Quay lại

Quyết định 27/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt đề án tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ dân tộc thiểu số nghèo, có đời sống khó khăn do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐĂK NÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 27/QĐ-UBND

Gia Nghĩa, ngày 08 tháng 01 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TIẾP TỤC THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT CHO HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO, CÓ ĐỜI SỐNG KHÓ KHĂN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ, về tiếp tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt đến năm 2010 cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn; Căn cứ Công văn số 880/UBDT-CSDT, ngày 05/11/2009 của Ủy ban Dân tộc, về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1592/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 595/TTr-BDT, ngày 17 tháng 12 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án tiếp tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ dân tộc thiểu số nghèo, có đời sống khó khăn theo Quyết định số 1592/QĐ-TTg, ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông (có Đề án kèm theo).

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng ban Ban Dân tộc; Giám đốc các Sở: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường; Lao động Thương binh và Xã hội; Ngân hàng Chính sách xã hội; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa căn cứ Quyết định này thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Y Thịnh

ĐỀ ÁN

TIẾP TỤC THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT CHO HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO, CÓ ĐỜI SỐNG KHÓ KHĂN NĂM 2010
(Kèm theo Quyết định số 27/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông)

Phần I

THỰC TRẠNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG

I. TÌNH HÌNH CHUNG

Đăk Nông là tỉnh vùng cao có diện tích tự nhiên 651.438 ha, nằm tiếp giáp các tỉnh Đăk Lăk, Lâm Đồng, Bình Phước và tỉnh Mondulkiri của Vương quốc Campuchia với chiều dài đường biên giới quốc gia là 130 km trải dài trên 7 xã của 4 huyện, địa hình phức tạp và bị chia cắt. Địa giới hành chính toàn tỉnh hiện có 07 huyện, 01 thị xã; 71 xã, phường, thị trấn với tổng dân số khoảng 460.000 người, bao gồm 29 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm khoảng 33% so với tổng dân số; là tỉnh nghèo, tiềm năng chưa được khai thác, cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng còn thiếu, nền kinh tế chậm phát triển và mang nặng tính thuần nông, tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào các dân

tộc thiểu số cao, số lượng hộ cận nghèo lớn, hộ thoát nghèo chưa bền vững, đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn nhất là vùng dân tộc thiểu số, GDP đầu người thuộc vào loại thấp so với bình quân chung của cả nước, hệ thống chính trị cơ sở ở một số nơi còn yếu.

II. ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH ĐĂK NÔNG

1. Đặc điểm hình thành

- Dân tộc thiểu số (gọi tắt là DTTS) tại chỗ của tỉnh Đăk Nông gồm ba dân tộc: Ê Đê, M’Nông, Mạ, với thời gian sinh sống lâu đời trên địa bàn tỉnh.

- DTTS khác trên địa bàn tỉnh chủ yếu là dân di cư tự do từ các tỉnh phía Bắc đến sinh sống, lập nghiệp, với 25 thành phần các dân tộc khác nhau. Các dân tộc này thường có tập quán di cư theo từng nhóm với một số lượng lớn cùng dân tộc, cùng bản làng và có quan hệ cùng với họ hàng, dòng tộc; phổ biến nhất là dân tộc: Tày, Nùng, Mông, Dao… các nhóm dân tộc này thường chọn những vùng sâu, vùng xa để sống thành từng cụm mua rẫy, đốt rừng để lấy đất canh tác.

2. Thành phần Dân tộc và tỷ lệ hộ nghèo

Trên địa bàn tỉnh Đăk Nông có 29 dân tộc cùng sinh sống, với số tổng số hộ là: 110.096 hộ; 481.028 khẩu. Ngoài dân tộc Kinh chiếm đa số với: 78.544 hộ - 325.122 khẩu, còn lại là DTTS. Trong đó, DTTS tại chỗ với 10.061 hộ - 53.193 khẩu và DTTS khác với 21.491 hộ - 10713 khẩu.

Số hộ nghèo trên địa bàn toàn tỉnh là 14.620 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ: 13,3%. Trong đó:+ Dân tộc kinh: 5.431 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 37,15% trên tổng số hộ nghèo và chiếm 6,91% so với số hộ của dân tộc Kinh.

+ Dân tộc thiểu số tại chỗ: 4.155 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 28,42% trên tổng số hộ nghèo và chiếm 41,30% so với số hộ dân tộc thiểu số tại chỗ.

+ Dân tộc thiểu số khác: 5.034 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 34,43% trên tổng số hộ nghèo. 23,42% so với số hộ DTTS khác. (thời điểm tháng 12/2008)

Nhìn chung trong đời sống DTTS tỉnh Đăk Nông còn rất nhiều những khó khăn về các mặt kinh tế - xã hội như: Trình độ dân trí thấp, tập quán sinh hoạt, sản xuất còn lạc hậu, chủ yếu vẫn mang tính truyền thống và phục vụ những nhu cầu cấp thiết, đời sống dân cư còn hết sức khó khăn.

Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói đối với hộ DTTS thường tập trung vào các yếu tố như: thiếu đất sản xuất, thiếu vốn, trình độ sản xuất còn lạc hậu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật còn hạn chế hoặc do tác động của môi trường, thiên tai, bệnh tật…

III. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC ĐÃ VÀ ĐANG TRIỂN KHAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, việc hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt cho người nghèo, đời sống khó khăn đã được quan tâm, triển khai thực hiện, góp phần ổn định cuộc sống cho nhân dân, đặc biệt là các hộ dân tộc thiểu số, hộ gia đình thuộc diện chính sách nghèo. Song song với đó, còn hỗ trợ lồng ghép từ các chương trình, dự án khác.

1. Chương trình giải quyết đất ở, đất sản xuất theo Quyết định 132/2002/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ

Số hộ đã hỗ trợ đất ở là: 778 hộ; diện tích cấp: 63,85 ha.

Số hộ đã hỗ trợ đất sản xuất là: 2.120 hộ; diện tích: 283,4 ha.

2. Chương trình giải quyết nhà ở theo Quyết định 154/2002/QĐ-TTg, của Thủ tướng Chính phủ Số căn nhà được xây dựng là: 140 căn.

3. Chương trình giải quyết đất ở, nhà ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt theo Quyết định 134/2004/QĐ-TTg, của Thủ tướng Chính phủ

- Đất ở: đã hỗ trợ được: 518 hộ; diện tích: 14,8 ha; kinh phí: 122,4 triệu đồng.

- Nhà ở: Nhà làm mới xây dựng được 2.531 căn. Nhà sửa chữa: 2.728 căn; kinh phí thực hiện: 37.381 triệu đồng- Đất sản xuất: đã cấp được 409 hộ; diện tích: 157,4 ha; kinh phí: 421,6 triệu đồng.

- Nước sinh hoạt: Nước sinh hoạt phân tán đã hỗ trợ để hộ gia đình tự đào giếng, xây bể được: 1.483 hộ; kinh phí: 655 triệu đồng, xây dựng được: 133 công trình nước sinh hoạt tập trung; kinh phí: 64.800 triệu đồng.

Quyết định 134/QĐ-TTg, ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ là một chính sách đúng đắn, đã trực tiếp hỗ trợ cho các hộ DTTS nghèo, đời sống khó khăn về đất ở, đất sản xuất, nhà ở và nước sinh hoạt. Chương trình này đã được nhân dân đồng tình ủng hộ, hưởng ứng tham gia, nhất là hộ DTTS. Tuy nhiên, ở một số xã trên địa bàn còn xảy ra một số tồn tại như: cấp đất sản xuất còn manh mún, đất ở xa khu dân cư, đất xấu người dân còn bỏ hoang hoặc cho hộ khác thuê, mướn…; nhà ở do một số nguyên nhân dẫn đến công trình sử dụng kém hiệu quả như bị dột, bung tường, nền, diện tích sử dụng nhỏ; Công trình nước tập trung đầu tư nguồn kinh phí lớn bị hỏng hoặc không sử dụng được do giá điện cao, người vận hành, sử dụng còn yếu kém… Từ những thuận lợi và khó khăn trên, qua quá trình tổng kết Chương trình 134 trên địa bàn toàn tỉnh các cấp, các ngành đã rút ra những bài học kinh nghiệm để khắc phục những tồn tại và triển khai tốt các chính sách trong thời gian đến.

4. Chương trình trợ giá, trợ cước vận chuyển

Từ năm 2006 - 2009 trên địa bàn toàn tỉnh đã hỗ trợ cho các mặt hàng như: Lúa, ngô, bông vải, muối I ốt… với tổng kinh phí thực hiện là: 27.635 triệu đồng.

5. Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg

Đến thời điểm 30/10/2009 tổng số nhà đã hỗ trợ xây dựng được: 631 căn (Năm 2008 xây dựng: 151 căn; Năm 2009 xây dựng: 480 căn). Kinh phí thực hiện: ngân sách Trung ương: 3.220 triệu đồng; ngân sách tỉnh: 1.910 triệu đồng, vốn vay Ngân hang Chính sách xã hội: 2.791 triệu đồng;

6. Một số Chương trình khác

Trên địa bàn toàn tỉnh đã và đang triển khai một số các Chương trình khác như: Chương trình 135, Chương trình định canh, định cư (Theo Quyết định số 33/2007/QĐ- TTg), Chính sách hỗ trợ theo Quyết định 168/QĐ-TTg,… Những chương trình này đã và đang góp phần vào sự thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong vùng dân tộc thiểu số tạo điều kiện phát triển về mọi mặt trong đời sống nhân dân, đặc biệt là giảm nghèo.

Phần II

NỘI DUNG ĐỀ ÁN

A. CƠ SỞ VÀ NHU CẦU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Sự cần thiết

Đảng và Nhà nước ta xác định: Xây dựng Chủ nghĩa xã hội nhằm mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh". Đăk Nông là tỉnh ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số và khu vực nông thôn vẫn còn một bộ phận dân cư đang sinh sống trong cảnh không đất sản xuất hoặc có nhưng diện tích đất còn ít, nguồn nước sinh hoạt còn gặp rất nhiều khó khăn; sự phân hóa giàu nghèo đã và đang diễn ra đòi hỏi xã hội cần quan tâm hỗ trợ.

2. Cơ sở pháp lý

- Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ, về tiếp tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt đến năm 2010 cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.

- Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg, ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ, “Về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn”.

- Công văn số 880/UBDT-CSDT, ngày 05/11/2009 của Ủy ban Dân tộc, về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1592/QĐ-TTg.

- Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ, về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở.

II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Quan điểm và mục tiêu của đề án

- Trong năm 2010 giải quyết xong việc hỗ trợ đất sản xuất và giếng nước phân tán, tập trung cho tất cả các hộ DTTS nghèo, có đời sống khó khăn không có hoặc thiếu đấtsản xuất, thiếu nước sinh hoạt.

- Thực hiện huy động các nguồn lực hỗ trợ, để đảm bảo kinh phí thực hiện hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ nghèo, đời sống khó khăn; bao gồm: ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, vốn vay Ngân hàng chính sách xã hội, nguồn hỗ trợ từ cộng đồng dân cư, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội trong và ngoài tỉnh.

2. Đối tượng:

Đối tượng được hỗ trợ của Đề án này phải có đủ ba điều kiện sau:

- Là hộ nghèo (theo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo năm 2008), đang cư trú tại địa phương, có trong danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

- Hộ chưa có hoặc đã có đất sản xuất nhưng chưa đủ mức quy định tối thiểu tại Quyết định số 1592/QĐ-TTg. Những hộ DTTS nghèo có khó khăn về nước sinh hoạt, những vùng có khó khăn về nguồn nước chưa đầu tư thuộc Đề án 134.

- Hộ không thuộc diện đối tượng được hỗ trợ tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ, về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.

III. PHẠM VI, NGUYÊN TẮC, MỨC HỖ TRỢ

1. Phạm vi và quy mô của Đề án

Chính sách hỗ trợ đất sản xuất và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào các DTTS nghèo, sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp đang cư trú trên phạm vi toàn tỉnh.

1.1. Giải quyết hỗ trợ đất sản xuất

a) Số hộ giải quyết trực tiếp bằng cấp đất sản xuất: 2.330 hộ; diện tích: 1.640 ha.

Trong đó: Số hộ không có đất sản xuất là: 1.580 hộ; diện tích: 1.351 ha. Số hộ thiếu đất sản xuất là: 597 hộ; diện tích cấp: 214 ha.

b) Số hộ nhận giao khoán rừng: 198 hộ; diện tích: 3.960 ha.

c) Số hộ nhận trồng rừng: 186 hộ; diện tích: 930 ha.

d) Số hộ mua nông cụ sản xuất: 179 hộ.

e) Số lao động có nhu cầu học nghề: 312 người.

f) Số lao động đã học nghề xong có nhu cầu mua sắm nông cụ sản xuất: 13 người.

g) Số người có nhu cầu đi xuất khẩu lao động: 89 người.

1.2. Nước sinh hoạt

a) Số hộ cần hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán: 2.243 hộ.

b) Công trình nước sinh hoạt tập trung thuộc Đề án 134 phê duyệt cần xây dựng mới: 28 công trình.

c) Số công trình nước sinh hoạt tập trung bị hư hỏng hoặc đang thực hiện dở dang tiếp tục đầu tư là: 27 công trình.

(Chi tiết của các huyện, thị xã có bảng biểu kèm theo).

2. Nguyên tắc hỗ trợ

- Hỗ trợ trực tiếp đến hộ gia đình theo đối tượng đã quy định.

- Việc hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ nghèo đảm bảo công khai, công bằng và minh bạch đến từng hộ gia đình trên cơ sở pháp luật và chính sách của Nhà nước.

3. Chính sách thực hiện

3.1. Hỗ trợ đất sản xuất

3.1.1. Hỗ trợ trực tiếp đất sản xuất

- Định mức đất sản xuất cho mỗi hộ căn cứ theo mức bình quân chung, nhưng tối thiểu là: 0,25 ha đất ruộng lúa nước 1 vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước 2 vụ hoặc 0,5 ha đất nương, rẫy hoặc 0,5 ha đất nuôi, trồng thủy sản.

- Quỹ đất để giải quyết:

+ Đất công Nhà nước thu hồi theo quy hoạch. Đất điều chỉnh từ giao khoán trong các nông, lâm trường.

+ Đất điều chỉnh từ các hộ gia đình tặng, cho hoặc tự nguyện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

+ Đất thu hồi từ các nông, lâm trường hiện đang quản lý nhưng sử dụng kém hiệu quả; đất cho thuê, mướn hoặc cho mượn.

- Mức hỗ trợ kinh phí:

Ngân sách Trung ương hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ, hộ gia đình vay tín dụng từ Ngân hàng Chính sách xã hội không quá 10 triệu đồng/hộ với lãi suất bằng 0% trong thời gian 5 năm.

3.1.2. Những hộ không có, thiếu đất sản xuất nhưng không còn quỹ đất thì được chuyển sang các nội dung hỗ trợ sau

a) Giao khoán bảo vệ và trồng rừng:

- Định mức diện tích giao khoán bảo vệ rừng cho mỗi hộ gia đình tối đa không quá 30 ha/hộ và diện tích giao đất trồng rừng không quá 5 ha/hộ.

- Mức hỗ trợ kinh phí: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tiền công bảo vệ rừng là 200.000 đồng/ha/năm. Đối với hộ nhận đất trồng rừng được hỗ trợ 4 triệu đồng/ha.

(Quy trình giao khoán bảo vệ rừng và định mức giao khoán diện tích rừng thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

b) Chuyển đổi ngành nghề:

* Những hộ có lao động nhưng không có nhu cầu học nghề mà có nhu cầu mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ hoặc làm các ngành nghề khác, thì mức hỗ trợ kinh phí như sau:

- Ngân sách Trung ương: 3 triệu đồng/hộ.

- Vay vốn tín dụng tối đa 10 triệu đồng/hộ lãi suất bằng 0% trong thời gian 3 năm.

* Những lao động có nhu cầu học nghề để chuyển đổi ngành nghề, thì mức hỗ trợ kinh phí tối đa 3 triệu đồng/lao động (Ngân sách Trung ương hỗ trợ).

c) Đi xuất khẩu lao động:

Những người có nhu cầu đi xuất khẩu lao động, ngân sách Trung ương hỗ trợ kinh phí học nghề bình quân 3 triệu đồng/lao động. Trước khi đi xuất khẩu còn được vay vốn tín dụng tối đa 30 triệu đồng/người; mức vay, thời gian vay cụ thể căn cứ vào nhu cầu và khả năng thực tế của từng đối tượng.

3.2. Nước sinh hoạt

3.2.1. Nước sinh hoạt phân tán

Đối với hộ dân tộc thiểu số nghèo, khó khăn về nước sinh hoạt được Nhà nước (Ngân sách Trung ương) hỗ trợ: 1 triệu đồng/hộ. Phương án thực hiện để hộ gia đình tự đào giếng hoặc xây bể chứa.

3.2.2. Nước sinh hoạt tập trung

Tiếp tục xây dựng những công trình nước thuộc Đề án 134 đã được phê duyệt. Trên cơ sở xác định những thôn/bon/buôn thực sự có khó khăn về nguồn nước mà không làm được giếng nước phân tán. Trước khi xây dựng phải có phương án cụ thể của từng công trình như: Biên bản họp xét của thôn, Lập phương án người quản lý vận hành, hướng dẫn cách thức quản lý, sử dụng công trình bền vững thực hiện theo phương châm: Dân biết, dân bàn, dân kiểm tra và hướng dẫn. Kinh phí đầu tư tối đa không quá 1.000 triệu đồng/công trình.

B. TỔ CHỨC THỰC HIỆN


Cơ quan chủ quản: UBND tỉnh Đăk Nông.


Ban Dân Tộc là cơ quan Thường trực giúp việc cho UBND tỉnh và phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện chương trình trên địa bàn toàn tỉnh.


UBND các huyện, thị xã là Chủ đầu tư, trực tiếp thực hiện các chính sách hỗ trợ đất sản xuất và nước sinh hoạt trên địa bàn mình quản lý.

I. ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH

1. Ban Dân tộc tỉnh

Là cơ quan Thường trực giúp UBND tỉnh giải quyết đất sản xuất và nước sinh hoạt của tỉnh, có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thực hiện đề án này. Đồng thời, tham mưu cho UBND tỉnh xử lý những khó khăn, vướng mắc, những đề xuất kiến nghị của cơ sở; tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo cho các Bộ, ngành và Chính phủ theo quy định. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thống nhất phân bổ nguồn vốn thực hiện cho từng huyện theo đúng quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Căn cứ vào Đề án giải quyết đất sản xuất và nước sinh hoạt đã được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính, Ban Dân tộc tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn này kịp thời cho các huyện, thị xã triển khai thực hiện.

3. Sở Tài chính

Hướng dẫn các địa phương công tác lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ đúng mục đích và có hiệu quả.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Kiểm tra, xác minh những diện tích của các nông, lâm trường quản lý mà UBND các huyện, thị xã muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất, giao cho hộ dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất. Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh hướng xử lý những tồn tại, vướng mắc khi triển khai cấp đất sản xuất tại các địa phương.

Căn cứ vào Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg, ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ, về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015; Quyết định số 304/2005/QĐ-TTg, ngày 23/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ, về việc thí điểm giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình và cộng đồng trong buôn, làng là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở các tỉnh Tây Nguyên. Thực hiện các văn bản có liên quan để hướng dẫn, quản lý, kiểm tra về quy trình giao khoán bảo vệ rừng, trồng rừng và quy định định mức cụ thể cho các huyện, thị xã thực hiện.

Theo dõi, kiểm tra, quản lý những công trình nước sinh hoạt tập trung trên địa bàn.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường

Có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh về giải pháp cấp đất sản xuất và nước sinh hoạt. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các huyện đẩy nhanh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân trên địa bàn; đặc biệt là việc cấp giấy CN QSDĐ cho các hộ là hộ DTTS sau khi được nhà nước giao đất.

6. Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, theo dõi, hướng dẫn các huyện, thị xã về đào tạo nghề, xuất khẩu lao động và xây dựng thành phương án hàng năm báo cáo UBND tỉnh.

7. Ngân hàng Chính sách xã hội

Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và các địa phương tổ chức thực hiện, quản lý và cho vay tín dụng đối với các hộ được hỗ trợ theo đề án.

8. Sở Thông tin - Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Đăk Nông

Phối hợp tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về chủ trương chính sách, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào DTTS nghèo. Phổ biến sâu rộng chủ trương, quan điểm, phương thức và giải pháp tổ chức hỗ trợ để các cấp, các ngành, các cơ quan đơn vị tổ chức quán triệt và thực hiện thống nhất, hiệu quả.

9. Các Sở, Ban, ngành khác

Xây dựng và hướng dẫn thực hiện kế hoạch hỗ trợ hộ DTTS nghèo về đất sản xuất và nước sinh hoạt trong phạm vi quản lý của mình.

10. Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội tham gia thực hiện kế hoạch hỗ trợ hộ DTTS nghèo có đất sản xuất, nước sinh hoạt trong phạm vi hoạt động của mình. Đồng thời, tham gia giám sát việc thực hiện kế hoạch hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt của các ngành và các cấp.

II. ĐỐI VỚI HUYỆN, THỊ XÃ

Căn cứ vào đề án được UBND tỉnh phê duyệt, Chủ tịch UBND huyện có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện đề án giải quyết đất sản xuất và nước sinh hoạt của huyện mình; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc triển khai đề án, đảm bảo đúng tiến độ, thông báo cho Chính quyền các xã, trị trấn và toàn dân biết về Đề án này.

Vận động người dân trong Bon/buôn có tinh thần trách nhiệm tương thân, tương ái giúp đỡ hộ nghèo có đất sản xuất, nước sinh hoạt.

Các cơ quan, đoàn thể, phương tiện thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền sâu, rộng cho nhân dân hiểu biết về các chính sách quy định tại Quyết định số 1592/QĐ-TTg.

Báo cáo tiến độ thực hiện hàng quý, 6 tháng tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm. Báo cáo gửi về Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh.

III. NGUỒN VỐN HỖ TRỢ NĂM 2010

Tổng số: 98.023.000.000 đồng.

Bằng chữ: Chín mươi tám tỷ, không trăm hai mươi ba triệu đồng chẵn.

Trong đó:

- Nguồn vốn NS Nhà nước hỗ trợ: 70.133.000.000 đồng.

- Nguồn vốn vay từ quỹ tín dụng: 27.890.000.000 đồng.

1. Hỗ trợ trực tiếp đất sản xuất

- Nguồn vốn NS Nhà nước: 23.300.000.000 đồng.

- Nguồn vốn vay tín dụng: 23.300.000.000 đồng.

2. Giao khoán bảo vệ rừng

- Nguồn vốn NS Nhà nước: 79000.000 đồng.

3. Trồng rừng

- Nguồn vốn NS Nhà nước: 720.000.000 đồng.

4. Những hộ có lao động nhưng không có nhu cầu học nghề mà có nhu cầu mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ hoặc làm các ngành nghề khác

- Nguồn vốn NS Nhà nước: 537.000.000 đồng.

- Nguồn vốn vay tín dụng: 1.790.000.000 đồng.

5. Những lao động có nhu cầu học nghề để chuyển đổi ngành nghề

- Nguồn vốn NS Nhà nước: 936.000.000 đồng.

6. Số lao động đã học nghề xong có nhu cầu mua sắm nông cụ phát triển sản xuất

- Nguồn vốn NS Nhà nước hỗ trợ: 39.000.000 đồng.

- Nguồn vốn vay tín dụng: 130.000.000 đồng.

7. Đi xuất khẩu lao động

- Nguồn vốn NS Nhà nước: 26000.000 đồng.

- Vốn vay tín dụng: 2.670.000.000 đồng.

8. Nước sinh hoạt phân tán

- Nguồn vốn NS Nhà nước: 2.243.000.000 đồng.

9. Nước sinh hoạt tập trung

- Nguồn vốn NS Nhà nước: 28.000.000.000 đồng.

10. Công trình dở dang

- Nguồn vốn NS Nhà nước: 9.599.000.000 đồng.

11. Kinh phí quản lý của cấp tỉnh, các huyện, thị xã

- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: 700.000.000 đồng.

Phần III

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Đề án hỗ trợ hộ DTTS nghèo không có đất hoặc thiếu đất sản xuất, nước sinh hoạt tỉnh Đắk Nông năm 2010 trên cơ sở chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước khẳng định có vị trí hết sức quan trọng, cần được xem là một chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đây là nhiệm vụ quan trọng của các cấp ủy đảng, Chính quyền, sự phối hợp đồng bộ của các tổ chức đoàn thể và sự hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh.

Đề án được thiết kế với một hệ thống giải pháp, cơ chế, chính sách đồng bộ nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho hộ nghèo, tạo cơ hội thuận lợi để người nghèo tự lực vươn lên thoát nghèo bền vững, từng bước nâng cao và cải thiện đời sống.

Nội dung của Đề án đã thể hiện được định hướng chung là toàn diện, công bằng và bền vững. Đồng thời cũng thể hiện tính khả thi cao và quyết tâm của cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp và toàn dân về mục tiêu xóa hộ nghèo trên toàn tỉnh.

2. Kiến nghị

Để thực hiện Đề án hỗ trợ hộ dân tộc thiểu số nghèo đảm bảo thuận lợi và hiệu quả, đề nghị Chính phủ quan tâm một số nội dung sau:

- Hỗ trợ cho tỉnh Đăk Nông 100% nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện Đề án này (Do tỉnh Đăk Nông là một tỉnh mới được thành lập vì vậy còn gặp rất nhiều khó khăn, nguồn kinh phí của địa phương đảm bảo tối thiểu 20% là chưa thực hiện được. Vì vậy đề nghị Chính phủ quan tâm xem xét bổ sung cho tỉnh Đăk Nông phần đối ứng 20%).

- Phân bổ vốn kế hoạch kịp thời để tỉnh Đăk Nông thực hiện kịp tiến độ trong năm 2010.

TỔNG HỢP SỐ HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG NĂM 2008

2. TỔNG HỢP NHU CẦU THỰC HIỆN CÁC HẠNG MỤC THUỘC QUYẾT ĐỊNH 1592/QĐ-TTg TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG

* Tình hình số hộ cần hỗ trợ do chưa có, thiếu đất sản xuất:


TT
Huyện, thị xã
Tổng số hộ chung
Tổng số hộ chung
Tổng số hộ chung
Tổng số hộ chung
Tổng số khẩu chung
Tổng số khẩu chung
Tổng số khẩu chung
Tổng số khẩu chung
Số hộ nghèo
Số hộ nghèo
Số hộ nghèo
Số hộ nghèo
TT
Huyện, thị xã
Tổng số
Kinh
DT tại chỗ
DT khác
Tổng số
Kinh
DT tại chỗ
DT khác
Tổng số
Kinh
DT tại chỗ
DT khác
1
Krông Nô
13.759
8.875
1.348
3.536
59.233
36.452
6.366
16.415
1.453
526
536
391
2
Cư Jút
18.994
9.907
1.118
7.969
88.884
44.642
5.874
38.368
1.338
514
175
649
3
Đăk Mil
19.143
15.354
1.477
2.312
88.224
69.686
7.773
10.765
1.488
795
358
335
4
Đăk Song
13.853
11.765
1.128
960
56.433
46.014
6.303
4.116
1.519
1.039
321
159
5
Gia Nghĩa
11.198
10.054
458
686
43.118
37.945
2.553
2.620
302
178
72
52
6
Đăk Glong
7.919
2.905
1.883
3.131
38.563
11.154
10.131
17.278
4.375
763
1.279
2.333
7
Đăk R’Lấp
17.514
15.180
879
1.455
72.364
61.256
4.800
6.308
1.160
800
234
126
8
Tuy Đức
7.716
4.504
1.770
1.442
34.209
17.973
9.393
6.843
2.985
816
1.180
989
Tổng
Tổng
110.096
78.544
10.061
21.491
481.028
325.122
53.193
102.713
14.620
5.431
4.155
5.034

1. Số hộ có nhu cầu cấp đất sản xuất: 2.330 hộ; diện tích: 640 ha. Kinh phí: 46.600 triệu đồng. Trong đó: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ: 23.300 triệu đồng; Vay từ nguồn vốn quỹ tín dụng: 23.300 triệu đồng.

2. Số hộ có nhu cầu nhận giao rừng: 198 hộ; diện tích: 3.960 ha. Kinh phí: 792 triệu đồng.

3. Số hộ có nhu cầu nhận trồng rừng: 186 hộ; diện tích: 930 ha. Kinh phí: 720 triệu đồng.

4. Số hộ có nhu cầu mua nông cụ sản xuất: 179 hộ. Kinh phí: 2.327 triệu đồng. Trong đó: Kinh phí từ Nhà nước hỗ trợ: 537 triệu đồng; từ nguồn vay quỹ tín dụng: 1.790 triệu đồng.

5. Số lao động có nhu cầu học nghề: 312 người. Kinh phí: 936 triệu đồng.

6. Số lao động đã học nghề xong có nhu cầu mua sắm đồ sản xuất: 13 người. Kinh phí: 169 triệu đồng. Trong đó kinh phí từ Nhà nước hỗ trợ: 39 triệu đồng; nguồn vay quỹ tín dụng: 130 triệu đồng.

7. Số người có nhu cầu đi xuất khẩu lao động: 89 Người. Kinh phí: 2.937 triệu đồng. Trong đó kinh phí từ Nhà nước hỗ trợ: 267 triệu đồng; vay từ nguồn quỹ tín dụng: 2.670 triệu đồng.

* Nhu cầu nước sinh hoạt:

1. Số hộ có nhu cầu hỗ trợ nước phân tán: 2.243 hộ. Kinh phí: 2.243 triệu đồng.

2. Số Công trình cần xây dựng mở mới (chưa xây dựng theo Đề án 134): 28 công trình; kinh phí: 28.000 triệu đồng.

3. Số công trình cần sửa chữa: 27 công trình; kinh phí: 9.599 triệu đồng.

* Kinh phí giám sát, kiểm tra của Ban chỉ đạo tỉnh, Ban điều hành các huyện, thị xã: 700 triệu đồng.

(Có chi tiết được thể hiện trong các biểu).

Biểu số 1

THỰC TRẠNG HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT VÀ NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Đơn vị tính: Hộ; Diện tích: Ha; Số lao động: Người

STT
Địa điểm(Huyện, thị xã)
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
STT
Địa điểm(Huyện, thị xã)
Đất sản xuất
Đất sản xuất
Giao rừng
Giao rừng
Trồng rừng
Trồng rừng
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
STT
Địa điểm(Huyện, thị xã)
Số hộ
Diện tích
Số hộ
Diện tích
Số hộ
Diện tích
Số hộ mua nông cụ sản xuất
Số lao động học nghề
số lao động đã học nghề xong
Số người đi xuất khẩu LĐ
Nước sinh hoạt phân tán
CT nước dở dang, sửa chữa
XD công trình nước tập trung mới
Số hộ hưởng lợi nước TT mở mới
1
Krông Nô
436
161,8
100
3.000
125
625
37
37
13
5
230
0
1
159
2
Cư Jút
195
80,85
0
0
0
0
0
0
0
0
115
14
11
2.331
3
Đăk Mil
50
24,82
0
0
0
0
0
0
0
0
243
0
1
15
4
Đăk Song
319
158,8
98
960
61
305
140
271
0
84
260
0
8
945
5
Gia Nghĩa
12
7,55
0
0
0
0
2
4
0
0
6
6
0
0
6
Đăk Glong
1191
1167
0
0
0
0
0
0
0
0
1.048
0
0
0
7
Đăk R’Lấp
39
16,45
0
0
0
0
0
0
0
0
123
0
2
150
8
Tuy Đức
88
22,75
0
0
0
0
0
0
0
0
218
7
5
622
Tổng
Tổng
2.330
1.640
198
3.960
186
930
179
312
13
89
2.243
27
28
4.222

Biểu số 2

TỔNG NHU CẦU VỐN ĐỂ THỰC HIỆN

Đơn vị tính: Triệu đồng/ha/hộ/lao động/công trình

STT
Hạng mục
Khối lượng
Khối lượng
Kinh phí
Kinh phí
Ghi chú
Hộ/LĐ
DT (ha)
Ngân sách Nhà nước
Vay vốn
Tổng
Tổng
70.133
27.890
I
Giải quyết đất sản xuất
29.591
27.890
1
Số hộ cấp đất sản xuất
2.330
1.640,0
23.300
23.300
2
Số hộ nhận giao rừng
198
3.960
792
3
Số hộ nhận trồng rừng
186
930
3.720
4
Số hộ mua nông cụ sản xuất
179
537
1.790
5
Số lao động có nhu cầu học nghề
312
936
6
Số lao động đã học nghề xong
13
39
130
7
Số lao động có nhu cầu đi xuất khẩu lao động
89
267
2.670
II
Giải quyết nước sinh hoạt
39.842
0
1
Số hộ có nhu cầu hỗ trợ nước phân tán
2.243
2.243
2
Số Công trình cần xây dựng mới
28
28.000
3
Số Công trình dở dang, hư hỏng cần sửa chữa
27
9.599
III
Ban chỉ đạo thực hiện giám sát, kiểm tra…
700

Biểu số 3

HỖ TRỢ TRỰC TIẾP ĐẤT SẢN XUẤT CỦA CÁC HUYỆN, THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG

Đơn vị tính: Kinh phí: Triệu đồng Diện tích: Ha

STT
Huyện, thị xã
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
STT
Huyện, thị xã
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
STT
Huyện, thị xã
Số hộ(Hộ)
Diện tích cấp nương, rẫy
Diện tích cấp trồng lúa nước 1 vụ
DT cấp trồng lúa nước 2 vụ
Diện tích nuôi thủy sản
Kinh phí Trung ương
Kinh phí vay tín dụng
Số hộ(Hộ)
Diện tích cấp nương, rẫy
Diện tích cấp trồng lúa nước 1 vụ
DT cấp trồng lúa nước 2 vụ
Diện tích nuôi thủy sản
Kinh phí Trung ương
Kinh phí vay tín dụng
1
Krông Nô
181
85,2
0
0
0
1.810
1.810
255
76,6
0
0
0
2.550
2.550
2
Cư Jút
108
53
0,5
0
0
1.080
1.080
89
27,4
0,75
0
0
890
890
3
Đăk Mil
37
18,5
0
0
0
370
370
13
5,52
0,8
0
0
130
130
4
Đăk Song
9
4,5
0
0
0
90
90
162
80,5
0,15
0
0
1.620
1.620
5
Gia Nghĩa
4
2,5
0
0
0
40
40
8
4,5
0,25
0
0,3
80
80
6
Đăk Glong
1.191
1.156
0
11
0
11.910
11.910
0
0
0
0
0
0
0
7
Đăk R’Lấp
24
12
0
0
0
240
240
6
0,2
1,25
0
0
60
60
8
Tuy Đức
26
1,5
0
5,75
0
260
260
62
0
0
15,5
0
620
620
Tổng
1.580
1.333
1
17
-
15.800
15.800
595
195
3
16
0
5.950
5.950

I. HUYỆN KRÔNG NÔ

* Tình hình số hộ cần hỗ trợ do chưa có, thiếu đất sản xuất:

1. Số hộ có nhu cầu cấp đất sản xuất: 436 hộ; diện tích: 162 ha. Kinh phí: 8.720 triệu đồng.

2. Số hộ có nhu cầu nhận giao rừng: 100 hộ; diện tích: 3.000 ha. Kinh phí: 600 triệu đồng.

3. Số hộ có nhu cầu nhận trồng rừng: 125 hộ; diện tích: 625 ha. Kinh phí: 2.500 triệu đồng.

4. Số hộ có nhu cầu mua nông cụ sản xuất: 37 hộ. Kinh phí: 815 triệu đồng.

5. Số lao động có nhu cầu học nghề: 37 người. Kinh phí: 111 triệu đồng.

6. Số lao động đã học nghề xong có nhu cầu mua sắm đồ SX: 13 người. Kinh phí: 429 triệu đồng.

7. Số có nhu cầu đi xuất khẩu lao động: 5 người. Kinh phí: 165 triệu đồng.

* Nhu cầu nước sinh hoạt:

1. Số hộ có nhu cầu hỗ trợ nước phân tán: 230 hộ. Kinh phí: 230 triệu đồng.

2. Số công trình cần xây dựng mở mới (chưa xây dựng theo Đề án 134): 1 công trình; kinh phí: 1.000 triệu đồng.

3. Số công trình cần sửa chữa: 0 công trình; kinh phí: 0 triệu đồng.

* Kinh phí giám sát của Ban điều hành huyện: 70 triệu đồng.

(Có chi tiết được thể hiện trong các biểu).

Biểu số 1

THỰC TRẠNG HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT VÀ NƯỚC SINH HOẠT

Đơn vị tính: Hộ; Diện tích: Ha; Số lao động: Người

STT
Địa điểm(Xã…)
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
STT
Địa điểm(Xã…)
Đất sản xuất
Đất sản xuất
Giao rừng
Giao rừng
Trồng rừng
Trồng rừng
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
Địa điểm(Xã…)
Số hộ
Diện tích
Số hộ
Diện tích
Số hộ
Diện tích
Số hộ mua nông cụ sản xuất
Số lao động học nghề
Số lao động đã học xong nghề
Số người đã đi xuất khẩu lao động
Nước sinh hoạt phân tán
CT nươc dở dang, sửa chữa
XD công trình nước tập trung mới
Số hộ hưởng lợi nước TT mở mới
1
Đức Xuyên
27
6,5
10
300
0
2
1
1
1
4
2
Đăk Nang
54
20,5
15
450
0
3
5
2
47
3
Nam Xuân
47
17,9
0
0
40
200
6
2
1
9
4
Đăk Sô
23
8,7
15
450
2
10
2
1
1
4
5
Nam Nung
88
33,4
15
450
0
1
9
0
2
38
6
Nâm N'Đir
51
19,4
20
600
0
2
3
1
1
54
1
159
7
Đăk Mâm
25
9,5
0
0
0
3
5
1
16
8
Buôn Choah
21
8
10
300
0
4
0
0
9
9
Nam Đà
19
7,2
0
0
3
15
3
0
1
4
10
Đăk ĐRô
24
9,1
0
0
80
400
8
0
4
1
22
11
Tân Thành
44
16,7
0
0
0
2
6
1
2
12
Quảng Phú
13
4,9
15
450
0
1
5
21
Tổng
Tổng
436
162
100
3.000
125
625
37
37
13
5
230
-
1
159

Biểu số 2

NHU CẦU VỐN ĐỂ GIẢI QUYẾT

Đơn vị tính: Triệu đồng/ha/hộ/lao động/công trình

STT
Hạng mục
Khối lượng
Khối lượng
Kinh phí
Kinh phí
Ghi chú
STT
Hạng mục
Hộ/LĐ
DT (ha)
NSNN
Vay vốn
Tổng
Tổng
8.966
5.010
I
Giải quyết đất sản xuất
7.736
5.010
1
Số hộ cấp đất sản xuất
436
162
4.360
4.360
2
Số hộ nhận giao rừng
100
3.000
600
3
Số hộ nhận trồng rừng
125
625
2.500
4
Số hộ mua nông cụ sản xuất
37
111
370
5
Số lao động có nhu cầu học nghề
37
111
6
Số lao động đã học nghề xong
13
39
130
7
Số lao động có nhu cầu đi xuất khẩu lao động
5
15
150
II
* Nhu cầu nước sinh hoạt:
1.230
0
1
Số hộ có nhu cầu hỗ trợ nước phân tán
230
230
2
Số công trình cần xây dựng mới
1
1.000
3
Số công trình dở dang, hư hỏng cần sửa chữa
III
Ban điều hành thực hiện giám sát, kiểm tra…
70

Biểu số 3

HỖ TRỢ TRỰC TIẾP ĐẤT SẢN XUẤT CỦA HUYỆN KRÔNG NÔ THEO QUYẾT ĐỊNH 1592/QĐ-TTg

Đơn vị tính: Kinh phí: Triệu đồng Diện tích: Ha

STT
Huyện Krông Nô
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
STT
Huyện Krông Nô
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
STT
Huyện Krông Nô
Số hộ(Hộ)
Diện tích cấp nương, rẫy
Diện tích cấp trồng lúa nước 1 vụ
DT cấp trồng lúa nước 2 vụ
Diện tích nuôi thủy sản
Kinh phí Trung ương
Kinh phí vay tín dụng
Số hộ(Hộ)
Diện tích cấp nương, rẫy
Diện tích cấp trồng lúa nước 1 vụ
DT cấp trồng lúa nước 2 vụ
Diện tích nuôi thủy sản
Kinh phí Trung ương
Kinh phí vay tín dụng
1
Đức Xuyên
17
3,4
170
170
10
3,1
100
100
2
Đăk Nang
22
10,8
220
220
32
9,7
320
320
3
Nam Xuân
19
9,4
190
190
28
8,5
280
280
4
Đăk Sô
9
4,6
90
90
14
4,1
140
140
5
Nam Nung
35
17,6
350
350
53
15,8
530
530
6
Nâm N'Đir
20
10,2
200
200
31
9,2
310
310
7
Đăk Mâm
10
5
100
100
15
4,5
150
150
8
Buôn Choah
8
4,2
80
80
13
3,8
130
130
9
Nam Đà
8
3,8
80
80
11
3,4
110
110
10
Đăk ĐRô
10
4,8
100
100
14
4,3
140
140
11
Tân Thành
18
8,8
180
180
26
7,9
260
260
12
Quảng Phú
5
2,6
50
50
8
2,3
80
80
Tổng
Tổng
181
85
1810
1810
255
76,6
2550
2550

II. HUYỆN CƯ JÚT

* Tình hình số hộ cần hỗ trợ do chưa có, thiếu đất sản xuất:

1. Số hộ có nhu cầu cấp đất sản xuất: 195 hộ; diện tích: 81 ha. Kinh phí: 3.900 triệu đồng.

2. Số hộ có nhu cầu nhận giao rừng: 0 hộ; diện tích: 0 ha. Kinh phí: 0 triệu đồng.

3. Số hộ có nhu cầu nhận trồng rừng: hộ; diện tích: 0 ha. Kinh phí: 0 triệu đồng.

4. Số hộ có nhu cầu mua nông cụ sản xuất: 0 hộ. Kinh phí: 0 triệu đồng.

5. Số lao động có nhu cầu học nghề: 0 người. Kinh phí: 0 triệu đồng.

6. Số lao động đã học nghề xong có nhu cầu mua sắm đồ sản xuất: 0 người. Kinh phí: 0 triệu đồng.

7. Số có nhu cầu đi xuất khẩu lao động: 0 người. Kinh phí: 0 triệu đồng.

* Nhu cầu nước sinh hoạt:

1. Số hộ có nhu cầu hỗ trợ nước phân tán: 215 hộ. Kinh phí: 215 triệu đồng.

2. Số công trình cần xây dựng mở mới (chưa xây dựng theo Đề án 134): 11 công trình; Kinh phí: 11.000 triệu đồng.

3. Số công trình cần sửa chữa: 14 công trình; kinh phí: 2.499 triệu đồng.

* Kinh phí giám sát của Ban điều hành huyện: 88 triệu đồng.

(Có chi tiết được thể hiện trong các biểu).

Biểu số 1

THỰC TRẠNG HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT VÀ NƯỚC SINH HOẠT

Đơn vị tính: Hộ; Diện tích: Ha; Số lao động: Người

STT
Địa điểm(Xã…)
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
STT
Địa điểm(Xã…)
Đất sản xuất
Đất sản xuất
Giao rừng
Giao rừng
Trồng rừng
Trồng rừng
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
STT
Địa điểm(Xã…)
Số hộ
Diện tích
Số hộ
Diện tích
Số hộ
Diện tích
Số hộ mua nông cụ sản xuất
Số lao động học nghề
Số lao động đã học xong nghề
Số người đã đi xuất khẩu lao động
Nước sinh hoạt phân tán
CT nươc dở dang, sửa chữa
XD công trình nước tập trung mới
Số hộ hưởng lợi nước TT mở mới
1
TT Ea Tling
15
7,5
0
2
Tâm Thắng
0
0
8
3
Nam Dong
55
24,5
48
4
Ea Pô
9
3,25
5
652
5
Đăk Wil
66
21,6
51
6
3
527
6
Đăk ĐRông
44
21,5
3
3
633
7
Cư Knia
6
2,5
8
5
519
8
Trúc Sơn
0
Tổng
Tổng
195
81
115
14
11
2.331

Biểu số 2

NHU CẦU VỐN ĐỂ GIẢI QUYẾT

Đơn vị tính: Triệu đồng/ha/hộ/lao động/công trình

STT
Hạng mục
Khối lượng
Khối lượng
Kinh phí
Kinh phí
Ghi chú
STT
Hạng mục
Hộ/LĐ
DT (ha)
NSNN
Vay vốn
Tổng
Tổng
15.564
1.950
I
Giải quyết đất sản xuất
1.950
1.950
1
Số hộ cấp đất sản xuất
195
81
1.950
1.950
2
Số hộ nhận giao rừng
-
3
Số hộ nhận trồng rừng
-
4
Số hộ mua nông cụ sản xuất
-
0
5
Số lao động có nhu cầu học nghề
-
6
Số lao động đã học nghề xong
-
0
7
Số lao động có nhu cầu đi xuất khẩu lao động
-
-
II
Giải quyết nước sinh hoạt
13.614
0
1
Số hộ có nhu cầu hỗ trợ nước phân tán
115
115
2
Số công trình cần xây dựng mới
11
11.000
3
Số công trình dở dang, hư hỏng cần sửa chữa
14
2.499
III
Ban điều hành thực hiện giám sát, kiểm tra…
88

Biểu số 3

HỖ TRỢ TRỰC TIẾP ĐẤT SẢN XUẤT CỦA HUYỆN CƯ JUT THEO QUYẾT ĐỊNH 1592/QĐ-TTg

Đơn vị tính: Kinh phí: Triệu đồng Diện tích: Ha

STT
Huyện Cư Jút
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
STT
Huyện Cư Jút
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
STT
Huyện Cư Jút
Số hộ(Hộ)
Diện tích cấp nương, rẫy
Diện tích cấp trồng lúa nước 1 vụ
DT cấp trồng lúa nước 2 vụ
Diện tích nuôi thủy sản
Kinh phí Trung ương
Kinh phí vay tín dụng
Số hộ(Hộ)
Diện tích cấp nương, rẫy
Diện tích cấp trồng lúa nước 1 vụ
DT cấp trồng lúa nước 2 vụ
Diện tích nuôi thủy sản
Kinh phí Trung ương
Kinh phí vay tín dụng
1
TT Ea Tling
15
7,5
0
0
0
150
150
2
0,8
20
20
2
Tâm Thắng
3
Nam Dong
25
12,5
250
250
30
12
300
300
4
Ea Pô
4
2
40
40
5
0,5
0,75
50
50
5
Đăk Wil
25
12,5
250
250
41
9,1
410
410
6
Đăk ĐRông
33
16,5
330
330
11
5
110
110
7
Cư Knia
6
2
0,5
1.020
1.020
890
890
8
Trúc Sơn
Tổng
Tổng
108
53
0,5
0
0
2.040
2.040
89
27,4
0,75
0
0
1.780
1.780

III. HUYỆN ĐĂK MIL

* Tình hình số hộ cần hỗ trợ do chưa có, thiếu đất sản xuất:

1. Số hộ có nhu cầu cấp đất sản xuất: 50 hộ; diện tích: 24,8 ha. Kinh phí: 000 triệu đồng.

2. Số hộ có nhu cầu nhận giao rừng: 0 hộ; diện tích: 0 ha. Kinh phí: 0 triệu đồng.

3. Số hộ có nhu cầu nhận trồng rừng: hộ; diện tích: 0 ha. Kinh phí: 0 triệu đồng.

4. Số hộ có nhu cầu mua nông cụ sản xuất: 0 hộ. Kinh phí: 0 triệu đồng.

5. Số lao động có nhu cầu học nghề: 0 người. Kinh phí: 0 triệu đồng.

6. Số lao động đã học nghề xong có nhu cầu mua sắm đồ SX: 0 người. Kinh phí: 0 triệu đồng.

7. Số có nhu cầu đi xuất khẩu lao động: 0 người. Kinh phí: 0 triệu đồng.

* Nhu cầu nước sinh hoạt:

1. Số hộ có nhu cầu hỗ trợ nước phân tán: 243 hộ. Kinh phí: 243 triệu đồng.

2. Số công trình cần xây dựng mở mới (chưa xây dựng theo Đề án 134): 1 công trình; kinh phí: 1.000 triệu đồng.

3. Số công trình cần sửa chữa: 0 công trình; kinh phí: 0 triệu đồng.

* Kinh phí giám sát của Ban điều hành huyện: 11 triệu đồng.

(Có chi tiết được thể hiện trong các biểu).

Biểu số 1

THỰC TRẠNG HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT VÀ NƯỚC SINH HOẠT

Đơn vị tính: Hộ; Diện tích: Ha; Số lao động: Người

STT
Địa điểm(Xã…)
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
STT
Địa điểm(Xã…)
Đất sản xuất
Đất sản xuất
Giao rừng
Giao rừng
Trồng rừng
Trồng rừng
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
STT
Địa điểm(Xã…)
Số hộ
Diện tích
Số hộ
Diện tích
Số hộ
Diện tích
Số hộ mua nông cụ sản xuất
Số lao động học nghề
Số lao động đã học xong nghề
Số người đã đi xuất khẩu lao động
Nước sinh hoạt phân tán
CT nươc dở dang, sửa chữa
XD công trình nước tập trung mới
Số hộ hưởng lợi nước TT mở mới
1
Xã Đăk Săk
10
1,8
2
Đăk N'Drot
37
18,02
58
3
Đăk Lao
3
4
Đăk Gằn
39
5
Đức Minh
29
6
Long Sơn
37
1
15
7
Đăk Rla
77
8
TT Đăk Mil
3
5
Tổng
Tổng
50
24,8
243
1
15

Biểu số 2

NHU CẦU VỐN ĐỂ GIẢI QUYẾT

Đơn vị tính: Triệu đồng/ha/hộ/lao động/công trình

STT
Hạng mục
Khối lượng
Khối lượng
Kinh phí
Kinh phí
Ghi chú
STT
Hạng mục
Hộ/LĐ
DT (ha)
NSNN
Vay vốn
Tổng
Tổng
1.743
500
I
Giải quyết đất sản xuất
500
500
1
Số hộ cấp đất sản xuất
50
24,8
500
500
2
Số hộ nhận giao rừng
-
3
Số hộ nhận trồng rừng
-
4
Số hộ mua nông cụ sản xuất
-
-
-
5
Số lao động có nhu cầu học nghề
-
-
6
Số lao động đã học nghề xong
-
0
7
Số lao động có nhu cầu đi xuất khẩu lao động
-
-
II
Giải quyết nước sinh hoạt
1.243
0
1
Số hộ có nhu cầu hỗ trợ nước phân tán
243
243
2
Số Công trình cần xây dựng mới
1
1.000
3
Số Công trình dở dang, hư hỏng cần sửa chữa
-
III
Ban điều hành thực hiện giám sát, kiểm tra…
11

Biểu số 3

HỖ TRỢ TRỰC TIẾP ĐẤT SẢN XUẤT CỦA HUYỆN ĐĂK MIL THEO QUYẾT ĐỊNH 1592/QĐ-TTg

Đơn vị tính: Kinh phí: Triệu đồng
Diện tích: Ha


STT
Huyện Đăk Mil
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
STT
Huyện Đăk Mil
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
STT
Huyện Đăk Mil
Số hộ(Hộ)
Diện tích cấp nương, rẫy
Diện tích cấp trồng lúa nước 1 vụ
DT cấp trồng lúa nước 2 vụ
Diện tích nuôi thủy sản
Kinh phí Trung ương
Kinh phí vay tín dụng
Số hộ(Hộ)
Diện tích cấp nương, rẫy
Diện tích cấp trồng lúa nước 1 vụ
DT cấp trồng lúa nước 2 vụ
Diện tích nuôi thủy sản
Kinh phí Trung ương
Kinh phí vay tín dụng
1
Xã Đăk Săk
2
1
20
20
8
0,8
80
80
2
Đăk N'Drot
35
17,5
350
350
2
0,52
20
20
3
TT Đăk Mil
3
5
30
30
Tổng
37
19
-
-
-
370
370
13
6
1
-
-
130
130

IV. HUYỆN ĐĂK SONG

* Tình hình số hộ cần hỗ trợ do chưa có, thiếu đất sản xuất:

1. Số hộ có nhu cầu cấp đất sản xuất: 319 hộ; diện tích: 158,8 ha. Kinh phí: 638 triệu đồng.

2. Số hộ có nhu cầu nhận giao rừng: 98 hộ; diện tích: 960 ha. Kinh phí: 192 triệu đồng.

3. Số hộ có nhu cầu nhận trồng rừng: 61 hộ; diện tích: 305 ha. Kinh phí: 1.120 triệu đồng.

4. Số hộ có nhu cầu mua nông cụ sản xuất: 140 hộ. Kinh phí: 1.820 triệu đồng.

5. Số lao động có nhu cầu học nghề: 271 người. Kinh phí: 813 triệu đồng.

6. Số lao động đã học nghề xong có nhu cầu mua sắm đồ SX: 0 người. Kinh phí: 0 triệu đồng.

7. Số lao động có nhu cầu đi xuất khẩu: 84 người. Kinh phí: 2.772 triệu đồng.

* Nhu cầu nước sinh hoạt:

1. Số hộ có nhu cầu hỗ trợ nước phân tán: 260 hộ. Kinh phí: 260 triệu đồng.

2. Số Công trình cần xây dựng mở mới: 8 công trình; kinh phí: 8.000 triệu đồng.

3. Số công trình cần sửa chữa: 0 công trình; kinh phí: 0 triệu đồng.

* Kinh phí giám sát của Ban điều hành huyện: 107 triệu đồng.

(Có chi tiết được thể hiện trong các biểu).

Biểu số 1

THỰC TRẠNG HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT VÀ NƯỚC SINH HOẠT

Đơn vị tính: Hộ; Diện tích: Ha; Số lao động: Người

STT
Địa điểm(Xã…)
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
STT
Địa điểm(Xã…)
Đất sản xuất
Đất sản xuất
Giao rừng
Giao rừng
Trồng rừng
Trồng rừng
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
STT
Địa điểm(Xã…)
Số hộ
Diện tích
Số hộ
Diện tích
Số hộ
Diện tích
Số hộ mua nông cụ sản xuất
Số lao động học nghề
Số lao động đã học xong nghề
Số người đã đi xuất khẩu lao động
Nước sinh hoạt phân tán
CT nươc dở dang, sửa chữa
XD công trình nước tập trung mới
Số hộ hưởng lợi nước TT mở mới
1
Xã Thuận Hạnh
2
1
5
2
Đăk Hòa
0
0
3
Đăk Mol
85
42,5
80
810
41
205
121
250
0
84
150
1
75
4
Đăk Ndrung
44
22
5
Nam Njang
10
5
21
1
120
6
Thuận Hà
6
2,65
10
20
10
10
24
3
410
7
Nam Bình
1
0,5
22
8
Trường Xuân
171
85,15
8
130
20
100
8
11
38
3
340
9
TT Đức An
0
0
1
Tổng
Tổng
319
159
98
960
61
305
140
271
84
260
8
945

Biểu số 2

NHU CẦU VỐN ĐỂ GIẢI QUYẾT

Đơn vị: Triệu đồng/ha/hộ/lao động/công trình

STT
Hạng mục
Khối lượng
Khối lượng
Kinh phí
Kinh phí
Ghi chú
STT
Hạng mục
Hộ/LĐ
DT (ha)
NSNN
Vay vốn
Tổng
Tổng
14.347
7.110
I
Giải quyết đất sản xuất
6.087
7.110
1
Số hộ cấp đất sản xuất
319
158,8
3.190
3.190
2
Số hộ nhận giao rừng
98
960
192
3
Số hộ nhận trồng rừng
61
305
1.220
4
Số hộ mua nông cụ sản xuất
140
420
1.400
5
Số lao động có nhu cầu học nghề
271
813
6
Số lao động đã học nghề xong
-
0
7
Số lao động có nhu cầu đi xuất khẩu lao động
84
252
2.520
II
Giải quyết nước sinh hoạt
8.260
0
1
Số hộ có nhu cầu hỗ trợ nước phân tán
260
260
2
Số công trình cần xây dựng mới
8
8.000
3
Số công trình dở dang, hư hỏng cần sửa chữa
-
III
Ban điều hành thực hiện giám sát, kiểm tra…
107

Biểu số 3

HỖ TRỢ TRỰC TIẾP ĐẤT SẢN XUẤT CỦA HUYỆN ĐĂK SONG THEO QUYẾT ĐỊNH 1592/QĐ-TTg

Đơn vị tính: Kinh phí: Triệu đồng
Diện tích: Ha.

STT
Huyện Đăk Song
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
STT
Huyện Đăk Song
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
STT
Huyện Đăk Song
Số hộ(Hộ)
Diện tích cấp nương, rẫy
Diện tích cấp trồng lúa nước 1 vụ
DT cấp trồng lúa nước 2 vụ
Diện tích nuôi thủy sản
Kinh phí Trung ương
Kinh phí vay tín dụng
Số hộ(Hộ)
Diện tích cấp nương, rẫy
Diện tích cấp trồng lúa nước 1 vụ
DT cấp trồng lúa nước 2 vụ
Diện tích nuôi thủy sản
Kinh phí Trung ương
Kinh phí vay tín dụng
1
Xã Thuận Hạnh
1
0,5
10
10
1
0,5
10
10
2
Đăk Hòa
0
0
0
0
3
Đăk Mol
0
0
85
42,5
850
850
4
Đăk NDrung
0
0
44
22
440
440
5
Nâm Njang
8
4
80
80
2
1
20
20
6
Thuận Hà
14
7
140
140
7
Nam Bình
9
4,5
90
90
8
Trường Xuân
0
0
6
2,5
0,15
60
60
9
TT Đức An
0
0
1
0,5
10
10
Tổng
Tổng
9
5
90
90
162
80,5
0,15
1.620
1.620

V. THỊ XÃ GIA NGHĨA

* Tình hình số hộ cần hỗ trợ do chưa có, thiếu đất sản xuất:

1. Số hộ có nhu cầu cấp đất sản xuất: 12 hộ; diện tích: 7,55 ha. Kinh phí: 240 triệu đồng.

2. Số hộ có nhu cầu nhận giao rừng: 0 hộ; diện tích: 0 ha. Kinh phí: 0 triệu đồng.

3. Số hộ có nhu cầu nhận trồng rừng: hộ; diện tích: 0 ha. Kinh phí: 0 triệu đồng.

4. Số hộ có nhu cầu mua nông cụ sản xuất: 2 hộ. Kinh phí: 26 triệu đồng.

5. Số lao động có nhu cầu học nghề: 4 người. Kinh phí: 12 triệu đồng.

6. Số lao động đã học nghề xong có nhu cầu mua sắm đồ SX: 0 người. Kinh phí: 0 triệu đồng.

7. Số có nhu cầu đi xuất khẩu lao động: 0 người. Kinh phí: 0 triệu đồng.

* Nhu cầu nước sinh hoạt:

1. Số hộ có nhu cầu hỗ trợ nước phân tán: 6 hộ. Kinh phí: 6 triệu đồng.

2. Số Công trình cần xây dựng mở mới (chưa xây dựng theo Đề án 134): 0 công trình; kinh phí: 0 triệu đồng.

3. Số công trình cần sửa chữa: 6 công trình; kinh phí: 360 triệu đồng.

* Kinh phí giám sát của Ban điều hành huyện: 19 triệu đồng.

(Có chi tiết được thể hiện trong các biểu).

Biểu số 1

THỰC TRẠNG HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT VÀ NƯỚC SINH HOẠT

Đơn vị tính: Hộ; Diện tích: Ha; Số lao động: Người

STT
Địa điểm(Xã…)
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
STT
Địa điểm(Xã…)
Đất sản xuất
Đất sản xuất
Giao rừng
Giao rừng
Trồng rừng
Trồng rừng
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
STT
Địa điểm(Xã…)
Số hộ
Diện tích
Số hộ
Diện tích
Số hộ
Diện tích
Số hộ mua nông cụ sản xuất
Số lao động học nghề
Số lao động đã học xong nghề
Số người đã đi xuất khẩu lao động
Nước sinh hoạt phân tán
CT nươc dở dang, sửa chữa
XD công trình nước tập trung mới
Số hộ hưởng lợi nước TT mở mới
1
Nghĩa Đức
0
0,5
1
4
2
Nghĩa Trung
1
1,5
3
2
3
Nghĩa Phú
2
0,5
4
Đăk Nia
9
5,05
4
5
Nghĩa Tân
0
0
2
1
6
Đăk Rmoan
0
0
1
7
Nghĩa Thành
0
0
8
Quảng Thành
0
0
Tổng
Tổng
12
7,55
2
4
6
6

Biểu số 2

NHU CẦU VỐN ĐỂ GIẢI QUYẾT

Đơn vị: Triệu đồng/ha/hộ/lao động/công trình

STT
Hạng mục
Khối lượng
Khối lượng
Kinh phí
Kinh phí
Ghi chú
STT
Hạng mục
Hộ/LĐ
DT (ha)
NSNN
Vay vốn
Tổng
Tổng
3.744
140
I
Giải quyết đất sản xuất
138
140
1
Số hộ cấp đất sản xuất
12
7,55
120
120
2
Số hộ nhận giao rừng
-
3
Số hộ nhận trồng rừng
-
4
Số hộ mua nông cụ sản xuất
2
6
20
5
Số lao động có nhu cầu học nghề
4
12
6
Số lao động đã học nghề xong
-
0
7
Số lao động có nhu cầu đi xuất khẩu lao động
-
-
II
Giải quyết nước sinh hoạt
3.606
0
1
Số hộ có nhu cầu hỗ trợ nước phân tán
6
6
2
Số công trình cần xây dựng mới
-
-
3
Số công trình dở dang, hư hỏng cần sửa chữa
6
3.600
III
Ban điều hành thực hiện giám sát, kiểm tra…
19

Biểu số 3

HỖ TRỢ TRỰC TIẾP ĐẤT SẢN XUẤT CỦA THỊ XÃ GIA NGHĨA THEO QUYẾT ĐỊNH 1592/QĐ-TTg

Đơn vị tính: Kinh phí: Triệu đồng
Diện tích: Ha

STT
THỊ XÃ Gia Nghĩa
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
STT
THỊ XÃ Gia Nghĩa
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
STT
THỊ XÃ Gia Nghĩa
Số hộ(Hộ)
Diện tích cấp nương, rẫy
Diện tích cấp trồng lúa nước 1 vụ
DT cấp trồng lúa nước 2 vụ
Diện tích nuôi thủy sản
Kinh phí Trung ương
Kinh phí vay tín dụng
Số hộ(Hộ)
Diện tích cấp nương, rẫy
Diện tích cấp trồng lúa nước 1 vụ
DT cấp trồng lúa nước 2 vụ
Diện tích nuôi thủy sản
Kinh phí Trung ương
Kinh phí vay tín dụng
1
Nghĩa Đức
0
0,5
0
0
0
0
2
Nghĩa Trung
1
1,5
10
10
0
0
3
Nghĩa Phú
2
0,5
20
20
0
0
4
Đăk Nia
1
0
10
10
8
4,5
0,25
0
0,3
80
80
5
Nghĩa Tân
0
0
0
0
0
0
6
Đăk R’moan
0
0
0
0
0
0
7
Nghĩa Thành
0
0
0
0
0
0
8
Quảng Thành
0
0
0
0
0
0
Tổng
Tổng
4
2,5
-
-
-
40
40
8
4,5
0,3
-
0,3
80
80

VI. HUYỆN ĐĂK GLONG

* Tình hình số hộ cần hỗ trợ do chưa có, thiếu đất sản xuất:

1. Số hộ có nhu cầu cấp đất sản xuất: 191 hộ; diện tích: 167 ha. Kinh phí: 23.820 triệu đồng.

2. Số hộ có nhu cầu nhận giao rừng: 0 hộ; diện tích: 0 ha. Kinh phí: 0 triệu đồng.

3. Số hộ có nhu cầu nhận trồng rừng: hộ; diện tích: 0 ha. Kinh phí: 0 triệu đồng.

4. Số hộ có nhu cầu mua nông cụ sản xuất: 0 hộ. Kinh phí: 0 triệu đồng.

5. Số lao động có nhu cầu học nghề: 0 người. Kinh phí: 0 triệu đồng.

6. Số lao động đã học nghề xong có nhu cầu mua sắm đồ SX: 0 người. Kinh phí: 0 triệu đồng.

7. Số có nhu cầu đi xuất khẩu lao động: 0 người. Kinh phí: 0 triệu đồng.

* Nhu cầu nước sinh hoạt:

1. Số hộ có nhu cầu hỗ trợ nước phân tán: 048 hộ. Kinh phí: 048 triệu đồng.

2. Số công trình cần xây dựng mở mới (chưa xây dựng theo Đề án 134): 0 công trình; kinh phí: 0 triệu đồng.

3. Số công trình cần sửa chữa: 0 công trình; kinh phí: 0 triệu đồng.

* Kinh phí giám sát của Ban điều hành huyện: 124 triệu đồng.

(Có chi tiết được thể hiện trong các biểu).

Biểu số 1

THỰC TRẠNG HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT VÀ NƯỚC SINH HOẠT

Đơn vị tính: Hộ; Diện tích: Ha; Số lao động: Người

STT
Địa điểm(Xã…)
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
STT
Địa điểm(Xã…)
Đất sản xuất
Đất sản xuất
Giao rừng
Giao rừng
Trồng rừng
Trồng rừng
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
STT
Địa điểm(Xã…)
Số hộ
Diện tích
Số hộ
Diện tích
Số hộ
Diện tích
Số hộ mua nông cụ sản xuất
Số lao động học nghề
Số lao động đã học xong nghề
Số người đã đi xuất khẩu lao động
Nước sinh hoạt phân tán
CT nươc dở dang, sửa chữa
XD công trình nước tập trung mới
Số hộ hưởng lợi nước TT mở mới
1
Quảng Khê
107
107
235
2
Đăk Som
46
46
90
3
Đăk Plao
402
402
4
Đăk Ha
170
170
490
5
Quảng Sơn
247
223
48
6
Đăk R’măng
19
19
7
Quảng Hòa
200
200
185
Tổng
Tổng
1.191
1.167
1.048

Biểu số 2

NHU CẦU VỐN ĐỂ GIẢI QUYẾT

Đơn vị: Triệu đồng/ha/hộ/lao động/công trình

STT
Hạng mục
Khối lượng
Khối lượng
Kinh phí
Kinh phí
Ghi chú
STT
Hạng mục
Hộ/LĐ
DT (ha)
NSNN
Vay vốn
Tổng
Tổng
12.958
11.910
I
Giải quyết đất sản xuất
11.910
11.910
1
Số hộ cấp đất sản xuất
1.191
1.167,0
11.910
11.910
2
Số hộ nhận giao rừng
-
3
Số hộ nhận trồng rừng
-
4
Số hộ mua nông cụ sản xuất
-
-
-
5
Số lao động có nhu cầu học nghề
-
-
6
Số lao động đã học nghề xong
-
0
7
Số lao động có nhu cầu đi xuất khẩu lao động
-
-
II
Giải quyết nước sinh hoạt
1.048
0
1
Số hộ có nhu cầu hỗ trợ nước phân tán
1.048
1.048
2
Số Công trình cần xây dựng mới
-
-
3
Số Công trình dở dang, hư hỏng cần sửa chữa
-
III
Ban điều hành thực hiện giám sát, kiểm tra…
124

Biểu số 3

HỖ TRỢ TRỰC TIẾP ĐẤT SẢN XUẤT CỦA HUYỆN ĐĂK GLONG THEO QUYẾT ĐỊNH 1592/QĐ-TTg

Đơn vị tính: Kinh phí: Triệu đồng
Diện tích: Ha

STT
Huyện Đăk Glong
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
STT
Huyện Đăk Glong
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
STT
Huyện Đăk Glong
Số hộ(Hộ)
Diện tích cấp nương, rẫy
Diện tích cấp trồng lúa nước 1 vụ
DT cấp trồng lúa nước 2 vụ
Diện tích nuôi thủy sản
Kinh phí Trung ương
Kinh phí vay tín dụng
Số hộ(Hộ)
Diện tích cấp nương, rẫy
Diện tích cấp trồng lúa nước 1 vụ
DT cấp trồng lúa nước 2 vụ
Diện tích nuôi thủy sản
Kinh phí Trung ương
Kinh phí vay tín dụng
1
Quảng Khê
107
107
1.070
1.070
0
0
2
Đăk Som
46
46
460
460
0
0
3
Đăk Plao
402
402
4.020
4.020
0
0
4
Đăk Ha
170
170
1.700
1.700
0
0
5
Quảng Sơn
247
212
11
2.470
2.470
0
0
6
Đăk Rmăng
19
19
190
190
0
0
7
Quảng Hòa
200
200
2.000
2.000
0
0
Tổng
Tổng
1.191
1.156
11
11.910
11.910

VII. HUYỆN ĐĂK R’LẤP

* Tình hình số hộ cần hỗ trợ do chưa có, thiếu đất sản xuất:

1. Số hộ có nhu cầu cấp đất sản xuất: 39 hộ; diện tích: 16,5 ha. Kinh phí: 780 triệu đồng.

2. Số hộ có nhu cầu nhận giao rừng: 0 hộ; diện tích: 0 ha. Kinh phí: 0 triệu đồng.

3. Số hộ có nhu cầu nhận trồng rừng: hộ; diện tích: 0 ha. Kinh phí: 0 triệu đồng.

4. Số hộ có nhu cầu mua nông cụ sản xuất: 0 hộ. Kinh phí: 0 triệu đồng.

5. Số lao động có nhu cầu học nghề:0 người. Kinh phí: 0 triệu đồng.

6. Số lao động đã học nghề xong có nhu cầu mua sắm đồ SX: 0 người. Kinh phí: 0 triệu đồng.

7. Số có nhu cầu đi xuất khẩu lao động: 0 người. Kinh phí: 0 triệu đồng.

* Nhu cầu nước sinh hoạt:

1. Số hộ có nhu cầu hỗ trợ nước phân tán: 123 hộ. Kinh phí: 123 triệu đồng.

2. Số công trình cần xây dựng mở mới (chưa xây dựng theo Đề án 134): 2 công trình; kinh phí: 000 triệu đồng.

3. Số công trình cần sửa chữa: 0 công trình; kinh phí: 0 triệu đồng.

* Kinh phí giám sát của Ban điều hành huyện: 15 triệu đồng.

(Có chi tiết được thể hiện trong các biểu).

Biểu số 1

THỰC TRẠNG HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT VÀ NƯỚC SINH HOẠT

Đơn vị tính: Hộ; Diện tích: Ha; Số lao động: Người

STT
Địa điểm(Xã…)
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
STT
Địa điểm(Xã…)
Đất sản xuất
Đất sản xuất
Giao rừng
Giao rừng
Trồng rừng
Trồng rừng
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
STT
Địa điểm(Xã…)
Số hộ
Diện tích
Số hộ
Diện tích
Số hộ
Diện tích
Số hộ mua nông cụ sản xuất
Số lao động học nghề
Số lao động đã học xong nghề
Số người đã đi xuất khẩu lao động
Nước sinh hoạt phân tán
CT nươc dở dang, sửa chữa
XD công trình nước tập trung mới
Số hộ hưởng lợi nước TT mở mới
1
Đạo Nghĩa
5
2,2
9
2
Đăk Ru
1
0,5
0
3
Đăk Sin
2
1
13
4
TT Kiến Đức
2
1
2
5
Quảng Tín
11
5,5
52
1
120
6
Đăk Wer
5
1,25
18
7
Kiến Thành
0
0
4
8
Nhân Đạo
4
2
5
9
Nghĩa Thắng
9
3
9
10
Hưng Bình
0
0
11
11
Nhân Cơ
0
0
1
30
Tổng
Tổng
39
16
123
2
150

Biểu số 2

NHU CẦU VỐN ĐỂ GIẢI QUYẾT

Đơn vị: Triệu đồng/ha/hộ/lao động/công trình

STT
Hạng mục
Khối lượng
Khối lượng
Kinh phí
Kinh phí
Ghi chú
STT
Hạng mục
Hộ/LĐ
DT (ha)
NSNN
Vay vốn
Tổng
Tổng
2.513
390
I
Giải quyết đất sản xuất
390
390
1
Số hộ cấp đất sản xuất
39
16,45
390
390
2
Số hộ nhận giao rừng
-
3
Số hộ nhận trồng rừng
-
4
Số hộ mua nông cụ sản xuất
-
-
-
5
Số lao động có nhu cầu học nghề
-
-
6
Số lao động đã học nghề xong
-
0
7
Số lao động có nhu cầu đi xuất khẩu lao động
-
-
II
Giải quyết nước sinh hoạt
2.123
0
1
Số hộ có nhu cầu hỗ trợ nước phân tán
123
123
2
Số công trình cần xây dựng mới
2
2.000
3
Số công trình dở dang, hư hỏng cần sửa chữa
-
III
Ban điều hành thực hiện giám sát, kiểm tra…
15

Biểu số 3

HỖ TRỢ TRỰC TIẾP ĐẤT SẢN XUẤT CỦA HUYỆN ĐĂK RLÂP THEO QUYẾT ĐỊNH 1592/QĐ-TTg

Đơn vị tính: Kinh phí: Triệu đồng
Diện tích: Ha

STT
Huyện Đăk R’Lâp
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
STT
Huyện Đăk R’Lâp
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
STT
Huyện Đăk R’Lâp
Số hộ(Hộ)
Diện tích cấp nương, rẫy
Diện tích cấp trồng lúa nước 1 vụ
DT cấp trồng lúa nước 2 vụ
Diện tích nuôi thủy sản
Kinh phí Trung ương
Kinh phí vay tín dụng
Số hộ(Hộ)
Diện tích cấp nương, rẫy
Diện tích cấp trồng lúa nước 1 vụ
DT cấp trồng lúa nước 2 vụ
Diện tích nuôi thủy sản
Kinh phí Trung ương
Kinh phí vay tín dụng
1
Đạo Nghĩa
4
2
40
40
1
0,2
2
Đăk Ru
1
0,5
10
10
10
10
3
Đăk Sin
2
1
20
20
0
0
4
TT Kiến Đức
2
1
20
20
0
0
5
Quảng Tín
11
5,5
110
110
0
0
6
Đăk Wer
0
0
0
0
5
1,25
50
50
7
Kiến Thành
0
0
0
0
0
0
8
Nhân Đạo
4
2
40
40
0
0
9
Nghĩa Thắng
10
Hưng Bình
9
1,5
1,5
11
Nhân Cơ
Tổng
24
120
240
240
15
1,7
2,75
60
60

VIII. HUYỆN TUY ĐỨC

* Tình hình số hộ cần hỗ trợ do chưa có, thiếu đất sản xuất:

1. Số hộ có nhu cầu cấp đất sản xuất: 88 hộ; diện tích: 22,8 ha. Kinh phí: 760 triệu đồng.

2. Số hộ có nhu cầu nhận giao rừng: 0 hộ; diện tích: 0 ha.

3. Số hộ có nhu cầu nhận trồng rừng: hộ; diện tích: ha. Kinh phí: triệu đồng.

4. Số hộ có nhu cầu mua nông cụ sản xuất: 0 hộ.

5. Số lao động có nhu cầu học nghề: 0 người.

6. Số lao động đã học nghề xong có nhu cầu mua sắm đồ SX: 0 người.

7. Số có nhu cầu đi xuất khẩu lao động: 0 người.

* Nhu cầu nước sinh hoạt:

1. Số hộ có nhu cầu hỗ trợ nước phân tán: 218 hộ. Kinh phí: 218 triệu đồng.

2. Số công trình cần xây dựng mở mới chưa xây dựng theo Đề án 134: 5 công trình; kinh phí: 5.000 triệu đồng.

3. Số công trình cần sửa chữa do bị hư hỏng: 7 công trình; kinh phí: 500 triệu đồng.

* Kinh phí giám sát của Ban điều hành huyện: 52 triệu đồng.

(Chi tiết được thể hiện trong các biểu).

Biểu số 1

THỰC TRẠNG HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT VÀ NƯỚC SINH HOẠT

Đơn vị tính: Hộ; Diện tích: Ha; Số lao động: Người

STT
Địa điểm(Xã…)
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
Thực trạng số hộ cần hỗ trợ
STT
Địa điểm(Xã…)
Đất sản xuất
Đất sản xuất
Giao rừng
Giao rừng
Trồng rừng
Trồng rừng
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Chuyển đổi ngành nghề
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt
STT
Địa điểm(Xã…)
Số hộ
Diện tích
Số hộ
Diện tích
Số hộ
Diện tích
Số hộ mua nông cụ sản xuất
Số lao động học nghề
Số lao động đã học xong nghề
Số người đã đi xuất khẩu lao động
Nước sinh hoạt phân tán
CT nươc dở dang, sửa chữa
XD công trình nước tập trung mới
Số hộ hưởng lợi nước TT mở mới
1
Quảng Tâm
13
3,25
0
29
2
Quảng Tân
1
0,5
0
1
2
175
3
Đăk Buk So
0
0
49
1
48
4
Quảng Trực
35
8,75
121
2
2
175
5
Đăk Ngo
2
1
3
1
33
6
Đăk R'Tih
37
9,25
16
3
191
Tổng
Tổng
88
23
218
7
5
622

Biểu số 2

NHU CẦU VỐN ĐỂ GIẢI QUYẾT

Đơn vị: Triệu đồng/ha/hộ/lao động/công trình

STT
Hạng mục
Khối lượng
Khối lượng
Kinh phí
Kinh phí
Ghi chú
STT
Hạng mục
Hộ/LĐ
DT (ha)
NSNN
Vay vốn
Tổng
Tổng
9.598
880
I
Giải quyết đất sản xuất
880
880
1
Số hộ cấp đất sản xuất
88
22,8
880
880
2
Số hộ nhận giao rừng
-
3
Số hộ nhận trồng rừng
-
4
Số hộ mua nông cụ sản xuất
-
-
5
Số lao động có nhu cầu học nghề
-
6
Số lao động đã học nghề xong
-
-
7
Số lao động có nhu cầu đi xuất khẩu lao động
-
-
II
Nhu cầu nước sinh hoạt:
8.718
-
1
Số hộ có nhu cầu hỗ trợ nước phân tán
218
218
2
Số Công trình cần xây dựng mở mới (theo Đề án 134)
5
5.000
3
Số Công trình dở dang, bị hư hỏng
7
3.500
III
Ban điều hành thực hiện giám sát, kiểm tra…
52

Biểu số 3

HỖ TRỢ TRỰC TIẾP ĐẤT SẢN XUẤT CỦA HUYỆN TUY ĐỨC THEO QUYẾT ĐỊNH 1592/QĐ-TTg

Đơn vị tính: Kinh phí: Triệu đồng

STT
Huyện Tuy Đức
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
Nhu cầu cần hỗ trợ trực tiếp cấp đất sản xuất
STT
Huyện Tuy Đức
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ không có ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
Đối với hộ thiếu ĐSX
STT
Huyện Tuy Đức
Số hộ(Hộ)
Diện tích cấp nương, rẫy
Diện tích cấp trồng lúa nước 1 vụ
DT cấp trồng lúa nước 2 vụ
Diện tích nuôi thủy sản
Kinh phí Trung ương
Kinh phí vay tín dụng
Số hộ(Hộ)
Diện tích cấp nương, rẫy
Diện tích cấp trồng lúa nước 1 vụ
DT cấp trồng lúa nước 2 vụ
Diện tích nuôi thủy sản
Kinh phí Trung ương
Kinh phí vay tín dụng
1
Quảng Tâm
13
3,25
130
130
0
0
2
Quảng Tân
1
0,5
10
10
0
0
3
Đăk Buk So
0
0
0
0
0
0
4
Quảng Trực
5
1,25
50
50
30
7,5
300
300
5
Đăk Ngo
2
1
20
20
0
0
6
Đăk R'Tih
5
1,25
50
50
32
8
320
320
Tổng
Tổng
26
1,5
0
5,75
0
260
260
62
0
0
15,5
0
620
620

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu27/QĐ-UBND
Ngày ban hành08/01/2010
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực08/01/2010
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lâm Đồng / Y Thịnh
Phạm viĐắk Nông
Trích yếuNăm 2010 phê duyệt đề án tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ dân tộc thiểu số nghèo, có đời sống khó khăn do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.