|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2784/QĐ-UBND |
Bến Tre, ngày 21 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023//TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 3670a/QĐ-BNN-LN ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực lâm nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4790/TTr-SNN ngày 13 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 01 thủ tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực lâm nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu xây dựng dự thảo Quyết định phê duyệt 01 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE (Kèm theo Quyết định số 2784/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới
|
Số TT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
Lĩnh vực: Lâm nghiệp |
|||||
|
|
Thanh lý rừng trồng thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương |
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (địa chỉ: Số 126A, Nguyễn Thị Định, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre) |
Không có |
Nghị định số 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định về thanh lý rừng trồng |
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 2784/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
LĨNH VỰC: LÂM NGHIỆP
Thủ tục: Thanh lý rừng trồng thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương (Dịch vụ công trực tuyến một phần - Mã số TTHC: 1.012921)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre (số 126A, đường Nguyễn Thị Định Tổ 10, Khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre) trong giờ làm việc, sáng từ 07 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết) hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Công chức Một cửa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay tính hợp lệ của thành phần hồ sơ cho tổ chức.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm xem xét, kiểm tra và trả lời tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử: Trong thời hạn 01 ngày làm việc tính từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm xem xét, kiểm tra và trả lời tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện các nhiệm vụ sau:
b1) Trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thành lập Hội đồng thẩm định thanh lý rừng trồng.
Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cơ quan tiếp nhận hồ sơ; thành viên Hội đồng gồm: đại diện cơ quan quản lý cấp trên của tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý (nếu có), cơ quan tài chính; chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) và đại diện các cơ quan liên quan khác (nếu có). Hội đồng thẩm định hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Hội đồng thẩm định thanh lý rừng trồng thực hiện các nội dung sau:
Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thẩm định thanh lý rừng trồng tổ chức xác minh, kiểm tra hiện trường. Thành phần tham gia gồm: đại diện Hội đồng thẩm định; cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp nơi có diện tích rừng đề nghị thanh lý; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng đề nghị thanh lý; tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý rừng; các cơ quan liên quan khác (nếu có). Kết quả xác minh, kiểm tra hiện trường được lập thành biên bản theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng;
Tổ chức họp Hội đồng thẩm định: căn cứ chỉ tiêu nghiệm thu sau khi trồng rừng (đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư) hoặc tiêu chuẩn quốc gia về rừng trồng (đối với rừng trồng sau giai đoạn đầu tư), Hội đồng thẩm định họp, xem xét hồ sơ và các nội dung trong phương án thanh lý rừng trồng. Trước khi họp Hội đồng, các thành viên Hội đồng gửi ý kiến bằng văn bản có xác nhận của đơn vị nơi thành viên Hội đồng công tác. Kết quả họp Hội đồng được lập thành biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng.
b2) Sau khi nhận được biên bản họp của Hội đồng thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP.
Trường hợp rừng trồng không đủ điều kiện thanh lý, cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng trả lời bằng văn bản cho tổ chức biết và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (số 126A, đường Nguyễn Thị Định Tổ 10, Khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre) hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh tại địa chỉ: https://dichvucong.bentre.gov.vn hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn/
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
* Trường hợp thanh lý rừng trồng trong giai đoạn đầu tư
- Hồ sơ do tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý rừng trồng nộp:
+ Văn bản đề nghị thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng*1;
+ Phương án thanh lý rùng trồng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng*;
+ Biên bản kiểm tra hiện trường, xác định nguyên nhân, thiệt hại rừng trồng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng. Trường hợp biên bản kiểm tra hiện trường được lập theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực, tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý được sử dụng biên bản đó để thực hiện thủ tục thanh lý rừng trồng*;
+ Bản sao hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng;
+ Bản sao quyết định phê duyệt (dự án, đề tài...) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Bản sao biên bản nghiệm thu khối lượng hàng năm;
+ Bản sao báo cáo tài chính hàng năm;
+ Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
- Hồ sơ do cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng:
+ Biên bản xác minh, kiểm tra hiện trường, xác định mức độ thiệt hại rừng theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng (trong trường hợp Hội đồng thẩm định có tổ chức xác minh, kiểm tra hiện trường)*;
+ Biên bản họp Hội đồng thẩm định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng*;
+ Báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng*;
+ Dự thảo quyết định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng*;
+ Văn bản đề nghị thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng*;
+ Phương án thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng*;
+ Biên bản kiểm tra hiện trường, xác định nguyên nhân, thiệt hại rừng trồng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng. Trường hợp biên bản kiểm tra hiện trường được lập theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực, tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý được sử dụng biên bản đó để thực hiện thủ tục thanh lý rừng trồng*2;
+ Bản sao hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng;
+ Bản sao quyết định phê duyệt (dự án, đề tài...) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Bản sao biên bản nghiệm thu khối lượng hàng năm;
+ Bản sao báo cáo tài chính hàng năm;
+ Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
* Trường hợp thanh lý rừng trồng sau giai đoạn đầu tư
- Hồ sơ do tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý rừng trồng nộp:
+ Văn bản đề nghị thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng*;
+ Phương án thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rùng trồng*;
+ Biên bản kiểm tra hiện trường, xác định nguyên nhân, thiệt hại rừng trồng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng. Trường hợp biên bản kiểm tra hiện trường được lập theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực, tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý được sử dụng biên bản đó để thực hiện thủ tục thanh lý rừng trồng*;
+ Bản sao hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng;
+ Bản sao quyết định phê duyệt (dự án, đề tài...) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Bản sao báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;
+ Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
- Hồ sơ do cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng:
+ Biên bản xác minh, kiểm tra hiện trường, xác định mức độ thiệt hại rừng theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng (trong trường hợp Hội đồng thẩm định có tổ chức xác minh, kiểm tra hiện trường)*;
+ Biên bản họp Hội đồng thẩm định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng*3;
+ Báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng*;
+ Dự thảo quyết định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng*;
+ Văn bản đề nghị thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng*;
+ Phương án thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng*;
+ Biên bản kiểm tra hiện trường, xác định nguyên nhân, thiệt hại rừng trồng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng. Trường hợp biên bản kiểm tra hiện trường được lập theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực, tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý được sử dụng biên bản đó để thực hiện thủ tục thanh lý rừng trồng*;
+ Bản sao hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng;
+ Bản sao quyết định phê duyệt (dự án, đề tài...) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Bản sao báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;
+ Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
* Trường hợp thanh lý rừng trồng xảy ra trước ngày Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng có hiệu lực
- Hồ sơ do tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý rừng trồng nộp:
+ Tờ trình đề nghị thanh lý rừng trồng không thành rừng*;
+ Bản sao hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng;
+ Bản sao quyết định phê duyệt dự án;
+ Biên bản xác minh hiện trường có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có rừng trồng không thành rừng*;
+ Phương án thanh lý rừng trồng*.
- Hồ sơ do cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng:
+ Tờ trình đề nghị thanh lý rừng trồng không thành rừng*4;
+ Bản sao hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng;
+ Bản sao quyết định phê duyệt dự án;
+ Biên bản xác minh hiện trường có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có rừng trồng không thành rừng*;
+ Phương án thanh lý rừng trồng*.
+ Biên bản xác minh, kiểm tra hiện trường, xác định mức độ thiệt hại rừng theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng (trong trường hợp Hội đồng thẩm định có tổ chức xác minh, kiểm tra hiện trường)*;
+ Biên bản họp Hội đồng thẩm định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng*;
+ Báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng*;
+ Dự thảo quyết định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng*;
d) Thời hạn giải quyết: Trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đầy đủ, hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý rừng trồng của cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 08 kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định thanh lý rừng trồng.
h) Phí, lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định về thanh lý rừng trồng.
_________________________
* Thành phần hồ sơ bắt buộc số hóa
Mẫu số 02
|
CƠ QUAN CHUYÊN
MÔN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../…. |
…, ngày.... tháng.... năm….. |
BIÊN BẢN
Kiểm tra hiện trường xác định nguyên nhân, thiệt hại rừng trồng
Chủ rừng/Chủ đầu tư dự án: ………
Căn cứ Nghị định số .../2024/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh lý rừng trồng;
Căn cứ văn bản số ....ngày .... tháng .... năm .... của tổ chức....(Tên tổ chức có rừng trồng bị thiệt hại) đề nghị kiểm tra tra hiện trường xác định, nguyên nhân, thiệt hại rừng trồng do (ghi nguyên nhân…………………) gây ra;
Hôm nay, ngày ... tháng .... năm .... tại: địa chỉ lô rừng....thôn...xã/phường/thị trấn ....huyện……. tỉnh …….
Chúng tôi gồm:
I. THÀNH PHẦN
1. Cơ quan chuyên môn cấp huyện……
…………
…………
2. Ủy ban nhân dân xã/phường/ thị trấn
…………
…………
3. Đơn vị chủ rừng/Chủ đầu tư dự án
…………
…………
4. Cơ quan chuyên môn xác định nguyên nhân (phòng chống thiên tai/cơ quan thực hiện nhiệm vụ bảo vệ thực vật).
5. Cơ quan/đơn vị khác có liên quan (nếu có)
II. NỘI DUNG
Biên bản kiểm tra hiện trường gồm các nội dung chính sau:
- Xác định rừng thiệt hại: (Xác định địa điểm rừng bị thiệt hại (lô, khoảnh, tiểu khu); loại rừng trồng; xác định diện tích, loài cây trồng, năm trồng, mật độ trồng, mật độ tại thời điểm xác minh, tình hình sinh trưởng);
- Xác định nguyên nhân bị thiệt hại và thời điểm xảy ra thiệt hại: (Xác định rõ các nguyên nhân và thời gian xảy ra thiệt hại);
III. KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Biên bản gồm.... trang; được lập thành ... bản, đã được các thành viên tham gia nhất trí, không có ý kiến khác và kết thúc công tác kiểm tra hiện trường vào hồi …. giờ .... phút ngày ... tháng .... năm ....
THÀNH PHẦN ĐOÀN
KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG
(Ghi đầy đủ họ và tên, chữ ký, chức vụ, cơ quan)
Mẫu số 03
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:..../... |
....., ngày.... tháng.... năm…. |
Kính gửi: …………………….
Các căn cứ pháp lý:
Căn cứ Nghị định số: .../2024/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh lý rừng trồng;
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
Tổ chức……… (Tên tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý) đề nghị thanh lý rừng trồng với các nội dung chính sau:
1. Thông tin chung khu rừng đề nghị thanh lý
- Loại rừng: ………………………………………………………………………………………………
- Diện tích rừng trồng, loài cây trồng cần được thanh lý: …………………………………………..
- Địa điểm rừng trồng thanh lý (lô, khoảnh, tiểu khu): ………………………………………………
- Thời gian đầu tư (năm trồng, năm kết thúc theo quyết định phê duyệt dự án/phương án):
……………………………………………………………………………………………………………..
- Nguồn vốn đầu tư: ……………………………………………………………………………………..
- Giá trị đầu tư: …………………………………………………………………………………………..
2. Nguyên nhân đề nghị thanh lý
(Ghi rõ thời điểm xảy ra thiệt hại theo nguyên nhân cụ thể quy định tại Điều 4 Nghị định số: …./2024/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh lý rừng trồng).
3. Rừng trồng đề nghị thanh lý, ước tính thiệt hại
- Địa điểm và diện tích đề nghị thanh lý thiệt hại (lô, khoảnh, tiểu khu, diện tích):
………………………………………………………………………………………………………….
- Ước tính mức độ thiệt hại: ………………………………………………………………………..
- Giá trị thiệt hại: ……………………………………………………………………………………..
4. Nội dung đề nghị thanh lý
- Xác định diện tích rừng trồng bị thiệt hại đề nghị thanh lý (lô, khoảnh, tiểu khu): …………………………………………………………………………………………………………
- Xác định giá trị thiệt hại: ………………………………………………………………………….
- Hình thức thanh lý: ……………………………………………………………………………….
5. Chi phí thực hiện thanh lý và quản lý sử dụng tiền thu được từ thanh lý rừng (nếu có)
a) Dự toán chi phí thanh lý: ………………………………………………………………………
b) Ước tính số tiền thu được từ bán lâm sản thu được từ thanh lý rừng trồng (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………….
c) Quản lý sử dụng số tiền thu được từ thanh lý: ……………………………………………..
(Căn cứ tình hình thực tế, tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý đề xuất các nội dung trên phù hợp với Điều 12 Nghị định số: …./2024/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh lý rừng trồng)
6. Đề xuất kế hoạch phục hồi rừng sau thanh lý
7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
8. Hồ sơ kèm theo
(Liệt kê các tài liệu theo quy định tại Điều 9 Nghị định này)
Tổ chức.... trình thanh lý rừng trồng kính đề nghị …….. .
|
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
|
Mẫu số 04
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:..../… |
....., ngày.... tháng.... năm…. |
PHƯƠNG ÁN THANH LÝ RỪNG TRỒNG
Chủ rừng/Chủ đầu tư dự án: ....
Kính gửi: ……………………
Các căn cứ pháp lý:
Căn cứ Nghị định số: ...../2024/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh lý rừng trồng;
……………………………………………………………………………………
Tổ chức (Tên cơ quan/đơn vị có rừng trồng đề nghị thanh lý) trình phương án thanh lý rừng trồng các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ KHU RỪNG TRỒNG ĐỀ NGHỊ THANH LÝ
1. Tên khu rừng trồng đề nghị thanh lý (lô, khoảnh, tiểu khu): …………………………………..
2. Địa điểm rừng trồng thanh lý: ……………………………………………………………………..
3. Diện tích rừng trồng đề nghị thanh lý được xác định theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13458: 2021 về phương pháp xác định diện tích rừng bị thiệt hại (có bản đồ đính kèm):
4. Loại rừng: ……………………………………………………………………………………………
5. Loài cây trồng: ………………………………………………………………………………………
6. Thời gian giai đoạn đầu tư (năm trồng, năm kết thúc): …………………………………………
7. Mật độ theo thiết kế: ………………………………………………………………………………..
8. Số cây còn lại trên diện tích đề nghị thanh lý: bình quân cây/ha hoặc số cây/toàn diện tích đề nghị thanh lý (nếu có): …………………………………………………………………………………
9. Giá trị đầu tư ban đầu: ……………………………………………………………………………..
10. Nguồn vốn đầu tư, thuộc chương trình/dự án …………………………………………………
11. Mật độ hiện tại (đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư) hoặc hiện trạng rừng (đối với rừng trồng sau giai đoạn đầu tư): ………………………………………………………………………….
12. Khối lượng lâm sản hiện tại (nếu có): ……………………………………………………………
Mô tả phương pháp tính toán khối lượng, kèm theo các chỉ số đo đếm và tính toán, có biên bản xác minh.
II. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
1. Xác định rừng thiệt hại: (Xác định địa điểm rừng bị thiệt hại (lô, khoảnh, tiểu khu); loại rừng trồng; xác định diện tích, loài cây trồng, năm trồng, mật độ trồng, mật độ tại thời điểm xác minh, tình hình sinh trưởng).
2. Xác định nguyên nhân bị thiệt hại và thời điểm xảy ra thiệt hại: …………………………….
3. Ước tính khối lượng, giá trị lâm sản bị thiệt hại (nếu có): (Được tính toán theo từng lô, nếu rừng chưa có trữ lượng thì tính toán kinh phí đã đầu tư (trồng, chăm sóc, bảo vệ, vv...) theo số năm đầu tư. Đối với rừng đã có trữ lượng thì tính toán khối lượng bị thiệt hại, ước tính giá trị thiệt hại theo giá tại thời điểm xảy ra thiệt hại).
4. Hình thức thanh lý: ……………………………………………………………………………….
5. Đề xuất chi phí thực hiện thanh lý và quản lý sử dụng tiền thu được từ thanh lý rừng (nếu có):
a) Dự toán chi phí thực hiện thanh lý: …………………………………………………………….
b) Ước tính số tiền thu được từ bán lâm sản thu được từ thanh lý rừng trồng (nếu có): …………………………………………………………………………………………………………
c) Quản lý sử dụng số tiền thu được từ bán lâm sản thu được từ thanh lý rừng trồng (nếu có): …………………………………………………………………………………………………………
(Căn cứ tình hình thực tế, tổ chức đề nghị thanh lý đề xuất các nội dung trên phù hợp với Điều 12 Nghị định này)
6. Đề xuất kế hoạch phục hồi lại rừng sau thanh lý (bao gồm cả giải pháp để giữ lại những cây còn khả năng phục hồi được thống kê, kiểm đếm theo mục 8 phần I phương án này).
7. Tổ chức thực hiện.
III. KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
|
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
|
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày... tháng.... năm....
BIÊN BẢN
Xác minh, kiểm tra hiện trường xác định thiệt hại rừng trồng
Chủ rừng/Chủ đầu tư Dự án
I. THÀNH PHẦN
(Theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Nghị định số: …./2024/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh lý rừng trồng)
II. NỘI DUNG
Biên bản xác minh, kiểm tra hiện trường gồm các nội dung chính sau:
1. Xác định rừng thiệt hại: (Xác định địa điểm rừng trồng bị thiệt hại (lô, khoảnh, tiểu khu); loại rừng trồng; xác định diện tích, loài cây trồng, năm trồng, mật độ trồng, mật độ tại thời điểm xác minh, tình hình sinh trưởng);
2. Xác định nguyên nhân bị thiệt hại và thời điểm xảy ra thiệt hại: (Xác định rõ các nguyên nhân và thời gian xảy ra thiệt hại).
3. Ước tính khối lượng, giá trị lâm sản bị thiệt hại (nếu có): (Được tính toán theo từng lô rừng, nếu rừng chưa có trữ lượng thì tính toán kinh phí đã đầu tư (trồng, chăm sóc, bảo vệ...) theo số năm đầu tư đã thanh toán cho đối tượng trồng rừng. Đối với rừng trồng có trữ lượng thì tính toán khối lượng bị thiệt hại, giá trị thiệt hại theo giá tại thời điểm xảy ra thiệt hại).
4. Ước tính giá trị lâm sản thu được nếu thực hiện thanh lý: …………………………………..
III. ĐỀ XUẤT CỦA ĐOÀN XÁC MINH, KIỂM TRA
1. Trường hợp rừng đủ điều kiện thanh lý
a) Hình thức thanh lý: ……………………………………………………………………………….
b) Xác định chi phí thực hiện thanh lý và số tiền thu được từ thanh lý (nếu có): …………….
c) Nội dung chi phí thanh lý: ………………………………………………………………………..
d) Ước tính số tiền thu được từ bán lâm sản thu được từ thanh lý rừng trồng (nếu có): …………………………………………………………………………………………………………..
đ) Đề xuất kế hoạch phục hồi rừng sau thanh lý: …………………………………………………
e) Các nội dung khác có liên quan:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
2. Trường hợp rừng có khả năng phục hồi (áp dụng các biện pháp lâm sinh để phục hồi theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp)
a) …………………………………………………………………………………………………………
b) …………………………………………………………………………………………………………
Biên bản gồm .... trang; được lập thành ... bản và đã được các thành phần tham gia nhất trí, không có ý kiến khác và kết thúc hồi …..giờ .... phút ngày ... tháng .... năm....
THÀNH PHẦN ĐOÀN
XÁC MINH, KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG
(Ghi đầy đủ họ và tên, chữ ký, chức vụ, cơ quan)
Mẫu số 06
|
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
…, ngày.... tháng.... năm…. |
BIÊN BẢN HỌP
Hội đồng thẩm định thanh lý rừng trồng
I. THÀNH PHẦN
(Theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Nghị định số: …./2024/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh lý rừng trồng)
II. NỘI DUNG HỌP THẨM ĐỊNH
Hội đồng họp thẩm định hồ sơ đề nghị thanh lý rừng trồng của Chủ rừng/Chủ đầu tư dự án ……
III. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Tính đầy đủ của hồ sơ: ……………………………………………………………………………
2. Đánh giá sự cần thiết phải thanh lý rừng trồng, tính phù hợp của việc thanh lý rừng trồng với các quy định hiện hành của nhà nước: …………………………………………………………….
3. Đánh giá chi tiết, cụ thể các nội dung của phương án thanh lý rừng trồng của chủ rừng/chủ đầu tư dự án với các nội dung cụ thể: ………………………………………………………………
a) Thông tin về diện tích rừng trồng thanh lý
- Tên chủ rừng/chủ đầu tư dự án có rừng trồng đề nghị thanh lý: ………………………………..
- Tên khu rừng trồng đề nghị thanh lý: ………………………………………………………………
- Địa điểm rừng trồng thanh lý: ………………………………………………………………………
- Diện tích rừng trồng đề nghị thanh lý: …………………………………………………………….
- Loại rừng: …………………………………………………………………………………………….
- Loài cây trồng: ……………………………………………………………………………………….
- Năm trồng: ……………………………………………………………………………………………
- Mật độ theo thiết kế: …………………………………………………………………………………
- Mật độ hiện tại (đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư): …………………………………….
- Khối lượng lâm sản hiện tại: ………………………………………………………………………..
- Giá trị đầu tư: …………………………………………………………………………………………
- Nguồn vốn đầu tư, thuộc chương trình/dự án …………………………………………………….
- …………………………………………………………………………………………………………...
b) Nguyên nhân thiệt hại và thời điểm xảy ra thiệt hại: ……………………………………………..
c) Ước tính khối lượng, giá trị lâm sản bị thiệt hại (nếu có):………………………………………..
d) Hình thức thanh lý:…………………………………………………………………………………..
đ) Chi phí thực hiện thanh lý (nếu có): ………………………………………………………………
e) Ước tính số tiền thu được từ bán lâm sản thu được từ thanh lý rừng trồng (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………………
g) Kế hoạch phục hồi lại rừng sau thanh lý:………………………………………………………..
h) Tổ chức thực hiện:
(Thành viên Hội đồng thẩm định có ý kiến đánh giá cụ thể đối với các nội dung theo phương án của chủ rừng và kết quả thẩm định)
i) Kết quả tổng hợp nội dung thẩm định thể hiện theo bảng sau:
|
TT |
Nội dung phương án |
Đề xuất phương án của chủ rừng |
Ý kiến của Hội đồng thẩm định |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. KẾT LUẬN
1. Nhận xét: ………………………………………………………………………………………
2. Kiến nghị: ………………………………………………………………………………………
- Đối với cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng: ………………………….
- Đối với chủ rừng/chủ đầu tư dự án: …………………………………………………………..
- Đối với các cơ quan khác (nếu có): …………………………………………………………..
Biên bản gồm .... trang; được lập thành ... bản và đã được các thành phần tham gia nhất trí, không có ý kiến khác và kết thúc hồi ….. giờ .... phút ngày ... tháng .... năm....
THÀNH PHẦN HỘI ĐỒNG
THẨM ĐỊNH
(Ghi đầy đủ họ và tên, chữ ký, chức vụ, cơ quan)
Mẫu số 07
|
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:…. |
…, ngày.... tháng.... năm…. |
BÁO CÁO
Kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng
Kính gửi: ……………. (Cơ quan thẩm quyền phê duyệt)
Căn cứ Nghị định số: …../2024/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh lý rừng trồng;
Căn cứ Biên bản họp của Hội đồng thẩm định thanh lý rừng trồng ngày ….. tháng ....năm....đối với chủ rừng/chủ đầu tư dự án....
Sau khi thẩm định, (Tên cơ quan thẩm định) báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng đối với chủ rừng/chủ đầu tư dự án.... như sau:
I. TÓM TẮT CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU
1. Tên chủ rừng/chủ đầu tư dự án có rừng trồng đề nghị thanh lý: ……………………………
2. Tên khu rừng trồng đề nghị thanh lý: …………………………………………………………..
3. Thông tin về diện tích rừng bị thiệt hại
- Địa điểm rừng trồng thanh lý: (có bản đồ đính kèm, trường hợp đã có hồ sơ thì không cần quy định bản đồ).
- Diện tích rừng trồng đề nghị thanh lý: ……………………………………………………………
- Loại rừng: ……………………………………………………………………………………………
- Loài cây trồng: ………………………………………………………………………………………
- Năm trồng: …………………………………………………………………………………………..
- Mật độ theo thiết kế: ………………………………………………………………………………
- Mật độ hiện tại (đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư): …………………………………
- Khối lượng lâm sản hiện tại: …………………………………………………………………….
- Giá trị đầu tư: ………………………………………………………………………………………
- Nguồn vốn đầu tư, thuộc chương trình/dự án ………………………………………………….
- ………………………………………………………………………………………………………..
4. Lý do đề nghị thanh lý (nêu rõ nguyên nhân thiệt hại và thời điểm xảy ra thiệt hại):
II. Ý KIẾN THẨM ĐỊNH
1. Đánh giá sự cần thiết phải thanh lý rừng trồng, tính phù hợp của việc thanh lý rừng trồng với các quy định hiện hành của Nhà nước: …………………………………………………………..
2. Đánh giá chi tiết, cụ thể các nội dung của Phương án thanh lý rừng trồng của chủ rừng/chủ đầu tư dự án: ………………………………………………………………………………………..
III. KẾT LUẬN
1. Nhận xét.
2. Kiến nghị:
- Đối với chủ rừng/chủ đầu tư dự án: …………………………………………………………….
- Đối với cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng: ……………………………
- Đối với các cơ quan khác (nếu có): …………………………………………………………….
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN THẨM ĐỊNH |
Mẫu số 08
|
CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./…. |
...., ngày.... tháng.... năm….. |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thanh lý rừng trồng
TÊN CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của...;
Căn cứ Nghị định số: …../2024/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh lý rừng trồng;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Xét đề nghị của ... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm... và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của (Tên cơ quan/đơn vị thẩm định) tại Báo cáo kết quả thẩm định số .... ngày... tháng ... năm ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thanh lý rừng trồng đối với diện tích rừng trồng bị thiệt hại do …………. của chủ rừng/chủ đầu tư dự án với các nội dung chủ yếu sau:
1. Thông tin chung về rừng trồng được thanh lý
a) Tên khu rừng trồng đề nghị thanh lý: ……………………………………………………………
b) Địa điểm rừng trồng thanh lý: ……………………………………………………………………..
c) Diện tích rừng trồng đề nghị thanh lý: ……………………………………………………………..
d) Loại rừng: …………………………………………………………………………………………….
đ) Loài cây trồng: ……………………………………………………………………………………….
e) Năm trồng: ……………………………………………………………………………………………
g) Mật độ theo thiết kế: …………………………………………………………………………………
h) Mật độ hiện tại (đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư): ……………………………………
i) Giá trị đầu tư: …………………………………………………………………………………………
k) Nguồn vốn đầu tư, thuộc chương trình/dự án: …………………………………………………..
2. Hình thức thanh lý: ………………………………………………………………………………….
3. Các nội dung khác (nếu có): ……………………………………………………………………….
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Đối với chủ rừng: (Trong đó nêu rõ trách nhiệm hoàn thiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện phục hồi rừng bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh sau thanh lý rừng)
2. Đối với các cơ quan liên quan:
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành Quyết định./.
|
|
CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH |