Quay lại

Quyết định 2796/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi tỉnh Sơn La

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2796/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 09 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI TỈNH SƠN LA

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP, ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 2466/QĐ-UBND ngày 09/10/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án thành lập Ban quản lý các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi tỉnh Sơn La;

Căn cứ Quyết định số 2494/QĐ-UBND ngày 12/10/2018 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban quản lý các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi tỉnh Sơn La;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 811/TTr-SNV ngày 05 tháng 11 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi tỉnh Sơn La (có Quy chế kèm theo).

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính; Giám đốc Ban quản lý các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi tỉnh Sơn La; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.

Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- Văn phòng KfW tại HN;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 2;
- Lãnh đạo VP, phòng: TH, KT, NC;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, NC, Hiệp(30b).

CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số 2796/QĐ-UBND ngày 09/11/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Chương I

VỊ TRÍ PHÁP LÝ

Điều 1. Tên gọi

1. Tên giao dịch
Ban Quản lý các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi tỉnh Sơn La (viết tắt là: Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La).

2. Tên tiếng Anh
Son La ODA and Concessional Loan Project Management Unit (viết tắt là: Son La ODA Project Management Unit).

3. Trụ sở giao dịch chính và nơi đăng ký hoạt động
Số 07b, Đường Bản Cọ, phường Chiềng An, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Điều 2. Vị trí pháp lý

1. Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh Sơn La, chịu sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, có chức năng quản lý các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh sử dụng nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn ngân sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách do UBND tỉnh giao.
Tham mưu, giúp UBND tỉnh trong quá trình vận động, điều phối các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 9, Luật Viên chức; tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.

3. Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La có con dấu riêng, có tài khoản tại Kho Bạc Nhà nước tỉnh Sơn La và các ngân hàng thương mại để giao dịch theo đúng quy định của pháp luật.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 3. Chức năng

Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La thực hiện chức năng theo quy định của Luật Đầu tư Công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, các văn bản hướng dẫn, quy định có liên quan của pháp luật hiện hành và Quyết định số 2494/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh Sơn La, gồm:

1. Làm chủ đầu tư, trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách do Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La giao.
Tiếp nhận và quản lý sử dụng các nguồn vốn được giao để thực hiện đầu tư xây dựng các công trình, dự án theo quy định của pháp luật.

2. Được UBND tỉnh ủy quyền thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, quyết định và ký kết các văn bản thuộc thẩm quyền của chủ đầu tư (chủ dự án) theo quy định của Luật Đầu tư Công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn, quy định có liên quan của pháp luật hiện hành đối với dự án Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Sơn La.
Thực hiện chức năng của đơn vị thoát nước, vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ trong thời gian UBND tỉnh chưa giao đơn vị khác thực hiện.

3. Nhận ủy thác của các chủ đầu tư khác thực hiện các dịch vụ tư vấn quản lý dự án, tư vấn khảo sát, thiết kế, thẩm tra, giám sát, hỗ trợ quản lý kỹ thuật, tư vấn lựa chọn nhà thầu và các dịch vụ tư vấn khác phù hợp với năng lực của Ban theo hợp đồng ủy thác dịch vụ tư vấn được ký kết và quy định của pháp luật.

4. Thực hiện chức năng, quyền, nghĩa vụ của Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan.

5. Bàn giao công trình xây dựng hoàn thành cho chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng hoặc trực tiếp quản lý, khai thác sử dụng công trình hoàn thành theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.

6. Tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác vận động, điều phối các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

7. Thực hiện công tác phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan; đảm bảo chế độ thông tin, lưu trữ, bảo mật và báo cáo đối với các lĩnh vực, nhiệm vụ được giao theo quy định.

8. Thực hiện các chức năng khác do Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La giao.

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn

Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án theo quy định của Luật Đầu tư Công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy định, hướng dẫn có liên quan của pháp luật hiện hành, bao gồm:

1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư đối với các dự án được giao làm chủ đầu tư, bao gồm:

a) Xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ lập dự án; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết trong trường hợp thuê tư vấn lập dự án; tổ chức nghiệm thu kết quả lập dự án và lưu trữ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng; lựa chọn tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra dự án theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức thẩm định dự án và của người quyết định đầu tư; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt đầu tư hoặc tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng (theo phân cấp) và thực hiện các quy trình thủ tục có liên quan (quy hoạch xây dựng, quản lý đất đai, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ,...) trong quá trình chuẩn bị đầu tư đối với chương trình, dự án được giao.

b) Đề xuất các giải pháp huy động các nguồn vốn để thực hiện các chương trình, dự án theo đúng tiến độ, thời gian quy định.
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư lập và trình cơ quan chủ quản phê duyệt kế hoạch trung hạn 05 năm, kế hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm thực hiện chương trình, dự án.
Chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn được giao của chương trình, dự án từ khi chuẩn bị, thực hiện đến khi đưa chương trình, dự án vào khai thác, sử dụng.

c) Tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng theo quy định. Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng quý, phục vụ công tác điều hành, giám sát và đánh giá chương trình, dự án.

d) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư Công và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

đ) Thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật hiện hành về lựa chọn nhà thầu. Đàm phán, ký kết, giám sát việc thực hiện các hợp đồng, nghiệm thu, giải ngân thanh toán và xử lý vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền.

e) Phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật, điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án đầu tư xây dựng.

g) Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc lập báo cáo kết thúc và báo cáo quyết toán chương trình, dự án; kiểm toán và bàn giao tài sản, tài liệu đầu ra của chương trình, dự án và tuân thủ quy định về đóng cửa dự án tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án.

h) Thiết lập hệ thống thông tin nội bộ và lưu trữ thông tin; thực hiện chế độ cung cấp thông tin, báo cáo và giải trình chính xác, kịp thời về hoạt động của Ban QLDA theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án gồm:

a) Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý dự án theo quy định tại Điều 66, Điều 67Điều 69 của Luật Xây dựng; Điều 43 Nghị định số 16/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Phối hợp hoạt động với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án để bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường;

c) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện.

3. Nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu, phù hợp với năng lực hoạt động của mình theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị tư vấn quản lý dự án, tư vấn khảo sát, thiết kế, thẩm tra, giám sát, hỗ trợ quản lý kỹ thuật, tư vấn lựa chọn nhà thầu và các dịch vụ tư vấn khác theo hợp đồng ủy thác dịch vụ tư vấn được ký kết khi đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật.

5. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc; quản lý hồ sơ, quyết định việc tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của theo quy định và theo phân cấp quản lý công chức, viên chức của UBND tỉnh. Thực hiện chế độ quản lý tài chính và tài sản của Ban theo quy định.

6. Quy định cụ thể về mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với các chương trình, dự án được giao.

8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC BỘ MÁY

Điều 5. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Ban gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.

a) Giám đốc Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban.

b) Phó Giám đốc Ban là người được Giám đốc Ban phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ban và trước pháp luật về lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Ban vắng mặt, Phó Giám đốc Ban được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban.

c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và các Phó Giám đốc Ban do Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La quyết định theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

2. Kế toán trưởng Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La
Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm và miễn nhiệm kế toán trưởng Ban theo đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La, chịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ trước Giám đốc Ban và trước pháp luật theo quy định hiện hành.
Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của Ban, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong Ban, giúp Giám đốc Ban trong việc quản lý, thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng các dự án được giao quản lý và quản lý thu, chi kinh phí hoạt động của Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La.

3. Cơ cấu tổ chức

a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban
- Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Phòng Tài chính - Kế hoạch;
- Phòng Quản lý dự án - Kỹ thuật.
Căn cứ các dự án cụ thể được giao quản lý, Giám đốc Ban quyết định thành lập các ban điều hành dự án; bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc quản lý dự án của ban điều hành để giúp cho Ban Giám đốc trực tiếp điều hành quản lý thực hiện từng dự án. Giám đốc quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật.

b) Số lượng người làm việc
- Giám đốc Ban ban hành Đề án xác định vị trí việc làm để làm cơ sở xác định số lượng người làm việc phù hợp với nhu cầu và nhiệm vụ được giao;
- Việc xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển dụng lao động của Ban theo nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức, người lao động của Ban QLDA, khả năng tài chính và quy định của pháp luật có liên quan;
- Giám đốc Ban có quyền ký hợp đồng làm việc xác định thời hạn để thực hiện nhiệm vụ; nguồn kinh phí trả lương và các khoản phụ cấp (nếu có) cho lao động hợp đồng do Ban tự cân đối từ nguồn chi phí quản lý dự án, và các nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 6. Quyền hạn, trách nhiệm của Giám đốc Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La

1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La và là chủ tài khoản của đơn vị;

2. Xây dựng, ban hành Quy chế làm việc và các quy định khác về hoạt động của Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La theo quy định của pháp luật;

3. Phân công nhiệm vụ của các Phó Giám đốc và thành viên trong Ban quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La; tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật các chức danh Trưởng, Phó phòng, viên chức thuộc Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La;

4. Đề nghị UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật các chức danh Phó Giám đốc, Kế toán trưởng theo quy định hiện hành;

5. Tổ chức, chủ trì các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ công tác của các phòng và của các thành viên Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La;

6. Giám đốc Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La thống nhất với Ban chấp hành công đoàn cơ sở trước khi ban hành và tổ chức thực hiện: Quy chế dân chủ cơ sở, Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế thi đua khen thưởng, Quy chế chi trả thu nhập tăng thêm, Nội quy lao động; phối hợp tổ chức hội nghị viên chức và người lao động hàng năm;

7. Ký các văn bản của Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La, ký hợp đồng xây dựng với các nhà thầu được lựa chọn (đối với các chương trình, dự án do Ban làm chủ đầu tư), hợp đồng lao động đối viên chức, người lao động của Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La.

Điều 7. Quyền hạn và trách nhiệm của Phó Giám đốc Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La

1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi được Giám đốc Ban phân công hoặc ủy quyền; thực hiện chế độ báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao;

2. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ban, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao;

3. Tham gia các cuộc họp, hoặc chủ trì các cuộc họp theo phân công của Giám đốc Ban, đề xuất hoặc kiến nghị về các giải pháp, biện pháp cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ của Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La.

Chương IV

TÀI CHÍNH, TÀI SẢN

Điều 8. Chế độ tài chính

1. Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.

2. Được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; được mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng thương mại để phản ánh các khoản thu, chi từ hoạt động quản lý dự án và các khoản thu khác từ hoạt động của Ban theo quy định pháp luật.

3. Có tổ chức bộ máy kế toán Ban theo quy định của Luật Kế toán, có trách nhiệm quản lý sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn kinh phí được cấp để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.

4. Hàng năm, Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La có trách nhiệm lập dự toán thu, chi và mở sổ kế toán theo dõi, quản lý sử dụng các nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật; báo cáo tổng hợp dự toán và quyết toán hàng năm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 9. Nguồn tài chính và sử dụng nguồn tài chính của Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La

Nguồn tài chính và sử dụng nguồn tài chính của Ban thực hiện theo quy định tại Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính về việc quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Điều 10. Quản lý tài sản, vật tư, trang thiết bị

1. Tài sản, vật tư, trang thiết bị của Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La gồm: Đất, nhà cửa, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị ..., phục vụ công tác chuyên môn phải được quản lý và sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Nghiêm cấm việc cho thuê, mượn, biếu, tặng và sử dụng tài sản của Ban vào mục đích cá nhân.

2. Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La định kỳ báo cáo UBND tỉnh về các tài sản được nhà thầu, nhà cung cấp bàn giao, tặng hoặc để lại cho Ban để quản lý sử dụng theo quy định của pháp luật (nếu có).

Chương V

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 11. Đối với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh

1. Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trực tiếp của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Quy chế hoạt động của Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La (kể cả việc điều chỉnh, bổ sung).

3. Trình UBND tỉnh thẩm định, phê duyệt các nội dung thuộc trách nhiệm của cơ quan chủ quản, chủ dự án theo chức năng nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật.

4. Báo cáo, đề xuất và giải trình các nội dung cần thiết theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 12. Đối với các sở, ban ngành và chính quyền địa phương

1. Phối hợp thực hiện các thủ tục liên quan đến công tác chuẩn bị dự án, chuẩn bị xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Trình cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp thẩm định dự án, thiết kế và dự toán xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.

3. Phối hợp với UBND các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện công tác bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng, tái định cư khi dự án có yêu cầu về thu hồi đất để xây dựng.

4. Phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác quản lý hành chính, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn của cộng đồng trong quá trình thực hiện dự án và bàn giao công trình vào khai thác, sử dụng.

5. Báo cáo, giải trình về tình hình thực hiện quản lý dự án khi được yêu cầu, về sự cố công trình, an toàn trong xây dựng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đề xuất biện pháp phối hợp xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền.

6. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Đối với chủ đầu tư ủy thác quản lý dự án, chủ quản lý sử dụng công trình

1. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ đối với chủ đầu tư ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ký kết và theo quy định của pháp luật có liên quan; chịu sự kiểm tra, giám sát của chủ đầu tư trong quá trình thực hiện các dự án nhận ủy thác quản lý dự án.

2. Tiếp nhận, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng và tạm ứng, thanh toán, quyết toán với nhà thầu theo ủy quyền của chủ đầu tư.

3. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án của chủ đầu tư theo ủy quyền và theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Phối hợp với chủ quản lý sử dụng công trình khi lập, phê duyệt nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình, tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng và nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành vào vận hành, sử dụng (kể cả việc bảo hành công trình theo quy định).

5. Bàn giao công trình hoàn thành cho chủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng; quản lý công trình xây dựng hoàn thành trong trường hợp chưa xác định được chủ quản lý sử dụng công trình hoặc theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.

Điều 14. Đối với các nhà thầu tư vấn, thi công xây dựng, phi tư vấn

1. Tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư hoặc được ủy thác quản lý thực hiện; đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng với nhà thầu tư vấn xây dựng, nhà thầu xây dựng và nhà thầu cung cấp dịch vụ phí tư vấn được lựa chọn theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ đối với nhà thầu theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Tiếp nhận, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết các đề xuất, vướng mắc của nhà thầu trong quá trình thực hiện.

Chương VI

HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

2. Giám đốc Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La có trách nhiệm ban hành Quy chế làm việc của Ban phù hợp với Quy chế này.

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La trong triển khai thực hiện nhiệm vụ.

Điều 16. Trong quá trình thực hiện, trường hợp cần thiết điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp, Giám đốc Ban Quản lý các dự án ODA tỉnh Sơn La có trách nhiệm đề xuất, trình Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2796/QĐ-UBND
Ngày ban hành09/11/2018
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực09/11/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Sơn La / Cầm Ngọc Minh
Phạm viSơn La
Trích yếuNăm 2018 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi tỉnh Sơn La
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.