt cụt chi tối thiểu sau đó là cắt cụt chi mở rộng khiến người bệnh mất đi một phần chi đáng kể, làm suy giảm chất lượng cuộc sống và tăng gánh nặng chi phí điều trị cho bản thân gia đình và xã hội. Can thiệp nội mạch tái thông lòng mạch bao gồm nhiều kỹ thuật khác nhau, như nong tạo hình lòng mạch, đặt stent lòng mạch, lấy mảng xơ vữa, tiêu sợi huyết... Trong đó nong tạo hình lòng mạch qua da và đặt stent lòng mạch là những kỹ thuật cơ bản. Phương pháp tái thông này có ưu điểm là xâm nhập tối thiểu, không cần gây mê, cho kết quả thành công trên 90%.

2. CHỈ ĐỊNH

- Hẹp tắc động mạch chi do mảng xơ vữa, huyết khối có triệu chứng lâm sàng (đau cách hồi, loét không liền)

- Thiếu máu chi trầm trọng

- Chỉ số huyết áp chi dưới – chi trên (ABI) < 0.9

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Tổn thương động mạch lan tỏa (TASC-D)

- Rối loạn đông máu nặng, không kiểm soát được

- Suy đa tạng hoặc tình trạng toàn thân quá nặng, không chịu được thủ thuật can thiệp

- Không có đường vào mạch máu an toàn

- Dị ứng nặng với thuốc cản quang iod không thể thay thế/không có biện pháp dự phòng

- Suy thận nặng (độ IV)

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc tiền mê hoặc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ

- Các xét nghiệm cần thiết

- Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán tốt hơn

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành can thiệp

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Thường gây tê tại chỗ, chỉ tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Đặt ống vào lòng mạch

- Tùy theo vi trí và mục đích can thiệp mà có thể mở đường vào lòng mạch theo vị trí hay chiều dòng chảy (xuôi dòng, ngược dòng).

- Sử dụng bộ kim chọc siêu nhỏ 21G (micropuncture) chọc vào lòng mạch dưới hướng dẫn siêu âm.

- Đặt ống vào lòng mạch thường quy

- Đặt ống vào lòng mạch dài nếu như can thiệp vùng xa.

+ Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Tiến hành chụp hệ thống mạch chi trên qua ống thông.

- Đánh giá toàn bộ hệ thống mạch chi trên.

+ Tiếp cận tổn thương

- Dùng ống thông, dân dẫn và vi ống thông, vi dây dẫn để đi qua vị trí hẹp – tắc lòng mạch.

- Áp dụng các kỹ thuật khác nhau, bao gồm trong lòng mạch, dưới nội mạc.

+ Can thiệp điều trị

- Đưa bóng nong vào vị trí hẹp tắc qua dây dẫn.

- Dùng bơm áp lực để bơm bong, mở rộng lòng mạch

+ Đánh giá sau can thiệp

- Chụp mạch đánh giá sự lưu thông sau khi tái thông.

- Rút ống vào lòng mạch, băng ép và kết thúc can thiệp.

KẾT THÚC CAN THIỆP

- Tổn thương hẹp tắc được tái thông thành công khi mức độ hẹp tắc còn lại không quá 30%.

- Tái lập lưu thông phía trước, trong và sau vị trí tổn thương.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tắc mạch: có thể tắc mạch phía hạ lưu hoặc mạch lân cận. Do nguyên nhân tắc mạch thường do huyết khối hoặc mảng xơ vữa di chuyển nên có thể áp dụng phương pháp hút huyết khối ngay trong khi can thiệp, đồng hợp sử dụng thuốc chống đông sau can thiệp.

- Bóc tách hoặc vỡ thành mạch: ít khi xảy ra nhưng có thể xuất hiện trong mọi giai đoạn can thiệp. Những trường hợp bóc tách ngược dòng thì thường không để lại hậu quả gì nghiêm trọng, còn đối với những trường hợp bóc tách xuôi dòng thì có thể gây bóc tách lan tỏa và tắc mạch. Có thể khắc phục bằng đặt giá đỡ lòng mạch (stent) che phủ vị trí bóc tách.

- Giả phình tại vị trí mở đường vào lòng mạch: đây là biến chứng thường gặp nhất, chủ yếu xảy ra đối với mở đường vào động mạch đùi. Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng tụ máu tại vùng mở đường vào động mạch như thành mạch yếu, xơ vữa, mất độ đàn hồi, người bệnh vận động quá sớm, băng ép động mạch vị trí chọc sau can thiệp không đúng kỹ thuật. Điều trị bằng nút mạch hoặc phẫu thuật khâu phục hồi thành mạch.

- Co thắt mạch: theo dõi chờ 10-15 phút hoặc có thể dùng thuốc giãn mạch chọn lọc.

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Aktas A, Bozkurt A, Aktas B, Kirbas I. Percutaneous transluminal balloon angioplasty in stenosis of native hemodialysis arteriovenous fistulas: Technical success and analysis of factors affecting postprocedural fistula patency. Diagn Interv Radiol. 2015;21:160–6.

2. Hey Heye S, Maleux G, Vaninbroukx J, Claes K, Kuypers D, Oyen R. Factors influencing technical success and outcome of percutaneous balloon angioplasty in de novo native hemodialysis arteriovenous fistulas. Eur J Radiol. 2012;81:2298–303.

3. Le L, Brooks A, Donovan M, Smith TA, Sternbergh WC III, Bazan HA. Transradial approach for percutaneous intervention of malfunctioning arteriovenous accesses. J Vasc Surg. 2015;61:747–5

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

19. CHỤP VÀ NONG ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI MỘT BÊN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Hẹp tắc mạn tính mạch máu chi hiện nay rất phổ biến, bao gồm cả động mạch và tĩnh mạch, với tỷ lệ cắt cụt, thương tật và tử vong cao. Khi tình trạng thiếu máu chi trầm trọng không được giải quyết sẽ dẫn đến loét và hoại tử, hoại thư chi, lan dần từ ngọn chi đến gốc chi. Hậu quả cuối cùng là phải phẫu thuật cắt bỏ phần chi hoại tử, ban đầu là cắt cụt chi tối thiểu sau đó là cắt cụt chi mở rộng khiến người bệnh mất đi một phần chi đáng kể, làm suy giảm chất lượng cuộc sống và tăng gánh nặng chi phí điều trị cho bản thân gia đình và xã hội. Can thiệp nội mạch tái thông lòng mạch bao gồm nhiều kỹ thuật khác nhau, như nong tạo hình lòng mạch, đặt stent lòng mạch, lấy mảng xơ vữa, tiêu sợi huyết... Trong đó nong tạo hình lòng mạch qua da và đặt stent lòng mạch là những kỹ thuật cơ bản. Phương pháp tái thông này có ưu điểm là xâm nhập tối thiểu, không cần gây mê, cho kết quả thành công trên 90%.

2. CHỈ ĐỊNH

- Bệnh động mạch chi dưới mạn tính: hẹp/ tắc động mạch chi dưới gây đau cách hồi, loét, hoại tử chi.

- Tắc mạch chi dưới cấp tính do huyết khối, thuyên tắc

- Chuẩn bị trước phẫu thuật tái thông hoặc lấy huyết khối

- Theo dõi sau điều trị mạch máu (đặt stent, phẫu thuật,...)

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Tổn thương động mạch lan tỏa (TASC-D)

- Suy thận nặng (độ IV)

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc tiền mê hoặc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ

- Các xét nghiệm cần thiết

- Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán tốt hơn

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành can thiệp

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Thường gây tê tại chỗ, chỉ tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Đặt ống vào lòng mạch

- Tùy theo vi trí và mục đích can thiệp mà có thể mở đường vào lòng mạch theo vị trí hay chiều dòng chảy (xuôi dòng, ngược dòng).

- Sử dụng bộ kim chọc siêu nhỏ 21G (micropuncture) chọc vào lòng mạch dưới hướng dẫn siêu âm.

- Đặt ống vào lòng mạch thường quy

- Đặt ống vào lòng mạch dài nếu như can thiệp vùng dưới gối.

+ Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Tiến hành chụp hệ thống mạch chi dưới qua ống thông. Nếu chụp cả mạch chủ bụng thì nên sử dụng ống thông không chọn lọc (Pigtail ống thông).

- Đánh giá toàn bộ hệ thống mạch chi dưới.

+ Tiếp cận tổn thương

- Dùng ống thông, dân dẫn và vi ống thông, vi dây dẫn để đi qua vị trí hẹp – tắc lòng mạch.

- Áp dụng các kỹ thuật khác nhau, bao gồm trong lòng mạch, dưới nội mạc.

+ Can thiệp điều trị

- Đưa bóng nong vào vị trí hẹp tắc qua dây dẫn.

- Dùng bơm áp lực để bơm bong, mở rộng lòng mạch

+ Đánh giá sau can thiệp

- Chụp mạch đánh giá sự lưu thông sau khi tái thông.

- Rút ống vào lòng mạch, băng ép và kết thúc can thiệp.

KẾT THÚC CAN THIỆP

- Tổn thương hẹp tắc được tái thông thành công khi mức độ hẹp tắc còn lại không quá 30%.

- Tái lập lưu thông phía trước, trong và sau vị trí tổn thương.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tắc mạch: có thể tắc mạch phía hạ lưu hoặc mạch lân cận. Do nguyên nhân tắc mạch thường do huyết khối hoặc mảng xơ vữa di chuyển nên có thể áp dụng phương pháp hút huyết khối ngay trong khi can thiệp, đồng hợp sử dụng thuốc chống đông sau can thiệp.

- Bóc tách hoặc vỡ thành mạch: ít khi xảy ra nhưng có thể xuất hiện trong mọi giai đoạn can thiệp. Những trường hợp bóc tách ngược dòng thì thường không để lại hậu quả gì nghiêm trọng, còn đối với những trường hợp bóc tách xuôi dòng thì có thể gây bóc tách lan tỏa và tắc mạch. Có thể khắc phục bằng đặt giá đỡ lòng mạch (stent) che phủ vị trí bóc tách.

- Giả phình tại vị trí mở đường vào lòng mạch: đây là biến chứng thường gặp nhất, chủ yếu xảy ra đối với mở đường vào động mạch đùi. Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng tụ máu tại vùng mở đường vào động mạch như thành mạch yếu, xơ vữa, mất độ đàn hồi, người bệnh vận động quá sớm, băng ép động mạch đùi sau can thiệp không đúng kỹ thuật. Điều trị bằng nút mạch hoặc phẫu thuật khâu phục hồi thành mạch.

- Co thắt mạch: theo dõi chờ 10-15 phút hoặc có thể dùng thuốc giãn mạch chọn lọc.

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Aktas A, Bozkurt A, Aktas B, Kirbas I. Percutaneous transluminal balloon angioplasty in stenosis of native hemodialysis arteriovenous fistulas: Technical success and analysis of factors affecting postprocedural fistula patency. Diagn Interv Radiol. 2015;21:160–6.

2. Hey Heye S, Maleux G, Vaninbroukx J, Claes K, Kuypers D, Oyen R. Factors influencing technical success and outcome of percutaneous balloon angioplasty in de novo native hemodialysis arteriovenous fistulas. Eur J Radiol. 2012;81:2298–303.

3. Le L, Brooks A, Donovan M, Smith TA, Sternbergh WC III, Bazan HA. Transradial approach for percutaneous intervention of malfunctioning arteriovenous accesses. J Vasc Surg. 2015;61:747–5

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

20. CHỤP VÀ NÚT MẠCH DỊ DẠNG MẠCH CHI DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Can thiệp nội mạch tiếp cận và làm bít tắc ổ dị dạng qua đường động mạch, tĩnh mạch hoặc chọc trực tiếp, nhờ vậy mà tuần hoàn của chi được phục hồi, cải thiện tình trạng dinh dưỡng của mô mềm phía hạ lưu.

2. CHỈ ĐỊNH

- Dị dạng động tĩnh mạch phần mềm có biến chứng: đau, loạn dưỡng da, loét, hoại tử mô mềm xung quanh hoặc phía hạ lưu ổ dị dạng

- Dị dạng động tĩnh mạch phần mềm có hiệu ứng cướp máu hạ lưu.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 5-6F

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

- Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs).

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), có thể tiêm thuốc tiền mê, hoặc trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc bệnh nhân không hợp tác cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Mở đường vào lòng mạch

- Dù ổ dị dạng ở thể loại nào thì cũng cần mở đường vào động mạch để tiến hành chụp mạch.

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ, rạch da.

- Nếu mở đường vào động mạch hay tĩnh mạch thì dùng bộ kim chọc siêu nhỏ 21G.

- Đặt ống vào lòng mạch (sheath).

- Chụp mạch đánh giá tổn thương

+ Dùng ống thông, vi ống thông tiếp cận ổ dị dạng động tĩnh mạch

+ Tiến hành chụp mạch không chọn lọc và chọn lọc để đánh giá thể loại và tình trạng huyết động của ổ dị dạng.

- Tiếp cận tổn thương

- Tùy thuộc thể loại ổ dị dạng mà có thể tiếp cận qua đường động mạch, đường tĩnh mạch hay chọc trực tiếp vào ổ dị dạng.

- Khi tiếp cận được vào trung tâm ổ dị dạng, tiến hành chụp mạch để xác nhận ổ dị dạng và đánh giá tình trạng huyết động.

- Nút mạch điều trị

+ Gây tắc mạch ổ dị dạng bằng vật liệu nút mạch.

+ Tùy theo thể loại và đường tiếp cận ổ dị dạng mà lựa chọn vật liệu nút mạch phù hợp.

- Kết thúc điều trị

- Chụp mạch kiểm tra sau nút mạch, đánh giá các nhánh lân cận và hạ lưu.

- Đóng đường vào lòng mạch.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Ổ dị dạng được điều trị thành công khi trung tâm ổ dị dạng đã bị bịt kín, các cuống mạch nuôi và tĩnh mạch dẫn lưu không còn dòng chảy.

- Đồng thời các nhánh mạch phía hạ lưu, lân cận được bảo tồn.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tắc mạch: có thể tắc mạch phía hạ lưu hoặc mạch lân cận. Thường xảy ra với các vật liệu gây tắc mạch có khả năng di chuyển (ethanol, hisoacryl).

- Bóc tách hoặc vỡ thành mạch: hiếm khi xảy ra nhưng có thể xuất hiện trong mọi giai đoạn can thiệp. Những trường hợp bóc tách ngược dòng thì thường không để lại hậu quả gì nghiêm trọng, còn đối với những trường hợp bóc tách xuôi dòng thì có thể gây bóc tách lan tỏa và tắc mạch. Có thể khắc phục bằng đặt giá đỡ lòng mạch (stent) che phủ vị trí bóc tách.

- Giả phình tại vị trí mở đường vào lòng mạch: đây là biến chứng thường gặp nhất,

chủ yếu xảy ra đối với mở đường vào động mạch đùi. Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng tụ máu tại vùng mở đường vào động mạch như thành mạch yếu, xơ vữa, mất độ đàn hồi, người bệnh vận động quá sớm, băng ép động mạch đùi sau can thiệp không đúng kỹ thuật. Điều trị bằng nút mạch hoặc phẫu thuật khâu phục hồi thành mạch.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nassiri, Naiem; Cirillo-Penn, Nolan C.; Thomas, Jones (2015). Evaluation and management of congenital peripheral arteriovenous malformations. Journal of Vascular Surgery, 62(6), 1667–1676.

2. Yuzaki, Ikki; Aramaki-Hattori, Noriko; Tamura, Masashi; Torikai, Hideyuki; Okabe, Keisuke; Sakai, Shigeki; Nakatsuka, Seishi; Jinzaki, Masahiro; Kishi, Kazuo; Inoue, Masanori (2020). Arteriovenous malformation on the sole of the foot treated successfully by embolization. Radiology Case Reports, 15(12), 2621–2626.

3. Flors, Lucía; Leiva-Salinas, Carlos; Maged, Ismaeel M.; Norton, Patrick T.; Matsumoto, Alan H.; Angle, John F.; Hugo Bonatti, MD; Park, Auh Whan; Ahmad, Ehab Ali; Bozlar, Ugur; Housseini, Ahmed M.; Huerta, Thomas E.; Hagspiel, Klaus D. (2011). MR Imaging of Soft-Tissue Vascular Malformations: Diagnosis, Classification, and Therapy Follow-up. RadioGraphics, 31(5), 1321–1340.

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

21. CHỤP VÀ NONG CẦU NỐI DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Cầu nối tự thân AVF (arteriovenous fistula) cũng như cầu nối nhân tạo AVG (arteriovenous graft) là một trong những vấn đề sống còn đối với người bệnh có bệnh thận giai đoạn cuối, phải lọc máu chu kỳ. Bản thân các cầu nối này là một dạng tuần hoàn không bình thường, cướp máu của vùng ngọn chi, gây xơ hóa thành mạch, huyết khối lòng mạch, tăng tiền gánh cho tim... Việc tạo ra càng nhiều cầu nối, tức tạo ra nhiều vòng tuần hoàn bệnh lý thì cơ thể người bệnh càng dễ bị tổn thương, càng phát sinh nhiều biến chứng, đặc biệt là đối với mô mềm. Do vậy, áp dụng các biện pháp có thể để kéo dài tuổi thọ của cầu nối là một trong những quan điểm được chấp nhận rộng rãi hiện nay trên phạm vi toàn cầu. Một trong những phương pháp điều trị tái thông cầu nối AVF/AVG là nong tạo hình lòng mạch bằng bong và/hoặc giá đỡ lòng mạch.

2. CHỈ ĐỊNH

- Hẹp tắc cầu nối > 50% đường kính lòng mạch

- Lưu lượng qua cầu nối giảm < 300ml/phút

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035 inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018 inch

- Bóng nong (balloon catheter) và bơm áp lực (inflator)

- Giá đỡ lòng mạch (stent): kích thước phù hợp với đường kính lòng mạch và chiều dài tổn thương.

- Bộ dây nối chữ Y.

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), có thể tiêm thuốc tiền mê, hoặc trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc bệnh nhân không hợp tác cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Mở đường vào lòng mạch

- Tùy theo vi trí và mục đích can thiệp mà có thể mở đường vào lòng mạch theo vị trí hay chiều dòng chảy (xuôi dòng, ngược dòng).

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ, rạch da

- Sử dụng bộ kim chọc siêu nhỏ 21G (micropuncture) chọc vào lòng mạch có thể dùng hướng dẫn của siêu âm.

- Đặt ống mở đường vào lòng mạch thường quy (sheath) Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Tiến hành chụp hệ thống cầu nối và mạch chi qua ống thông.

- Đánh giá toàn bộ hệ thống mạch chi dưới.

Tiếp cận tổn thương

- Dùng ống thông, dân dẫn và vi ống thông, vi dây dẫn để đi qua vị trí hẹp – tắc lòng mạch.

- Áp dụng các kỹ thuật khác nhau, bao gồm trong lòng mạch, dưới nội mạc.

Tiến hành can thiệp

- Đưa bong nong vào vị trí hẹp tắc qua dây dẫn.

- Dùng bơm áp lực để bơm bóng, mở rộng lòng mạch

- Sau khi rút bóng, đưa giá đỡ lòng mạch (stent) vào vị trí hẹp – tắc đã được can thiệp.

- Nong tạo hình lòng mạch trong giá đỡ (stent) bằng bóng

- Đánh giá sau can thiệp

- Chụp mạch đánh giá sự lưu thông sau khi tái thông.

- Rút ống vào lòng mạch và đóng đường vào lòng mạch, kết thúc thủ thuật.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Tổn thương hẹp tắc được tái thông thành công khi mức độ hẹp tắc còn lại không quá 30%.

- Tái lập lưu thông phía trước, trong và sau vị trí tổn thương.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tụ máu tại vị trí mở đường vào lòng mạch: là biến chứng thường gặp nhất, do cầu nối sau khi được tái thông sẽ dẫn đến tình trạng áp lực máu trong lòng tĩnh mạch tăng. Xử trí bằng băng ép, hoặc khâu da – tổ chức dưới da hoặc phục hồi thành mạch.

- Tắc mạch: có thể tắc mạch phía hạ lưu hoặc mạch lân cận. Do nguyên nhân tắc mạch thường do huyết khối hoặc mảng xơ vữa di chuyển nên có thể áp dụng phương pháp hút huyết khối ngay trong khi can thiệp, đồng hợp sử dụng thuốc chống đông sau can thiệp.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

22. CHỤP VÀ CAN THIỆP TĨNH MẠCH CHI TRÊN MỘT BÊN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp tĩnh mạch chi trên một bên dưới X-quang tăng sáng bằng cách bơm thuốc đối quang i-ốt chọn lọc vào tĩnh mạch từ đó làm hiển thị hệ tĩnh mạch cần thăm khám.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý dị dạng hệ tĩnh mạch: u máu tĩnh mạch, giả phình mạch…

- Các bệnh lý tĩnh mạch: hẹp tắc tĩnh mạch …

- Chụp kiểm tra cầu nối sau phẫu thuật, cầu nối động – tĩnh mạch ở người bệnh chạy thận nhân tạo

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch X-quang tăng sáng

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc tiền mê hoặc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelfoam)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)…

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành can thiệp

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ.

+ Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào

- Thông thường lựa chọn kỹ thuật chọc kim trực tiếp. Nếu đường này không được thì có thể sử dụng kỹ thuật Seldinger tùy vị trí tĩnh mạch thăm khám

- Tiến hành chọc trực tiếp vào tĩnh mạch cần chụp: chọc theo hướng xuôi dòng

- Tiến hành kỹ thuật Seldinger: Có thể hiển thị tĩnh mạch bằng cách luồn ống thông tới động mạch chi phối vùng mà dẫn lưu về tĩnh mạch cần thăm khám rồi bơm thuốc lấy thì muộn để hiển thị tĩnh mạch.

+ Tiến hành kỹ thuật

Chọc trực tiếp theo đường tĩnh mạch, dùng kim chọc trực tiếp tĩnh mạch cần chụp:

- Chi trên thường chọc tại tĩnh mạch mu tay hoặc tĩnh mạch đầu

- Nếu mục đích thăm khám tĩnh mạch phía gần thì có thể chọc cao hơn tùy trường hợp

- Vi dây dẫn để đẩy sâu cố định kim chọc hoặc dùng kim luồn. Nối bơm thuốc trực tiếp chụp: có thể bơm bằng tay hoặc bằng máy. Tổng thể tích thuốc và tốc độ tùy thuộc vị trí tổn thương và đặc điểm mạch. Có thể tiến hành bằng ga rô các đoạn để hiển thị rõ từng đoạn tĩnh mạch cần chụp.

- Nong và đặt stent đoạn tĩnh mạch bị hẹp (sau cầu nối) nếu cần thiết. Bơm vật liệu nút tắc tĩnh mạch bệnh lý (dị dạng)

KẾT THÚC CAN THIỆP

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của hệ thống tĩnh mạch chi cần khảo sát

- Phát hiện và can thiệp tổn thương nếu có

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Do thủ thuật: rách thành mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách thành mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành.

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa hoặc can thiệp nội mạch.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Takahashi EA, Harmsen WS, Misra S. Endovascular arteriovenous dialysis fistula intervention: Outcomes and factors contributing to fistula failure. Kidney Med. 2020;2:326–3

2. Çildağ BM, Köseoğlu KÖ. Percutaneous treatment of thrombosed hemodialysis arteriovenous fistulas: Use of thromboaspiration and balloon angioplasty. Clujul Med. 2017;90:66.

3. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

23. CHỤP VÀ CAN THIỆP TĨNH MẠCH CHI DƯỚI MỘT BÊN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp tĩnh mạch chi dưới X-quang tăng sáng bằng cách bơm thuốc cản quang i-ốt chọn lọc vào tĩnh mạch từ đó làm hiển thị hệ tĩnh mạch cần thăm khám. Tiến hành can thiệp trong trường hợp có bất thường như hẹp, thông động tĩnh mạch, dị dạng, giãn...

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý dị dạng hệ tĩnh mạch: u máu tĩnh mạch, giả phình mạch, thông động- tĩnh mạch…

- Các bệnh lý tĩnh mạch: hẹp tắc tĩnh mạch,…

- Chụp kiểm tra cầu nối sau phẫu thuật, cầu nối động – tĩnh mạch ở người bệnh chạy thận nhân tạo

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch X-quang tăng sáng

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc tiền mê hoặc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Cồn tuyệt đối

5.4. Vật tư y tế

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelfoam)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)…

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ

- Các xét nghiệm cần thiết

- Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán tốt hơn

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành can thiệp

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ.

+ Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào

- Thông thường lựa chọn kỹ thuật chọc kim trực tiếp. Nếu đường này không được thì có thể sử dụng kỹ thuật Seldinger tùy vị trí tĩnh mạch thăm khám

- Tiến hành chọc trực tiếp vào tĩnh mạch cần chụp: chọc theo hướng xuôi dòng

+ Tiến hành kỹ thuật

- Chọc trực tiếp theo đường tĩnh mạch, dùng kim chọc trực tiếp tĩnh mạch cần chụp:

+ Chi dưới thường chọc tại tĩnh mạch mu chân

+ Nếu mục đích thăm khám tĩnh mạch phía gần thì có thể chọc cao hơn tùy trường hợp

+ Vi dây dẫn để đẩy sâu cố định kim chọc hoặc dùng kim luồn. Nối bơm thuốc trực tiếp chụp: có thể bơm bằng tay hoặc bằng máy. Tổng thể tích thuốc và tốc độ tùy thuộc vị trí tổn thương và đặc điểm mạch. Có thể tiến hành bằng ga rô các đoạn để hiển thị rõ từng đoạn tĩnh mạch cần chụp.

- Nong và đặt stent đoạn tĩnh mạch bị hẹp (sau cầu nối) nếu cần thiết. Bơm vật liệu nút tắc tĩnh mạch bệnh lý (dị dạng)

KẾT THÚC CAN THIỆP

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của hệ thống tĩnh mạch chi cần khảo sát

- Phát hiện được tổn thương nếu có

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

+ Sau khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách thành mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách thành mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

+ Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa hoặc can thiệp nội mạch.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Plate G, Akesson H, Einarsson E, Ohlin P, Eklöf B. Long-term results of venous thrombectomy combined with a temporary arterio-venous fistula. Eur J Vasc

Surg 1990;4(5):483–489.ashi EA, Harmsen WS, Misra S. Endovascular arteriovenous dialysis fistula intervention: Outcomes and factors contributing to fistula failure. Kidney Med. 2020;2:326–3

2. Delomez M, Beregi JP, Willoteaux S, et al.. Mechanical thrombectomy in patients with deep venous thrombosis. Cardiovasc Intervent Radiol 2001;24(1):42–48.

3. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 201

24. CHỤP VÀ LẤY MÁU TĨNH MẠCH THƯỢNG THẬN DƯỚI X- QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Tăng huyết áp hiện nay đang ngày một phổ biến, đặc biệt tăng huyết áp ở người trẻ. Một trong những nguyên nhân thường gặp là bệnh lý tuyến thượng thận như hội chứng cường aldosterone, u tuyến thượng thận, cường tuyến thượng thận tiên phát. Việc xác định chẩn đoán dựa trên các thăm khám về hình ảnh hoặc huyết thanh không phải lúc nào cũng thuận lợi và có thể phát hiện được bệnh lý, đặc biệt khi chỉ bệnh lý tuyến thượng thận 1 bên. Có khoảng 40% các trường hơp cường aldosterone có kết quả chụp cắt lớp vi tính (CLVT) tuyến thượng thận bình thường. Lấy máu siêu chọn lọc từ các tĩnh mạch thượng thận cho phép xác định được nguyên vị trí tuyến thượng thận bệnh lý, bổ sung cho các kỹ thuật chẩn đoán khác.

2. CHỈ ĐỊNH

- Hội chứng cường Aldosteron tiên phát

- Tăng sản thượng thận

- U tủy thượng thận

- Đồng thời hình ảnh CLVT hoặc CHT không phát hiện thấy tổn thương

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F chuyên dụng cho động mạch gan

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 5-6F

- Bộ dây nối chữ Y

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), có thể tiêm thuốc tiền mê, hoặc trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc bệnh nhân không hợp tác cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Mở đường vào lòng mạch

- Chọc TM đùi chung

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Dùng kim 18G chọc TM đùi chung phải dưới hướng dẫn siêu âm

- Đặt ống vào lòng mạch (sheath)

Bước 2: Lấy máu siêu chọn lọc TM thượng thận phải

- Dùng ống thông tìm TM thượng thận phải đổ trực tiếp vào TM chủ dưới ở ngay trên TM thận phải.

- Dùng vi ống thông siêu chọn lọc TM thượng thận phải

- Lấy 5-8ml máu TM thượng thận phải qua vi ống thông

Bước 3: Lấy máu siêu chọn lọc TM thượng thận trái

- Dùng ống thông tìm TM thượng thận phải đổ trực tiếp vào TM chủ dưới ở ngay trên TM thận phải.

- Dùng vi ống thông siêu chọn lọc TM thượng thận phải

- Lấy 5-8ml máu TM thượng thận phải qua vi ống thông

Lấy máu TM chủ dưới

- Chụp TM chủ dưới qua ống thông

- Lấy 5-8ml máu TM chủ dưới ở ngang mức các TM thận qua ống thông

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Các mẫu máu đủ thể tích để xét nghiệm, được bảo quản trong các phương tiện chuyên dụng.

- Hệ thống tĩnh mạch thượng thận, thận lưu thông bình thường sau thủ thuật

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Rách TM thượng thận: theo dõi tại bệnh phòng, thường tự khỏi.

- Đau tại vùng hố thắt lưng: theo dõi tại bệnh phòng, có thể dùng thuốc giảm đau thông thường.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Nhiễm khuẩn huyết (hiếm gặp): hội chẩn chuyên khoa, điều trị kháng sinh theo phác đồ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

25. CHỤP VÀ ĐẶT LƯỚI LỌC TĨNH MẠCH CHỦ DƯỚI X-QUANG

TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Nhồi máu phổi là một trong những biến chứng phổ biến và nguy hiểm nhất ở những người bệnh có huyết khối tĩnh mạch chi dưới hoặc huyết khối các tĩnh mạch trong tiểu khung, có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Đặt lưới lọc tĩnh mạch (TM) chủ dưới nhằm ngăn chặn các mảng huyết khối lớn di chuyển lên buồng tim và tuần hoàn phổi. Dựa vào phương thức đặt, có 2 quy trình đặt lưới lọc phổ biến hiện nay là đặt lưới lọc TM chủ dưới qua TM cảnh trong phải và đặt qua TM đùi chung.

2. CHỈ ĐỊNH

- Chỉ định tuyệt đối

+ Huyết khối – cục máu đông tĩnh mạch (VTE0 venous thromboembolism) tái phát dù đã điều trị chống đông tích cực

+ Chống chỉ định với liệu pháp chống đông

+ Có biến chứng của liệu pháp chống đông

+ Không thể tiếp tục duy trì liệu pháp chống đông

- Chỉ định tương đối

+ DVT ở TM chủ-chậu

+ Mảng huyết khối lớn, lơ lửng trong lòng mạch

+ Điều trị tiêu huyết khối (thrombolysis) cho huyết khối ở TM chủ-chậu.

+ VTE trên người bệnh có bệnh lý tâm phế mạn

+ Không tuân thủ được liệu pháp chống đông

+ Nguy cơ cao có biến chứng của liệu pháp chống đông

- Chỉ định dự phòng

+ Nguy cơ VTE sau chấn thương

+ Chuẩn bị phẫu thuật cho người bệnh có VTE

+ Sử dụng các thuốc có nguy cơ cao gây VTE

VTE (): huyết khối – cục máu đông tĩnh mạch, DVT (deep venous thrombosis): huyết khối tĩnh mạch sâu

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Bệnh lý TM chủ dưới

+ Hẹp tắc TM chủ dưới do huyết khối, do bị xâm lấn, chèn ép

+ Thiểu sản, bất sản TM chủ dưới

+ TM chủ dưới có đường kính > 40mm

- Không có đường vào

+ TM cảnh trong, TM dưới đòn, TM đùi bị tắc hoặc tổ chức phần mềm quanh các TM này đang bị viêm nhiễm

- Rối loạn đông máu không kiểm soát được

+ Xuất huyết giảm tiểu cầu

+ Hemophilia

+ Thiểu yếu tố đông máu

- Tai biến thuốc cản quang

+ Dị ứng thuốc cản quang I-ốt

+ Suy thận tiến triển

- Bệnh lý toàn thân nặng: Nhiễm trùng huyết

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Bộ lưới lọc TM chủ dưới

- Ống thông dẫn đường 5-6F

- Bộ dây nối chữ Y

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 4-6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan thận, Glucose, Ure, Creatinin

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), có thể tiêm thuốc tiền mê, hoặc trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc bệnh nhân không hợp tác cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Mở đường vào lòng mạch

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ, rạch da

- Chọc TM cảnh trong phải dưới hướng dẫn siêu âm. Trong một số trường hợp có thể phải chọc TM cảnh trong trái hoặc TM đùi.

- Đưa dây dẫn (guidewire) và ống đặt lòng mạch (sheath) vào TM cảnh trong phải dưới hướng dẫn X-quang tăng sáng (fluoroscopy)

Chụp TM chủ dưới

- Đặt ống thông vào TM chủ dưới ở ngang mức ngã ba chủ-chậu

- Chụp TM chủ dưới, đánh giá hình thái và huyết động của TM chủ dưới

Đặt lưới lọc TM chủ dưới (IVC filter)

- Đưa bộ dụng cụ mang lưới lọc (filter) vào TM chủ dưới qua ống vào lòng mạch dài

- Định vị cho lưới lọc nằm dưới mức các TM thận

- Rút vỏ bọc để giải phóng lưới lọc vào trong lòng TM chủ dưới

- Chụp mạch TM chủ dưới

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Lưới lọc nằm tại vị trí ngay dưới các tĩnh mạch thận

- Trục của lưới lọc song song với trục của tĩnh mạch chủ dưới

- TM chủ dưới lưu thông bình thường sau khi đặt lưới lọc. Không có dấu hiệu của rách thành mạch hay tụ máu, chảy máu sau phúc mạc, ổ bụng

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tai biến liên quan đến kỹ thuật

- Tụ máu tại vị trí chọc TM: băng ép tại chỗ

- Nhiễm khuẩn quanh chân ống thông (catheter): vệ sinh, kháng sinh tại chỗ và toàn thân

- Nhiễm khuẩn huyết: hội chẩn chuyên khoa

- Tai biến liên quan đến lưới lọc (filter)

+ Lưới lọc di chuyển: thường do TM chủ dưới giãn quá lớn so với kích thước của lưới lọc. Cần lựa chọn chính xác kích thước của lưới lọc so với đường kính TM chủ dưới. Có thể lấy lưới lọc ra ngoài nếu thấy không phù hợp.

+ Gãy lưới lọc: do lưới lọc được sử dụng nhiều lần hoặc do chất liệu cấu tạo lưới lọc không đảm bảo. Không nên tái sử dụng lưới lọc.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Rách TM chủ dưới: theo dõi, đặt giá đỡ lòng mạch hoặc phẫu thuật.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016)

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

26. CHỤP VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Nút hóa chất động mạch gan (TACE) được coi là phương pháp điều trị hiệu quả trong các trường hợp ung thư gan không có chỉ định điều trị triệt căn. Phương pháp này lần đầu tiên được báo cáo vào năm 1974 bởi Doyon và cộng sự. Hiện nay, ngoài vật liệu để nút mạch thường quy bằng hỗn dịch Lipidol kết hợp với hóa chất (Doxorubicin, Farmorubicin, Cisplastin…), còn có các hạt vi cầu gắn hóa chất (DC bead, Hepashere…) hoặc bằng hạt phóng xạ giúp cho tiêu diệt tế bào ung thư tốt hơn.

2. CHỈ ĐỊNH

- Ung thư gan nguyên phát, hoặc thứ phát tăng sinh mạch không có chỉ định phẫu thuật

- Điều trị tạm thời ung thư gan trong thời gian chờ phẫu thuật cắt gan

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

- Huyết khối tĩnh mạch cửa: tùy từng người bệnh, nếu người bệnh trẻ, chức năng gan còn tốt có thể kết hợp nút siêu chọn lọc và truyền hóa chất động mạch (cysplastin) đối với những trường hợp này.

- Khối u gan quá to: thể tích u gan chiếm hơn 1/2 thể tích gan.

- Xơ gan nặng: Child pugh C

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đôngNước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Hóa chất chống ung thư

- Lipiodol siêu lỏng

- Cồn tuyệt đối

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), có thể tiêm thuốc tiền mê, hoặc trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc bệnh nhân không hợp tác cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Phương pháp vô cảm: gây tê tại chỗ hay gây mê toàn thân (nếu cần)

- Kỹ thuật

Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay và động mạch cảnh gốc. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

Chụp mạch

- Chụp động mạch thân tạng và mạc treo tràng trên bằng ống thông 4-5F để đánh giá giải phẫu mạch máu nuôi u gan. Chú ý chụp thì muộn để đánh giá hệ thống tĩnh mạch cửa

Nút mạch

- Sau khi đánh giá kỹ giải phẫu mạch máu hệ thân tạng – mạc treo tràng trên, xác định cuống mạch máu nuôi khối u gan, tiến hành luồn chọn lọc, siêu chọn lọc động mạch nuôi u bằng vi ống thông.

- Tiến hành bơm hỗn dịch Lipidol/ hóa chất vào khối u.

- Trong trường hợp luồn được siêu chọn lọc, nếu mạch nuôi u nhỏ, có thể bơm 1-2 ml Lidocain 2% vào mạch máu qua vi ống thông để chống co thắt mạch và giảm đau.

- Có thể phối hợp vật liệu tắc cuống mạch sau bơm hóa chất.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Khối u gan lắng đọng hóa chất gây tắc mạch hoàn toàn

- Toàn bộ các cuống động mạch nuôi khối u đã bị tắc hòan toàn

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Liên quan đến quá trình can thiệp mạch: Chảy máu nơi chọc mạch, bóc tách động mạch chủ bụng hoặc động mạch thân tạng- động mạch gan.

- Hội chứng sau nút mạch: thường hết sau 2 ngày – 1 tuần, gồm các triệu chứng

- Đau

- Sốt: nên dùng thuốc hạ sốt.

- Tăng men gan.

- Hoại tử khối u gây áp xe: có thể phải dẫn lưu qua da, dùng kháng sinh.

- Viêm và hoại tử túi mật. Điều trị nội khoa, nếu lâm sàng không cải thiện phải hội

chẩn ngoại để phẫu thuật.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

27. CHỤP VÀ NÚT ĐỘNG MẠCH GAN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và nút động mạch gan là kỹ thuật can thiệp xâm nhập tối thiểu, thường được áp dụng cho một số trường hợp như chảy máu đường mật, nút dự phòng trong trường hợp khối phình động mạch lớn hay nút mạch cấp cứu trong trường hợp chấn thương gan.

2. CHỈ ĐỊNH

- Chảy máu đường mật, nghi ngờ do tổn thương động mạch gan (giả phình động mạch, thông động tĩnh mạch…)

- Phình hoặc giả phình lớn động mạch thuộc động mạch thân tạng : chưa có biến chứng, nút dự phòng.

- Chấn thương vỡ gan : có chảy máu thể hoạt động.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

- Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)

- Lipiodol

- Cồn tuyệt đối

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), có thể tiêm thuốc tiền mê, hoặc trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc bệnh nhân không hợp tác cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ

- Vị trí chọc động mạch

Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Chụp động mạch gan và luồn chọn lọc động mạch tổn thương

+ Nên chụp động mạch chủ bụng bằng ống thông đuôi lợn (Pigtail) hoặc ống thông

thẳng có lỗ bên.

+ Sau đó thay bằng ống thông để có thể chọn lọc động mạch cấp máu cho tổn thương

+ Xác định mạch máu tổn thương, sử dụng vi ống thông để luồn siêu chọn lọc

- Sử dụng các vật liệu gây tắc mạch phù hợp với tổn thương.

- Chụp kiểm tra sau can thiệp qua ống thông hoặc vi ống thông.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Suy thận : đặc biệt trong các trường hợp can thiệp mạch máu thận. Trong lúc can thiệp, chú ý không nên gây tắc các mạch máu lành. Sau can thiệp nên truyền nhiều dịch.

- Theo dõi tình trạng ổ bụng : Một số trường hợp có thể gây tắc các mạch máu đường tiêu hóa gây các dấu hiệu thiếu máu ruột.

- Liên quan đến tai biến chung trong quá trình can thiệp : bóc tách động mạch, thủng mạch, chảy máu… Ngừng thủ thuật, điều trị nội khoa, nếu không kiểm soát được thì cần hội chẩn nội can thiệp nội mạch hay ngoại khoa.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

28. CHỤP VÀ NÚT HỆ TĨNH MẠCH CỬA DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Để đảm bảo không bị suy gan sau phẫu thuật thì thể tích gan lành tối thiểu còn lại theo dự kiến phải trên 30% ở gan lành hoặc 40% đối với các người bệnh có xơ gan. Nút nhánh tĩnh mạch cửa bên dự kiến phẫu thuật gây phì đại phần gan còn lại làm tăng khả năng điều trị phẫu thuật cho người bệnh.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các người bệnh có ung thư gan có chỉ định phẫu thuật cắt gan lớn mà thể tích gan còn lại không đủ

- Không có tình trạng suy gan (Child A)

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- U gan có lan tràn rộng trong gan: u gan phải có tổn thương ở hạ phân thuỳ I, II hoặc III, u gan trái có tổn thương ở hạ phân thuỳ VI và VII

- U gan có xâm lấn mạch máu: tĩnh mạch cửa, động mạch gan

- U gan có giãn đường mật, tăng áp lực tĩnh mạch cửa

- Các bệnh lý phối hợp khác: suy tim, suy thận nặng

- Có căn xa: di căn hạch, di căn phổi

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

- Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), có thể tiêm thuốc tiền mê, hoặc bệnh nhân không hợp tác cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Siêu âm chọn đường vào tĩnh mạch cửa: bên phải hoặc bên trái, vị trí chọc tĩnh mạch cửa

- Gây tê tại đường vào từ dưới da đến phúc mạc thành

- Luồn dây dẫn 0.035” vào thân tĩnh mạch cửa qua đó đặt ống vào lòng mạch cỡ 5F

đến 8F tuỳ thuộc vật liệu nút mạch dự kiến sử dụng.

- Chụp kiểm tra đánh giá giải phẫu hệ tĩnh mạch cửa qua ống thông 5F, liều thuốc đối quang 15ml, tốc độ bơm 5ml/s

- Nút các nhánh tĩnh mạch cửa bằng vật liệu nút mạch: keo sinh học, dù kim loại, cuộn kim loại…

- Chụp kiểm tra sau khi gây tắc các nhánh tĩnh mạch cửa

- Rút ống ra khỏi lòng mạch, nút tắc đường chọc bằng spongel hay keo sinh học

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Trong thủ thuật

- Chảy máu trong ổ bụng: kiểm tra vị trí chảy máu, có thể chụp động mạch gan phối hợp, tiến hành nút mạch cầm máu.

- Di chuyển không mong muốn của vật liệu nút mạch: đặt lại vị trí đối với dù kim loại hay cuộn kim loại.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ

chuyên dụng. Sau thủ thuật

- Máu tụ dưới bao gan

- Đau bụng: thường trong thời gian 24-48 giờ đầu, điều trị bằng các thuốc giảm đau thông thường

Theo dõi sau nút mạch

- Chụp cắt lớp vi tính đo thể tích gan sau 4-6 tuần.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

29. CHỤP VÀ NÚT ĐỘNG MẠCH PHẾ QUẢN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và nút động mạch phế quản là làm hiển thị động mạch này trên màn hình bằng cách tiêm thuốc đối quang trực tiếp vào động mạch, theo phương pháp Seldinger, đường vào từ động mạch đùi, nút tắc các nhánh bằng vật liệu chuyên dụng. Động mạch phế quản xuất phát từ động mạch chủ ngực (ĐM chủ xuống) từ mặt trước ngang mức đốt sống ngực D4- D5 rồi chia thành 2 nhánh phải và trái.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các trường hợp ho máu nặng, ho máu số lượng ít nhưng kéo dài chưa có điều kiện phẫu thuật triệt để hoặc không có chỉ định phẫu thuật.

- Các trường hợp dị dạng, thông động tĩnh mạch của hệ động mạch phế quản.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

- Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiền mê hoặc gây mê nếu cần (người bệnh không tỉnh táo, trẻ nhỏ…)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Chọn kỹ thuật và đường vào của ống thống

- Theo phương pháp Seldinger đường vào có thể từ ĐM đùi, ĐM cánh tay, ĐM quay.

Thông thường là ĐM đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường này không làm được thì mới chọn các đường khác.

Thực hiện kỹ thuật

- Gây tê tại chỗ vị trí đặt ống ống vào lòng mạch

- Chọc kim, đặt ống vào lòng mạch

- Đưa dây dẫn đường và ống thông chụp mạch qua ống vào lòng mạch đến động mạch chủ ngực, tìm gốc xuất phát động mạch phế quản, bơm thử 3-5ml thuốc để xác định

- Chụp toàn bộ hệ động mạch phế quản bằng thuốc đối quang qua bơm tiêm máy thấy được toàn bộ hệ động mạch phế quản phải và trái. Nếu nghi ngờ có các nhánh khác cấp máu cho vùng tổn thương, cần chụp đầy đủ các nhánh (ĐM vú trong, ngực ngoài, liên sườn, dưới hoành…)

- Nút tắc các nhánh động mạch giãn bất thường cấp máu cho vùng tổn thương bằng vật liệu nút mạch chuyên dụng (hạt PVA, keo sinh học, spongel..)

- Rút ống thông và ống vào lòng mạch sau khi đã chụp và nút mạch đạt yêu cầu, ép bằng tay 15’ để cầm máu sau đó bằng ép trong 6 giờ

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Phát hiện động mạch phế quản hoặc ngoài hệ phế quản bệnh lý.

- Phát hiện được những vòng tuần hoàn bàng hệ nguy hiểm (nếu có), đặc biệt là các vòng nối với động mạch tủy sống.

- ĐM phế quản, ngoài phế quản bệnh lý được gây tắc hoàn toàn.

- Không gây tắc mạch những động mạch lành.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Trong quá trình chụp

- Có thể chảy máu, bóc tách nội mạc, ngừng thủ thuật, ép bằng tay và băng nếu ngừng chảy máu có thể tiến hành lại sau 1 – 2 tuần hoặc đổi tiến hành ở vị trí khác.

- Xử trí tai biến thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

Sau khi làm thủ thuật

- Vị trí luồn ống thông có thể chảy máu, tụ máu : ép tay và băng ép, bất động cho đến khi dừng chảy máu

- Trường hợp nghi ngờ tắc mạch do máu cục (thrombose) hoặc thuyên tắc mạch (emboli) do bong mảng xơ vữa, cần khám xét và xử trí kịp thời bởi bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng động mạch, thông động tĩnh mạch hoặc đứt ống thông hoặc dây dẫn, có thể cần can thiệp ngoại khoa

- Trường hợp nghi ngờ nhiễm trùng sau can thiệp, cần cho kháng sinh để điều trị…

- Tắc động mạch tủy: theo dõi, chống co thắt và điều trị nội khoa.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

30. CHỤP VÀ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH PHỔI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và can thiệp động mạch phổi là làm hiển thị động mạch này trên màn hình bằng cách tiêm thuốc đối quang trực tiếp vào động mạch, theo phương pháp Seldinger, đường vào từ tĩnh mạch đùi, lên tĩnh mạch (TM) chủ dưới (có thể từ TM dưới đòn, TM cảnh trong vào TM chủ trên) vào nhĩ phải sang thất phải và vào ĐM phổi.

2. CHỈ ĐỊNH

- Cần chụp để xác định bất thường của ĐM phổi: bất thường bẩm sinh, mắc phải (phình), huyết khối ĐM phổi…

- Can thiệp nút tắc những bất thường, tái thông động mạch phổi

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5 Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

- Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiền mê hoặc gây mê nếu cần (người bệnh không tỉnh táo, trẻ nhỏ…)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Chọn kỹ thuật và đường vào của ống thống

- Theo phương pháp Seldinger đường vào có thể từ TM đùi, TM cánh tay, TM cảnh.

- Thông thường là TM đùi, trừ khi đường này không làm được thì mới chọn các đường khác.

Thực hiện kỹ thuật

- Gây tê tại chỗ vị trí đặt ống vào lòng mạch

- Chọc kim, đặt ống vào lòng mạch ở tĩnh mạch đùi.

- Đưa dây dẫn đường và ống thông chụp mạch qua ống vào lòng mạch đến tĩnh mạch

chủ dưới, đi lên nhĩ phải vào thất phải và lên động mạch phổi.

- Chụp hệ động mạch phổi bằng thuốc đối quang qua bơm tiêm máy thấy được toàn bộ hệ động mạch phổi phải và trái, xác định bất thường : phình, dị dạng, huyết khối…

- Nút tắc, tái thông bất thường bằng vật liệu nút mạch, thông mạch, lấy huyết khối chuyên dụng

- Rút ống thông khỏi lòng mạch sau khi đã chụp và can thiệp mạch đạt yêu cầu

- Ép nhẹ bằng tay để cầm máu trong 5 phút, sau đó băng vị trí chọc

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Phục hồi được lưu thông của động mạch phổi bình thường

- Loai bỏ được những nhánh động mach phổi bệnh lý.

- Bảo tồn lưu thông của những nhánh động mạch phổi lành.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Chọc vào động mạch : ép cho đến khi cầm máu

- Làm bong cục huyết khối từ TM đùi, TM chủ dưới lên nhĩ phải và lên ĐM phổi gây nhồi máu phổi, cần phát hiện và xử trí kịp thời bởi bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phình động mạch, thông động tĩnh mạch hoặc đứt ống thông hoặc dây dẫn, có thể cần can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật ngoại khoa

- Trường hợp nghi ngờ nhiễm trùng sau can thiệp, cần cho kháng sinh để điều trị…

- Tai biến thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

31. CHỤP VÀ CAN THIỆP MẠCH MẠC TREO X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch mạc treo tràng trên, tràng dưới là làm hiển thị các động mạch này và các nhánh tận trên phim chụp tăng sáng truyền hình (fluoroscopy) hoặc chụp mạch số hóa xóa nền (DSA). Trước đây, khi các phương tiện chẩn đoán hình ảnh như cắt lớp vi tính đa dãy hay cộng hưởng từ chưa phát triển, thì chụp động mạch mạc treo tràng có vai trò trong chẩn đoán các khối u tăng sinh mạch, hoặc các bệnh lý mạch máu liên quan đến ống tiêu hóa. Hiện nay các bệnh lý này thường được chẩn đoán bằng cắt lớp vi tính đa dãy hay cộng hưởng từ từ lực cao kết hợp với làm căng các quai ruột bằng nước thì chụp các động mạch mạc treo tràng thường được chỉ định trong các trường hợp xuất huyết tiêu hóa.

2. CHỈ ĐỊNH

- Xuất huyết tiêu hóa không do nguyên nhân giãn vỡ tĩnh mạch (thường trong bệnh lý tăng áp lực tĩnh mạch cửa hoặc trĩ) mà không điều trị được bằng nội khoa hay can thiệp nội soi.

- Một số trường hợp cần chẩn đoán bệnh lý mạch máu hoặc các khối u giàu mạch máu mà trên phim chụp CLVT không rõ ràng.

- Đau bụng mạn tính do mảng xơ vữa gây hẹp động mạch mạc treo tràng trên

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

- Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiền mê hoặc gây mê nếu cần (người bệnh không tỉnh táo, trẻ nhỏ…)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Vị trí chọc mạch: Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay.

Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Gây tê tại chỗ vị trí đặt ống ống vào lòng mạch

- Chọc kim, đặt ống vào lòng mạch

- Luồn ống thông, đưa ống thông kết hợp với dây dẫn để móc vào động mạch mạc treo tràng trên. Tiến hành chụp kéo dài từ động mạch đến thì trở về của tĩnh mạch mạc treo tràng. Lặp lại thao tác với động mạch mạc treo tràng dưới

- Phát hiện tổn thương mạch máu gây xuất huyết tiêu hóa

- Sử dụng vi ống thông luồn vào vị trí tổn thương

- Gây tắc bằng các vật liệu gây tắc mạch (gelfoam, PVA, Hystoacryl, vòng xoắn kim loại) tùy theo từng loại tổn thương và kinh nghiệm của người can thiệp

- Phát hiện hẹp mạch máu. Tiến hành nong bằng bóng

- Sau đó đặt giá đỡ lòng mạch tùy theo từng trường hợp cụ thể.

- Chụp kiểm tra đánh giá.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Loại bỏ được mạch máu bệnh lý ra khỏi vòng tuần hoàn mạc treo (gây tắc mạch)

- Phục hồi lưu thông dòng chảy của động mạch mạc treo

- Không làm tổn thương các nhánh mạch cấp máu cho vùng ruột lành.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Liên quan đến can thiệp: lóc tách động mạch, chảy máu nơi chọc mạch hoặc tắc mạch không mong muốn. Tùy theo tai biến sẽ theo các hướng dẫn để xử trí các tai biến này.

- Trong trường hợp có sử dụng vật liệu gây tắc mạch, đặc biệt sử dụng hạt PVA nếu để trào ngược nhiều sang các nhánh lành có thể biến chứng gây nhồi máu ruột. Trường hợp nhồi máu nhiều có thể phải phẫu thuật cắt bỏ đoạn ruột bị nhồi máu.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

32. CHỤP VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ U CƠ TRƠN TỬ CUNG DƯỚI X- QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Nút động mạch tử cung trong điều trị u cơ trơn tử cung (UCTTC) là phương pháp luồn ống thông ngược dòng chọn lọc vào động mạch chậu trong và vào động mạch tử cung để bơm chất gây tắc cuống mạch nuôi khối u cơ trơn bằng các vật liệu tắc mạch như các hạt nhựa PVA, hạt hình cầu...Phương pháp này có các ưu điểm như thủ thuật bảo tồn được tử cung, tương đối an toàn, thời gian làm thủ thuật và nằm viện ngắn, không ảnh hưởng đến sức lao động sản xuất của người bệnh sau này, không để lại sẹo, ít các biến chứng sau mổ.

2. CHỈ ĐỊNH

- U cơ trơn tử cung có kích thước dưới 10cm, có triệu chứng lâm sàng do khối u gây ra như: đau bụng, rong kinh...

- Nếu u dưới thanh mạc thì không có cuống hay diện bám của khối u vào cơ tử cung lớn hơn hoặc bằng 50% đường kính lớn nhất của khối u.

- U dưới niêm mạc có kích thước <5cm

- U cơ trơn tử cung ở những người có nhu cầu bảo tồn tử cung để sinh con hay nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Người bệnh có UCTTC với các xét nghiệm công thức máu, chức năng đông máu, chức năng gan thận và tế bào âm đạo bình thường.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Đang mang thai, viêm nhiễm phần phụ và nghi ngờ bệnh ác tính tử cung, cổ tử cung.

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- U cơ trơn tử cung quá to, có đường kính trên 10cm.

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch đùi

- Bộ ống vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 5-6F

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiền mê hoặc gây mê nếu cần (người bệnh không tỉnh táo), có thể gây tê vùng.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác, đặt sheath 4-5F.

- Đưa dây dẫn và ống đặt động mạch vào lòng động mạch đùi.

- Chụp động mạch chậu từng bên qua ống thông.

- Dùng vi ống thông tiếp cận chọn lọc động mạch nuôi khối u.

- Nút tắc động mạch nuôi khối u với vật liệu tắc mạch (các loại hạt, spongel, coil, keo sinh học,…).

- Chụp kiểm tra động mạch tử cung vừa can thiệp.

- Lập lại các bước từ bước 3-6 với bên còn lại.

- Rút sheath, băng ép động mạch hoặc đóng động mạch. Kết thúc can thiệp.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Hầu như không có tai biến nghiêm trọng xảy ra.

- Có thể có biến chứng giống như các chụp mạch khác: Chảy máu, máu tụ vùng chọc, nhưng rất ít xảy ra.

- Hiếm xảy ra hoại tử UCTTC bị nhiễm trùng, phải điều trị nội khoa, nếu không kết quả phải cắt bỏ tử cung.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Tắc các mạch khác: tắc động mạch buồng trứng,…cần điều trị nội

- Người bệnh có thể bị đau vùng bụng dưới sau vài giờ-nhiều ngày làm thủ thuật do tắc mạch, hoại tử vô khuẩn khối u.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

33. CHỤP VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ LẠC NỘI MẠC TRONG CƠ TỬ CUNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Lạc nội mạc (LNM) trong cơ tử cung (adenomyosis) là tình trạng các tuyến nội mạc tử cung phát triển bất thường vào trong lớp cơ tử cung, gây ra các triệu chứng như rong kinh, thống kinh và vô sinh, làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Trong các phương pháp điều trị hiện nay, can thiệp nội mạch bằng kỹ thuật nút mạch động mạch tử cung (Uterine Artery Embolization – UAE) là một lựa chọn ít xâm lấn và hiệu quả. Quy trình chụp và nút mạch điều trị lạc nội mạc trong cơ tử cung được thực hiện dưới hướng dẫn tăng sáng, giúp xác định giải phẫu và dòng chảy của động mạch tử cung hai bên – là nguồn cấp máu chính cho vùng tổn thương. Sau khi xác định được mạch nuôi tổn thương, can thiệp tiến hành nút mạch bằng các vật liệu nhu hạt vi cầu (PVA, Embozene,...) để làm giảm tưới máu, từ đó giảm kích thước vùng tổn thương và cải thiện triệu chứng lâm sàng.

2. CHỈ ĐỊNH

- Trong những trường hợp lạc nội mạc tử cung kéo dài, gây đau bụng và rong kinh, điệu trị giảm đau và nội tiết tố không hiệu quả và không có chỉ định điều trị ngoại khoa.

- Lạc nội mạc trong cơ tử cung ở những người có nhu cầu bảo tồn tử cung để sinh con hay nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Người bệnh lạc nội mạc trong cơ tử cung với các xét nghiệm công thức máu, chức năng đông máu, chức năng gan thận và tế bào âm đạo bình thường.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Đang mang thai, viêm nhiễm phần phụ và nghi ngờ bệnh ác tính tử cung, cổ tử cung

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5 Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch đùi

- Bộ ống vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 5-6F

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiền mê hoặc gây mê nếu cần (người bệnh không tỉnh táo), hoặc gây tê vùng.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác, đặt sheath 4-5F.

- Đưa dây dẫn và ống đặt động mạch vào lòng động mạch đùi.

- Chụp động mạch chậu từng bên qua ống thông.

- Dùng vi ống thông tiếp cận chọn lọc động mạch tử cung.

- Nút tắc động mạch tử cung với vật liệu tắc mạch (các loại hạt, spongel, coil, keo sinh học,…).

- Chụp kiểm tra động mạch tử cung vừa can thiệp.

- Lập lại các bước từ bước 3-6 với bên còn lại.

- Rút sheath, băng ép động mạch hoặc đóng động mạch. Kết thúc can thiệp.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Hầu như không có tai biến nghiêm trọng xảy ra.

- Có thể có biến chứng giống như các chụp mạch khác: Chảy máu, máu tụ vùng chọc, nhưng rất ít xảy ra.

- Hiếm xảy ra hoại tử lạc nội mạc tử cung bị nhiễm trùng, phải điều trị nội khoa, nếu không kết quả phải cắt bỏ tử cung..

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Người bệnh có thể bị đau vùng bụng dưới sau vài giờ-nhiều ngày làm thủ thuật do tắc mạch, hoại tử vô khuẩn cơ tử cung.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

34. CHỤP VÀ NÚT ĐỘNG MẠCH TỬ CUNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Nút động mạch tử cung là phương pháp luồn ống thông ngược dòng chọn lọc vào động mạch tử cung để bơm chất gây tắc động mạch nhằm bảo tổn toàn vẹn tử cung hiệu quả. Thủ thuật an toàn, thời gian nằm viện ngắn, thời gian hồi phục của người bệnh ngắn sau điều trị. Thủ thuật này được dùng để điều trị u cơ trơn tử cung, lạc nội mạc tử cung trong cơ tử cung, chảy máu sau đẻ, dị dạng mạch máu tử cung….

2. CHỈ ĐỊNH

- U cơ trơn tử cung có gây các dấu hiệu lâm sàng (đau bụng, rối loạn kinh nguyệt, chèn ép, vô sinh….).

- Lạc nội mạc tử cung trong cơ tử cung, chảy máu sau đẻ, dị dạng mạch máu tử cung…

- Cầm máu: ung thư cổ tử cung, tử cung gây chảy máu, truyền hóa chất động mạch tử cung…

- Rong kinh, rong huyết do các nguyên nhân khác (UCTTC, lạc nội mạc….) điều trị nội khoa thất bại.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Đang mang thai, viêm nhiễm phần phụ và nghi ngờ bệnh ác tính tử cung, cổ tử cung.

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5 Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch đùi

- Bộ ống vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 5-6F

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiền mê hoặc gây mê nếu cần (người bệnh không tỉnh táo), hoặc gây tê vùng.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác, đặt sheath 4-5F.

- Đưa dây dẫn và ống đặt động mạch vào lòng động mạch đùi.

- Chụp động mạch chậu từng bên qua ống thông.

- Dùng vi ống thông tiếp cận chọn lọc động mạch tử cung.

- Nút tắc động mạch tử cung với vật liệu tắc mạch (các loại hạt, spongel, coil, keo sinh học,…).

- Chụp kiểm tra động mạch tử cung vừa can thiệp.

- Lập lại các bước từ bước 3-6 với bên còn lại.

- Rút sheath, băng ép động mạch hoặc đóng động mạch. Kết thúc can thiệp.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Hầu như không có tai biến nghiêm trọng xảy ra.

- Có thể có biến chứng giống như các chụp mạch khác: Chảy máu, máu tụ vùng chọc, nhưng rất ít xảy ra.

- Hiếm xảy ra hoại tử tử cung hay nhiễm trùng, phải điều trị nội khoa, nếu không kết quả phải cắt bỏ tử cung.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Người bệnh có thể bị đau vùng bụng dưới sau vài giờ-nhiều ngày làm thủ thuật do tắc mạch, hoại tử vô khuẩn khối u.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

35. CHỤP VÀ NÚT GIÃN TĨNH MẠCH TINH DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Giãn tĩnh mạch thừng tinh (scrotal varicocele) là tình trạng giãn của đám rối tĩnh mạch sinh tinh và tĩnh mạch thừng tinh trong. Phương pháp điều trị giãn tĩnh mạch thừng tinh kinh điển là phẫu thuật thắt tĩnh mạch tinh qua nội soi ổ bụng hoặc mổ mở. Hiện nay, với sự tiến bộ của điện quang can thiệp, thay vì phẫu thuật thắt tĩnh mạch tinh thì phương pháp can thiệp nội mạch sử dụng các vật liệu nút tắc, chặn đường trào ngược của đám rối tĩnh mạch tinh. Phương pháp này ngày càng được phổ biến rộng rãi và dần thay thế phương pháp điều trị phẫu thuật do tính chất xâm nhập tối thiểu, hiệu quả cao. Người bệnh không phải phẫu thuật, không gây mê hoặc gây tê tủy sống, không để lại sẹo mổ, đặc biệt là không có nguy cơ thắt vào ống dẫn tinh.

2. CHỈ ĐỊNH

- Giãn đám rối tĩnh mạch thừng tinh không đáp ứng với điều trị nội khoa

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch đùi

- Bộ ống vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 5-6F

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiền mê hoặc gây mê nếu cần (người bệnh không tỉnh táo, trẻ nhỏ…)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Chọc TM đùi chung, thường bên phải, có thể sử dụng tĩnh mạch cánh tay nếu đường dưới không thuận lợi.

- Đặt ống mở vào lòng mạch (sheath) vào trong lòng mạch qua dây dẫn

- Đặt ống thông dẫn đường (guiding catheter) vào TM thận trái, rồi tiến hành chụp mạch TM thận trái, hiển thị TM tinh trái. Tiếp cận và chụp chọn lọc TM tinh trái.

- Trường hợp can thiệp TM tinh phải luồn trực tiếp từ TM chủ

- Gây tắc mạch TM tinh bằng vật liệu tắc mạch (vòng xoắn kim loại, keo sinh học)

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tụ máu tại vị trí chọc TM

- Huyết khối TM sâu: theo dõi điều trị nội khoa các chế phẩm tiêu sợi huyết. Đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới tạm thời để dự phòng nhồi máu phổi nếu có chỉ định.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Nhồi máu động mạch phổi: Tùy mức độ lấy dị vật, điều trị nội khoa

- Dị ứng thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

36. CHỤP VÀ NÚT GIÃN TĨNH MẠCH BUỒNG TRỨNG DƯỚI X- QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Hội chứng xung huyết tĩnh mạch sinh dục nữ mạn tính được xác định là đau tiểu khung không liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt, kéo dài trên 6 tháng. Có khoảng 39,1% phụ nữ trong tất cả các độ tuổi có hội chứng này ở các mức độ khác nhau. Có nhiều phương pháp điều trị, phổ biến nhất là sử dụng medroxyprogesterone acetate (Provera) và goserelin (Zoladex). Phẫu thuật cắt tử cung có thể làm giảm được triệu chứng lâm sàng khoảng 33% nhưng có tới 20% đau tái phát sau 2 năm. Can thiệp nội mạch gây tắc tĩnh mạch sinh dục (tĩnh mạch tử cung, tĩnh mạch buồng trứng) được chứng minh là một phương pháp điều trị an toàn, xâm nhập tối thiểu, có hiệu quả cao cải thiện triệu chứng lâm sàng cho người bệnh.

2. CHỈ ĐỊNH

- Bệnh nhân chẩn đoán hội chứng xung huyết tiểu khung điều trị nội khoa không đáp ứng.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch đùi

- Bộ ống vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 5-6F

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiền mê hoặc gây mê nếu cần (người bệnh không tỉnh táo)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Chọc tĩnh mạch đùi chung thường bên phải, có thể từ tĩnh mạch cánh tay nếu đường dưới không phù hợp.

- Đặt ống vào lòng mạch (sheath) vào trong lòng mạch qua dây dẫn

- Đặt ống thông dẫn đường (guiding catheter) vào TM thận trái, rồi tiến hành chụp mạch TM thận trái, hiển thị TM buồng trứng trái.

- Chụp chọn lọc TM buồng trứng trái bằng catheter 4F qua guiding catheter rồi gây tắc TM buồng trứng giãn với spongel, coil, keo sinh học,…

- Đưa ống thông dẫn đường vào TM buồng trứng bên phải từ TM chủ dưới ở ngay dưới TM thận phải rồi tiến hành chụp mạch lặp lại các bước từ 3-4

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tụ máu tại vị trí chọc TM

- Huyết khối TM sâu: theo dõi điều trị nội khoa các chế phẩm tiêu sợi huyết. Đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới tạm thời để dự phòng nhồi máu phổi nếu có chỉ định.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Nhồi máu động mạch phổi: lấy huyết khối, dị vật, điều trị nội khoa.

- Dị ứng thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology.3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

37. CHỤP VÀ CAN THIỆP MẠCH LÁCH DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Can thiệp động mạch lách chủ yếu là các kỹ thuật nút mạch, có thể chọn lọc hoặc không chọn lọc với mục tiêu là làm giảm lưu lượng tuần hoàn đến lách hoặc gây hoại tử nhu mô lách chủ động. Kỹ thuật này được thực hiện bằng sử dụng ống thông, vi ống thông đặt vào động mạch lách hoặc các nhánh, sau đó gây tắc mạch bằng vật liệu nút mạch.

2. CHỈ ĐỊNH

- Giả phình động mạch lách

- Xuất huyết tiêu hóa cao (thực quản, dạ dày) có nguồn cấp máu từ động mạch lách

- Giả phình động mạch lách (thường sau viêm tụy cấp)

- Chấn thương vỡ lách

- Hội chứng cường lách

- U lympho lách

- Bệnh bạch cầu dòng lympho mạn tính (chronic lymphatic leukemia)

- Nút mạch tiền phẫu cắt lách qua nội soi

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Phương tiện

- Máy X-quang tăng sáng

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

5.3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Đặt ống vào lòng mạch (sheath) vào trong lòng mạch qua dây dẫn

- Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Tiến hành chụp động mạch thân tạng, động mạch mạc treo tràng trên bằng ống thông tiêu chuẩn (catheter)

- Chụp chọn lọc động mạch lách bằng vi ống thông (microcatheter).

Can thiệp điều trị

- Dùng vi ống thông (microcatheter) chọn lọc nhánh động mạch cần can thiệp.

- Tiến hành gây tắc mạch bằng các vật liệu phù hợp với chỉ định qua vi ống thông.

Đánh giá sau can thiệp

- Chụp mạch đánh giá tuần hoàn sau nút mạch.

- Đóng đường vào lòng mạch, kết thúc thủ thuật.

- Tùy theo mục đích can thiệp điều trị mà có nhận định khác nhau:

- Nút giả phình động mạch: túi giả phình bị loại bỏ hoàn toàn ra ngoài tuần hoàn động mạch lách. Tuần hoàn phía sau túi giả phình còn bình thường.

- Nút mạch điều trị cường lách, lách to: tùy theo thể tích lách cần hoại tử để lựa chọn những nhánh mạch đích cụ thể.

- Nút mạch cầm máu sau chấn thương: vị trí chảy máu bị bít tắc hoàn toàn, không còn thoát thuốc ra ngoài lòng mạch.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tụ máu tại vị trí mở đường vào lòng mạch: băng ép cầm máu. Trong trường hợp tạo giả phình tại vị trí mở đường vào lòng mạch (ĐM đùi chung) thì nút mạch túi giả phình

- Đau sau nút mạch: do mô lách bị hoại tử. Có thể áp dụng các phác đồ chống đau bậc 1 đến bậc 3.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Dị ứng thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Cisre Standards of Practice – Vascular Access and Embolic Agents.

2. Falkowski AL, et al. “Splenic artery embolization: Indications and techniques.” Tech Vasc Interv Radiol 2017;20(3):124–130.

3. Rösch J, et al. “Transcatheter embolization of splenic artery aneurysms and pseudoaneurysms.” AJR Am J Roentgenol 2018;211(6):1233–1240.

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

38. CHỤP VÀ CAN THIỆP MẠCH TÁ TỤY DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Can thiệp động mạch tá tụy chủ yếu là các kỹ thuật nút mạch, có thể chọn lọc hoặc không chọn lọc, thường gặp trong các bênh lý chảy máu đường tiêu hóa, chảy máu đường mật, chảy máu ổ bụng thứ phát sau nhiễm trùng, chấn thương, viêm tụy… Kỹ thuật này được thực hiện bằng sử dụng ống thông, vi ống thông siêu chọn lọc vào nhánh động mạch gây nguồn gốc chảy máu, sau đó gây tắc mạch bằng vật liệu nút mạch.

2. CHỈ ĐỊNH

- Giả phình động mạch sau nhiễm trùng gan – đường mật

- Giả phình động mạch sau viêm tụy cấp, viêm loét dạ dày – tá tràng

- Giả phình động mạch sau thủ thuật can thiệp: dẫn lưu – đặt stent đường mật, dẫn lưu ổ bụng qua da, cắt cơ Oddi qua nội soi…

- Chấn thương bụng kín có tổn thương mạch máu gây chảy máu ổ bụng

- Các khối phình, giả phình động mạch

- Dị dạng động tĩnh mạch

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Phương tiện

- Máy X-quang tăng sáng

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

5.3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiền mê hoặc gây mê nếu cần (người bệnh không tỉnh táo, trẻ nhỏ…)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Mở đường vào lòng mạch

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Dùng bộ kim chọc động mạch

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Đặt ống vào lòng mạch thường quy (sheath)

- Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Tiến hành chụp động mạch thân tạng, động mạch mạc treo tràng trên bằng ống thông tiêu chuẩn.

- Chụp chọn lọc động mạch có tổn thương bằng vi ống thông.

Can thiệp điều trị

- Dùng vi ống thông chọn lọc nhánh động mạch có tổn thương

- Tiến hành gây tắc mạch bằng các vật liệu phù hợp.

Đánh giá sau can thiệp

- Chụp mạch đánh giá tuần hoàn sau nút mạch.

- Đóng đường vào lòng mạch, kết thúc thủ thuật.

- Tùy theo mục đích can thiệp điều trị mà có nhận định khác nhau:

- Nút giả phình động mạch: túi giả phình bị loại bỏ hoàn toàn ra ngoài tuần hoàn động mạch lách. Tuần hoàn phía sau túi giả phình còn bình thường.

- Nút mạch cầm máu sau chấn thương: vị trí chảy máu bị bít tắc hoàn toàn, không còn thoát thuốc ra ngoài lòng mạch. Các nhánh mạch lành còn nguyên vẹn, được bảo toàn.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tụ máu tại vị trí mở đường vào lòng mạch: băng ép cầm máu. Trong trường hợp tạo giả phình tại vị trí mở đường vào lòng mạch (ĐM đùi chung) thì nút mạch túi giả phình

- Viêm ruột hoại tử: do tắc nhánh động mạch cấp máu cho ruột. Theo dõi điều trị nội khoa. Nếu phạm vị ruột hoại tử rộng, có nguy cơ thủng ruột thì hội chẩn ngoại khoa.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ

chuyên dụng.

- Dị ứng thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Cisre Standards of Practice – Vascular Access and Embolic Agents.

2. Lee JH, et al. “Transcatheter embolization for bleeding in pancreatitis.” Cardiovasc Intervent Radiol 2018;41(6):840–848.

3. Schaefer P, et al. “Angiographic intervention in pancreatic diseases.” Radiographics 2019;39(3):735–750.

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

39. CHỤP VÀ NÚT DỊ DẠNG MẠCH THẬN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Dị dạng động tĩnh mạch AVM (arteriovenous malformation) bao gồm nhiều luồng thông trực tiếp giữa hệ thông động mạch và hệ tĩnh mạch, không qua hệ mao mạch nên dẫn đến mất khả năng trao đổi chất ở những mô xung quanh ổ dị dạng, còn gọi lại hiện tượng cướp máu. Khi tổn thương dị dạng động tĩnh mạch tiến triển theo sự lớn lên của cơ thể, sẽ dẫn đến thiểu dưỡng, loạn dưỡng mô biểu hiện lâm sàng là các triệu chứng đau, biến dạng, loét-hoại tử và chảy máu tại thận. Can thiệp nội mạch tiếp cận và làm bít tắc ổ dị dạng qua đường động mạch, tĩnh mạch hoặc chọc trực tiếp, nhờ vậy mà tuần hoàn của thận được phục hồi, cải thiện tình trạng dinh dưỡng của nhu mô, cũng như tình trạng đái máu.

2. CHỈ ĐỊNH

- Dị dạng động tĩnh mạch thận biến chứng (đái máu)

- Dị dạng động tĩnh mạch phần mềm có hiệu ứng cướp máu nhu mô thận (teo thận khu trú)

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Phương tiện

- Máy X-quang tăng sáng

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

5.3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiền mê hoặc gây mê nếu cần (người bệnh không tỉnh táo, trẻ nhỏ…)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Mở đường vào lòng mạch

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Mở đường vào động mạch bằng kim

- Đặt bộ mở đường vào lòng mạch (sheath). Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Chụp ĐM chủ bụng đoạn từ ngang gốc động mạch thận bằng Pigtail catheter

- Chụp chọn lọc ĐM mạch thận tổn thương bằng ống thông Cobra.

Tiếp cận tổn thương

- Đặt ống thông dẫn đường (guiding catheter) vào gốc ĐM thận tổn thương

- Luồn vi ống thông và dây dẫn siêu nhỏ vào cuống nuôi ổ dị dạng. Chụp mạch xác định vị trí đầu vi ống thông đã nằm trong ổ dị dạng động tĩnh mạch.

- Rút dây dẫn siêu nhỏ và thay thế bằng dây dẫn siêu nhỏ cứng 0.014-0.018”.

Nút mạch điều trị

- Gây tắc mạch ổ dị dạng bằng vật liệu nút mạch.

- Tùy theo thể loại và đường tiếp cận ổ dị dạng mà lựa chọn vật liệu nút mạch phù hợp. Thường dùng vòng xoắn kim loại (coils) hoặc keo sinh học (nBCA).

Kết thúc điều trị

- Chụp mạch kiểm tra sau nút mạch, đánh giá các nhánh lân cận và hạ lưu.

- Đóng đường vào lòng mạch.

- Ổ dị dạng được điều trị thành công khi trung tâm ổ dị dạng đã bị bịt kín, các cuống mạch nuôi và tĩnh mạch dẫn lưu không còn dòng chảy.

- Đồng thời các nhánh mạch phía hạ lưu, lân cận được bảo tồn.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tắc mạch: có thể tắc mạch phía hạ lưu hoặc mạch lân cận. Thường xảy ra với các vật liệu gây tắc mạch có khả năng di chuyển (ethanol, hisoacryl).

- Bóc tách hoặc vỡ thành mạch: hiếm khi xảy ra nhưng có thể xuất hiện trong mọi giai đoạn can thiệp. Có thể khắc phục bằng đặt giá đỡ lòng mạch (stent) che phủ vị trí bóc tách.

- Giả phình tại vị trí mở đường vào lòng mạch: đây là biến chứng thường gặp nhất,

chủ yếu xảy ra đối với mở đường vào động mạch đùi. Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng tụ máu tại vùng mở đường vào động mạch như thành mạch yếu, xơ vữa, mất độ đàn hồi, người bệnh vận động quá sớm, băng ép động mạch đùi sau can thiệp không đúng kỹ thuật. Điều trị bằng nút mạch hoặc phẫu thuật khâu phục hồi thành mạch.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hatzidakis A, Rossi M, Mamoulakis C, et al. Management of renal arteriovenous malformations: a pictorial review. Insights Imaging. 2014;5(4):523–530.

2. Wetter A, Schlunz-Hendann M, Meila D, Rohde D, Brassel F. Endovascular treatment of a renal arteriovenous malformation with Onyx. Cardiovasc Intervent Radiol. 2012;35(1):211–214.

3. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 201

40. NÚT ĐỘNG MẠCH ĐIỀU TRỊ CẦM MÁU CÁC TẠNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Có nhiều nguyên nhân gây chảy máu từ các tạng như xuất huyết tiêu hóa cao, xuất huyết tiêu hóa thấp, chảy máu đường mật, vỡ gan – lách – thận – ruột sau chấn thương, chảy máu tiêu hóa sau can thiệp nội soi...Tình trạng mất máu nặng có thể đe dọa sinh mạng người bệnh do vậy cần phải có biện pháp cầm máu nhanh, chính xác và hiệu quả. Can thiệp động chủ yếu là các kỹ thuật nút mạch, có thể chọn lọc hoặc không chọn lọc, thường gặp trong các bênh lý chảy máu đường tiêu hóa, chảy máu đường mật, chảy máu ổ bụng thứ phát sau nhiễm trùng, chấn thương, viêm tụy... Kỹ thuật này được thực hiện bằng sử dụng ống thông, vi ống thông siêu chọn lọc vào nhánh động mạch gây nguồn gốc chảy máu, sau đó gây tắc mạch bằng vật liệu nút mạch vĩnh viễn.

2. CHỈ ĐỊNH

- Giả phình động mạch sau nhiễm trùng gan – đường mật

- Giả phình động mạch sau viêm tụy cấp, viêm loét dạ dày – tá tràng

- Giả phình động mạch sau thủ thuật can thiệp: dẫn lưu – đặt stent đường mật, dẫn lưu ổ bụng qua da, cắt cơ Oddi qua nội soi…

- Chấn thương bụng kín có tổn thương mạch máu gây chảy máu ổ bụng

- Các khối phình, giả phình động mạch

- Dị dạng động tĩnh mạch

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Phương tiện

- Máy X-quang tăng sáng

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

5.3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ ống đặt lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiền mê hoặc gây mê nếu cần (người bệnh không tỉnh táo, trẻ nhỏ…)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Mở đường vào lòng mạch

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Dùng kim chọc động mạch. Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Đặt ống vào lòng mạch thường quy (sheath)

Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Tiến hành chụp động mạch thân tạng, động mạch mạc treo tràng trên bằng ống thông tiêu chuẩn (catheter)

- Chụp chọn lọc động mạch có tổn thương bằng vi ống thông.

Can thiệp điều trị

- Dùng vi ống thông chọn lọc nhánh động mạch có tổn thương

- Tiến hành gây tắc mạch bằng các vật liệu phù hợp.

Đánh giá sau can thiệp

- Chụp mạch đánh giá tuần hoàn sau nút mạch.

- Đóng đường vào lòng mạch, kết thúc thủ thuật.

- Tùy theo mục đích can thiệp điều trị mà có nhận định khác nhau:

- Nút giả phình động mạch: túi giả phình bị loại bỏ hoàn toàn ra ngoài tuần hoàn động mạch. Tuần hoàn phía sau túi giả phình còn bình thường.

- Nút mạch cầm máu sau chấn thương: vị trí chảy máu bị bít tắc hoàn toàn, không còn thoát thuốc ra ngoài lòng mạch. Các nhánh mạch lành còn nguyên vẹn, được bảo toàn.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tụ máu tại vị trí mở đường vào lòng mạch: băng ép cầm máu. Trong trường hợp tạo giả phình tại vị trí mở đường vào lòng mạch (ĐM đùi chung) thì nút mạch túi giả phình

- Viêm ruột hoại tử: do tắc nhánh động mạch cấp máu cho ruột. Theo dõi điều trị nội khoa. Nếu phạm vị ruột hoại tử rộng, có nguy cơ thủng ruột thì hội chẩn ngoại khoa.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Dị ứng thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

41. CHỤP VÀ NÚT MẠCH TIỀN PHẪU CÁC KHỐI U DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp mạch làm hiển thị mạch máu cấp máu các khối u, sau đó tiến hành nút tắc các cuống mạch cấp máu cho khối qua đường can thiệp nội mạch từ đó giảm chảy máu trong phẫu thuật.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các khối u rất tăng sinh mạch: u màng não, u nguyên bào mạch máu, u xơ mũi họng…

- Các khối u ác tính xâm lấn mạch máu hoặc chảy máu.

- Làm giảm kích thước khối u

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Phương tiện

- Máy X-quang tăng sáng

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

5.3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), có thể tiêm thuốc tiền mê, hoặc trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc bệnh nhân không hợp tác cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc (nếu u vùng đầu cổ) và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

Chụp động mạch não

- Sát khuẩn và gây tê tại chỗ

- Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông động mạch qua introducer lên động mạch cảnh trong bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim xê-ri tập trung sọ não tư thế thẳng, nghiêng hoàn toàn và tư thế chếch 45 độ.

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh ngoài: luồn ống thông động mạch tới động mạch cảnh ngoài bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500 PSI.

Ghi hình và chụp phim xê-ri tập trung sọ não tư thế thẳng và nghiêng hoàn toàn.

- Để chụp chọn lọc động mạch đốt sống: luồn ống thông Vertebral 4-5F, tới động mạch đốt sống (thường bên trái) bơm thuốc đối quang, với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500PSI. Ghi hình và chụp phim xê-ri tập trung sọ não hố sau tư thế nghiêng hoàn toàn và tư thế thẳng với bóng chếch đầu đuôi 25 độ và tư thế chếch 45 độ.

- Có thể tiến hành chụp 3D tùy theo bệnh lý

Nút mạch

- Đặt ống thông dẫn đường vào mạch cấp máu cho khối u

- Luồn vi ống thông tới mạch cấp máu khối u dưới trợ giúp vi dây dẫn

- Bơm vật liệu tắc mạch: tùy đặc điểm, vị trí tổn thương, lựa chọn các vật liệu khác nhau. Các loại vật liệu nút tạm thời (PVA, Spongel, Gelfoam), các vật liệu nút vĩnh viễn (keo Histoacryl, Onyx, vòng xoắn kim loại..)

Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống vào lòng mạch rồi đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 8 giờ.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Chụp mạch bộc lộ được cấu trúc giải phẫu các động mạch cấp máu cho khối u, các mạch máu bình thường

- Nút mạch gây tắc hoàn toàn các cuống nuôi cấp máu cho khối u. Không gây tắc mạch những nhánh động mạch cấp máu cho cơ quan bình thường.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí : ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

42. CHỤP VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU MŨI DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp mạch làm hiển thị mạch máu phát hiện các bất thường mạch máu gây chảy máu mũi, sau đó tiến hành nút tắc các cuống mạch qua đường can thiệp nội mạch từ đó giảm hoặc hết chảy máu.

2. CHỈ ĐỊNH

- Chảy máu mũi do dị dạng mạch: giả phình mạch, thông động tĩnh mạch…

- Chảy máu mũi tái phát: trong tăng huyết áp..

- Chảy máu do khối u vùng mũi hàm

- Chảy máu mũi do chấn thương, sau phẫu thuật

- Các khối u ác tính xâm lấn mạch máu hoặc chảy máu.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

- Đông máu cơ bản, công thức máu.

- Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), có thể tiêm thuốc tiền mê, hoặc trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc bệnh nhân không hợp tác cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

Chụp động mạch não

- Sát khuẩn và gây tê tại chỗ

- Chọc kim và đặt ống vào động mạch

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông động mạch qua introducer lên động mạch cảnh trong bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/s, áp lực 350 PSI. Ghi hình và chụp phim xê-ri tập trung sọ não tư thế thẳng, nghiêng hoàn toàn và tư thế chếch 45 độ.

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh ngoài: luồn ống thông động mạch tới động mạch cảnh ngoài bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 350 PSI.

Ghi hình và chụp phim xê-ri tập trung sọ não tư thế thẳng và nghiêng hoàn toàn.

- Để chụp chọn lọc động mạch đốt sống: luồn ống thông Vertebral 4-5F, tới động mạch đốt sống (thường bên trái) bơm thuốc đối quang, với thể tích 6ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 350PSI. Ghi hình và chụp phim xê-ri tập trung sọ não hố sau tư thế nghiêng hoàn toàn và tư thế thẳng với bóng chếch đầu đuôi 25 độ và tư thế chếch 45 độ.

- Có thể tiến hành chụp 3D tùy theo nguồn cấp máu cho khối u.

Nút mạch

- Đặt ống thông dẫn đường vào mạch mang thường vào động mạch cảnh ngoài- hàm trong

- Luồn vi ống thông tới mạch máu dị dạng hay động mạch là nguyên nhân gây chảy máu

- Bơm vật liệu tắc mạch: tùy đặc điểm, vị trí tổn thương, lựa chọn các vật liệu khác nhau. Các loại vật liệu nút tạm thời (PVA, Spongel, Gelfoam), các vật liệu nút vĩnh viễn (keo Histoacryl, Onyx, Vòng xoắn kim loại..)

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống vào lòng mạch, đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 8 giờ.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Chụp mạch bộc lộ được cấu trúc giải phẫu các động mạch cấp máu cho vị trí chảy máu, các mạch máu bình thường

- Phát hiện được nguyên nhân chảy máu (nếu có).

- Nút mạch gây tắc hoàn toàn các cuống nuôi cấp máu cho khối u gây chảy máu mũi.

Không gây tắc mạch những nhánh động mạch cấp máu cho cơ quan bình thường.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Co thắt mạch: Tùy mức độ, có thể tiến hành bơm thuốc giãn mạch chọn lọc.

Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Krajina A, Chrobok V. Radiological Diagnosis and Management of Epistaxis. Cardiovasc Intervent Radiol. 2014;37:26–36. doi: 10.1007/s00270-013-0776-y. PMid: 24232035; PMCid: PMC3895177.

2. Shukla PA, Chan N, Duffis EJ, Eloy JA, Prestigiacomo CJ, Gandhi CD. Current treatment strategies for epistaxis: a multidisciplinary approach. J Neurointerv Surg. 2012;5(2):1–6.

3. Monte ED, Belmont MJ, Wax MK. Management paradigms for posterior epistaxis: a comparison of costs and complications. Otolaryngol Head Neck Surg. 1999;121:103– 106. doi: 10.1016/S0194-5998(99)70134-8.

4. Sokoloff J, Wickbom I, McDonald D, Brahme F, Goergen TC, Goldberger LE. Therapeutic percutaneous embolisation in intractable epistaxis. Radiology. 1974;111:285–287. doi: 10.1148/111.2.285. PMid: 481896

5. Willems PW, Farb RI, Agid R. Endovascular treatment of epistaxis. AJNR Am J Neuroradiol. 2009;30:1637–164 doi: 10.3174/ajnr.A1607. PMid: 19372207.

6. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

43. CHỤP VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ U XƠ MŨI HỌNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp mạch làm hiển thị mạch máu cấp máu các khối u, sau đó tiến hành nút tắc các cuống mạch cấp máu cho khối qua đường can thiệp nội mạch từ đó giảm chảy máu trong phẫu thuật, thường được chỉ định trong nút mạch tiền phẫu.

2. CHỈ ĐỊNH

- Chảy máu mũi do khối u xơ mũi họng trong quá trình chờ phẫu thuật

- Nút mạch tiền phẫu làm giảm chảy máu trong phẫu thuật.

- Làm giảm kích thước khối u

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), có thể tiêm thuốc tiền mê, hoặc trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc bệnh nhân không hợp tác cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

Chụp động mạch não

- Sát khuẩn và gây tê tại chỗ

- Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông động mạch qua introducer lên động mạch cảnh trong bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/s, áp lực 350 PSI. Ghi hình và chụp phim xê-ri tập trung sọ não tư thế thẳng, nghiêng hoàn toàn và tư thế chếch 45 độ.

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh ngoài: luồn ống thông động mạch tới động mạch cảnh ngoài bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 350 PSI.

Ghi hình và chụp phim xê-ri tập trung sọ não tư thế thẳng và nghiêng hoàn toàn.

- Để chụp chọn lọc động mạch đốt sống: luồn ống thông Vertebral 4-5F, tới động mạch đốt sống (thường bên trái) bơm thuốc đối quang, với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 350 PSI. Ghi hình và chụp phim xê-ri tập trung sọ não hố sau tư thế nghiêng hoàn toàn và tư thế thẳng với bóng chếch đầu đuôi 25 độ và tư thế chếch 45 độ.

- Có thể tiến hành chụp 3D tùy theo nguồn cấp máu cho khối u.

Nút mạch

- Đặt ống thông dẫn đường vào mạch mang thường vào động mạch cảnh ngoài- hàm trong

- Luồn vi ống thông tới mạch máu dị dạng hay động mạch là nguyên nhân gây chảy máu

- Bơm vật liệu tắc mạch: tùy đặc điểm, vị trí tổn thương, lựa chọn các vật liệu khác nhau. Các loại vật liệu nút tạm thời (PVA, Spongel, Gelfoam), các vật liệu nút vĩnh viễn (keo Histoacryl, Onyx, Vòng xoắn kim loại..)

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống vào lòng mạch, đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 8 giờ.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Chụp mạch bộc lộ được cấu trúc giải phẫu các động mạch cấp máu cho khối u và các mạch máu bình thường.

- Nút mạch gây tắc hòan toàn các cuống nuôi cấp máu cho khối u. Không gây tắc mạch những nhánh động mạch cấp máu cho cơ quan bình thường.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch. Xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Co thắt mạch: Tùy mức độ, có thể tiến hành bơm thuốc giãn mạch chọn lọc.

Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

- Giảm hoặc mất thị lực: do tắc nhánh nối với động mạch mắt. Cần kiểm tra và đánh giá kỹ các vòng nối trước khi nút mạch. Khám và điều trị chuyên khoa mắt nếu xảy ra biến chứng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Krajina A, Chrobok V. Radiological Diagnosis and Management of Epistaxis. Cardiovasc Intervent Radiol. 2014;37:26–36. doi: 10.1007/s00270-013-0776-y. PMid: 24232035; PMCid: PMC3895177.

2. Shukla PA, Chan N, Duffis EJ, Eloy JA, Prestigiacomo CJ, Gandhi CD. Current treatment strategies for epistaxis: a multidisciplinary approach. J Neurointerv Surg. 2012;5(2):1–6.

3. Monte ED, Belmont MJ, Wax MK. Management paradigms for posterior epistaxis: a comparison of costs and complications. Otolaryngol Head Neck Surg. 1999;121:103– 106. doi: 10.1016/S0194-5998(99)70134-8.

4. Sokoloff J, Wickbom I, McDonald D, Brahme F, Goergen TC, Goldberger LE. Therapeutic percutaneous embolisation in intractable epistaxis. Radiology. 1974;111:285–287. doi: 10.1148/111.2.285. PMid: 481896

5. Willems PW, Farb RI, Agid R. Endovascular treatment of epistaxis. AJNR Am J Neuroradiol. 2009;30:1637–164 doi: 10.3174/ajnr.A1607. PMid: 19372207.

6. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

44. CHỤP VÀ NÚT DỊ DẠNG MẠCH VÙNG ĐẦU MẶT CỔ DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Các bệnh lý dị dạng mạch vùng đầu mặt cổ và hàm mặt thường xuất phát từ hệ động mạch cảnh ngoài, ngoài ra có thể được cấp máu từ hệ động mạch cảnh trong, cảnh ngoài và động mạch đốt sống. Điều trị thường rất phức tạp có thể kết hợp nhiều chuyên khoa. Qua đường can thiệp nội mạch hoặc chọc trực tiếp, tiến hành bơm các vật liệu làm tắc mạch tạm thời hoặc vĩnh viễn từ đó điều trị khỏi hoàn toàn hoặc làm giảm kích thước, khu trú ổ dị dạng hoặc giảm tưới máu từ đó kết hợp phẫu thuật hoặc tiêm xơ giúp điều trị triệt để hơn bệnh lý phức tạp này.

2. CHỈ ĐỊNH

- Nút mạch điều trị dị dạng mạch vùng đầu mặt cổ: thông động tĩnh mạch, giả phình mạch..

- Nút mạch làm giảm kích thước ổ dị dạng

- Nút mạch để chuẩn bị cho phẫu thuật được thuận lợi (giảm chảy máu, phẫu thuật triệt để hơn…)

Nút mạch điều trị các tổn thương đang chảy máu để làm ngừng chảy

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA)

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), có thể tiêm thuốc tiền mê, hoặc trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc bệnh nhân không hợp tác cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

Chụp động mạch não

- Sát khuẩn và gây tê tại chỗ

- Chọc kim và đặt bộ mở đường vào động mạch

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông động mạch qua introducer lên động mạch cảnh trong bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/s, áp lực 350 PSI. Ghi hình và chụp phim xê-ri tập trung sọ não tư thế thẳng, nghiêng hoàn toàn và tư thế chếch 45 độ.

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh ngoài: luồn ống thông động mạch tới động mạch cảnh ngoài bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 350 PSI.

Ghi hình và chụp phim xê-ri tập trung sọ não tư thế thẳng và nghiêng hoàn toàn.

- Để chụp chọn lọc động mạch đốt sống: luồn ống thông Vertebral 4-5F, tới động mạch đốt sống (thường bên trái) bơm thuốc đối quang, với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 350PSI. Ghi hình và chụp phim xê-ri tập trung sọ não hố sau tư thế nghiêng hoàn toàn và tư thế thẳng với bóng chếch đầu đuôi 25 độ và tư thế chếch 45 độ.

- Có thể tiến hành chụp 3D tùy theo nguồn cấp máu cho dị dạng

Nút mạch

- Đặt ống thông dẫn đường vào mạch mang thường vào động mạch cảnh ngoài- hàm trong

- Luồn vi ống thông tới mạch máu dị dạng hay động mạch là nguyên nhân gây chảy máu

- Bơm vật liệu tắc mạch: tùy đặc điểm, vị trí tổn thương, lựa chọn các vật liệu khác nhau. Các loại vật liệu nút tạm thời (PVA, Spongel, Gelfoam), các vật liệu nút vĩnh viễn (keo Histoacryl, Onyx, Vòng xoắn kim loại..)

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống vào lòng mạch sau đó đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 8 giờ.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Chụp mạch bộc lộ được cấu trúc giải phẫu các động mạch cấp máu cho ổ dị dạng, các vòng nối và các mạch máu bình thường.

- Nút mạch gây tắc hòan toàn ổ dị dạng và các cuống nuôi. Không gây tắc mạch những nhánh động mạch cấp máu cho cơ quan bình thường.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Co thắt mạch: Tùy mức độ, có thể tiến hành bơm thuốc giãn mạch chọn lọc.

Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

- Giảm hoặc mất thị lực: do tắc nhánh nối với động mạch mắt. Cần kiểm tra và đánh giá kỹ các vòng nối trước khi nút mạch. Khám và điều trị chuyên khoa mắt nếu xảy ra biến chứng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Krajina A, Chrobok V. Radiological Diagnosis and Management of Epistaxis. Cardiovasc Intervent Radiol. 2014;37:26–36. doi: 10.1007/s00270-013-0776-y. PMid: 24232035; PMCid: PMC3895177.

2. Shukla PA, Chan N, Duffis EJ, Eloy JA, Prestigiacomo CJ, Gandhi CD. Current treatment strategies for epistaxis: a multidisciplinary approach. J Neurointerv Surg. 2012;5(2):1–6.

3. Monte ED, Belmont MJ, Wax MK. Management paradigms for posterior epistaxis: a comparison of costs and complications. Otolaryngol Head Neck Surg. 1999;121:103– 106. doi: 10.1016/S0194-5998(99)70134-8.

4. Sokoloff J, Wickbom I, McDonald D, Brahme F, Goergen TC, Goldberger LE. Therapeutic percutaneous embolisation in intractable epistaxis. Radiology. 1974;111:285–287. doi: 10.1148/111.2.285. PMid: 481896

5. Willems PW, Farb RI, Agid R. Endovascular treatment of epistaxis. AJNR Am J Neuroradiol. 2009;30:1637–164 doi: 10.3174/ajnr.A1607. PMid: 19372207.

6. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

45. ĐỔ XI MĂNG CỘT SỐNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Xẹp đốt sống do loãng xương là bệnh lý thường gặp ở người lớn tuổi, đặc biệt ở phụ nữ sau mãn kinh. Xẹp đốt sống gây đau đớn, hạn chế vận động, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Có nhiều phương pháp điều trị xẹp đốt sống: cố định ngoài, phẫu thuật, điều trị nội khoa, tạo hình đốt sống qua da. Trong đó phương pháp tạo hình đốt sống qua da cho thấy ưu thế ở các điểm: là phương pháp can thiệp tối thiểu (vết chọc kim <5mm trên da), nhanh chóng, an toàn và hiệu quả.

2. CHỈ ĐỊNH

- Người bị xẹp đốt sống tự phát do loãng xương.

- Xẹp đốt sống gây đau cấp tính, cần được nhập viện chữa trị khẩn cấp.

- Sau khi xẹp đốt sống, người bệnh đã điều trị bằng những phương pháp như dùng thuốc giảm đau, nẹp lưng, nghỉ ngơi, nhưng kết quả vẫn không thuyên giảm.

- Xẹp đốt sống do chấn thương, gây đau đớn trên bệnh nhân loãng xương

- Xẹp đốt sống do khối u ác tính.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Bị nhiễm trùng ở vị trí lúc xẹp cột sống hay nhiễm trùng toàn thân.

- Xẹp đốt sống không phải do loãng xương.

- Người bệnh xẹp đốt sống không đau hay đau ít.

- Rối loạn đông máu nặng, không kiểm soát được

- Suy đa tạng hoặc tình trạng toàn thân quá nặng, không chịu được thủ thuật can thiệp

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Bộ dụng cụ bơm xi măng và xi măng.

- Kim chọc cột sống 11 hoặc 13G, 2 kim cho mỗi đốt sống

- Búa phẫu thuật

- Kim sinh thiết xương (nếu cần sinh thiết trước khi bơm xi măng).

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%). Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Gây tê tại chỗ bằng Lidocain 2% (2-10ml, tùy thuộc vị trí chọc kim).

Bơm xi măng thân đốt sống

- Chọc kim vào thân đốt sống cần đổ xi măng

- Trộn xi măng và đổ xi măng đã trộn vào thiết bị bơm.

- Bơm xi măng vào đốt sống bị xẹp qua kim dưới kiểm soát của màn tăng sáng.

- Rút kim, băng vị trí chọc.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Kết quả tốt thể hiện ở việc xi măng ngấm lan tỏa trong thân đốt sống bị xẹp, không thoát xi măng ra ngoài thân đốt sống.

- Sau thời gian chờ xi măng đông cứng hoàn toàn (4 tiếng) người bệnh có thể đứng dậy đi lại, giảm đau cột sống.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Chảy máu vị trí chọc kim: Băng ép vị trí chọc.

- Tụ máu phần mềm cạnh vị trí chọc kim: theo dõi

- Xi măng tràn vào đĩa đệm, tĩnh mạch quanh đốt sống, khoang ngoài màng cứng, nhồi máu động mạch phổi: hội chẩn bác sỹ chuyên khoa và xử lí theo từng trường hợp cụ thể.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Wang L, Yu W, Yin X, et al. Prevalence of osteoporosis and fracture in China: the China osteoporosis prevalence study. JAMA Netw Open. 2021;4(8):e2121106. doi: 10.1001/jamanetwor-kopen.20221106

2. Ning L, Zhu J, Tian S, et al. Analysis between basic diseases and subsequent vertebral fractures after percutaneous kyphoplasty (PKP) for osteoporotic vertebral compression fractures. Pain Physician. 2021;24(6):E803 –E810.

3. Hou Y, Zhou B, Amuti A, et al. Rapid efficacy of percutaneous kyphoplasty (PKP) in treating thoracolumbar fractures in elderly patients. Am J Transl Res. 2021;13(4):2662–2669.

4. Wang H, Sribastav SS, Ye F, et al. Comparison of percutaneous vertebroplasty and balloon kyphoplasty for the treatment of single level vertebral compression fractures: a meta-analysis of the literature. Pain Physician. 2015;18(3):209 –222.

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

46. TIÊM PHÁ ĐÔNG KHỚP VAI DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Bệnh lý viêm khớp vai thể đông cứng gây hạn chế vận động khớp vai nặng nề, gây đau vùng vai, làm giảm năng xuất lao động cũng như các động tác sinh hoạt hàng ngày. Phá đông khớp vai là phương pháp tiêm vào ổ khớp dung dịch Corticoid kèm theo thuốc gây tê tại chỗ, kết hợp với vận động thụ động và chủ động khớp vai ngay sau tiêm khớp cho thấy hiệu quả điều trị cao. Thông thường, tiêm khớp vai có thể được thực hiện bằng phương pháp tiêm khớp trực tiếp, không cần phương tiện hướng dẫn. Tuy nhiên do đặc điểm của đông cứng khớp vai là có sự hẹp và dính bao hoạt dịch tạo thành các khoang, tăng sáng truyền hình cho phép hướng dẫn chọc kim chính xác vào ổ khớp, cũng như cho phép theo dõi sự lan tỏa của thuốc trong ổ khớp nhằm đạt được kết quả tối ưu.

2. CHỈ ĐỊNH

- Chẩn đoán lâm sàng là đông cứng khớp vai (ĐCKV), với đầy đủ siêu âm, X-quang để loại trừ các nguyên nhân khác gây đau tại khớp vai.

- Đau khớp vai kéo dài >2 tháng

- Giảm tầm vận khớp vai cả thụ động và chủ động.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng, không kiểm soát

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Thuốc Corticoid: Thuốc tiêm Depo Medrol 40mg

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc khớp chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Không cần gây tê tại chỗ hay toàn thân

- Người bệnh nằm ngửa trên bàn tăng sáng, bàn tay ngửa.

- Sát khuẩn vùng khớp

Tiêm khớp

- Chọc kim vào ổ khớp

- Bơm thuốc đối quang vào ổ khớp (khoảng 3ml) để khẳng định kim chọc vào đúng ổ khớp. Đánh giá các tổn thương phối hợp: rách mũ cơ quay, tổn thương sụn viền ổ chảo… nếu có

- Tiêm vào khớp vai hỗn dịch lidocain 2% + Depo-Medrol 40mg/ml tỉ lệ 2/1 (thể tích tiêm có thể thay đổi tùy trường hợp cụ thể, thông thường khoảng 4-5ml).

- Trộn dung dịch nước muối sinh lí và thuốc đối quang, bơm thể tích lớn nhất có thể vào trong ổ khớp đề nong ổ khớp, theo dõi sự lan tỏa của thuốc trong ổ khớp dưới màn tăng sáng. Thể tích dung dịch bơm có thể tới 40ml. Nếu thấy dịch tràn vào túi cùng dưới cơ Delta hay bao hoạt dịch đầu dài gân cơ nhị đầu thì dừng lại

- Rút kim. Băng vị trí chọc

- Vận động thụ động và chủ động khớp vai.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Kết quả tốt thể hiện ở việc thuốc đối quang từ ngấm lan tỏa trong ổ khớp, bóc tách được các vị trí dính bao khớp, không tràn thuốc ra khỏi bao khớp (ngoại trừ khi có rách mũ cơ quay phối hợp)

- Tăng biên độ vận động của khớp vai so với trước khi tiến hành thủ thuật

- Giảm đau ở cả tư thế tĩnh lẫn khi vận động khớp vai thụ động và chủ động

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Chảy máu vị trí chọc kim: Băng ép vị trí chọc.

- Tụ máu phần mềm cạnh vị trí chọc kim: theo dõi

- Nhiễm trùng khớp: khám chuyên khoa.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Itoi E, Arce G, Bain GI, Diercks RL, Guttmann D, Imhoff AB, et al. Shoulder stiffness: Current concepts and concerns. Arthroscopy. 2016;32(7):1402–1414.

2. Buchbinder R, Green S. Effect of arthrographic shoulder joint distension with saline and corticosteroid for adhesive capsulitis. British Journal of Sports Medicine. 2004;38(4):384–385.

3. Shah N, Lewis M. Shoulder adhesive capsulitis: Systematic review of randomised trials using multiple corticosteroid injections. British Journal of General Practice. 2007;57(541):662–667.

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

47. ĐIỀU TRỊ TIÊM GIẢM ĐAU CỘT SỐNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Đau lưng là bệnh lý thường gặp, nguyên nhân có thể liên quan tới thoát vị đĩa đệm gây chèn ép rễ hoặc viêm khớp liên mấu. Trong các phương pháp điều trị, tiêm thẩm thấu ngoài màng cứng, quanh rễ hoặc khe khớp liên mấu dưới hướng dẫn tăng sáng truyền hình hoặc cắt lớp vi tính là phương pháp có hiệu quả cao, chính xác và an toàn.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý về đau lưng nguyên nhân gây chèn ép rễ hoặc viêm khớp liên mấu.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng, không kiểm soát

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1 Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2 Trang thiết bị

- Máy X-quang tăng sáng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

5.3 Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Thuốc giảm đau, chống viêm cột sống (Depo-Medrol 40mg).

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 3; 5; 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc khớp hoặc kim chọc dịch não tủy chuyên dụng

- Bộ dây nối.

5.6 Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7 Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Đầy đủ phiếu xét nghiệm: công thức máu, sinh hóa máu, đông máu cơ bản...

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Không cần gây tê tại chỗ hay toàn thân

- Chọc kim vào khoang ngoài màng cứng, lỗ tiếp hợp hay khe khớp (tùy thuộc chỉ định) dưới hướng dẫn màn tăng sáng.

- Nếu chọc vào khoang ngoài màng cứng cần hút lại, nếu hút ra dịch não tủy thì đã chọc nhầm vào khoang dưới nhện, nếu hút ra máu thì chọc nhầm vào mạch máu.

- Bơm thử 1ml thuốc đối quang để khẳng định vị trí của mũi kim.

- Bơm 1.5ml Depo-Medrol 40mg+1ml Lidocain 2%.

- Rút kim. Băng vị trí chọc.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Kim chọc vào đúng vị trí

- Không có biến chứng sau thủ thuật

- Hiệu quả giảm đau ngay sau khi làm thủ thuật

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Chảy máu vị trí chọc kim: Băng ép vị trí chọc.

- Tụ máu phần mềm cạnh vị trí chọc kim: theo dõi

- Mất cảm giác chi dưới hoặc vùng chi phối của rễ thần kinh (hiếm, gặp ở những người bệnh quá nhạy cảm với Lidocain), thường thoáng qua và trở lại bình thường sau 1 giờ.

- Viêm màng não tủy (hiếm): khám chuyên khoa.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Marchal G. “ Multidetector-row computed tomography: scanning and contract protocols”. Springer, 2005

2. Reimer P. “Clinical MR imaging: apractical approach”. Springer, 2003.

3. Ali F. Aburahma. “Non invasive vascular diagnosis: A Practical Guide to Therapy”. Springer, 2007.

4. Matthew A. Mauro. “Image-Guided Interventions: Expert Radiology”. Elsevier, 2008, Volume 1.

5. Matthew A. Mauro. “Image-Guided Interventions: Expert Radiology”. Elsevier, 2008, Volume 2.

6. Matt M. Thomson . “Endovascular intervention for vascular disease: principles and practice”. Informa healthcare, 2008.

7. Michael J. Lee. “Interventional Radiology Procedures in Biopsy and Drainage”. Springer, 2011

8. Quyết định số 25/QĐ-BYT ngày 03 tháng 01 năm 2013 về việc ban hành tài liệu “ hướng dẫn quy trình kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và điện quang can thiệp” của Bộ Y tế

9. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

48. ĐIỀU TRỊ TIÊM GIẢM ĐAU KHỚP DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Tiêm giảm đau khớp thông thường chỉ cần chọc kim trực tiếp không cần phương tiện hướng dẫn. Tuy nhiên trong các trường hợp khó, các khớp nhỏ ở sâu cần có phương tiện hướng dẫn (X-quang tăng sáng) để đảm bảo độ chính xác cũng như an toàn cho người bệnh. Ngoài ra, dưới hướng dẫn của X-quang tăng sáng, cho phép theo dõi sự lan tỏa của thuốc trong ổ khớp cũng như sự thoát thuốc ra ngoài ổ khớp (nếu có).

2. CHỈ ĐỊNH

- Các trường hợp đau khớp thông thường các trường hợp khó, các khớp nhỏ ở sâu cần có hướng dẫn để đảm bảo độ chính xác an toàn cho người bệnh.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng, không kiểm soát

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy X-quang tăng sáng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

5.3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Thuốc tiêm khớp (Depo-Medrol 40mg).

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 3; 5; 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc khớp chuyên dụng

- Bộ dây nối.

5.6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, sấp hay nghiêng tùy theo vị trí khớp tiêm. Lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 30 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Phương pháp vô cảm

- Không cần gây tê

6.2. Thực hiện kỹ thuật

- Đặt người bệnh nằm trên bàn máy chiếu

- Sát khuẩn da vùng khớp cần chọc

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng, trải toan vô khuẩn

- Định vị khe khớp cần chọc

- Chọc kim vào ổ khớp

- Bơm thử 1ml thuốc đối quang để khẳng định vị trí của mũi kim.

- Bơm hỗn dịch thuốc theo tỉ lệ 1.5ml Depo-Medrol 40mg+1ml Lidocain 2%+ 1ml thuốc đối quang, thể tích tùy theo vị trí khớp cần tiêm. Theo dõi sự lan tỏa của thuốc dưới màn tăng sáng.

- Rút kim, băng vị trí chọc.

6.3. Nhận định kết quả

- Đảm bảo kim bơm thuốc nằm trong ổ khớp

- Hỗn hợp thuốc ngấm lan tỏa trong ổ khớp.

- Hiệu quả giảm đau ngay sau khi tiến hành thủ thuật

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Chảy máu vị trí chọc kim: Băng ép vị trí chọc.

- Tụ máu phần mềm cạnh vị trí chọc kim: theo dõi

- Nhiễm trùng khớp: khám chuyên khoa.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Marchal G. “ Multidetector-row computed tomography: scanning and contract protocols”. Springer, 2005

2. Reimer P. “Clinical MR imaging: apractical approach”. Springer, 2003.

3. Ali F. Aburahma. “Non invasive vascular diagnosis: A Practical Guide to Therapy”. Springer, 2007.

4. Matthew A. Mauro. “Image-Guided Interventions: Expert Radiology”. Elsevier, 2008, Volume 1.

5. Matthew A. Mauro. “Image-Guided Interventions: Expert Radiology”. Elsevier, 2008, Volume 2.

6. Matt M. Thomson . “Endovascular intervention for vascular disease: principles and practice”. Informa healthcare, 2008.

7. Michael J. Lee. “Interventional Radiology Procedures in Biopsy and Drainage”. Springer, 2011

8. Quyết định số 25/QĐ-BYT ngày 03 tháng 01 năm 2013 về việc ban hành tài liệu “ hướng dẫn quy trình kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và điện quang can thiệp” của Bộ Y tế

9. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

49. ĐIỀU TRỊ U XƯƠNG DẠNG XƯƠNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

U dạng xương là một u xương lành tính, thường xuất hiện ở tuổi thanh thiếu niên, gây đau nhiều đặc biệt về đêm gây ảnh hưởng tới sinh hoạt và phát triển của người bệnh. Ngoài phương pháp điều trị nội khoa hay phẫu thuật lấy bỏ tổ chức u, điều trị bằng điện quang can thiệp, là phương pháp xâm nhập tối thiểu, đã cho thấy hiệu quả điều trị cao.

2. CHỈ ĐỊNH

- U xương dạng xương có chỉ định điều trị.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Nhiễm trùng toàn thân (sepsis)

- Rối loạn đông máu nặng, không kiểm soát

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy X-quang tăng sáng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Cồn tuyệt đối.

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc xương 11 hoặc 13G

- Búa phẫu thuật

- Kim sinh thiết xương (nếu cần sinh thiết)

- Dây nối bơm thuốc.

5.6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

- Phiếu xét nghiệm

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Phương pháp vô cảm

- Gây tê tại chỗ bằng Lidocain 2% (2-10ml, tùy thuộc vị trí sinh thiết).

- Thuốc giảm đau toàn thân được sử dụng khi người bệnh đau nhiều hoặc trên các người bệnh nhạy cảm.

- Gây mê toàn thân đối với trẻ em không hợp tác được.

- Gây tê tại chỗ theo từng lớp

- Chọc kim cắt xương theo đường chọc dự kiến, kiểm soát đường chọc dưới màn X- quang tăng sáng.

- Khi kim chọc vào đúng vị trí tổn thương, tiến hành cắt toàn bộ nhân của u dạng xương.

- Rút kim, lấy bệnh phẩm trong kim, cố định formon.

- Băng vị trí chọc.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Kim chọc vào đúng vị trí, lấy bỏ được nhân của u dạng xương.

- Không có biến chứng sau thủ thuật

- Hiệu quả giảm đau rõ ràng

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Chảy máu vị trí chọc kim: Băng ép vị trí chọc.

- Tụ máu phần mềm cạnh vị trí chọc kim: theo dõi

- Chọc vào các cơ quan, cấu trúc nguy hiểm: xử lí theo từng trường hợp cụ thể.

- Không có hiệu quả giảm đau: xem xét điều trị lần 2 hoặc hội chẩn ngoại khoa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Marchal G. “ Multidetector-row computed tomography: scanning and contract protocols”. Springer, 2005

2. Reimer P. “Clinical MR imaging: apractical approach”. Springer, 2003.

3. Ali F. Aburahma. “Non invasive vascular diagnosis: A Practical Guide to Therapy”. Springer, 2007.

4. Matthew A. Mauro. “Image-Guided Interventions: Expert Radiology”. Elsevier, 2008, Volume 1.

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

50. ĐIỀU TRỊ CÁC TỔN THƯƠNG XƯƠNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Lợi ích của X-quang tăng sáng truyền hình trong hướng dẫn điều trị các tổn thương xương là cho phép thủ thuật viên theo dõi đường chọc kim qua da vào ổ tổn thương một cách trực tiếp và liên tục, đảm bảo tính chính xác và an toàn của thủ thuật.

2. CHỈ ĐỊNH

- Chỉ định trong các tổn thương xương có chỉ định điều trị bảo tồn hoặc can thiệp.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Nhiễm trùng toàn thân (sepsis)

- Rối loạn đông máu nặng, không kiểm soát

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy X-quang tăng sáng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

5.3. Thuốc

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Bộ dụng cụ bơm xi măng và xi măng.

- Kim chọc xương 11 hoặc 13G

- Búa phẫu thuật

- Kim sinh thiết xương (nếu cần sinh thiết).

5.6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp, ngửa hoặc nghiêng tùy theo lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Đầy đủ các phiếu xét nghiệm máu....

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Phương pháp vô cảm

- Gây tê tại chỗ bằng Lidocain 2% (2-10ml, tùy thuộc vị trí sinh thiết).

- Thuốc giảm đau toàn thân được sử dụng khi người bệnh đau nhiều hoặc trên các người bệnh nhạy cảm.

- Gây mê toàn thân đối với trẻ em không hợp tác được.

- Gây tê tại chỗ theo từng lớp

- Chọc kim cắt xương theo đường chọc dự kiến, kiểm soát đường chọc dưới màn tăng sáng.

- Khi kim chọc vào đúng vị trí tổn thương, tùy theo mục đích điều trị mà có thể bơm cồn, hóa chất, thuốc hoặc đốt tổn thương sóng cao tần

- Rút kim.

- Băng vị trí chọc.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Kim chọc vào đúng vị trí tổn thương. Đưa thuốc, hóa chất, kim đốt sóng cao tần vào đúng vị trí mong muốn.

- Không có biến chứng sau thủ thuật

- Đạt hiệu quả điều trị về mặt lâm sàng và xét nghiệm.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Chảy máu vị trí chọc kim: Băng ép vị trí chọc.

- Tụ máu phần mềm cạnh vị trí chọc kim: theo dõi

- Chọc vào các cơ quan, cấu trúc nguy hiểm: xử lí theo từng trường hợp cụ thể.

- Không có hiệu quả điều trị: xem xét điều trị lần 2 hoặc hội chẩn ngoại khoa.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Marchal G. “ Multidetector-row computed tomography: scanning and contract protocols”. Springer, 2005

2. Reimer P. “Clinical MR imaging: apractical approach”. Springer, 2003.

3. Ali F. Aburahma. “Non invasive vascular diagnosis: A Practical Guide to Therapy”. Springer, 2007.

4. Matthew A. Mauro. “Image-Guided Interventions: Expert Radiology”. Elsevier, 2008, Volume 1.

5. Matthew A. Mauro. “Image-Guided Interventions: Expert Radiology”. Elsevier, 2008, Volume 2.

51. ĐẶT BUỒNG TRUYỀN HÓA CHẤT DƯỚI DA DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Buồng truyền hóa chất (chemoport) là dụng cụ được ứng dụng để truyền hóa chất cho các người bệnh ung thư có chỉ định với hóa trị liệu. Vị trí thường hay đặt buồng là dưới da thành ngực vào tĩnh mạch (TM) dưới đòn và TM chủ trên. Việc đặt buồng truyên hóa chất dưới da trước đây thường được đặt “mù”, dựa theo cảm giác và kinh nghiệm của người thực hiện và có nguy cơ dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như tràn khí màng phổi, rách ĐM dưới đòn, thông động tĩnh mạch, lạc chỗ của ống thông. Ứng dụng kỹ thuật dưới X-quang tăng sáng để đặt buồng truyền hóa chất sẽ nâng cao tính chính xác, an toàn và hạn chế được biến chứng cho người bệnh

2. CHỈ ĐỊNH

- Hóa trị liệu kéo dài

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Viêm da, hoại tử vùng thượng đòn, hạ đòn

- Huyết khối tĩnh mạch chủ trên, TM cánh tay đầu

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy siêu âm mầu có đầu dò phẳng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Bộ kít đặt buồng truyền hóa chất chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Chọc TM cảnh trong phải ở vị trí hố thượng đòn phải dưới hướng dẫn siêu âm bằng kim 18G.

- Luồn dây dẫn và ống nong 5F vào TM chủ trên dưới hướng dẫn màn huỳnh quang tăng sáng (fluoroscopy).

- Đặt buồng truyền vào tổ chức dưới da thành ngực

- Gây tê tại chỗ rộng trong da và tổ chức dưới da thành ngực, vùng dưới đòn

- Rạch da và tổ chức dưới da thành ngực, làm rộng tổ chức dưới da đủ để đặt port

- Đặt ống thông vào TM chủ trên

- Tạo đường hầm dưới da từ vị trí đặt buồng (port) đến vị trí chọc TM cảnh trong ở hố thượng đòn phải

- Đo chiều dài ống thông vừa đủ đến vị trí nối TM chủ trên và nhĩ phải dưới hướng dẫn màn huỳnh quang tăng sáng, sau đó cắt phần ống thông dư thừa.

- Luồn ống thông qua đường hầm này để tới vị trí chọc TM cảnh trong.

- Đưa ống thông vào TM chủ trên qua dây dẫn dưới hướng dẫn màn huỳnh quang tăng sáng.

- Khâu da tại vị trí chọc TM cảnh trong và vị trí đặt buồng truyền (port)

- Kiểm tra sự lưu thông của buồng truyền và ống thông.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Theo dõi:

- Đầu trong của buồng được đặt đến vị trí tĩnh mạch chủ trên đổ vào nhĩ phải. Đầu ngoài của buồng (port) được đặt trong phần mềm dưới da thành ngực

- Dùng bơm kim tiêm cắm vào buồng và hút ra máu

7.2. Xử trí tai biến

- Tràn khí màng phổi: băng ép vị trí dẫn lưu. Mở màng phổi tối thiểu và hút liên tục nếu có chỉ định.

- Tụ máu dưới da thành ngực: băng ép cầm máu.

- Đứt ống thông: sử dụng dụng cụ (snare) để gắp phần ống thông đứt hoặc phẫu thuật nếu kỹ thuật gắp thất bại.

- Nhiễm khuẩn dưới da thành ngực, quanh cổng truyền (port) và vị trí dọcTM cảnh trong: vệ sinh, kháng sinh tại chỗ và toàn thân.

- Nhiễm khuẩn huyết: hội chẩn chuyên khoa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

52. MỞ THÔNG DẠ DÀY QUA DA DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Mở thông dạ dày qua da dưới tăng sáng (tiếng Anh: Percutaneous gastrostomy under fluoroscopic guidance) là một thủ thuật can thiệp tối thiểu nhằm đặt ống thông vào dạ dày qua da, sử dụng hệ thống tăng sáng để dẫn đường và kiểm soát hình ảnh thời gian thực. Mở thông dạ dày là chỉ định rất thường gặp trong thực tiễn lâm sàng, được áp dụng cho các người bệnh có khả năng hấp thu bình thường qua đường tiêu hóa nhưng lại không thể ăn uống qua đường miệng – thực quản do nhiều nguyên nhân khác nhau.

2. CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn nuốt do bệnh lý thần kinh: bao gồm tai biến mạch não, thoái hóa não (sa sút trí tuệ Alzeimer), nhiễm độc thần kinh.

- Có khối u lớn vùng mặt và cổ, thực quản, trung thất gây cản trở đường nuốt.

- Người bệnh suy kiệt: não úng thủy, chết não, bệnh tim bẩm sinh, mắc phải giai đoạn muộn.

- Rối loạn hấp thu thứ phát: viêm ruột mạn tính, viêm ruột non sau chiếu xạ.

- Rối loạn tâm thần (không thể tự ăn uống)

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Biến thể giải phẫu đại tràng ngang nằm giữa dạ dày và thành bụng trước.

- Tiền sử phẫu thuật dạ dày: cắt dạ dày bán phần, nối dạ dày kiểu Bilroth II….

- Dịch tự do ổ bụng mức độ nhiều

- Viêm, nhiễm trùng phần mềm thành bụng trước vùng mở thông (thượng vị)

- Giãn tĩnh mạch dạ dày (gastric varices), tăng áp lực tĩnh mạch cửa

- Thẩm phân phúc mạc (lọc máu nhân tạo qua phúc mạc).

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy X-quang tăng sáng truyền hình

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 5; 10ml và bơm tiêm cho ăn 50ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Bộ kim chọc xuyên thành 18G

- Kim cố định thành dạ dày vào thành bụng trước (T-fasteners)

- Dây dẫn cứng 0.035-inch

- Các ống nong (dilator): 10F-20F.

- Ống mở thông dạ dày (gastrostomy catheter)

5.6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có)

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Làm giãn căng dạ dày

- Làm căng dạ dày : dùng bơm tiêm 50ml bơm hơi liên tục qua ống thông mũi-dạ dày.

- Làm giảm nhu động dạ dày bằng Glucagon hoặc Buscopan.

- Treo dạ dày vào thành bụng trước

+ Gây tê tại chỗ theo lớp bằng 5-10ml Lidocaine với diện tích khoảng 2cm2 ở quanh vị trí mở thông dạ dày.

+ Sử dụng kim 18G chọc xuyên thành bụng vào dạ dày. Khi đã xác định được đầu kim nằm trong lòng dạ dày, đưa nòng có chứa T-fastener vào trong kim 18G, đẩy T-fastener vào trong dạ dày bằng bơm tiêm chứa nước muối sinh lý.

- Tiếp tục thực hiện treo dạ dày bằng các T-fastener tiếp theo. Thường khâu treo 3 vị trí hình tam giác.

Mở thông dạ dày

- Dùng dao rạch da ở vị trí trung tâm của các T-fastener đã treo dạ dày.

- Chọc xuyên qua vị trí đã rạch da vào lòng dạ dày bằng kim 18G.

- Luồn dây dẫn cứng 0.035 vào lòng dạ dày qua kim 18G.

- Rút kim 18G, rồi lần lượt đưa các ống nong qua dây dẫn cứng.

Đặt ống thông dạ dày

- Luồn ống thông vào trong lòng dạ dày qua dây dẫn.

- Cố định đầu ống thông trong lòng dạ dày bằng bơm căng bóng ở đầu ống thông.

- Rút dây dẫn và cố định ống thông ở bề mặt da thành bụng trước bằng khóa và các sợi chỉ của T-fastener.

- Kiểm tra vị trí và tính chất lưu thông của ống thông bằng thuốc đối quang

Kết thúc thủ thuật.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Theo dõi

- Đầu trong của ống thông nằm trong lòng dạ dày, được cố định trong bằng bóng (balloon). Đầu ngoài của ống thông được cố định vào da thành bụng.

- Bơm thuốc vào lòng dạ dày qua ống thông thấy lưu thông bình thường

7.2. Xử lí tai biến

- Viêm nhiễm tại vị trí mở thông: cần thường xuyên rửa bằng dung dịch trung hòa acid. Sát khuẩn và điều trị kháng sinh tại chỗ nếu có biểu hiện nhiễm trùng tại chỗ quanh chân ống thông.

- Tuột ống thông: cần phải mở thông lại

- Chảy máu dạ dày: hội chẩn chuyên khoa đánh giá tình trạng và mức độ chảy máu. Có thể chụp và nút mạch cầm máu hoặc phẫu thuật cầm máu.

- Nhiễm khuẩn huyết: hội chẩn chuyên khoa

- Thủng ruột, viêm phúc mạc: hội chẩn ngoại khoa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

3. Omar A, Kim H, Mai M, et al. Importance of enteral feeding: enhancing patient care through interventional radiology. Semin Intervent Radiol. 2025;42(1):2-8.

53. ĐIỀU TRỊ TIÊM XƠ TRỰC TIẾP QUA DA DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Tiêm xơ trực tiếp qua da dưới chiếu tăng sáng là thủ thuật chọc kim trực tiếp vào các ổ bất thường như giãn tĩnh mạch, dị dạng tĩnh mạch, dị dạng bạch mạch, dị dạng động tĩnh mạch và bơm chất gây xơ vào vùng bệnh lý làm xơ và teo các cấu trúc bất thường

2. CHỈ ĐỊNH

- Các trường hợp giãn tĩnh mạch nông do suy van

- Dị dạng tĩnh mạch, dị dạng bạch mạch, dị dạng động – tĩnh mạch nhỏ, khu trú.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng, không kiểm soát

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Vị trí dị dạng nằm cạnh khí quản, mạch máu lớn, trong hốc mắt, khoang cơ (gây hội chứng chèn ép khoang), phụ nữ có thai, dị ứng thuốc đối quang i-ốt.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Dây nối bơm thuốc.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Thuốc chất gây xơ

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), có thể tiêm thuốc tiền mê, hoặc trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc bệnh nhân không hợp tác cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Bộc lộ vị trí thực hiện thủ thuật

- Gây tê tại chỗ

- Tiếp cận tổn thương

- Chọc vào ổ dị dạng tĩnh mạch, bạch mạch, dị dạng động – tĩnh mạch bằng kim dưới hướng dẫn của siêu âm

- Tiêm thuốc đối quang : đánh giá kích thước tổn thương và tính lượng chất gây xơ

cần dung (bằng lượng thuốc đối quang lấp đầy tổn thương). Tối đa 0.5cc/kg

- Nếu có tĩnh mạch dẫn lưu lớn với dòng chảy nhanh tiến hành băng ép bằng băng áp lực, ép bằng tay hoặc garo phía trên tổn thương hoặc dùng kỹ thuật kim đôi (một kim bơm vào, 1 kim hút ra).

- Gây tắc mạch

- Trộn chất gây xơ với thuốc đối quang không tan trong nước, khí CO2 hoặc khí tự do để tạo hỗn hợp bọt gây xơ qua một khoá 3 chiều.

- Tiêm xơ dưới hướng dẫn của máy chụp mạch X-quang tăng sáng cho đến khi thuốc lấp đầy tổn thương

- Kết thúc thủ thuật

- Kết thúc thủ thuật, băng ép vùng tổn thương bằng băng chun

- Theo dõi tại phòng lưu 1 – 2 giờ → ra viện

- Đối với dị dạng lớn tiến hành tiêm xơ nhắc lại sau 8 – 12 tuần

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Theo dõi vị trí chọc, theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp

- Ít tái phát và ít biến chứng hơn phẫu thuật

- Có thể phối hợp với phẫu thuật sau tiêm xơ

- Nếu thất bại, không ảnh hưởng đến quá trình phẫu thuật

- Theo dõi, đánh giá hiệu quả bằng siêu âm và chụp CHT sau 1 – 3 tháng

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Choáng do đau, sốc thuốc : ngừng thủ thuật và chống sốc, dùng thuốc giảm đau và chống viêm để làm giảm nhẹ triệu chứng do chất gây xơ gây nên giảm đau bằng thuốc chống viêm không sterotid hoặc corticoid.

- Biến chứng chính của tiêm xơ là hoại tử da (khi chất gây xơ tiêm ra ngoài lòng mạch bệnh lý vào tổ chức dưới da (tự liền nếu nhỏ, lớn phải ghép da)

- Gây độc thần kinh (với liều rất lớn > 40ml): giảm đau

- Hội chứng chèn ép khoang : phù mạnh khi tiêm xơ ở phần xa của chi (có thể phải phẫu thuật giải phóng)

- Nhồi máu phổi, xơ động mạch phổi (lượng chất gây xơ về tĩnh mạch với lượng lớn, ethanol)

- Gây tan máu và ngừng tim khi dùng ethanol (rất hiếm xảy ra và thường chỉ với liều lớn)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. S. Vaidya; D. Cooke; M. Kogut; P. Stratil; M. Bittles; M. Sidhu (2008). Imaging and Percutaneous Treatment of Vascular Anomalies.

2. Mattila, Katariina A.; Aronniemi, Johanna; Salminen, Päivi; Rintala, Risto J.; Kyrklund, Kristiina (2019). Intra-articular venous malformation of the knee in children: magnetic resonance imaging findings and significance of synovial involvement. Pediatric Radiology.

3. Ranieri M, Wohlgemuth W, Müller-Wille R, Prantl L, Kehrer A, Geis S, Klein S, Lamby P, Schiltz D, Uller W, Aung T. Vascular malformations of upper and lower extremity–from radiological interventional therapy to surgical soft tissue reconstruction–an interdisciplinary treatment. Clin Hemorheol Microcirc. 2017;67(3–4):355–72.

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

54. ĐIỀU TRỊ TẮC MẠCH TRỰC TIẾP QUA DA DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp mạch và gây tắc mạch trực tiếp qua da là phương pháp can thiệp điều trị các bệnh lý dị dạng mạch máu ở ngoại biên, có thể áp dụng riêng lẻ hoặc phối hợp với các kỹ thuật gây tắc mạch truyền thống. Phương pháp này được thực hiện bằng cách chọc kim vào vào ổ dị dạng, sau đó chụp mạch bằng thuốc đối quang để đánh giá tình trạng huyết động của tổn thương và cuối cùng là bơm thuốc gây tắc mạch.

2. CHỈ ĐỊNH

- Dị dạng động tĩnh mạch (arteriovenous malformation)

- Dị dạng tĩnh mạch (venous malformation)

- U máu (hemangioma)

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Viêm, nhiễm trùng, hoại tử da và phần mềm vùng dự kiến chọc trực tiếp

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Băng áp lực (garo)

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelfoam)

- Thuốc chất gây xơ, cồn tuyệt đối

- Keo sinh học (Histoacryl, Onyx...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

5.6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Bước 1: Mở đường vào lòng mạch

- Gây tê tại chỗ, rạch da.

- Dùng kim chọc có kích thước phù hợp chọc vào tổn thương.

- Có thể dưới hướng dẫn siêu âm và/hoặc X-quang tăng sáng. Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Kết nối kim chọc với dây nối

- Tiến hành chụp hệ thống mạch đánh giá tình trạng huyết động của tổn thương và mạch lân cận.

Can thiệp điều trị

- Tùy theo đặc điểm hình thái và tính chất huyết động của tổn thương để quyết định lựa chọn vật liệu gây tắc mạch: vòng xoắn kim loại, keo sinh học (nBCA, Onyx), chất gây xơ (Thromboject) hay Ethanol.

- Đưa vật liệu tắc mạch vào trong tổn thương để nút mạch.

- Trong trường hợp vật liệu tắc mạch là dung dịch lỏng (keo sinh học) mà tổn thương có lưu lượng dòng chảy lớn, có tĩnh mạch dẫn lưu thì cần kết hợp băng ép áp lực (garo) tĩnh mạch phía trên tổn thương (gốc chi).

Đánh giá sau can thiệp

- Chụp mạch đánh giá sự lưu thông sau khi tái thông.

- Đóng đường vào lòng mạch, kết thúc thủ thuật.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1 Theo dõi

- Kết quả thành công khi toàn bộ các ổ dị dạng bị loại bỏ ra ngoài vòng tuần hoàn, không còn dấu hiệu dòng chảy.

- Các nhánh động mạch cấp máu vùng hạ lưu và tĩnh mạch dẫn lưu còn lưu thông bình thường

7.2: Xử trí tai biến

- Tùy theo vật liệu tắc mạch được lựa chọn mà có thể có những biến chứng khác nhau

- Tắc mạch ngọn chi: thường gặp do vật liệu tắc mạch là vòng xoắn kim loại, lưu lượng dòng chảy lớn, đẩy trôi vật liệu tắc mạch xuống ngọn chi. Tùy theo mức độ tắc mạch mà có chiến lược xử trí. Thường chỉ điều trị nội khoa.

- Viêm da hoại tử do thiếu máu tại chỗ: thường gặp đối với vật liệu tắc mạch là Ethanol, keo sinh học do tắc mạch tại chỗ. Điều trị nội khoa, chăm sóc tại chỗ. Hội chẩn chuyên khoa (da liễu, ngoại khoa) trong trường hợp viêm da hoại tử lan tỏa, áp xe.

- Tụ máu tại vị trí mở đường vào lòng mạch: băng ép cầm máu.

- Dị ứng thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

55. THÁO LỒNG RUỘT DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Lồng ruột là một trong các nguyên nhân phổ biến nhất gây đau bụng cấp ở trẻ nhỏ. Lồng ruột xảy ra khi một phần ống tiêu hóa lồng vào đoạn kế tiếp. Bệnh thường xảy ra ở trẻ từ 6 tháng tới 2 tuổi. Trong nhóm tuổi này, lồng ruột là tự phát trong hầu hết các trường hợp. Phần lớn là lồng hồi tràng-manh tràng. Hiện nay, tuy có nhiều phương pháp điều trị lồng ruột không phẫu thuật khác nhau nhưng đều dựa trên nguyên tắc đưa áp lực vào đỉnh của khối ruột bị lồng để đẩy nó trở về vị trí bình thường. Dựa vào sử dụng dẫn chất tạo áp lực trong lòng ruột, có 2 nhóm kỹ thuật tháo lồng ruột là tháo lồng bằng hơi và tháo lồng bằng dung dịch (áp lực thủy tĩnh).

2. CHỈ ĐỊNH

- Lồng ruột có một trong các yếu tố sau

- Tuổi người bệnh < 3 tháng hoặc > 5 tuổi

- Các triệu chứng đã kéo dài, đặc biệt > 48 giờ

- Ỉa máu

- Tắc ruột non

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Mất nước nặng

- Viêm phúc mạc

- Sốc

- Nhiễm trùng huyết

- Khí tự do ổ bụng

- Thể trạng suy kiệt

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy X-quang tăng sáng truyền hình

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm mầu có đủ đầu dò phẳng và cong

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch nước muối sinh lý: 2000ml.

- Dung dịch bôi trơn (paraphin)

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ ống thụt đại tràng (bốc, dây dẫn, cannyn)

- Máy đo áp lực.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim angiocathe

- Ống nong: Introducer 8F

- Dây dẫn: Guidewire 0.035

- Ống thông dài: Longsheat 8F

- Dù

- Keo sinh học

- Lipiodol

- Sonde dẫn lưu

5.6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có)

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%)

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Đặt đường ống vào lòng ruột

- Đặt ống thông trực tràng

- Kết nối ống thông trực tràng với hệ thống bốc thụt

- Thụt nước/khí vào lòng ruột

- Từ từ đưa nước/khí vào khung đại tràng dưới áp lực phù hợp.

- Thực hiện tháo lồng

- Theo dõi khối lồng ruột bằng siêu âm và/hoặc màn huỳnh quang tăng sáng

- Kết thúc thủ thuật

- Khi khối lồng được tháo hoàn toàn thì kết thúc thủ thuật

- Rút ống thông.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Theo dõi

- Khối lồng được tháo hoàn toàn trên hình ảnh siêu âm hoặc X-quang tăng sáng.

- Không có dấu hiệu thủng tuột

7.2. Xử trí tai biến

- Thủng ruột: gặp khoảng < 1% các trường hợp. Cần được điều trị phẫu thuật cấp cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

56. ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM QUA DA DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Mục đích của điều trị thoát vị qua da là làm giảm thể tích nhân thoát vị bằng cách tiêu nhân nhày bằng nhiệt hoặc hóa chất. Lợi ích của tăng sáng truyền hình trong hướng dẫn điều trị thoát vị đĩa đệm là cho phép thủ thuật viên theo dõi đường chọc kim qua da vào đĩa đệm một cách trực tiếp và liên tục, đảm bảo tính chính xác và an toàn của thủ thuật.

2. CHỈ ĐỊNH

- Thoát vị đĩa đệm có hoặc không có chèn ép rễ thần kinh, người bệnh không đáp ứng với điều trị nội khoa.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng, không kiểm soát

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1 Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10, 20ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc đĩa đệm 17G

- Kim gây tê

- Bộ truyền dịch.

- Kim đốt sóng cao tần (trong trường hợp điều trị bằng sóng cao tần)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm sấp trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Gây tê tại chỗ bằng Lidocain 2% (2-10ml).

- Định vị đĩa đệm cần điều trị dưới màn tăng sáng.

- Gây tê tại chỗ theo từng lớp

- Chọc kim qua da vào đĩa đệm cần điều trị, kiểm soát đường chọc dưới màn tăng sáng.

- Khi kim chọc vào đúng trung tâm nhân nhày đĩa đêm, tùy theo mục đích điều trị mà

có thể bơm hóa chất, hoặt đốt nhân nhày đĩa đệm bằng sóng cao tần

- Rút kim.

- Băng vị trí chọc.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Kim chọc vào đúng trung tâm nhân nhầy đĩa đệm

- Không có biến chứng sau thủ thuật

- Đạt hiệu quả điều trị về mặt lâm sàng và xét nghiệm.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Chảy máu vị trí chọc kim: Băng ép vị trí chọc.

- Tụ máu phần mềm cạnh vị trí chọc kim: theo dõi

- Chọc vào các cơ quan, cấu trúc nguy hiểm: xử lí theo từng trường hợp cụ thể.

- Không có hiệu quả điều trị: xem xét điều trị lần 2 hoặc hội chẩn ngoại khoa.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Choy DSJ, et al. “Percutaneous Discectomy: A Minimally Invasive Alternative to Open Surgery.” Spine 2016;41(12):E739–E745.

2. Onik G, et al. “Nucleoplasty for Lumbar Disc Herniation: Clinical Results and CT Correlations.” J Vasc Interv Radiol 2018;29(7):939–946.

3. CIRSE Standards of Practice – Spinal Interventional Procedures.

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

57. DẪN LƯU ĐƯỜNG MẬT DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Dẫn lưu đường mật qua da dưới X-quang tăng sáng là phương pháp đưa ống thông dẫn lưu qua da vào hệ thống đường mật dưới hướng dẫn của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh. Đây vừa là phương pháp điều trị trong các trường hợp tắc mật và là bước đầu của các can thiệp phức tạp hơn như đặt stent đường mật qua da, lấy sỏi đường mật qua da, sinh thiết trong lòng đường mật hoặc đặt nguồn điều trị phóng xạ tại chỗ trong trường hợp ung thư đường mật.

2. CHỈ ĐỊNH

- Thường chỉ định trong các trường hợp tắc mật do ung thư mà can thiệp nội soi thất bại hoặc tổn thương tắc mật cao (vùng rốn gan) nên hạn chế trong can thiệp nội soi.

- Tổn thương tắc mật có tiền sử phẫu thuật tiêu hóa (chống chỉ định can thiệp nội soi).

- Tắc mật lành tính (hẹp đường mật sau mổ) mà can thiệp nội soi thất bại.

3. CHỐNG CHỈ DỊNH

- Rối loạn đông máu nặng, không kiểm soát

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Gan đa nang

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10, 20ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim Chiba chọc đường mật.

- Dây dẫn tương ứng với các loại kim Chiba.

- Ống thông chụp mạch 4-5F.

- Dây dẫn cứng (Amplatzer super stiff).

- Ống thông dẫn lưu đuôi lợn (Pigtail).

- Chỉ khâu cố định ống thông.

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Dưới hướng dẫn của siêu âm chọc kim vào đường mật giãn. Nên chọc vào các nhánh đường mật ngoại vi để hạn chế biến chứng chảy máu. Trong trường hợp không có máy siêu âm có thể chụp đường mật (cholangiography) trước bằng kim nhỏ.

- Sau khi chọc kim vào đường mật: Rút nòng sắt, chờ dịch mật chảy ra để chắc chắn đầu kim đã nằm trong đường mật. Tiến hành bơm khoảng 10-20 ml thuốc đối quang để hiển thị đường mật.

- Luồn dây dẫn vào đường mật dưới X-quang tăng sáng

- Nên đẩy sâu dây dẫn vào hệ thống đường mật để hạn chế khả năng bật dây dẫn khi thay catheter hoặc sheath.

- Đưa ống thông vào đường mật qua dây dẫn

- Sau đó thay bằng dây dẫn cứng Amplatzer.

- Đẩy ống thông dẫn lưu vào đường mật qua dây dẫn cứng Amplatzer.

- Có thể nong đường vào trước bằng bộ nong trong trường hợp đặt ống thông dẫn lưu có kích thước to (10-12 Fr).

- Hút dịch mật qua ống thông dẫn lưu và bơm thuốc đối quang để khẳng định chắc chắn sonde dẫn lưu nằm trong đường mật.

- Khâu cố định ống thông bằng chỉ.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Ống dẫn lưu nằm trong cây đường mật ở vị trí an toàn

- Dịch mật chảy ra tự nhiên qua ống dẫn lưu.

- Không có thoát dịch mật vào ổ bụng qua chân dẫn lưu.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Đau: có thể dùng giảm đau giãn cơ.

- Tắc ống thông dẫn lưu hoặc tụt ống thông: Bơm rửa hàng ngày, cố định ống thông thật tốt, giải thích cho người bệnh thận trọng trong lúc di chuyển hoặc sinh hoạt hàng ngày.

- Nhiễm trùng đường mật hoặc sốc nhiễm trùng đường mật: nên dùng kháng sinh đường tĩnh mạch dự phòng trước can thiệp và duy trì sau 3-5 ngày tùy thuộc vào lâm sàng.

- Chảy máu trong ổ bụng: Không làm những trường hợp có rối loạn đông máu, nên tiếp cận vào đường mật ngoại vi trong quá trình can thiệp. Nếu có biến chứng chảy máu trong ổ bụng, nên theo dõi sát nội khoa, truyền máu và các yếu tố đông máu (huyết tương tươi…), nếu lâm sàng không ổn phải hội chẩn với phẫu thuật viên để mổ khâu cầm máu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. CIRSE Standards of Practice – Percutaneous Transhepatic Biliary Drainage.

2. Van Delden OM, et al. “Percutaneous biliary drainage: how and when?” Radiology 2018;289(2):332–345.

3. Yucel O, et al. “Complications of percutaneous transhepatic biliary drainage.” Eur Radiol 2019;29(5):2173–2181.

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

58. CHỤP VÀ ĐẶT STENT ĐƯỜNG MẬT DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Các nguyên nhân tắc mật ác tính thường gặp gồm: ung thư đầu tụy, ung thư đường mật, ung thư túi mật, tổn thương di căn vào rốn gan. Tùy thuộc vào giai đoạn phát hiện ra tổn thương, một số người bệnh không còn chỉ định phẫu thuật triệt căn. Khi đó người bệnh có 2 tổn thương là ung thư và tắc mật. Trong đó bệnh lý tắc mật thường là nguyên nhân chính gây tử vong. Để giải quyết vấn đề này, từ những năm 1970, người ta đã tiến hành các can thiệp đường mật qua da nhằm giải phóng đường mật. Đây là một can thiệp tối thiểu nhưng có hiệu quả cao, ít biến chứng, thời gian phục hồi sau can thiệp nhanh.

2. CHỈ ĐỊNH

- Chụp đường mật qua da là bước đầu tiên trong các can thiệp đường mật qua da như dẫn lưu, đặt stent đường mật qua da.

- Để chẩn đoán phân biệt tổn thương tắc mật có thể điều trị bằng phẫu thuật hoặc không can thiệp được bằng phẫu thuật với các tổn thương điều trị nội khoa.

- Sau khi thất bại chụp đường mật qua đường nội soi hoặc đánh giá các biến chứng sau can thiệp đường mật qua đường nội soi.

- Đánh giá tổn thương hẹp đường mật trước mổ (bilan trước phẫu thuật).

- Dẫn lưu đường mật qua da.

- Điều trị giảm vàng da tắc mật trong trường hợp điều trị qua đường nội soi thất bại hoặc không có chỉ định điều trị qua đường nội soi.

- Điều trị các biến chứng nhiễm trùng do tắc mật như viêm đường mật hoặc sốc nhiễm khuẩn.

- Điều trị giảm tắc mật trước mổ.

- Dẫn lưu mật (điều trị dự phòng) trong các trường hợp can thiệp đường mật như sinh thiết u trong lòng đường mật, đặt stent đường mật.

- Đặt stent đường mật qua da

- Điều trị các trường hợp tắc mật ác tính mà không có khả năng phẫu thuật do tổn thương u giai đoạn muộn, tuổi già hoặc có các bệnh lý khác kèm theo (đái tháo đường, bệnh lý tim mạch...)

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Tràn dịch ổ bụng mức độ nhiều, trong trường hợp này nên can thiệp đường mật qua đường nội soi. Trong trường hợp can thiệp qua đường nội soi thất bại, có thể điều trị qua da sau khi dẫn lưu hết dịch ổ bụng.

- Không có đường vào qua gan do vướng màng phổi hay các quai ruột lên quá cao.

- Người bệnh bị tắc mật nhiều vị trí hoặc chỉ tắc khu trú một hạ phân thùy (thường do di căn gan).

- Khi chẩn đoán hẹp đường mật ác tính chưa rõ ràng.

- Các tổn thương còn có khả năng phẫu thuật cắt hoàn toàn tổn thương

- Rối loạn đông máu nặng, không kiểm soát

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10, 20ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim Chiba chọc đường mật.

- Dây dẫn tương ứng với các loại kim Chiba.

- Ống thông chụp mạch 4-5F.

- Dây dẫn cứng (Amplatzer super stiff).

- Giá đỡ đường mật (stent)

- Ống thông dẫn lưu đuôi lợn (Pigtail).

- Chỉ khâu cố định ống thông.

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Thường sử dụng kim nhỏ 22 G (Chiba) chọc vào đường mật dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc máy chiếu tia X (C-arm hoặc DSA)

- Tiến hành chụp đường mật theo các tư thế phù hợp nhằm chẩn đoán và bộc lộ vị trí tổn thương.

- Kỹ thuật dẫn lưu đường mật

- Sau khi chụp đường mật để đánh giá hệ thống đường mật, chọc kim đường mật (16- 18F) vào đường mật dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc dưới màn chiếu tia X.

- Luồn ống thông sau đó thay bằng Amplatz.

- Đặt ống thông dẫn lưu đường mật ra ngoài hoặc đưa đầu của ống thông xuống tá tràng (dẫn lưu trong – ngoài).

- Kỹ thuật đặt stent đường mật.

- Các bước đầu giống như đặt dẫn lưu đường mật.

- Sau khi đặt được amplatz vào hệ thống đường mật, tiến hành nong đường vào và đặt giá đỡ stent đường kính 8-10 mm vào vị trí hẹp.

- Có thể đặt ống thông dẫn lưu mật dự phòng vào hệ thống đường mật tùy thuộc trong quá trình can thiệp có chảy máu đường mật hay không.

- Ống thông dẫn lưu này sẽ được kẹp lại sau 24h nếu không có biến chứng gì (người bệnh không đau, không sốt) và có thể rút sonde dự phòng sau 48h.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Kỹ thuật chụp đường mật qua da

- Theo dõi người bệnh tại giường bệnh khoảng 2-3 giờ. Nếu nghi ngờ nhiễm khuẩn, nên điều trị liệu pháp kháng sinh từ 3-5 ngày.

Kỹ thuật dẫn lưu đường mật và đặt stent đường mật qua da

- Sau can thiệp, người bệnh phải được theo dõi chặt chẽ cạnh phòng can thiệp. Tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh phải đưa vào phòng điều trị tích cực hoặc trở về giường bệnh.

- Tiếp tục dùng kháng sinh sau 3-5 ngày.

- Dẫn lưu mật ngoài da phải để chảy tự do ít nhất sau 24 giờ

- Truyền dịch để bồi phụ lượng dịch mật đã mất.

- Các biến chứng có thể xảy ra

- Sốc nhiễm khuẩn.

- Viêm phúc mạc.

- Chảy máu trong ổ bụng.

- Tràn khí màng phổi.

- Tùy thuộc vào từng loại biến chứng sẽ điều trị theo các phác đồ cụ thể.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. CIRSE Standards of Practice – Percutaneous Transhepatic Biliary Drainage and Stenting.

2. Van Delden OM, et al. “Percutaneous transhepatic biliary stenting: techniques and outcomes.” Radiology 2018;289(2):332–345.

3. Tapping CR, et al. “Stenting of malignant biliary obstruction: metal or plastic stents?” Clin Radiol 2019;74(6):473–482.

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

59. DẪN LƯU ÁP XE Ổ BỤNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Áp-xe ổ bụng là một trong những bệnh lý ngoại khoa khá phổ biến trong thực hành lâm sàng. Có nhiều nguyên nhân gây ra áp-xe ổ bụng như viêm ruột thừa vỡ, viêm túi thừa, thủng ruột, khối u đường tiêu hóa vỡ, áp-xe tạng đặc vỡ, sau phẫu thuật hay can thiệp dẫn lưu dịch ổ bụng...Chẩn đoán áp-xe ổ bụng hiện nay không còn phức tạp do sự phổ biến về các thăm khám hình ảnh như siêu âm, chụp CTscanner, đặc biệt chụp CTscanner đa lớp. Trước đây, điều trị áp xe ổ bụng thường là phẫu thuật mở ổ áp xe, làm sạch và dẫn lưu dịch. Hiện nay, áp xe ổ bụng có thể được điều trị bằng phương pháp dẫn lưu ổ bụng qua da dưới hướng dẫn của Siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, X-quang tăng sáng.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các trường hợp ổ dịch/áp-xe ở các tạng khác nhau trong cơ thể: gan, tụy, lách, thận, quanh thận, áp-xe trong ổ bụng, sau phúc mạc, trong cơ (có thể thay thế cho phẫu thuật)

- Các trường hợp áp-xe có chống chỉ định phẫu thuật vì bệnh lý phối hợp khác.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng, không kiểm soát

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10, 20ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim Chiba

- Dây dẫn tương ứng với các loại kim Chiba.

- Ống thông dẫn lưu đuôi lợn (Pigtail).

- Dây nối bơm thuốc

- Chỉ khâu cố định ống thông.

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Đánh giá trước can thiệp

- Đánh giá ổ áp-xe bằng siêu âm và/hoặc chụp cắt lớp vi tính

- Xác định vị trí, giới hạn và tính chất của ổ áp xe

- Đánh dấu vị trí dự kiến tiếp cận ổ áp xe

- Gây tê tại chỗ

- Rạch vết nhỏ ở da bằng lưỡi dao phẫu thuật

- Có thể sử dụng siêu âm để chọn đường vào thuận lợi và chính xác nhất: đường đi không xuyên qua mạch, ống tiêu hoá

- Tiếp cận ổ áp xe: chọc kim dẫn đường qua vị trí rạch da, dưới hướng dẫn của siêu âm vào trong ổ áp xe.

- Bơm thuốc đối quang vào ổ áp xe để xác định tình trạng đầu kim đã ở trong ổ áp xe

- Rút dịch trong ổ áp xe để nuôi cấy, phân lập vi sinh vật, kháng sinh đồ

- Qua kim dẫn đường đưa dây dẫn đường (guide wire) vào trong ổ áp xe.

- Đặt ống dẫn lưu : Dùng ống nong (dilator) đưa vào ổ áp xe theo dây dẫn đường (guide wire) để nong rộng đường vào, cỡ tăng dần từ (từ 8 đến 12Fr) tùy theo đường kính ống thông dự định đặt

- Đặt ống dẫn lưu có nhiều lỗ bên (pigtail) vào trong ổ áp xe theo dây dẫn

- Cố định ống thông dẫn lưu bằng kim chỉ khâu phẫu thuật

- Bơm rửa ổ áp xe bằng nước muối sinh lý vô khuẩn đến khi dịch trong.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Ống thông dẫn lưu cố định chắc chắn vào thành bụng, đầu xa ống thông nằm trong ổ áp xe.

- Đánh giá vị trí chọc, dịch dẫn lưu qua ống thông.

- Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Choáng do đau, sốc thuốc: ngừng thủ thuật và chống sốc

- Chảy máu nhiều: truyền máu, phẫu thuật.

- Chảy dịch áp xe vào ổ bụng, dò tiêu hoá: tiếp tục dẫn lưu, phẫu thuật tuỳ trường hợp.

- Nhiễm khuẩn: điều trị kháng sinh, phẫu thuật tuỳ trường hợp cụ thể

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. CIRSE Standards of Practice – Percutaneous Drainage Procedures.

2. VanSonnenberg E, et al. “Percutaneous drainage of intra-abdominal abscesses: techniques and outcomes.” Radiology 2017;283(2):445–456.

3. Siewert B, et al. “Fluoroscopy-guided percutaneous drainage of intra-abdominal collections.” Cardiovasc Intervent Radiol 2019;42(5):661–672.

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

60. DẪN LƯU DỊCH Ổ BỤNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Nguyên nhân gây tụ dịch trong ổ bụng cần phải can thiệp thường gặp nhất là bệnh lý viêm tụy cấp, do hiên tượng xuất tiết, tụ dịch ở quanh tụy và trong ổ bụng. Đây là một trong những biến chứng khá thường gặp, đặc biệt khi viêm tụy cấp hoại tử. Các ổ tụ dịch này chứa nhiều các chất gây viêm, hủy hoại tế bào, cytokin... Nếu các ổ dịch này còn nằm trong ổ bụng hoặc quanh tụy thì hiệu quả điều trị viêm tụy cấp sẽ bị suy giảm rất nhiều. Do vậy, một trong những phương pháp đã được ứng dụng trong thực hành lâm sàng ngày nay là dẫn lưu dịch tụy qua da, có thể thực hiện dưới siêu âm, chụp CLVT, X-quang tăng sáng hay chụp số hóa xóa nền. Ngoài viêm tụy cấp, cổ chướng đôi khi

cũng cần dẫn lưu để giảm áp cho ổ bụng.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các trường hợp tụ dịch trong ổ bụng, khoang sau phúc mạc do viêm tụy cấp

- Dịch ổ bụng do xơ gan hoặc bệnh lý hệ thống gây cản trở hô hấp (khó thở)

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng, không kiểm soát

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10, 20ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim Chiba

- Dây dẫn tương ứng với các loại kim Chiba.

- Ống thông dẫn lưu đuôi lợn (Pigtail).

- Dây nối bơm thuốc

- Chỉ khâu cố định ống thông.

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Đánh giá trước can thiệp

- Đánh giá ổ dịch bằng siêu âm và/hoặc chụp cắt lớp vi tính

- Xác định vị trí, giới hạn và tính chất của ổ dịch

- Đánh dấu vị trí dự kiến tiếp cận ổ dịch

- Gây tê tại chỗ

- Rạch vết nhỏ ở da bằng lưỡi dao phẫu thuật

- Có thể sử dụng siêu âm để chọn đường vào thuận lợi và chính xác nhất: đường đi không xuyên qua mạch, ống tiêu hoá

- Tiếp cận ổ dịch: Chọc kim dẫn đường qua vị trí rạch da, dưới hướng dẫn của siêu âm vào trong ổ dịch

- Bơm thuốc đối quang vào ổ dịch để xác nhận đầu kim đã ở trong ổ dịch

- Rút dịch trong ổ dịch để nuôi cấy, phân lập vi sinh vật, kháng sinh đồ

- Qua kim dẫn đường đưa dây dẫn đường (guide wire) vào trong ổ dịch dưới kiểm soát của X-quang tăng sáng.

- Đặt ống dẫn lưu : Dùng ống nong (dilator) đưa vào ổ dịch theo dây dẫn đường (guide wire) để nong rộng đường vào, cỡ tăng dần từ (từ 8 đến 12Fr) tùy theo đường kính ống thông dự định đặt

- Đặt ống dẫn lưu có nhiều lỗ bên (pigtail) vào trong ổ dịch theo dây dẫn

- Cố định ống dẫn lưu Pigtail bằng kim chỉ khâu phẫu thuật

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Ống thông cố định chắc chắn vào thành bụng, đầu xa ống thông nằm ổ dịch.

- Đánh giá vị trí chọc, dịch dẫn lưu qua ống thông.

- Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Choáng do đau, sốc thuốc : ngừng thủ thuật và chống sốc

- Chảy máu nhiều : truyền máu, phẫu thuật.

- Nhiễm khuẩn: điều trị kháng sinh, phẫu thuật tuỳ trường hợp cụ thể.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. CIRSE Standards of Practice – Percutaneous Drainage Procedures.

2. VanSonnenberg E, et al. “Percutaneous drainage of intra-abdominal abscesses: techniques and outcomes.” Radiology 2017;283(2):445–456.

3. Siewert B, et al. “Fluoroscopy-guided percutaneous drainage of intra-abdominal collections.” Cardiovasc Intervent Radiol 2019;42(5):661–672.

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

61. DẪN LƯU ÁP-XE CÁC TẠNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Áp-xe các tạng trong ổ bụng là một trong những bệnh lý ngoại khoa khá phổ biến trong thực hành lâm sàng, thường gặp nhất ở gan do nguyên nhân gây ra áp-xe tạng như vi khuẩn, a-míp, sỏi đường mật, nhiễm trùng đường mật. Ngoài ra, có thể gặp áp-xe thận do ứ mủ bể thận, sỏi thận. Trước đây, điều trị áp-xe tạng thường là phẫu thuật mở ổ áp- xe, làm sạch và dẫn lưu dịch. Hiện nay, áp-xe ổ bụng có thể được điều trị bằng phương pháp dẫn lưu ổ bụng qua da dưới hướng dẫn của siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, X-quang tăng sáng hoặc chụp số hóa xóa nền.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các trường hợp áp-xe ở các tạng khác nhau trong cơ thể : gan, tụy, lách, thận, quanh thận, áp xe trong ổ bụng, sau phúc mạc, trong cơ (có thể thay thế cho phẫu thuật)

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng, không kiểm soát

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 5; 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim Chiba

- Dây dẫn tương ứng với các loại kim Chiba.

- Ống thông dẫn lưu đuôi lợn (Pigtail).

- Dây nối bơm thuốc

- Chỉ khâu cố định ống thông

5.6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, nghiêng hoặc sấp tùy theo vị trí dẫn lưu.

Lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Đánh giá trước can thiệp

- Đánh giá ổ áp-xe bằng siêu âm và/hoặc chụp cắt lớp vi tính

- Xác định vị trí, giới hạn và tính chất của ổ áp-xe

- Đánh dấu vị trí dự kiến tiếp cận ổ áp-xe

- Bộc lộ đường vào

- Sát khuẩn rộng vị trí chọc kim

- Gây tê tại chỗ

- Rạch vết nhỏ ở da bằng lưỡi dao phẫu thuật

- Có thể sử dụng siêu âm để chọn đường vào thuận lợi và chính xác nhất: đường đi không xuyên qua mạch, ống tiêu hoá

- Tiếp cận ổ áp-xe

- Chọc kim dẫn đường qua vị trí rạch da, dưới hướng dẫn của siêu âm vào trong ổ áp- xe.

- Bơm thuốc đối quang vào ổ áp-xe để xác định tình trạng đầu kim đã ở trong ổ áp-xe

- Rút dịch trong ổ áp-xe để nuôi cấy, phân lập vi sinh vật, kháng sinh đồ

- Qua kim dẫn đường đưa dây dẫn đường (guide wire) vào trong ổ áp-xe.

- Đặt ống dẫn lưu

- Dùng ống nong (dilator) đưa vào ổ áp-xe theo dây dẫn đường (guide wire) để nong rộng đường vào, cỡ tăng dần từ (8 đến 12F) tùy theo đường kính ống thông dự định đặt

- Đặt ống dẫn lưu có nhiều lỗ bên (pigtail) vào trong ổ áp-xe theo dây dẫn

- Cố định ống thông dẫn lưu bằng kim chỉ khâu phẫu thuật

- Bơm rửa ổ áp xe bằng nước muối sinh lý vô khuẩn đến khi dịch trong.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Choáng do đau, sốc thuốc : ngừng thủ thuật và chống sốc

- Chảy máu nhiều : truyền máu, phẫu thuật.

- Nhiễm khuẩn: điều trị kháng sinh, phẫu thuật tuỳ trường hợp cụ thể.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013.

2. David Kessel & Iain Robertson (4th ed), Drainage of Abscess and Fluid Collection, "Interventional Radiology: A Survival Guide".

3. Ahmed K. et al. Percutaneous abscess drainage: A review of the current evidence. World Journal of Radiology. 2011;3(7):208–216.Anderson MA et al. Enteral stents for the palliation of malignant gastric outlet and colonic obstruction. Clinical Gastroenterology and Hepatology. 2006;4(7):S91–S96.

62. DẪN LƯU BỂ THẬN DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Tắc nghẽn đường bài xuất có nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng đều dẫn đến một hậu quả chung là tăng áp lực bể thận, suy thận và bội nhiễm. Với mục tiêu lập lại lưu thông đường bài xuất. Dẫn lưu bể thận qua da được giới thiệu lần đầu tiên từ năm 1951, được thực hiện bằng cách đặt một ống thông dẫn lưu vào bể thận qua xuôi dòng qua đường vào ở hố thắt lưng. Đây là kỹ thuật có tính an toàn cao và hiệu quả tức thời. Hiện nay kỹ thuật này được áp dụng rộng rãi trong lâm sàng, đóng vai trò quan trọng trong xử trí các trường hợp tắc nghẽn đường bài xuất lành tính hoặc ác tính.

2. CHỈ ĐỊNH

- Mọi nguyên nhân gây tắc nghẽn đường tiết niệu như tắc nghẽn cơ học: do sỏi, do khối u bể thận – niệu quản hay u sau phúc mạc, khối u trong tiểu khung chèn ép hoặc xâm lấn niệu quản; viêm bàng quang chảy máu

- Tổn thương niệu quản: chấn thương; hẹp niệu quản sau phẫu thuật; xơ hóa sau phúc mạc.

- Một số test chẩn đoán bệnh lý hệ tiết niệu: chụp bể thận xuôi dòng (antergrade pyelography); sinh thiết biểu mô lòng niệu quản; đánh giá chênh áp bàng quang-niệu quản (Whitake test)

- Một số can thiệp bệnh lý liên quan hệ tiết niệu: dò niệu đạo (lành tính hoặc ác tính); lấy sỏi qua da; nong – đặt stent niệu quản

- Can thiệp ngược dòng qua nội soi đường bài xuất thất bại.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn đông máu nặng, không kiểm soát

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy X-quang tăng sáng truyền hình

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm có đầu dò phẳng và cong

- Túi nylon vô khuẩn bọc đầu dò siêu âm

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim Chiba

- Dây dẫn tương ứng với các loại kim Chiba.

- Ống thông chụp mạch tiêu chuẩn 4-5F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035’’ tương ứng với ống thông chụp mạch

- Ống thông dẫn lưu đuôi lợn (Pigtail).

- Dây nối bơm thuốc

- Chỉ khâu cố định ống thông

5.6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm nghiêng hoặc sấp tùy theo vị trí dẫn lưu. Lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT hệ tiết niệu (nếu có).

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Vào bể thận

- Rạch da và tổ chức dưới da vùng hố thắt lưng (sau phúc mạc)

- Chọc dò bể thận qua da bằng kim 21G dưới hướng dẫn siêu âm và màn huỳnh quang tăng sáng.

- Kiểm tra vị trí của đầu kim chọc trong bể thận bằng thuốc đối quang. Tạo đường hầm vào bể thận qua da

- Luồn dây dẫn 0.018inch vào bể thận qua kim 21G sau đó thay thế kim 21G bằng 6F.

- Thay thế dây dẫn 0.018inch bằng dây dẫn 0.035 J-tipped, sau đó đặt ống thông vào bể thận. Chụp bể thận – niệu quản xuôi dòng qua ống thông

- Sử dụng các ống nong để nong đường hầm qua dây dẫn 0.035 J-tipped.

Đặt ống dẫn lưu

- Luồn ống dẫn lưu (pigtail) vào bể thận qua dây dẫn 0.035 J-tipped

- Kiểm tra vị trí của đầu ống dẫn lưu bằng thuốc đối quang

- Cố định ống dẫn lưu ở trong bể thận và ngoài da.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Theo dõi

- Thủ thuật thành công khi đầu ống dẫn lưu được đặt trong bể thận, đài bể thận xẹp và có nước tiểu ra theo ống dẫn lưu.

Không thấy thoát thuốc đối quang vào ổ bụng, khoang sau phúc mạc.

7.2. Xử trí tai biến

Nhiễm trùng

- Nhiễm trùng tại chỗ (chân dẫn lưu): vệ sinh, thay băng và sát khuẩn tại chỗ

- Nhiễm trùng tiết niệu: dùng kháng sinh toàn thân

- Nhiễm khuẩn huyết: hội chẩn chuyên khoa

- Chảy máu bể thận – niệu quản, sau phúc mạc

- Đánh giá qua lượng nước tiểu bài xuất qua ống dẫn lưu và tại chân dẫn lưu

- Ép bằng tay tại vị trí hố thắt lưng có ống dẫn lưu 15-20phút

- Nếu vẫn tiếp tục chảy máu thì chuyển tới phòng can thiệp để thay bằng ống dẫn lưu có kích thước lớn hơn.

- Can thiệp mạch máu nếu vẫn tiếp tục chảy máu sau khi thay ống dẫn lưu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

63. ĐẶT STENT NIỆU QUẢN (DOUBLE-J)

1. ĐẠI CƯƠNG

Hẹp niệu quản là một trong những tình trạng bệnh lý khá phổ biến trong bệnh học hệ tiết niệu, hậu quả trực tiếp là ứ nước thận phía thượng lưu và dẫn đến suy thận. Đặt stent niệu quản ngược dòng qua nội soi (đặt sonde Double-J) thường được ưu tiên lựa chọn trước do tính xâm nhập tối thiểu. Tuy nhiên, trong một số trường hợp thực hiện qua nội soi thất bại thì can thiệp qua da là một sự bổ sung cần thiết. Nong tạo hình niệu quản qua da kết hợp đặt stent niệu quản là một trong những phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay, nhằm tái lập lưu thông đường bài xuất hệ tiết niệu. Khoảng 2-7 ngày trước khi đặt stent niệu quản xuôi dòng qua da, người bệnh cần được đặt dẫn lưu bể thận qua da với 2 mục đích chính: là giải quyết tình trạng tăng áp lực bể thận do tắc nghẽn đường bài xuất và giảm thiểu nguy cơ chảy máu đường bài xuất.

2. CHỈ ĐỊNH

- Hẹp tắc niệu quản do mọi nguyên nhân

- Dò niệu quản

- Chấn thương niệu quản

- Trước thủ thuật tán sỏi qua da (với sỏi lớn > 15mm hoặc thận đơn độc)

- Sau nội soi niệu quản ngược dòng

- Sau phẫu thuật tạo hình niệu quản

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Túi thừa bàng quang

- Tiểu không tự chủ

- Hội chứng bàng quang bé

- Nhiễm trùng đường bài xuất cấp tính

- Chảy máu đường bài xuất sau dẫn lưu bể thận qua da

- Rối loạn đông máu nặng, không kiểm soát

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy X-quang tăng sáng truyền hình

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm có đầu dò phẳng và cong

- Túi nylon vô khuẩn bọc đầu dò siêu âm.

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 5; 10ml

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim Chiba

- Dây dẫn tương ứng với các loại kim Chiba.

- Ống thông chụp mạch tiêu chuẩn 4-5F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035’’

- Ống thông dẫn lưu hình đuôi lợn (Pigtail).

- Ống thông niệu quản (Double J) 6-8F với chiều dài 22-28cm.

- Dây nối bơm thuốc

- Chỉ khâu cố định ống thông

5.6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6g iờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm nghiêng hoặc sấp tùy theo vị trí dẫn lưu. Lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT hệ tiết niệu (nếu có).

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Chụp bể thận – niệu quản xuôi dòng

- Qua ống thông dẫn lưu bể thận qua da, tiến hành bơm thuốc đối quang chụp bể thận, niệu quản

- Đánh giá mức độ và vị trí tắc nghẽn. Tạo đường vào đường bài xuất

- Đưa dây dẫn 0.035’’ vào trong bể thận và niệu quản để rút ống thông dẫn lưu (Pigtail).

- Đưa sheath 6-8Fr vào trong bể thận theo dây dẫn

- Tiếp cận tổn thương

- Dùng ống thông và dây dẫn đi từ bể thận, qua niệu quản xuống bàng quang

- Thay dây dẫn tiêu chuẩn bằng dây dẫn cứng (stiff wire)

- Rút ống thông

Đặt stent niệu quản (Double J)

- Đưa stent niệu quản vào bể thận, niệu quản và bàng quang theo dây dẫn cứng. Rút dây dẫn trở lại bể thận

- Đặt ống thông dẫn lưu bể thận qua da.

- Bơm thuốc đối quang vào bể thận, kiểm tra vị trí đầu trên của stent niệu quản và sự lưu thông của stent.

- Đặt ống dẫn lưu bể thận qua da

- Cố định và khóa ống thông dẫn lưu bể thận qua da.Sau 24-48h, kiểm tra thấy stent niệu quản hoạt động tốt, không tắc ngẽn thì rút ống thông dẫn lưu bể thận qua da.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1 Theo dõi

- Về mặt vị trí, stent niệu cần có đầu dưới uốn cong, nằm trong bàng quang. Đầu trên uốn cong, nằm trong bể thận.

- Về mặt chức năng, khi bơm thuốc từ bể thận thấy lưu thông xuống bàng quang, tức là có lưu thông.

- Không có thoát thuốc đối quang ra ngoài đường bài xuất vào ổ bụng hoặc khoang sau phúc mạc.

7.2. Xử trí tai biến

- Nhiễm trùng

+ Nhiễm trùng tại chỗ (chân dẫn lưu): vệ sinh, thay băng và sát khuẩn tại chỗ

+ Nhiễm trùng tiết niệu: dùng kháng sinh toàn thân

+ Nhiễm khuẩn huyết: hội chẩn chuyên khoa

- Chảy máu bể thận – niệu quản, sau phúc mạc

- Đánh giá qua lượng nước tiểu bài xuất qua ống dẫn lưu và tại chân dẫn lưu

- Ép bằng tay tại vị trí hố thắt lưng có ống dẫn lưu 15-20 phút

- Nếu vẫn tiếp tục chảy máu thì chuyển tới phòng can thiệp để thay bằng ống dẫn lưu có kích thước lớn hơn.

- Can thiệp mạch máu nếu vẫn tiếp tục chảy máu sau khi thay ống dẫn lưu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Justaniah, Almamoon I., et al. "Percutaneous ureteral embolization to manage fistulous bladder cancer." The Arab Journal of Interventional Radiology 02 (2018): 90-9

3. Yarlagadda, Vidhush, et al. "Ureteral embolization to prevent thrombotic obstruction of nephrostomy catheters in the context of refractory hemorrhagic radiation cystitis with severe vesicoureteral reflux." Case Reports in Urology 2016 (2016).

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

64. ĐIỀU TRỊ HẸP, TẮC DẠ DÀY-TÁ TRÀNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Có nhiều bệnh lý gây hẹp ống tiêu hóa cao từ dạ dày, tá tràng, phần đầu hỗng tràng, thường gặp nhất là hẹp lành tính hoặc ác tính miệng nối vị tràng sau phẫu thuật, viêm loét dạ dày – tá tràng mạn tính. Ngoài ra còn do ung thư dạ dày, ung thư tụy và hiếm gặp hơn là u tá tràng xâm lấn. Hiện nay, nong và đặt stent dạ dày – tá tràng dưới hướng dẫn nội soi ống mềm được ứng dụng khá rộng rãi. Tuy nhiên, kỹ thuật này vẫn còn là một kỹ thuật có tính xâm nhập cao, đặc biệt trong bệnh cảnh người bệnh thường suy kiệt hoặc không thể hợp tác, hoặc phải gây mê toàn thân. Một số ít trường hợp không thực hiện thành công do ống soi không qua được vị trí hẹp.

Điện quang can thiệp ứng dụng điều trị lập lại lưu thông cho ống tiêu hóa đã được ứng dụng tại nhiều nước trên thế giới do xâm nhập tối thiểu, không cần gây mê toàn thân, các dụng cụ sử dụng có kích thước rất nhỏ nên có khả năng thành công cao khi đi qua chỗ hẹp, đồng thời ít biến chứng, hỗ trợ tốt cho những trường hợp không còn chỉ định phẫu thuật hoặc đã phẫu thuật.

2. CHỈ ĐỊNH

- Hẹp miệng nối vị tràng

- Hẹp lành tính sau phẫu thuật

- Hẹp ác tính do khối u tái phát

- Bệnh lý hẹp ác tính dạ dày – tá tràng – hỗng tràng

- Ung thư dạ dày, tá tràng không còn chỉ định phẫu thuật cắt bỏ khối u

- Ung thư đầu tụy, ung thư đường mật xâm lấn

- Ung thư di căn

- Bệnh lý hẹp lành tính

- Viêm loét xơ hóa dạ dày – tá tràng mạn tính

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Viêm phúc mạc

- Nhiễm trùng toàn thân

- Thủng ống tiêu hóa vì bất cứ nguyên nhân gì

- Tổn thương thực quản tiến triển (bỏng thực quản, K thực quản tiến triển)

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Ống thông chụp mạch tiêu chuẩn 4-5F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035’’

- Bóng nong (balloon) chuyên dụng

- Bơm áp lực (inflator) dùng bơm bóng

- Giá đỡ lòng ống tiêu hóa chuyên dụng (stent)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%)

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Đánh giá vị trí hẹp

- Đưa ống thông và dây dẫn qua đường miệng và thực quản vào dạ dày để tới vị trí hẹp.

- Rút dây dẫn sau đó bơm thuốc đối quang tan trong nước để đánh giá mức độ và vị trí hẹp.

Tiếp cận vị trí hẹp

- Tiếp tục đưa dây dẫn qua vị trí hẹp dưới hướng dẫn của màn X-quang tăng sáng (fluoroscopy), sau đó đưa ống thông qua vị trí hẹp dưới hướng dẫn dây dẫn.

- Bơm thuốc đối quang qua ống thông để xác định mức độ, vị trí, chiều dài đoạn hẹp.

Nong – đặt stent tại vị trí hẹp

- Đưa dây dẫn cứng vào ống thông qua vị trí hẹp

- Dùng bóng nong vị trí hẹp qua dây dẫn.

- Đặt và bung giá đỡ (stent) qua dây dẫn cứng dây dẫn.

- Kết thúc thủ thuật

- Kiểm tra lưu thông từ dạ dày xuống tá tràng và hỗng tràng bằng thuốc đối quang

- Rút toàn bộ các dây dẫn và ống thông.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Về mặt vị trí, stent nằm đúng vị trí hẹp tắc, đầu trên và đầu dưới stent bao phủ đầu trên và đầu dưới đoạn hẹp tắc tối thiểu 1cm.

- Về mặt chức năng, khi bơm thuốc từ thượng lưu thấy lưu thông xuống hạ lưu, tức là có lưu thông. Lòng ống tiêu hóa còn hẹp không quá 30%.

- Không có thoát thuốc đối quang ra ngoài đường tiêu hóa vào ổ bụng hoặc khoang sau phúc mạc.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Trượt stent: do lựa chọn kích thước stent không phù hợp với mức độ hẹp.

- Tắc ruột: do stent trượt xuống hạ lưu hoặc do thức ăn mắc vào stent (chủ yếu thức ăn xơ, thức ăn chưa nấu kỹ).

- Thủng tạng rỗng: phẫu thuật cấp cứu

- Xuất huyết tiêu hóa: theo dõi, điều trị nội khoa. Có thể điều trị nút mạch cầm máu nếu không tự cầm.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. ASGE Standards of Practice Committee. The role of endoscopy in the management of benign and malignant gastroduodenal obstruction.

Gastrointestinal Endoscopy. 2010;71(5):878-885.

3. David Kessel, Iain Robertson, Gastrointestinal Interventions, "Interventional Radiology: A Survival Guide" (4th Edition).

4. Anderson MA et al. Enteral stents for the palliation of malignant gastric outlet and colonic obstruction. Clinical Gastroenterology and Hepatology. 2006;4(7):S91–S96.

5. Baron TH. Expandable metal stents for the treatment of cancerous obstruction of the gastrointestinal tract. New England Journal of Medicine. 2001;344(22):1681–1687.

6. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

7. Omar A, Kim H, Mai M, et al. Importance of enteral feeding: enhancing patient care through interventional radiology. Semin Intervent Radiol. 2025;42(1):2-8

65. ĐIỀU TRỊ HẸP, TẮC ĐẠI TRÀNG DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Ung thư đại-trực tràng là bệnh lý rất phổ biến hiện nay, không chỉ các nước phát triển mà cả các nước đang phát triển như Việt Nam. Nhiều trường hợp sau phẫu thuật có biểu hiện hẹp miệng nối do khối u tái phát (hẹp ác tính) hoặc xơ chít (lành tính). Bên cạnh đó, không ít trường hợp không còn chỉ định phẫu thuật triệt để do đã di căn và xâm lấn rộng, đòi hỏi yêu cầu tái lập lưu thông của đại tràng để đảm bảo chất lượng cuộc sống còn lại cho người bệnh. Phẫu thuật đại tràng là một phẫu thuật nhiễm khuẩn, cần được sạch đại tràng trước phẫu thuật, nhưng trong thực tiễn lâm sàng nhiều trường hợp nhập viện trong tình trạng tắc ruột mạn tính, không thể làm sạch được đại tràng do vậy phải phẫu thuật 2 thì. Đặt stent đại tràng trước phẫu thuật nhằm mục đích làm sạch đại tràng trước phẫu thuật 1 thì cắt bỏ khối u và nối đại tràng, tránh cho người bệnh một lần phẫu thuật.

2. CHỈ ĐỊNH

- Chuẩn bị trước phẫu thuật ung thư đại tràng 1 thì

- Hẹp miệng nối đại tràng sau phẫu thuật

- Ung thư nguyên phát, thứ phát đại tràng không còn chỉ định phẫu thuật triệt để.

- Một số trường hợp xơ chít hẹp đại tràng hiếm gặp: lao, viêm túi thừa đại tràng, viêm đại tràng sau chiếu xạ, dò đại tràng

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Thủng tạng rỗng

- Nhiễm khuẩn toàn thân

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Ống thông chụp mạch tiêu chuẩn 4-5F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035’’

- Bóng nong (balloon) chuyên dụng

- Bơm áp lực (inflator) dùng bơm bóng

- Giá đỡ lòng ống tiêu hóa chuyên dụng (stent)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%)

- Bộc lộ vùng cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Đánh giá vị trí hẹp

- Đưa ống thông và dây dẫn qua đường hậu môn vào đại tràng để tới vị trí hẹp.

- Rút dây dẫn sau đó bơm thuốc đối quang tan trong nước để đánh giá mức độ và vị trí hẹp.

- Tiếp cận vị trí hẹp

- Tiếp tục đưa dây dẫn qua vị trí hẹp dưới hướng dẫn của màn X-quang tăng sáng (fluoroscopy), sau đó đưa ống thông qua vị trí hẹp dưới hướng dẫn dây dẫn.

- Bơm thuốc đối quang qua ống thông để xác định mức độ, vị trí, chiều dài đoạn hẹp.

- Nong – đặt stent tại vị trí hẹp

- Đưa dây dẫn và ống thông qua vị trí hẹp

- Dùng bóng nong vị trí hẹp qua dây dẫn.

- Đặt và bung stent qua dây dẫn.

- Kết thúc thủ thuật

- Kiểm tra lưu thông từ trực tràng vào khung đại tràng và manh tràng

- Rút toàn bộ các dây dẫn và ống thông.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Về mặt vị trí , stent nằm đúng vị trí hẹp tắc, đầu trên và đầu dưới stent bao phủ đầu trên và đầu dưới đoạn hẹp tắc tối thiểu 1cm.

- Về mặt chức năng, khi bơm thuốc từ thượng lưu thấy lưu thông xuống hạ lưu, tức là có lưu thông. Lòng ống tiêu hóa còn hẹp không quá 30%.

- Không có thoát thuốc đối quang ra ngoài đường tiêu hóa vào ổ bụng hoặc khoang sau phúc mạc.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Trượt stent: do lựa chọn kích thước stent không phù hợp với mức độ hẹp.

- Tắc ruột: do stent trượt xuống hạ lưu hoặc do thức ăn mắc vào stent (chủ yếu thức ăn xơ, thức ăn chưa nấu kỹ).

- Thủng tạng rỗng: phẫu thuật cấp cứu

- Xuất huyết tiêu hóa: theo dõi, điều trị nội khoa. Có thể điều trị nút mạch cầm máu nếu không tự cầm.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013.

2. ASGE Standards of Practice Committee. The role of endoscopy in the management of benign and malignant gastroduodenal obstruction. Gastrointestinal Endoscopy. 2010;71(5):878-885.

3. David Kessel, Iain Robertson, Gastrointestinal Interventions, "Interventional Radiology: A Survival Guide" (4th Edition).

4. Anderson MA et al. Enteral stents for the palliation of malignant gastric outlet and colonic obstruction. Clinical Gastroenterology and Hepatology. 2006;4(7):S91–S96.

5. DSBaron TH. Expandable metal stents for the treatment of cancerous obstruction of the gastrointestinal tract. New England Journal of Medicine. 2001;344(22):1681–1687.

66. NONG VÀ ĐẶT STENT ĐIỀU TRỊ HẸP TẮC VỊ TRÀNG BẰNG ĐIỆN QUANG CAN THIỆP DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Nong và đặt stent điều trị hẹp – tắc vị tràng là thủ thuật can thiệp tối thiểu, sử dụng bóng nong và stent kim loại tự giãn nở đưa qua da hoặc đường nội soi (nội soi hỗ trợ) vào vị trí hẹp của dạ dày – tá tràng dưới hướng dẫn X-quang tăng sáng (fluoroscopy), nhằm khôi phục lưu thông thức ăn, giảm triệu chứng tắc nghẽn và cải thiện dinh dưỡng.

2. CHỈ ĐỊNH

- Hẹp miệng nối thực quản sau phẫu thuật

- Hẹp thực quản do khối u từ thực quản hoặc trung thất nhưng không còn khả năng phẫu thuật

- Hẹp tá tràng ác tính không thể phẫu thuật triệt căn (giai đoạn tiến xa, di căn).

- Hẹp lành tính kéo dài sau điều trị nội khoa, nội soi thất bại.

- Bệnh nhân suy kiệt, cần sớm khôi phục khả năng ăn uống đường miệng.

- Tắc nghẽn choáng chỗ, buồn nôn nôn ói thường xuyên, không đáp ứng điều trị nội khoa.

- Can thiệp tiền phẫu (người bệnh chờ phẫu thuật hoặc chưa đủ điều kiện phẫu thuật)

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Nhiễm trùng toàn thân

- Thủng thực quản vì bất cứ nguyên nhân gì

- Tổn thương thực quản tiến triển (bỏng thực quản)

- Giãn tĩnh mạch thực quản nặng, nguy cơ chảy máu cao

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Ống thông chụp mạch tiêu chuẩn 4-5F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035’’tương ứng với ống thông chụp mạch

- Bóng nong (balloon) chuyên dụng

- Bơm áp lực (inflator) dùng bơm bóng

- Giá đỡ lòng ống tiêu hóa chuyên dụng (stent)

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Đánh giá vị trí hẹp

- Đưa ống thông và dây dẫn qua đường miệng và thực quản vào dạ dày để tới vị trí hẹp.

- Rút dây dẫn sau đó bơm thuốc đối quang tan trong nước để đánh giá mức độ và vị trí hẹp.

Tiếp cận vị trí hẹp

- Tiếp tục đưa dây dẫn qua vị trí hẹp dưới hướng dẫn của màn X-quang tăng sáng (fluoroscopy), sau đó đưa ống thông qua vị trí hẹp dưới hướng dẫn dây dẫn.

- Bơm thuốc đối quang qua ống thông xác định mức độ, vị trí, chiều dài đoạn hẹp.

Nong – đặt stent tại vị trí hẹp

- Đưa dây dẫn cứng và ống thông qua vị trí hẹp

- Dùng bóng nong vị trí hẹp qua dây dẫn.

- Đặt và bung stent qua dây dẫn.

- Kết thúc thủ thuật

- Kiểm tra lưu thông thực quản xuống dạ dày bằng thuốc đối quang

- Rút toàn bộ các dây dẫn và ống thông.

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Thủ thuật thành công khi tái lập được sự lưu thông đường tiêu hóa từ thực quản xuống dạ dày, mức độ hẹp < 30%.

- Không thoát thuốc ra ngoài lòng thực quản.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Các biến chứng hiếm gặp có thể xảy ra

- Trượt stent: do lựa chọn kích thước stent không phù hợp với mức độ hẹp.

- Tắc ruột: do stent trượt xuống hạ lưu hoặc do thức ăn mắc vào stent (chủ yếu thức ăn xơ, thức ăn chưa nấu kỹ).

- Thủng thực quản

- Xuất huyết tiêu hóa: theo dõi, điều trị nội khoa. Có thể điều trị can thiệp nội soi cầm máu nếu không tự cầm.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013.

2. ASGE Standards of Practice Committee. The role of endoscopy in the management of benign and malignant gastroduodenal obstruction. Gastrointestinal Endoscopy. 2010;71(5):878-885.

3. David Kessel, Iain Robertson, Gastrointestinal Interventions, "Interventional Radiology: A Survival Guide" (4th Edition).

4. Anderson MA et al. Enteral stents for the palliation of malignant gastric outlet and colonic obstruction. Clinical Gastroenterology and Hepatology. 2006;4(7):S91–S96.

5. Baron TH. Expandable metal stents for the treatment of cancerous obstruction of the gastrointestinal tract. New England Journal of Medicine. 2001;344(22):1681–1687.

6. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

67. SINH THIẾT ĐƯỜNG MẬT QUA DA DƯỚI X-QUANG TĂNG SÁNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Bệnh lý đường mật trong và ngoài gan khá đa dạng và phức tạp, đặc biệt những bệnh lý lan tỏa có gây tắc mật. Một trong những mục tiêu quan trọng nhất trong thực hành lâm sàng là xác định được tổ chức mô bệnh học của tổn thương để từ đó đưa ra phương pháp điều trị thích hợp. Sinh thiết qua nội soi tá tràng đóng vai trò quan trọng cho các bệnh lý vùng bóng Vater và phần thấp ống mật chủ, tuy vậy có nhiều trường hợp do chít hẹp nặng hoặc tổn thương nằm cao ở vùng rốn gan mà ống nội soi không thể tiếp cận. Sinh thiết niêm mạc đường mật qua da được thực hiện bằng cách đưa dụng cụ sinh thiết vào trong lòng đường mật qua nhu mô gan. Kỹ thuật này được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1980, hiện nay được ứng dụng rộng rãi trên thế giới. Đây là kỹ thuật có tỷ lệ thành công lấy được bệnh phẩm cao bổ sung cho những trường hợp không thể sinh thiết qua nội soi hoặc sinh thiết qua gan..

2. CHỈ ĐỊNH

- Mọi nguyên nhân gây tắc mật lành tính hoặc ác tính mà không xác định được nguyên nhân qua sinh thiết qua nội soi hoặc qua gan:

- Ung thư đường mật trong và ngoài gan nguyên phát hoặc tái phát

- Ung thư dạ dày, tụy, túi mật xâm lấn đường mật

- Ung thư di căn đường mật (cổ tử cung, lymphoma, phế quản)

- Viêm xơ đường mật mạn tính

- Xơ hóa đường mật nguyên phát

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Nhiễm trùng gan và đường mật cấp (áp-xe gan, áp-xe đường mật)

- Chảy máu đường mật

- Rối loạn đông máu nặng, không kiểm soát

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

5.4. Vật tư

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim Chiba chọc đường mật.

- Dây dẫn tương ứng với các loại kim Chiba.

- Bộ vào lòng mạch (introducer)

- Ống thông chụp mạch 4-5F.

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035’’.

- Kìm sinh thiết nội soi (forcep)

- Ống thông dẫn lưu đuôi lợn (Pigtail).

- Chỉ khâu cố định ống thông.

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp dưới X-quang tăng sáng đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

b) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành thủ thuật

c) Bác sỹ xem lại các kết quả thăm khám hình ảnh trước can thiệp để lên kế hoạch can thiệp phù hợp

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp X-quang tăng sáng, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%)

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da bệnh nhân vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Chụp đường mật qua da

- Kiểm tra ống thông dẫn lưu đường mật qua da bằng thuốc đối quang

- Đưa dây dẫn vào và rút ống dẫn lưu đường mật

- Đưa ống thông vào đường mật qua dây dẫn, tiến hành chụp đường mật qua ống thông.

- Xác định vị trí dự kiến sinh thiết

- Sinh thiết

- Rút ống thông và đặt bộ vào lòng mạch vào đường mật qua dây dẫn

- Rút dây dẫn sau đó đưa kìm sinh thiết cắt (forceps) vào trong lòng đường mật qua ống vào lòng mạch (introducer)

- Tiến hành cắt 3-5 mảnh tổ chức trong lòng đường mật

- Đặt lại dẫn lưu đường mật qua da

- Rút kìm sinh thiết ra khỏi lòng đường mật và sheath

- Đưa dây dẫn vào lòng đường mật và rút ống vào lòng mạch

- Đặt lại ống thông dẫn lưu đường mật qua da

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Chảy máu đường mật: theo dõi lâm sàng (lâm sàng, phân, niêm mạc, hematocrite) kèm điều trị nội khoa. Nếu tiếp tục chảy máu đường mật thì cần hội chẩn bác sỹ điện quang can thiệp. Có thể thay catheter dẫn lưu hoặc xem xét nút mạch.

- Thủng đường mật: thường tự thoái triển. Rất hiếm gặp biến chứng viêm phúc mạc do mật. Hội chẩn chuyên khoa ngoại nếu có dấu hiệu viêm phúc mạc.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. CIRSE Standards of Practice – Percutaneous Transhepatic Biliary Biopsy and Drainage.

2. Venkatesh SK, et al. “Percutaneous transhepatic biliary biopsy: techniques and outcomes.” Cardiovasc Intervent Radiol 2018;41(2):257–265.

3. Brown KT, et al. “Diagnostic accuracy and safety of percutaneous transhepatic brush cytology versus forceps biopsy.” Radiology 2019;290(1):277–285.

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

PHẦN 2:

CAN THIỆP DƯỚI HƯỚNG DẪN SỐ HÓA XÓA NỀN

68. CHỤP ĐỘNG MẠCH NÃO SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch não là chụp có bơm thuốc đối quang i-ốt qua ống thông vào động mạch não để hiển thị hệ động và tĩnh mạch não

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý dị dạng mạch não: phình động mạch não, thông động tĩnh mạch não, hẹp động mạch não…

- Đánh giá mạch máu cấp máu khối u não trong và ngoài trục.

- Thử nghiệm tắc mạch để đánh giá tuần hoàn bàng hệ

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

5.3. Thuốc, hóa chất

314

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu dị ứng do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 5; 10 và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp thiết bị đo kiểm soát nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp CLVT, CHT (nếu có)

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Thường gây tê tại chỗ, chỉ tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của động mạch

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

Tiến hành kỹ thuật

- Sát khuẩn và gây tê tại chỗ chọc

- Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông qua ống vào lòng mạch lên động mạch cảnh trong, bơm thuốc đối quang i-ốt qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim sêri tập trung sọ não tư thế thẳng, nghiêng hoàn toàn và tư thế chếch 45 độ.

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh ngoài: luồn ống thông tới động mạch cảnh ngoài bơm thuốc đối quang i-ốt qua máy với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình với tốc độ 2-3 hình/giây tập trung sọ não tư thế thẳng và nghiêng hoàn toàn.

- Để chụp chọn lọc động mạch đốt sống: luồn ống thông Vertebral 4-5F, tới động mạch đốt sống (thường bên trái) bơm thuốc đối quang i-ốt, với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500PSI. Ghi hình và chụp phim sêri tập trung sọ não hố sau tư thế nghiêng hoàn toàn và tư thế thẳng với bóng chếch đầu đuôi 25 độ và tư thế chếch 45 độ.

- Có thể tiến hành chụp 3D tùy theo bệnh lý

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống vào lòng mạch rồi đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 10-15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 8 giờ hoặc có thể dùng dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

6.4. Bước 4: Nhận định kết quả

- Hình ảnh chụp mạch bộc lộ được các cấu trúc giải phẫu của hệ thống động mạch nội sọ, bao gồm các động mạch cảnh trong, động mạch đốt sống, các động mạch não trước, não giữa và não sau hai bên.

- Phát hiện được tổn thương nếu có

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch tại vị trí chọc. Xử trí bằng cách ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi; Chuyển chọc đường vào bên đối diện

- Tắc động mạch do huyết khối: Tùy mức độ và mạch bị tắc, có thể theo dõi hoặc điều trị theo ý kiến chuyên khoa dùng thuốc tiêu sợi huyết hoặc lấy huyết khối qua đường động mạch.

- Bóc tách động mạch cảnh, đốt sống: nếu nhẹ thì theo dõi. Nếu bóc tách gây hẹp cần điều trị chống đông hoặc can thiệp theo ý kiến chuyên khoa.

- Đứt gãy dị vật trong lòng mạch. Có thể xử trí lấy dị vật bằng can thiệp nội mạch hoặc ngoại khoa

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành.

- Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch (hiếm gặp) có thể xử lí bằng can thiệp nội mạch hoặc ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Diagnostic Cerebral Angiography, Second Edition, Anne G, Osborn, 1998.

7. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

69. CHỤP ĐỘNG MẠCH VÙNG ĐẦU MẶT CỔ SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch vùng đầu mặt cổ là chụp có bơm thuốc đối quang chứa I ốt qua ống thông để hiển thị hệ động và tĩnh vùng đầu mặt cổ. Vùng đầu mặt cổ và hàm mặt thông thường được cấp máu từ hệ động mạch cảnh ngoài và dưới đòn, tuy nhiên khi có bệnh lý vùng này có thể được cấp máu từ nhánh động mạch cảnh trong hoặc đốt sống thân nền

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý dị dạng mạch vùng đầu cổ: thông động tĩnh mạch, giả phồng động mạch..

- Đánh giá mạch máu cấp máu khối u vùng đầu mặt cổ.

- Chảy máu do các nguyên nhân: chấn thương, xâm lấn khối u, chảy máu mũi

- Đánh giá tuần hoàn bàng hệ

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu dị ứng do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 5;10 và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F khi cần chụp chọn lọc

- Vi dây dẫn 0.010-0.018 inch

- Bóng tắc mạch tạm thời (trong trường hợp cần chặn dòng, test tắc mạch)

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp nếu có (X quang, CLVT, CHT...)

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Thường gây tê tại chỗ, có thể tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

- Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

Tiến hành kỹ thuật

- Sát khuẩn và gây tê tại chỗ

- Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh ngoài: luồn ống thông động mạch tới động mạch cảnh ngoài bơm thuốc đối quang i-ốt qua máy với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim sêri tập trung sọ não tư thế thẳng và nghiêng hoàn toàn.

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông động mạch qua ống đặt vào lòng mạch lên động mạch cảnh trong bơm thuốc đối quang i-ốt qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim sêri tập trung sọ não tư thế thẳng, nghiêng hoàn toàn và tư thế chếch 45 độ.

- Để chụp chọn lọc động mạch đốt sống: luồn ống thông Vertebral 4-5F, tới động mạch đốt sống (thường bên trái) bơm thuốc đối quang i-ốt, với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500PSI. Ghi hình và chụp phim sêri tập trung sọ não hố sau tư thế nghiêng hoàn toàn và tư thế thẳng với bóng chếch đầu đuôi 25 độ và tư thế chếch 45 độ.

- Có thể tiến hành chụp 3D tùy theo bệnh lý

- Để chụp động mạch dưới đòn: Luồn ống thông tới động mạch dưới đòn hoặc chọn lọc vào thân giáp nhị cổ vai để bơm thuốc.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống vào lòng mạch rồi đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 8 giờ hoặc có thể dùng dụng cụ đóng đường vào lòng mạch.

6.4. Nhận định kết quả

- Hình ảnh chụp mạch bộc lộ được các cấu trúc giải phẫu của hệ thống động mạch nội sọ và ngoại sọ, bao gồm các động mạch cảnh ngoài, động mạch cảnh trong, động mạch đốt sống, các động mạch não trước, não giữa và não sau hai bên.

- Phát hiện được tổn thương nếu có.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí bằng cách ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành chọc động mạch bên đối diện.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành.

- Tắc động mạch do huyết khối: Tùy mức độ và mạch bị tắc, có thể theo dõi hoặc điều trị theo ý kiến chuyên khoa dùng thuốc tiêu sợi huyết hoặc lấy huyết khối qua đường động mạch.

- Đứt gãy dụng cụ trong lòng mạch: Có thể lấy ra bằng can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật.

- Bóc tách động mạch cảnh, đốt sống: nếu nhẹ thì theo dõi. Nếu bóc tách gây hẹp cần điều trị chống đông hoặc can thiệp theo ý kiến chuyên khoa.

Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa hoặc can thiệp nội mạch.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Diagnostic Cerebral Angiography, Second Edition, Anne G, Osborn, 1998.

7. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

70. CHỤP ĐỘNG MẠCH CHỦ SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp cung động mạch chủ và động mạch chủ ngực là chụp có thuốc đối quang i-ốt để hiện hình được cung động mạch chủ với các động mạch lớn xuất phát ra như động mạch thân cánh tay đầu, động mạch cảnh trái, động mạch dưới đòn trái và động mạch chủ ngực

2. CHỈ ĐỊNH

- Nghi ngờ chấn thương động mạch chủ, bất thường động mạch chủ

- Các bệnh bẩm sinh và mắc phải của động mạch chủ: hẹp động mạch, phồng đồng mạch, thông động tĩnh mạch, u mạch, kém phát triển mạch…

- Chấn thương vùng bụng, phổi có nghi tổn thương mạch

- Các khối u vùng nghi có tổn thương mạch

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

- Chụp mạch để phục vụ ghép tạng

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu dị ứng do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 5;10 và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F khi cần chụp chọn lọc

- Vi dây dẫn 0.010-0.018 inch

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp nếu có (X quang, CLVT, CHT...)

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Thường gây tê tại chỗ, có thể tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

Chụp động mạch chẩn đoán

- Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

- Chọc kim và đặt ống vào động mạch

- Luồn ống thông động mạch dưới trợ giúp dây dẫn qua ống vào lòng mạch lên động mạch chủ bụng, động mạch chủ ngực, đưa đầu ống thông qua quai động mạch chủ tới gần xoang van động mạch chủ (không đề tì sát đầu ống thông vào thành mà để cách van 2cm).

- Để chụp động mạch chủ bụng: luồn ống thông qua ống vào lòng mạch (introducer) lên động mạch chủ bụng, tới ngang mức đốt sống ngực T11 hoặc T12.

- Bơm 15-30ml thuốc đối quang i-ốt vào mạch bằng máy bơm với tốc độ 10-15ml/s áp lực cao (800 PSI).

- Ghi hình và chụp phim: chụp sêri với máy X quang số hóa xóa nền, tập trung vào vùng động mạch chủ bụng, các thân và nhánh động mạch tách trực tiếp từ động mạch chủ bụng trên tư thế thẳng trước sau.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông, rút ống vào lòng mạch rồi đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 6 giờ hoặc dùng dụng cụ đóng đường vào động mạch.

6.4. Nhận định kết quả

Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch chủ bụng trên động mạch thận, động mạch chủ bụng dưới động mạch thận, ngã ba chủ chậu và các nhánh lớn xuất phát từ cung động mạch chủ bụng (ĐM thân tạng, ĐM thận, ĐM mạc treo tràng trên)

Phát hiện được tổn thương nếu có

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí bằng cách ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành chọc động mạch bên đối diện.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành.

- Tắc động mạch do huyết khối: Tùy mức độ và mạch bị tắc, có thể theo dõi hoặc điều trị theo ý kiến chuyên khoa dùng thuốc tiêu sợi huyết hoặc lấy huyết khối qua đường động mạch.

- Đứt gãy dụng cụ trong lòng mạch: Có thể lấy ra bằng can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật.

- Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa hoặc can thiệp nội mạch.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

71. CHỤP ĐỘNG MẠCH CHẬU SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch chậu là chụp có thuốc đối quang i-ốt để hiện hình được đoạn tận động mạch chủ bụng và động mạch chậu gốc, chậu trong và chậu ngoài hai bên

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh bẩm sinh và mắc phải của đoạn tận động mạch chủ bụng và động mạch chậu gốc, chậu trong và chậu ngoài hai bên

- Chấn thương vùng chậu có nghi tổn thương mạch

- Các khối u vùng tiểu khung

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu dị ứng do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 5;10 và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F khi cần chụp chọn lọc

- Vi dây dẫn 0.010-0.018 inch

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp nếu có (X quang, CLVT, CHT...)

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%). Thường gây tê tại chỗ, có thể tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc người bệnh không hợp tác cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

Chụp động mạch chẩn đoán

- Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

- Chọc kim và đặt ống vào động mạch

- Để chụp đoạn tận động mạch chủ bụng, động mạch chậu hai bên: luồn ống thông đuôi lợn 5F (Pigtail) tới ngang mức bờ trên L4.

- Bơm 15-30ml thuốc đối quang i-ốt vào mạch bằng máy bơm, tốc độ 10-15ml/s với áp lực cao (800 PSI).

- Ghi hình và chụp phim: chụp sêri với máy X quang số hóa xóa nền, tập trung vào vùng tiểu khung từ ngang mức L3 đến dưới xương mu hai bên.

- Để chụp chọn lọc động mạch chậu gốc, chậu trong hoặc chậu ngoài từng bên: Luồn ống thông 5F Cobra tới động mạch chậu gốc từng bên.

- Bơm 15ml thuốc đối quang i-ốt vào mạch bằng máy bơm với áp lực 500 PSI, tốc độ (5ml/giây).

- Ghi hình và chụp phim: chụp sêri với máy X quang số hóa xóa nền, tập trung vào vùng tiểu khung từ ngang mức L3 đến dưới xương mu hai bên.

- Có thể chụp chếch 25-300 để bộc lộ rõ chỗ chia nhánh động mạch chậu và động mạch đùi.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và rút ống vào lòng mạch rồi đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 6 giờ hoặc dùng dụng cụ đóng lòng mạch.

6.4. Nhận định kết quả

Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của ngã ba động mạch chủ – chậu, hệ thống động mạch chậu gốc, chậu trong và chậu ngoài hai bên.

Phát hiện được tổn thương nếu có

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí bằng cách ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành chọc động mạch bên đối diện.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành.

- Tắc động mạch do huyết khối: Tùy mức độ và mạch bị tắc, có thể theo dõi hoặc điều trị theo ý kiến chuyên khoa dùng thuốc tiêu sợi huyết hoặc lấy huyết khối qua đường động mạch.

- Đứt gãy dụng cụ trong lòng mạch: Có thể lấy ra bằng can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật.

- Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa hoặc can thiệp nội mạch.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

72. CHỤP ĐỘNG MẠCH CHI TRÊN MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch chi trên là chụp có thuốc đối quang i-ốt để hiện hình được toàn bộ động mạch từ động mạch dưới đòn, động mạch cánh tay, động mạch quay, trụ tới các động mạch vùng bàn ngón tay

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh bẩm sinh và mắc phải của động mạch chi trên: động mạch dưới đòn, động mạch cánh tay, động mạch quay, trụ tới các động mạch vùng bàn ngón tay

- Dị dạng mạch vùng chi trên

- Chấn thương vùng chi trên nghi có tổn thương mạch máu

- Kiểm tra cầu nối

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu dị ứng do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 5;10 và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F khi cần chụp chọn lọc

- Vi dây dẫn 0.010-0.018 inch

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp nếu có (X quang, CLVT, CHT...)

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), có thể tiêm thuốc tiền mê, hoặc trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc bệnh nhân không hợp tác cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.

- Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Thường sử dụng kỹ thuật Seldinger ngược dòng đường vào của ống thông từ động mạch đùi.

- Đôi khi có thể sử dụng kỹ thuật chọc trực tiếp xuôi dòng đường vào từ động mạch nách, động mạch cánh tay.

Tiến hành kỹ thuật

- Sát khuẩn và gây tê tại chỗ

- Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch

- Để chụp động mạch dưới đòn và động mạch nách: Luồn ống thông 5F tới gốc động mạch dưới đòn bơm thuốc

- Để chụp động mạch cánh tay, động mạch quay: Luồn ống thông sâu hơn tới gần động mạch thăm khám bơm thuốc

- Bơm thuốc đối quang i-ốt: Thể tích thuốc và tốc độ bơm thay đổi tùy cách thức chụp từng đoạn hay chụp đuổi thuốc “Bolus tracing”: Thể tích bơm có thể 30ml thuốc đối quang i-ốt, tốc độ 6ml/s, áp lực 500 PSI đối với Bolus tracing, hoặc 12ml với tốc độ 5ml/s, áp lực 500PSI.

- Với trường hợp chọc trực tiếp: Chọc kim xuôi dòng từ động mạch nách hoặc động mạch cánh tay rồi tiến hành bơm thuốc như trên.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông ra khỏi lòng mạch, đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 6 giờ hoặc dùng dụng cụ đóng lòng động mạch.

6.4. Nhận định kết quả

Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch chi trên từ ĐM dưới đòn đến ĐM nách, ĐM cánh tay, ĐM quay – trụ và bàn tay. Phát hiện được tổn thương nếu có

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch tại vị trí chọc, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi. Chuyển chọc đường vào bên đối diện

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa. Có thể bơm thuốc tiêu sợi huyết hoặc lấy huyết khối bằng can thiệp

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ lấy ra bằng can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật.

- Do thuốc cản quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch (hiếm gặp) có thể xử lí bằng can thiệp nội mạch hoặc ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

73. CHỤP ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch chi dưới là chụp có thuốc đối quang i-ốt để hiện hình được động mạch chậu gốc, chậu ngoài, chậu trong, đùi, khoeo, chày trước, chày sau và cung động mạch vùng bàn -ngón chân. Tùy theo yêu cầu có thể chụp riêng chi bên phải hoặc bên trái hoặc cả hai bên

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý dị dạng mạch vùng chi dưới

- Các bệnh lý chấn thương nghi có tổn thương mạch

- Đánh giá cấp máu khối u vùng chi dưới.

- Chụp mạch để chuẩn bị ghép chi, ghép da, mô…

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu dị ứng do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 5;10 và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F khi cần chụp chọn lọc

- Vi dây dẫn 0.010-0.018 inch

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp nếu có (X quang, CLVT, CHT...)

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ.

Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Có thể chọn kỹ thuật chọc kim trực tiếp và kỹ thuật ống thông theo Seldinger

- Kỹ thuật chọc kim trực tiếp vào chi bên tổn thương với điều kiện tổn thương nằm ở dưới vị trí chọc kim (thường chọn chọc xuôi dòng, tuy nhiên có thể chọc ngược dòng). Thường chọc vị trí động mạch đùi chung, sau đó bơm thuốc qua kim chọc trực tiếp.

- Kỹ thuật Seldinger: đường vào xuôi dòng hoặc ngược dòng

- Với đường vào xuôi dòng: Chọc và đặt ống vào lòng mạch từ động mạch đùi chung xuôi xuống chân

- Với đường vào ngược dòng: Chọc và đặt bộ vào lòng mạch từ động mạch đùi bên đối diện rồi sử dụng kỹ thuật Seldinger luồn ống thông sang bên chi đối diện cần chụp.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác từ động mạch nách, động mạch cánh tay hoặc động mạch quay.

Tiến hành kỹ thuật

- Sát khuẩn và gây tê tại chỗ

- Chọc kim động mạch

- Với kỹ thuật xuôi dòng: đặt ống vào lòng mạch vào động mạch đùi chung sau đó nối bơm thuốc trực tiếp vào ống vào động mạch

- Với kỹ thuật ngược dòng: Luồn ống thông tới đoạn gốc xuất phát động mạch cần chụp: gốc động mạch chậu, gốc động mạch đùi chung, gốc động mạch khoeo để chụp động mạch khoeo và động mạch vùng dưới gối sau đó bơm thuốc qua ống thông.

- Có thể tiến hành chụp đuổi "Bolus tracing" hoặc chụp từng đoạn chi riêng biệt. Thể tích thuốc và tốc độ tiêm tùy thuộc cách thức chụp và tùy đoạn thăm khám

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống vào lòng mạch rồi đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 6 giờ hoặc dùng dụng cụ đóng lòng động mạch.

6.4. Nhận định kết quả

Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch chi dưới từ ĐM đùi nông đến ĐM khoeo, ĐM chầy trước, ĐM chầy sau, các ĐM vùng bàn chân. Phát hiện được tổn thương nếu có

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch tại vị trí chọc, xử trí bằng ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi. Chuyển chọc đường vào bên đối diện

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa. Có thể bơm thuốc tiêu sợi huyết hoặc lấy huyết khối bằng can thiệp

- Đứt gãy ống thông hay dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành.

Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch (hiếm gặp) có thể xử lí bằng can thiệp nội mạch hoặc ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

74. CHỤP ĐỘNG MẠCH PHỔI SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch phổi là chụp có thuốc đối quang i-ốt để hiển thị được toàn bộ động mạch phổi: phễu, thân chung và động mạch phổi hai bên. Chụp động mạch phổi ngoài giúp chẩn đoán hình thái còn cho phép đánh giá huyết động học bằng việc đo các thông số như áp lực máu, độ bão hòa oxy

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh bẩm sinh và mắc phải của hệ mạch phổi: hẹp tắc động mạch phổi, teo hay giãn động mạch phổi, thông động tĩnh mạch phổi, đảo chiều vị trí…

- Chấn thương vùng ngực nghi tổn thương mạch phổi

- Các khối u ở phổi, trung thất nghi có xâm lấn mạch máu

- Chụp mạch phổi để chuẩn bị ghép

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim).

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu dị ứng do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Bơm tiêm 5;10 và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F khi cần chụp chọn lọc

- Vi dây dẫn 0.010-0.018 inch

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Dụng cụ đo áp lực, cáp nối tín hiệu

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Vật liệu đóng đường vào lòng mạch (keo sinh học, Spongel, coil...)

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Phiếu xét nghiệm

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp nếu có (X quang, CLVT, CHT...)

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Thường gây tê tại chỗ, có thể tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch nách, tĩnh mạch cánh tay.

- Thông thường hầu hết là từ tĩnh mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

Chụp mạch chẩn đoán

- Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

- Chọc kim và đặt bộ mở đường vào tĩnh mạch

- Luồn ống thông 4 hoặc 5F từ tĩnh mạch đùi, qua tĩnh mạch chủ dưới tới tâm nhĩ phải rồi vào tâm thất phải. Tùy từng yêu cầu chẩn đoán của từng động mạch phổi mà đặt đầu ống thông ở vị trí thích hợp như phễu động mạch phổi, thân chung động mạch phổi, hoặc từng bên động mạch phổi phải và trái để chụp.

- Bơm thuốc đối quang i-ốt vào mạch bằng máy bơm với áp lực cao 500 PSI, thể tích và tốc độ bơm tùy thuộc vị trí đặt đầu ống thông (đặt ở phễu động mạch phổi thì thể tích bơm khoảng 30ml với tốc độ 10ml/ giây).

- Ghi hình và chụp phim: chụp sêri với máy X quang số hóa xóa nền, tập trung vào từng trường phổi, ghi hình các thì động mạch, nhu mô và thì tĩnh mạch.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống vào lòng mạch rồi đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 10 phút để cầm máu, sau đó bằng ép trong 4 giờ.

6.4. Nhận định kết quả

Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch phổi từ thân chung đến động mạch phổi phải, động mạch phổi trái và các động mạch phân thùy phổi.

Phát hiện được tổn thương nếu có

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách tĩnh mạch gây chảy máu. XỬ TRÍ: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi. Chuyển chọc đường vào bên đối diện

- Đứt hoặc gãy ống thông, dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy ra qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật.

- Do thuốc cản quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc tĩnh mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch (hiếm gặp) có thể xử lí bằng can thiệp nội mạch hoặc ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

75. CHỤP ĐỘNG MẠCH PHẾ QUẢN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch phế quản là chụp có thuốc đối quang i-ốt để hiện hình được các động mạch phế quản phổi hai bên. Các bệnh lý mạch phế quản đôi khi được bàng hệ từ các nhánh nối của động mạch ngực trong, động mạch dưới đòn hoặc động mạch liên sườn.

2. CHỈ ĐỊNH CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Ho ra máu nghi ngờ giãn động mạch phế quản

- Viêm giãn phế quản mạn tính nghi có tổn thương mạch phế quản

- Các bệnh lý chấn thương nghi có tổn thương mạch phế quản

- Đánh giá cấp máu khối u.

- Chụp mạch để chuẩn bị ghép phổi

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Bộ đóng đường vào lòng mạch

- Vật liệu đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Thường gây tê tại chỗ, có thể tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Chụp động mạch chẩn đoán

- Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

+ Chọc kim và đặt ống vào động mạch

- Luồn ống thông tới động mạch chủ đoạn dưới quai rồi chọn lọc động mạch phế quản hai bên, ngang mức đốt sống ngực T4-5, rồi tiến hành bơm thuốc. Thể tích bơm 6ml, tốc độ 1.5-2ml/s. Có thể tiến hành bơm tay hoặc bơm máy với áp lực 250PSI.

- Đôi khi cần tiến hành chụp các thân động mạch liên sườn trên, động mạch liên sườn, động mạch vú trong, động mạch hoành dưới để tìm các tuần hoàn bàng hệ cấp máu tổn thương.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống đặt lòng mạch rồi đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 6 giờ hoặc dùng dụng cụ đóng lòng mạch.

+ Nhận định kết quả

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của cung động mạch chủ và các nhánh chính xuất phát từ cung động mạch chủ (tìm kiếm các vòng nối ngoài hệ phế quản), các động mạch phế quản phải và trái.

- Phát hiện được tổn thương nếu có.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

+ Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch tại vị trí chọc, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi. Chuyển chọc đường vào bên đối diện

- Bóc tách động mạch phế quản hoặc động mạch chủ ngực đoạn cho nhánh động mạch phế quản. Có thể dừng thủ thuật và theo dõi. Có thể tiến hành lại sau 1 tuần.

- Co thắt động mạch phế quản: Chờ phục hồi sau 10 đến 15 phút, hoặc tiêm chọn lọc thuốc giãn mạch.

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp nhồi máu tủy do tắc tuần hoàn bàng hệ hoặc bất thường giải phẫu cần xử trí theo ý kiến bác sỹ chuyên khoa.

- Đứt hoặc gãy ống thông và dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ lấy dị vật qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật.

- Do thuốc cản quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

+ Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch (hiếm gặp) có thể xử lí bằng can thiệp nội mạch hoặc ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

+ Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

76. CHỤP ĐỘNG MẠCH TỦY SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch tủy là chụp có thuốc đối quang i-ốt để hiện hình được các động mạch cấp máu vùng tủy từ đoạn cổ đến đoạn chóp cùng. Các bệnh lý liên quan mạch tủy có thể cấp máu từ động mạch tủy hoặc từ các nhánh liên sườn, hoặc từ động mạch cảnh.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý nghi ngờ dị dạng mạch tủy

- Các bệnh lý chấn thương nghi có tổn thương mạch tủy

- Đánh giá cấp máu khối u vùng tủy.

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Bộ đóng đường vào lòng mạch

- Vật liệu đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Thường gây tê tại chỗ, có thể tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

+ Chụp động mạch chẩn đoán

- Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

- Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch

- Chụp động mạch cấp máu vùng tủy cổ

- Luồn ống thông tới động mạch đốt sống và thân giáp nhị cổ vai hai bên rồi tiến hành bơm thuốc chụp. Trường chụp tập trung từ đoạn lỗ chẩm tới nền cổ. Thể tích và tốc độ bơm thuốc tùy thuộc động mạch có thể 8-10ml với tốc độ 3-4ml/s, với áp lực 500PSI.

- Có thể chụp chọn lọc động mạch cảnh trong hoặc cảnh ngoài hai bên nếu nghi bệnh lý mạch máu xuất phát vùng tủy cổ cao hoặc dẫn lưu về tĩnh mạch quanh tủy cổ.

- Chụp động mạch vùng tủy lưng, thắt lưng và chóp cùng

- Luồn ống thông từng động mạch liên sườn, thắt lưng hai bên: thân động mạch liên sườn trên, các động mạch liên sườn hai bên từ ngang mức T4 xuống tới động mạch thắt lưng L5 hai bên. Thể tích bơm 6ml, tốc độ 1.5-2ml/s. Có thể tiến hành bơm tay hoặc bơm máy với áp lực 250PSI.

- Khi chụp phải bộc lộ thấy rõ động mạch nuôi tủy Adamkiewiz. Thông thường động mạch này xuất phát từ động mạch tủy lưng ngang mức đốt sống ngực T9 bên trái, hoặc từ T7 đến T10.

- Xêri phim chụp được thực hiện trên các thì động mạch, nhu mô và tĩnh mạch trên tư thế thẳng hoặc nghiêng nếu cần thiết. Trường chiếu chụp tập trung vùng ống sống.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống vào lòng mạch rồi đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 6 giờ hoặc dùng dụng cụ đóng lòng mạch.

+ Nhận định kết quả

- Hiển thị được cấu trúc giải phẫu các động mạch tủy.

- Phát hiện được tổn thương nếu có.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

+ Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch tại vị trí chọc, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi. Chuyển chọc đường vào bên đối diện

- Co thắt mạch: Chờ theo dõi sau 10-15 phút, hoặc dùng thuốc giãn mạch chọn lọc đường động mạch

- Bóc tách gốc động mạch tủy. Dừng chụp chọn lọc động mạch này. Chụp các động mạch rễ liên sườn hoặc thắt lưng tìm nhánh bàng hệ. Dùng thuốc chống đông theo ý kiến chuyên khoa.

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Do thuốc cản quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

+ Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch (hiếm gặp) có thể xử lí bằng can thiệp nội mạch hoặc ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

+ Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

77. CHỤP ĐỘNG MẠCH TẠNG (GAN, LÁCH, THẬN, TỬ CUNG, SINH DỤC...) SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch tạng (gan, lách, thận, tử cung, sinh dục...) là chụp có thuốc đối quang i-ốt để hiện hình được các động mạch tạng cần khảo sát. Chụp mạch tạng giúp chẩn đoán tăng sinh mạch các khối u, các bệnh lý dị dạng mạch và để định hướng điều trị nút mạch, can thiệp nội mạch hoặc phục vụ phẫu thuật.

2. CHỈ ĐỊNH

- Đánh giá cấp máu các bệnh lý khối u

- Nghi ngờ dị dạng mạch tạng

- Chảy máu đường mật nghi tổn thương mạch

- Các bệnh lý chấn thương gan nghi có tổn thương mạch

- Chụp mạch để chuẩn bị ghép tạng, phẫu thuật, lên chiến lược điểu trị

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp, …

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Bộ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Thường gây tê tại chỗ, có thể tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

+ Chụp động mạch chẩn đoán

- Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

- Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch

- Luồn ống thông tới động mạch chủ đoạn ngang mức đốt sống ngực D12-L1. Xoay hướng ống thông ra trước móc vào động mạch thân tạng. Có thể đặt đầu ống thông tại động mạch thân tạng, hoặc chọn lọc vào động mạch gan chung hoặc gan riêng rồi tiến hành bơm thuốc. Thể tích và tốc độ bơm tùy thuộc vị trí đặt ống thông có thể từ 10-12ml với tốc độ 4-5ml/s, áp lực 500PSI.

- Đôi khi tiến hành luồn chọc lọc chụp mạc treo tràng trên, động mạch hoành, động mạch thận,… để đánh giá tuần hoàn bàng hệ hoặc khi có thay đổi gốc xuất phát động mạch. Trường hợp cần đánh giá tĩnh mạch cửa thì cần phải chụp thêm động mạch mạc treo tràng trên.

- Xêri phim chụp tập trung vùng tạng khảo sát lấy các thì động mạch, nhu mô và tĩnh mạch tương ứng

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống vào lòng mạch rồi đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 6 giờ hoặc dùng dụng cụ đóng lòng mạch.

+ Nhận định kết quả

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch tạng cần khảo sát.

- Phát hiện được tổn thương nếu có.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

+ Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch tại vị trí chọc, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi. Chuyển chọc đường vào bên đối diện

- Đứt hay gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng lấy dị vật qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật.

- Co thắt mạch: Chờ sau 10-15 phút đánh giá lại, hoặc dùng thuốc chống co thắt mạch chọn lọc đường động mạch.

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Do thuốc cản quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

+ Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch (hiếm gặp) có thể xử lí bằng can thiệp nội mạch hoặc ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

+ Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

78. CHỤP ĐỘNG MẠCH MẠC TREO SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch mạc treo là chụp có thuốc đối quang i-ốt để hiện ảnh được hệ thống mạch mạc treo tràng trên hoặc tràng dưới. Đây là các động mạch cấp máu nuôi ruột non, đại tràng và trực tràng.

2. CHỈ ĐỊNH

- Đánh giá cấp máu của động mạch mạc treo

- Nghi ngờ bệnh lý mạch mạc treo: dị dạng, hẹp mạch, tắc mạch…

- Chảy máu tiêu hóa nghi dị dạng mạch

- Bệnh lý khối u đường tiêu hóa chảy máu

- Đánh giá hệ tĩnh mạch cửa

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Bộ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%). Thường gây tê tại chỗ, có thể tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Đường vào ngược dòng sử dụng kỹ thuật Seldinger từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác..

+ Tiến hành kỹ thuật

- Sát khuẩn và gây tê tại chỗ

- Chọc kim rồi đặt ống vào lòng mạch

- Chụp chọn lọc động mạch mạc treo tràng trên: Luồn ống thông Cobra tới động mạch chủ bụng ngang mức L1-2, xoay hướng đầu ống thông ra trước để móc vào động mạch mạc treo tràng trên rồi tiến hành bơm thuốc với tốc độ 4-5ml/s, thể tích 12-16 ml, bơm dưới áp lực cáo 500PSI.

- Có thể tiến hành luồn vi ống thông siêu chọn lọc từng nhánh động mạch mạc treo qua ống thông Copra rồi bơm thuốc với tốc độ 2ml/s. thể tích 6ml, áp lực 250-300PSI.

- Chụp động mạch mạc treo tràng dưới: Luồn ống thông Cobra tới động mạch chủ bụng ngang mức L3-4, xoay hướng đầu ống thông ra trước lệch nhẹ sang trái để móc vào đm mạc treo tràng dưới rồi tiến hành bơm thuốc với tốc độ 3ml/s, thể tích 6-9ml.

- Có thể tiến hành luồn vi ống thông siêu chọn lọc từng nhánh động mạch mạc treo qua ống thông Copra rồi bơm thuốc với tốc độ 2ml/s. thể tích 6ml, áp lực 250-300PSI.

- Xêri phim chụp tập trung hướng thẳng trước-sau vùng chi phối động mạch mạc treo lấy các thì động mạch, nhu mô và tĩnh mạch.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống vào lòng mạch rồi ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 6 giờ hoặc dùng dụng cụ đóng lòng mạch.

+ Nhận định kêt quả

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch mạc treo tràng trên và các nhánh hỗng tràng, hồi tràng

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch mạc treo tràng dưới và các nhánh đại tràng, cung động mạch Riolan tiếp nối với ĐM mạc treo tràng trên.

- Phát hiện được tổn thương nếu có.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

+ Khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí bằng cách ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành chọc động mạch đùi bên đối diện.

- Co thắt mạch: Chờ sau 10-15 phút, hoặc dùng thuốc giãn mạch chọn lọc.

- Đứt gãy ống thông hoặc dị vật trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy dị vật qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật.

- Do thuốc đối quang i-ốt: tùy mức độ phản ứng, có thể cho thuốc chống dị ứng, hoặc chống nôn, chống sốc.

+ Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch (hiếm gặp) có thể xử lí bằng can thiệp nội mạch hoặc ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

+ Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013

79. CHỤP HỆ THỐNG TĨNH MẠCH TẠNG SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp tĩnh mạch số hóa xóa nền là một kỹ thuật hình ảnh sử dụng trong chẩn đoán bệnh lý tĩnh mạch, bằng cách bơm thuốc đối quang i-ốt chọn lọc trực tiếp vào tĩnh mạch làm hiển thị hệ tĩnh mạch hoặc gián tiếp qua đường động mạch có dẫn lưu vùng tĩnh mạch cần thăm khám, để khảo sát rõ cấu trúc và các bất thường của tĩnh mạch.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý dị dạng hệ tĩnh mạch: u máu tĩnh mạch, giả phình mạch..

- Các bệnh lý tĩnh mạch: hẹp, tắc tĩnh mạch …

- Chụp kiểm tra cầu nối sau phẫu thuật

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Thước đo áp lực

- Bộ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Thường gây tê tại chỗ, có thể tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.

+ Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Chọc trực tiếp tĩnh mạch cần thăm khám: có thể áp dụng vị trí nông, qua tạng vào tĩnh mạch (gan...)

+ Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

+ Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch

+ Luồn ống thông 4-5F vào tĩnh mạch dưới hướng dẫn màn DSA hoặc siêu âm.

+ Chụp ảnh nền trước khi tiêm thuốc cản quang

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch hoặc tĩnh mạch

+ Đường động mạch: từ động mạch đùi, quay, cánh tay.. Sau đó luồn ống thông tới động mạch chi phối để dẫn lưu ra tĩnh mạch cần thăm khám, bơm thuốc lấy thì muộn để hiển thị tĩnh mạch để thăm khám hệ tĩnh mạch tạng lách cửa, mạc treo, tĩnh mạch não...

+ Đường tĩnh mạch: từ tĩnh mạch đùi, cánh tay, cảnh trong.. để thăm khám tĩnh mạch vùng đầu cổ, hiển thị tĩnh mạch phổi qua bơm thuốc luồn chọn lọc động mạch phổi, tĩnh mạch sinh dục, thận...

+ Bơm 10-30ml thuốc cản quang với tốc độ 2-6ml/giây tùy mạch khảo sát. Hệ thống DSA tự động trừ ảnh nên, hiển thị rõ hệ tĩnh mạch

+ Kết thúc thủ thuật

- Rút ống thông, ống vào lòng mạch.

- Cầm máu tại vị trí chọc tùy theo đường vào, vị trí: đối với động mạch khoảng 15 phút, sau đó băng ép trong 6 giờ hoặc dùng dụng cụ đóng lòng mạch. Đối với trường hợp chọc tĩnh mạch thời gian băng ép và bất động ngắn. Đối với trường hợp chọc qua tạng thì cần sử dụng vật liệu bơm tắc đường rút kim/ống thông.

+ Nhận định kết quả

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của hệ thống tĩnh mạch cần khảo sát

- Phát hiện được tổn thương nếu có

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

+ Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch tại vị trí chọc, xử trí bằng cách ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi. Chuyển chọc đường vào bên đối diện

- Đứt gãy ống thông trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy dị vật qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật.

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Do thuốc cản quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

+ Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch (hiếm gặp) có thể xử lí bằng can thiệp nội mạch hoặc ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

+ Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013

80. CHỤP TĨNH MẠCH LÁCH-CỬA SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp hệ thống tĩnh mạch lách – cửa qua da là kỹ thuật thăm dò mạch máu có xâm nhập tối thiểu, được thực hiện bằng cách trực tiếp đi qua nhu mô gan (hoặc đôi khi đi qua nhu mô lách) để vào hệ thống tĩnh mạch lách cửa hoặc bằng cách gián tiếp qua chụp động mạch lấy thì tĩnh mạch. Sau đó tiến hành bơm thuốc đối quang i-ốt và tiến hành chụp mạch đánh giá tình trạng lưu thông và bệnh lý hệ thống tĩnh mạch lách – cửa.

2. CHỈ ĐỊNH

- Xuất huyết tiêu hóa do giãn TM thực quản, dạ dày

- Tăng áp lực tĩnh mạch cửa, đo áp lực tĩnh mạch cửa, chênh áp cửa – chủ

- Tắc nghẽn tĩnh mạch cửa

- Bệnh lý bất thường tĩnh mạch cửa

- Chụp mạch đánh giá mạch máu trước phẫu thuật, thủ thuật: hẹp miệng nối tĩnh mạch cửa sau ghép gan, điều trị giãn tĩnh mạch thực quản

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Huyết khối TM cảnh trong, TM chủ trên, TM gan

- Cổ trướng mức độ nhiều

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu dị ứng do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch loại nhỏ (micropuncture)

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035 inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bóng chẹn trong trường hợp cần test tắc mạch

- Dây cảm biến đo áp lực tĩnh mạch cửa

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, phủ khăn vô khuẩn có lỗ lên vị trí chọc kim.

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

6.3.1 Đường vào trực tiếp qua tĩnh mạch cửa

* Đặt ống vào lòng mạch

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Sử dụng bộ kim chọc mạch để chọc qua nhu mô gan vào các nhánh tĩnh mạch cửa trong gan. Trong một số trường hợp có thể chọc qua nhu mô lách để vào trong tĩnh mạch lách.

- Đặt ống vào lòng mạch 5-6F vào nhánh tĩnh mạch cửa trong gan.

* Chụp mạch

- Đưa ống thông Cobra và dây dẫn (guide wire) vào thân chính tĩnh mạch cửa, hoặc tĩnh mạch mạc treo, hoặc tĩnh mạch lách.

- Thay ống thông Cobra bằng ống thông đuôi lợn (Pigtail) hoặc ống thông có nhiều lỗ bên với dây dẫn dài (260mm).

- Rút dây dẫn ra khỏi ống thông Pigtail. Tiến hành chụp mạch số hóa xóa nền hệ thống tĩnh mạch lách – cửa qua ống thông đuôi lợn (Pigtail).

* Kết thúc thủ thuật

- Rút toàn bộ ống thông, dây dẫn

- Rút ống vào lòng mạch.

- Nhằm mục đích ngăn ngừa nguy cơ chảy máu ổ bụng tại vị trí chọc vào nhu mô gan, ngay trước khi rút ống vào lòng mạch ra khỏi bao gan cần bít tắc đoạn tận nhánh tĩnh mạch cửa bằng vật liệu nút mạch vòng xoắn kim loại (Coils)

6.3.2 Đường vào chụp qua đường động mạch

- Đặt ống động mạch từ động mạch đùi chung, hoặc quay, hoặc đường khác.

- Chọn lọc ống thông ngược dòng vào động mạch lách bơm thuốc cản quang 4-6ml/s trong 10 giây. Ghi hình chụp thì muộn tĩnh mạch lách và tĩnh mạch cửa.

Chọn lọc ống thông vào động mạch mạc treo tràng trên bơm thuốc ghi hình muộn bộc lộ tĩnh mạch mạc treo tràng trên và tĩnh mạch cửa.

- Chụp tĩnh mạch lách cửa – thành công khi bộ lộ được toàn bộ các thành phần cấu thành lên hệ động mạch lách-cửa, bao gồm: tĩnh mạch lách, tĩnh mạch mạc treo tràng trên, thân chính tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch cửa trong gan.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Chảy máu ổ bụng: do rách nhu mô gan và bao gan tại vị trí mở đường vào tĩnh mạch cửa hoặc do tổn thương các động mạch ở thành bụng dẫn đến chảy máu vào ổ bụng. Nếu chảy máu từ động mạch ở thành ngực, động mạch gan thì có thể chụp mạch và nút mạch.

Nếu chảy máu từ nhánh tĩnh mạch cửa thì có thể theo dõi và điều trị nội khoa.

- Chảy máu đường mật: thường tự khỏi do lượng chảy máu ít.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

5. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013

81. CHỤP TĨNH MẠCH LÁCH-CỬA ĐO ÁP LỰC SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Áp lực tĩnh mạch cửa bình thường khoảng 3-6 mmHg. Khi áp lực tăng trên 10mmHg bắt đầu xuất hiện thông nối cửa chủ thông qua các tĩnh mạch bàng hệ, khi áp lực tăng trên 12mmHg có nguy cơ vỡ các tĩnh mạch bàng hệ gây xuất huyết tiêu hóa. Nguyên nhân phổ biến nhất của tăng áp lực tĩnh mạch cửa là xơ gan. Can thiệp chụp và đo áp lực tĩnh mạch cửa là một phương pháp đo đạc xâm lấn, cho kết quả chính xác từ đó có thể tiên lượng nguy cơ vỡ tĩnh mạch bàng hệ, đồng thời có thể can thiệp điều trị.

2. CHỈ ĐỊNH

- Xuất huyết tiêu hóa do giãn TM thực quản, dạ dày

- Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

- Bệnh lý bất thường tĩnh mạch cửa

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Huyết khối TM cảnh trong, TM chủ trên, TM gan

- Cổ trướng mức độ nhiều

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm

- Máy monitoring có phần mềm đo áp lực

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Lipiodol

- Cồn tuyệt đối

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Dụng cụ đo áp lực nội mạch

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Lipiodol

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...), keo phẫu thuật

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)…

+ Lipiodol, cồn tuyệt đối

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán tốt hơn

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành can thiệp

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Mở đường vào lòng mạch

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Dưới hướng dẫn của siêu âm sử dụng bộ kim chọc nhỏ (miropuncture) để chọc qua nhu mô gan vào các nhánh tĩnh mạch cửa trong gan. Trong một số trường hợp có thể chọc qua nhu mô lách để vào trong tĩnh mạch lách.

- Đặt ống vào lòng mạch vào nhánh tĩnh mạch cửa trong gan.

+ Chụp mạch

- Đưa ống thông Cobra và dây dẫn (guide wire) vào thân chính tĩnh mạch cửa, hoặc tĩnh mạch mạc treo, hoặc tĩnh mạch lách.

- Thay ống thông Cobra bằng ống thông Pigtail hoặc ống thông nhiều lỗ bên với dây dẫn dài (260mm).

- Rút dây dẫn ra khỏi ống thông Pigtail. Tiến hành chụp mạch số hóa xóa nền hệ thống tĩnh mạch lách – cửa qua ống thông Pigtail.

+ Đo áp lực

- Đặt ống thông Cobra hoặc Pigtail tại vị trí thân chung tĩnh mạch cửa

- Đầu ngoài ống thông nối với thước đo áp lực

- Đọc kết quả trên thước đo áp lực

+ Kết thúc can thiệp

- Rút toàn bộ ống thông, dây dẫn

- Rút ống vào lòng mạch.

- Nhằm mục đích ngăn ngừa nguy cơ chảy máu ổ bụng tại vị trí chọc vào nhu mô gan, ngay trước khi rút ống vào lòng mạch ra khỏi bao gan cần bít tắc đoạn tận nhánh tĩnh mạch cửa bằng vật liệu nút mạch (có thể dùng keo, spongel, coil...)

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

+ Theo dõi trong và sau can thiệp:

- Theo dõi các chỉ số sinh tồn: đường thở, nhịp thở, huyết động (mạch, huyết áp), SpO2…

- Tình trạng dị ứng với thuốc cản quang, thuốc gây tê

- Tình trạng dịch ổ bụng trên siêu âm sau can thiệp

- Người bệnh được băng vị trí vết chọc

- Dùng kháng sinh, truyền dịch.

- Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn

- Đánh giá cải thiện lâm sàng và xét nghiệm

- Khám lại sau 1 tháng.

* Các tai biến có thể gặp

- Chảy máu ổ bụng: do rách nhu mô gan và bao gan tại vị trí mở đường vào tĩnh mạch cửa hoặc do tổn thương các động mạch ở thành bụng dẫn đến chảy máu vào ổ bụng. Nếu chảy máu từ động mạch ở thành ngực, động mạch gan thì có thể chụp mạch và nút mạch. Nếu chảy máu từ nhánh tĩnh mạch cửa thì có thể theo dõi và điều trị nội khoa.

- Chảy máu đường mật: thường tự khỏi do lượng chảy máu ít.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

82. CHỤP TĨNH MẠCH CHI TRÊN MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp tĩnh mạch chi trên bằng cách bơm thuốc đối quang i-ốt chọn lọc vào tĩnh mạch từ đó làm hiển thị hệ tĩnh mạch cần thăm khám.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý dị dạng hệ tĩnh mạch: u máu tĩnh mạch, giả phình mạch..

- Các bệnh lý tĩnh mạch: hẹp tắc tĩnh mạch …

- Chụp kiểm tra cầu nối sau phẫu thuật

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Thước đo áp lực

- Bộ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Thường gây tê tại chỗ, có thể tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Thông thường lựa chọn kỹ thuật chọc kim trực tiếp. Nếu đường này không được thì có thể sử dụng kỹ thuật Seldinger tùy vị trí tĩnh mạch thăm khám.

- Tiến hành chọc trực tiếp vào tĩnh mạch cần chụp: chọc theo hướng xuôi dòng.

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch hoặc tĩnh mạch.

+ Kỹ thuật chọc kim trực tiếp tĩnh mạch

- Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

- Chọc trực tiếp theo đường tĩnh mạch

- Dùng kim chọc trực tiếp tĩnh mạch cần chụp:

- Chi dưới thường chọc tại tĩnh mạch mu chân

- Chi trên thường chọc tại tĩnh mạch mu tay hoặc tĩnh mạch đầu

- Nếu mục đích thăm khám tĩnh mạch phía gần thì có thể chọc cao hơn tùy trường hợp

- Vi dây dẫn để đẩy sâu cố định kim chọc hoặc dùng kim luồn. Nối bơm thuốc trực tiếp chụp: có thể bơm bằng tay hoặc bằng máy.

- Tổng thể tích thuốc và tốc độ tùy thuộc vị trí tổn thương và đặc điểm mạch. Có thể tiến hành bằng ga rô các đoạn để hiển thị rõ từng đoạn tĩnh mạch cần chụp.

+ Chụp theo kỹ thuật Seldinger

- Chọc theo đường động mạch: Chọc và đặt đường vào theo đường động mạch. Sau đó luồn ống thông tới động mạch chi phối để dẫn lưu ra tĩnh mạch cần thăm khám rồi bơm thuốc lấy thì muộn để hiển thị tĩnh mạch

- Chọc theo đường tĩnh mạch: thường từ tĩnh mạch đùi, hoặc tĩnh mạch nách, dưới đòn. Luồn ống thông ngược dòng tới đoạn xa tĩnh mạch chi cần chụp rồi bơm thuốc.

- Tổng thể tích thuốc và tốc độ tùy thuộc vị trí tổn thương và đặc điểm mạch.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống vào lòng mạch rồi đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 6 giờ nếu đi theo đường động mạch. Trong trường hợp đi theo đường tĩnh mạch thì không cần băng ép cầm máu.

+ Nhận định kết quả

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của hệ thống tĩnh mạch chi cần khảo sát

- Phát hiện được tổn thương nếu có

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

+ Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách mạch tại vị trí chọc, xử trí bằng ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi. Chuyển chọc đường vào bên đối diện

- Trường hợp nghi tắc mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

+ Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch (hiếm gặp) có thể xử lí bằng can thiệp nội mạch hoặc ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

+ Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

83. CHỤP TĨNH MẠCH CHI DƯỚI MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp tĩnh mạch chi dưới bằng cách bơm thuốc đối quang i-ốt chọn lọc vào tĩnh mạch từ đó làm hiển thị hệ tĩnh mạch cần thăm khám.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý dị dạng hệ tĩnh mạch: u máu tĩnh mạch, giả phình mạch..

- Các bệnh lý tĩnh mạch: hẹp tắc tĩnh mạch …

- Chụp kiểm tra cầu nối sau phẫu thuật

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Thước đo áp lực

- Bộ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Thường gây tê tại chỗ, có thể tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Thông thường lựa chọn kỹ thuật chọc kim trực tiếp. Nếu đường này không được thì có thể sử dụng kỹ thuật Seldinger tùy vị trí tĩnh mạch thăm khám.

- Tiến hành chọc trực tiếp vào tĩnh mạch cần chụp: chọc theo hướng xuôi dòng.

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch hoặc tĩnh mạch.

+ Kỹ thuật chọc kim trực tiếp tĩnh mạch

- Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

- Chọc trực tiếp theo đường tĩnh mạch

- Dùng kim chọc trực tiếp tĩnh mạch cần chụp:

- Chi dưới thường chọc tại tĩnh mạch mu chân

- Chi trên thường chọc tại tĩnh mạch mu tay hoặc tĩnh mạch đầu

- Nếu mục đích thăm khám tĩnh mạch phía gần thì có thể chọc cao hơn tùy trường hợp

- Vi dây dẫn để đẩy sâu cố định kim chọc hoặc dùng kim luồn. Nối bơm thuốc trực tiếp chụp: có thể bơm bằng tay hoặc bằng máy.

- Tổng thể tích thuốc và tốc độ tùy thuộc vị trí tổn thương và đặc điểm mạch. Có thể tiến hành bằng ga rô các đoạn để hiển thị rõ từng đoạn tĩnh mạch cần chụp.

+ Chụp theo kỹ thuật Seldinger

- Chọc theo đường động mạch: Chọc và đặt đường vào theo đường động mạch. Sau đó luồn ống thông tới động mạch chi phối để dẫn lưu ra tĩnh mạch cần thăm khám rồi bơm thuốc lấy thì muộn để hiển thị tĩnh mạch.

- Chọc theo đường tĩnh mạch: thường từ tĩnh mạch đùi đối tiện. Luồn ống thông ngược dòng tới đoạn xa tĩnh mạch chi cần chụp rồi bơm thuốc

- Tổng thể tích thuốc và tốc độ tùy thuộc vị trí tổn thương và đặc điểm mạch.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống vào lòng mạch rồi đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 6 giờ nếu đi theo đường động mạch. Trong trường hợp đi theo đường tĩnh mạch thì không cần băng ép cầm máu.

+ Nhận định kết quả

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của hệ thống tĩnh mạch chi cần khảo sát

- Phát hiện được tổn thương nếu có

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

+ Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách mạch tại vị trí chọc, xử trí bằng ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi. Chuyển chọc đường vào bên đối diện

- Trường hợp nghi tắc mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

+ Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch (hiếm gặp) có thể xử lí bằng can thiệp nội mạch hoặc ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

+ Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

84. CHỤP ĐỘNG MẠCH CÁC LOẠI CHỌC KIM TRỰC TIẾP SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch bằng phương pháp chọc kim trực tiếp số hóa xóa nền là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh xâm lấn, trong đó kim được chọc trực tiếp vào lòng động mạch để tiêm thuốc cản quang, sau đó sử dụng hệ thống DSA để ghi nhận hình ảnh mạch máu sau khi đã xóa nền, giúp hiện thị rõ nét hệ thống động mạch cần khảo sát.

2. CHỈ ĐỊNH

- Đánh giá tổn thương động mạch nông, ngoại vi hoặc vùng tổn thương khu trú.

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp, như nút mạch u máu, dị dạng mạch, cầm máu trong chấn thương…

- Trường hợp khó tiếp cận qua các đường nội mạch : mạch nhỏ, ngoằn ngoèo…

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Bộ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Thường gây tê tại chỗ, có thể tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Chọn kỹ thuật sử dụng

- Chọc trực tiếp bơm thuốc chẩn đoán

* Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

* Chọc kim 18-22G, với độ dài khác nhau tùy vị trí

* Kim vào lòng mạch thấy máu trào qua kim, tiến hành nối với các dây nối ngắn bơm thuốc chụp

- Chọc trực tiếp kèm đặt ống thông

* Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

* Chọc kim, sử dụng kim nhỏ để tiếp cận lòng động mạch, luồn dây dẫn và đặt ống thông/vi ống thông vào lòng mạch

* Luồn ống thông/vi ống thông tới động mạch/tổn thương mạch dưới hướng dẫn siêu âm hoặc màn DSA.

* Ghi hình nền

* Bơm thuốc cản quang qua ống thông/vi ống thông, thường 10-20ml tùy vị trí

- Ghi hình qua DSA để thu được ảnh mạch rõ nét, loại bỏ cấu trúc xương/ mô mềm. Nhận định kết quả

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của mạch cần khảo sát.

- Phát hiện được tổn thương nếu có.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

+ Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch tại vị trí chọc, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi. Chuyển chọc đường vào bên đối diện

- Đứt hay gãy ống thông/vi ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng lấy dị vật qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật.

- Co thắt mạch: Chờ sau 10-15 phút đánh giá lại, hoặc dùng thuốc chống co thắt mạch chọn lọc đường động mạch.

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Do thuốc cản quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

+ Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch (hiếm gặp) có thể xử lí bằng can thiệp nội mạch hoặc ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

+ Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

85. CHỤP VÀ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH CHỦ NGỰC SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và can thiệp động mạch chủ ngực bằng phương pháp số hóa xóa nền (DSA) là một kỹ thuật hình ảnh xâm lấn cho phép đánh giá chi tiết giải phẫu, huyết động và bệnh lý của động mạch chủ ngực cũng như các nhánh lớn của nó. Đây được xem là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán các bệnh lý mạch máu lớn, đặc biệt trong các trường hợp cần đánh giá chính xác vị trí, mức độ và đặc điểm tổn thương trước khi tiến hành can thiệp nội mạch. Với sự phát triển của các thiết bị can thiệp hiện đại (stent graft, bóng nong, hệ thống dẫn đường), DSA không chỉ có giá trị trong chẩn đoán mà còn là công cụ hỗ trợ trực tiếp cho các thủ thuật điều trị nội mạch, đặc biệt trong các kỹ thuật như đặt stent graft điều trị bóc tách/phình động mạch chủ ngực, bít lỗ rò động – tĩnh mạch và tái thông các nhánh lớn. Kỹ thuật này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sỹ điện quang can thiệp, ekip gây mê – hồi sức và các thiết bị hiện đại chụp mạch, bơm thuốc cản quang điều khiển điện tử và phần mềm xử lý hình ảnh chuyên sâu. Chính vì vậy, việc nắm vững các nguyên tắc kỹ thuật, chỉ định – chống chỉ định và quy trình chuẩn sẽ giúp tăng hiệu quả chẩn đoán, giảm thiểu biến chứng và nâng cao chất lượng điều trị cho người bệnh.

2. CHỈ ĐỊNH

- Phình động mạch chủ ngực, bụng không triệu chứng: đường kính đoạn phình mạch > 55mm

- Phình động mạch chủ ngực, bụng có triệu chứng (vỡ, dọa vỡ)

- Bóc tách động mạch chủ ngực không ổn định (vỡ, dọa vỡ)

- Giả phình động mạch chủ ngực, bụng do mảng xơ vữa loét dọa vỡ.

- Thủng động mạch chủ ngực, bụng sau chấn thương, can thiệp, phẫu thuật…

- Thủng động mạch chủ ngực, bụng do các tổn thương ác tính xâm lấn.

- Dị dạng mạch liên quan động mạch chủ ngực-bụng, đánh giá bàng hệ, lỗ rò, tái thông.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Phình, tách động mạch chủ lên

- Phình, tách cung động mạch chủ ở trước gốc động mạch dưới đòn trái

- Đường kính động mạch chậu < 7mm

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu dị ứng do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Bộ vào lòng mạch cỡ lớn: 18-22 F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Ống thông (ống thông) cỡ 4-5F

- Ống thông chụp mạch (Pigtail) cỡ 5F

- Bộ khung giá đỡ lòng mạch (endograft)

- Bóng nong tạo hình lòng mạch (balloon ống thông)

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch.

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs).

- Stent mạch máu, stent graff

- Bóng nong/bóng chèn mạch máu và bơm áp lực

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, phủ khăn vô khuẩn có lỗ lên vị trí chọc kim.

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

* Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Thường gây tê tại chỗ, chỉ tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

* Mở đường vào lòng mạch

- Dùng kim 21G chọc vào động mạch đùi chung hai bên

- Đặt ống vào lòng mạch 5-8F

* Chụp động mạch chủ

- Đưa ống thông và dây dẫn lên đến gốc động mạch chủ

- Tiến hành thay ống thông tiêu chuẩn bằng ống thông Pigtail.

- Chụp mạch số hóa xóa nền đánh giá hình thái và đặc điểm tổn thương.

- Đưa hệ thống khung giá đỡ vào động mạch chủ

- Mở rộng động mạch đùi chung bên phải bằng ống vào lòng mạch cỡ lớn 18-22Fr.

- Đưa hệ thống Endograft vào động mạch chủ qua ống vào lòng mạch 18-22Fr theo dây dẫn cứng (stiff wire) đến vị trí tổn thương.

- Đặt Endograft vào động mạch chủ

- Xác định vị trí Endograft so với vị trí tổn thương bằng chụp mạch

- Mở hệ thống để cố định Endograft vào trong lòng động mạch chủ.

- Dùng bóng nong tạo hình lòng mạch trong Endograft.

- Đánh giá lưu thông động mạch chủ

- Tiến hành chụp mạch kiểm tra lưu thông trong lòng động mạch chủ

- Rút toàn bộ hệ thống Endograft và dây dẫn còn lại.

- Đóng đường vào lòng mạch

- Đóng đường vào động mạch đùi chung bằng bộ dụng cụ đóng lòng mạch (closure device).

- Băng ép và bất động vùng đùi.

- Thủ thuật thành công khi Endograft bao phủ được toàn bộ đoạn động mạch bị tổn thương nhưng không gây tắc những nhánh lớn tách ra từ động mạch chủ

- Không có hiện tượng còn dòng chảy xen giữa Endograft và thành động mạch chủ (endoleak).

- Các động mạch lớn tách ra từ cung động mạch chủ còn lưu thông bình thường

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Nhiễm trùng, tụ máu vùng bẹn: do mở đường vào động mạch rộng hơn các kỹ thuật can thiệp thông thường nên nguy cơ chảy máu và nhiễm trùng cao hơn. Thường chỉ cần điều trị nội khoa và chăm sóc tại chỗ.

- Tổn thương động mạch đùi: do hệ thống khung giá đỡ đưa vào lòng mạch có kích thước lớn, thường 18-22F nền có nguy cơ cao bị bóc tách, vỡ thành động mạch đùi. Để hạn chế, cần đo chính xác đường kính các động mạch chậu – đùi trước khi can thiệp. Xử trí tai biến bằng cách đặt giá đỡ lòng mạch (stent/ stent graft) hoặc phẫu thuật.

- Nhồi máu ruột: gặp khoảng 1- 3% các trường hợp, tương đương với phẫu thuật thay đoạn động mạch chủ. Thường điều trị nội khoa, một số ít trường hợp phải phẫu thuật cắt đoạn ruột.

- Nhồi máu tủy sống: rất hiếm gặp, chủ yếu xảy ra ở can thiệp động mạch chủ ngực. Trong nghiên cứu EUROSTAR với 2862 người bệnh can thiệp động mạch chủ, tỷ lệ nhồi máu tủy sống là 0.21%. Điều trị theo ý kiến chuyên gia.

- Tắc động mạch thận: tỷ lệ gặp < 5% các trường hợp. Điều trị nội khoa kết hợp chống đông, nong, đặt stent động mạch thận.

- Tắc động mạch chi dưới: chủ yếu gặp ở can thiệp động mạch chủ bụng, có thể gặp đến 40% các trường hợp. Điều trị được áp dụng là can thiệp nội mạch tái thông lòng mạch. Nếu không điều trị tái thông được thì có thể phải can thiệp phẫu thuật.

- Nhiễm trùng khung giá đỡ lòng mạch: ít gặp, tỷ lệ nhiễm trong stent 0.5 to 1%. Điều trị nội khoa là chủ yếu Nhưng trong một số trường hợp có thể cần phẫu thuật ngoại khoa, làm cầu nối nhân tạo.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology:

2. The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

3. Bryce, Yolanda; Rogoff, Philip; Romanelli, Donald; Reichle, Ralph (2015). Endovascular Repair of Abdominal Aortic Aneurysms: Vascular Anatomy, Device Selection, Procedure, and Procedure-specific Complications. RadioGraphics, 35(2), 593–615. doi:10.1148/rg.352140045

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

5. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

86. CHỤP VÀ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và can thiệp động mạch chủ bụng bằng phương pháp số hóa xóa nền (DSA) là một kỹ thuật hình ảnh xâm lấn cho phép đánh giá chi tiết giải phẫu, huyết động và bệnh lý của động mạch chủ bụng cũng như các nhánh lớn của nó. Đây được xem là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán các bệnh lý mạch máu lớn, đặc biệt trong các trường hợp cần đánh giá chính xác vị trí, mức độ và đặc điểm tổn thương trước khi tiến hành can thiệp nội mạch. Với sự phát triển của các thiết bị can thiệp hiện đại (stent graft, bóng nong, hệ thống dẫn đường), DSA không chỉ có giá trị trong chẩn đoán mà còn là công cụ hỗ trợ trực tiếp cho các thủ thuật điều trị nội mạch, đặc biệt trong các kỹ thuật như đặt stent graft điều trị bóc tách/phình động mạch chủ bụng-ngực, bít lỗ rò động – tĩnh mạch và tái thông các nhánh lớn. Kỹ thuật này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sỹ điện quang can thiệp, ekip gây mê – hồi sức và các thiết bị hiện đại chụp mạch, bơm thuốc cản quang điều khiển điện tử và phần mềm xử lý hình ảnh chuyên sâu. Chính vì vậy, việc nắm vững các nguyên tắc kỹ thuật, chỉ định – chống chỉ định và quy trình chuẩn sẽ giúp tăng hiệu quả chẩn đoán, giảm thiểu biến chứng và nâng cao chất lượng điều trị cho người bệnh.

2. CHỈ ĐỊNH

- Phình động mạch chủ bụng không triệu chứng: đường kính đoạn phình mạch > 55mm

- Phình động mạch chủ bụng có triệu chứng (vỡ, dọa vỡ)

- Bóc tách động mạch chủ ngực không ổn định (vỡ, dọa vỡ)

- Giả phình động mạch chủ bụng do mảng xơ vữa loét dọa vỡ.

- Rò động mạch chủ bụng sau chấn thương, can thiệp, phẫu thuật…

- Dị dạng mạch liên quan động mạch chủ bụng, đánh giá bàng hệ, lỗ rò, tái thông.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Phình, tách động mạch chủ bụng kéo dài tới cung động mạch chủ ở trước gốc động mạch dưới đòn trái

- Đường kính động mạch chậu < 7mm

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu dị ứng do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Bộ vào lòng mạch cỡ lớn: 18-22 F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Ống thông (ống thông) cỡ 4-5F

- Ống thông chụp mạch (Pigtail) cỡ 5F

- Bộ khung giá đỡ lòng mạch (endograft)

- Bóng nong tạo hình lòng mạch (balloon ống thông)

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch.

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs).

- Stent mạch máu, stent graff

- Bóng nong/bóng chèn mạch máu và bơm áp lực

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, phủ khăn vô khuẩn có lỗ lên vị trí chọc kim.

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

* Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Thường gây tê tại chỗ, chỉ tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

* Mở đường vào lòng mạch

- Dùng kim 21G chọc vào động mạch đùi chung hai bên

- Đặt ống vào lòng mạch 5-8F

* Chụp động mạch chủ

- Đưa ống thông và dây dẫn lên đến gốc động mạch chủ

- Tiến hành thay ống thông tiêu chuẩn bằng ống thông Pigtail.

- Chụp mạch số hóa xóa nền đánh giá hình thái và đặc điểm tổn thương.

- Đưa hệ thống khung giá đỡ vào động mạch chủ

- Mở rộng động mạch đùi chung bên phải bằng ống vào lòng mạch cỡ lớn 18-22Fr.

- Đưa hệ thống Endograft vào động mạch chủ qua ống vào lòng mạch 18-22Fr theo dây dẫn cứng (stiff wire) đến vị trí tổn thương.

- Đặt Endograft vào động mạch chủ

- Xác định vị trí Endograft so với vị trí tổn thương bằng chụp mạch

- Mở hệ thống để cố định Endograft vào trong lòng động mạch chủ.

- Dùng bóng nong tạo hình lòng mạch trong Endograft.

- Đánh giá lưu thông động mạch chủ

- Tiến hành chụp mạch kiểm tra lưu thông trong lòng động mạch chủ

- Rút toàn bộ hệ thống Endograft và dây dẫn còn lại.

- Đóng đường vào lòng mạch

- Đóng đường vào động mạch đùi chung bằng bộ dụng cụ đóng lòng mạch (closure device).

- Băng ép và bất động vùng đùi.

- Thủ thuật thành công khi Endograft bao phủ được toàn bộ đoạn động mạch bị tổn thương nhưng không gây tắc những nhánh lớn tách ra từ động mạch chủ

- Không có hiện tượng còn dòng chảy xen giữa Endograft và thành động mạch chủ (endoleak).

- Các động mạch lớn tách ra từ cung động mạch chủ còn lưu thông bình thường

- THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Nhiễm trùng, tụ máu vùng bẹn: do mở đường vào động mạch rộng hơn các kỹ thuật can thiệp thông thường nên nguy cơ chảy máu và nhiễm trùng cao hơn. Thường chỉ cần điều trị nội khoa và chăm sóc tại chỗ.

- Tổn thương động mạch đùi: do hệ thống khung giá đỡ đưa vào lòng mạch có kích thước lớn, thường 18-22F nền có nguy cơ cao bị bóc tách, vỡ thành động mạch đùi. Để hạn chế, cần đo chính xác đường kính các động mạch chậu – đùi trước khi can thiệp. Xử trí tai biến bằng cách đặt giá đỡ lòng mạch (stent/ stent graft) hoặc phẫu thuật.

- Nhồi máu ruột: gặp khoảng 1- 3% các trường hợp, tương đương với phẫu thuật thay đoạn động mạch chủ. Thường điều trị nội khoa, một số ít trường hợp phải phẫu thuật cắt đoạn ruột.

- Nhồi máu tủy sống: rất hiếm gặp, chủ yếu xảy ra ở can thiệp động mạch chủ ngực. Trong nghiên cứu EUROSTAR với 2862 người bệnh can thiệp động mạch chủ, tỷ lệ nhồi máu tủy sống là 0.21%. Điều trị theo ý kiến chuyên gia.

- Tắc động mạch thận: tỷ lệ gặp < 5% các trường hợp. Điều trị nội khoa kết hợp chống đông, nong, đặt stent động mạch thận.

- Tắc động mạch chi dưới: chủ yếu gặp ở can thiệp động mạch chủ bụng, có thể gặp đến 40% các trường hợp. Điều trị được áp dụng là can thiệp nội mạch tái thông lòng mạch. Nếu không điều trị tái thông được thì có thể phải can thiệp phẫu thuật.

- Nhiễm trùng khung giá đỡ lòng mạch: ít gặp, tỷ lệ nhiễm trong stent 0.5 to 1%. Điều trị nội khoa là chủ yếu Nhưng trong một số trường hợp có thể cần phẫu thuật ngoại khoa, làm cầu nối nhân tạo.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology:

2. The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

3. Bryce, Yolanda; Rogoff, Philip; Romanelli, Donald; Reichle, Ralph (2015). Endovascular Repair of Abdominal Aortic Aneurysms: Vascular Anatomy, Device Selection, Procedure, and Procedure-specific Complications. RadioGraphics, 35(2), 593–615. doi:10.1148/rg.352140045

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

5. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

87. CHỤP VÀ NONG ĐỘNG MẠCH CHI TRÊN MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Hẹp tắc mạn tính mạch máu chi hiện nay rất phổ biến, bao gồm cả động mạch và tĩnh mạch, với tỷ lệ cắt cụt, thương tật và tử vong cao. Khi tình trạng thiếu máu chi trầm trọng không được giải quyết sẽ dẫn đến loét và hoại tử, hoại thư chi, lan dần từ ngọn chi đến gốc chi. Hậu quả cuối cùng là phải phẫu thuật cắt bỏ phần chi hoại tử, ban đầu là cắt cụt chi tối thiểu sau đó là cắt cụt chi mở rộng khiến người bệnh mất đi một phần chi đáng kể, làm suy giảm chất lượng cuộc sống và tăng gánh nặng chi phí điều trị cho bản thân gia đình và xã hội. Can thiệp nội mạch tái thông lòng mạch bao gồm nhiều kỹ thuật khác nhau, như nong tạo hình lòng mạch, đặt stent lòng mạch, lấy mảng xơ vữa, tiêu sợi huyết... Trong đó nong tạo hình lòng mạch qua da và đặt stent lòng mạch là những kỹ thuật cơ bản. Phương pháp tái thông này có ưu điểm là xâm nhập tối thiểu, không cần gây mê, cho kết quả thành công trên 90%.

2. CHỈ ĐỊNH

- Hẹp hoặc tắc động mạch chi (dưới đòn, cánh tay, quay, trụ) gây triệu chứng lâm sàng đau cách hồi, yếu chi, lạnh tay, loét không liền

- Hội chứng cướp máu dưới đòn

- Chỉ số huyết áp chi dưới – chi trên (ABI) < 0.9

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Tổn thương động mạch lan tỏa (TASC-D)

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc tiền mê hoặc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Các xét nghiệm cần thiết

Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán tốt hơn

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành can thiệp

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Thường gây tê tại chỗ, chỉ tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Đặt ống vào lòng mạch

- Tùy theo vi trí và mục đích can thiệp mà có thể mở đường vào lòng mạch theo vị trí hay chiều dòng chảy (xuôi dòng, ngược dòng).

- Sử dụng bộ kim chọc siêu nhỏ 21G (micropuncture) chọc vào lòng mạch dưới hướng dẫn siêu âm.

- Đặt ống vào lòng mạch thường quy

- Đặt ống vào lòng mạch dài nếu như can thiệp vùng xa.

+ Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Tiến hành chụp hệ thống mạch chi trên qua ống thông.

- Đánh giá toàn bộ hệ thống mạch chi trên.

+ Tiếp cận tổn thương

- Dùng ống thông, dây dẫn và vi ống thông, vi dây dẫn để đi qua vị trí hẹp – tắc lòng mạch.

- Áp dụng các kỹ thuật khác nhau tùy theo bệnh lý

+ Can thiệp nong bóng điều trị

- Đưa bóng nong vào vị trí hẹp tắc qua dây dẫn.

- Dùng bơm áp lực để bơm bong, mở rộng lòng mạch

- Phối hợp đặt stent sau nong tùy mức độ

+ Đánh giá sau can thiệp

- Chụp mạch đánh giá sự lưu thông sau khi tái thông.

- Rút ống vào lòng mạch, băng ép và kết thúc can thiệp.

KẾT THÚC CAN THIỆP

- Tổn thương hẹp tắc được tái thông thành công khi mức độ hẹp tắc còn lại không quá 30%.

- Tái lập lưu thông phía trước, trong và sau vị trí tổn thương.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tắc mạch: có thể tắc mạch phía hạ lưu hoặc mạch lân cận. Do nguyên nhân tắc mạch thường do huyết khối hoặc mảng xơ vữa di chuyển nên có thể áp dụng phương pháp hút huyết khối ngay trong khi can thiệp, đồng hợp sử dụng thuốc chống đông sau can thiệp.

- Bóc tách hoặc vỡ thành mạch: ít khi xảy ra nhưng có thể xuất hiện trong mọi giai đoạn can thiệp. Những trường hợp bóc tách ngược dòng thì thường không để lại hậu quả gì nghiêm trọng, còn đối với những trường hợp bóc tách xuôi dòng thì có thể gây bóc tách lan tỏa và tắc mạch. Có thể khắc phục bằng đặt giá đỡ lòng mạch (stent) che phủ vị trí bóc tách.

- Giả phình tại vị trí mở đường vào lòng mạch: đây là biến chứng thường gặp nhất, chủ yếu xảy ra đối với mở đường vào động mạch đùi. Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng tụ máu tại vùng mở đường vào động mạch như thành mạch yếu, xơ vữa, mất độ đàn hồi, người bệnh vận động quá sớm, băng ép động mạch đùi sau can thiệp không đúng kỹ thuật. Điều trị bằng nút mạch hoặc phẫu thuật khâu phục hồi thành mạch.

- Co thắt mạch: theo dõi chờ 10-15 phút hoặc có thể dùng thuốc giãn mạch chọn lọc.

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Aktas A, Bozkurt A, Aktas B, Kirbas I. Percutaneous transluminal balloon angioplasty in stenosis of native hemodialysis arteriovenous fistulas: Technical success and analysis of factors affecting postprocedural fistula patency. Diagn Interv Radiol. 2015;21:160–6.

2. Hey Heye S, Maleux G, Vaninbroukx J, Claes K, Kuypers D, Oyen R. Factors influencing technical success and outcome of percutaneous balloon angioplasty in de novo native hemodialysis arteriovenous fistulas. Eur J Radiol. 2012;81:2298–303.

3. Le L, Brooks A, Donovan M, Smith TA, Sternbergh WC III, Bazan HA. Transradial approach for percutaneous intervention of malfunctioning arteriovenous accesses. J Vasc Surg. 2015;61:747–5

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

5. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

88. CHỤP VÀ NONG ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Hẹp tắc mạn tính mạch máu chi hiện nay rất phổ biến, bao gồm cả động mạch và tĩnh mạch, với tỷ lệ cắt cụt, thương tật và tử vong cao. Khi tình trạng thiếu máu chi trầm trọng không được giải quyết sẽ dẫn đến loét và hoại tử, hoại thư chi, lan dần từ ngọn chi đến gốc chi. Hậu quả cuối cùng là phải phẫu thuật cắt bỏ phần chi hoại tử, ban đầu là cắt cụt chi tối thiểu sau đó là cắt cụt chi mở rộng khiến người bệnh mất đi một phần chi đáng kể, làm suy giảm chất lượng cuộc sống và tăng gánh nặng chi phí điều trị cho bản thân gia đình và xã hội. Can thiệp nội mạch tái thông lòng mạch bao gồm nhiều kỹ thuật khác nhau, như nong tạo hình lòng mạch, đặt stent lòng mạch, lấy mảng xơ vữa, tiêu sợi huyết... Trong đó nong tạo hình lòng mạch qua da và đặt stent lòng mạch là những kỹ thuật cơ bản. Phương pháp tái thông này có ưu điểm là xâm nhập tối thiểu, không cần gây mê, cho kết quả thành công trên 90%.

2. CHỈ ĐỊNH

- Bệnh động mạch chi dưới mạn tính: hẹp/ tắc động mạch chi dưới gây đau cách hồi, loét, hoại tử chi.

- Tắc mạch chi dưới cấp tính do huyết khối, thuyên tắc

- Chuẩn bị trước phẫu thuật tái thông hoặc lấy huyết khối

- Theo dõi sau điều trị mạch máu (đặt stent, phẫu thuật,...)

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Tổn thương động mạch lan tỏa (TASC-D)

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc tiền mê hoặc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Các xét nghiệm cần thiết

Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán tốt hơn

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành can thiệp

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Thường gây tê tại chỗ, chỉ tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Đặt ống vào lòng mạch

- Tùy theo vi trí và mục đích can thiệp mà có thể mở đường vào lòng mạch theo vị trí hay chiều dòng chảy (xuôi dòng, ngược dòng).

- Sử dụng bộ kim chọc siêu nhỏ 21G (micropuncture) chọc vào lòng mạch dưới hướng dẫn siêu âm.

- Đặt ống vào lòng mạch thường quy

- Đặt ống vào lòng mạch dài nếu như can thiệp vùng dưới gối.

+ Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Tiến hành chụp hệ thống mạch chi dưới qua ống thông. Nếu chụp cả mạch chủ bụng thì nên sử dụng ống thông không chọn lọc (Pigtail ống thông).

- Đánh giá toàn bộ hệ thống mạch chi dưới.

+ Tiếp cận tổn thương

- Dùng ống thông, dân dẫn và vi ống thông, vi dây dẫn để đi qua vị trí hẹp – tắc lòng mạch.

- Áp dụng các kỹ thuật khác nhau, bao gồm trong lòng mạch, dưới nội mạc.

+ Can thiệp điều trị

- Đưa bóng nong vào vị trí hẹp tắc qua dây dẫn.

- Dùng bơm áp lực để bơm bong, mở rộng lòng mạch

+ Đánh giá sau can thiệp

- Chụp mạch đánh giá sự lưu thông sau khi tái thông.

- Rút ống vào lòng mạch, băng ép và kết thúc can thiệp.

KẾT THÚC CAN THIỆP

- Tổn thương hẹp tắc được tái thông thành công khi mức độ hẹp tắc còn lại không quá 30%.

- Tái lập lưu thông phía trước, trong và sau vị trí tổn thương.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tắc mạch: có thể tắc mạch phía hạ lưu hoặc mạch lân cận. Do nguyên nhân tắc mạch thường do huyết khối hoặc mảng xơ vữa di chuyển nên có thể áp dụng phương pháp hút huyết khối ngay trong khi can thiệp, đồng hợp sử dụng thuốc chống đông sau can thiệp.

- Bóc tách hoặc vỡ thành mạch: ít khi xảy ra nhưng có thể xuất hiện trong mọi giai đoạn can thiệp. Những trường hợp bóc tách ngược dòng thì thường không để lại hậu quả gì nghiêm trọng, còn đối với những trường hợp bóc tách xuôi dòng thì có thể gây bóc tách lan tỏa và tắc mạch. Có thể khắc phục bằng đặt giá đỡ lòng mạch (stent) che phủ vị trí bóc tách.

- Giả phình tại vị trí mở đường vào lòng mạch: đây là biến chứng thường gặp nhất, chủ yếu xảy ra đối với mở đường vào động mạch đùi. Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng tụ máu tại vùng mở đường vào động mạch như thành mạch yếu, xơ vữa, mất độ đàn hồi, người bệnh vận động quá sớm, băng ép động mạch đùi sau can thiệp không đúng kỹ thuật. Điều trị bằng nút mạch hoặc phẫu thuật khâu phục hồi thành mạch.

- Co thắt mạch: theo dõi chờ 10-15 phút hoặc có thể dùng thuốc giãn mạch chọn lọc.

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Aktas A, Bozkurt A, Aktas B, Kirbas I. Percutaneous transluminal balloon angioplasty in stenosis of native hemodialysis arteriovenous fistulas: Technical success and analysis of factors affecting postprocedural fistula patency. Diagn Interv Radiol. 2015;21:160–6.

2. Hey Heye S, Maleux G, Vaninbroukx J, Claes K, Kuypers D, Oyen R. Factors influencing technical success and outcome of percutaneous balloon angioplasty in de novo native hemodialysis arteriovenous fistulas. Eur J Radiol. 2012;81:2298–303.

3. Le L, Brooks A, Donovan M, Smith TA, Sternbergh WC III, Bazan HA. Transradial approach for percutaneous intervention of malfunctioning arteriovenous accesses. J Vasc Surg. 2015;61:747–5

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

5. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

89. CHỤP, NONG VÀ ĐẶT STENT ĐỘNG MẠCH CHI TRÊN MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Hẹp tắc mạn tính mạch máu chi hiện nay rất phổ biến, bao gồm cả động mạch và tĩnh mạch, với tỷ lệ cắt cụt, thương tật và tử vong cao. Khi tình trạng thiếu máu chi trầm trọng không được giải quyết sẽ dẫn đến loét và hoại tử, hoại thư chi, lan dần từ ngọn chi đến gốc chi. Hậu quả cuối cùng là phải phẫu thuật cắt bỏ phần chi hoại tử, ban đầu là cắt cụt chi tối thiểu sau đó là cắt cụt chi mở rộng khiến người bệnh mất đi một phần chi đáng kể, làm suy giảm chất lượng cuộc sống và tăng gánh nặng chi phí điều trị cho bản thân gia đình và xã hội. Can thiệp nội mạch tái thông lòng mạch bao gồm nhiều kỹ thuật khác nhau, như nong tạo hình lòng mạch, đặt stent lòng mạch, lấy mảng xơ vữa, tiêu sợi huyết... Trong đó nong tạo hình lòng mạch qua da và đặt stent lòng mạch là những kỹ thuật cơ bản. Phương pháp tái thông này có ưu điểm là xâm nhập tối thiểu, không cần gây mê, cho kết quả thành công trên 90%.

2. CHỈ ĐỊNH

- Hẹp hoặc tắc động mạch chi (dưới đòn, cánh tay, quay, trụ) gây triệu chứng lâm sàng đau cách hồi, yếu chi, lạnh tay, loét không liền

- Hội chứng cướp máu dưới đòn

- Tổn thương mạch máu sau chấn thương

- Dị dạng mạch chi

- Thiếu máu chi trầm trọng

- Chỉ số huyết áp chi dưới – chi trên (ABI) < 0.9

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Tổn thương động mạch lan tỏa (TASC-D)

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc tiền mê hoặc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Các xét nghiệm cần thiết

Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán tốt hơn

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành can thiệp

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Thường gây tê tại chỗ, chỉ tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Đặt ống vào lòng mạch

- Tùy theo vi trí và mục đích can thiệp mà có thể mở đường vào lòng mạch theo vị trí hay chiều dòng chảy (xuôi dòng, ngược dòng).

- Sử dụng bộ kim chọc siêu nhỏ 21G (micropuncture) chọc vào lòng mạch dưới hướng dẫn siêu âm.

- Đặt ống vào lòng mạch thường quy

- Đặt ống vào lòng mạch dài nếu như can thiệp vùng dưới gối.

+ Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Tiến hành chụp hệ thống mạch chi dưới qua ống thông. Nếu chụp cả mạch chủ bụng thì nên sử dụng ống thông không chọn lọc (Pigtail ống thông).

- Đánh giá toàn bộ hệ thống mạch chi dưới.

+ Tiếp cận tổn thương

- Dùng ống thông, dân dẫn và vi ống thông, vi dây dẫn để đi qua vị trí hẹp – tắc lòng mạch.

- Áp dụng các kỹ thuật khác nhau, bao gồm trong lòng mạch, dưới nội mạc.

+ Can thiệp điều trị

- Đưa bóng nong vào vị trí hẹp tắc qua dây dẫn.

- Dùng bơm áp lực để bơm bong, mở rộng lòng mạch

- Đặt Stent: chọn stent phù hợp với kích thước mạch máu và tổn thương, đặt stent bao phủ toàn bộ tổn thương. Có thể nong lại bằng bóng sau khi bung stent (post dilatation)

+ Tiến hành sau nong bóng điều trị hẹp xơ vữa,...

+ Đặt stent trong các trường hợp chấn thương mạch để tránh chảy máu và cầm máu, bít rò..

+ Đánh giá sau can thiệp

- Chụp mạch đánh giá sự lưu thông sau khi tái thông.

- Stent bung tốt, áp sát thành mạch, không còn hẹp tồn lưu hoặc bóc tách. Dòng máu lưu thông tốt.

- Rút ống vào lòng mạch, băng ép và kết thúc can thiệp.

KẾT THÚC CAN THIỆP

- Tổn thương hẹp tắc được tái thông thành công khi mức độ hẹp tắc còn lại không quá 30%.

- Tái lập lưu thông phía trước, trong và sau vị trí tổn thương.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tắc mạch: có thể tắc mạch phía hạ lưu hoặc mạch lân cận. Do nguyên nhân tắc mạch thường do huyết khối hoặc mảng xơ vữa di chuyển nên có thể áp dụng phương pháp hút huyết khối ngay trong khi can thiệp, đồng hợp sử dụng thuốc chống đông sau can thiệp.

- Bóc tách hoặc vỡ thành mạch: ít khi xảy ra nhưng có thể xuất hiện trong mọi giai đoạn can thiệp. Những trường hợp bóc tách ngược dòng thì thường không để lại hậu quả gì nghiêm trọng, còn đối với những trường hợp bóc tách xuôi dòng thì có thể gây bóc tách lan tỏa và tắc mạch. Có thể khắc phục bằng đặt giá đỡ lòng mạch (stent) che phủ vị trí bóc tách.

- Giả phình tại vị trí mở đường vào lòng mạch: đây là biến chứng thường gặp nhất, chủ yếu xảy ra đối với mở đường vào động mạch đùi. Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng tụ máu tại vùng mở đường vào động mạch như thành mạch yếu, xơ vữa, mất độ đàn hồi, người bệnh vận động quá sớm, băng ép động mạch đùi sau can thiệp không đúng kỹ thuật. Điều trị bằng nút mạch hoặc phẫu thuật khâu phục hồi thành mạch.

- Co thắt mạch: theo dõi chờ 10-15 phút hoặc có thể dùng thuốc giãn mạch chọn lọc.

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Aktas A, Bozkurt A, Aktas B, Kirbas I. Percutaneous transluminal balloon angioplasty in stenosis of native hemodialysis arteriovenous fistulas: Technical success and analysis of factors affecting postprocedural fistula patency. Diagn Interv Radiol. 2015;21:160–6.

2. Hey Heye S, Maleux G, Vaninbroukx J, Claes K, Kuypers D, Oyen R. Factors influencing technical success and outcome of percutaneous balloon angioplasty in de novo native hemodialysis arteriovenous fistulas. Eur J Radiol. 2012;81:2298–303.

3. Le L, Brooks A, Donovan M, Smith TA, Sternbergh WC III, Bazan HA. Transradial approach for percutaneous intervention of malfunctioning arteriovenous accesses. J Vasc Surg. 2015;61:747–5

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

5. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013

90. CHỤP, NONG VÀ ĐẶT STENT ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Hẹp tắc mạn tính mạch máu chi hiện nay rất phổ biến, bao gồm cả động mạch và tĩnh mạch, với tỷ lệ cắt cụt, thương tật và tử vong cao. Khi tình trạng thiếu máu chi trầm trọng không được giải quyết sẽ dẫn đến loét và hoại tử, hoại thư chi, lan dần từ ngọn chi đến gốc chi. Hậu quả cuối cùng là phải phẫu thuật cắt bỏ phần chi hoại tử, ban đầu là cắt cụt chi tối thiểu sau đó là cắt cụt chi mở rộng khiến người bệnh mất đi một phần chi đáng kể, làm suy giảm chất lượng cuộc sống và tăng gánh nặng chi phí điều trị cho bản thân gia đình và xã hội. Can thiệp nội mạch tái thông lòng mạch bao gồm nhiều kỹ thuật khác nhau, như nong tạo hình lòng mạch, đặt stent lòng mạch, lấy mảng xơ vữa, tiêu sợi huyết... Trong đó nong tạo hình lòng mạch qua da và đặt stent lòng mạch là những kỹ thuật cơ bản. Phương pháp tái thông này có ưu điểm là xâm nhập tối thiểu, không cần gây mê, cho kết quả thành công trên 90%.

2. CHỈ ĐỊNH

- Bệnh động mạch chi dưới mạn tính: hẹp/ tắc động mạch chi dưới gây đau cách hồi, loét, hoại tử chi.

- Tắc mạch chi dưới cấp tính do huyết khối, thuyên tắc

- Tổn thương tái hẹp sau nong bóng đơn thuần

- Bóc tách nội mạc sau nong bóng

- Tổn thương dài, vôi hóa, gập góc

- Phình mạch hoặc rò động tĩnh mạch

- Hỗ trợ can thiệp khác

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Tổn thương động mạch lan tỏa (TASC-D)

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc tiền mê hoặc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Các xét nghiệm cần thiết

Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán tốt hơn

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành can thiệp

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Thường gây tê tại chỗ, chỉ tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Đặt ống vào lòng mạch

- Tùy theo vi trí và mục đích can thiệp mà có thể mở đường vào lòng mạch theo vị trí hay chiều dòng chảy (xuôi dòng, ngược dòng).

- Sử dụng bộ kim chọc siêu nhỏ 21G (micropuncture) chọc vào lòng mạch dưới hướng dẫn siêu âm.

- Đặt ống vào lòng mạch thường quy

- Đặt ống vào lòng mạch dài nếu như can thiệp vùng dưới gối.

+ Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Tiến hành chụp hệ thống mạch chi dưới qua ống thông. Nếu chụp cả mạch chủ bụng thì nên sử dụng ống thông không chọn lọc (Pigtail ống thông).

- Đánh giá toàn bộ hệ thống mạch chi dưới.

+ Tiếp cận tổn thương

- Dùng ống thông, dân dẫn và vi ống thông, vi dây dẫn để đi qua vị trí hẹp – tắc lòng mạch. Chụp DSA và dánh giá chính xác vị trí, độ dài, đường kính mạch bị hẹp/tắc

- Áp dụng các kỹ thuật khác nhau, bao gồm trong lòng mạch, dưới nội mạc.

+ Can thiệp điều trị

- Đưa bóng nong vào vị trí hẹp tắc qua dây dẫn.

- Dùng bơm áp lực để bơm bong, mở rộng lòng mạch

- Đặt stent: chọn kích thước stent phù hợp, dùng vi ống thông, vi dây dẫn để đưa hệ thống stent vào, kiểm tra lại vị trí stent dưới DSA trước khi bung. Bung stent, chụp lại mạch để xác định: stent bung tốt, không di lệch, đảm bảo stent áp sát, không còn chỗ hẹp trong lòng.

Tiến hành sau nong bóng điều trị hẹp xơ vữa,...

Đặt stent trong các trường hợp chấn thương mạch để tránh chảy máu và cầm máu, bít rò..

+ Đánh giá sau can thiệp

- Chụp mạch đánh giá sự lưu thông sau khi tái thông.

- Không có rò, bóc tách, huyết khối

- Vị trí stent đúng, không lệch, không gập góc

- Rút ống vào lòng mạch, băng ép và kết thúc can thiệp.

KẾT THÚC CAN THIỆP

- Tổn thương hẹp tắc được tái thông thành công khi mức độ hẹp tắc còn lại không quá 30%.

- Tái lập lưu thông phía trước, trong và sau vị trí tổn thương.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tắc mạch: có thể tắc mạch phía hạ lưu hoặc mạch lân cận. Do nguyên nhân tắc mạch thường do huyết khối hoặc mảng xơ vữa di chuyển nên có thể áp dụng phương pháp hút huyết khối ngay trong khi can thiệp, đồng hợp sử dụng thuốc chống đông sau can thiệp.

- Bóc tách hoặc vỡ thành mạch: ít khi xảy ra nhưng có thể xuất hiện trong mọi giai đoạn can thiệp. Những trường hợp bóc tách ngược dòng thì thường không để lại hậu quả gì nghiêm trọng, còn đối với những trường hợp bóc tách xuôi dòng thì có thể gây bóc tách lan tỏa và tắc mạch. Có thể khắc phục bằng đặt giá đỡ lòng mạch (stent) che phủ vị trí bóc tách.

- Giả phình tại vị trí mở đường vào lòng mạch: đây là biến chứng thường gặp nhất, chủ yếu xảy ra đối với mở đường vào động mạch đùi. Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng tụ máu tại vùng mở đường vào động mạch như thành mạch yếu, xơ vữa, mất độ đàn hồi, người bệnh vận động quá sớm, băng ép động mạch đùi sau can thiệp không đúng kỹ thuật. Điều trị bằng nút mạch hoặc phẫu thuật khâu phục hồi thành mạch.

- Co thắt mạch: theo dõi chờ 10-15 phút hoặc có thể dùng thuốc giãn mạch chọn lọc.

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Aktas A, Bozkurt A, Aktas B, Kirbas I. Percutaneous transluminal balloon angioplasty in stenosis of native hemodialysis arteriovenous fistulas: Technical success and analysis of factors affecting postprocedural fistula patency. Diagn Interv Radiol. 2015;21:160–6.

2. Hey Heye S, Maleux G, Vaninbroukx J, Claes K, Kuypers D, Oyen R. Factors influencing technical success and outcome of percutaneous balloon angioplasty in de novo native hemodialysis arteriovenous fistulas. Eur J Radiol. 2012;81:2298–303.

3. Le L, Brooks A, Donovan M, Smith TA, Sternbergh WC III, Bazan HA. Transradial approach for percutaneous intervention of malfunctioning arteriovenous accesses. J Vasc Surg. 2015;61:747–5

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

5. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013

91. CHỤP VÀ NÚT DỊ DẠNG MẠCH CHI TRÊN MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Dị dạng động tĩnh mạch AVM (arteriovenous malformation) là một dạng bất thường bẩm sinh của mạch máu được hình thành từ trong quá trình phát triển phôi, bao gồm nhiều luồng thông trực tiếp giữa hệ thông động mạch và hệ tĩnh mạch, không qua hệ mao mạch nên dẫn đến mất khả năng trao đổi chất ở những mô xung quanh ổ dị dạng, còn gọi lại hiện tượng cướp máu. Khi tổn thương dị dạng động tĩnh mạch tiến triển theo sự lớn lên của cơ thể, sẽ dẫn đến thiểu dưỡng, loạn dưỡng mô biểu hiện lâm sàng là các triệu chứng đau, biến dạng, loét-hoại tử và chảy máu. AVM có thể gặp ở mọi nơi trên cơ thể, từ hệ thần kinh trung ương tổ chức mô mềm ngoại vi. Can thiệp nội mạch tiếp cận và làm bít tắc ổ dị dạng qua đường động mạch, tĩnh mạch hoặc chọc trực tiếp, nhờ vậy mà tuần hoàn của chi được phục hồi, cải thiện tình trạng dinh dưỡng của mô mềm phía hạ lưu.

2. CHỈ ĐỊNH

- Dị dạng động tĩnh mạch phần mềm có biến chứng: đau, loạn dưỡng da, loét, hoại tử mô mềm xung quanh hoặc phía hạ lưu ổ dị dạng

- Dị dạng động tĩnh mạch phần mềm có hiệu ứng cướp máu hạ lưu.

- U máu phần mềm chi, dị dạng tĩnh mạch chi…

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu dị ứng do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)…

+ Các chất gây xơ (cồn tuyệt đối,…)

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, phủ khăn vô khuẩn có lỗ lên vị trí chọc kim.

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Thường gây tê tại chỗ, có thể tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

Đặt ống vào lòng mạch

- Dù ổ dị dạng ở thể loại nào thì cũng cần ống mở đường vào lòng mạch để tiến hành chụp mạch.

- Nếu đường vào động mạch hay tĩnh mạch thì dùng bộ kim chọc siêu nhỏ 21G.

- Đặt ống vào lòng mạch (ống đặt lòng mạch) 4-5Fr.

Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Dùng ống thông, vi ống thông tiếp cận ổ dị dạng động tĩnh mạch

- Tiến hành chụp mạch không chọn lọc và chọn lọc để đánh giá thể loại và tình trạng huyết động của ổ dị dạng.

Tiếp cận tổn thương

- Tùy thuộc thể loại ổ dị dạng mà có thể tiếp cận qua đường động mạch, đường tĩnh mạch hay chọc trực tiếp vào ổ dị dạng.

- Khi tiếp cận được vào trung tâm ổ dị dạng, tiến hành chụp mạch để xác nhận ổ dị dạng và đánh giá tình trạng huyết động.

* Nút mạch điều trị

- Gây tắc mạch ổ dị dạng bằng vật liệu nút mạch.

- Tùy theo thể loại và đường tiếp cận ổ dị dạng mà lựa chọn vật liệu nút mạch phù hợp.

* Kết thúc thủ thuật

- Chụp mạch kiểm tra sau nút mạch, đánh giá các nhánh lân cận và hạ lưu.

- Đóng đường vào lòng mạch.

- Ổ dị dạng được điều trị thành công khi trung tâm ổ dị dạng đã bị bịt kín, các cuống mạch nuôi và tĩnh mạch dẫn lưu không còn dòng chảy.

- Đồng thời các nhánh mạch phía hạ lưu, lân cận được bảo tồn.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tắc mạch: có thể tắc mạch phía hạ lưu hoặc mạch lân cận. Thường xảy ra với các vật liệu gây tắc mạch có khả năng di chuyển (ethanol, hisoacryl).

- Bóc tách hoặc vỡ thành mạch: hiếm khi xảy ra nhưng có thể xuất hiện trong mọi giai đoạn can thiệp. Những trường hợp bóc tách ngược dòng thì thường không để lại hậu quả gì nghiêm trọng, còn đối với những trường hợp bóc tách xuôi dòng thì có thể gây bóc tách lan tỏa và tắc mạch. Có thể khắc phục bằng đặt giá đỡ lòng mạch (stent) che phủ vị trí bóc tách.

- Giả phình tại vị trí mở đường vào lòng mạch: đây là biến chứng thường gặp nhất, chủ yếu xảy ra đối với mở đường vào động mạch đùi. Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng tụ máu tại vùng mở đường vào động mạch như thành mạch yếu, xơ vữa, mất độ đàn hồi, người bệnh vận động quá sớm, băng ép động mạch đùi sau can thiệp không đúng kỹ thuật. Điều trị bằng nút mạch hoặc phẫu thuật khâu phục hồi thành mạch.

- Co thắt mạch: theo dõi chờ 10-15 phút hoặc có thể dùng thuốc giãn mạch chọn lọc

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

2. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology:

3. Flors, Lucía; Leiva-Salinas, Carlos; Maged, Ismaeel M.; Norton, Patrick T.; Matsumoto, Alan H.; Angle, John F.; Hugo Bonatti, MD; Park, Auh Whan; Ahmad, Ehab Ali; Bozlar, Ugur; Housseini, Ahmed M.; Huerta, Thomas E.; Hagspiel, Klaus D. (2011). MR Imaging of Soft-Tissue Vascular Malformations: Diagnosis, Classification, and Therapy Follow-up. RadioGraphics, 31(5), 1321–1340. doi:10.1148/rg.315105213

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

5. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013

92. CHỤP VÀ NÚT DỊ DẠNG MẠCH CHI DƯỚI MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Dị dạng động tĩnh mạch AVM (arteriovenous malformation) là một dạng bất thường bẩm sinh của mạch máu được hình thành từ trong quá trình phát triển phôi, bao gồm nhiều luồng thông trực tiếp giữa hệ thông động mạch và hệ tĩnh mạch, không qua hệ mao mạch nên dẫn đến mất khả năng trao đổi chất ở những mô xung quanh ổ dị dạng, còn gọi lại hiện tượng cướp máu. Khi tổn thương dị dạng động tĩnh mạch tiến triển theo sự lớn lên của cơ thể, sẽ dẫn đến thiểu dưỡng, loạn dưỡng mô biểu hiện lâm sàng là các triệu chứng đau, biến dạng, loét-hoại tử và chảy máu. AVM có thể gặp ở mọi nơi trên cơ thể, từ hệ thần kinh trung ương tổ chức mô mềm ngoại vi. Can thiệp nội mạch tiếp cận và làm bít tắc ổ dị dạng qua đường động mạch, tĩnh mạch hoặc chọc trực tiếp, nhờ vậy mà tuần hoàn của chi được phục hồi, cải thiện tình trạng dinh dưỡng của mô mềm phía hạ lưu.

2. CHỈ ĐỊNH

- Dị dạng động tĩnh mạch phần mềm có biến chứng: đau, loạn dưỡng da, loét, hoại tử mô mềm xung quanh hoặc phía hạ lưu ổ dị dạng

- Dị dạng động tĩnh mạch phần mềm có hiệu ứng cướp máu hạ lưu.

- U máu phần mềm chi, dị dạng tĩnh mạch chi…

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu dị ứng do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)…

+ Các chất gây xơ (cồn tuyệt đối, bleomycin…)

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, phủ khăn vô khuẩn có lỗ lên vị trí chọc kim.

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Thường gây tê tại chỗ, có thể tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.

Đặt ống vào lòng mạch

- Dù ổ dị dạng ở thể loại nào thì cũng cần ống mở đường vào lòng mạch để tiến hành chụp mạch.

- Nếu đường vào động mạch hay tĩnh mạch thì dung bộ kim chọc siêu nhỏ 21G.

- Đặt ống vào lòng mạch (ống đặt lòng mạch) 4-5Fr.

Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Dùng ống thông, vi ống thông tiếp cận ổ dị dạng động tĩnh mạch

- Tiến hành chụp mạch không chọn lọc và chọn lọc để đánh giá thể loại và tình trạng huyết động của ổ dị dạng.

Tiếp cận tổn thương

- Tùy thuộc thể loại ổ dị dạng mà có thể tiếp cận qua đường động mạch, đường tĩnh mạch hay chọc trực tiếp vào ổ dị dạng.

- Khi tiếp cận được vào trung tâm ổ dị dạng, tiến hành chụp mạch để xác nhận ổ dị dạng và đánh giá tình trạng huyết động.

* Nút mạch điều trị

- Gây tắc mạch ổ dị dạng bằng vật liệu nút mạch.

- Tùy theo thể loại và đường tiếp cận ổ dị dạng mà lựa chọn vật liệu nút mạch phù hợp.

Kết thúc thủ thuật

- Chụp mạch kiểm tra sau nút mạch, đánh giá các nhánh lân cận và hạ lưu.

- Đóng đường vào lòng mạch.

- Ổ dị dạng được điều trị thành công khi trung tâm ổ dị dạng đã bị bịt kín, các cuống mạch nuôi và tĩnh mạch dẫn lưu không còn dòng chảy.

- Đồng thời các nhánh mạch phía hạ lưu, lân cận được bảo tồn.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tắc mạch: có thể tắc mạch phía hạ lưu hoặc mạch lân cận. Thường xảy ra với các vật liệu gây tắc mạch có khả năng di chuyển (ethanol, hisoacryl).

- Bóc tách hoặc vỡ thành mạch: hiếm khi xảy ra nhưng có thể xuất hiện trong mọi giai đoạn can thiệp. Những trường hợp bóc tách ngược dòng thì thường không để lại hậu quả gì nghiêm trọng, còn đối với những trường hợp bóc tách xuôi dòng thì có thể gây bóc tách lan tỏa và tắc mạch. Có thể khắc phục bằng đặt giá đỡ lòng mạch (stent) che phủ vị trí bóc tách.

- Giả phình tại vị trí mở đường vào lòng mạch: đây là biến chứng thường gặp nhất, chủ yếu xảy ra đối với mở đường vào động mạch đùi. Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng tụ máu tại vùng mở đường vào động mạch như thành mạch yếu, xơ vữa, mất độ đàn hồi, người bệnh vận động quá sớm, băng ép động mạch đùi sau can thiệp không đúng kỹ thuật. Điều trị bằng nút mạch hoặc phẫu thuật khâu phục hồi thành mạch.

- Co thắt mạch: theo dõi chờ 10-15 phút hoặc có thể dùng thuốc giãn mạch chọn lọc

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

2. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology:

3. Flors, Lucía; Leiva-Salinas, Carlos; Maged, Ismaeel M.; Norton, Patrick T.; Matsumoto, Alan H.; Angle, John F.; Hugo Bonatti, MD; Park, Auh Whan; Ahmad, Ehab Ali; Bozlar, Ugur; Housseini, Ahmed M.; Huerta, Thomas E.; Hagspiel, Klaus D. (2011). MR Imaging of Soft-Tissue Vascular Malformations: Diagnosis, Classification, and Therapy Follow-up. RadioGraphics, 31(5), 1321–1340. doi:10.1148/rg.315105213

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

5. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013

93. CHỤP VÀ NONG CẦU NỐI MẠCH CHI TRÊN MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Cầu nối tự thân AVF (arteriovenous fistula) cũng như cầu nối nhân tạo AVG (arteriovenous graft) là một trong những vấn đề sống còn đối với người bệnh có bệnh thận giai đoạn cuối, phải lọc máu chu kỳ. Bản thân các cầu nối này là một dạng tuần hoàn không bình thường, cướp máu của vùng ngọn chi, gây xơ hóa thành mạch, huyết khối lòng mạch, tăng tiền gánh cho tim... Việc tạo ra càng nhiều cầu nối, tức tạo ra nhiều vòng tuần hoàn bệnh lý thì cơ thể người bệnh càng dễ bị tổn thương, càng phát sinh nhiều biến chứng, đặc biệt là đối với mô mềm. Do vậy, áp dụng các biện pháp có thể để kéo dài tuổi thọ của cầu nối là một trong những quan điểm được chấp nhận rộng rãi hiện nay trên phạm vi toàn cầu. Một trong những phương pháp điều trị tái thông cầu nối AVF/AVG là nong tạo hình lòng mạch bằng bóng.

2. CHỈ ĐỊNH

- Hẹp tắc cầu nối > 50% đường kính lòng mạch

- Lưu lượng qua cầu nối giảm < 300ml/phút

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Nhiễm trùng da vùng mở đường vào lòng mạch

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường cỡ 6F

- Bóng nong (balloon ống thông) và bơm áp lực (inflator)

- Bóng áp lực cao

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Thường gây tê tại chỗ, có thể tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Đặt ống vào lòng mạch

- Tùy theo vi trí và mục đích can thiệp mà có thể mở đường vào lòng mạch theo vị trí hay chiều dòng chảy (xuôi dòng, ngược dòng).

- Sử dụng bộ kim chọc siêu nhỏ 21G (micropuncture) chọc vào lòng mạch dưới hướng dẫn siêu âm

- Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Tiến hành chụp hệ thống cầu nối và mạch chi qua ống thông.

- Đánh giá toàn bộ hệ thống mạch chi trên.

- Tiếp cận tổn thương

- Dùng ống thông, dân dẫn và vi ống thông, vi dây dẫn để đi qua vị trí hẹp – tắc lòng mạch.

- Áp dụng các kỹ thuật khác nhau, bao gồm trong lòng mạch, dưới nội mạc.

+ Can thiệp điều trị

- Đưa bóng nong vào vị trí hẹp tắc qua dây dẫn.

- Dùng bơm áp lực để bơm bóng, mở rộng lòng mạch

- Sau khi rút bóng, đưa giá đỡ lòng mạch (stent) vào vị trí hẹp – tắc đã được can thiệp.

- Nong tạo hình lòng mạch trong giá đỡ (stent) bằng bóng

- Đánh giá sau can thiệp

- Chụp mạch đánh giá sự lưu thông sau khi tái thông.

- Đóng đường vào lòng mạch, kết thúc thủ thuật.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tụ máu tại vị trí mở đường vào lòng mạch: là biến chứng thường gặp nhất, do cầu nối sau khi được tái thông sẽ dẫn đến tình trạng áp lực máu trong lòng tĩnh mạch tăng. Xử trí bằng băng ép, hoặc khâu da – tổ chức dưới da hoặc phục hồi thành mạch.

- Tắc mạch: có thể tắc mạch phía hạ lưu hoặc mạch lân cận. Do nguyên nhân tắc mạch thường do huyết khối hoặc mảng xơ vữa di chuyển nên có thể áp dụng phương pháp hút huyết khối ngay trong khi can thiệp, đồng hợp sử dụng thuốc chống đông sau can thiệp.

- Co thắt mạch: theo dõi chờ 10-15 phút hoặc có thể dùng thuốc giãn mạch chọn lọc

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: 2. The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013

94. CHỤP VÀ NONG CẦU NỐI MẠCH CHI DƯỚI MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Cầu nối tự thân AVF (arteriovenous fistula) cũng như cầu nối nhân tạo AVG (arteriovenous graft) là một trong những vấn đề sống còn đối với người bệnh có bệnh thận giai đoạn cuối, phải lọc máu chu kỳ. Bản thân các cầu nối này là một dạng tuần hoàn không bình thường, cướp máu của vùng ngọn chi, gây xơ hóa thành mạch, huyết khối lòng mạch, tăng tiền gánh cho tim... Việc tạo ra càng nhiều cầu nối, tức tạo ra nhiều vòng tuần hoàn bệnh lý thì cơ thể người bệnh càng dễ bị tổn thương, càng phát sinh nhiều biến chứng, đặc biệt là đối với mô mềm. Do vậy, áp dụng các biện pháp có thể để kéo dài tuổi thọ của cầu nối là một trong những quan điểm được chấp nhận rộng rãi hiện nay trên phạm vi toàn cầu. Một trong những phương pháp điều trị tái thông cầu nối AVF/AVG là nong tạo hình lòng mạch bằng bóng.

2. CHỈ ĐỊNH

- Hẹp tắc cầu nối > 50% đường kính lòng mạch

- Lưu lượng qua cầu nối giảm < 300ml/phút

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Nhiễm trùng da vùng mở đường vào lòng mạch

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường cỡ 6F

- Bóng nong (balloon ống thông) và bơm áp lực (inflator)

- Bóng áp lực cao

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Thường gây tê tại chỗ, có thể tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Đặt ống vào lòng mạch

- Tùy theo vi trí và mục đích can thiệp mà có thể mở đường vào lòng mạch theo vị trí hay chiều dòng chảy (xuôi dòng, ngược dòng).

- Sử dụng bộ kim chọc siêu nhỏ 21G (micropuncture) chọc vào lòng mạch dưới hướng dẫn siêu âm

- Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Tiến hành chụp hệ thống cầu nối và mạch chi qua ống thông.

- Đánh giá toàn bộ hệ thống mạch chi dưới.

- Tiếp cận tổn thương

- Dùng ống thông, dân dẫn và vi ống thông, vi dây dẫn để đi qua vị trí hẹp – tắc lòng mạch.

- Áp dụng các kỹ thuật khác nhau, bao gồm trong lòng mạch, dưới nội mạc.

+ Can thiệp điều trị

- Đưa bóng nong vào vị trí hẹp tắc qua dây dẫn.

- Dùng bơm áp lực để bơm bóng, mở rộng lòng mạch

- Sau khi rút bóng, đưa giá đỡ lòng mạch (stent) vào vị trí hẹp – tắc đã được can thiệp.

- Nong tạo hình lòng mạch trong giá đỡ (stent) bằng bóng

- Đánh giá sau can thiệp

- Chụp mạch đánh giá sự lưu thông sau khi tái thông.

- Đóng đường vào lòng mạch, kết thúc thủ thuật.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tụ máu tại vị trí mở đường vào lòng mạch: là biến chứng thường gặp nhất, do cầu nối sau khi được tái thông sẽ dẫn đến tình trạng áp lực máu trong lòng tĩnh mạch tăng. XỬ TRÍ bằng băng ép, hoặc khâu da – tổ chức dưới da hoặc phục hồi thành mạch.

- Tắc mạch: có thể tắc mạch phía hạ lưu hoặc mạch lân cận. Do nguyên nhân tắc mạch thường do huyết khối hoặc mảng xơ vữa di chuyển nên có thể áp dụng phương pháp hút huyết khối ngay trong khi can thiệp, đồng hợp sử dụng thuốc chống đông sau can thiệp.

- Co thắt mạch: theo dõi chờ 10-15 phút hoặc có thể dùng thuốc giãn mạch chọn lọc

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013

95. CHỤP VÀ CAN THIỆP TĨNH MẠCH CHI TRÊN MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và can thiệp tĩnh mạch chi trên dưới hướng dẫn số hóa xóa nền (Digital Subtraction Angiography – DSA) là một kỹ thuật hình ảnh và can thiệp xâm lấn cho phép đánh giá và điều trị hiệu quả nhiều bệnh lý liên quan đến hệ tĩnh mạch ngoại vi. Đây là phương pháp chẩn đoán có độ chính xác cao, cho phép khảo sát hình thái, mức độ hẹp, tắc, giãn, huyết khối hoặc bất thường dòng chảy của hệ tĩnh mạch sâu và nông chi, đồng thời hướng dẫn điều trị can thiệp nội mạch như: tái thông, đặt stent, lấy huyết khối hoặc bít lỗ rò tĩnh mạch..

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý dị dạng hệ tĩnh mạch: u máu tĩnh mạch, giả phình mạch…

- Các bệnh lý tĩnh mạch: hẹp tắc tĩnh mạch …

- Chụp kiểm tra cầu nối sau phẫu thuật, cầu nối động – tĩnh mạch ở người bệnh chạy thận nhân tạo

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc tiền mê hoặc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)…

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành can thiệp

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Thường gây tê tại chỗ, chỉ tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào

- Thông thường lựa chọn kỹ thuật chọc kim trực tiếp. Nếu đường này không được thì có thể sử dụng kỹ thuật Seldinger tùy vị trí tĩnh mạch thăm khám

- Tiến hành chọc trực tiếp vào tĩnh mạch cần chụp: chọc theo hướng xuôi dòng

- Tiến hành kỹ thuật Seldinger:

Có thể hiển thị tĩnh mạch bằng cách luồn ống thông tới động mạch chi phối vùng mà dẫn lưu về tĩnh mạch cần thăm khám rồi bơm thuốc lấy thì muộn để hiển thị tĩnh mạch.

Can thiệp có thể thực hiện luồn ống thông từ tĩnh mạch đùi tới tĩnh mạch chi trên đoạn gần để can thiệp.

+ Tiến hành kỹ thuật

Chọc trực tiếp theo đường tĩnh mạch, dùng kim chọc trực tiếp tĩnh mạch cần chụp:

- Chi trên thường chọc tại tĩnh mạch mu tay hoặc tĩnh mạch đầu

- Nếu mục đích thăm khám tĩnh mạch phía gần thì có thể chọc cao hơn tùy trường hợp

- Vi dây dẫn để đẩy sâu cố định kim chọc hoặc dùng kim luồn. Nối bơm thuốc trực tiếp chụp: có thể bơm bằng tay hoặc bằng máy. Tổng thể tích thuốc và tốc độ tùy thuộc vị trí tổn thương và đặc điểm mạch. Có thể tiến hành bằng ga rô các đoạn để hiển thị rõ từng đoạn tĩnh mạch cần chụp.

- Nong và đặt stent đoạn tĩnh mạch bị hẹp (sau cầu nối) nếu cần thiết.

- Bơm vật liệu nút tắc tĩnh mạch bệnh lý (dị dạng), gây xơ hoặc thuốc hoặc nhiệt.

- Trường hợp tắc do huyết khối: tiến hành lấy huyết khối bằng dụng cụ, bơm thuốc tiêu huyết khối..

Các kỹ thuật can thiệp trên có thể thực hiện qua ống thông tiếp cận từ tĩnh mạch đùi hoặc tĩnh mạch dưới đòn... vào tĩnh mạch vùng chi trên.

KẾT THÚC CAN THIỆP

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của hệ thống tĩnh mạch chi cần khảo sát

- Phát hiện và can thiệp tổn thương nếu có

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

+ Sau khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách thành mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách thành mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

+ Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa hoặc can thiệp nội mạch.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Takahashi EA, Harmsen WS, Misra S. Endovascular arteriovenous dialysis fistula intervention: Outcomes and factors contributing to fistula failure. Kidney Med. 2020;2:326–3

2. Çildağ BM, Köseoğlu KÖ. Percutaneous treatment of thrombosed hemodialysis arteriovenous fistulas: Use of thromboaspiration and balloon angioplasty. Clujul Med. 2017;90:66.

3. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

5. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013

96. CHỤP VÀ CAN THIỆP TĨNH MẠCH CHI DƯỚI MỘT BÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và can thiệp tĩnh mạch chi dưới dưới hướng dẫn số hóa xóa nền (Digital Subtraction Angiography – DSA) là một kỹ thuật hình ảnh và can thiệp xâm lấn cho phép đánh giá và điều trị hiệu quả nhiều bệnh lý liên quan đến hệ tĩnh mạch ngoại vi. Đây là phương pháp chẩn đoán có độ chính xác cao, cho phép khảo sát hình thái, mức độ hẹp, tắc, giãn, huyết khối hoặc bất thường dòng chảy của hệ tĩnh mạch sâu và nông chi, đồng thời hướng dẫn điều trị can thiệp nội mạch như: tái thông, đặt stent, lấy huyết khối hoặc bít dị dạng..

2. CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý dị dạng hệ tĩnh mạch: u máu tĩnh mạch, giả phình mạch, thông động-tĩnh mạch…

- Các bệnh lý tĩnh mạch: hẹp tắc tĩnh mạch,…

- Chụp kiểm tra cầu nối sau phẫu thuật, cầu nối động – tĩnh mạch ở người bệnh chạy thận nhân tạo

- Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc tiền mê hoặc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Cồn tuyệt đối

5.4. Vật tư y tế

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)…

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Các xét nghiệm cần thiết

+ Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán tốt hơn

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành can thiệp

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Phương pháp vô cảm

- Thường gây tê tại chỗ, chỉ tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào

- Thông thường lựa chọn kỹ thuật chọc kim trực tiếp. Nếu đường này không được thì có thể sử dụng kỹ thuật Seldinger tùy vị trí tĩnh mạch thăm khám

- Tiến hành chọc trực tiếp vào tĩnh mạch cần chụp: chọc theo hướng xuôi dòng

Tiến hành kỹ thuật

- Chọc trực tiếp theo đường tĩnh mạch, dùng kim chọc trực tiếp tĩnh mạch cần chụp:

+ Chi dưới thường chọc tại tĩnh mạch mu chân

+ Nếu mục đích thăm khám tĩnh mạch phía gần thì có thể chọc cao hơn tùy trường hợp

+ Vi dây dẫn để đẩy sâu cố định kim chọc hoặc dùng kim luồn. Nối bơm thuốc trực tiếp chụp: có thể bơm bằng tay hoặc bằng máy. Tổng thể tích thuốc và tốc độ tùy thuộc vị trí tổn thương và đặc điểm mạch. Có thể tiến hành bằng ga rô các đoạn để hiển thị rõ từng đoạn tĩnh mạch cần chụp

- Nong và đặt stent đoạn tĩnh mạch bị hẹp (sau cầu nối) nếu cần thiết. Bơm vật liệu nút tắc tĩnh mạch bệnh lý (dị dạng)

- Có thể thực hiện kỹ thuật qua ống thông từ tĩnh mạch đùi bên đối diện

KẾT THÚC CAN THIỆP

- Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của hệ thống tĩnh mạch chi cần khảo sát

- Phát hiện được tổn thương nếu có

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Sau khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách thành mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách thành mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa hoặc can thiệp nội mạch.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Plate G, Akesson H, Einarsson E, Ohlin P, Eklöf B. Long-term results of venous thrombectomy combined with a temporary arterio-venous fistula. Eur J Vasc Surg 1990;4(5):483–489.

2. EA, Harmsen WS, Misra S. Endovascular arteriovenous dialysis fistula intervention: Outcomes and factors contributing to fistula failure. Kidney Med. 2020;2:326–31.

3. Delomez M, Beregi JP, Willoteaux S, et al... Mechanical thrombectomy in patients with deep venous thrombosis. Cardiovasc Intervent Radiol 2001;24(1):42–48.

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

5. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

97. ĐIỀU TRỊ SUY TĨNH MẠCH CHI DƯỚI BẰNG ĐỐT SÓNG RF, LAZER.

1. ĐẠI CƯƠNG

Trào ngược tĩnh mạch hiển lớn là một trong những yếu tố cơ bản, quan trọng trong sinh lý bệnh suy tĩnh mạch nông chi dưới nguyên phát. Mặc dù cơ chế bệnh sinh đã được hiểu biết rõ ràng nhưng trong nhiều thập kỷ, việc điều trị chủ yếu vẫn là phẫu thuật thắt (ligation) và bóc (stripping) tĩnh mạch. Tuy nhiên, tỷ lệ tái phát là khá cao, khoảng 29% sau 5 năm và 64% sau 34 năm. Hiện nay, một trong những kỹ thuật mới được áp dụng khá phổ biến trên thế giới là sử dụng nhiệt (đốt sóng cao tần hoặc lazer,...) để gây xơ hóa hệ thống tĩnh mạch hiển, cắt đứt các dòng trào ngược từ tĩnh mạch sâu ra tĩnh mạch nông. Kỹ thuật này sử dụng một dây dẫn hoặc sợi có khả năng phát nhiệt từ sóng cao tần hoặc lazer, đưa vào trong lòng tĩnh mạch sau đó phát nhiệt để gây xơ hóa thành mạch.

2. CHỈ ĐỊNH

- Suy tĩnh mạch chi dưới không đáp ứng với điều trị nội khoa

- Điều trị/dự phòng các biến chứng của tình trạng tăng áp lực tĩnh mạch chi dưới: chảy máu, huyết khối TM nông, loạn dưỡng – hoại tử da.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy phát sóng RF/ hoặc máy phát sóng lazer chuyên dụng

- Máy siêu âm màu có đầu dò phẳng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Giấy in kết quả

- Dung dịch sát khuẩn bề mặt trang thiết bị, khăn vệ sinh máy

- Dung dịch sát khuẩn tay

- Dung dịch rửa tay thường quy

- Máy vi tính

- Monitor theo dõi bệnh nhân

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc tiền mê hoặc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch, bộ vào lòng mạch 5-6F, ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 2-3F; vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bộ dây phát nhiệt bằng sóng RF hoặc lazer

- Vật liệu gây tắc mạch: chất gây xơ, keo dính..

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Các xét nghiệm cần thiết

- Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán tốt hơn

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

- Dùng bút vẽ lên da đường đi của tĩnh mạch, đánh dấu các điểm mở đường vào lòng mạch mà điểm kết thúc, các vị trí giãn to cần lưu ý.

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành can thiệp

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Phương pháp vô cảm

- Thường gây tê tại chỗ, có thể thực hiện tiền mê hoặc gây mê toàn thân khi người bệnh kích thích, không hợp tác được trong quá trình làm thủ thuật

Mở đường vào lòng mạch

- Sau khi bộc lộ, sát khuẩn toàn bộ vùng da nằm trên bản đồ tĩnh mạch tiến hành mở đường vào lòng tĩnh mạch bằng kim 21-25G.

- Có thể mở đường vào lòng mạch dưới hướng dẫn siêu âm hoặc không.

- Mở đường vào tĩnh mạch xuôi dòng (hướng đi từ ngọn chi về gốc chi).

- Đặt ống vào lòng mạch có đường kính 4-5F.

Chụp tĩnh mạch

- Chụp DSA hệ thống tĩnh mạch cần can thiệp bằng thuốc đối quang i-ốt

- Đánh giá toàn bộ đường đi, biến thể giải phẫu của hệ thống tĩnh mạch hiển, vị trí đổ vào TM đùi

Tiếp cận tĩnh mạch

Trường hợp can thiệp tĩnh mạch hiển lớn

- Đưa dây phát nhiệt vào trong lòng tĩnh mạch hiển lớn qua ống vào lòng mạch.

- Dưới hướng dẫn của siêu âm, DSA, tiến hành luồn đầu dây phát nhiệt đến cách vị trí đổ của TM hiển lớn vào TM đùi khoảng 1cm thì dừng lại.

- Trong trường hợp gặp khó khăn khi đưa dây phát nhiệt đến quai tĩnh mạch hiển thì có thể sử dụng vi ống thông và dây dẫn để đi trước dưới hướng dẫn của chụp số hóa xóa nền có tiêm thuốc đối quang, sau đó đưa dây phát nhiệt theo ống thông.

Giảm đau quanh tĩnh mạch

- Sử dụng bơm tiêm 20-50ml dung dịch Lidocain pha loãng 0.1% với nước muối sinh lý, bơm vào tổ chức phần mềm xung quanh tĩnh mạch hiển lớn dưới hướng dẫn siêu âm.

- Có thể phối hợp pha thêm với epinephrine để tăng tác dụng co thắt mạch

- Thể tích Lidocain pha loãng 0.1% khoảng 4.5mg Lidocain/kg thể trọng.

Đốt nhiệt

- Sau khi đã gây tê xong tổ chức quanh tĩnh mạch, cần siêu âm kiểm tra lại vị trí dây đốt nhiệt, mức độ đồng đều của tổ chức quanh tĩnh mạch.

- Kết nối sợi dây đốt nhiệt với nguồn phát nhiệt (máy tạo RF), tiến hành đốt nhiệt TM hiển lớn từ hạ lưu về thượng lưu (gốc chi về ngọn chi).

- Tốc độ di chuyển của đầu dây đốt nhiệt phụ thuộc vào các thông số và mức độ gây xơ hóa đoạn tĩnh mạch.

Kết thúc can thiệp

- Sau khi đã đốt xong toàn bộ tĩnh mạch hiển lớn, rút dây dẫn nhiệt ra khỏi bộ mở đường vào lòng mạch.

- Rút ống vào lòng mạch và băng ép đóng đường vào lòng mạch.

- Kết thúc can thiệp, tĩnh mạch hiển lớn bị xơ hóa, xẹp hoàn toàn từ vị trí mở đường vào lòng mạch đến quai TM hiển.

- TM hiển sẽ xơ hóa hoàn toàn sau 4-7 ngày. Không có xơ hóa, huyết khối của TM đùi.

Trường hợp can thiệp tĩnh mạch khác: kỹ thuật tương tự, cần xác định vị trí chính xác cần đốt.

+ Trường hợp các búi giãn ngoại vi còn tồn tại có thể tiến hành kết hợp gây xơ bằng chất gây xơ, hoặc keo...

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Huyết khối tĩnh mạch sâu: hiếm gặp, thường do vị trí đốt quá gần tĩnh mạch đùi. Điều trị tiêu sợi huyết toàn thân hoặc tại chỗ.

- Bỏng da: thường do nhiệt đốt quá cao, gây tê quanh mạch không đều. Điều trị nội khoa và chăm sóc tại chỗ.

- Tắc động mạch phổi: Nguyên nhân do huyết khối, do dị vật di chuyển, tùy mức độ và nguyên nhân xem xét hội chẩn điều trị chuyên khoa.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Puggioni A, Kalra M, Carmo M, Mozes G, Gloviczki P. Endovenous laser therapy and radiofrequency ablation of the great saphenous vein: analysis of early efficacy and complications. Journal of vascular surgery. J Vasc Surg. 2005;42(3):488–493.

2. Quarto G, Amato B, Giani U, et al. Comparison of traditional surgery and laser treatment of incontinent great saphenous vein. Results of a meta-Analysis. Ann Ital Chir. 2016;87:61–67.

3. Chehab M, Dixit P, Antypas E, et al. Endovenous Laser Ablation of Perforating Veins: Feasibility, Safety, and Occlusion Rate Using a 1,470-nm Laser and Bare-Tip Fiber. J Vasc Interv Radiol. 2015;26(6):871–877

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

98. CHỤP VÀ ĐIỀU TRỊ BƠM THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT TẠI CHỖ MẠCH CHI QUA ỐNG THÔNG SỐ HÓA XÓA NỀN.

1. ĐẠI CƯƠNG

Hiện nay, đã có nhiều phương pháp điều trị khác hiệu quả cao như phẫu thuật lấy huyết khối (surgical thrombectomy), tiêu sợi huyết trực tiếp qua ống thông (transcatheter thrombolysis), hút huyết khối qua ống thông (aspiration thrombectomy), đặt stent giá đỡ lòng mạch. Các phương pháp có thể được áp dụng độc lập hay kết hợp. Điều trị tiêu sợi huyết tại chỗ qua ống thông được thực hiện bằng cách đưa một ống thông có nhiều lỗ bên vào trong cục huyết khối, sau đó tiến hành truyền liên tục thuốc có tác dụng tiêu sợi huyết qua ống thông trong thời gian 16-34 giờ để làm tiêu cục huyêt khối, phục hồi tình trạng lòng mạch.

2. CHỈ ĐỊNH

- Huyết khối cấp tính động – tĩnh mạch chi (< 3 tuần)

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Huyết khối mạn tính động – tĩnh mạch chi (> 3 tuần)

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bóng nong, stent mạch máu

- Bơm áp lực

- Ống thông tiêu sợi huyết có nhiều lỗ bên và van đóng ở đầu

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa bac chạc

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch.

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Thường gây tê tại chỗ, có thể tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

- Đặt ống vào lòng mạch

- Tùy theo vi trí huyết khối và mục đích can thiệp mà có thể mở đường vào lòng mạch theo vị trí hay chiều dòng chảy (xuôi dòng, ngược dòng).

- Sử dụng bộ kim chọc siêu nhỏ 21G (micropuncture) chọc vào lòng mạch dưới hướng dẫn siêu âm.

- Đặt ống vào lòng mạch thường quy (ống đặt lòng mạch)

Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Tiến hành chụp hệ thống mạch chi dưới qua ống thông.

- Đánh giá toàn bộ hệ thống mạch chi ở phía trên và dưới tổn thương.

Tiếp cận tổn thương

- Dùng ống thông, dân dẫn và vi ống thông, vi dây dẫn để đi qua cục huyết khối.

- Đặt dây dẫn vào trong lòng huyết khối sao cho đầu của dây dẫn ở ngoài cục huyết khối

Can thiệp điều trị

- Đưa ống thông chuyên dụng có nhiều lỗ bên vào trong cục huyết khối theo dây dẫn, sao cho toàn bộ các lỗ bên của ống thông nằm trong cục huyết khối

- Dùng bơm tiêm điện và hệ thống dây nối, truyền liên tục thuốc tiêu sợi huyết (ví dụ r-tPA) qua ống thông có lỗ bên với liều lượng theo chỉ định cụ thể

- Dùng bơm tiêm điện và hệ thống dây nối, truyền liên tục thuốc chống đông Heparin qua ống vào lòng mạch (ống đặt lòng mạch).

- Thời gian truyền liên tục 16-24h

- Theo dõi trong khi điều trị tiêu sợi huyết

- Người bệnh được đưa trở về bệnh phòng, được theo dõi sát

- Định kỳ xét nghiệm các thông số đông máu: ACT, APTT, APTT b/c, INR sau mỗi 4 giờ.

- Điều chỉnh tốc độ truyền dựa theo kết quả xét nghiệm đông máu thu được theo chỉ định của bác sỹ can thiệp

+ Đánh giá tái thông sau thời gian tiêu sợi huyết.

- Người bệnh được đưa lại phòng điện quang can thiệp

- Tiến hành đánh giá mức độ tái thông lòng mạch bằng thuốc đối quang i-ốt.

- Có thể tiếp tục thời gian tiêu sợi huyết, sao cho không quá 30 giờ.

- Tái thông sau khi tiêu sợi huyết

- Nong tạo hình và/hoặc giá đỡ lòng mạch (stent) nếu huyết khối không tiêu hoàn toàn

- Đánh giá sau can thiệp

- Chụp mạch đánh giá sự lưu thông sau khi tái thông.

- Đóng đường vào lòng mạch, kết thúc thủ thuật.

+ Trong quá trình can thiệp có thể kết hợp khoan, lấy huyết khối tùy mức độ.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tụ máu tại vị trí mở đường vào lòng mạch: thường gặp nhất, do cầu nối sau khi được tái thông sẽ dẫn đến tình trạng áp lực máu trong lòng tĩnh mạch tăng. Xử trí bằng băng ép, hoặc khâu da – tổ chức dưới da hoặc phục hồi thành mạch.

- Tắc mạch: có thể tắc mạch phía hạ lưu hoặc mạch lân cận. Do nguyên nhân tắc mạch thường do huyết khối hoặc mảng xơ vữa di chuyển nên có thể áp dụng phương pháp hút huyết khối ngay trong khi can thiệp, đồng hợp sử dụng thuốc chống đông sau can thiệp.

- Chảy máu tiêu hóa: do liều thuốc tiêu sợi huyết không dung nạp hoặc quá liều. Dừng điều trị tiêu sợi huyết, hội chẩn chuyên khoa tiêu hóa. Có thể điều trị cầm máu nội khoa hoặc cắt đoạn ruột.

- Chảy máu não: do liều thuốc tiêu sợi huyết không dung nạp hoặc quá liều. Dừng điều trị tiêu sợi huyết, hội chẩn chuyên khoa thần kinh. Phẫu thuật lấy máu tụ, dẫn lưu não thất nếu khối máu tụ lớn, có hội chứng chèn ép.

- Nhồi máu phổi: xảy ra khi điều trị tiêu sợi huyết tĩnh mạch sâu chi dưới. Cần dự phòng bằng đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới trước khi điều trị tiêu sợi huyết.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng hoặc chuyên khoa ngoại

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

5. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

99. CHỤP VÀ ĐIỀU TRỊ LẤY HUYẾT KHỐI QUA ỐNG THÔNG ĐIỀU TRỊ TẮC MẠCH CHI SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Thiếu máu chi cấp tính ALI (acute limb ischemia) là tình trạng đột ngột suy giảm tưới máu chi mà thời gian khởi phát diễn ra trong vòng 2 tuần, ảnh hưởng tởi khả năng bảo tồn chi. ALI là một trong những bệnh cảnh lâm sàng cấp cứu và trầm trọng nhất đối với mạch ngoại biên, có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng bảo tồn chi, cũng như tỷ lệ tàn tật và tử vong của người bệnh. Quá trình hoại tử tế bào bắt đầu diễn ra 4 giờ sau khi có tình trạng tắc nghẽn mạch máu. Vào những năm 1980 trở về trước thì phẫu thuật cấp cứu vẫn là phương pháp điều trị cơ bản đối với ALI. Theo Blaisdlell và cộng sự, tỷ lệ tử vong sau phẫu thuật điều trị ALI vượt 25%, tỷ lệ cắt cụt chi 10-30%.

Hiện nay, đã có nhiều phương pháp điều trị khác hiệu quả cao như phẫu thuật lấy huyết khối (surgical thrombectomy), tiêu sợi huyết trực tiếp qua ống thông (transcatheter thrombolysis), lấy huyết khối qua ống thông (thrombectomy), đặt stent giá đỡ lòng mạch. Các phương pháp có thể được áp dụng độc lập hay kết hợp. Lấy huyết khối qua ống thông (thrombectomy) được thực hiện bằng cách đưa ống thông có đường kính phù hợp vào tới vị trí cục huyết khối, sau đó tiến hành hút áp lực âm, hoặc dụng cụ lấy huyết khối để loại bỏ cục huyết khối.

2. CHỈ ĐỊNH

- Huyết khối cấp tính động – tĩnh mạch chi (< 3 tuần)

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Huyết khối mạn tính động – tĩnh mạch chi (> 3 tuần)

- Cục huyết khối có chiều dài hơn 3cm.

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông tiêu sợi huyết có nhiều lỗ bên và van đóng ở đầu (ông thông Mc Manama)

- Ống thông hút huyết khối chuyên dụng

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch.

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%). Thường gây tê tại chỗ, có thể tiêm thuốc tiền mê hoặc người bệnh khó hợp tác, sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Đặt ống vào lòng mạch

- Tùy theo vi trí huyết khối và mục đích can thiệp mà có thể mở đường vào lòng mạch theo vị trí hay chiều dòng chảy (xuôi dòng, ngược dòng).

- Sử dụng bộ kim chọc siêu nhỏ 21G (micropuncture) chọc vào lòng mạch dưới hướng dẫn siêu âm.

- Đặt ống vào lòng mạch thường quy (ống đặt lòng mạch)

+ Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Tiến hành chụp hệ thống mạch chi dưới qua ống thông.

- Đánh giá toàn bộ hệ thống mạch chi ở phía trên và dưới tổn thương.

+ Can thiệp điều trị

- Đưa ống thông chuyên dụng hút huyết khối hoặc dụng cụ vào trong lòng cục huyết khối

- Tiến hành hút huyết khối dưới áp lực âm bằng tay hoặc bằng máy, hoặc dùng dụng cụ lấy huyết khối.

- Lặp lại thao tác này đến khi huyết khối được lấy ra tối đa.

+ Theo dõi trong khi hút huyết khối

- Người bệnh được đưa trở về bệnh phòng, được theo dõi sát

- Điều chỉnh tốc độ truyền dựa theo kết quả xét nghiệm đông máu thu được theo chỉ định của bác sỹ can thiệp

+ Tái thông sau khi hút huyết khối

- Nong tạo hình và/hoặc giá đỡ lòng mạch (stent) nếu tại vị trí huyết khối còn hẹp, có mảng xơ vữa gây hẹp lòng mạch

- Đánh giá sau can thiệp

- Chụp mạch đánh giá sự lưu thông sau khi tái thông.

- Đóng đường vào lòng mạch, kết thúc thủ thuật

+ Trong quá trình can thiệp có thể sử dụng siêu âm nội mạch đánh giá tình trạng xơ vữa, hẹp, huyết khối.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tụ máu tại vị trí mở đường vào lòng mạch: thường gặp nhất, do cầu nối sau khi được tái thông sẽ dẫn đến tình trạng áp lực máu trong lòng tĩnh mạch tăng. XỬ TRÍ bằng băng ép, hoặc khâu da – tổ chức dưới da hoặc phục hồi thành mạch.

- Co thắt mạch: theo dõi chờ 10-15 phút hoặc có thể dùng thuốc giãn mạch chọn lọc

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Tắc mạch: có thể tắc mạch phía hạ lưu hoặc mạch lân cận. Do nguyên nhân tắc mạch thường do huyết khối hoặc mảng xơ vữa di chuyển nên có thể áp dụng phương pháp hút huyết khối ngay trong khi can thiệp, đồng hợp sử dụng thuốc chống đông sau can thiệp.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020).

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

100. CHỤP VÀ LẤY MÁU TĨNH MẠCH THẬN, TUYẾN THƯỢNG THẬN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Tăng huyết áp hiện nay đang ngày một phổ biến, đặc biệt tăng huyết áp ở người trẻ. Một trong những nguyên nhân thường gặp là bệnh lý tuyến thượng thận như hội chứng cường aldosterone, u tuyến thượng thận, cường tuyến thượng thận tiên phát. Việc xác định chẩn đoán dựa trên các thăm khám về hình ảnh hoặc huyết thanh không phải lúc nào cũng thuận lợi và có thể phát hiện được bệnh lý, đặc biệt khi chỉ bệnh lý tuyến thượng thận 1 bên. Có khoảng 40% các trường hơp cường aldosterone có kết quả chụp cắt lớp vi tính (CLVT) tuyến thượng thận bình thường. Do vậy việc lấy máu siêu chọn lọc từ các TM thượng thận là một thăm khám có giá trị cao, cho phép xác định được nguyên nhân vị trí tuyến thượng thận bệnh lý, bổ xung cho các kỹ thuật chẩn đoán khác.

2. CHỈ ĐỊNH

- Hội chứng cường Aldosteron tiên phát

- Tăng sản thượng thận

- Nghi ngờ suy chức năng nội tiết tại thận

- U tủy thượng thận đã được chứng minh về mặt hóa sinh và hình ảnh CLVT hoặc CHT không phát hiện thấy tổn thương.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

- Máy mornitoring

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

- Lipiodol

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Thước đo áp lực

- Vật liệu đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ

Chọc TM đùi chung

- Dùng kim 18 chọc TM đùi chung phải dưới hướng dẫn siêu âm

- Luồn dây dẫn và ống đặt lòng mạch

Lấy máu siêu chọn lọc TM thận, thượng thận phải

- Dùng Cobra-2 tìm TM thượng thận phải đổ trực tiếp vào TM chủ dưới ở ngay trên TM thận phải.

- Dùng vi ống thông siêu chọn lọc TM thượng thận phải

- Lấy 5-8ml máu TM thượng thận phải qua vi ống thông

Lấy máu siêu chọn lọc TM thận, thượng thận trái

- Dùng Cobra-2 luồn vào TM thận trái, chụp TM thận trái để xác định vị trí đổ của TM thượng thận trái.

- Dùng vi ống thông siêu chọn lọc TM thượng thận trái

- Lấy 5-8ml máu TM thượng thận trái qua vi ống thông

Lấy máu TM chủ dưới

- Chụp TM chủ dưới qua ống thông pigtail

- Lấy 5-8ml máu TM chủ dưới ở ngang mức các TM thận qua ống thông Cobra-2

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Rách TM thượng thận: theo dõi tại bệnh phòng, thường tự khỏi.

- Đau tại vùng hố thắt lưng: theo dõi tại bệnh phòng, có thể dùng thuốc giảm đau thông thường.

- Nhiễm khuẩn huyết: hội chẩn chuyên khoa

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng hoặc ngoại khoa.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

101. CHỤP VÀ ĐẶT LƯỚI LỌC TĨNH MẠCH CHỦ SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Nhồi máu phổi là một trong những biến chứng phổ biến và nguy hiểm nhất ở những người bệnh có huyết khối tĩnh mạch chi dưới hoặc huyết khối các tĩnh mạch trong tiểu khung, có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Đặt lưới lọc TM chủ dưới nhằm ngăn chặn các mảng huyết khối lớn di chuyển lên buồng tim và tuần hoàn phổi. Dựa vào phương thức đặt, có 2 quy trình đặt lưới lọc phổ biến hiện nay là đặt lưới lọc TM chủ dưới qua TM cảnh trong phải và đặt qua TM đùi chung.

2. CHỈ ĐỊNH

2.1. Chỉ định tuyệt đối

- Huyết khối tĩnh mạch tái phát dù đã điều trị chống đông tích cực

- Chống chỉ định với liệu pháp chống đông

- Có biến chứng của liệu pháp chống đông

- Không thể tiếp tục duy trì liệu pháp chống đông

2.2. Chỉ định tương đối

- Huyết khối tĩnh mạch sâu ở TM chủ-chậu

- Mảng huyết khối lớn, lơ lửng trong lòng mạch

- Điều trị tiêu huyết khối (thrombolysis) cho huyết khối ở TM chủ-chậu.

- Huyêt khối tĩnh mạch trên người bệnh có bệnh lý tâm phế mạn

- Không tuân thủ được liệu pháp chống đông

- Không tuân thủ được liệu pháp chống đông

- Nguy cơ cao có biến chứng của liệu pháp chống đông

2.3. Chỉ định dự phòng

- Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sau chấn thương

- Chuẩn bị phẫu thuật cho người bệnh có huyết khối tĩnh mạch

- Sử dụng các thuốc có nguy cơ cao gây huyết khối tĩnh mạch

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Bệnh lý TM chủ dưới

+ Hẹp tắc TM chủ dưới do huyết khối, do bị xâm lấn, chèn ép

+ Thiểu sản, bất sản TM chủ dưới

+ TM chủ dưới có đường kính > 40mm

- Không có đường vào

+ TM cảnh trong, TM dưới đòn, TM đùi bị tắc hoặc

+ Tổ chức phần mềm quanh các TM này đang bị viêm nhiễm

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Dây dẫn dài, cứng 0.035 inch (260cm)

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Ống thông dẫn đường cỡ 6-8F

- Bộ lưới lọc tĩnh mạch chuyên dụng

- Ống thông dẫn đường

- Khóa ba chạc

- Bộ dụng cụ gắp dị vật nội mạch.

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

+ Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ

+ Chọc TM cảnh trong phải

- Gây tê tại chỗ, rạch da và tổ chức dưới da

- Chọc TM cảnh trong phải dưới hướng dẫn siêu âm. Trong một số trường hợp có thể phải chọc TM cảnh trong trái hoặc TM đùi.

- Đặt dây dẫn và ống đặt lòng mạch vào TM cảnh trong phải dưới hướng dẫn màn huỳnh quang tăng sáng (fluoroscopy).

Chụp TM chủ dưới

- Đặt ống thông vào TM chủ dưới ở ngang mức ngã ba chủ-chậu

- Chụp TM chủ dưới, đánh giá hình thái và huyết động của TM chủ dưới

Đặt lưới lọc TM chủ dưới

- Đưa bộ dụng cụ mang lưới lọc (filter) vào TM chủ dưới qua ống đặt lòng mạch.

- Định vị cho lưới lọc nằm dưới mức các TM thận

- Rút vỏ bọc để giải phóng lưới lọc vào trong lòng TM chủ dưới

- Chụp mạch TM chủ dưới

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tai biến liên quan đến kỹ thuật

- Tụ máu tai vị trí chọc TM: băng ép tại chỗ

- Nhiễm khuẩn quanh chân ống thông: vệ sinh, kháng sinh tại chỗ và toàn thân

- Nhiễm khuẩn huyết: hội chẩn chuyên khoa

- Tai biến liên quan đến lưới lọc

- Lưới lọc di chuyển: thường do TM chủ dưới giãn quá lớn so với kích thước của filter. Cần lựa chọn chính xác kích thước của lưới lọc so với đường kính TM chủ dưới. Có thể lấy lưới lọc ra ngoài nếu thấy không phù hợp.

- Gãy lưới lọc: do lưới lọc được sử dụng nhiều lần hoặc do chất liệu cấu tạo lưới lọc không đảm bảo. Không nên tái sử dụng lưới lọc.

- Rách TM chủ dưới: theo dõi hoặc đặt stent-graft hoặc phẫu thuật theo ý kiến chuyên khoa.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng hoặc ngoại khoa

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

102. CHỤP VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ U GAN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và nút mạch điều trị u gan dưới số hóa xóa nền (DSA) là một kỹ thuật chẩn đoán và điều trị xâm lấn tối thiểu, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quản lý các bệnh lý khối u gan, đặc biệt là ung thư biểu mô tế bào gan (Hepatocellular Carcinoma – HCC). Kỹ thuật này gồm hai bước chính là chụp mạch máu gan và nút mạch chọn lọc, giúp kiểm soát bệnh tiến triển, cải thiện chất lượng sống và kéo dài thời gian sống cho người bệnh.

2. CHỈ ĐỊNH

- Điều trị hạ giai đoạn ung thư gan để chờ phẫu thuật cắt gan, ghép gan

- Ung thư gan nguyên phát, hoặc thứ phát tăng sinh mạch không có chỉ định hoặc chưa phù hợp với phẫu thuật hay các phương pháp điều trị triệt căn khác.

- Nút động mạch gan triệt căn trong một số trường hợp, khi tình trạng người bệnh hoặc khối u không phù hợp với các phương pháp điều trị triệt căn khác, với điều kiện khối u kích thước giới hạn và có cuống mạch nuôi rõ.

- Hiện nay, nút động mạch gan hoá chất có thể được áp dụng phối hợp với các phương pháp điều trị khác nhằm tăng hiệu quả điều trị (huỷ u tại chỗ bằng nhiệt, nanoknife, thuốc điều trị đích, miễn dịch, phẫu thuật…)

- Đối với tổn thương u gan nguyên phát hoặc thứ phát mà không có chỉ định phẫu thuật hoặc huỷ u tại chỗ qua da.

- Các trường hợp u gan lành tính nhưng tiến triển nhanh, hoặc nguy cơ biến chứng (chèn ép, vỡ…) mà không thích hợp hoặc từ chối phẫu thuật.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Huyết khối hoàn toàn thân chung tĩnh mạch cửa

- Chức năng gan kém: Child pugh C

- Thể trạng kém: PTS >1

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) có hệ thống dẫn đường Emboguide

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

5.3. Thuốc và hoá chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc tiền mê và gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

- Nước cất hoặc nước muối sinh lý

- Hóa chất ung thư: Doxorubicin 50mg, Farmoribicin 50mg, Cisplatin 50mg / 100mg, 5-Flourouracin 500mg

5.4. Vật tư y tế

- Bơm tiêm 1; 3; 5; 10; và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Lipiodol

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)…

+ Ethanol

- Hạt tải hoá chất các loại

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Vật liệu gây tắc mạch

- Xốp sinh học (gelatin)

- Lipiodol siêu lỏng.

- Hạt vi cầu gắn hóa chất

- Các hạt không gắn hóa chất

5.7. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.8. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.9. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.10. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.11. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Các xét nghiệm cần thiết

- Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán tốt hơn

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành can thiệp

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vị trí can thiệp

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Thường gây tê tại chỗ, chỉ tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

Vị trí chọc động mạch

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác

Chụp động mạch và sử dụng hệ thống dẫn đường

- Dùng ống thông 4-5Fr tiếp cận và chụp động mạch mạc treo tràng trên đánh giá hệ tĩnh mạch cửa cũng như bất thường giải phẫu ĐM gan nếu có

- Dùng ống thông 4-5Fr chọn lọc động mạch thân tạng hoặc các động mạch dưới hoành, thận...: ống thông phù hợp dạng Cobra, sidewinder…

- Tiến hành chụp conebeam CT có thuốc và sử dụng phần mềm Emboguide để dựng hình khối u và các nhánh mạch nuôi u

Luồn chọn lọc động mạch tổn thương và nút mạch hóa chất

- Xác định mạch máu tổn thương, sử dụng vi ống thông và vi dây dẫn để luồn siêu chọn lọc vào cuống mạch cấp máu cho khối u.

- Gây tắc mạch siêu chọn lọc khối u bằng hỗn dịch Lipiodol siêu lỏng + hóa chất chống ung thư đến khi toàn bộ khối u lắng đọng hóa chất. Sau đó nút cuống mạch nuôi khối u bằng xốp sinh học (gelatin). Hoặc tắc mạch chọn lọc, siêu chọn lọc bằng hỗn hợp hạt vi cầu tải hóa chất, có thể kết hợp các loại vật liệu nút mạch.

- Chụp kiểm tra tình trạng tắc mạch của các cuống mạch nuôi, tiếp tục nút mạch chọn lọc nếu còn.

- Rút ống thông và ống đặt lòng mạch.

- Kết thúc can thiệp, băng ép động mạch đùi 6 giờ.

Kết thúc can thiệp

- Người bệnh sau can thiệp nên nằm tại giường bệnh, bất động chân bên chọc mạch và theo dõi biến chứng chảy máu ít nhất 6 giờ.

- Theo dõi các chỉ số mạch, nhiệt độ, huyết áp, hô hấp.

- Tiếp tục duy trì kháng sinh 3-5 ngày tùy từng diễn biến hội chứng sau nút.

- Dùng giảm đau trong trường hợp cần thiết.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Suy thận: đặc biệt trong các trường hợp can thiệp mạch máu thận. Trong lúc can thiệp, chú ý không nên gây các mạch máu lành. Sau can thiệp nên truyền nhiều dịch.

- Theo dõi tình trạng ổ bụng: Một số trường hợp có thể gây tắc các mạch máu đường tiêu hóa gây các dấu hiệu thiếu máu ruột.

- Liên quan đến tai biến chung trong quá trình can thiệp: lóc tách động mạch, thủng mạch, chảy máu….theo dõi, hoặc điều trị bằng can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật theo ý kiến chuyên khoa.

- Co thắt mạch: theo dõi chờ 10-15 phút hoặc có thể dùng thuốc giãn mạch chọn lọc

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

- Hội chứng sau nút mạch: do tắc mạch và hóa chất chống ung thư phát tán vào máu. Hội chẩn chuyên khoa điều trị nội khoa.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

5. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

6. Điện quang can thiệp trong ung bướu. Nhà xuất bản y học. 2021. Chủ biên Vũ Đăng Lưu, Phạm Minh Thông

103. CHỤP VÀ NÚT ĐỘNG MẠCH GAN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và nút động mạch gan dưới hướng dẫn số hóa xóa nền (Digital Subtraction Angiography – DSA) là một kỹ thuật hình ảnh xâm lấn kết hợp với can thiệp nội mạch, được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý gan mạch máu và u gan, đặc biệt là ung thư biểu mô tế bào gan (Hepatocellular Carcinoma – HCC), chảy máu đường mật, nút dự phòng trong trường hợp khối phình động mạch lớn hay nút mạch cấp cứu trong trường hợp chấn thương gan, u gan vỡ...

2. CHỈ ĐỊNH

- Chảy máu đường mật, nghi ngờ do tổn thương động mạch gan (giả phình động mạch, thông động-tĩnh mạch, chảy máu hoạt động…)

- Phình hoặc giả phình lớn động mạch thuộc động mạch thân tạng, động mạch gan: đã có hoặc chưa có biến chứng (nút dự phòng).

- Tổn thương động mạch gan sau chấn thương, can thiệp, phẫu thuật: có giả phình, thông động-tĩnh mạch hoặc chảy máu thể hoạt động.

- Nút động mạch gan trong điều trị các khối u gan (lành tính, ác tính).

- Nút hoá chất điều trị ung thư gan nguyên phát, thứ phát

- Chụp và nút mạch tiền phẫu, nút mạch điều trị thông động – tĩnh mạch

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Lipiodol

- Cồn tuyệt đối

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

- Hoá chất nút mạch

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Lipiodol

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)…

+ Hạt tải hoá chất các loại

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ.

+ Vị trí chọc động mạch

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

+ Chụp động mạch và luồn chọn lọc động mạch tổn thương

- Nên chụp động mạch chủ bụng bằng ống thông đuôi lợn hoặc ống thông thẳng có lỗ bên.

- Sau đó thay bằng ống thông để có thể chọn lọc động mạch cấp máu cho tổn thương : Cobra, sidewinder…

- Xác định mạch máu tổn thương, sử dụng vi ống thông để luồn siêu chọn lọc.

- Sử dụng các vật liệu gây tắc mạch phù hợp với tổn thương.

- Chụp kiểm tra đánh giá sau can thiệp.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Suy thận: đặc biệt trong các trường hợp can thiệp mạch máu thận. Trong lúc can thiệp, chú ý không nên gây các mạch máu lành. Sau can thiệp nên truyền nhiều dịch.

- Theo dõi tình trạng ổ bụng: Một số trường hợp có thể gây tắc các mạch máu đường tiêu hóa gây các dấu hiệu thiếu máu ruột.

- Liên quan đến tai biến chung trong quá trình can thiệp: lóc tách động mạch, thủng mạch, chảy máu. Theo dõi. hoặc điều trị bằng can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật theo ý kiến chuyên khoa

- Co thắt mạch: theo dõi chờ 10-15 phút hoặc có thể dùng thuốc giãn mạch chọn lọc

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

104. CHỤP NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN (TACE)

1. ĐẠI CƯƠNG

Có nhiều phương pháp điều trị ung thư gan gồm điều trị triệt căn như phẫu thuật cắt u gan hay ghép gan, điều trị sóng cao tần hoặc tiêm cồn tuyệt đối đối với các khối u nhỏ tuy nhiên tỷ lệ người bệnh được điều trị theo các phương pháp này không nhiều, khoảng < 30% do bệnh phát hiện muộn, chức năng gan kém…Nút mạch gan hóa chất (TACE) được coi là phương pháp điều trị hiệu quản trong các trường hợp ung thư biểu mô tế bào gan không có chỉ định điều trị triệt căn. Phương pháp này lần đầu tiên được báo cáo vào năm 1974 bởi Doyon và cộng sự. Hiện nay, ngoài vật liệu để nút mạch thường quy bằng hỗn dịch Lipidol kết hợp với hóa chất (Doxorubicin, Farmorubicin, Cisplastin…), còn có các hạt vi cầu gắn hóa chất (DC bead, Hepashere…) hoặc bằng hạt phóng xạ giúp cho tiêu diệt tế bào u tốt hơn.

2. CHỈ ĐỊNH

- Điều trị hạ giai đoạn ung thư gan để chờ phẫu thuật cắt gan, ghép gan

- Ung thư gan nguyên phát, hoặc thứ phát tăng sinh mạch không có chỉ định hoặc chưa phù hợp với phẫu thuật hay các phương pháp điều trị triệt căn khác.

- Nút động mạch gan triệt căn trong một số trường hợp, khi tình trạng người bệnh hoặc khối u không phù hợp với các phương pháp điều trị triệt căn khác, với điều kiện khối u kích thước giới hạn và có cuống mạch nuôi rõ.

- Hiện nay, nút động mạch gan hoá chất có thể được áp dụng phối hợp với các phương pháp điều trị khác nhằm tăng hiệu quả điều trị (huỷ u tại chỗ bằng nhiệt, nanoknife, thuốc điều trị đích, miễn dịch, phẫu thuật…)

- Điều trị u gan nguyên phát hoặc thứ phát mà không có chỉ định phẫu thuật hoặc huỷ u tại chỗ qua da.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Xơ gan nặng: Child Pugh C

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Huyết khối tĩnh mạch cửa

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

- Cồn tuyệt đối,

- Lipiodol

- Hoá chất nút mạch

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Lipiodol

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)…

+ Hạt tải hoá chất các loại

+ Ethanol

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%).

+ Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ

+ Vị trí chọc động mạch

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

+ Chụp động mạch và luồn chọn lọc động mạch tổn thương

- Nên chụp động mạch chủ bụng bằng ống thông đuôi lợn hoặc ống thông thẳng có lỗ bên.

- Chụp động mạch mạc treo tràng trên đánh giá hệ tĩnh mạch cửa

- Dùng ống thông để có thể chọn lọc động mạch thân tạng hoặc các động mạch mạc treo, dưới hoành, thận...: Cobra, sidewinder…

- Xác định mạch máu tổn thương, sử dụng vi ống thông để luồn siêu chọn lọc vào cuống mạch cấp máu cho khối u.

- Gây tắc mạch siêu chọn lọc khối u bằng hỗn dịch Lipiodol siêu lỏng + hóa chất chống ung thư và/hoặc hoá chất ngậm trong hạt tải thuốc đến khi toàn bộ khối u lắng đọng hóa chất. Sau đó nút cuống mạch nuôi khối u bằng xốp sinh học (gelatin).

- Chụp kiểm tra tình trạng tắc mạch của các cuống mạch nuôi, tiếp tục nút mạch chọn lọc nếu còn.

- Rút ống thông và ống đặt lòng mạch.

- Kết thúc thủ thuật, băng ép động mạch đùi 6 giờ.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Suy thận: đặc biệt trong các trường hợp can thiệp mạch máu thận. Trong lúc can thiệp, chú ý không nên gây các mạch máu lành. Sau can thiệp nên truyền nhiều dịch.

- Theo dõi tình trạng ổ bụng: Một số trường hợp có thể gây tắc các mạch máu đường tiêu hóa gây các dấu hiệu thiếu máu ruột.

- Liên quan đến tai biến chung trong quá trình can thiệp: lóc tách động mạch, thủng mạch, chảy máu...theo dõi, hoặc điều trị bằng can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật theo ý kiến chuyên khoa.

- Co thắt mạch: theo dõi chờ 10-15 phút hoặc có thể dùng thuốc giãn mạch chọn lọc

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Hội chứng sau nút mạch: do tắc mạch và hóa chất chống ung thư phát tán vào máu. Hội chẩn chuyên khoa điều trị nội khoa.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

7. Điện quang can thiệp trong ung bướu. Nhà xuất bản y học. 2021. Chủ biên Vũ Đăng Lưu, Phạm Minh Thông

105. CHỤP VÀ NÚT HỆ TĨNH MẠCH CỬA GAN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Ung thư gan là bệnh lý thường gặp trong số các loại ung thư trên toàn thế giới. Phẫu thuật là phương pháp điều trị triệt căn khối u nhưng 80% các trường hợp khi phát hiện không còn khả năng phẫu thuật do nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân khiến người bệnh không thể phẫu thuật được là thể tích gan còn lại sau phẫu thuật không đủ dẫn đến tình trạng suy gan sau phẫu thuật. Để đảm bảo không bị suy gan sau phẫu thuật thì thể tích gan lành còn lại theo dự kiến cần ít nhất 30% ở gan lành hoặc 40%-50% đối với các người bệnh có xơ gan. Nút nhánh tĩnh mạch cửa bên dự kiến phẫu thuật gây phì đại phần gan còn lại làm tăng khả năng điều trị phẫu thuật cho người bệnh. Thủ thuật này có thể làm đồng thời hoặc kết hợp tuần tự với việc nút tĩnh mạch gan nhằm đạt kết quả phì đại gan tốt hơn.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các người bệnh có ung thư gan có chỉ định phẫu thuật cắt gan lớn mà thể tích gan còn lại không đủ. Không có suy gan (chức năng gan Child-Pugh A-B7).

- Cần nút tắc một hoặc một số nhánh tĩnh mạch cửa nhằm điều trị: phình tĩnh mạch cửa, dị dạng tĩnh mạch cửa, thông động – tĩnh mạch cửa, thông tĩnh mạch cửa-tĩnh mạch gan, rò mật …

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- U gan có lan tràn rộng không còn khả năng cắt bỏ.

- Có căn xa: di căn hạch, di căn phổi

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê hồi sức, kỹ thuật viên gây mê hồi sức

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

- Máy monitoring

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

- Cồn tuyệt đối, lipiodol

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch, angiocath (16G, 18G)

- Bộ ống mở thông vào lòng mạch 5-9F

- Dây dẫn tiêu chuẩn Terumo 0.035”, 180cm.

- Dây dẫn cứng (stiff wire), ví dụ Amplazer 0.035”.

- Bộ cảm biến đo áp lực tĩnh mạch cửa, chênh áp cửa – chủ.

- Bóng chẹn tĩnh mạch gan. Dụng cụ bơm bóng chuyên dụng.

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 5-8F

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch.

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

- Lipiodol siêu lỏng

- Bóng nong (balloon ống thông) và bơm áp lực (inflator)

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (NBCA, N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...), keo phẫu thuật

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs,…).

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Dụng cụ lấy dị vật chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, phủ khăn vô khuẩn có lỗ lên vị trí chọc kim.

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Siêu âm chọn đường vào tĩnh mạch cửa: bên phải hoặc bên trái, vị trí chọc tĩnh mạch cửa. Trong một số trường hợp có thể tiếp cận qua TM lách, hoặc TM mạc treo…

- Gây tê tại đường vào từ dưới da đến bao gan

- Chọc kim vào nhánh tĩnh mạch cửa phải hoặc trái. Trong một số trường hợp có thể tiếp cận qua TM lách, hoặc TM mạc treo…

- Luồn dây dẫn 0.035” vào thân tĩnh mạch cửa qua đó đặt bộ mở thông động mạch cỡ 5F đến 8F tuỳ thuộc vật liệu nút mạch

- Chụp kiểm tra đánh giá giải phẫu hệ tĩnh mạch cửa qua ống thông 4-5F, liều thuốc đối quang i-ốt 15ml, tốc độ bơm 5ml/s. Chọn lọc các nhánh tĩnh mạch cửa cần nút bằng vi ống thông.

- Nút các nhánh tĩnh mạch cửa bằng vật liệu nút mạch: keo sinh học, dù kim loại, cuộn kim loại…

- Chụp kiểm tra sau khi gây tắc các nhánh tĩnh mạch cửa

- Rút bộ mở thông mạch máu, nút tắc đường chọc bằng xốp sinh học (gelatin) hay các vật liệu tắc mạch phù hợp.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Theo dõi trong và sau can thiệp:

- Theo dõi các chỉ số sinh tồn: đường thở, nhịp thở, huyết động (mạch, huyết áp), SpO2…

- Đánh giá sau nút mạch 24g: chức năng gan, bạch cầu, prothrombin, lâm sang.

- Siêu âm ổ bụng kiểm tra sau 24g: đánh giá hệ thống tĩnh mạch cửa, dịch ổ bụng, máu tụ dưới bao gan…

Các tai biến có thể gặp

- Trong thủ thuật: chảy máu trong ổ bụng: kiểm tra vị trí chảy máu, có thể chụp động mạch gan phối hợp, tiến hành nút mạch cầm máu. Di chuyển không mong muốn của vật liệu nút mạch: đặt lại vị trí đối với dù kim loại hay cuộn kim loại.

- Sau thủ thuật

+ Máu tụ dưới bao gan

+ Đau bụng: thường trong thời gian 24-48 giờ đầu, điều trị bằng các thuốc giảm đau thông thường

- Theo dõi sau nút mạch: Chụp cắt lớp vi tính đo thể tích gan sau 4-6 tuần

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013

106. CHỤP VÀ NÚT ĐỘNG MẠCH PHẾ QUẢN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và nút động mạch phế quản dưới hướng dẫn số hóa xóa nền (DSA – Digital Subtraction Angiography) là một kỹ thuật chẩn đoán luồn chọn lọc bơm thuốc cản quang hiển thị động mạch phế quản và điều trị xâm lấn tối thiểu, được ứng dụng rộng rãi và hiệu quả trong kiểm soát ho ra máu (hemoptysis) – đặc biệt ở các bệnh nhân có ho ra máu nặng, đe dọa tính mạng, không đáp ứng với điều trị nội khoa hoặc không còn chỉ định phẫu thuật. Động mạch phế quản xuất phát từ động mạch chủ ngực (ĐM chủ xuống) từ mặt trước ngang mức đốt sống ngực D4- D5.

2. CHỈ ĐỊNH

- Các trường hợp ho máu nặng, ho máu số lượng ít nhưng kéo dài chưa có điều kiện phẫu thuật triệt để hoặc không có chỉ định phẫu thuật.

- Các trường hợp khối u lồng ngực cấp máu từ động mạch phế quản và/hoặc các nhánh từ động mạch chủ và các nhánh của động mạch chủ.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê hồi sức, kỹ thuật viên gây mê hồi sức

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)…

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần, gây mê.

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, phủ khăn vô khuẩn có lỗ lên vị trí chọc kim.

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

* Phương pháp vô cảm

- Đặt người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch, tiền mê hoặc gây mê nếu cần (người bệnh không tỉnh táo, trẻ nhỏ…)

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ.

- Chọn kỹ thuật và đường vào của ống thông

+ Theo phương pháp Seldinger đường vào có thể từ ĐM đùi, ĐM nách, ĐM cánh tay, ĐM cảnh, ĐM quay.

+ Thông thường là ĐM đùi, trừ khi đường này không làm được thì mới chọn các đường khác.

Tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng sát khuẩn vùng bẹn hai bên (đường vào ĐM đùi). Trải săng, toan che phủ toàn bộ người bệnh, để hở vị trí chọc mạch, chỗ đưa ống thông vào chụp mạch

- Gây tê tại chỗ vị trí đặt ống mở đường vào lòng mạch

- Chọc kim, đặt bộ vào lòng động mạch đùi.

- Đưa dây dẫn và ống thông chụp mạch qua bộ mở đường vào động mạch chủ, tìm gốc xuất phát động mạch phế quản, bơm thử 3-5ml thuốc để xác định

- Chụp toàn bộ hệ động mạch phế quản bằng thuốc đối quang qua bơm tiêm máy thấy được toàn bộ hệ động mạch phế quản phải và trái. Nếu nghi ngờ có các nhánh khác cấp máu cho vùng tổn thương, cần chụp đầy đủ các nhánh (ĐM vú trong, ngực ngoài, liên sườn, dưới hoành…)

- Nút tắc các nhánh động mạch giãn bất thường cấp máu cho vùng tổn thương bằng vật liệu nút mạch chuyên dụng (hạt PVA, vòng xoắn kim loại, keo sinh học, spongel..)

- Rút ống thông và ống vào lòng mạch ra khỏi lòng mạch sau khi đã chụp và nút mạch đạt yêu cầu, ép bằng tay 15 phút để cầm máu sau đó bằng ép trong 6 giờ.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Trong quá trình chụp

- Có thể chảy máu, bóc tách nội mạc, ngừng thủ thuật, ép bằng tay và băng nếu ngừng chảy máu có thể tiến hành lại sau 1 – 2 tuần hoặc đổi tiến hành ở vị trí khác.

- Dị ứng thuốc đối quang nhẹ: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Sau khi làm thủ thuật

+ Vị trí luồn ống thông có thể chảy máu, tụ máu : ép tay và băng ép, bất động cho đến khi dừng chảy máu.

+ Trường hợp nghi ngờ tắc mạch do máu cục (thrombose) hoặc thuyên tắc mạch (emboli) do bong mảng xơ vữa, cần khám xét và xử trí kịp thời bởi bác sỹ chuyên khoa.

+ Trường hợp xảy ra phồng động mạch, thông động tĩnh mạch hoặc đứt ống thông hoặc dây dẫn, có thể cần can thiệp ngoại khoa.

+ Trường hợp nghi ngờ nhiễm trùng sau can thiệp, cần cho kháng sinh để điều trị…

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng hoặc ngoại khoa.

- Tắc động mạch tủy: hội chẩn chuyên khoa thần kinh.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013.

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019.

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012.

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020).

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

107. CHỤP VÀ CAN THIỆP MẠCH PHỔI SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và can thiệp mạch phổi dưới số hóa xóa nền là một kỹ thuật hình ảnh tiên tiến cho phép khảo sát chi tiết hệ thống động mạch phổi bằng cách tiêm thuốc đối quang i-ốt trực tiếp vào động mạch qua ống thông theo phương pháp Seldinger, hỗ trợ quan trọng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý mạch máu phổi như thuyên tắc động mạch phổi, dị dạng động tĩnh mạch phổi (AVM), tăng áp động mạch phổi, hay xuất huyết phế quản nặng có nguồn gốc từ hệ thống động mạch phổi.

2. CHỈ ĐỊNH

- Nút động mạch phổi:

+ Ho máu do giả phình, phình động mạch phổi vỡ

+ Phình hoặc dị dạng động mạch phổi nguy cơ vỡ

+ Chấn thương có tổn thương động mạch phổi…

- Can thiệp tái thông động-tĩnh mạch phổi: huyết khối, hẹp tắc động mạch phổi, lấy dị vật trong động mạch phổi…

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê hồi sức, kỹ thuật viên gây mê hồi sức

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-9F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)…

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

• Đông máu cơ bản, công thức máu.

• Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, phủ khăn vô khuẩn có lỗ lên vị trí chọc kim.

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Phương pháp vô cảm

- Đặt người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch, tiền mê hoặc gây mê nếu cần (người bệnh không tỉnh táo, trẻ nhỏ…)

- Chọn kỹ thuật và đường vào của ống thống: theo phương pháp Seldinger đường vào có thể từ TM đùi, TM cánh tay, TM cảnh. Thông thường là TM đùi, trừ khi đường này không làm được thì mới chọn các đường khác.

Tiến hành thủ thuật :

- Điều dưỡng sát khuẩn vùng bẹn hai bên (đường vào TM đùi). Trải săng, toan che phủ toàn bộ người bệnh, để hở vị trí chọc mạch, chỗ đưa ống thông vào chụp mạch

- Gây tê tại chỗ vị trí đặt ống mở đường vào lòng mạch

- Chọc kim, đặt bộ vào lòng tĩnh mạch đùi.

- Đưa dây dẫn và ống thông chụp mạch qua bộ mở đường vào tĩnh mạch chủ dưới, lên nhĩ phải vào thất phải và lên động mạch chủ

- Chụp hệ động mạch phổi bằng thuốc đối quang qua bơm tiêm máy thấy được toàn bộ hệ động mạch phổi phải và trái, xác định bất thường : phình, dị dạng, huyết khối…

- Nút tắc, tái thông bất thường bằng vật liệu nút mạch, thông mạch, lấy huyết khối chuyên dụng

- Rút ống thông và ống vào lòng mạch sau khi đã chụp và can thiệp mạch đạt yêu cầu, ép nhẹ bằng tay để cầm máu trong 15 phút, sau đó băng ép trong 6 giờ.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Trong quá trình can thiệp

- Chọc vào động mạch: ép cho đến khi cầm máu

- Làm bong cục huyết khối từ TM đùi, TM chủ dưới lên nhĩ phải và lên ĐM phổi gây nhồi máu phổi, cần phát hiện và xử trí kịp thời bởi bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng động mạch, thông động tĩnh mạch hoặc đứt ống thông hoặc dây dẫn, có thể can thiệp nội mạch hoặc ngoại khoa

- Theo dõi tình trạng huyết động, hô hấp của người bệnh (thường người bệnh được can thiệp trong tình trạng cấp cứu do xuất huyết tiêu hóa).

Ngay sau can thiệp

- Theo dõi chảy máu nơi chọc mạch: mgười bệnh bất động tại giường bệnh đặc biệt chân bên chọc mạch ít nhất 6 giờ.

- Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, tình trạng ổ bụng.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

108. CHỤP VÀ NÚT MẠCH MẠC TREO TRÀNG TRÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và can thiệp mạch mạc treo tràng trên dưới số hóa xóa nền bằng cách bơm thuốc trực tiếp qua ống thông chọn lọc hệ mạch máu mạc treo cho phép đánh giá chi tiết hệ thống mạch máu nuôi ruột non và một phần đại tràng và tiến hành các thủ thuật can thiệp các bệnh lý liên quan đến hệ động mạch mạc treo tràng trên như xuất huyết tiêu hóa thấp, nhồi máu ruột do tắc mạch, dị dạng mạch, phình mạch hoặc giả phình mạch sau phẫu thuật, chấn thương.

2. CHỈ ĐỊNH

- Can thiệp với mục đích nút tắc:

+ Điều trị chảy máu hoặc dự phòng chảy máu tiêu hóa cao không do nguyên nhân giãn vỡ tĩnh mạch (thường trong bệnh lý tăng áp lực tĩnh mạch cửa) mà không điều trị được bằng nội khoa hay can thiệp nội soi.

+ Một số trường hợp cần chẩn đoán bệnh lý mạch máu hoặc các khối u giàu mạch máu mà trên phim chụp CLVT không rõ ràng.

+ Điều trị chảy máu hoặc dự phòng ổ bụng do các nguyên nhân từ động mạch mạc treo tràng trên (khối u hoặc bất thường mạch máu).

+ Một số trường hợp cần chẩn đoán và điều trị bệnh lý mạch máu hoặc các khối u giàu mạch máu.

+ Chụp và can thiệp trước phẫu thuật

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê hồi sức, kỹ thuật viên gây mê hồi sức

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Lipiodol

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)…

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

• Đông máu cơ bản, công thức máu.

• Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, phủ khăn vô khuẩn có lỗ lên vị trí chọc kim.

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ.

+ Mở đường vào lòng mạch

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác. Cỡ ống vào động mạch 5-6F

+ Chụp mạch và đánh giá tổn thương

- Tiến hành chụp toàn thể động mạch chủ bụng, động mạch mạc mạc treo tràng trên và động mạch mạc treo tràng dưới bằng ống thông tiêu chuẩn. Sau đó chọn lọc nhánh động mạch mạc treo tràng trên có tổn thương bằng vi ống thông.

- Trên phim chụp mạch đánh giá tình trạng mạch máu như phình, tắc, hẹp, dị dạng, thoát thuốc...Hình ảnh thoát thuốc cản quang là dấu hiệu trực tiếp. Các dấu hiệu gián tiếp như giãn động mạch, thành mạch không đều, dấu hiệu cắt cụt, thông động tĩnh mạch, tăng sinh mạch tân tạo, tăng sinh tiểu động mạch

+ Can thiệp điều trị

Tùy loại bệnh lý sử dụng các kỹ thuật can thiệp khác nhau

- Dùng vi ống thông chọn lọc và động mạch có tổn thương

- Trong trường hợp phát hiện tổn thương mạch máu gây xuất huyết tiêu hóa (active bleeding), sử dụng vi ống thông luồn vào vị trí tổn thương sau đó gây tắc bằng các vật liệu gây tắc mạch (xốp cầm máu, PVA, Hystoacryl, Vòng xoắn kim loại) tùy vào từng tổn thương và kinh nghiệm của người can thiệp

- Trường hợp hẹp tắc mạch gây triệu chứng hoặc biến chứng cần tái thông mạch: nong bóng, đặt stent, hút huyết khối hoặc tiêu sợi huyết tại chỗ

- Chụp động mạch kiểm tra sau can thiệp.

- Khi nút mạch thành công về kỹ thuật thì tiến hành lưu introducer 12-24h để chuẩn bị cho can thiệp thì 2 nếu chảy máu sớm xảy ra.

- Toàn trạng của bệnh nhân, làm lại xét nghiệm công thức máu, đông máu trong ngày đầu sau can thiệp

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Trong quá trình can thiệp

- Theo dõi tình trạng huyết động, hô hấp của người bệnh (thường người bệnh được can thiệp trong tình trạng cấp cứu do xuất huyết tiêu hóa).

- Ngay sau can thiệp

- Theo dõi chảy máu nơi chọc mạch: Người bệnh bất động tại giường bệnh đặc biệt chân bên chọc mạch ít nhất 6 giờ.

- Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, tình trạng ổ bụng.

- Theo dõi tình trạng xuất huyết tiêu hóa.

* Các tai biến có thể gặp

- Liên quan đến can thiệp: lóc tách động mạch, chảy máu nơi chọc mạch hoặc tắc mạch không mong muốn. Tùy theo tai biến sẽ theo các hướng dẫn để xử trí các tai biến này.

- Trong trường hợp có sử dụng vật liệu gây tắc mạch, đặc biệt sử dụng hạt nhựa nếu để trào ngược nhiều sang các nhánh lành có thể biến chứng gây nhồi máu ruột. Trường hợp nhồi máu nhiều có thể phải phẫu thuật cắt bỏ đoạn ruột bị nhồi máu.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng hoặc ngoại khoa.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020).

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

109. CHỤP VÀ NÚT MẠCH MẠC TREO TRÀNG DƯỚI SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và nút mạch mạc treo tràng dưới (inferior mesenteric artery – IMA) dưới hướng dẫn số hóa xóa nền là một kỹ thuật can thiệp xâm lấn tối thiểu được thực hiện nhằm mục đích chẩn đoán và điều trị các bệnh lý liên quan đến hệ động mạch mạc treo tràng dưới. Kỹ thuật chụp mạch mạc treo tràng dưới bằng cách bơm thuốc cản quang chọn lọc qua ống thông cung cấp hình ảnh chi tiết hệ thống cấp máu cho phần đại tràng trái, đại tràng sigma và trực tràng, giúp phát hiện chính xác vị trí và nguyên nhân gây tổn thương mạch máu dẫn tới triệu chứng thường gặp biểu hiện xuất huyết tiêu hóa thấp. Điều trị nút mạch khi có chảy máu tiêu hóa dưới, dị dạng mạch, giả phình mạch hoặc hỗ trợ trong điều trị ung thư vùng đại trực tràng bằng các vật liệu như hạt PVA, coil kim loại, keo sinh học hoặc gel bọt nhằm cầm máu, làm tắc dòng máu nuôi khối u hoặc điều trị các bất thường mạch máu.

2. CHỈ ĐỊNH

- Túi thừa nằm trên vùng cấp máu của động mạch mạc treo tràng dưới chảy máu: tránh phẫu thuật cấp cứu nguy cơ cao bởi hiệu quả của nút mạch đối với bệnh lý này.

- Chảy máu hoặc dự phòng chảy máu ở người có nguy cơ cao do dị dạng mạch máu có thể nút phải siêu chọn lọc và theo dõi sát lâm sàng, ngoài ra nút mạch đánh dấu giúp cho phẫu thuật định khu chính xác vị trí tổn thương.

- Chảy máu tiêu hóa do bệnh lý viêm, khối u không có chỉ định cho phẫu thuật, một số trường hợp nút mạch có ích đánh giá tổn thương cho phẫu thuật.

- Can thiệp trước phẫu thuật

- Can thiệp tái thông động mạch: trong hẹp, tắc cấp hoặc mạn tính hệ động mạch mạc treo tràng dưới

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

- Cồn tuyệt đối,

- Lipiodol

5.4. Vật tư y tế

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 2-3F nếu cần chụp siêu chọn lọc

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch.

- Keo Histoacryl

- Lipiodol

- Hạt PVA

- Spongel

- Coils các cỡ

- Dụng cụ lấy huyết khối: ống hút, máy hút…

- Bóng nong, bơm áp lực

- Stent mạch máu

- Dụng cụ lấy di vật nội mạch

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Các xét nghiệm cần thiết

Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán tốt hơn

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành can thiệp

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Phương pháp vô cảm

- Thường gây tê tại chỗ, chỉ tiêm thuốc tiền mê trong những trường hợp ngoại lệ như trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

Mở đường vào lòng mạch

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

Dùng bộ kim chọc động mạch. Đặt ống vào lòng mạch thường quy (introducer sheath 5-6Fr).

Chụp mạch và đánh giá tổn thương

- Tiến hành chụp toàn thể động mạch chủ bụng, động mạch mạc mạc treo tràng trên và động mạch mạc treo tràng dưới bằng ống thông tiêu chuẩn. Sau đó chọn lọc nhánh động mạch mạc treo tràng dưới có tổn thương bằng vi ống thông.

- Trên phim chụp mạch đánh giá tình trạng bệnh lý mạch máu như phình, dị dạng, thoái thuốc chảy máu hoạt động...Hình ảnh thoát thuốc cản quang là dấu hiệu trực tiếp. Các dấu hiệu gián tiếp như giãn động mạch, thành mạch không đều, dấu hiệu cắt cụt, thông động tĩnh mạch, tăng sinh mạch tân tạo, tăng sinh tiểu động mạch

Can thiệp điều trị

- Dùng vi ống thông chọn lọc và động mạch có tổn thương

- Các kỹ thuật và vật liệu sử dụng được lựa chọn phù hợp tùy theo nguyên nhân tổn thương mạch máu và tình trạng bàng hệ.

- Trường hợp hẹp tắc mạch gây triệu chứng hoặc biến chứng cần tái thông mạch: nong bóng, đặt stent, hút huyết khối hoặc tiêu sợi huyết tại chỗ

- Chụp động mạch kiểm tra sau can thiệp.

- Khi nút mạch thành công về kỹ thuật thì có thể tiến hành lưu introducer 12-24h để chuẩn bị cho can thiệp thì 2 nếu chảy máu sớm xảy ra hoặc tình trạng đông máu không đảm bảo.

- Toàn trạng của bệnh nhân, làm lại xét nghiệm công thức máu, đông máu trong ngày đầu sau can thiệp

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Theo dõi

- Toàn trạng của bệnh nhân, làm lại xét nghiệm công thức máu, đông máu trong ngày đầu sau can thiệp.

Các tai biến

- Khối máu tụ hoặc giả phình ở vị trí chọc động mạch đùi: điều trị nội khoa

- Lóc tách động mạch: đặt stent/phẫu thuật

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng hoặc ngoại khoa.

- Suy thận: điều trị nội khoa

- Thiếu máu ruột, hẹp lòng ruột: phẫu thuật

- Thiếu máu mạn tính: hẹp lòng ruột: nong bằng bóng hoặc phẫu thuật

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

5. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

110. CHỤP VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ U XƠ TỬ CUNG SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và nút động mạch tử cung là phương pháp luồn ống thông theo động mạch chậu trong và vào động mạch tử cung để bơm thuốc cản quang hiển thị và điều trị bệnh lý u xơ tử cung bằng gây tắc mạch như các hạt nhựa PVA, keo sinh học, vòng xoắn kim loại. Điều trị u xơ tử cung, còn gọi là u cơ trơn tử cung (UCTTC) có nhiều cách, tùy theo kích thước của khối u, triệu chứng lâm sàng của người bệnh. Có nhiều phương pháp điều trị UCTTC như dùng thuốc, phẫu thuật, nút động mạch tử cung. Nút động mạch tử cung trong điều trị UCTTC có các ưu điểm như bảo tồn được tử cung, thủ thuật tương đối an toàn, thời gian làm thủ thuật và nằm viện ngắn, ít ảnh hưởng đến sức lao động, không để lại sẹo.

2. CHỈ ĐỊNH

- U cơ trơn tử cung ở những người có nhu cầu bảo tồn tử cung để sinh con hay nâng cao chất lượng cuộc sống.

- U cơ trơn tử cung có triệu chứng lâm sàng do khối u gây ra như: đau bụng, rong kinh ...

- Nếu du dưới thanh mạch thì không có cuống hay diện bám của khối u vào cơ tử cung lớn hơn hoặc bằng 50% đường kính lớn nhất của khối u.

- U dưới niêm mạc có kích thước < 5cm

- Người bệnh có UCTTC với các xét nghiệm công thức máu, chức năng đông máu, chức năng gan thận và tế bào âm đạo bình thường.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh đang mang thai, viêm nhiễm phần phụ và nghi ngờ bệnh ác tính tử cung, cổ tử cung.

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- U cơ trơn tử cung quá to

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Tiền sử hen, dị ứng

- Bệnh lý gan, thận mạn

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Lipiodol

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)…

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Gây tê vùng động mạch đùi chung ở dưới nếp bẹn 1cm.

- Rạch da.

- Chọc động mạch bằng kim luồn.

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Luồn ống thông vào động mạch tử cung và chụp kiểm tra, khi đạt yêu cầu thì tiến hành bơm PVA trộn với thuốc đối quang đến khi tắc hoàn toàn vùng mạch cấp máu cho u thì dừng lại. Có thể sử dụng các vật liệu khác phối hợp như coils, keo..Chụp kiểm tra lại khi tắc các mạch nuôi khối u.

- Rút ống thông, luồn vào động mạc tử cung bên đối diện và làm tương tự như trên.

- Rút ống thông, ống đặt động mạch, băng ép vùng chọc. Người bệnh nằm bất động khoảng 6-8 giờ sau thì có thẻ tháo băng ép.

- Sau nút mạch nên dùng kháng sinh cho người bệnh để tránh nhiễm trùng.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Có thể có biến chứng giống như các chụp mạch khác: Chảy máu, máu tụ vùng chọc, nhưng rất ít xảy ra.

- Hoại tử UCTTC bị nhiễm trùng. Điều trị kháng sinh, chuyên khoa

- Người bệnh có thể bị đau vùng bụng dưới sau vài giờ làm thủ thuật do tắc mạch, hoại tử vô khuẩn khối u. Điều trị nội khoa, giảm đau

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật.

- Suy buồng trứng: Do biến đổi giải phẫu tắc các mạch buồng trứng. Điều trị nội khoa.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

111. CHỤP VÀ NÚT MẠCH ĐIỀU TRỊ LẠC NỘI MẠC TRONG CƠ TỬ CUNG SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Lạc nội mạc (LNM) trong cơ tử cung (adenomyosis) là tình trạng các tuyến nội mạc tử cung phát triển bất thường vào trong lớp cơ tử cung, gây ra các triệu chứng như rong kinh, thống kinh và vô sinh, làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Trong các phương pháp điều trị hiện nay, can thiệp nội mạch bằng kỹ thuật nút mạch động mạch tử cung (Uterine Artery Embolization – UAE) là một lựa chọn ít xâm lấn và hiệu quả. Quy trình chụp và nút mạch điều trị lạc nội mạc trong cơ tử cung được thực hiện dưới hướng dẫn của hệ thống chụp mạch số hóa xóa nền (DSA), giúp xác định chính xác giải phẫu và dòng chảy của động mạch tử cung hai bên – là nguồn cấp máu chính cho vùng tổn thương. Sau khi xác định được mạch nuôi tổn thương, can thiệp tiến hành nút mạch bằng các vật liệu nhu hạt vi cầu (PVA, Embozene,...) để làm giảm tưới máu, từ đó giảm kích thước vùng tổn thương và cải thiện triệu chứng lâm sàng.

2. CHỈ ĐỊNH

- Trong những trường hợp lạc nội mạc tử cung kéo dài, gây đau bụng, đa kinh và rong kinh, điệu trị giảm đau và nội tiết tố không hiệu quả và không có chỉ định điều trị ngoại khoa.

- Lạc nội mạc trong cơ tử cung ở những người có nhu cầu bảo tồn tử cung để sinh con hay nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Người bệnh lạc nội mạc trong cơ tử cung với các xét nghiệm công thức máu, chức năng đông máu, chức năng gan thận và tế bào âm đạo bình thường.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh đang mang thai, viêm nhiễm phần phụ và nghi ngờ bệnh ác tính tử cung, cổ tử cung.

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Lipiodol

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)…

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Gây tê vùng động mạch đùi chung ở dưới nếp bẹn 1cm.

- Rạch da.

- Chọc động mạch bằng kim luồn.

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác. Đưa dây dẫn và ống đặt động mạch vào động mạch.

- Luồn ống thông vào động mạch tử cung và chụp kiểm tra, khi đạt yêu cầu thì tiến hành bơm vật liệu nút mạch phù hợp như PVA trộn với thuốc đối quang đến khi tắc hoàn toàn vùng mạch cấp máu cho u thì dừng lại. Chụp kiểm tra lại.

- Rút ống thông, luồn vào động mạc tử cung bên đối diện và làm tương tự như trên.

- Rút ống thông chụp mạch và ống vào lòng mạch, băng ép vùng chọc. Người bệnh nằm bất động khoảng 6-8 giờ sau thì có thể tháo băng ép.

- Sau nút mạch nên dùng kháng sinh cho người bệnh để tránh nhiễm trùng.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Có thể có biến chứng giống như các chụp mạch khác: Chảy máu, máu tụ vùng chọc, nhưng rất ít xảy ra.

- Người bệnh có thể bị đau vùng bụng dưới sau vài giờ làm thủ thuật do tắc mạch.

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Suy buồng trứng: khi thay đổi giải phẫu gây tắc mạch buồng trứng. Điều trị nội khoa.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

112. CHỤP VÀ NÚT ĐỘNG MẠCH TỬ CUNG SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Nút động mạch tử cung là phương pháp luồn ống thông ngược dòng chọn lọc vào động mạch tử cung để bơm chất gây tắc động mạch nhằm bảo tổn toàn vẹn tử cung hiệu quả. Thủ thuật an toàn, thời gian nằm viện ngắn, thời gian hồi phục của người bệnh ngắn sau điều trị. Thủ thuật này được dùng để điều trị u cơ trơn tử cung, lạc nội mạc tử cung trong cơ tử cung, chảy máu sau đẻ, dị dạng mạch máu tử cung….

2. CHỈ ĐỊNH

- U cơ trơn tử cung có gây các dấu hiệu lâm sàng (đau bụng, rối loạn kinh nguyệt, chèn ép, vô sinh…).

- Lạc nội mạc tử cung trong cơ tử cung,

- Dị dạng mạc máu tử cung…

- Chảy máu sau đẻ, sau nạo, hút thai

- Cầm máu: ung thư cổ tử cung, tử cung gây chảy máu, truyền hóa chất động mạch tử cung….

- Rong kinh, rong huyết do các nguyên nhân khác (UCTTC, lạc nội mạc…) điều trị nội thất bại.

- Can thiệp tạm thời trong cầm máu tử cung chủ động ở một số trường hợp (rau cài răng lược, rau tiền đạo…)

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh đang mang thai, viêm nhiễm phần phụ và nghi ngờ bệnh ác tính tử cung, cổ tử cung.

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

- Cồn tuyệt đối, lipiodol

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Lipiodol

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)…

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Gây tê vùng động mạch đùi chung ở dưới nếp bẹn 1cm.

- Rạch da, chọc động mạch bằng kim luồn.

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác. Đưa dây dẫn và ống sheath 4-5F vào động mạch.

- Luồn ống thông vào động mạch tử cung và chụp kiểm tra, tiếp cận vi ống thông chọn lọc, khi đạt yêu cầu thì tiến hành tút tắc với vật liệu tắc mạch phù hợp (các loại hạt, spongel, coil, keo sinh học,…).

- Chụp kiểm tra lại đảm bảo tắc mạch.

- Rút ống thông, luồn vào động mạc tử cung bên đối diện và làm tương tự như trên.

- Rút ống thông, ống đặt động mạch, băng ép vùng chọc. Người bệnh nằm bất động khoảng 6-8 giờ sau thì có thể tháo băng ép.

- Sau nút mạch nên dùng kháng sinh cho người bệnh để tránh nhiễm trùng.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Chảy máu, máu tụ vùng chọc. Tiến hành băng ép, điều trị chuyên khoa.

- Hoại tử UCTTC bị nhiễm trùng. Xử trí bằng điều trị kháng sinh

- Người bệnh có thể bị đau vùng bụng dưới sau vài giờ làm thủ thuật do tắc mạch, hoại tử vô khuẩn khối u. Xử trí bằng sử dụng các thuốc giảm đau theo chuyên khoa.

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Suy buồng trứng: Điều trị nội khoa

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

113. CHỤP VÀ NÚT GIÃN TĨNH MẠCH TINH SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Giãn tĩnh mạch tinh (scrotal varicocele) là tình trạng giãn của đám rối tĩnh mạch sinh tinh và tĩnh mạch thừng tinh trong do sự trào ngược dòng máu tĩnh mạch vào tĩnh mạch tinh dẫn tới suy giảm chức năng tinh hoàn và khá phổ biến, gặp tới 10-15% ở nam giới sau tuổi dậy thì nói chung và 40% nam giới vô sinh nói riêng. Phương pháp điều trị giãn tĩnh mạch thừng tinh kinh điển là phẫu thuật thắt tĩnh mạch tinh qua nội soi ổ bụng hoặc mổ mở. Phương pháp can thiệp nội mạch ngược dòng theo đường mạch máu, sử dụng các vật liệu nút tắc, chặn đường trào ngược của đám rối tĩnh mạch tinh và ngày càng được phổ biến rộng rãi do tính chất xâm lấn tối thiểu, hiệu qủa cao, không để lại sẹo mổ, tránh được biến chứng liên quan ống dẫn tinh.

2. CHỈ ĐỊNH

- Giãn đám rối tĩnh mạch tinh không đáp ứng với điều trị nội khoa

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

- Lipiodol

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ông thông dẫn đường 8F

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Thước đo áp lực

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...), keo phẫu thuật, keo dán mô

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs),…

+ Chất gây xơ, tắc mạch

+ Bóng tắc mạch

+ Lipiodol, cồn tuyệt đối

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Vật liệu đóng đường vào động mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Chọc TM đùi chung, thường bên phải, có thể sử dụng tĩnh mạch cánh tay nếu đường dưới không thuận lợi. Có thể dưới hướng dẫn siêu âm hỗ trợ.

- Đặt ống vào lòng mạch vào trong lòng mạch dưới hướng dẫn dây dẫn

- Chụp và nút mạch TM tinh trái

+ Đặt ống thông dẫn đường vào TM thận trái, rồi tiến hành chụp mạch TM thận trái, hiển thị TM tinh trái.

+ Chụp chọn lọc TM tinh trái bằng vi ống thông qua ống thông dẫn đường.

+ Gây tắc mạch TM tinh bằng vật liệu nút mạch: xốp cầm máu, keo và vòng xoắn kim loại

- Chụp và nút mạch TM tinh phải (nếu có giãn)

+ Đưa ống thông dẫn đường 4-6F vào TM tinh bên phải từ TM chủ dưới ở ngay dưới TM thận phải rồi tiến hành chụp mạch

+ Tiếp tục chụp chọn lọc phần xa của TM tinh bằng vi ống thông

+ Gây tắc mạch TM tinh bằng bằng vật liệu nút mạch: xốp cầm máu, keo và vòng xoắn kim loại

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tụ máu tại vị trí chọc TM

- Huyết khối TM sâu: theo dõi điều trị nội khoa các chế phẩm tiêu sợi huyết. Đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới tạm thời để dự phòng nhồi máu phổi nếu có chỉ định.

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật.

- Huyết khối tĩnh mạch thận : Tùy mức độ lấy dị vật, điều trị nội khoa

- Nhồi máu động mạch phổi: Tùy mức độ lấy dị vật, điều trị nội khoa

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

114. CHỤP VÀ NÚT GIÃN TĨNH MẠCH BUỒNG TRỨNG SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Hội chứng xung huyết tĩnh mạch sinh dục nữ mạn tính được xác định là đau tiểu khung không liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt, kéo dài trên 6 tháng. Có khoảng 39,1% phụ nữ trong tất cả các độ tuổi có hội chứng này ở các mức độ khác nhau. Có nhiều phương pháp điều trị, phổ biến nhất là sử dụng medroxyprogesterone acetate (Provera) và goserelin (Zoladex). Phẫu thuật cắt tử cung có thể làm giảm được triệu chứng lâm sàng khoảng 33% nhưng có tới 20% đau tái phát sau 2 năm. Can thiệp nội mạch gây tắc tĩnh mạch sinh dục (tĩnh mạch tử cung, tĩnh mạch buồng trứng) được chứng minh là một phương pháp điều trị an toàn, xâm nhập tối thiểu, có hiệu quả cao cải thiện triệu chứng lâm sàng cho người bệnh.

2. CHỈ ĐỊNH

- Giãn đám tĩnh mạch sinh dục nữ gây hội chứng xung huyết không đáp ứng với điều trị nội khoa

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

- Máy mornitoring

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

- Lipiodol

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ông thông dẫn đường 8F

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Thước đo áp lực

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...), keo dán mô, keo phẫu thuật

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs),…

+ Chất gây xơ, tắc mạch

+ Bóng tắc mạch

+ Lipiodol, cồn tuyệt đối

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Vật liệu đóng đường vào động mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Chọc TM đùi chung thường bên phải. Có thể từ tĩnh mạch cánh tay nếu đường dưới không phù hợp.

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Chọc TM đùi chung dưới hướng dẫn siêu âm

- Đặt ống vào lòng mạch vào trong lòng mạch dưới hướng dẫn dây dẫn

Chụp và nút mạch TM buồng trứng trái

- Đặt ống thông dẫn đường vào TM thận trái, rồi tiến hành chụp mạch TM thận trái, hiển thị TM buồng trứng trái.

- Chụp chọn lọc TM buồng trứng trái bằng vi ống thông qua ống thông dẫn đường.

- Gây tắc mạch TM buồng trứng bằng spongel, coil, keo sinh học,…

Chụp và nút mạch TM buồng trứng phải

- Đưa ống thông dẫn đường 4-6F vào TM buồng trứng bên phải từ TM chủ dưới ở ngay dưới TM thận phải rồi tiến hành chụp mạch

- Tiếp tục chụp chọn lọc phần xa của TM buồng trứng bằng ống thông 4F/ vi ống thông

- Gây tắc mạch TM buồng trứng bằng bằng spongel, coil, keo sinh học,…

- Có thể gây tắc mạch TM chậu trong phải qua ống thông

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tụ máu tại vị trí chọc TM→ tiến hành băng ép

- Huyết khối TM sâu: theo dõi điều trị nội khoa các chế phẩm tiêu sợi huyết. Đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới tạm thời để dự phòng nhồi máu phổi nếu có chỉ định.

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Huyết khối tĩnh mạch thận : Tùy mức độ lấy dị vật, điều trị nội khoa

- Huyết khối động mạch phổi : Tùy mức độ lấy dị vật, điều trị nội khoa

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

115. CHỤP VÀ CAN THIỆP MẠCH LÁCH SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Can thiệp động mạch lách chủ yếu là các kỹ thuật nút mạch, có thể chọn lọc hoặc không chọn lọc với mục tiêu là làm giảm lưu lượng tuần hoàn đến lách hoặc gây hoại tử nhu mô lách chủ động. Kỹ thuật này được thực hiện bằng cách sử dụng ống thông, vi ống thông đặt vào động mạch lách hoặc các nhánh, sau đó gây tắc mạch bằng vật liệu nút mạch.

2. CHỈ ĐỊNH

- Giả phình hoặc phình động mạch lách

- Xuất huyết tiêu hóa cao (thực quản, dạ dày) có nguồn cấp máu từ động mạch lách

- Chấn thương vỡ lách (chảy máu cấp)

- Cường lách

- U lympho lách

- Bệnh mạch cầu dòng lymphô mạn tính (chronic lymphatic leukemia)

- Nút mạch tiền phẫu cắt lách qua nội soi

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Lipiodol

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)…

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Mở đường vào lòng mạch

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Dùng bộ kim chọc động mạch

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Luồn dây dẫn qua kim, qua dây dẫn, đặt ống vào lòng mạch

Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Tiến hành chụp động mạch thân tạng, động mạch mạc treo tràng trên bằng ống thông tiêu chuẩn

- Chụp chọn lọc động mạch lách bằng vi ống thông

Can thiệp điều trị

- Dùng vi ống thông chọn lọc nhánh động mạch cần can thiệp.

- Tiến hành gây tắc mạch bằng các vật liệu phù hợp với chỉ định qua vi ống thông.

Đánh giá sau can thiệp

- Chụp mạch đánh giá tuần hoàn sau nút mạch.

- Đóng đường vào lòng mạch, kết thúc thủ thuật.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tụ máu tại vị trí mở đường vào lòng mạch: băng ép cầm máu. Trong trường hợp tạo giả phình tại vị trí mở đường vào lòng mạch (ĐM đùi chung) thì nút mạch túi giả phình

- Đau sau nút mạch: do mô lách bị hoại tử. Có thể áp dụng các phác đồ chống đau bậc 1 đến bậc 3.

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

116. CHỤP VÀ CAN THIỆP MẠCH THÂN TẠNG, TÁ TỤY SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Can thiệp động mạch tạng chủ yếu là các kỹ thuật nút mạch, có thể chọn lọc hoặc không chọn lọc, thường gặp trong các bênh lý chảy máu đường tiêu hóa, chảy máu đường mật, chảy máu ổ bụng thứ phát sau nhiễm trùng, chấn thương, viêm tụy, chảy máu các tạng hoặc có thể với mục đích tái thông, thay đổi hướng dòng chảy động mạch tạng... Kỹ thuật này được thực hiện bằng sử dụng ống thông, vi ống thông siêu chọn lọc vào nhánh động mạch gây nguồn gốc chảy máu, sau đó gây tắc hoặc tái thông.

2. CHỈ ĐỊNH

- Giả phình hoặc phình động mạch sau nhiễm trùng gan – đường mật

- Giả phình hoặc phình động mạch sau viêm tụy cấp, viêm loét dạ dày – tá tràng

- Giả phình hoặc phình động mạch sau thủ thuật can thiệp: dẫn lưu – đặt khung giá đỡ đường mật, dẫn lưu ổ bụng qua da, cắt cơ Oddi qua nội soi…

- Chấn thương bụng kín có tổn thương mạch máu gây chảy máu ổ bụng

- Các khối phình, giả phình, lóc tách động mạch tạng có chỉ định can thiệp

- Can thiệp điều trị dị dạng động-tĩnh mạch

- Can thiệp tái thông dòng chảy trong các trường hợp hẹp tắc động mạch tạng cấp hoặc mạn tính do các nguyên nhân khác nhau.

- Các khối u lành tính hoặc ác tính tăng sinh mạch cần nút mạch tiền phẫu hoặc nút mạch để điều trị

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)…

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Mở đường vào lòng mạch

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Dùng bộ kim chọc động mạch.

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác

- Luồn dây dẫn qua kim, qua dây dẫn, đặt ống vào lòng mạch

Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Tiến hành chụp động mạch thân tạng, động mạch mạc treo tràng trên bằng ống thông tiêu chuẩn

- Chụp chọn lọc động mạch có tổn thương bằng vi ống thông

Can thiệp điều trị

Tùy từng loại bệnh lý lựa chọn kỹ thuật thuật khác nhau nút mạch hay tái thông mạch

- Dùng vi ống thông chọn lọc nhánh động mạch có tổn thương

- Trường hợp bệnh lý cần nút mạch: Tiến hành gây tắc mạch bằng các vật liệu phù hợp.

Đánh giá sau can thiệp

- Chụp mạch đánh giá tuần hoàn sau nút mạch.

- Đóng đường vào lòng mạch, kết thúc thủ thuật.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Tụ máu tại vị trí mở đường vào lòng mạch: băng ép cầm máu. Trong trường hợp tạo giả phình tại vị trí mở đường vào lòng mạch (ĐM đùi chung) thì nút mạch túi giả phình

- Viêm ruột hoại tử: do tắc nhánh động mạch cấp máu cho ruột. Theo dõi điều trị nội khoa. Nếu phạm vị ruột hoại tử rộng, có nguy cơ thủng ruột thì hội chẩn ngoại khoa.

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

117. CHỤP, NONG ĐỘNG MẠCH MẠC TREO TRÀNG TRÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Hẹp tắc ĐM mạc treo tràng là một trong những nguyên nhân thường gặp gây thiếu máu ruột non, có thể mạn tính hoặc cấp tính. Có nhiều nguyên nhân gây hẹp lòng mạch, thường gặp nhất là mảng xơ vữa, huyết khối bám thành, bóc tách thành mạch, loạn sản xơ cơ. Việc thiếu máu ruột có các biểu hiện lâm sàng như đau quặn bụng từng cơn sau mỗi bữa ăn và rối loạn hấp thu, teo niêm mạc ruột. Trong một số trường hợp mảng xơ vữa, huyết khối bong ra hoặc di chuyển từ ĐM chủ đến sẽ gây tắc mạch cấp tính, có thể dẫn đến hoại tử ruột, đe dọa nghiêm trọng tính mạng người bệnh. Trước đây, phương pháp điều trị chủ yếu là điều trị nội khoa kết hợp phẫu thuật lấy huyết khối hoặc làm cầu nối qua vị trí hẹp. Từ những năm 1980, điện quang can thiệp tái lập tuần hoàn lưu thông của ĐM mạc treo tràng trên nhằm hạn chế nguy cơ gây thiếu máu, hoại tử ruột. Cho đến nay, nong và đặt giá đỡ ĐM mạc treo tràng trên kết hợp với điều trị nội khoa đã trở thành một trong những chiến lược không thể thiếu được trong quản lý người bệnh thiếu máu ruột cấp hoặc mạn tính.

2. CHỈ ĐỊNH

- Mọi nguyên nhân gây hẹp/tắc động mạch mạc treo có triệu chứng thiếu máu ruột cấp hoặc mạn tính: đau bụng có chu kỳ ngay sau khi ăn, hình ảnh CLVT vó viêm, phù nề ruột do thiếu máu

- Thủ thuật này có thể áp dụng với các trường hợp tổn thương của hệ động mạch thân tạng, động mạch mạc treo tràng trên, mạc treo tràng dưới, hoặc các trường hợp hẹp tắc cầu nối mạch máu sau tạo hình…

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Lipiodol

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Chụp mạch chẩn đoán

- Gây tê tại chỗ, rạch da. Có thể thực hiện tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ

- Chọc động mạch bằng kim

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Đặt bộ mở đường vào lòng mạch

- Chụp ĐM chủ bụng đoạn từ ngang gốc động mạch thân tạng bằng ống thông hình đuôi lợn.

- Chụp chọn lọc ĐM mạch mạc treo hoặc nhánh mạch cần tái thông bằng ống thông Cobra hoặc RH, Yashiro.

Tiếp cận tổn thương

- Đặt ống thông dẫn đường vào gốc ĐM mạc treo tràng trên

- Luồn vi ống thông và dây dẫn siêu nhỏ vào ĐM mạc treo tràng trên qua vị trí hẹp đến các động mạch hỗng và hồi tràng

- Rút dây dẫn siêu nhỏ và thay thế bằng dây dẫn siêu nhỏ cứng 0.014-0.018”.

Can thiệp nội mạch

- Đưa bóng vào vị trí hẹp qua dây dẫn cứng siêu nhỏ

- Dùng bơm áp lực để làm căng bóng nong

- Rút bong khỏi dây dẫn cứng siêu nhỏ

- Trường hợp tái hẹp sau nong: xem xét đưa giá đỡ vào vị trí hẹp của ĐM và mở giá đỡ.

Chụp mạch kiểm tra sau can thiệp

- Chụp ĐM chủ bụng bằng ống thông hình đuôi lợn và chụp chọn lọc ĐM mạc treo tràng trên bằng ống thông Cobra hoặc RH.

Kết thúc thủ thuật.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Hội chứng tăng tái tưới máu: gặp ở những trường hợp thiếu máu mạn tính kéo dài. Sau khi can thiệp, lượng máu tới mao mạch tăng nhanh và đột ngột. Biểu hiện lâm sàng là đau bụng tăng lên, thành ruột phù nề, sung huyết và có thể có cổ chướng (trên hình ảnh chụp CLVT). Các triệu chứng này có thể sẽ giảm dần mà không cần phải can thiệp.

- Tụ máu vùng đùi (quanh vị trí chọc ĐM đùi chung): Băng ép lại chỗ mở đường vào động mạch. Hội chẩn bác sỹ can thiệp để đóng vị trí chảy máu.

- Bóc tách thành mạch ĐM mạc treo tràng trên: Dùng thuốc chống đông nếu không hiệu quả xét hội chẩn chuyên khoa ngoại tiêu hóa

- Tắc ĐM mạc treo tràng trên gây thiếu máu ruột cấp: Dùng chống đông nếu không hiệu quả xét hội chẩn chuyên khoa ngoại tiêu hóa

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

118. CHỤP, NONG VÀ ĐẶT STENT ĐỘNG MẠCH MẠC TREO TRÀNG TRÊN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Hẹp tắc ĐM mạc treo tràng là một trong những nguyên nhân thường gặp gây thiếu máu ruột non, có thể mạn tính hoặc cấp tính. Có nhiều nguyên nhân gây hẹp lòng mạch, thường gặp nhất là mảng xơ vữa, huyết khối bám thành, bóc tách thành mạch, loạn sản xơ cơ. Việc thiếu máu ruột có các biểu hiện lâm sàng như đau quặn bụng từng cơn sau mỗi bữa ăn và rối loạn hấp thu, teo niêm mạc ruột. Trong một số trường hợp mảng xơ vữa, huyết khối bong ra hoặc di chuyển từ ĐM chủ đến sẽ gây tắc mạch cấp tính, có thể dẫn đến hoại tử ruột, đe dọa nghiêm trọng tính mạng người bệnh. Trước đây, phương pháp điều trị chủ yếu là điều trị nội khoa kết hợp phẫu thuật lấy huyết khối hoặc làm cầu nối qua vị trí hẹp. Từ những năm 1980, điện quang can thiệp tái lập tuần hoàn lưu thông của ĐM mạc treo tràng trên nhằm hạn chế nguy cơ gây thiếu máu, hoại tử ruột. Cho đến nay, nong và đặt giá đỡ ĐM mạc treo tràng trên kết hợp với điều trị nội khoa đã trở thành một trong những chiến lược không thể thiếu được trong quản lý người bệnh thiếu máu ruột cấp hoặc mạn tính.

2. CHỈ ĐỊNH

- Mọi nguyên nhân gây hẹp/tắc động mạch mạc treo có triệu chứng thiếu máu ruột cấp hoặc mạn tính: đau bụng có chu kỳ ngay sau khi ăn, hình ảnh CLVT vó viêm, phù nề ruột do thiếu máu

- Thủ thuật này có thể áp dụng với các trường hợp tổn thương của hệ động mạch thân tạng, động mạch mạc treo tràng trên, mạc treo tràng dưới, hoặc các trường hợp hẹp tắc cầu nối mạch máu sau tạo hình…

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Stent

- Bơm áp lực (inflator)

- Lipiodol

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Dùng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu trước can thiệp.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Chụp mạch chẩn đoán

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Chọc ĐM bằng kim

- Đặt bộ mở đường vào lòng mạch. Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Chụp ĐM chủ bụng đoạn từ ngang gốc động mạch thân tạng bằng ống thông hình đuôi lợn.

- Chụp chọn lọc ĐM mạch mạc treo hoặc nhánh mạch cần tái thông bằng ống thông Cobra hoặc RH, Yashiro.

Tiếp cận tổn thương

- Đặt ống thông dẫn đường vào gốc ĐM mạc treo tràng trên

- Luồn vi ống thông và dây dẫn siêu nhỏ vào ĐM mạc treo tràng trên qua vị trí hẹp đến các động mạch hỗng và hồi tràng

- Rút dây dẫn siêu nhỏ và thay thế bằng dây dẫn siêu nhỏ cứng 0.014-0.018” hoặc sử dụng vi dây dẫn dài

Can thiệp nội mạch

- Đưa bóng vào vị trí hẹp qua dây dẫn cứng siêu nhỏ

- Dùng bơm áp lực để làm căng bóng nong

- Rút bóng khỏi dây dẫn cứng siêu nhỏ

- Đưa giá đỡ vào vị trí hẹp của ĐM và mở giá đỡ.

- Có thể tiến hành nong bóng và đặt stent 1 thì khi sử dụng stent mở bằng bóng và chỗ hẹp luồn được stent mang bóng.

Chụp mạch kiểm tra sau can thiệp

- Chụp ĐM chủ bụng bằng ống thông hình đuôi lợn và chụp chọn lọc ĐM mạc treo tràng trên bằng ống thông Cobra hoặc RH.

Kết thúc thủ thuật.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Hội chứng tăng tái tưới máu: gặp ở những trường hợp thiếu máu mạn tính kéo dài. Sau khi can thiệp, lượng máu tới mao mạch tăng nhanh và đột ngột. Biểu hiện lâm sàng là đau bụng tăng lên, thành ruột phù nề, sung huyết và có thể có cổ chướng (trên hình ảnh chụp CLVT). Các triệu chứng này có thể sẽ giảm dần mà không cần phải can thiệp.

- Tụ máu vùng đùi (quanh vị trí chọc ĐM đùi chung): Băng ép lại chỗ mở đường vào động mạch. Hội chẩn bác sỹ can thiệp để đóng vị trí chảy máu.

- Bóc tách thành mạch ĐM mạc treo tràng trên: Dùng thuốc chống đông nếu không hiệu quả xét hội chẩn chuyên khoa ngoại tiêu hóa

- Tắc ĐM mạc treo tràng trên gây thiếu máu ruột cấp: Dùng chống đông nếu không hiệu quả xét hội chẩn chuyên khoa ngoại tiêu hóa

- Đứt gãy ống thông hoặc dây dẫn trong lòng mạch: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy qua đường can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

119. CHỤP, NONG ĐỘNG MẠCH MẠC TREO TRÀNG DƯỚI SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và nong động mạch mạc treo tràng dưới (inferior mesenteric artery – IMA) dưới hướng dẫn số hóa xóa nền được chỉ định trong các trường hợp hẹp hoặc tắc động mạch mạc treo tràng dưới do xơ vữa, viêm mạch, nhằm tái thông dòng máu nuôi phần đại tràng trái, đại tràng sigma và trực tràng, đồng thời giúp tái lập tưới máu ruột qua các bàng hệ khi có tắc hẹp mạch cấp máu ống tiêu hóa (động mạch thân tạng, mạc treo tràng trên). Quy trình bắt đầu bằng chụp mạch chẩn đoán để đánh giá mức độ tổn thương, xác định chính xác vị trí hẹp hoặc tắc và đặc điểm của tổn thương mạch. Sau đó, tiến hành can thiệp nong mạch bằng bóng (balloon angioplasty) nhằm duy trì sự lưu thông ổn định của dòng máu giúp phục hồi tưới máu, cải thiện triệu chứng và phòng ngừa biến chứng hoại tử ruột mà không cần đến can thiệp ngoại khoa.

2. CHỈ ĐỊNH

- Hẹp tắc động mạch mạc treo tràng dưới có triệu chứng.

- Người bệnh có biểu hiện thiếu máu ruột gồm: sụt cân, đau bụng sau ăn, tắc 2/3 động mạch trên hình ảnh không thế tiếp cận hoặc can thiệp thành công với đặt stent động mạch mạc treo tràng trên.

- Là một phần thủ thuật tạo nhánh bên khi can thiệp nội mạch phình động mạch chủ hay chấn thương.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

- Thận trọng liên quan đến kỹ thuật

+ Đông mạch chủ đường đi quá cong queo

+ Tắc trên đoạn dài

+ Động mạch đoạn xa khẩu kính quá bé hoặc bàng hệ của ĐM mạc treo tràng dưới kém

+ Xơ vữa vôi hóa nặng

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (dsa)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia x

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

- Cồn tuyệt đối,

- Lipiodol

5.4. Vật tư y tế

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1,5-3

- Vi dây dẫn 0.01-0.018inch

- Bóng nong động mạch

- Bơm áp lực để bơm bóng nong động mạch.

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Các xét nghiệm cần thiết

Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán tốt hơn

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành can thiệp

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

Gây tê tại chỗ hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ

+ Chụp mạch chẩn đoán

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Chọc động mạch bằng kim

- Đặt bộ mở đường vào lòng mạch. Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác

- Chụp ĐM chủ bụng đoạn từ ngang gốc động mạch thân tạng bằng ống thông hình đuôi lợn.

- Chụp chọn lọc ĐM mạch mạc treo tràng dưới bằng ống thông Cobra hoặc RH, Yashiro.

+ Tiếp cận tổn thương

- Đặt ống thông dẫn đường vào gốc ĐM mạc treo tràng dưới

- Luồn vi ống thông và dây dẫn siêu nhỏ vào ĐM mạc treo tràng dưới qua vị trí hẹp

- Rút dây dẫn siêu nhỏ và thay thế bằng dây dẫn siêu nhỏ cứng 0.01-0.018” hoặc sử dụng vi dây dẫn dài

+ Can thiệp nội mạch

- Đưa bóng vào vị trí hẹp qua dây dẫn cứng siêu nhỏ

- Dùng bơm áp lực để làm căng bóng nong

- Rút bóng khỏi dây dẫn cứng siêu nhỏ

- Trường hợp tái hẹp sau nong, xem xét đặt giá đỡ vào vị trí hẹp của ĐM và mở giá đỡ.

+ Chụp mạch kiểm tra sau can thiệp

- Chụp ĐM chủ bụng bằng ống thông hình đuôi lợn và chụp chọn lọc ĐM mạc treo tràng dưới bằng ống thông Cobra hoặc RH.

- Kết thúc can thiệp.

KẾT THÚC CAN THIỆP

- Vị trí giá đỡ: đầu xa khung giá đỡ nằm dưới vị trí hẹp tắc tối thiểu 5mm, đầu gần lồi vào lòng động mạch chủ nhưng không quá 3mm.

- Lưu thông trong và sau giá đỡ: mức độ hẹp còn lại trong khung giá đỡ không quá 30%. Không có bóc tách thành mạch ở trước và sau khung giá đỡ.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Theo dõi trong và sau can thiệp:

- Theo dõi các chỉ số sinh tồn: đường thở, nhịp thở, huyết động (mạch, huyết áp), SpO2…

- Tình trạng dị ứng với thuốc cản quang, thuốc gây tê

- Tình trạng dịch ổ bụng trên siêu âm sau can thiệp

- Người bệnh được băng vị trí vết chọc

- Dùng kháng sinh, truyền dịch.

- Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn

- Đánh giá cải thiện lâm sàng và xét nghiệm

- Khám lại sau 1 tháng.

* Cái tai biến có thể gặp

- Hội chứng tăng tái tưới máu: gặp ở những trường hợp thiếu máu mạn tính kéo dài. Sau khi can thiệp, lượng máu tới mao mạch tăng nhanh và đột ngột. Biểu hiện lâm sàng là đau bụng tăng lên, thành ruột phù nề, sung huyết và có thể có cổ chướng (trên hình ảnh chụp CLVT). Các triệu chứng này có thể sẽ giảm dần mà không cần phải can thiệp.

- Tụ máu vùng đùi (quanh vị trí chọc ĐM đùi chung): Băng ép lại chỗ mở đường vào động mạch. Hội chẩn bác sỹ can thiệp để đóng vị trí chảy máu hoặc ngoại khoa.

- Bóc tách thành mạch ĐM mạc treo tràng dưới: Dùng thuốc chống đông nếu không hiệu quả xét hội chẩn chuyên khoa ngoại tiêu hóa

- Tắc ĐM mạc treo tràng dưới gây thiếu máu ruột cấp: Dùng chống đông nếu không hiệu quả xét hội chẩn chuyên khoa ngoại tiêu hóa

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng hoặc ngoại khoa.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

120. CHỤP, NONG VÀ ĐẶT STENT ĐỘNG MẠCH MẠC TREO TRÀNG DƯỚI SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp, nong và đặt stent động mạch mạc treo tràng dưới (inferior mesenteric artery – IMA) dưới hướng dẫn số hóa xóa nền được chỉ định trong các trường hợp hẹp hoặc tắc động mạch mạc treo tràng dưới do xơ vữa, viêm mạch hoặc nguyên nhân do chèn ép từ bên ngoài, nhằm tái thông dòng máu nuôi phần đại tràng trái, đại tràng sigma và trực tràng, đồng thời giúp tái lập tưới máu ruột qua các bàng hệ khi có tắc hẹp mạch cấp máu ống tiêu hóa (động mạch thân tạng, mạc treo tràng trên). Quy trình bắt đầu bằng chụp mạch chẩn đoán để đánh giá mức độ tổn thương, xác định chính xác vị trí hẹp hoặc tắc và đặc điểm của tổn thương mạch. Sau đó, tiến hành can thiệp nong mạch bằng bóng (balloon angioplasty) và đặt stent nhằm duy trì sự lưu thông ổn định của dòng máu giúp phục hồi tưới máu, cải thiện triệu chứng và phòng ngừa biến chứng hoại tử ruột mà không cần đến can thiệp ngoại khoa.

2. CHỈ ĐỊNH

- Hẹp tắc động mạch mạc treo tràng dưới có triệu chứng

- Người bệnh có biểu hiện thiếu máu ruột gồm: sụt cân, đau bụng sau ăn, tắc 2/3 động mạch trên hình ảnh không thế tiếp cận hoặc can thiệp thành công với đặt stent động mạch mạc treo tràng trên.

- Là một phần thủ thuật tạo nhánh bên khi can thiệp nội mạch phình động mạch chủ hay chấn thương.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

- Thận trọng liên quan đến kỹ thuật

+ Đông mạch chủ đường đi quá cong queo

+ Tắc trên đoạn dài

+ Động mạch đoạn xa khẩu kính quá bé hoặc bàng hệ của ĐM mạc treo tràng dưới kém

+ Xơ vữa vôi hóa nặng

- Chống chỉ định chung của can thiệp

+ Dị ứng thuốc đối quang I-ốt

+ Suy thận nặng (độ IV)

+ Rối loạn đông máu nặng và mất kiểm soát.

+ Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (dsa)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia x

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

- Cồn tuyệt đối,

- Lipiodol

5.4. Vật tư y tế

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1,5-3

- Vi dây dẫn 0.01-0.018inch

- Bóng nong động mạch

- Giá đỡ lòng mạch (stent)

- Bơm áp lực để bơm bóng nong động mạch.

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Dùng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu trước can thiệp.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Các xét nghiệm cần thiết

- Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán tốt hơn

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành can thiệp

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Thường gây tê tại chỗ, hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ

+ Chụp mạch chẩn đoán

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Chọc động mạch bằng kim

- Đặt bộ mở đường vào lòng mạch. Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác

- Chụp ĐM chủ bụng đoạn từ ngang gốc động mạch thân tạng bằng ống thông hình đuôi lợn.

- Chụp chọn lọc ĐM mạch mạc treo tràng dưới bằng ống thông Cobra hoặc RH, Yashiro.

+ Tiếp cận tổn thương

- Đặt ống thông dẫn đường vào gốc ĐM mạc treo tràng dưới

- Luồn vi ống thông và dây dẫn siêu nhỏ vào ĐM mạc treo tràng dưới qua vị trí hẹp

- Rút dây dẫn siêu nhỏ và thay thế bằng dây dẫn siêu nhỏ cứng 0.010-0.018” hoặc sử dụng vi dây dẫn dài

+ Can thiệp nội mạch

- Đưa bóng vào vị trí hẹp qua dây dẫn cứng siêu nhỏ

- Dùng bơm áp lực để làm căng bóng nong

- Rút bóng khỏi dây dẫn cứng siêu nhỏ

- Đưa giá đỡ vào vị trí hẹp của ĐM và mở giá đỡ.

- Có thể tiến hành nong bóng và đặt stent 1 thì khi sử dụng stent mở bằng bóng và chỗ hẹp luồn được stent mang bóng.

+ Chụp mạch kiểm tra sau can thiệp

- Chụp ĐM chủ bụng bằng ống thông hình đuôi lợn và chụp chọn lọc ĐM mạc treo tràng dưới bằng ống thông Cobra hoặc RH.

- Kết thúc can thiệp.

KẾT THÚC CAN THIỆP

- Vị trí giá đỡ: đầu xa khung giá đỡ nằm dưới vị trí hẹp tắc tối thiểu 5mm, đầu gần lồi vào lòng động mạch chủ nhưng không quá 3mm.

- Lưu thông trong và sau giá đỡ: mức độ hẹp còn lại trong khung giá đỡ không quá 30%. Không có bóc tách thành mạch ở trước và sau khung giá đỡ.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Theo dõi trong và sau can thiệp:

- Theo dõi các chỉ số sinh tồn: đường thở, nhịp thở, huyết động (mạch, huyết áp), SpO2…

- Tình trạng dị ứng với thuốc cản quang, thuốc gây tê

- Tình trạng dịch ổ bụng trên siêu âm sau can thiệp

- Người bệnh được băng vị trí vết chọc

- Dùng kháng sinh, truyền dịch.

- Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn

- Đánh giá cải thiện lâm sàng và xét nghiệm

- Khám lại sau 1 tháng.

*Cái tai biến có thể gặp

- Hội chứng tăng tái tưới máu: gặp ở những trường hợp thiếu máu mạn tính kéo dài. Sau khi can thiệp, lượng máu tới mao mạch tăng nhanh và đột ngột. Biểu hiện lâm sàng là đau bụng tăng lên, thành ruột phù nề, sung huyết và có thể có cổ chướng (trên hình ảnh chụp CLVT). Các triệu chứng này có thể sẽ giảm dần mà không cần phải can thiệp.

- Tụ máu vùng đùi (quanh vị trí chọc ĐM đùi chung): Băng ép lại chỗ mở đường vào động mạch. Hội chẩn bác sỹ can thiệp để đóng vị trí chảy máu, hoặc ngoại khoa.

- Bóc tách thành mạch ĐM mạc treo tràng dưới: Dùng thuốc chống đông nếu không hiệu quả xét hội chẩn chuyên khoa ngoại tiêu hóa

- Tắc ĐM mạc treo tràng dưới gây thiếu máu ruột cấp: Dùng chống đông nếu không hiệu quả xét hội chẩn chuyên khoa ngoại tiêu hóa

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng hoặc ngoại khoa

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019 3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the

Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

5. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013

121. CHỤP, NONG VÀ ĐẶT STENT ĐỘNG MẠCH THẬN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Hẹp động mạch thận làm giảm tưới máu thận, dẫn đến kích thích tăng tiến angiotensin là hoạt chất gây co mạch, tăng huyết áp. Có nhiều nguyên nhân gây hẹp động mạch, thường gặp nhất là xơ vữa động mạch và loạn sản xơ cơ thành mạch. Nong, đặt giá đỡ làm mở rộng lòng động mạch thận tại vị trí hẹp, lập lại lưu thông lòng mạch, chấm dứt vòng xoắn tạo angiotensin để hạ huyết áp cho người bệnh.

2. CHỈ ĐỊNH

- Hẹp động mạch thận > 50% do mọi nguyên nhân có triệu chứng lâm sàng như tăng huyết áp, suy thận

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 2-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Dùng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu trước can thiệp.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

- Đông máu cơ bản, công thức máu.

- Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

- Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, phủ khăn vô khuẩn có lỗ lên vị trí chọc kim.

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Mở đường vào lòng mạch

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Chọc động mạch bằng kim 18-21G

- Đặt ống vào lòng mạch. Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

+ Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Chụp ĐM chủ bụng đoạn từ ngang gốc động mạch thận bằng ống thông có đầu cong hình đuôi lợn (pigtail)

- Chụp chọn lọc ĐM mạch thận tổn thương bằng ống thông Cobra.

+ Tiếp cận tổn thương

- Đặt ống thông dẫn đường vào gốc ĐM thận tổn thương

- Luồn vi ống thông và dây dẫn siêu nhỏ vào ĐM thận qua vị trí hẹp đến các động mạch liên thùy.

- Rút vi ống thông, lưu lại vi dây dẫn dài cỡ 0.014-0.018”.

+ Can thiệp nội mạch

- Đưa bóng vào vị trí hẹp qua dây dẫn cứng siêu nhỏ

- Dùng bơm áp lực để làm căng bóng

- Rút bóng khỏi vi dây dẫn

- Đưa giá đỡ vào vị trí hẹp của ĐM và mở khung giá đỡ.

- Có thể tiến hành nong bóng và đặt stent 1 thì khi sử dụng stent mở bằng bóng và chỗ hẹp luồn được stent mang bóng.

+ Chụp mạch kiểm tra sau can thiệp

- Chụp ĐM chủ bụng bằng ống thông có đầu cong hình đuôi lợn (Pigtail) và chụp chọn lọc ĐM mạc thân tạng, mạc treo tràng trên, mạc treo tràng dưới bằng ống thông Cobra.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

+ Theo dõi trong và sau can thiệp:

- Theo dõi các chỉ số sinh tồn: đường thở, nhịp thở, huyết động (mạch, huyết áp), SpO2…

- Tình trạng dị ứng với thuốc cản quang, thuốc gây tê

- Tình trạng dịch ổ bụng trên siêu âm sau can thiệp

- Người bệnh được băng vị trí vết chọc

- Dùng kháng sinh, truyền dịch.

- Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn

- Đánh giá cải thiện lâm sàng và xét nghiệm

- Khám lại sau 1 tháng.

+ Các tai biến có thể gặp

- Tụ máu vùng đùi (quanh vị trí chọc ĐM đùi chung): băng ép lại chỗ mở đường vào động mạch. Hội chẩn bác sỹ can thiệp để đóng vị trí chảy máu hoặc ngoại khoa.

- Bóc tách thành mạch ĐM thận: dùng thuốc chống đông nếu không hiệu quả xét hội chẩn chuyên khoa điện quang can thiệp tiếp tục đặt khung giá đỡ lòng mạch hoặc hoặc hội chẩn chuyên khoa ngoại xét phẫu thuật bắc cầu

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng hoặc ngoại khoa

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

5. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

122. CHỤP VÀ NÚT DỊ DẠNG ĐỘNG MẠCH THẬN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và can thiệp động mạch thận là một chỉ định khá phổ biến trên lâm sàng và được áp dụng trong nhiều bệnh cảnh, mục đích khác nhau như: nút tắc các mạch máu (phình mạch, dị dạng thông động tĩnh mạch..), tái thông mạch (huyết khối, hẹp hoặc tắc động mạch thận). Dị dạng động tĩnh mạch AVM (arteriovenous malformation) bao gồm nhiều luồng thông trực tiếp giữa hệ thống động mạch và hệ tĩnh mạch, không qua hệ mao mạch nên dẫn đến mất khả năng trao đổi chất ở những mô xung quanh ổ dị dạng, còn gọi lại hiện tượng cướp máu. Khi tổn thương dị dạng động tĩnh mạch tiến triển theo sự lớn lên của cơ thể, sẽ dẫn đến thiểu dưỡng, đau, suy tim và chảy máu tại thận. Can thiệp nội mạch tiếp cận và làm bít tắc ổ dị dạng qua đường động mạch, tĩnh mạch hoặc chọc trực tiếp, nhờ vậy mà tuần hoàn của thận được phục hồi, cải thiện tình trạng dinh dưỡng của nhu mô, cũng như tình trạng đái máu.

2. CHỈ ĐỊNH

- Can thiệp nút động mạch THẬN TRỌNG các trường hợp:

+ Các tổn thương giả phình mạch thận

+ Các tổn thương phình mạch thận có nguy cơ vỡ cao

+ Dị dạng động tĩnh mạch thận biến chứng (đái máu)

+ Dị dạng động tĩnh mạch có hiệu ứng cướp máu nhu mô thận (teo thận khu trú)

+ Nút tắc động mạch THẬN TRỌNG một số trường hợp (cắt thận nội khoa, các khối u thận lành tính hoặc ác tính,…)

- Can thiệp tái thông động mạch THẬN TRỌNG các trường hợp hẹp/tắc động mạch thận có triệu chứng (cấp hoặc mạn tính).

- Lấy huyết khối động mạch thận hoặc tiêu sơi huyết tại chỗ đường động mạch

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

- Lipiodol

- Ethanol

- Thuốc tiêu sợi huyết

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ông thông dẫn đường 8F

- Vật liệu lấy dị vật (snair)

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Thước đo áp lực

- Bóng nong (balloon ống thông) và bơm áp lực (inflator)

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs),…

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

- Stent lấy huyết khối

- Ống hút huyết khối chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Mở đường vào lòng mạch

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Mở đường vào động mạch bằng kim

- Đặt vào lòng mạch. Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

Trường hợp phối hợp can thiệp đường tĩnh mạch tiến hành chọc tĩnh mạch.

+ Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Chụp ĐM chủ bụng đoạn từ ngang gốc động mạch thận bằng ống thông đuôi lợn

- Chụp chọn lọc ĐM mạch thận tổn thương bằng ống thông Cobra.

+ Tiếp cận tổn thương

- Đặt ống thông dẫn đường vào gốc ĐM thận tổn thương, hoặc cả tĩnh mạch thận nếu phối hợp.

- Tùy theo thể loại tổn thương chọn lọc vi ống thông vào vị trí phù hợp

Trường hợp dị dạng thông động tĩnh mạch: Luồn vi ống thông và dây dẫn siêu nhỏ vào cuống nuôi ổ dị dạng. Chụp mạch xác định vị trí đầu vi ống thông đã nằm trong ổ dị dạng động tĩnh mạch.

+ Nút mạch điều trị

- Gây tắc mạch ổ dị dạng bằng vật liệu nút mạch.

- Tùy theo thể loại và đường tiếp cận ổ dị dạng mà lựa chọn vật liệu nút mạch phù hợp. Thường dùng vòng xoắn kim loại hoặc keo sinh học (nBCA), dù, hoặc phối hợp.

+ Kết thúc điều trị

- Chụp mạch kiểm tra sau nút mạch, đánh giá các nhánh lân cận và hạ lưu.

- Đóng đường vào lòng mạch bằng băng ép hoặc dụng cụ.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

+ Theo dõi trong và sau can thiệp:

- Theo dõi các chỉ số sinh tồn: đường thở, nhịp thở, huyết động (mạch, huyết áp), SpO2…

- Tình trạng dị ứng với thuốc cản quang, thuốc gây tê

- Tình trạng dịch ổ bụng trên siêu âm sau can thiệp

- Người bệnh được băng vị trí vết chọc

- Dùng kháng sinh, truyền dịch.

- Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn

- Đánh giá cải thiện lâm sàng và xét nghiệm

- Khám lại sau 1 tháng.

+ Các tai biến có thể gặp

- Tụ máu vùng đùi (quanh vị trí chọc ĐM đùi chung): băng ép lại chỗ mở đường vào động mạch. Hội chẩn bác sỹ can thiệp để đóng vị trí chảy máu, hoặc ngoại khoa.

- Bóc tách thành mạch ĐM thận: dùng thuốc chống đông nếu không hiệu quả xét hội chẩn chuyên khoa điện quang can thiệp tiếp tục đặt khung giá đỡ lòng mạch hoặc hoặc hội chẩn chuyên khoa ngoại xét phẫu thuật bắc cầu.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng hoặc ngoại khoa.

- Tắc mạch phổi: tùy mức độ tiến hành điều trị nội khoa, lấy dị vật.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

123. CHỤP VÀ NÚT MẠCH BẰNG HẠT TẢI GẮN HÓA CHẤT ĐIỀU TRỊ U GAN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Nút động mạch gan hóa chất (Transarterial chemoembolisation: TACE) đối với các khối u gan nguyên phát không có chỉ định phẫu thuật đã được áp dụng từ lâu trên thế giới cũng như ở Việt nam. Thời gian gần đây, người ta đã trùng hợp hóa chất điều trị ung thư với hạt gây tắc mạch trong điều trị các khối ung thư gan gây tắc mạch hoàn toàn khối u sau đó hóa chất sẽ đào thải dần dần giúp cho tập trung hóa chất với nồng độ cao vào khối u. Các nghiên cứu cho thấy phương pháp này có các ưu điểm: tập trung nồng độ cao thuốc vào khối u trong thời gian dài kết hợp với hiện tượng hoại tử khối u giúp cho hiệu quả điều trị khối u tốt hơn, giảm nồng độ hóa chất toàn thân nên giảm các nguy cơ tim mạch, bảo vệ tốt nhu mô gan lành, hạn chế hiện tượng rung tóc so với phương pháp nút mạch thông thường. Ngoài ra nút động mạch gan bằng hoá chất với lipiodol có thể kết hợp với hạt tải thuốc để tăng cường mức độ đáp ứng của khối u. Phương pháp này có thể áp dụng cho cả các khối u gan nguyên phát và các tổn thương gan thứ phát từ đại trực tràng hoặc một số ung thư khác.

2. CHỈ ĐỊNH

- Điều trị hạ giai đoạn ung thư gan để chờ phẫu thuật cắt gan, ghép gan

- Ung thư gan nguyên phát, hoặc thứ phát tăng sinh mạch không có chỉ định hoặc chưa phù hợp với phẫu thuật hay các phương pháp điều trị triệt căn khác.

- Hiện nay, nút động mạch gan hoá chất có thể được áp dụng phối hợp với các phương pháp điều trị khác nhằm tăng hiệu quả điều trị (huỷ u tại chỗ bằng nhiệt, nanoknife, thuốc điều trị đích, miễn dịch, phẫu thuật…)

- Nút động mạch gan triệt căn trong một số trường hợp, khi tình trạng người bệnh hoặc khối u không phù hợp với các phương pháp điều trị triệt căn khác, với điều kiện khối u kích thước giới hạn và có cuống mạch nuôi rõ.

- Đối với tổn thương u gan nguyên phát hoặc thứ phát mà không có chỉ định phẫu thuật, không có chỉ định can thiệp qua da.

- Có thể kết hợp nút mạch bằng hạt tải hóa chất và lipiodol để tăng hiệu quả tắc mạch

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

- Xâm lấn tĩnh mạch cửa

- Đã làm cầu nối cửa chủ (TIPS), bệnh não gan, xuất huyết tiêu hóa.

- Khối u quá to (> 50% thể tích gan)

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê hồi sức, kỹ thuật viên gây mê hồi sức

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

- Cồn tuyệt đối, lipiodol

- Hoá chất nút mạch

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Lipiodol

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)…

+ Ethanol

- Hạt tải hoá chất các loại

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

• Đông máu cơ bản, công thức máu.

• Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, phủ khăn vô khuẩn có lỗ lên vị trí chọc kim.

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Phương pháp vô cảm

- Gây tê tại chỗ

- Tiền mê hoặc gây mê nếu cần

- Đặt ống vào lòng mạch vào động mạch

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Chọc kim và luồn dây dẫn vào lòng động mạch, đưa dây dẫn lên đến động mạch chủ.

- Rút kim chọc động mạch và đưa ống vào lòng mạch theo dây dẫn.

- Chụp mạch

- Luồn ống thông vào động mạch mạc treo tràng trên

- Chụp lấy thì tĩnh mạch cửa để khẳng định không có huyết khối hệ thống TMC.

- Chụp động mạch thân tạng, sau đó luồn chọn lọc vào nhánh động mạch nuôi u bằng ống thông nhỏ.

Nút mạch

- Bước 1: trộn 50 mg Doxorubicin/Epirubicin hoặc các loại hóa chất khác theo chỉ định theo hướng dẫn của nhà sản suất

- Bước 2: dùng bơm tiêm và kim nhỏ hút hết dung dịch trong lọ chứa hạt tải hóa chất để lại hạt trong lọ.

- Bước 3: dùng bơm tiêm hút hết dung dịch trong lọ hóa chất rồi bơm sang lọ chứa hạt tải hóa chất.

- Bước 4: lắc đều lọ hạt tải hóa chất vừa được bơm dung dịch hóa chất và đợi để hóa chất gắn vào hạt tải hóa chất, thời gian phụ thuộc vào kích thước hạt tải hóa chất theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

- Bước 5: hút toàn bộ dung dịch Doxorubicin hoặ các hóa chất tương đương đã được trùng hợp với hạt tải hóa chất trong lọ bằng bơm tiêm 10 ml. Sau đó thêm 2 ml thuốc đối quang i-ốt để có thể theo dõi trong quá trình bơm hạt.

- Bước 6: tiến hành bơm hạt tải hóa chất có trùng hợp với hóa chất vào động mạch nuôi khối u. Nên tiến hành nút siêu chọn lọc mạch nuôi khối u. Số lượng hạt và kích thước hạt sử dụng tùy theo kích thước mạch máu và kích thước của khối u.

- Có thể kết hợp nút mạch bằng hạt tải hóa chất và lipiodol để tăng hiệu quả tắc mạch

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Theo dõi sau can thiệp

- Người bệnh nằm tại giường bệnh sau can thiệp khoảng 6 h.

- Bất động chân bị chọc động mạch đùi.

- Theo dõi mạch, huyết áp, nhiệt độ. Trong trường hợp abces gan hoặc viêm túi mật hoại tử có thể điều trị kháng sinh và đặt dẫn lưu.

- Theo dõi định kỳ

- Kiểm tra lại tổn thương sau nút 1-3 tháng để đánh giá đáp ứng của khối u với hóa chất bằng CLVT hoặc CHT.

- Trong trường hợp còn tăng sinh mạch có thể nút tiếp lần 2.

Các tai biến có thể gặp

- Tai biến chung liên quan đến can thiệp mạch:

- Dị ứng thuốc đối quang: dùng thuốc corticoid, đề nghị bác sỹ lâm sàng theo dõi chặt chẽ.

- Chảy máu nơi chọc động mạch: Băng ép chặt, có thể dùng dụng đóng vị trí chọc động mạch.

- Bóc tách động mạch: dùng chống đông Heparin 24h duy trì APTT gấp 1,5-2 lần bình thường, sau đó dùng chống đông theo ý kiến chuyên khoa lâm sàng.

- Tai biến liên quan đến sử dụng hạt tải hóa chất:

o Viêm túi mật do hạt di chuyển vào động mạch túi mật: điều trị kháng sinh, trong trường hợp cần thiết có thể dẫn lưu túi mật qua da hoặc mổ cắt túi mật.

- Hoại tử khối u gan áp-xe hóa: có thể dẫn lưu qua da nếu ổ áp-xe lớn nếu điều trị nội khoa không hiệu quả.

- Tắc các mạch khác không mong muốn.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

124. CHỤP VÀ TẠO LUỒNG THÔNG CỬA CHỦ QUA DA (TIPS) SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Đường thông cửa chủ (TIPS: Transjugular Intrahepatic Portosystemic Shunt) hay tạo đường thông của chủ qua da (APSP: Anastomose portosystémique intrahépatique percutanée) được thực hiện từ những năm 1980 để điều trị một số biến chứng của tăng áp lực tĩnh mạch của. Nguyên lý của TIPS là tạo ra đường nối của-chủ, giữa một tĩnh mạch gan và một nhánh tĩnh mạch của bằng một đường thông đi qua gan. Mục đích là làm giảm áp lực trong hệ thống tĩnh mạch lách, tĩnh mạch mạc treo tràng trên và tĩnh mạch của trong bệnh lý tăng áp tĩnh mạch của.

2. CHỈ ĐỊNH

- Thất bại điệu trị bằng tiêm xơ các búi giãn tĩnh mạch thực quản (được coi là thất bại ngay lập tức hoặc chảy máu tái phát sau hai lần tiêm xơ trong vòng 15 ngày)

- Các nguyên nhân chảy máu khác liên quan đến tăng áp lực tĩnh mạch cửa: chảy máu dạ dày do giãn tĩnh mạch dạ dày hoặc ở vị trí khác như tá tràng, đại tràng ...

- Tràn dịch ổ bụng tái phát (tràn dịch ổ bụng nhưng điều trị bằng các phương pháp thông thường không hiệu quả)

- Hội chứng Budd-Chiari

- Ngoài ra có một chỉ định tương đối hiếm, đặt TIPS trước khi điều trị bằng nội soi hoặc phẫu thuật ở người bệnh u thực quản có giãn tĩnh mạch.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Suy tim phải nặng có thể gây suy tim cấp trên nền suy tim mạn sau luồng thông của chủ

- Tăng áp lực động mạch phổi nặng (áp lực động mạch phổi > 45 mm Hg)

- Suy gan nặng

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

- Có u gan kèm theo thường không có chỉ định đặt TIPS, tuy nhiên còn phụ thuộc vào kích thước, vị trí và chiến lược điều trị (ghép gan, radio frequence...)

- Huyết khối tĩnh mạch cửa bán phần hay hoàn toàn

- Gan đa nang cũng là yếu tố gây khó khăn trong thủ thuật.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê hồi sức, kỹ thuật viên gây mê hồi sức

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

- Hệ thống máy monitoring

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ ống vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Dây dẫn cứng (stiff wire)

- Kim chọc gan qua tĩnh mạch cảnh trong

- Bóng nong (balloon).

- Giá đỡ lòng mạch (khung giá đỡ) có phủ và không phủ.

- Vật liệu tắc mạch, lipiodol, keo sinh học, spongel, coils, dù tắc mạch…

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, phủ khăn vô khuẩn có lỗ lên vị trí chọc kim.

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Phương pháp vô cảm

- Người bệnh cần gây mê toàn than hoặc tiền mê

- Mở đường vào lòng mạch

- Chọc kim vào tĩnh mạch cảnh trong

- Đặt ống vào lòng mạch vào tĩnh mạch cảnh trong

- Chụp mạch

- Đưa ống thông vào tĩnh mạch trên gan, thường là tĩnh mạch trên gan phải.

- Chụp tĩnh mạch cửa bằng cách bơm trào ngược thuốc đối quang từ tĩnh mạch trên gan qua nhu mô gan vào tĩnh mạch.

- Tạo cầu nối cửa – chủ

- Đưa nòng của kim chọc chuyên dụng vào tĩnh mạch trên gan.

- Chọc từ tĩnh mạch trên gan vào tĩnh mạch cửa, đây là bước được coi là khó khăn nhất của thủ thuật.

- Sau khi chụp đối quang bằng bơm tiêm thấy mũi kim chuyên dụng nằm trong hệ thống TMC, thì đẩy dây dẫn qua nòng sắt và cố gắng đẩy xuống TM mạc treo tràng trên hoặc TM lách.

- Nong đường thông bằng bóng trên dây dẫn cứng.

- Đo chênh áp giữa tĩnh mạch cửa trước gan và sau gan.

- Đặt giá đỡ lòng mạch (khung giá đỡ) từ tĩnh mạch trên gan vào tĩnh mạch cửa.

- Đo lại chênh áp TMC trước và sau gan, so sánh với chênh áp trước đặt khung giá đỡ để đánh giá hiệu quả.

- Có thể kết hợp với nút tắc điều trị búi giãn dạ dày, thực quản nếu cần

- Ngoài ra, có thể kết hợp đường tiếp cận khác (qua tĩnh mạch lách, hoặc tiếp cận trực tiếp qua nhu mô gan, tĩnh mạch mạc treo…) trong trường hợp cần thiết.

- Với các trường hợp không thể tạo luồng shunt tĩnh mạch gan – tĩnh mạch cửa, có thể cân nhắc tạo luồng thông giữa tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ dưới.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Các tai biến có thể gặp

a) Biến chứng liên quan đến quá trình can thiệp

- Thủ thuật có thể thất bại khi không thể chọc vào được TMC.

- Suy thận cấp ở những người bệnh trước can thiệp có chức năng thận ở mức giới hạn.

- Chọc xuyên qua bao gan và gây tổn thương nhu mô gan là biến chứng thường gặp (khoảng 10%), nhưng biến chứng chảy máu trong ổ bụng tương đối hiếm (khoảng 1-2%).

- Thông một nhánh tĩnh mạch cửa với động mạch gan có thể gặp, nếu luồng thông lớn, có thể nút luồng thông bằng vòng xoắn kim loại theo đường động mạch.

- Thông giữa giã đỡ (khung giá đỡ) và đường mật, biến chứng này có thể gây nên vàng da và nhiễm trùng. Nếu điều trị bằng nội khoa không hiệu quả, có thể phải làm tắc đường thông và tạo đường thông mới.

- Có thể gặp chảy máu đường mật.

- Khi kim chọc xuyên qua gan, có thể tổn thương động mạch gan hay động mạch vị tá tràng gây nên chảy máu trong ổ bụng, hoặc giả phình động mạch, các biến chứng này có thể được điều trị bằng can thiệp nội mạch qua đường động mạch hay phẫu thuật.

- Một biến chứng hiếm, nhưng có thể gặp là di chuyển của giá đỡ kim loại có thể gây thủng tâm nhĩ và gây phù phổi cấp.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng hoặc ngoại khoa.

- Nhiễm trùng, biến chứng rất dễ gặp nhất là trên người bệnh xơ gan, biểu hiện lâm sàng là sốt, gan to, cấy máu dương tính và đôi khi gây huyết khối trong lòng giá đỡ. Điều trị bằng kháng sinh có thể có hiệu quả đối với các huyết khối này.

b) Biến chứng muộn

- Hẹp hoặc tắc giá đỡ

- Để phát hiện biến chứng này, cần phải siêu âm Doppler đường thông, thường 24 giờ sau can thiệp – 1 tuần – 1 tháng, sau đó đều đặn 3-4 tháng kiểm tra lại một lần.

- Trong khi đánh giá bằng siêu âm Doppler, cần phải thăm khám nhiều vị trí của khung giá đỡ, khi tốc độ dòng chảy trong giá đỡ < 60 cm/s, tốc độ ở thân TMC < 10 cm/s, xuất hiện tín hiệu dòng chảy hướng gan ở các nhánh TMC trong gan là các dấu hiệu gợi ý giá đỡ hoạt động không tốt, một số vị trí trong khung giá đỡ có thể có tốc độ > 250 cm/s thường tương ứng với vị trí hẹp.

- Khi nghi ngờ hẹp hoặc tắc giá đỡ, cần chụp lại đường thông, có thể dùng đường vào từ tĩnh mạch cảnh trong hoặc tĩnh mạch đùi, nếu hẹp hoặc tắc có thể nong lại luồng thông hoặc đặt thêm khung giá đỡ trong luồng thông.

- Hội chứng gan não

- Biểu hiện lâm sàng là giảm sự tập trung, mệt mỏi, ngủ gà đôi khi có thể hôn mê. Biến chứng này có thể gặp 20-30% các trường hợp TIPS.

- Biến chứng này có thể điều trị bằng nội khoa, nếu không hiệu quả có thể phải đặt thêm khung giá đỡ trong lòng đường thông mục đích làm giảm đường kính luồng thông, đôi khi có thể phải gây tắc luồng thông bằng vòng xoắn kim loại.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

125. CHỤP VÀ ĐIỀU TRỊ GIÃN TĨNH MẠCH DẠ DÀY QUA SHUNT VỊ-THẬN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Giãn tĩnh mạch (TM) dạ dày là một trong những biến chứng thường gặp ở người bệnh có hội chứng tăng áp lực TM cửa, chiếm tỷ lệ khoảng 30%. Tỷ lệ xuất huyết của giãn TM dạ dày khoảng 10-36% và tỷ lệ tử vong khi đã xuất huyết có thể lên tới 14-45%. Chụp và điều trị giãn tĩnh mạch dạ dày qua shunt vị-thận dưới hướng dẫn số hóa xóa nền là một phương pháp can thiệp ít xâm lấn, hiện đại và hiệu quả. Kỹ thuật này được thực hiện qua đường tĩnh mạch đùi hoặc tĩnh mạch cảnh trong giúp xác định chính xác đường đi của shunt vị-thận, hình thái và kích thước các búi giãn tĩnh mạch dạ dày, từ đó can thiệp điều trị bằng cách bơm chất gây tắc (như keo NBCA, coil, hoặc plug) qua đường tiếp cận tĩnh mạch để làm tắc các búi giãn, ngăn chặn nguy cơ xuất huyết. Các kỹ thuật phổ biến sử dụng như ống thông gắn bóng (BRTO), Coil (CRTO) hoặc Plug (PRTO) (Balloon/Coils/Plug-Occluded Retrograde Transvenous Obliteration) để kiểm soát shunt tránh trào ngược vào tĩnh mạch trước khi gây tắc búi tĩnh mạch giãn ở dạ dày.

2. CHỈ ĐỊNH

- Giãn tĩnh mạch dạ dày, thực quản có nguy cơ vỡ: trên hình ảnh nội soi thấy các búi giãn lớn, có các điểm xung huyết hoặc loét khu trú và tiến triển nhanh.

- Giãn tĩnh mạch dạ dày, thực quản đã vỡ: tái diễn nhiều lần

- Một vấn đề lưu ý trong chỉ định của BRTO, CRTO, PRTO là các trường hợp giãn tĩnh mạch dạ dày, thực quản phải có đường shunt vị-thận (gastrorenal shunt) tức là có đường shunt giữa búi tĩnh mạch giãn ở dạ dày và tĩnh mạch thận trái.

- Trong trường hợp không có đường shunt vị-thận thì cần áp dụng phương pháp khác như nút tĩnh mạch qua gan (transhepatic access), hoặc qua lách (transplenic access).

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Tắc tĩnh mạch cửa

- Cổ chướng mức độ nhiều, tái diễn do tăng áp lực tĩnh mạch cửa

- Đang có giãn tĩnh mạch thực quản nặng, tiến triển

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm

- Máy mornitoring

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

- Lipiodol

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ông thông dẫn đường 8F

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Thước đo áp lực

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...), keo phẫu thuật, keo dán mô

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs..),…

+ Chất gây xơ, tắc mạch

+ Lipiodol, cồn tuyệt đối

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Vật liệu đóng đường vào động mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, phủ khăn vô khuẩn có lỗ lên vị trí chọc kim.

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Mở đường vào lòng mạch

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Chọc vào lòng mạch (thường là TM đùi chung phải, TM cảnh trong…) dưới hướng dẫn siêu âm.

- Sử dụng đường tiếp cận qua tĩnh mạch thận trái. Có thể phối hợp qua nhu mô gan, qua lách.

- Đặt ống vào lòng mạch thường quy

Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Dùng ống thông và dây dẫn tiếp cận với tĩnh mạch thận trái và shunt tĩnh mạch vị-thận (gastrorenal shunt).

- Tiến hành chụp mạch búi tĩnh mạch dạ dày giãn qua ống thông có bóng. Đánh giá toàn bộ hệ thống búi mạch giãn và các nhánh bàng hệ, dẫn lưu.

Nút mạch các nhánh bàng hệ

- Dùng vi ống thông (microống thông) và dây dẫn siêu nhỏ (micro guide wire) tiếp cận với các nhánh tĩnh mạch bàng hệ.

- Tiến hành nút tắc các nhánh tĩnh mạch bàng hệ này bằng vòng xoắn kim loại (Vòng xoắn kim loại) hoặc vật liệu khác phù hợp.

- Nút mạch búi tĩnh mạch dạ dày giãn

Có thể sử dụng các kỹ thuật khác nhau

+ BRTO: Đưa ống thông có bóng vào luồng thông tĩnh mạch vị thận (BRTO). Tiến hành bơm bóng để chặn hoàn toàn dòng chảy của shunt tĩnh mạch này.

+ CRTO, PRTO: Có thể sử dụng dù và/hoặc coils phối hợp để tắc chặn luồng thông trước khi bơm tắc búi giãn tĩnh mạch

- Đưa vi ống thông vào trong búi tĩnh mạch giãn qua ống thông có bóng.

- Bơm chất gây xơ hóa, tắc mạch vào trong búi tĩnh mạch giãn qua vi ống thông.

- Kỹ thuật BRTO: Khóa vi ống thông/ ống thông có bóng để không cho các chất gây xơ, vật liệu trào ngược trở lại.

Theo dõi và đánh giá

- Kỹ thuật BRTO

+ Đưa người bệnh trở lại bệnh phòng trong tình trạng ống thông, vi ống thông đã khóa và vẫn nằm trong lòng mạch

+ Sau 4-24 giờ, chụp CLVT ổ bụng có tiêm thuốc đối quang để đánh giá mức độ tắc nghẽn của búi tĩnh mạch da dày giãn

+ Khi búi tĩnh mạch giãn đã tắc theo kết quả chụp CLVT ổ bụng, đưa người bệnh trở lại phòng can thiệp.

+ Chụp mạch kiểm tra mức độ tắc qua vi ống thông

+ Rút toàn bộ ống thông, vi ống thông.

- Kết thúc thủ thuật

- Đóng đường vào lòng mạch, kết thúc thủ thuật.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

+ Theo dõi trong và sau can thiệp:

- Theo dõi các chỉ số sinh tồn: đường thở, nhịp thở, huyết động (mạch, huyết áp), SpO2…

- Tình trạng dị ứng với thuốc cản quang, thuốc gây tê

- Tình trạng dịch ổ bụng trên siêu âm sau can thiệp

- Người bệnh được băng vị trí vết chọc

- Dùng kháng sinh, truyền dịch.

- Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn

- Đánh giá cải thiện lâm sàng và xét nghiệm

- Khám lại sau 1 tháng.

Các tai biến có thể gặp

- Tăng áp lực tĩnh mạch cửa : Gặp khoảng 15-27% sau 1năm và 45-58% sau 3 năm. Hậu quả của tăng áp lực tĩnh mạch cửa có thể dẫn đến vỡ các búi giãn TM thực quản và tăng mức độ dịch cổ chướng.

- Suy thận cấp: Đối với những trường hợp gây tắc mạch bằng EOI, có thể có hemoglobin niệu do huyết tán. Có khoảng 1,2% các trường hợp suy thận cấp thứ phát do hemoglobine niệu trong trường hợp sử dụng chất gây tắc mạch là EOI.Dự phòng bằng cách truyền tĩnh mạch haptoglobin trong khi can thiệp để haptoglobin trung hòa hemoglobin và sử dụng EOI với liệu lượng càng thấp càng tốt. Khi có suy thận cấp thì cần hội chẩn chuyên khoa thận – tiết niệu để xử trí suy thận

- Tắc mạch phổi: Tùy mức độ, điều trị nội khoa, lấy dị vật.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng hoặc ngoại khoa.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013

126. CHỤP VÀ ĐIỀU TRỊ NÚT GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN XUYÊN GAN QUA DA DƯỚI SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Giãn tĩnh mạch thực quản là một trong những biểu hiện thường gặp của hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Triệu chứng lâm sàng thường gặp là nôn ra máu, tùy theo mức độ giãn mà mức độ chảy máu nặng nhẹ khác nhau, thường dai dẳng, dễ tái phát và có thể tử vong do mất máu. Điều trị cơ bản giãn tĩnh mạch thực quản vẫn là các can thiệp qua nội soi (tiêm xơ, kẹp, thắt vòng). Tuy nhiên, khi các biện pháp can thiệp qua nội soi không kiểm soát được thì cần kết hợp điều trị nút mạch qua da. Kỹ thuật này thực hiện bằng cách tiếp cận hệ thống tĩnh mạch cửa qua nhu mô gan, sau đó chọn lọc các nhánh tĩnh mạch thực quản giãn, dẫn lưu ra khỏi tĩnh mạch cửa rồi gây tắc mạch.

2. CHỈ ĐỊNH

- Giãn tĩnh mạch thực quản, dạ dày có biến chứng chảy máu không kiểm soát được bằng can thiệp qua nội soi

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Bệnh lý nhiễm trùng gan: viêm gan, áp xe gan, nhiễm trùng đường mật…

- Huyết khối tĩnh mạch cửa

- Nhiều dịch tự do ổ bụng

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ông thông dẫn đường 8F

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Thước đo áp lực

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs),…

+ Chất gây xơ, tắc mạch

+ Lipiodol, cồn tuyệt đối

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Vật liệu đóng đường vào động mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, phủ khăn vô khuẩn có lỗ lên vị trí chọc kim.

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Mở đường vào tĩnh mạch cửa

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Sử dụng bộ kim chọc siêu nhỏ 21G (micropuncture) chọc vào nhánh phải tĩnh mạch cửa trong gan. Thường dùng (nhưng không giới hạn) là nhánh hạ phân thùy V, VI.

- Đặt ống vào lòng mạch thường quy (ống vào lòng mạch 6F)

Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Đưa ống thông Cobra và dây dẫn vào tĩnh mạch mạc treo tràng trên

- Thay ống thông Cobra bằng ống thông chụp mạch có đầu cong dạng đuôi lợn (Pigtail), đầu ống thông chụp mạch nằm ở trong TM mạc treo tràng trên, ngay dưới vị trí hợp lưu với TM lách.

- Tiến hành chụp hệ thống tĩnh mạch cửa ngoài và trong gan.

- Đánh giá hệ thống các nhánh bàng hệ và búi tĩnh mạch thực quản giãn.

Tiếp cận tổn thương

- Dùng ống thông Cobra lựa chọn gốc của búi tĩnh mạch thực quản giãn.

- Đưa vi ống thông (microcatheter) vào búi tĩnh mạch thực quản giãn qua ống thông Cobra

- Chụp mạch siêu chọn lọc qua vi ống thông để xác nhận tình trạng búi tĩnh mạch giãn.

Can thiệp điều trị

- Tiến hành nút mạch gây tắc búi tĩnh mạch thực quản giãn

- Vật liệu: vòng xoắn kim loại hoặc keo sinh học (Histoacryl), chất gây xơ.

Đánh giá sau can thiệp

- Thay ống thông Cobra bằng ống thông chụp mạch Pigtail, đầu ống thông chụp mạch nằm ở trong TM mạc treo tràng trên, ngay dưới vị trí hợp lưu với TM lách.

- Tiến hành chụp hệ thống tĩnh mạch cửa ngoài và trong gan.

- Đánh giá hệ thống các nhánh bàng hệ và búi tĩnh mạch thực quản giãn.

Kết thúc thủ thuật

- Rút toàn bộ các ống thông, vi ống thông và dây dẫn

- Từ từ rút ống vào lòng mạch, khi đầu của ống vào lòng mạch cách thành bụng 3-4cm thì thực hiện nút tắc nhánh tĩnh mạch cửa bằng vòng xoắn kim loại hoặc xốp sinh học để đề phòng chảy máu ổ bụng.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

+ Theo dõi trong và sau can thiệp:

- Theo dõi các chỉ số sinh tồn: đường thở, nhịp thở, huyết động (mạch, huyết áp), SpO2…

- Tình trạng dị ứng với thuốc cản quang, thuốc gây tê

- Tình trạng dịch ổ bụng trên siêu âm sau can thiệp

- Người bệnh được băng vị trí vết chọc

- Dùng kháng sinh, truyền dịch.

- Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn

- Đánh giá cải thiện lâm sàng và xét nghiệm

- Khám lại sau 1 tháng.

* Các tai biến có thể gặp

- Chảy máu ổ bụng do rách bao gan và nhánh tĩnh mạch cửa: chủ động ngăn ngừa bằng cách sử dụng bộ kim chọc 21G (micropuncture) và thực hiện nút tắc nhánh tĩnh mạch cửa trước khi rút ống vào lòng mạch ra khỏi gan.

- Chảy máu ổ bụng do rách vỡ động mạch liên sườn, thành bụng: do khi chọc vào nhu mô gan đã gây tổn thương các động mạch liên sườn, thắt lưng. Cần chụp mạch DSA, tìm vị trí chảy máu và nút mạch cầm máu.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng hoặc ngoại khoa.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

127. CHỤP VÀ SINH THIẾT GAN QUA TĨNH MẠCH TRÊN GAN SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Sinh thiết gan qua tĩnh mạch trên gan là phương pháp lấy mảnh nhu mô gan qua kim sinh thiết khi đường vào là tĩnh mạch trên gan, theo đường tĩnh mạch.

2. CHỈ ĐỊNH

- Trong những trường hợp cần mảnh sinh thiết nhu mô gan nhưng chống chỉ định sinh thiết qua da như rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu hoặc nhiều dịch tự do trong ổ bụng.

- Đánh giá trước mổ cho người bệnh chuẩn bị ghép gan

- Bệnh lý gan lan tỏa cần xác định nguyên nhân và mức độ tổn thương.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê hồi sức, kỹ thuật viên gây mê hồi sức

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ ống vào lòng mạch 5-9F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Dây dẫn cứng (stiff wire).

- Bộ sinh thiết nhu mô gan qua tĩnh mạch cảnh trong chuyên dụng.

- Kim sinh thiết 19G đưa qua tĩnh mạch gan phải.

- Dụng cụ đo áp lực tĩnh mạch cửa, chênh áp cửa – chủ

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

• Đông máu cơ bản, công thức máu.

• Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, phủ khăn vô khuẩn có lỗ lên vị trí chọc kim.

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Phương pháp vô cảm

- Người bệnh cần gây mê toàn thân

- Mở đường vào lòng mạch

- Chọc kim vào tĩnh mạch cảnh trong, nên thực hiện dưới hướng dẫn siêu âm

- Đặt ống vào lòng mạch vào tĩnh mạch cảnh trong

- Chụp mạch

- Đưa ống thông vào tĩnh mạch trên gan, thường là tĩnh mạch trên gan phải.

- Chụp tĩnh mạch của bằng cách bơm trào ngược thuốc đối quang từ tĩnh mạch trên gan qua nhu mô gan vào tĩnh mạch.

- Sinh thiết gan

- Đặt ống vào lòng mạch 9F vào tĩnh mạch cảnh trong, có thể đưa đầu của ống vào lòng mạch vào lỗ của tĩnh mạch trên gan phải.

- Chụp tĩnh mạch trên gan để xác định vị trí sẽ sinh thiết.

- Đo áp lực xoang gan để đánh giá tình trạng xơ gan.

- Tiến hành cắt bệnh phẩm qua ống vào lòng mạch.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

* Theo dõi trong và sau can thiệp:

Theo dõi người bệnh trong 6 giờ sau can thiệp: theo dõi tình trạng huyết động, mạch, huyết áp đề phòng biến chứng chảy máu trong ổ bụng hoặc thủng tạng rỗng do kim đi xuyên qua bao gan.

* Các tai biến có thể gặp

- Loạn nhịp tim do trượt ống thông hoặc ống vào lòng mạch vào nhĩ phải. Hội chẩn chuyên khoa.

- Tràn máu màng ngoài tim do kim trượt vào nhĩ phải gây thủng nhĩ phải. Hội chẩn chuyên khoa.

- Chọc vào đường mật hoặc túi mật gây chảy máu đường mật. Điều trị nội khoa, có thể nút mạch hoặc ngoại khoa tùy mức độ.

- Chọc vào động mạch gan gây giả phình hoặc chảy máu trong ổ bụng. Điều trị nội khoa, có thể nút mạch hoặc ngoại khoa tùy mức độ.

- Chọc thủng bao gan. Điều trị nội khoa, có thể nút mạch hoặc ngoại khoa tùy mức độ.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

128. CHỤP VÀ NÚT ĐỘNG MẠCH ĐIỀU TRỊ CẦM MÁU CÁC TẠNG SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Có nhiều nguyên nhân gây chảy máu từ các tạng như xuất huyết tiêu hóa cao, xuất huyết tiêu hóa thấp, chảy máu đường mật, vỡ gan – lách – thận – ruột sau chấn thương, chảy máu tiêu hóa sau can thiệp nội soi… Tình trạng mất máu nặng có thể đe dọa sinh mạng người bệnh do vậy cần phải có biện pháp cầm máu nhanh, chính xác và hiệu quả. Chụp mạch DSA nhằm phát hiện vị trí chảy máu, đồng thời nút mạch cầm máu là phương pháp chẩn đoán và điều trị xâm nhập tối thiểu. Kỹ thuật này được thực hiện bằng dùng ống thông, vi ống thông siêu chọn lọc vào nhánh động mạch gây nguồn gốc chảy máu, sau đó gây tắc mạch bằng vật liệu nút mạch.

2. CHỈ ĐỊNH

- Chảy máu do các tổn thương phình mạch, giả phình mạch vỡ, thông động tĩnh mạch…

- Chảy máu tiêu hóa cao, tiêu hóa thấp không đáp ứng điều trị nội khoa và can thiệp nội soi.

- Chảy máu do chấn thương tạng (gan, lách, thận, tụy, khung chậu...)

- Chảy máu sau đẻ, sau can thiệp sản – phụ khoa

- Chảy máu sau can thiệp hoặc phẫu thuật...

- Chảy máu do các khối u vỡ: u gan, u thận, u ruột…

- Chảy máu ổ bụng do bệnh lý mạch máu: phình động mạch, giả phình động mạch, dị dang động tĩnh mạch, dị sản mạch.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)…

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, phủ khăn vô khuẩn có lỗ lên vị trí chọc kim.

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Mở đường vào lòng mạch

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Dùng bộ kim chọc động mạch

- Đặt ống vào lòng mạch thường quy. Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Tiến hành chụp động mạch thân tạng, động mạch mạc treo tràng trên, động mạch khác bằng ống thông tiêu chuẩn

- Chụp chọn lọc động mạch có tổn thương bằng vi ống thông

Can thiệp điều trị

Tùy theo loại bệnh lý gây chảy máu và vật liệu phù hợp để chọn cách tiếp cận, vị trí chọn lọc.

- Dùng vi ống thông chọn lọc nhánh động mạch có tổn thương

- Tiến hành gây tắc mạch bằng các vật liệu phù hợp.

Đánh giá sau can thiệp

- Chụp mạch đánh giá tuần hoàn sau nút mạch.

- Đóng đường vào lòng mạch, kết thúc thủ thuật.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

+ Theo dõi trong và sau can thiệp:

- Theo dõi các chỉ số sinh tồn: đường thở, nhịp thở, huyết động (mạch, huyết áp), SpO2…

- Tình trạng dị ứng với thuốc cản quang, thuốc gây tê

- Tình trạng dịch ổ bụng trên siêu âm sau can thiệp

- Người bệnh được băng vị trí vết chọc

- Dùng kháng sinh, truyền dịch.

- Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn

- Đánh giá cải thiện lâm sàng và xét nghiệm

- Khám lại sau 1 tháng.

* Các tai biến có thể gặp

- Tụ máu tại vị trí mở đường vào lòng mạch: băng ép cầm máu. Trong trường hợp tạo giả phình tại vị trí mở đường vào lòng mạch (ĐM đùi chung) thì nút mạch túi giả phình

- Viêm ruột hoại tử: do tắc nhánh động mạch cấp máu cho ruột. Theo dõi điều trị nội khoa. Nếu phạm vị ruột hoại tử rộng, có nguy cơ thủng ruột thì hội chẩn ngoại khoa.

- Dị ứng thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng hoặc ngoại khoa.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

129. CHỤP VÀ BƠM DƯỢC CHẤT PHÓNG XẠ, HẠT PHÓNG XẠ ĐIỀU TRỊ KHỐI U SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và bơm dược chất phóng xạ hoặc hạt phóng xạ vào khối u dưới hướng dẫn số hóa xóa nền là một phương pháp điều trị hiện đại, thuộc nhóm xạ trị tại chỗ qua đường động mạch (intra-arterial radionuclide therapy), xạ trị nội mạch chọn lọc (Selective Internal Radiation Therapy – SIRT). Kỹ thuật này kết hợp giữa điện quang can thiệp và y học hạt nhân, được sử dụng chủ yếu trong điều trị các khối u có tăng sinh mạch như ung thư gan nguyên phát (HCC), di căn gan hoặc một số loại u mạch khác không còn chỉ định phẫu thuật. Nguyên lý của phương pháp là đưa chọn lọc các dược chất phóng xạ (như Lipiodol gắn I-131) hoặc hạt vi cầu phóng xạ (chứa Yttrium-90, Holmium-166, v.v.) trực tiếp vào động mạch nuôi khối u, nhằm tập trung liều phóng xạ cao tại vùng tổn thương, phá hủy tế bào ung thư tại chỗ mà ít ảnh hưởng đến mô lành xung quanh.

Quy trình được thực hiện dưới hướng dẫn của hệ thống chụp mạch số hóa xóa nền gồm hai giai đoạn chính: giai đoạn đánh giá (mapping) và giai đoạn điều trị (therapy).Giai đoạn đánh giá tiến hành chụp chi tiết hệ mạch nuôi khối u, nhận diện các nhánh mạch bất thường và làm tắc những nhánh mạch ngoài gan (nếu cần), nhằm đảm bảo dược chất phóng xạ không phát tán đến các cơ quan lành. Sau đó, vi cầu giả (thường là Tc-99m- MAA) được bơm vào động mạch để mô phỏng phân bố phóng xạ và tính toán liều điều trị tối ưu qua xạ hình SPECT/CT. Giai đoạn điều trị (therapy) thực hiện sau khi đánh giá chính xác, các vi cầu hoặc dung dịch chứa đồng vị phóng xạ sẽ được bơm chọn lọc vào động mạch đích thông qua ống thông siêu chọn lọc. Các hạt này sẽ lưu giữ tại vị trí khối u, phát ra bức xạ ion hóa tiêu diệt tế bào u.

2. CHỈ ĐỊNH

- Y90 được chỉ định cho những trường hợp ung thư gan nguyên phát và thứ phát không có chỉ định phẫu thuật triệt căn.

- Nút mạch phóng xạ điều trị các khối u ác tính tại các tạng

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Luồng thông gan phổi trên phim chụp xạ hình > 20%.

- Đã có tổn thương di căn: phổi, xương hay các tạng khác.

- Phụ nữ có thai và trẻ em.

- Chống chỉ định đối với những người bệnh đã có tiền sử điều trị xạ trị nguồn ngoài cho tổn thương u gan.

- Nhiều dịch tự do trong ổ bụng hoặc có suy gan trên lâm sàng.

- Trên phim chụp xạ hình có luồng trào ngực từ động mạch gan vào dạ dày, tụy hay ruột non.

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Tiền sử hen, dị ứng

- Bệnh lý gan, thận mạn

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê hồi sức, kỹ thuật viên gây mê hồi sức

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

- Dược chất phóng xạ (DCPX), hạt phóng xạ (Yttrium-90..)

- Bóng nong (balloon ống thông) và bơm áp lực (inflator)

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs).

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

• Đông máu cơ bản, công thức máu.

• Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, phủ khăn vô khuẩn có lỗ lên vị trí chọc kim.

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Tùy theo loại u và loại dược chất phóng xạ, hạt phóng xạ

Đối với điều trị ung thư gan bằng Y-90: Gồm 2 lần can thiệp, mỗi lần cách nhau khoảng 1 tuần.

Lần 1: nút các nhánh động mạch ngoài gan và đánh giá shunt gan- phổi

- Tiến hành chụp động mạch thân tạng, mạc treo tràng trên bằng ống thông 4-5 F để đánh giá giải phẫu các mạch cấp máu cho gan và khối u.

- Tiến hành nút tắc các động mạch xuất phát từ động mạch gan đi nuôi các tạng khác (dạ dày, tá tràng) bằng các vật liệu gây tắc mạch (vòng xoắn kim loại, bóng, keo…) ví dụ: Động mạch vị tá tràng, vị trái…. Để nút các mạch này cần sử dụng vi ống thông kích thước 2-3 F.

- Sau đó đưa ống thông vào động mạch gan, tiến hành bơm 5-6 mCi (185-222) 99Tc (MAA: Macroaggregated albumin), chụp xạ hình sau 30 phút để đánh giá dược chất phóng xạ tập trung vào trong khối u và tính luồng thông gan phổi (shunt gan – phổi).

Lần 2: bơm hạt phóng xạ, thường cách lần 1 khoảng 1 tuần

- Sau khi tính liều phóng xạ, dựa vào tình trạng người bệnh và mức độ thông gan phổi (liver/lung shunt) sẽ có công thức chuẩn tính liều đồng vị phóng xạ.

- Tiến hành luồn chọn lọc bằng vi ống thông vào động mạch gan riêng.

- Lắp với hệ thống bơm đồng vị phóng xạ và bơm đồng vị phóng xạ vào nhu mô gan.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Nếu lựa chọn người bệnh tốt, đưa hoạt chất phóng xạ đúng vùng cần điều trị thì biến chứng của phương pháp này rất ít (so với phương pháp nút mạch gan hóa chất).

- Biến chứng dạ dày- tá tràng gặp dưới 5% các trường hợp và có thể dự phòng được.

- Một vài trường hợp suy tủy được báo cáo trong các chế phẩm đầu, hiện nay không thấy có các biến chứng này.

- Có thể gặp suy hô hấp tiến triển do viêm phổi phóng xạ. Để tránh biến chứng này, không sử dụng Y90 trong người bệnh có luồng thông gan phổi > 20%.

- Các triệu chứng thường gặp (thường nhẹ và hết sau điều trị 1 tuần): mệt, buồn nôn/nôn, sốt, ăn không ngon, đau vùng gan.

- Các triệu chứng hiếm khi gặp : đau mạn tính, loét dạ dày, viêm túi mật, rối loạn chức năng gan.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng hoặc ngoại khoa.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

130. CHỤP VÀ NÚT DỊ DẠNG MẠCH CÁC TẠNG SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Dị dạng mạch máu có thể gặp ở tất cả các tạng trong cơ thể gồm ống tiêu hóa, mạch mạc treo và các tạng đặc (gan, lách, thận, tụy, sinh dục tiết niệu...). Các dị dạng mạch máu có thể là dị dạng động mạch như phình động mạch, dị dạng tĩnh mạch hoặc dị dạng thông động tĩnh mạch. Nguyên nhân của dị dạng mạch có thể là nguyên phát hay thứ phát sau phẫu thuật, can thiệp, chấn thương. Dị dạng mạch tạng là nguyên nhân gây chảy máu các tạng và chảy máu ổ bụng có thể nguy hiểm đến tính mạng nền không đc phát hiện và xử trí kịp thời. Can thiệp nội mạch các dị dạng mạch là kỹ thuật xâm lấn tối thiểu mang lại hiệu quả cao cũng như hạn chế các biến chứng so với phẫu thuật. Kỹ thuật này được thực hiện bằng dụng ống thông, vi ống thông siêu chọn lọc vào nhánh mạch dị dạng, sau đó gây tắc mạch bằng vật liệu nút mạch.

2. CHỈ ĐỊNH

- Dị dạng mạch máu tạng vỡ, tùy vị trí có thể gây chảy máu ổ bụng, xuất huyết tiêu hóa, đái máu, chảy máu tử cung, tụ máu các tạng...

- Các dị dạng mạch tạng chưa vỡ nhưng có triệu chứng lâm sàng và có dấu hiệu dọa vỡ.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện chuyên dụng

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc gây tê tại chỗ

- Thuốc tiền mê hoặc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Thuốc đối quang i ốt tan trong nước

- Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc mạch

- Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bóng nong (balloon ống thông)

- Bơm áp lực (inflator)

- Lipiodol

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs)…

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Khóa ba chạc

- Bộ dây nối chữ Y

- Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.7. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.8. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.9. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.10. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.11. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Các xét nghiệm cần thiết

- Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán tốt hơn

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành can thiệp

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Thường gây tê tại chỗ, hoặc tiền mê, hoặc gây mê toàn thân nếu trường hợp không hợp tác khi làm thủ thuật, hoặc trẻ nhỏ

+ Mở đường vào lòng mạch

- Gây tê tại chỗ, rạch da

- Dùng bộ kim chọc động mạch

- Đặt ống vào lòng mạch thường quy. Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Có thể kết hợp đường tĩnh mạch khi can thiệp.

+ Chụp mạch đánh giá tổn thương

- Tùy vị trí tổn thương mà vị trí chụp mạch khác nhau, chụp động mạch thân tạng, mạc treo tràng trên, mạc treo tràng dưới, động mạch thận, động mạch chậu...

- Chụp chọn lọc động mạch có tổn thương bằng vi ống thông

+ Can thiệp điều trị

Tùy theo loại dị dạng, vị trí giải phẫu, chọn vi ống thông, cách tiếp cận, đường tiếp cận và vật liệu phù hợp.

- Dùng vi ống thông chọn lọc nhánh động mạch có tổn thương

- Tiến hành gây tắc mạch bằng các vật liệu phù hợp.

+ Đánh giá sau can thiệp

- Chụp mạch đánh giá tuần hoàn sau nút mạch.

- Đóng đường vào lòng mạch, kết thúc can thiệp.

KẾT THÚC CAN THIỆP

- Tùy theo mục đích can thiệp điều trị mà có nhận định khác nhau:

- Nút giả phình động mạch: túi giả phình bị loại bỏ hoàn toàn ra ngoài tuần hoàn động mạch, không còn thoát thuốc ra ngoài lòng mạch. Tuần hoàn phía sau túi giả phình còn bình thường.

- Nút dị dạng động tĩnh mạch: gây tắc hoàn toàn các nhánh mạch cấp máu cho ổ dị dạng hoặc các nhánh mạch bị vỡ và có nguy cơ vỡ, không để vật liệu tắc mạch trôi về tuần hoàn hệ thống

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Theo dõi trong và sau can thiệp:

- Theo dõi các chỉ số sinh tồn: đường thở, nhịp thở, huyết động (mạch, huyết áp), SpO2…

- Tình trạng dị ứng với thuốc cản quang, thuốc gây tê

- Tình trạng dịch ổ bụng trên siêu âm sau can thiệp

- Người bệnh được băng vị trí vết chọc

- Dùng kháng sinh, truyền dịch.

- Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn

- Đánh giá cải thiện lâm sàng và xét nghiệm

- Khám lại sau 1 tháng.

*Các tai biến có thể gặp

- Tụ máu tại vị trí mở đường vào lòng mạch: băng ép cầm máu. Trong trường hợp tạo giả phình tại vị trí mở đường vào lòng mạch (ĐM đùi chung) thì nút mạch túi giả phình

- Tắc mạch không mong muốn, do vật liệu gây tắc mạch gây tắc các nhánh mạch lành hay trôi về tuần hoàn hệ thống, tùy mức độ có thể điều trị bảo tồn hoặc phải phẫu thuật.

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng hoặc ngoại khoa.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

5. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

131. CHỤP VÀ NÚT PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và nút phình động mạch não qua đường can thiệp nội mạch được thực hiện bằng cách luồn các dụng cụ trong lòng mạch để bít tắc phình động mạch não có kèm theo đặt giá đỡ nội mạch hoặc không từ đó loại trừ hoàn toàn phình động mạch não khỏi vòng tuần hoàn.

2. CHỈ ĐỊNH

- Phình động mạch não vỡ

- Giả phình động mạch não

- Phình động mạch não chưa vỡ có triệu chứng hoặc nguy cơ cao

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ Chẩn đoán hình ảnh hoặc Bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ông thông dẫn đường 6F, 8F

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Khung giá đỡ nội mạch chuyên dụng

- Bóng nong động mạch não chuyên dụng

- Bơm áp lực bơm bóng

- Bộ dụng cụ lấy dị vật qua đường nội mạch.

- Bóng nong (balloon ống thông) và bơm áp lực (inflator)

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs),…

+ Vật liệu tạm thời: Spogel, PVA..

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent), lồng kim loại

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, phủ khăn vô khuẩn có lỗ lên vị trí chọc kim.

6.3 Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

Phương pháp vô cảm

- Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), có thể tiêm thuốc tiền mê, hoặc trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc bệnh nhân không hợp tác cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật.

Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống đặt lòng mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

Chụp động mạch não

- Sát khuẩn và gây tê tại chỗ

- Chọc kim và đặt ống vào động mạch

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông động mạch qua ống vào lòng mạch lên động mạch cảnh trong bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng, nghiêng hoàn toàn và tư thế chếch 45 độ.

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh ngoài: luồn ống thông động mạch tới động mạch cảnh ngoài bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500 PSI.

Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng và nghiêng hoàn toàn.

- Để chụp chọn lọc động mạch đốt sống: luồn ống thông loại Vertebral 4-5F, tới động mạch đốt sống (thường bên trái) bơm thuốc đối quang, với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não hố sau tư thế nghiêng hoàn toàn và tư thế thẳng với bóng chếch đầu đuôi 25 độ và tư thế chếch 45 độ.

- Có thể tiến hành chụp 3D tùy theo bệnh lý.

Nút phình động mạch não

- Đặt ống thông dẫn đường 6-7F vào mạch mang

- Luồn vi ống thông 1.7-2.3 F vào túi phình dưới dây dẫn 0.14”

- Các phương pháp

- Nút vòng xoắn kim loại đơn thuần: thả vòng xoắn kim loại vào túi phình. Vòng xoắn kim loại đầu tiên chọn bằng kích thước túi phình, các Vòng xoắn kim loại sau nhỏ dần tới khi lấp đầy hoàn toàn

- Đặt bóng chẹn cổ: Luồn bóng chẹn cổ vào mạch mang chẹn qua cổ túi phình. Dây bóng có thể đi cùng ống thông dẫn đường hoặc đi theo đường riêng.

- Bơm bóng chẹn cổ túi phình mỗi khi thả Vòng xoắn kim loại. Tháo xẹp bóng kiểm tra ổ định vòng xoắn kim loại trước khi cắt

- Đặt khung giá đỡ: luồn vi ống thông thả Khung giá đỡ trong mạch mang qua cổ túi phình. Có thể tiến hành thả khung giá đỡ trước hoặc sau khi nút vòng xoắn kim loại

- Nút tắc mạch mang: thực hiện kiểm tra nút mạch mang. Bơm bóng tắc mạch tạm thời mạch mang túi phình. Bơm thuốc vào động mạch còn lại (hoặc bên đối diện) để xác định tuần hoàn qua động mạch thông trước và thông sau. Nếu tưới máu động mạch não hai bên cân đối, thì tĩnh mạch không chậm quá 2 giây so với bên đối diện thì tiến hành nút tắc mạch mang, hoặc đánh giá tình trạng thần kinh bệnh nhân (nếu tỉnh táo). Nếu kiểm tra nút mạch không cho phép thì phải làm cầu nối trước.

- Dụng cụ nút tắc mạch mang có thể dùng Vòng xoắn kim loại hoặc bóng tách rời.

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống đặt lòng mạch rồi đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 8 giờ, hoặc dùng dụng cụ đóng mạch chuyên dụng.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

+ Theo dõi trong và sau can thiệp:

- Theo dõi các chỉ số sinh tồn: đường thở, nhịp thở, huyết động (mạch, huyết áp), SpO2…

- Theo dõi các dấu hiệu thần kinh

- Tình trạng dị ứng với thuốc cản quang, thuốc gây tê

- Người bệnh được băng vị trí vết chọc

- Dùng kháng sinh, truyền dịch.

- Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn

- Đánh giá cải thiện lâm sàng và xét nghiệm

- Khám lại sau 1 tháng.

* Các tai biến có thể gặp

Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại ngay ở bên đối diện hoặc sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Rách túi phình: Trung hòa Heparin bằng Protamin sulfat với liều tương đương. Bơm bóng ép chẹn túi phình hoặc ép mạch cảnh. Thả vòng xoắn kim loại càng nhanh để lấp đầy túi phình

- Huyết khối: Dùng thuốc tiêu sợi huyết, dụng cụ lấy huyết khối…

- Co thắt mạch: Dùng giãn mạch chọn lọc đường động mạch

- Đứt dụng cụ: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy ra, hoặc ngoại khoa.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí lấy huyết khối, hoặc hội chẩn chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

132. CHỤP VÀ ĐIỀU TRỊ PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO BẰNG THAY ĐỔI DÒNG CHẢY SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Phình động mạch não là sự giãn khu trú dạng hình túi hoặc hình thoi động mạch nội sọ. Biến chứng nguy hiểm vỡ túi phình, gặp trong khoảng 70% các trường hợp chảy máu dưới nhện. Điều trị can thiệp nội mạch gồm nút túi phình bằng vòng xoắn kim loại có hoặc không trợ giúp bóng bảo vệ hay khung giá đỡ đã và đang được tiến hành từ năm 1990. Tuy nhiên, với các phình mạch não khổng lồ hoặc dạng hình thoi sẽ rất khó khăn để phẫu thuật hoặc bảo tồn mạch mang trong can thiệp nội mạch.Vài năm gần đây, phương pháp điều trị mới bằng cách đặt khung giá đỡ có mắt lưới trên thành dày làm thay đổi định hướng dòng chảy đi trong mạch mang và giảm dòng chảy vào trong và đi ra túi phình, dần dẫn đến huyết khối trong túi phình mà vẫn bảo tồn được mạch mang và các nhánh mạch cấp máu cho não. Phương pháp này khắc phục được những hạn chế mà phương pháp nút túi phình bằng vòng xoắn kim loại trước đây.

2. CHỈ ĐỊNH

- Túi phình khổng lồ ≥ 25mm hoặc phình lớn >15mm có gây hiệu ứng khối.

- Túi phình hình thoi

- Phình tách, phình bọng nước vỡ, giả phình động mạch não

- Phình mạch não cổ rộng (>4mm hoặc tỷ lệ đáy/ cổ <2) hoặc tái thông có dòng chảy trong túi phình

- Phình vị trí khó tiếp cận bằng can thiệp thông thường, có nguy cơ gây tắc mạch mang.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

- Thận trọng liên quan đến việc phải dùng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu sau đặt khung giá đỡ: dị ứng hoặc không dung nạp (vết thâm tím lan rộng) với Acetylsalicylic acid, Ticagrelor và Clopidrogel.

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Tiền sử hen, dị ứng

- Bệnh lý gan, thận mạn

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)¥

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch cỡ 5-8F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch cỡ 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.014-0.018inch

- Ông thông dẫn đường 6F, 8F

- Bộ dây nối chữ Y

- Khóa ba chạc

- Thước đo áp lực

- Vật liệu đóng đường vào động mạch

- Khung giá đỡ nội mạch chuyên dụng

- Bóng nong động mạch não chuyên dụng

- Bơm áp lực bơm bóng

- Bộ dụng cụ lấy dị vật qua đường nội mạch.

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, phủ khăn vô khuẩn có lỗ lên vị trí chọc kim.

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

- Phương pháp vô cảm

Có thể tiến hành gây tê và tiền mê nếu người bệnh hoàn toàn hợp tác với thầy thuốc, hoặc mê nội khí quản.

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch quay, động mạch nách, động mạch cánh tay. Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc động mạch quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác

- Đặt ống vào lòng mạch 6F vào động mạch. Dùng thuốc chống đông Heparin tiêm Bolus 2500UI. Sau đó duy trì bơm tiêm điện 500-700UI/giờ duy trì APTT gấp 1,5 đến 2 lần bình thường hoặc cứ mỗi tiếng tiếp theo bơm Bolus Heparin 1000UI/h.

- Đặt ống thông dẫn đường 6F vào động mạch mang túi phình (cảnh trong hoặc đốt sống).

- Đặt vi ống thông thả stent tương thích với từng cỡ loại vật liệu nút mạch cụ thể vào mạch mang qua vị trí túi phình. Kiểm tra sự ổn định vi ống thông và điều chỉnh để vi ống thông ở trạng thái thẳng nhất có thể, tránh các nếp cuộn.

- Luồn khung giá đỡ trong vi ống thông rồi tiến hành thả khung giá đỡ. Đầu trên và dưới khung giá đỡ phải ở trên và dưới túi phình tối thiểu 4mm cho mỗi phía. Kiểm tra độ mở của khung giá đỡ, có thể tiến hành luồn vi ống thông lên trên để cho khung giá đỡ mở tốt khi mạch ngoằn ngoèo, hoặc dùng bóng nong.

- Đối với các trường hợp phình lớn có thể nút coils phối hợp trong túi phình.

- Chụp kiểm tra các tư thế khi kết thúc thủ thuật đảm bảo khung giá đỡ thông tốt, các nhánh mạch não lưu thông bình thường.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

a) Theo dõi trong và sau can thiệp:

- Theo dõi các chỉ số sinh tồn: đường thở, nhịp thở, huyết động (mạch, huyết áp), SpO2…

- Theo dõi các dấu hiệu thần kinh

- Tình trạng dị ứng với thuốc cản quang, thuốc gây tê

- Người bệnh được băng vị trí vết chọc

- Dùng kháng sinh, truyền dịch.

- Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn

- Đánh giá cải thiện lâm sàng và xét nghiệm

- Khám lại sau 1 tháng.

b) Các tai biến có thể gặp

Huyết khối di chuyển gây tắc mạch

- Nếu tắc mạch lớn hoặc trung bình đe doạ tính mạng người bệnh, nguy cơ di chứng tàn tật cao thì có thể sử dụng bộ dụng cụ lấy huyết khối.

- Điều trị bằng chống đông dùng Heparin duy trì 10-15UI/giờ/ 24giờ đảm bảo APTT gấp 1,5-2 lần bình thường hoặc dùng thuốc tiêu sợi huyết đường động mạch (tPA bơm 2-4mg lần cách nhau 10 phút tối đa 20mg đối với phình mạch chưa vỡ).

- Đứt các dụng cụ can thiệp: tùy mức độ, vị trí có thể tiến hành lấy dị vật qua dụng cụ chuyên dụng hoặc ngoại khoa.

Khung giá đỡ bị xoắn không mở tối đa

- Có thể đưa vi ống thông lên rồi dùng vi ống thông tạo áp lực trên thành khung giá đỡ để giảm sức căng. Nếu không được có thể dùng bóng nong, bơm bóng trong khung giá đỡ.

Chảy máu

- Nguyên nhân: nguyên nhân thực sự hiện chưa rõ, có một số giả thuyết như làm thay đổi dòng xoáy tác động lên thành túi hoặc huyết khối trong túi phình gây tăng thể tích làm nứt thành túi phình.

- Nếu chảy máu mức độ ít không gây triệu chứng: theo dõi, điều trị nội khoa

- Nếu chảy máu gây hiệu ứng khối lớn cần phẫu thuật dẫn lưu máu tụ

Bóc tách mạch nội mạc mạch

- Dùng chống đông Heparin 24giờ duy trì APTT gấp 1,5-2 lần bình thường, sau đó thuốc chống đông theo chỉ định ý kiến chuyên khoa lâm sàng.

Máu tụ vùng bẹn

- Băng ép chỗ chọc cẩn thận, bất động chân ít nhất 8 tiếng, hoặc có thể dùng dụng cụ đóng lòng mạch

Túi phình tăng kích thước phù: Chống phù nề

Co thắt mạch

- Bơm thuốc giãn mạch chọn lọc đường động mạch: Liều theo khuyến cáo, hòa trong nước muối sinh lý bơm chậm qua ống thông.

Tai biến liên quan đến thuốc cản quang:

- Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020).

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

133. CHỤP VÀ NÚT DỊ DẠNG THÔNG ĐỘNG TĨNH MẠCH NÃO SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và nút dị dạng động tĩnh mạch não qua đường can thiệp nội mạch được thực hiện bằng cách luồn các dụng cụ trong lòng mạch tới ổ dị dạng rồi bơm chất làm tắc ổ dị dạng. Đây là phương pháp có thể điều trị triệt để hoàn toàn hoặc làm giảm nguy cơ và kích thước ổ dị dạng, từ đó có thể phối hợp với các phương pháp điều trị khác như phẫu thuật hoặc xạ phẫu.

2. CHỈ ĐỊNH

- Dị dạng thông động tĩnh mạch não vỡ hoặc có nguy cơ cao

- Nút mạch giảm kích thước ổ dị dạng

- Phối hợp điều trị với phẫu thuật hoặc xạ phẫu

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F, vi ống thông có đầu có thể tách rời

- Vi dây dẫn 0.010-0.014inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol , Phil,...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

- Bóng chẹn chuyên dụng

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

- Dụng cụ đóng đường vào mạch máu

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

- Đông máu cơ bản, công thức máu.

- Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ.

- Người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Một số trường hợp có thể nút tắc qua đường tĩnh mạch đơn thuần hoặc phối hợp.

+ Chụp động mạch não

- Sát khuẩn và gây tê tại chỗ

- Chọc kim và đặt bộ mở đường vào động mạch

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông động mạch qua ống đặt lòng mạch lên động mạch cảnh trong bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng, nghiêng hoàn toàn và tư thế chếch 45 độ.

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh ngoài: luồn ống thông động mạch tới động mạch cảnh ngoài bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng và nghiêng hoàn toàn.

- Để chụp chọn lọc động mạch đốt sống: luồn ống thông Vertebral 4-5F, tới động mạch đốt sống (thường bên trái) bơm thuốc đối quang, với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não hố sau tư thế nghiêng hoàn toàn và tư thế thẳng với bóng chếch đầu đuôi 25 độ và tư thế chếch 45 độ.

- Có thể tiến hành chụp 3D tùy theo bệnh lý.

+ Nút dị dạng thông động tĩnh mạch

- Đặt ống thông dẫn đường 6F vào mạch mang.

- Luồn vi ống thông 1.3-1.4F vào cuống mạch nuôi tới ổ dị dạng dưới dây dẫn 0.08-0.11”

- Các phương pháp

- Nút bằng keo NBCA: Pha NBCA với Lipiodol tùy mức độ luồng thông: nếu luồng thông lớn thì pha đặc, nếu luồng thông lưu lượng thấp thì pha loãng. Bơm hỗn hợp NBCA và Lipiodol qua vi ống thông vào ổ dị dạng. Khi có trào ngược thì tiến hành rút ngay vi ống thông

- Nút bằng Ethylene vinyl alcohol : Dùng vi ống thông tách rời hoặc không đến ổ dị dạng. Bơm DMSO lấp đầy khoảng trống vi ống thông. Bơm từ từ Ethylene vinyl alcohol Khi có trào ngược thì dừng 2 phút, sau đó bơm tiếp. Nếu sử dụng vi ống thông không tách rời thì trào ngược cho phép không quá 2 cm.

- Nếu sử dụng vi ống thông tách rời thì vị trí trào ngược không quá vị trí đánh dấu ở đầu ống thông tách đứt dây.

- Nút bằng vòng xoắn kim loại: khi luồng thông trực tiếp: thả Vòng xoắn kim loại làm tắc luồng thông

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông, rút ống đặt lòng mạch ra khỏi lòng mạch, đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 8 giờ.

- Nút qua đường tĩnh mạch: khi ổ dị dạng nhỏ còn lại một tĩnh mạch dẫn lưu duy nhất. Chọc qua đường tĩnh mạch đùi hoặc tĩnh mạch cảnh trong. Luồn vi ống thông dưới trợ giúp vi dây dẫn ngược theo tĩnh mạch dẫn lưu tới ổ dị dạng. Rồi tiến hành bơm bằng N- butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol .

+ Nhận định kết quả

- Ổ dị dạng động tĩnh mạch được loại bỏ ra khỏi vòng tuần hoàn một phần hoặc toàn phần.

- Các ĐM cấp máu cho nhu mô não lành còn lưu thông bình thường, không có tắc mạch xa.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Chảy máu do rách mạch: bơm tắc bít chỗ chảy máu.

- Huyết khối: dùng thuốc tiêu sợi huyết, dụng cụ lấy huyết khối…

- Co thắt mạch: dùng giãn mạch chọn lọc đường động mạch

- Đứt dụng cụ: dùng dụng cụ chuyên biệt lấy ra.

7.2. Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phình hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

- Chảy máu gây khối máu tụ não: tùy mức độ xét ý kiến chuyên khoa để điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật lấy máu tụ.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

134. CHỤP VÀ NÚT THÔNG ĐỘNG MẠCH CẢNH XOANG HANG SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Thông động mạch cảnh xoang hang trực tiếp là bệnh lý xuất hiện luồng thông trực tiếp động mạch cảnh trong hoặc cảnh ngoài với xoang hang. Bệnh lý này thường xuất hiện sau chấn thương. Hiện nay, phương pháp nút mạch qua đường can thiệp nội mạch được lựa chọn tuyệt đối cho bệnh lý này. Bằng cách đưa vật liệu gây bít tắc luồng thông giữa động mạch cảnh và xoang hang từ đó điều trị khỏi hoàn toàn.

2. CHỈ ĐỊNH

- Thông động mạch cảnh xoang hang

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnh không thể hợp tác)

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.010-0.014inch

- Ống thông dẫn đường 6-8F

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Bóng nút mạch chuyên dụng

- Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

- Bóng tắc mạch chuyên dụng

- Stent chuyển hướng dòng chảy

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

- Đông máu cơ bản, công thức máu.

- Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ.

- Người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Can thiệp có thể thực hiện nút tắc qua đường tĩnh mạch.

+ Chụp động mạch não chẩn đoán

- Sát khuẩn và gây tê tại chỗ

- Chọc kim và đặt bộ mở đường vào động mạch

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông động mạch qua ống đặt lòng mạch lên động mạch cảnh trong bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng, nghiêng hoàn toàn và tư thế chếch 45 độ.

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh ngoài: luồn ống thông động mạch tới động mạch cảnh ngoài bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng và nghiêng hoàn toàn.

- Để chụp chọn lọc động mạch đốt sống: luồn ống thông Vertebral 4-5F, tới động mạch đốt sống (thường bên trái) bơm thuốc đối quang, với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não hố sau tư thế nghiêng hoàn toàn và tư thế thẳng với bóng chếch đầu đuôi 25 độ và tư thế chếch 45 độ.

- Có thể tiến hành chụp 3D tùy theo bệnh lý.

+ Can thiệp nút tắc luồng thông động mạch cảnh xoang hang

- Nút tắc bằng bóng

+ Đặt ống thông dẫn đường 8F vào động mạch mang

+ Gắn bóng vào vi ống thông

+ Luồn vi ống thông gắn bóng qua ống thông dẫn đường tới luồng thông động mạch cảnh xoang hang rồi tiến hành bơm bóng đến khi tắc hết luồng thông. Có thể sử dụng nhiều bóng nếu luồng thông lớn

- Nút tắc mạch mang:

+ Bơm bóng tắc tạm thời động mạch cảnh bên có luồng thông

+ Chọc động mạch đùi bên đối diện: luồn ống thông chẩn đoán tới động mạch cảnh bên đối diện và động mạch đốt sống bơm thuốc. Nếu thấy tưới máu nhu mô bên thử tắc mạch cân đối với bên lành (không chậm quá 2 giây) thì có chỉ định tắc vĩnh viễn động mạch cảnh bên có luồng thông, hoặc đánh giá tình trạng bệnh nhân (nếu bệnh nhân tỉnh). Nếu không thì phải làm cầu nối trước hoặc phải đặt khung giá đỡ phủ.

- Vật liệu nút tắc bằng bóng, vòng xoắn kim loại… Vật liệu nút tắc phải phủ kín qua lỗ thông để tránh tái thông dòng chảy ngược từ trên xuống.

- Nút tắc luồng thông bằng vòng xoắn kim loại:

+ Khi luồng thông nhỏ hoặc không có dụng cụ bóng tách rời

+ Luồn vi ống thông tới luồng thông rồi thả Vòng xoắn kim loại đến khi tắc hoàn toàn luồng thông, có thể kết hợp bóng chẹn mạch mang. Có thể đi theo đường động mạch hoặc đường tĩnh mạch.

+ Đối với thông động mạch cảnh xoang hang gián tiếp. Tiếp cận đường tĩnh mạch vào xoang, tiến hành thả coils, có thể kết hợp keo làm tắc luồng thông

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống đặt lòng mạch rồi đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 8 giờ, hoặc dùng dụng cụ đóng lòng mạch.

- Nút tắc luồng thông bằng keo: Tiến hành trong một số trường hợp qua đường động mạch, tĩnh mạch, lưu ý tránh trào ngược mạch cảnh trong hoặc mạch không mong muốn.

+ Nhận định kết quả

- Luồng thông động mạch cảnh – xoang hang được bít tắc hoàn tòan, không còn giãn các tĩnh mạch xoang hang, tĩnh mạch mắt.

- Các ĐM não trước, não giữa và não sau cùng bên và bên đối diện còn lưu thông bình thường.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Chảy máu do rách mạch: bơm tắc bít chỗ chảy máu.

- Huyết khối: dùng thuốc tiêu sợi huyết, dụng cụ lấy huyết khối…

- Co thắt mạch: dùng giãn mạch chọn lọc đường động mạch

- Vật liệu nút mạch di chuyển: dùng dụng cụ chuyên biệt lấy ra nếu có thể, hoặc ngoại khoa.

7.2. Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phình hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

135. CHỤP VÀ NÚT THÔNG ĐỘNG TĨNH MẠCH MÀNG CỨNG SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và nút thông động tĩnh mạch màng cứng dưới số hóa xóa nền (Digital Subtraction Angiography - DSA) là một kỹ thuật chẩn đoán và can thiệp hình ảnh qua đường mạch máu, được sử dụng để xác định và điều trị tổn thương thông động tĩnh mạch màng cứng - dural arteriovenous fistula (DAVF) — một loại dị dạng mạch máu trong đó tồn tại kết nối bất thường giữa hệ động mạch màng cứng và hệ tĩnh mạch dẫn lưu của não hoặc tuỷ sống. Chụp và nút thông động tĩnh mạch màng cứng bao gồm chụp bơm thuốc hiển thị mạch não và nút tắc luồng thông động tĩnh mạch màng cứng. Để làm tắc luồng thông có thể tiếp cận theo đường động mạch hoặc theo đường tĩnh mạch.

2. CHỈ ĐỊNH

- Thông động tĩnh mạch màng cứng có triệu chứng, biến chứng hoặc có nguy cơ cao.

- Theo phân loại Cognard:

+ Type I: theo dõi, hoặc ép nhẹ động mạch cảnh

+ Type II: điều trị khỏi hoặc làm giảm nguy cơ

+ Type III,IV,IV: mục đích điều trị khỏi hoàn toàn

- Điều trị các thông động tĩnh mạch màng cứng vùng xoang hang làm hết hoặc giảm triệu chứng: lồi mắt, đỏ mắt, liệt dây vận nhãn, ù tai…

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.5-3F

- Vi dây dẫn 0.010-0.014inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

- Vật liệu gây tắc mạch

- Bóng tắc mạch, bóng nong chuyên dụng

- Bơm bóng áp lực

- Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

- Vòng xoắn kim loại các cỡ (coil)

- Stent chuyên dụng

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ.

- Người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi hoặc quay, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

- Một số trường hợp có thể nút tắc qua đường tĩnh mạch. Đặt bộ mở đường vào tĩnh mạch đùi hoặc cảnh

+ Chụp động mạch não chẩn đoán

- Sát khuẩn và gây tê tại chỗ

- Chọc kim và đặt bộ mở đường vào động mạch

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông động mạch qua ống đặt lòng mạch lên động mạch cảnh trong bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng, nghiêng hoàn toàn và tư thế chếch 45 độ.

- Để chụp chọn lọc động mạch cảnh ngoài: luồn ống thông động mạch tới động mạch cảnh ngoài bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng và nghiêng hoàn toàn.

- Để chụp chọn lọc động mạch đốt sống: luồn ống thông Vertebral 4-5F, tới động mạch đốt sống (thường bên trái) bơm thuốc đối quang, với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não hố sau tư thế nghiêng hoàn toàn và tư thế thẳng với bóng chếch đầu đuôi 25 độ và tư thế chếch 45 độ.

- Có thể tiến hành chụp 3D tùy theo bệnh lý.

+ Can thiệp nút tắc luồng thông động tĩnh mạch màng cứng

- Nút tắc luồng thông theo đường động mạch

Đặt ống thông dẫn đường 6F vào động mạch mang

Luồn vi ống thông tới vị trí luồng thông: tiến hành bơm keo NBCA + Lipiodol hoặc dùng N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol , hoặc Vòng xoắn kim loại.

Có thể sử dụng bóng chẹn xoang tĩnh mạch để bảo tồn

- Nút tắc luồng thông qua đường tĩnh mạch

Chọc đường vào qua tĩnh mạch đùi hoặc tĩnh mạch cảnh.

Luồn vi ống thông tới tĩnh mạch vị trí có luồng thông rồi thả vòng xoắn kim loại hoặc bơm keo đến khi tắc hoàn toàn luồng thông.

- Nút tắc luồng thông bằng đặt stent: Nong đặt đặt stent qua vị trí rò trên xoang tĩnh mạch

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống đặt lòng mạch rồi đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 8 giờ hoặc dùng dụng cụ đóng lòng mạch

+ Nhận định kết quả

- Luồng thông động tĩnh mạch màng cứng được bít tắc hoàn tòan, không còn giãn các tĩnh mạch xoang hang, tĩnh mạch mắt hoặc các tĩnh mạch màng cứng.

- Các ĐM não trước, não giữa và não sau cùng bên và bên đối diện còn lưu thông bình thường..

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Chảy máu do rách mạch: bơm tắc bít chỗ chảy máu.

- Huyết khối: dùng thuốc tiêu sợi huyết, dụng cụ lấy huyết khối…

- Co thắt mạch: dùng giãn mạch chọn lọc đường động mạch

- Vật liệu nút mạch di chuyển: dùng dụng cụ chuyên biệt lấy ra nếu có thể.

7.2. Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phình hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

136. CHỤP VÀ NÚT DỊ DẠNG MẠCH TỦY SỐ HÓA XÓA NỀN

1. ĐẠI CƯƠNG

Chụp và nút dị dạng thông động tĩnh mạch tủy qua đường can thiệp nội mạch được thực hiện bằng cách luồn các dụng cụ trong lòng mạch tới ổ dị dạng rồi bơm chất làm tắc ổ dị dạng. Ổ dị dạng thông động tĩnh mạch tủy có thể nằm trong tủy, trên bề mặt hoặc vùng màng cứng.

2. CHỈ ĐỊNH

- Dị dạng thông động tĩnh mạch tủy vỡ

- Dị dạng mạch tủy có triệu chứng hoặc có nguy cơ cao

- Nút mạch làm giảm kích thước ổ dị dạng và giảm nguy cơ

- Phối hợp điều trị với phẫu thuật

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chống chỉ định

4. THẬN TRỌNG

Một số trường hợp cần thận trọng trước khi tiến hành kỹ thuật:

- Có rối loạn đông máu, cầm máu chưa điều chỉnh được.

- Rối loạn huyết động.

- Người bệnh suy thận hoặc có bệnh lý gan mạn tính.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng, hen

- Tổn thương da vị trí can thiệp.

- Người bệnh đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

- Người bệnh có bệnh lý nền như: tăng huyết áp, đái tháo đường.

- Phụ nữ có thai.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Bác sỹ chính (Bác sỹ chẩn đoán hình ảnh, bác sỹ được đào tạo điện quang can thiệp)

- Bác sỹ phụ

- Kỹ thuật y hình ảnh y học

- Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng

- Bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê

5.2. Trang thiết bị

- Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

- Máy bơm điện thuốc cản quang chuyên dụng cho máy chụp mạch

- Hệ thống lưu trữ và truyền ảnh, máy trạm xử lý và đọc ảnh (PACS). Phim, máy in phim (nếu in phim)

- Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

- Máy siêu âm (nếu cần)

5.3. Thuốc, hóa chất

- Thuốc cản quang quang I-ốt tan trong nước

- Thuốc gây tê tại chỗ Lidocain 2% và nước cất pha tiêm

- Thuốc giảm đau, thuốc hạ áp (tuỳ trường hợp)

- Thuốc gây mê đường tĩnh mạch (nếu có chỉ định gây mê)

- Dung dịch Natriclorua 0.9%, Glucose 5%

- Thuốc chống đông

- Thuốc trung hòa thuốc chống đông

- Hộp thuốc chống sốc và thuốc cầm máu (tùy trường hợp)

- Lipid 20%- 250ml (dùng trong trường hợp cấp cứu ngộ độc do thuốc gây tê)

- Dung dịch rửa tay, sát khuẩn da, niêm mạc

5.4. Vật tư y tế thông thường

- Phim (nếu in phim)

- Bơm tiêm 1; 3; 5;10; và 20ml

- Bơm tiêm máy

- Bơm tiêm có đầu xoáy

- Kim luồn tĩnh mạch không cánh cỡ 18G

- Khoá ba chạc

- Dây truyền dịch

- Túi nilon cỡ to (khoảng 90x60cm vô khuẩn)

- Túi nilon cỡ vừa (khoảng 50x40cm vô khuẩn)

- Bộ dây kết nối

- Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ

- Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

- Bộ toan chụp mạch vô khuẩn

5.5. Vật tư y tế đặc biệt

- Kim chọc động mạch

- Bộ vào lòng mạch 5-6F

- Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

- Ống thông chụp mạch 4-5F

- Vi ống thông 1.3-3F

- Vi dây dẫn 0.010-0.014inch

- Ống thông dẫn đường 6F

- Bộ dây nối chữ Y.

- Bóng nong (balloon ống thông) và bơm áp lực (inflator)

- Vật liệu gây tắc mạch

+ Xốp sinh học (gelatin)

+ Các loại hạt nút mạch

+ Keo sinh học (N-butyl cyano acrylate, Ethylene vinyl alcohol ...)

+ Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

+ Dù gây tắc mạch (amplatzer vascular plugs),…

- Khung giá đỡ lòng mạch (stent)

- Dụng cụ lấy dị vật nội mạch chuyên dụng

5.6. Người bệnh

- Giải thích để người bệnh và gia đình hiểu về mục đích của kỹ thuật, các bước tiến hành và các tai biến có thể xảy ra của thủ thuật.

- Hướng dẫn người bệnh và gia đình ký cam kết đồng ý thực hiện kỹ thuật.

- Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm sấp hoặc nghiêng, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

- Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: cần cho thuốc an thần…

5.7. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

- Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

- Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh (nếu có)

- Có đầy đủ các xét nghiệm:

+ Đông máu cơ bản, công thức máu.

+ Chức năng gan-thận, Glucose và các xét nghiệm liên quan khác.

5.8. Thời gian thực hiện: khoảng 150 phút

5.9. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Tại phòng can thiệp mạch DSA đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

5.10. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

a) Kiểm tra các xét nghiệm cần thiết

b) Nên có hình ảnh các thăm khám hình ảnh trước đó để kết hợp chẩn đoán và đưa ra phương án can thiệp tối ưu

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Tại phòng can thiệp: người bệnh nằm trên bàn chụp số hóa xóa nền, đặt đường truyền tĩnh mạch, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

- Bộc lộ vùng da cần can thiệp

6.2. Bước 2: Chuẩn bị tiến hành thủ thuật

- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên sát trùng da người bệnh vùng can thiệp.

- Bác sỹ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, trải bộ toan chụp mạch vô khuẩn, bọc túi nilon vô khuẩn vào các thiết bị trong phòng chụp (bàn điều khiển, tấm chì,…)

6.3. Bước 3: Bác sỹ thực hiện kỹ thuật

+ Phương pháp vô cảm

- Gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ.

- Người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

+ Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

- Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay.

- Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

+ Chụp động mạch tủy

- Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc

- Chọc kim và đặt ống vào lòng mạch

- Vùng tủy cổ: Luồn ống thông chọn lọc động mạch đốt sống hai bên, thân giáp nhị cổ vai rồi bơm thuốc.

- Vùng tủy lưng và chóp cùng: Luồn ống thông 4-5F tới từng động mạch liên sườn chụp bơm thuốc. Tìm động mạch Adamkiewiz, thông thường tách ngang mức đốt ngực T7-T9,tỉ lệ gặp nhiều vị trí T9 trái.

- Bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 6ml, tốc độ 2ml/s, áp lực 300 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế thẳng, có thể chụp thêm phim nghiêng hoặc chếch khi có tổn thương.

+ Nút dị dạng thông động tĩnh mạch tủy

- Luồn vi ống thông 1.3-1.4 F vào cuống mạch nuôi tới ổ dị dạng dưới dây dẫn 0.08-0.11”

- Các phương pháp

- Nút bằng keo NBCA: Pha NBCA với Lipiodol tùy mức độ luồng thông: nếu luồng thông lớn thì pha đặc, nếu luồng thông lưu lượng thấp thì pha loãng. Bơm hỗn hợp NBCA và Lipiodol qua vi ống thông vào ổ dị dạng. Khi có trào ngược thì tiến hành rút ngay vi ống thông.

- Nút bằng Ethylene vinyl alcohol : Dùng vi ống thông tách rời hoặc không đến ổ dị dạng. Bơm DMSO lấp đầy khoảng trống vi ống thông. Bơm từ từ Ethylene vinyl alcohol

. Khi có trào ngược thì dừng 2 phút, sau đó bơm tiếp. Nếu sử dụng vi ống thông không tách rời thì trào ngược cho phép không quá 2 cm. Nếu sử dụng vi ống thông tách rời thì vị trí trào ngược không quá vị trí Marker tách đứt dây.

- Nút bằng vòng xoắn kim loại: Khi luồng thông trực tiếp, thả vòng xoắn kim loại làm tắc luồng thông

- Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống đặt lòng mạch rồi đè ép bằng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 8 giờ hoặc đóng động mạch đùi.

+ Nhận định kết quả

- Ổ dị dạng động tĩnh mạch được bít tắc một phần hay hoàn tòan, không còn giãn các tĩnh mạch màng cứng tủy.

- Các ĐM tủy trước, tủy sau cùng bên và bên đối diện còn lưu thông bình thường.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Trong khi làm thủ thuật

- Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí bằng cách ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.

- Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

- Chảy máu do rách mạch: bơm tắc bít chỗ chảy máu.

- Huyết khối: Dùng thuốc tiêu sợi huyết, dụng cụ lấy huyết khối…

- Co thắt mạch: Dùng giãn mạch chọn lọc đường động mạch

- Đứt dụng cụ: Dùng dụng cụ chuyên biệt lấy ra.

7.2. Sau khi tiến hành kỹ thuật

- Ở chỗ ống thông có thể chảy máu hoặc có máu tụ cần băng ép lại và tiếp tục nằm bất động đến khi ngừng chảy máu

- Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm gặp) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sỹ chuyên khoa.

- Trường hợp xảy ra phồng hoặc thông động tĩnh mạch, đứt ống thông hoặc dây dẫn (hiếm gặp) có thể xử lí bằng ngoại khoa.

- Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

- Chảy máu gây khối máu tụ não: tùy mức độ xét ý kiến chuyên khoa để điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật lấy máu tụ.

- Tai biến liên quan đến thuốc cản quang: Xử trí cấp cứu theo Thông tư 51 của Bộ Y tế (ngày 29/12/2017) và “Quy trình chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang” của Bộ Y tế hiện hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John A. Kaufman, Michael J. Lee, "Vascular and Interventional Radiology: The Requisites E-Book", Elsevier Health Sciences, 2013

2. Tom Anniston, "Angiography: Interventional Radiology", Foster Academics, 2019

3. Peter Mueller, Andreas Adam, "Interventional Oncology: A Practical Guide for the Interventional Radiologist", Springer, 2012

4. Laura K. Findelss-Venous Interventional Radiology-Thieme (2020)

5. Geschwind JF, Dake MD, editors. Abrams’ Angiography: Interventional Radiology. 3rd ed. Lippincott Williams & Wilkins; 2013.

6. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật Bệnh viện- Bộ Y tế. Tập III, 2013.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2776/QĐ-BYT
Ngày ban hành29/08/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực29/08/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Y tế / Trần Văn Thuấn
Phạm viTrung ương, Bộ Y tế
Trích yếuNăm 2025 về Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về điện quang can thiệp thuộc chương Điện quang - Tập 1” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.