|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 277/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 17 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HOA LƯ TỈNH NINH BÌNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18/06/2013;
Căn cứ Luật Thi đua Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30/07/2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 31/2014/TT-BKHCN ngày 06/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;
Xét đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số: 72/TTr-LHH ngày 24/04/2017 và Báo cáo thẩm định số 328/BC-STP ngày 26/12/2016 của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng Giải thưởng Khoa học và công nghệ Hoa Lư tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tình; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
XÉT
TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định
số 277/QĐ-UBND ngày 17/5/2017
của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi của Giải thưởng
Tên gọi của Giải thưởng: Giải thưởng khoa học và công nghệ Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi tắt là Giải thưởng).
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về đối tượng, điều kiện, nguyên tắc, tiêu chuẩn, cơ cấu, trình tự, thủ tục và quy trình tổ chức xét tặng Giải thưởng cho các tập thể, cá nhân có công trình, cụm công trình khoa học công nghệ xuất sắc trong phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân người Việt Nam, người nước ngoài có công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ đang áp dụng hiệu quả tại tỉnh Ninh Bình được đề nghị xét tặng Giải thưởng.
2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc xét tặng Giải thưởng.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công trình khoa học và công nghệ là sản phẩm lao động sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, bao gồm:
a) Công trình nghiên cứu khoa học là kết quả của hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn;
b) Công trình nghiên cứu và phát triển công nghệ là công trình tạo ra công nghệ mới, giải pháp kỹ thuật mới, vật liệu mới, giống mới, sản phẩm mới;
c) Công trình ứng dụng công nghệ là công trình ứng dụng thành công công nghệ mới, giải pháp kỹ thuật mới.
2. Cụm công trình khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Tập hợp các công trình khoa học và công nghệ của cùng một tác giả hoặc đồng tác giả đã được xác định thuộc một lĩnh vực khoa học, công nghệ hoặc một lĩnh vực áp dụng;
b) Tập hợp các công trình khoa học và công nghệ do nhiều tác giả thực hiện độc lập, tạo ra cùng một kết quả nhưng sử dụng các phương pháp, nguyên lý, kỹ thuật khác nhau.
Công trình khoa học và công nghệ và cụm công trình khoa học và công nghệ được gọi tắt là công trình.
3. Tác giả công trình là người trực tiếp sáng tạo ra công trình; trường hợp có hai người trở lên cùng trực tiếp sáng tạo ra công trình thì họ là đồng tác giả. Tác giả, đồng tác giả công trình sau đây gọi tắt là tác giả công trình.
4. Công bố công trình là việc đưa công trình ra trước công chúng dưới dạng xuất bản, thuyết trình, trưng bày, trình diễn và các hình thức khác.
5. Ứng dụng công trình là sử dụng công trình trong thực tiễn phục vụ lợi ích con người và xã hội.
Điều 5. Nguyên tắc xét tặng Giải thưởng
1. Việc đăng ký đề nghị xét tặng Giải thưởng được thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện;
2. Việc xét tặng Giải thưởng được thực hiện khách quan, công khai, công bằng và chính xác;
3. Việc xét tặng Giải thưởng phải trên cơ sở đảm bảo chất lượng các công trình dự giải, không nhất thiết phải xét đủ số lượng cho từng lĩnh vực nếu các công trình tham dự giải không đảm bảo điều kiện xét thưởng theo quy định.
4. Mỗi công trình chỉ được tặng một Giải thưởng về khoa học và công nghệ.
Điều 6. Thẩm quyền xét tặng Giải thưởng
1. Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh là cơ quan chủ trì tổ chức xét tặng Giải thưởng.
2. Cơ quan Thường trực Hội đồng xét tặng Giải thưởng: Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh;
3. Cơ quan phối hợp tổ chức xét tặng Giải thưởng: Sở Khoa học và Công nghệ; Liên đoàn Lao động tỉnh; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Sở Thông tin và Truyền thông; Đài Phát thanh và Truyền hình Ninh Bình; Báo Ninh Bình; các nhà tài trợ và các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp thực hiện.
Chương II
ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, CƠ CẤU GIẢI THƯỞNG, MỨC THƯỞNG VÀ KINH PHÍ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG
Điều 7. Điều kiện xét tặng Giải thưởng
Công trình xét tặng Giải thưởng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
1. Công trình đang áp dụng tại tỉnh Ninh Bình và phục vụ trực tiếp phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh Ninh Bình.
2. Công trình có hồ sơ hợp lệ, được công bố, ứng dụng có hiệu quả trong thực tiễn ít nhất 01 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng.
3. Đối với công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng hoặc nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước phải được đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định pháp luật; phải có phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ.
4. Công trình không có tranh chấp về quyền tác giả, không có khiếu nại về nội dung và kết quả của công trình tại thời điểm xét thưởng.
5. Công trình không vi phạm pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam cam kết.
6. Công trình chưa được tặng Giải thưởng về khoa học và công nghệ ở cấp tỉnh hoặc ở cấp cao hơn.
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng đối với công trình nghiên cứu khoa học
1. Về giá trị khoa học
a) Công trình nghiên cứu khoa học phải bổ sung được tri thức mới hoặc có những phát hiện khoa học mới có tác động thay đổi trong sản xuất và đời sống xã hội thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
b) Trực tiếp hoặc góp phần nâng cao năng lực khoa học và công nghệ hoặc giải quyết vấn đề cấp thiết về kinh tế - xã hội của địa phương, ngành, đơn vị;
2. Về giá trị thực tiễn
a) Công trình nghiên cứu khoa học phải có tác động đến nhận thức và đời sống xã hội; nâng cao dân trí; thay đổi tích cực hành vi ứng xử của nhóm, tầng lớp trong xã hội;
b) Có đóng góp quan trọng cho việc dự báo xu hướng tương lai, xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
c) Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở phạm vi toàn ngành, hoặc huyện/thành phố trở lên, góp phần đáng kể làm thay đổi hợp lý cơ cấu ngành nghề; tiết kiệm chi phí sản xuất; nâng cao năng suất lao động; giảm thiểu tác động xấu đến môi trường; chăm sóc sức khỏe cộng đồng; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; tiết kiệm năng lượng; giám sát và dự báo thiên tai, thảm họa...;
d) Được sử dụng để phục vụ cho công tác nghiên cứu; đào tạo; giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học, chuyên nghiệp và nghề thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
Điều 9. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng đối với công trình nghiên cứu và phát triển công nghệ
1. Về giá trị công nghệ
a) Công trình nghiên cứu và phát triển công nghệ phải giải quyết được các vấn đề công nghệ để cải tiến, tạo ra được công nghệ mới với các chỉ tiêu kinh tế
- kỹ thuật cơ bản cao hơn công nghệ tương tự khác đang ứng dụng trong tỉnh hoặc tạo ra sản phẩm mới;
b) Góp phần quan trọng thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của đơn vị sản xuất, của các ngành kinh tế địa phương;
2. Về giá trị thực tiễn
a) Công trình nghiên cứu và phát triển công nghệ phải góp phần quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ của tỉnh;
b) Được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả kinh tế cao hoặc tạo ra sản phẩm chủ lực của địa phương, sản phẩm có thương hiệu xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu;
c) Có khả năng thay đổi phương thức lao động, sản xuất truyền thống hoặc cải thiện điều kiện và môi trường lao động, sản xuất hoặc góp phần nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.
Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng đối với công trình ứng dụng công nghệ
1. Về giá trị công nghệ
Công trình ứng dụng công nghệ phải góp phần tạo ra được phương án tổng thể với các giải pháp kỹ thuật đồng bộ kèm theo hoặc tạo ra những cải tiến kỹ thuật, công nghệ để ứng dụng thành công và sáng tạo công nghệ tiên tiến trong các công trình lớn với quy mô toàn ngành, huyện trở lên hoặc có tác động rõ nét đến việc nâng cao hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của công trình đó.
2. Về giá trị thực tiễn
a) Công trình ứng dụng công nghệ phải mang lại hiệu quả cao trong phát triển kinh tế - xã hội hoặc quốc phòng, an ninh hoặc hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trường;
b) Tạo ra sản phẩm, hàng hóa mang lại hiệu quả kinh tế cao, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản của sản phẩm tạo ra cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm cùng loại đang được áp dụng tại địa phương;
c) Có đóng góp quan trọng trong phát triển khoa học và công nghệ của địa phương, ngành, lĩnh vực.
Điều 11. Cơ cấu Giải thưởng, mức thưởng và khen thưởng
1. Cơ cấu Giải thưởng
- Đối với công trình nghiên cứu khoa học: 01 giải A, 01 giải B, 02 giải C và 03 giải Khuyến khích.
- Đối với công trình nghiên cứu và phát triển công nghệ: 01 giải A, 01 giải B, 02 giải C và 03 giải Khuyến khích.
- Đối với công trình ứng dụng công nghệ: 01 giải A, 02 giải B, 03 giải C và 05 giải Khuyến khích.
2. Mức thưởng
- Giải A trị giá 30 lần mức lương cơ sở;
- Giải B trị giá 20 lần mức lương cơ sở;
- Giải C trị giá 10 lần mức lương cơ sở;
- Giải khuyến khích trị giá 05 lần mức lương cơ sở.
3. Khen thưởng
- Tác giả công trình đạt giải A, một số tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác tổ chức, triển khai xét tặng Giải thưởng được Hội đồng xét tặng cấp tỉnh đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen.
- Các công trình đạt giải A, B được Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh xem xét, lựa chọn, đề cử tham gia Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khoa học và công nghệ cấp cao hơn.
- Tác giả các công trình đạt giải A, B, C được Liên đoàn lao động tỉnh xem xét, đề nghị Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tặng Bằng lao động sáng tạo.
Điều 12. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động xét tặng Giải thưởng
1. Kinh phí để xét tặng Giải thưởng được quy định như sau:
a) Kinh phí xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở: được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là đơn vị) tổ chức xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở;
b) Kinh phí để xét tặng Giải thưởng ở cấp tỉnh được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước tỉnh và nguồn hợp pháp khác tài trợ.
2. Kinh phí được sử dụng chi các nội dung sau:
2. 1. Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở
a) Xây dựng, triển khai Kế hoạch xét tặng Giải thưởng của Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở;
b) Trả thù lao cho các thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở;
c) Tổ chức họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở
2. Hội đồng xét tặng Giải thưởng tỉnh
a) Xây dựng, triển khai Kế hoạch xét tặng Giải thưởng của Hội đồng xét tặng Giải thưởng;
b) Trả thù lao cho các thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng, Hội đồng chuyên ngành, chuyên gia phản biện độc lập, thư ký và việc thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng;
c) Tổ chức họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng;
d) Công bố danh mục công trình đề nghị xét tặng, kết quả của Hội đồng xét tặng Giải thưởng trên phương tiện thông tin đại chúng;
đ) Họp báo công bố kết quả xét tặng Giải thưởng;
e) Tổ chức Lễ trao Giải thưởng;
g) Tiền thưởng theo Giải thưởng;
h) Các hoạt động khác.
Mức chi cụ thể được thực hiện theo quy định hiện hành.
Chương III
QUY TRÌNH, THỦ TỤC XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG
Điều 13. Thời gian và thời hạn xét tặng Giải thưởng
1. Giải thưởng được xét tặng và công bố 05 năm một lần, vào dịp kỷ niệm ngày Khoa học và Công nghệ Việt Nam (18/5) hoặc tại thời điểm phù hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng và quyết định thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh vào đầu mỗi kỳ xét tặng.
Điều 14. Quy trình xét tặng Giải thưởng
Việc xét tặng Giải thưởng được tiến hành ở hai cấp như sau:
1. Cấp cơ sở.
Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở gửi về: Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cấp tương đương
Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng được xem xét tại Hội đồng xét tặng cấp cơ sở do Thủ trưởng các đơn vị trực tiếp quản lý tác giả công trình đang thực hiện thành lập.
Trong trường hợp tác giả công trình không có cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thì Chủ tịch Ủy ban nhân huyện, thành phố nơi có công trình thực hiện thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở.
Đối với tác giả là người nước ngoài có công trình nghiên cứu tại tỉnh Ninh Bình, công trình phải được một tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc tỉnh có lĩnh vực hoạt động chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của công trình đề xuất xét tặng Giải thưởng (qua cơ quan chủ quản trực tiếp, nếu có). Tổ chức khoa học và công nghệ thuộc tỉnh có trách nhiệm hỗ trợ tác giả công trình hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng theo quy định và thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở.
2. Cấp tỉnh.
Hồ sơ xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh gửi về:
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Ninh Bình
Địa chỉ: Ngõ 750, đường Trần Hưng Đạo, Phố Kỳ Lân, Phường Tân Thành, Thành phố Ninh Bình
Điện thoại: 02293.891.407; Fax: 02293.886.985
Thực hiện qua hai bước:
a) Bước 1: Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng được xét sơ tuyển tại các Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành cấp tỉnh do Chủ tịch Hội đồng xét tặng Quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh;
b) Bước 2: Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh xem xét hồ sơ trên cơ sở kết quả chấm của Hội đồng chuyên ngành do Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh đề nghị;
Kết quả xét tặng Giải thưởng được Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định tặng Giải thưởng.
Điều 15. Thành phần, nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét tặng
Giải thưởng các cấp
1. Thành phần Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở (sau đây gọi tắt là Hội đồng cấp cơ sở)
a) Hội đồng cấp cơ sở do Thủ trưởng đơn vị cơ sở trực tiếp quản lý tác giả có công trình đang thực hiện quyết định thành lập có từ 07 đến 09 thành viên gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên phản biện, ủy viên thư ký và các thành viên khác;
b) Các thành viên Hội đồng là đại diện cho các cơ sở đã ứng dụng kết quả công trình, các nhà khoa học, công nghệ, nhà quản lý có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình. Trường hợp cần thiết, người thành lập Hội đồng cơ sở có thể mời thêm chuyên gia am hiểu sâu về lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình tham gia Hội đồng cơ sở và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;
c) Hội đồng cấp cơ sở phân công thành viên là chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình làm ủy viên phản biện viết nhận xét, đánh giá công trình. Trường hợp cần thiết, Thủ trưởng đơn vị cơ sở tổ chức xét tặng Giải thưởng có thể mời thêm chuyên gia phản biện độc lập;
d) Tác giả công trình hoặc người có quyền, lợi ích liên quan đến công trình không được là thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng công trình đó (đối với cả Hội đồng cấp cơ sở và cấp tỉnh).
2. Hội đồng xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ chuyên ngành cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng chuyên ngành)
a) Hội đồng chuyên ngành do Chủ tịch Hội đồng xét tặng cấp tỉnh quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, Hội đồng chuyên ngành có từ 09 đến 11 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên phản biện, ủy viên thư ký và các thành viên khác bao gồm các nhà khoa học uy tín được đào tạo cùng chuyên ngành, lĩnh vực với công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng hoặc có công trình cùng chuyên ngành được công bố;
b) Số lượng Hội đồng chuyên ngành được thành lập trên cơ sở số lĩnh vực khoa học của các công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng. Số lượng thành viên trong từng Hội đồng chuyên ngành được thành lập trên cơ sở số lượng công trình đề xuất xét tặng Giải thưởng.
3. Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng cấp tỉnh) có từ 13 đến 15 thành viên, gồm các thành phần sau:
a) Chủ tịch Hội đồng do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh đảm nhiệm;
b) 03 Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh (làm Phó Chủ tịch Thường trực), Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và mời lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
c) Các ủy viên khác gồm: Đại diện Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; các nhà khoa học có uy tín ở nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ; một số cán bộ khoa học chuyên ngành am hiểu sâu chuyên ngành, lĩnh vực xét thưởng do Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh đề nghị;
d) Thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng là đại diện Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh và Phòng Văn xã (VP6) Văn phòng UBND tỉnh.
4. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp:
a) Hội đồng đánh giá công bằng, dân chủ, khách quan, biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc chấm điểm;
b) Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp chỉ xem xét những hồ sơ đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này;
c) Hội đồng cấp tỉnh chỉ xem xét những công trình được Hội đồng chuyên ngành chấm điểm và Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh tổng hợp đề nghị; Hội đồng chuyên ngành chỉ xem xét chấm điểm những công trình được Hội đồng cấp cơ sở đề nghị;
d) Thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp có trách nhiệm nghiên cứu, nhận xét và đánh giá hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng công trình bằng văn bản;
đ) Cuộc họp Hội đồng phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, do Chủ tịch Hội đồng xét tặng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng xét tặng (được Chủ tịch Hội đồng xét tặng ủy quyền bằng văn bản) chủ trì và có ít nhất 01 ủy viên phản biện. Ủy viên phản biện và các thành viên Hội đồng vắng mặt phải có nhận xét, đánh giá bằng văn bản;
e) Nội dung Cuộc họp phải được ghi thành biên bản, có chữ ký của người chủ trì, thư ký khoa học do Hội đồng bầu chọn và lưu hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng;
g) Việc xét tặng Giải thưởng cho các công trình có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước được áp dụng quy trình, thủ tục chung nhưng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước;
h) Hội đồng Giải thưởng các cấp tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 16. Thủ tục xét tặng Giải thưởng tại Hội đồng cấp cơ sở
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng
Tác giả công trình hoặc đại diện hợp pháp của tác giả công trình nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng (bản giấy) và 01 bản điện tử của hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không đặt mật khẩu), được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong, bao gồm:
a) Bản đăng ký đề nghị xét tặng Giải thưởng của tác giả công trình hoặc đại diện hợp pháp của tác giả công trình;
b) Báo cáo tóm tắt công trình;
c) Tài liệu liên quan đến việc công bố, văn bản xác nhận ứng dụng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng có sử dụng hoặc nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước;
đ) Bản sao các văn bản, tư liệu khoa học và công nghệ, tài liệu khác có liên quan đến công trình (nếu có). Khi có yêu cầu, tác giả hoặc người đại diện hợp pháp của tác giả phải xuất trình bản gốc của văn bản, tài liệu liên quan đến công trình đã nêu.
Đối với công trình nghiên cứu tại tỉnh Ninh Bình của tác giả là người nước ngoài mà hồ sơ sử dụng ngôn ngữ nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt (có xác nhận về sự chuẩn xác của bản dịch sang tiếng Việt) và được các đơn vị thuộc tỉnh (theo trình tự) đề xuất xét tặng Giải thưởng.
2. Thủ trưởng các đơn vị cơ sở căn cứ Kế hoạch tổ chức triển khai xét tặng Giải thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình theo quy định
a) Tổ chức hướng dẫn và thông báo thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng;
b) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng;
c) Quyết định thành lập Hội đồng cấp cơ sở;
d) Tổ chức họp Hội đồng cơ sở theo quy định để xem xét, đánh giá công trình;
đ) Gửi văn bản đề nghị kèm danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện và tiêu chuẩn được xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh đến Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả từ Hội đồng cấp cơ sở;
e) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo (nếu có).
3. Trách nhiệm của Hội đồng cơ sở
a) Xem xét, đánh giá công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng theo hình thức bỏ phiếu kín;
b) Hoàn thiện danh sách và hồ sơ các công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị xét tặng Giải thưởng, là các công trình ít nhất 80% tổng số thành viên Hội đồng cấp cơ sở bỏ phiếu đồng ý, trình Thủ trưởng đơn vị cơ sở để tiến hành thủ tục tiếp theo trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét tặng Giải thưởng;
Điều 17. Thủ tục xét tặng Giải thưởng tại Hội đồng chuyên ngành
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng
a) Văn bản đề nghị xét tặng Giải thưởng của Thủ trưởng đơn vị tổ chức xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở;
b) Biên bản họp xét tặng Giải thưởng của Hội đồng cấp cơ sở;
c) Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Quy chế này.
2. Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh căn cứ Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng:
a) Tổ chức hướng dẫn và thông báo thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng;
b) Tổ chức tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng theo Hội đồng chuyên ngành, bao gồm lĩnh vực:
- Khoa học tự nhiên
- Khoa học xã hội và nhân văn
- Khoa học kỹ thuật
- Khoa học nông, lâm, ngư nghiệp
- Khoa học Y dược
- Khoa học khác
c) Đề nghị Chủ tịch Hội đồng xét tặng Giải thưởng quyết định thành lập Hội đồng chuyên ngành theo quy định;
d) Tổ chức họp Hội đồng chuyên ngành theo quy định để xem xét, đánh giá công trình;
đ) Đăng tải trên trang Thông tin điện tử của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh danh sách tác giả công trình, tên công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng trong thời gian thực hiện xét tặng Giải thưởng ở Hội đồng chuyên ngành;
e) Gửi văn bản đề nghị kèm danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng Giải thưởng đến Hội đồng cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả của Hội đồng chuyên ngành;
h) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo (nếu có).
3. Trách nhiệm của Hội đồng chuyên ngành
a) Xem xét, đánh giá công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng bằng hình thức chấm điểm theo thang điểm 100.
b) Sắp xếp các hồ sơ công trình ở từng lĩnh vực đề nghị chọn trao Giải thưởng theo nguyên tắc sau:
- Theo thứ tự điểm trung bình cộng của Hội đồng chuyên ngành từ cao xuống thấp.
- Hồ sơ công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng phải đạt từ 65 điểm trở lên trở lên.
c) Hoàn thành và gửi danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng đến Chủ tịch Hội đồng xét tặng Giải thưởng trên cơ
sở đề nghị của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét tặng Giải thưởng ở Hội đồng chuyên ngành để tiến hành thủ tục tiếp theo;
Điều 18. Thủ tục xét tặng Giải thưởng tại Hội đồng cấp tỉnh
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng
a) Văn bản đề nghị xét tặng Giải thưởng của Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh;
b) Biên bản họp xét tặng Giải thưởng của các Hội đồng chuyên ngành;
c) Hồ sơ xét tặng Giải thưởng của Hội đồng chuyên ngành quy định tại Khoản 1 Điều 17 Quy chế này.
2. Trách nhiệm của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh
a) Tổ chức tiếp nhận và phân loại hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng theo 03 lĩnh vực, bao gồm:
- Công trình nghiên cứu khoa học.
- Công trình nghiên cứu và phát triển công nghệ.
- Công trình ứng dụng công nghệ.
b) Tham mưu thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập theo quy định;
c) Tham mưu tổ chức họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh theo quy định.
d) Giúp Hội đồng cấp tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm: Tờ trình, danh sách, hồ sơ các công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng Giải thưởng A, B, C và giải khuyến khích;
đ) Công bố kết quả xét tặng Giải thưởng của Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc trên cổng Thông tin điện tử của tỉnh, trang Thông tin điện tử của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh và đưa tin 03 số liên tiếp trên Báo Ninh Bình;
e) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo (nếu có).
3. Trách nhiệm của Hội đồng cấp tỉnh
a) Kiểm tra, rà soát hồ sơ xét tặng Giải thưởng của Hội đồng chuyên ngành do Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh đề nghị;
b) Xem xét, đánh giá và bỏ phiếu lựa chọn công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng theo định;
c) Sắp xếp các hồ sơ công trình đề nghị chọn trao Giải thưởng của từng lĩnh vực xét tặng theo nguyên tắc sau:
- Theo thứ tự tỉ lệ bỏ phiếu đồng ý của tổng số thành viên Hội đồng từ cao xuống thấp đối với các công trình được đề nghị xét tặng Giải thưởng tương ứng với cơ cấu Giải thưởng quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Quy chế này.
- Theo thứ tự ưu tiên: Trường hợp có nhiều công trình có tỉ lệ số phiếu đồng ý ngang nhau vượt quá cơ cấu quy định cho mỗi loại giải thì việc xét thưởng ưu tiên các công trình được Hội đồng đánh giá về hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường cao hơn.
d) Hoàn thiện hồ sơ xét tặng Giải thưởng theo góp ý của Hội đồng cấp tỉnh; chuẩn bị hồ sơ được đề nghị xét tặng Giải thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm: Tờ trình, danh sách, hồ sơ các công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng Giải thưởng A, B, C và giải Khuyến khích; biên bản họp xét tặng Giải thưởng của Hội đồng cấp tỉnh;
đ) Gửi hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét tặng Giải thưởng ở Hội đồng cấp tỉnh.
Chương IV
QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH ĐƯỢC TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 19. Quyền lợi của tác giả công trình được tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
1. Tác giả (đồng tác giả) công trình đạt Giải thưởng được nhận Bằng chứng nhận Giải thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và được hưởng các quyền lợi khác có liên quan đến Giải thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Được nhận tiền thưởng từ ngân sách nhà nước cho công trình đạt Giải thưởng của tỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 của Quy chế này.
3. Tác giả, đồng tác giả công trình đạt Giải A được nhận Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Tác giả các công trình khoa học và công nghệ đạt giải A,B,C được Liên đoàn Lao động tỉnh xem xét, đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Bằng Lao động sáng tạo.
5. Được tham dự Lễ trao Giải thưởng.
6. Các công trình đạt Giải A, B được Hội đồng xét tặng đề cử tham gia Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các Giải thưởng cao hơn.
Điều 20. Trách nhiệm của tác giả công trình được tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
Tác giả công trình được tặng Giải thưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng.
Trường hợp bị phát hiện không trung thực trong quá trình lập hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng thì tác giả công trình sẽ bị hủy bỏ quyết định tặng Giải thưởng, thu hồi Bằng chứng nhận và tiền thưởng; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh
a) Là cơ quan Thường trực của Hội đồng xét tặng Giải thưởng; chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ; Liên đoàn Lao động tỉnh; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Sở Thông tin và Truyền thông; Đài Phát thanh và Truyền hình Ninh Bình; Báo Ninh Bình; các nhà tài trợ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này;
b) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành: Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng; Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh và tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng xét tặng Giải thưởng Quyết định thành lập Hội đồng chuyên ngành; ban hành Kế hoạch tổ chức Lễ công bố và trao Giải thưởng theo định kỳ;
c) Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng theo định kỳ để trình UBND tỉnh xem xét quyết định;
d) Tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, vận động tham gia Giải thưởng;
đ) Tổ chức nhận, bảo quản, phân loại hồ sơ các công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng theo chuyên ngành khoa học, tạo điều kiện thuận lợi để các Hội đồng chuyên ngành, Hội đồng cấp tỉnh làm việc;
e) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng tại Quy chế này, xây dựng hướng dẫn chi tiết việc đánh giá, chấm điểm, bỏ phiếu tuyển chọn các công trình tham dự xét tặng Giải thưởng của Hội đồng cấp cơ sở, Hội đồng chuyên ngành và Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh.
f) Giúp việc cho Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh xem xét, đánh giá các công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng; hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
g) Phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng Sở Nội vụ tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng Bằng khen cho các tác giả công trình, cụm công trình đạt Giải A, các tập thể và cá nhân có thành tích trong tổ chức, triển khai Giải thưởng;
h) Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể khác do UBND giao.
2. Sở Khoa học và Công nghệ: là cơ quan phối hợp tổ chức của Hội đồng xét tặng Giải thưởng
- Phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai Giải thưởng; Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh theo quy định vào đầu mỗi kỳ xét tặng;
- Phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng xét tặng Giải thưởng ban hành Quyết định thành lập Hội đồng chuyên ngành, Kế hoạch tổ chức Lễ công bố và trao Giải thưởng theo định kỳ; xây dựng hướng dẫn chi tiết việc đánh giá, chấm điểm, bỏ phiếu tuyển chọn các công trình tham dự Giải thưởng của Hội đồng chuyên ngành và Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh.
- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, đề xuất các công trình tham dự Giải thưởng.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng xét tặng Giải thưởng tỉnh
3. Liên đoàn Lao động tỉnh
Phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức công đoàn và đoàn viên công đoàn có các công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ tham dự Giải thưởng; chuẩn bị các nội dung cho Lễ Tổng kết Giải thưởng Hoa Lư và phát động Giải thưởng Hoa Lư theo định kỳ; chủ trì xem xét các tác giả công trình có công trình đạt giải A,B,C, đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Bằng Lao động sáng tạo.
4. Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ là cơ quan phối hợp tổ chức có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan thường trực, xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng Bằng khen cho các tác giả công trình, cụm công trình đạt Giải A, các tập thể và cá nhân có thành tích trong tổ chức, triển khai Giải thưởng theo quy định hiện hành.
5. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí dành cho Giải thưởng và kinh phí cho công tác tổ chức Giải thưởng đảm bảo đúng pháp luật.
6. Đài Phát thanh và Truyền hình Ninh Bình, Báo Ninh Bình, tổ chức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về Giải thưởng
7. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền rộng rãi và tạo điều kiện thuận lợi cho các tác giả có công trình được tham gia Giải thưởng.
Điều 22. Khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về những vi phạm quy định, trình tự, thủ tục, kết quả xét thưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các nội dung khiếu nại, tố cáo của mình.
2. Nếu là tổ chức khiếu nại phải ghi rõ tên cơ quan, đơn vị, có dấu và chữ ký của cấp có thẩm quyền.
3. Đơn khiếu nại gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng xét tặng Giải thưởng trong vòng 30 ngày sau khi có thông báo kết quả Giải thưởng. Cơ quan Thường trực hội đồng có trách nhiệm xem xét và trả lời đơn thư khiếu nại, tố cáo và không xem xét đơn không có tên, địa chỉ rõ ràng hoặc mạo danh. Việc khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
4. Xử lý vi phạm: Sau khi công bố Giải thưởng, nếu phát hiện việc gian dối trong việc đề nghị xét tặng Giải thưởng, cơ quan Thường trực tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hủy bỏ Quyết định tặng Giải thưởng, thu hồi Bằng chứng nhận và tiền thưởng; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật:
a) Tác giả, tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ được tặng Giải thưởng nếu bị phát hiện gian dối trong quá trình đề nghị xét tặng Giải thưởng thì bị hủy bỏ quyết định tặng Giải thưởng và bị thu hồi Bằng chứng nhận và tiền thưởng đã nhận; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức, cá nhân xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng; người lợi dụng chức vụ quyền hạn quyết định khen thưởng trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Tổ chức thực hiện
1. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình thực hiện.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh để tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung phù hợp./.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
