Quay lại

Quyết định 2806/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2019-2028 của Ban quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Số:2806/QĐ-UBND
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày 12 tháng 7 năm 2019

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29/11/2013; Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014; Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ các quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020; số 1288/QĐ-TTg ngày 01/10/2018 về việc phê duyệt Đề án Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng;

Căn cứ các thông tư của Bộ Nông nghiệp và PTNT: Số 28/2018/TT- BNNPTNT ngày 16/11/2018 quy định về quản lý rừng bền vững; số 29/2018/TT- BNNPTNT ngày 16/11/2018 quy định về các biện pháp lâm sinh; số 30/2018/TT- BNNPTNT ngày 16/11/2018 quy định danh mục loài cây lâm nghiệp chính, công nhận và nguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp chính; số 31/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 quy định về phân định ranh giới rừng; số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 quy định phương pháp định giá rừng, khung giá rừng; số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;

Căn cứ Quyết định số 1768/QĐ-UBND ngày 13/5/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Lang Chánh đến năm 2020; Quyết định số 3230/QĐ-UBND ngày 29/8/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016-2025;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 140/TTr- SNN&PTNT ngày 25/6/2019, của Sở Tài chính tại Công văn số 2747/STC-TCDN ngày 04/7/2019, của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 3996/SKHĐT-KTNN ngày 04/7/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2019 - 2028 của Ban quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh với các nội dung chính như sau:

1. Tên chủ rừng: Ban quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh.

2. Địa chỉ: Phố Chí Linh, thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh, tỉnh
Thanh Hóa.

3. Mục tiêu Phương án

3.1. Mục tiêu chung: Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái và các giá trị dịch vụ môi trường rừng; tạo nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng đảm bảo chất lượng cao, ổn định theo hướng quản lý bền vững, đáp ứng nhu cầu sản xuất sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu; tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống đối với lao động làm nghề rừng.

3.2. Mục tiêu cụ thể

3.2.1. Về kinh tế
- Sử dụng có hiệu quả rừng và đất rừng với chi phí và lợi nhuận hợp lý nhất, đảm bảo tính liên tục - ổn định - lâu dài, tạo ra các sản phẩm có tính cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, tăng chuỗi giá trị gỗ rừng trồng đạt chứng chỉ FSC lên 15-20%; tạo các nguồn thu từ việc cung cấp các dịch vụ môi trường rừng, như: Thủy điện, du lịch, giảm phát thải khí nhà kính thông qua hấp thụ CO2...
- Cung cấp hàng năm hơn 6.000 m3 nguyên liệu giấy, 22.000 m3gỗ rừng trồng với chất lượng tốt cung cấp cho nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu và các khách hàng tiềm năng trong dây chuyền cung ứng sản phẩm có trách nhiệm, đảm bảo thu nhập và duy trì tái đầu tư trong hoạt động tái tạo rừng;
- Trồng rừng kinh tế: Khoảng 150 ha/năm; khai thác rừng trồng khoảng 150 ha/năm, sản lượng khai thác đạt khoảng 28.000 m}/năm, tăng giá trị gỗ có chứng chỉ FSC 15-20%; Khai thác Luồng, Giang, Nứa, Vầu... 12.000 tấn/năm.
- Chế biến: Gỗ xẻ nan và ghép thanh: 3.500 m3/năm, ván bóc: 2.000 m3/năm, dăm tươi: 9.000 tấn/năm; các sản phẩm mộc hoàn thiện, nâng tỷ lệ lợi dụng gỗ tròn lên trên 85%, tăng chuỗi giá trị rừng trồng thông qua chế biến trên 10%.
- Các dịch vụ kinh doanh môi trường rừng: Trồng dược liệu mỗi năm khoảng 105 ha; nuôi cá nước lạnh, sản lượng 30-40 tấn/năm; khảo nghiệm các giống ong phù hợp với điều kiện của khu vực; phát triển các hình thức du lịch kết hợp với bảo vệ và phát triển rừng.

3.2.2. Về xã hội
- Tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên và người dân địa phương sống gần và ven rừng, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số; đồng thời cải thiện sinh kế cho người dân trong khu vực.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư, liên doanh liên kết phát triển rừng, sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện dân chủ, công khai chế độ chính sách; tích cực tham gia các hoạt động vì xã hội, từ thiện, hàng năm trích khoảng 5% lợi nhuận để hỗ trợ cộng đồng.
- Cải thiện và nâng cấp cơ sở hạ tầng: Đường giao thông, các công trình công cộng, phát triển ngành nghề nông thôn, xây dựng nông thôn mới, hỗ trợ giống cây trồng. Đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho cán bộ ban quản lý; tập huấn, hướng dẫn, chuyển giao công nghệ cho hộ nhận khoán và nhân dân; tạo sản phẩm hàng hóa có giá trị, góp phần giữ vững ổn định trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn, giảm thiểu các tác động tiêu cực của người dân tới sự phát triển của rừng, góp phần xóa đói giảm nghèo.

3.2.3. Về môi trường
- Duy trì độ che phủ của rừng ổn định 99,10%, nâng độ tàn che của rừng lên 0,8; bảo vệ và gìn giữ môi trường thông qua hoạt động tái trồng rừng, làm giàu rừng, nuôi dưỡng rừng trên các diện tích rừng trồng sản xuất sau khai thác, các diện tích rừng non phục hồi, rừng nghèo và nghèo kiệt và giảm thiểu tác động bất lợi đến môi trường.
- Làm giàu rừng 2.226,18 ha, nuôi dưỡng rừng 439,04 ha, góp phần làm tăng lượng tăng trưởng của rừng trong toàn lâm phần mỗi năm khoảng 20.000 m3, cả chu kỳ đạt hơn 200.000 m. Phát huy tối đa các chức năng của rừng, như: Bảo vệ đất đai, bảo vệ nguồn nước sinh hoạt, sản xuất; hạn chế xói mòn đất, rửa trôi đất, điều hòa nguồn nước, hạn chế thiên tai lũ lụt, hạn hán và cải tạo nâng cao độ phì nhiêu của đất; bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn nguồn gen các loài động, thực vật quý hiểm, đặc hữu, loài ưu tiên bảo vệ.

4. Nội dung Phương án quản lý rừng bền vững

4.1. Hiện trạng sử dụng đất: Diện tích sử dụng đất của phương án 10.292,14 ha, trong đó: Đất lâm nghiệp 10.199,02 ha; đất ngoài lâm nghiệp 93,12 ha.

TT
Nội dung
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Tổng cộng
10.292,14
100
I
Quy hoạch đất lâm nghiệp
10.199,02
99,10
1
Phân khu không sản xuất
989,70
9,62
Rừng cung cấp các nhu cầu cơ bản cho người dân địa phương
761,33
7,40
-
Rừng đóng vai trò trong nhận diện văn hóa, cảnh quan, tâm linh
168,75
1,64
~
Vùng đệm hành lang ven sông suối
59,62
0,58
2
Phân khu sản xuất hạn chế
8.681,39
84,35
-
Rừng phòng hộ bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn
1.612,15
15,66
-
Khai thác rừng tự nhiên (dự kiến)
2.030,99
19.73
Khoanh nuôi, bảo vệ rừng nghèo
1.620,53
15,75
Khoanh nuôi, bảo vệ rừng non phục hồi
751,34
7,30
-
Khai thác giang, nứa, vầu
1.338,54
13,01
Khai thác gỗ rừng trồng
747,81
7,27
-
Khai thác rừng trồng luồng
580,03
5,64
3
Phân khu sản xuất không hạn chế
527,93
5,13
-
Khai thác gỗ rừng trồng
527,93
5,13
II
Đất ngoài lâm nghiệp
93,12
0,90

4.2. Kế hoạch bảo vệ rừng: Giai đoạn 2019 - 2028, tập trung bảo vệ toàn bộ diện tích rừng hiện có 10.199,02 ha; trong đó:
- Rừng phòng hộ: 6.549,43 ha (rừng tự nhiên 5.864,48 ha, rừng trồng 684,95 ha);
- Rừng sản xuất 3.649,59 ha (rừng tự nhiên 2.478,77 ha, rừng trồng 1.170,82 ha).

4.3. Kế hoạch phát triển rừng

4.3.1. Kế hoạch phát triển rừng phòng hộ

a) Kế hoạch làm giàu rừng phòng hộ
- Làm giàu rừng phòng hộ giai đoạn 2019 - 2023: Trồng, chăm sóc năm thứ nhất: 529,79 ha; chăm sóc năm thứ 2: 434,17 ha; chăm sóc năm thứ 3: 330,55 ha; chăm sóc các năm kế tiếp 338,99 ha.
- Làm giàu rừng phòng hộ giai đoạn 2024 - 2028: Trồng, chăm sóc năm thứ nhất: 600 ha; chăm sóc năm thứ 2: 575,62 ha; chăm sóc năm thứ 3: 559,24 ha; chăm sóc các năm kế tiếp: 1.080,59ha.
(Chi tiết theo Phụ biểu số 01 đính kèm)

b) Kế hoạch trồng bổ sung cây trồng chính trong rừng phòng hộ, giai đoạn 2019 - 2020 là 80,51 ha: Năm 2019 là 48,30 ha; năm 2020 là 32,21 ha
(Chi tiết theo Phụ biểu số 02 đính kèm)

c) Kế hoạch kinh doanh dược liệu dưới tán rừng phòng hộ
- Kinh doanh dược liệu dưới tán rừng phòng hộ giai đoạn 2019 - 2023: Trồng, chăm sóc năm thứ 1: 190,00 ha; chăm sóc năm thứ 2: 140,00 ha; chăm sóc năm thứ 3: 90,00 ha.
- Kinh doanh dược liệu dưới tán rừng phòng hộ giai đoạn 2024 - 2028: Trồng, chăm sóc năm thứ 1: 239,6 ha; chăm sóc năm thứ 2: 230,0 ha; chăm sóc năm thứ 3: 230,0 ha
(Chi tiết theo Phụ biểu số 03 đính kèm)

4.3.2. Kế hoạch phát triển rừng sản xuất

a) Phát triển rừng tự nhiên
- Kế hoạch nuôi dưỡng rừng: Cả chu kỳ 2019 - 2028: 439,04 ha.
- Kế hoạch làm giàu rừng tự nhiên sản xuất
+ Làm giàu rừng sản xuất giai đoạn 2019 - 2023: Trồng, chăm sóc năm thứ
1: 496,39 ha; chăm sóc năm thứ 2: 406,93 ha; chăm sóc năm thứ 3: 322,03 ha; chăm sóc các năm kế tiếp: 271,33ha.
+ Làm giàu rừng sản xuất giai đoạn 2024 - 2028: Trồng, chăm sóc năm thứ
1: 600,0 ha; chăm sóc năm thứ 2: 569,46 ha; chăm sóc năm thứ 3: 534,36 ha; chăm sóc các năm kế tiếp: 1.081,45ha.
(Chi tiết theo Phụ biểu số 04 đính kèm)
- Kế hoạch kinh doanh dược liệu dưới tán rừng sản xuất
+ Kinh doanh dược liệu dưới tán rừng sản xuất giai đoạn 2019 - 2023: Trồng, chăm sóc năm thứ 1: 330,00 ha; chăm sóc năm thứ 2: 250,00 ha; chăm sóc năm thứ 3: 170,00ha.
+ Kinh doanh dược liệu dưới tán rừng sản xuất giai đoạn 2024 - 2028: Trồng, chăm sóc năm thứ 1: 296,0 ha; chăm sóc năm thứ 2: 310,0 ha; chăm sóc năm thứ 3: 325,0 ha
(Chi tiết theo Phụ biểu số 05 đính kèm)

b) Phát triển rừng trồng
- Kế hoạch trồng lại rừng sau khai thác: Tổng diện tích trồng lại rừng sau khai thác là 1.440,69 ha, trong đó: Năm 2019: 143,14 ha; năm 2020: 142,21 ha; năm 2021: 147,10 ha; năm 2022: 140,61 ha; năm 2023: 145,51 ha; năm 2024: 141,64 ha; năm 2025: 148,03 ha. Trồng rừng luân kỳ sau: Năm 2026: 143,14 ha; năm 2027: 142,21 ha; năm 2028: 147,10 ha.
(Chi tiết theo Phụ biểu số 06 đính kèm)
- Kế hoạch chăm sóc rừng trồng sản xuất: Chi tiết theo Phụ biểu 07 đính kèm

4.4. Kế hoạch khai thác lâm sản

4.4.1. Kế hoạch khai thác lâm sản rừng phòng hộ

a) Kế hoạch khai thác rừng luồng
- Giai đoạn 2019 - 2023: Sản lượng luồng khai thác 1.574 nghìn cây, tương ứng 39.350 tấn.
- Giai đoạn 2024 - 2028: Sản lượng luồng khai thác 1.610 nghìn cây, tương ứng 40.250 tấn.
(Chi tiết theo Phụ biểu 08 đính kèm)

b) Kế hoạch khai thác giang, nứa, vầu,...
- Giai đoạn 2019 - 2023: Diện tích khai thác 397,93 ha; sản lượng giang, nứa, vầu... khai thác 559,09 nghìn cây, tương ứng 4.193,19 tấn.
- Giai đoạn 2024 - 2028: Diện tích khai thác 523,54 ha; sản lượng giang, nứa, vầu... khai thác 735,57 nghìn cây, tương ứng 5.517 tấn.
(Chi tiết theo Phụ biểu 09 đính kèm)

c) Kế hoạch khai thác cây phù trợ trong rừng trồng phòng hộ: Diện tích thiết kế 112,3 ha; diện tích khai thác 56,58 ha, sản lượng 9.785,91 m3.
(Chi tiết theo phụ biểu 10 đính kèm)

4.4.2. Kế hoạch khai thác lâm sản rừng sản xuất

a) Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên:
- Kế hoạch khai thác, tận dụng, tận thu gỗ rừng tự nhiên (dự kiến sau khi cấp thẩm quyền cho phép khai thác gỗ rừng tự nhiên):
+ Giai đoạn 2021 - 2023: Diện tích khai thác gỗ 220,46 ha; sản lượng gỗ khai thác 6.263 m3 (gỗ chính phẩm 4.384 m3; gỗ tận dụng 1.879 m3)
+ Giai đoạn 2024 - 2028: Diện tích khai thác gỗ 354,83 ha; sản lượng gỗ khai thác 10.080 m3 (gỗ chính phẩm 7.056 m3; gỗ tận dụng 3.024 m3)
(Chi tiết theo Phụ biểu 11 đính kèm)
- Kế hoạch khai thác giang, nứa, vầu,...: Tổng diện tích đưa vào khai thác giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025: 192,72 ha; sản lượng khai thác 270,77 nghìn cây, tương ứng 2.030,79 tấn.
(Chi tiết theo Phụ biểu 12 đính kèm)

b) Kế hoạch khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng:
- Kế hoạch khai thác gỗ rừng trồng: Tổng diện tích rừng trồng khai thác

1.440,69 ha, với tổng sản lượng 286.535,38 m (gỗ 226.212,16 m3; củi 60.323,22 m3), trong đó: Khai thác luân kỳ đầu (2019 - 2025) với tổng sản lượng 200.526,43 m3 (gỗ 158.310,35 m3; củi 42.216,08 m3); khai thác luân kỳ sau (2026 - 2028) với tổng sản lượng 86.008,95 m3 (gỗ 67.801,81 m3; củi 183.107,14 m3)
(Chi tiết theo Phụ biểu 13 đính kèm)
- Kế hoạch khai thác rừng trồng luồng:
+ Giai đoạn 2019 - 2023: Diện tích đưa vào khai thác 162,56 ha; sản lượng luồng khai thác 459,8 nghìn cây, tương ứng 11.495 tấn.
+ Giai đoạn 2024 - 2028: Diện tích đưa vào khai thác 162,56 ha; sản lượng luồng khai thác 487 nghìn cây, tương ứng 12.175 tấn.
(Chi tiết theo Phụ biểu 14 đính kèm)

4.5. Nghiên cứu khoa học và đào tạo nguồn nhân lực

4.5.1. Nghiên cứu khoa học, khảo nghiệm
- Khảo nghiệm, du nhập, bổ sung các giống mới vào tập đoàn giống cây
lâm nghiệp đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao và có khả năng chống chịu được gió lốc; xây dựng các mô hình trồng dược liệu quý hiếm, có giá trị kinh tế cao như: Sâm ngọc linh, Sâm báo, Sâm nam, Tam thất, Sa nhân tím, Thảo quả,... dưới tán rừng; nghiên cứu đưa các cây gỗ quý hiếm như: Pơ mu, Lim xanh, Sưa, Giổi và các cây bản địa khác phục vụ làm giàu rừng.
- Nghiên cứu, khảo nghiệm, du nhập các giống ong mật phù hợp với điều kiện khí hậu của khu vực để thử nghiệm nuôi trong điều kiện bán tự nhiên.

4.5.2. Đào tạo nguồn nhân lực
- Phối hợp với các Trường Đại học, các Viện nghiên cứu để tiến hành các hoạt động nghiên cứu, điều tra chuyên sâu hệ động thực vật hiện có trong khu vực.
- Xây dựng phương án bố trí cán bộ theo hướng sử dụng hiệu quả số lượng cán bộ, công nhân hiện có phù hợp với năng lực, sở trường của người lao động tham gia các hoạt động quản lý rừng bền vững và FSC.
- Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực quản lý, theo dõi giám sát và mời các chuyên gia kỹ thuật, quản lý tập huấn theo hình thức tại chỗ, cầm tay chỉ việc, nâng cao tay nghề; đồng thời có kế hoạch đào tạo dài hạn, ngắn hạn thông qua việc cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo nâng cao hoặc đào tạo lại tại các Viện, Trường Đại học, các cơ sở sản xuất để nâng cao năng lực quản lý, trình độ tay nghề theo yêu cầu về nguồn lực của quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng FSC.

4.6. Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí: Xây dựng Đề án du lịch sinh thác và nghỉ dưỡng theo quy định của pháp luật; xác định các tuyến du lịch khám phá, mạo hiểm, ngắm phong cảnh kết hợp nghiên cứu khoa học.
(Chi tiết theo phụ biểu 15 kèm theo)

4.7. Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm sinh: Chi tiết theo phụ biểu 16 kèm theo

4.8. Kế hoạch chế biến: Sản phẩm chế biến dự kiến mỗi năm sản xuất khoảng 3.500 m3gỗ xẻ nan và ghép thanh; 2.000 m3 ván bóc và 9.000-10.000 tấn dăm gỗ, đồ mộc hoàn chỉnh, nội thất xuất khẩu, viên nén,....

4.9. Các hoạt động khác
- Kế hoạch cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC): Diện tích cấp chứng chỉ rừng FSC/FM/COC 10.292,14 ha.
- Kế hoạch nuôi cá nước lạnh: Giai đoạn 2019-2013: Sản lượng cá thương phẩm dự kiến đạt 50 tấn; giai đoạn 2024-2028: Sản lượng cá thương phẩm dự kiến đạt 200 tấn.

4.10. Nhu cầu, nguồn vốn đầu tư

a) Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2019 - 2028: 930.622,94 triệu đồng, bình quân 93.062 triệu đồng/năm; trong đó:
+ Giai đoạn 2019 - 2023: 461.518,84 triệu đồng.
+ Giai đoạn 2024 - 2028: 469.104,10 triệu đồng.

b) Nguồn vốn đầu tư:
+ Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (theo Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững): 45.906,90 triệu đồng.
+ Vốn tự có xoay vòng tái đầu tư: 431.655,87 triệu đồng.
+ Vốn bổ sung từ lợi nhuận kinh doanh của cả chu kỳ: 30.000 triệu đồng.
+ Vốn liên doanh, liên kết: 373.060,17 triệu đồng.
+ Vốn vay: 50.000 triệu đồng.

4.11. Hiệu quả của Phương án:

4.11.1. Hiệu quả về kinh tế:
- Phương án thực hiện trong chu kỳ 10 năm với các hoạt động lâm nghiệp tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc quản lý rừng bền vững theo quy định của pháp luật hiện hành, tạo ra các sản phẩm từ rừng có giá trị kinh tế cao, có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng đạt 296.321,29 m3; luồng, giang, nứa, vầu đạt 151.010 tấn; trồng lại rừng sau khai thác 1.440,69 ha với cây giống có nguồn gốc rõ ràng, áp dụng công nghệ cao trong tạo giống cơ bản đáp ứng các yêu cầu sản phẩm chế biến và tiêu thụ rừng gỗ lớn.
- Làm giàu rừng 2.226,18 ha, nuôi dưỡng rừng 439,04 ha góp phần làm tăng lượng tăng trưởng gỗ rừng trong toàn lâm phần mỗi năm khoảng 20.000 m3, cả chu kỳ đạt hơn 200.000 m3.
- Tổ chức sản xuất nông lâm kết hợp vừa đảm bảo công tác bảo vệ rừng, phát triển rừng; vừa tạo ra các sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao như: Nuôi cá nước lạnh sản lượng 30-40 tấn/năm; hàng năm trồng mới được 105 ha dược liệu quý hiếm, có giá trị kinh tế cao như: Sâm ngọc linh, Thảo quả, Sa nhân,...
- Sản lượng gỗ tròn và gỗ tận dụng đạt khoảng hơn 2.000 m/năm từ hoạt động khai thác rừng tự nhiên sau khi được Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cho phép, chấp thuận.

4.11.2. Hiệu quả về xã hội
- Cán bộ, công nhân viên và người lao động được tập huấn, đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và tổ chức thực hiện phương án; người dân trong vùng dự án được tuyên truyền pháp luật, hướng dẫn, tập huấn kỹ thuật canh tác góp phần nâng cao nhận thức về quản lý, kinh doanh rừng bền vững.
- Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, thực hiện hiệu quả vệ sinh lao động, vệ sinh phòng dịch và chăm lo, khám sức khỏe định kỳ cho người
lao động,... từng bước nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống của người lao động.
- Hàng năm thu hút trên 1.000 hộ gia đình sống ven lâm phần rừng trực tiếp tham gia hoạt động lâm nghiệp gắn với quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

4.11.3. Hiệu quả về môi trường
- Điều chỉnh cấu trúc rừng, đảm bảo chất lượng rừng ngày càng tốt hơn với độ che phủ đạt trên 99%, độ tàn che đạt 0,8; trữ lượng gỗ rừng tăng bình quân 20.000m3/năm, cả chu kỳ dự kiến tăng thêm hơn 200.000 m3gỗ, khoảng 350 nghìn cây luồng và 700 nghìn cây nứa, giang, vầu...
- Bảo tồn và phát triển các khu rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF), điều tra, phát hiện và bảo tồn thêm nhiều các loài động thực vật, bảo tồn các nguồn gen quý hiếm.
- Cuối chu kỳ của phương án, toàn bộ diện tích 3.266,75 ha rừng nghèo, rừng non phục hồi và 1.656,97 ha rừng trung bình đã được nuôi dưỡng và làm giàu làm cho trong lâm phần quản lý thuộc Ban QL rừng PH Lang Chánh không còn hiện trạng rừng nghèo kiệt.
- Bảo vệ các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm, bảo tồn đa dạng sinh học theo hướng bền vững; chức năng hấp thụ, tích lũy CO2 ngày càng tăng.., góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, điều hòa dòng chảy, tạo lá phổi xanh bảo vệ môi trường.

5. Giải pháp thực hiện

5.1. Giải pháp tổ chức quản lý
- Tiếp tục kiện toàn, thay đổi mô hình quản lý và lựa chọn, xây dựng cơ chế quản lý, vận hành phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn nhu cầu phát triển để nâng cao hiệu quả hoạt động Ban quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng vị trí, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sắp xếp, đổi mới cách thức quản lý phù hợp, thực hiện hiệu quả phương án quản lý rừng bền.
- Tập huấn, phổ biến các quy trình kỹ thuật, quy trình giám sát, quản lý chất lượng rừng tới cấp xã, thôn, hộ gia đình; hàng năm cập nhật các hoạt động, kế hoạch quản lý rừng và lập kế hoạch thực hiện cho năm tiếp theo.
- Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung rà soát quỹ đất để chủ động xây dựng kế hoạch, phương án giao khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước theo Nghị định 168/2016/NĐ-CP; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp bên nhận khoán thực hiện không đúng hợp đồng khoán, sử dụng diện tích được nhận khoán sai mục đích, diện tích khoán bị chuyển nhượng trái pháp luật để thanh lý hợp đồng khoán và tổ chức thu hồi diện tích khoán theo quy định.

5.2. Giải pháp phối hợp các bên tham gia

5.2.1. Ban quản lý rừng phòng hộ Lang Chán
- Công bố, triển khai và tổ chức thực hiện đầy đủ, hiệu quả, nghiêm túc các nội dung theo Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2019 - 2028, Ban quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Tăng cường công tác quán triệt, tuyên tuyền, vận động, phổ biến chính sách và cơ chế hưởng lợi, các quy trình kỹ thuật cho người dân tham gia các hoạt động quản lý rừng bền vững.
- Tổ chức công tác giao khoán đảm bảo đúng đối tượng, hình thức, hạn mức theo quy định của pháp luật hiện hành, gắn với hài hòa giữa trách nhiệm và quyền hưởng lợi giữa các bên tham gia.
- Phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan để đánh giá kết quả, đồng thời thực hiện chương trình giám sát, đánh giá các hoạt động tại thực địa; định kỳ báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.

5.2.2. UBND các xã liên quan
- Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm quy định của luật pháp về quản lý bảo vệ rừng bằng nhiều hình thức, đảm bảo dễ hiểu, dễ thực hiện.
- Xây dựng quy chế phối hợp với các đơn vị liên quan để chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các vụ việc vi phạm Luật Lâm nghiệp; nhất là các hành vi lấn chiếm rừng, đất rừng, khai thác gỗ, lâm sản và săn bắt động vật trái phép và các hình thức xâm hại đến rừng.
- Phối hợp với Ban quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh để thực hiện công tác bảo tồn, phát triển các khu rừng có giá trị cao (HCVF).

5.2.3. Đối với thôn, bản
- Tham gia tổ chức thực hiện hiệu quả các hoạt động quản lý bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật và phương án quản lý rừng bền vững; đảm bảo hài hòa quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người dân tham gia quản lý, bảo vệ rừng.
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các vụ vi phạm Luật Lâm nghiệp.
- Đôn đốc, giám sát việc chấp hành pháp luật lâm nghiệp của hộ gia đình, các nhân trên địa bàn.

5.3. Giải pháp về thị trường
- Nâng cao giá trị gia tăng đối với sản phẩm trong khai thác, chế biến gỗ rừng trồng; từng bước đầu tư và hiện đại hóa thiết bị khai thác, nhà xưởng chế biến để tiến tới nâng cao giá trị sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu đảm bảo chất lượng, có nguồn gốc và chứng chỉ FSC.
- Tăng cường công tác quảng bá, giới thiệu sản phẩm sản xuất, chế biến tinh gắn với thị trường tiêu thụ nhất là các thị trường trong nước và nước ngoài
nhằm nâng cao giá trị các sản phẩm hàng hóa.

5.4. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Tiếp tục nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong việc sản xuất cây giống phục vụ nhu cầu trồng rừng; nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật làm giàu rừng, chuyển hóa rừng, nâng cao chất lượng rừng, trồng bằng các loại cây bản địa, loài cây có giá trị kinh tế, môi trường cao.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại để áp dụng khoa học kỹ thuật mới phục vụ công tác quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng; kiểm soát chuỗi giá trị sản phẩm, khai thác và chế biến lâm sản.
- Lồng ghép các giải pháp kỹ thuật với các kỹ thuật tiếp cận xã hội để cùng với chính quyền địa phương vận động, thu hút người dân tham gia công tác bảo tồn đa dạng sinh học gắn với quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững; phối hợp chặt chẽ giữa chủ rừng với các cơ quan, đơn vị liên quan, các tổ chức trong nước và ngoài nước nhằm trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, tranh thủ nguồn lực để hỗ trợ thực hiện hiệu quả phương án.

5.5. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực: Xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực quản lý, theo dõi giám sát tại cơ sở hoặc mời các chuyên gia kỹ thuật, quản lý tập huấn theo hình thức tại chỗ, cầm tay chỉ việc, nâng cao tay nghề; đồng thời có kế hoạch đào tạo dài hạn, ngắn hạn để cử cán bộ, công nhân viên tham gia các khóa đào tạo nâng cao hoặc đào tạo lại tại các Trường đại học, Viện nghiên cứu để nâng cao năng lực quản lý, trình độ tay nghề theo yêu cầu về nguồn lực của quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng FSC.

5.6. Giải pháp về thu hút vốn đầu tư
- Thu hút vốn đầu tư từ các tổ chức trong và ngoài nước, hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững gắn với thực hiện hiệu quả Đề án tích tụ, tập trung đất đai để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 theo Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 19/01/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.
- Lồng ghép vốn từ các từ các chương trình, dự án đầu tư của nhà nước cho công tác bảo vệ và phát triển rừng như: Đầu tư cơ sở hạ tầng lâm sinh, khuyến nông, khuyến lâm, đào tạo nghề lâm nghiệp.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế về đất đai, tài nguyên rừng để liên danh, liên kết, kêu gọi đầu tư của các doanh nghiệp tiềm năng, doang nghiệp có năng lực tài chính, nguồn nhân lực để cùng tham gia, phối hợp thực hiện hiệu quả phương án.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Ban Quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả phương án được phê duyệt.

2. UBND huyện Lang Chánh chỉ đạo UBND các xã trong vùng thực hiện phương án triển khai và tổ chức thực hiện hiệu quả nhiệm vụ bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững trên địa bàn; phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT để chỉ đạo Ban Quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh và các ngành có liên quan triển khai thực hiện quyết định này theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.

3. Các Sở, ban, ngành có liên quan:
- Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn Ban Quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức công bố công khai, rộng rãi nội dung của Phương án trên các phương tiện truyền thông để các xã, các tổ chức, cá nhân và nhân dân trên địa bàn biết, thực hiện.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT cân đối, bố trí, lồng ghép các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung của phương án được phê duyệt; hàng năm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Các Sở, ngành, đơn vị: Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch và các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động hướng dẫn Ban Quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh thực hiện hiệu quả Phương án quản lý rừng bền vững theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Khoa học và Công nghệ, Công thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND huyện Lang Chánh; Giám đốc Ban Quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh và Thủ trưởng các ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
KT. CHỦ TỊCH

- Như Điều 3, QĐ (để thực hiện); - Bộ Nông nghiệp và PTNT; PHÓ CHỦ TỊCH

- Chủ tịch UBND tỉnh;

- Lưu: VT, NN.

(MC82.7 19)

Nguyễn Đức Quyền

Phụ biểu số 01: Kế hoạch làm giàu rừng phòng hộ thuộc Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2019 - 2028 của Ban quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh

(Kèm theo Quyết định số: 2800 /QĐ-UBND ngày12 /7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

TT
Thời gian
Địa điểm
Trồng,
chăm sóc
năm thứ 1
Chăm sóc năm thứ 2
Chăm sóc năm thứ 3
Chăm sóc năm thứ 4
Chăm sóc năm thứ 5
I
Giai đoạn 2019 - 2023
Giai đoạn 2019 - 2023
529,79
434,17
330,55
223,43
115,56
1
2019
K3,5-TK422
115,56
2
2020
K2,4-TK409, K2- TK431
107,87
115,56
3
2021
K8-417; K2-TK422
107,12
107,87
115,56
4
2022
K1-TK379, K2,4- 431
103,62
107,12
107,87
115,56
5
2023
TK 379, 430
95,62
103,62
107,12
107,87
115,56
II
Giai đoạn 2024 - 2028
Giai đoạn 2024 - 2028
600
575,62
559,24
546,36
534,23
1
2024
120,00
95,62
103,62
107,12
107,87
2
2025
K2,3,4,5,9-TK379; K1,4TK430,K4,6-
120,00
120,00
95,62
103,62
107,12
3
2026
K2,3,4,5,9-TK379; K1,4TK430,K4,6-
120,00
120,00
120,00
95,62
103,62
4
2027
TK431
120,00
120,00
120,00
120,00
95,62
5
2028
120,00
120,00
120,00
120,00
120,00

Phụ biểu số 02: Kế hoạch trồng bổ sung cây trồng chính trong rừng phòng hộ thuộc Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2019 - 2028 của Ban quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh

(Kèm theo Quyết định số 21 /QĐ-UBND ngày 12 /7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

TT
Tiểu khu
Khoảnh
Tổng cộng
Giai đoạn 2019 - 2020
Giai đoạn 2019 - 2020
TT
Tiểu khu
Khoảnh
Tổng cộng
Năm 2019
Năm 2020
1
5
8,42
5,31
3,11
2
379
6A
5,66
3,41
2,25
3
8
4,78
3,69
1,09
4
417
8
1,75
1,75
0
5
428
9
17,04
11,52
5,52
6
7
430
7
40,48
20,24
20,24
6
7
430
8
2,38
2,38
0
Tổng cộng
Tổng cộng
Tổng cộng
80,51
48,30
32,21

Phú biểu số 03: Kế hoạch kinh doanh dược liệu dưới tán rừng phòng hộ thuộc Phương án quản rừng bền vững giai đoạn

2019 - 2028 của Ban quản rừng phòng hộ Lang Chánh

(Kèm theo Quyết định số 0800 /QĐ-UBND ngày/12 /7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

TT
Thời gian
Địa điểm
Trồng, chăm sóc năm thứ 1
Chăm sóc năm thứ 2
Chăm sóc
năm thứ 3
I
Giai đoạn 2019 - 2023
Giai đoạn 2019 - 2023
190,00
140,00
90,00
1
2020
K5-TK422; K1-TK424
40,00
2
2021
K2-TK409
50,00
40,00
3
2022
K2,3-TK424
50,00
50,00
40,00
4
2023
K2B-TK423
50,00
50,00
50,00
II
Giai đoạn 2024 - 2028
Giai đoạn 2024 - 2028
239,6
230,0
230,0
1
2024
K6,9,7,10-TK428;
40,00
50,00
50,00
2
2025
K2A, 2B-TK425;
45,00
40,00
50,00
3
2026
45,00
45,00
40,00
4
2027
K6,9,7,10-TK428; K2A, 2B-TK425;
50,00
45,00
45,00
5
2028
K6,9,7,10-TK428; K2A, 2B-TK425;
59,60
50,00
45,00

Phụ biểu số 04: Kế hoạch làm giàu rừng tự nhiên sản xuất thuộc Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2019 - 2028 của Ban quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh

(Kèm theo Quyết định số2006 /QĐ-UBND ngày 12/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

TT
Thời gian
Địa danh (tiểu khu)
Trồng, chăm sóc năm thứ 1
Chăm sóc năm thứ
2
Chăm sóc năm thứ 3
Chăm sóc năm thứ 4
Chăm sóc năm thứ 5
1
Giai đoạn 2019 - 2023
Giai đoạn 2019 - 2023
496,39
406,93
322,03
207,32
64,01
1
2019
K9,10-TK422;
64,01
2
2020
K9,10-TK422; K1,4-TK430
143,31
64,01
3
2021
K1,3,4,5-TK422
114,71
143,31
64,01
4
2022
K2,4-TK417, K1,2,4-TK428
84,90
114,71
143,31
64,01
5
2023
K4,5,6,7-TK395
89,46
84,90
114,71
143,31
64,01
II
Giai đoạn 2024 - 2028
Giai đoạn 2024 - 2028
600,00
569,46
534,36
529,07
552,38
1
2024
120,00
89,46
84,90
114,71
143,31
2
2025
K6-414; K6,7-
120,00
120,00
89,46
84,90
114,71
3
2026
417; K7B,8B-
TK422;
120,00
120,00
120,00
89,46
84,90
4
2027
K5,6-TK424
120,00
120,00
120,00
120,00
89,46
5
2028
120,00
120,00
120,00
120,00
120,00

Phụ biểu số 05: Kế hoạch kinh doanh dược liệu dưới tán rừng sản xuất thuộc Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn

2019 - 2028 của Ban quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh

(Kèm theo Quyết định số: 28[6 /QĐ-UBND ngày 12 /7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

TT
Thời gian
Địa điểm
Trồng, chăm sóc năm thứ 1
Chăm sóc
năm thứ 2
Chăm sóc năm thứ 3
I
Giai đoạn 2019 - 2023
Giai đoạn 2019 - 2023
330,00
250,00
170,00
1
2019
K10-TK422
15,00
2
2020
K10-TK422
75,00
15,00
3
2021
K9,10-TK422
80,00
75,00
15,00
4
2022
K1,3-TK417
80,00
80,00
75,00
5
2023
K2,4,5-TK417
80,00
80,00
80,00
π
Giai đoạn 2024 - 2028
Giai đoạn 2024 - 2028
296,0
310,0
325,0
1
2024
K1,2,3,5-TK417; K9,10-TK422; K5,6,7-424, 1,2,5-TK428.
50,00
80,00
80,00
2
2025
K1,2,3,5-TK417; K9,10-TK422; K5,6,7-424, 1,2,5-TK428.
55,00
50,00
80,00
3
2026
60,00
55,00
50,00
4
2027
K1,2,3,5-TK417; K9,10-TK422; K5,6,7-424, 1,2,5-TK428.
65,00
60,00
55,00
5
2028
66,00
65,00
60,00

Phụ biểu số 06: Kế hoạch trồng lại rừng sau khai thác thuộc đối tượng rừng sản xuất theo Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2019 /2028 của Ban quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh (Kèm theo Quyết định số 2806/QĐ-UBND ngày 12/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT
Thời gian
Địa điểm
Diện tích (ha)
Trồng lại rừng luân kỳ đầu
Trồng lại rừng luân kỳ đầu
Trồng lại rừng luân kỳ đầu
1.008,24
1
2019
K4,7-TK395; K6-TK414; K7-TK379
143,14
2
2020
K3,4-TK414; K1-TK422;K3-TK430
142,21
3
2021
K3,4,5,6-TK414; K1-TK424; K2B-TK395
147,10
4
2022
K3,4,5-TK414; K5-TK428
140,61
5
2023
K3,5,6-TK414; K8B-TK428
145,51
6
2024
K3,4,5,6-TK414
141,64
7
2025
K4-TK417; K1-TK422; K2,5,8A,8B-TK428
148,03
Trồng lại rừng luân kỳ sau
Trồng lại rừng luân kỳ sau
Trồng lại rừng luân kỳ sau
432,45
1
2026
K4,7-TK395; K6-TK414; K7-TK379
143,14
2
2027
K3,4-TK414; K1-TK422;K3-TK430
142,21
3
2028
K3,4,5,6-TK414; K1-TK424; K2B-TK395
147,10
Tổng cộng
Tổng cộng
1.440,69

Phụ biểu số 07 Kế hoạch chăm sóc rừng trồng thuộc đối tượng rừng sản xuất theo Phương án quản rừng bền vững giai đoạn

2019 - 2028 của Ban quản rừng phòng hộ Lang Chánh

(Kèm theo Quyết định số: 2806 /QĐ-UBND ngày 12 /7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Đơn vị tinh: ha

Hạng mục
Đơn vị
Diện tích chăm sóc
Diện tích chăm sóc
Diện tích chăm sóc
Diện tích chăm sóc
Diện tích chăm sóc
Hạng mục
Đơn vị
2019
2020
2021
2022
2023
Giai đoạn I (2019-2023)
Giai đoạn I (2019-2023)
Giai đoạn I (2019-2023)
Giai đoạn I (2019-2023)
Giai đoạn I (2019-2023)
Giai đoạn I (2019-2023)
Giai đoạn I (2019-2023)
Năm thứ nhất
ha
143,14
142,21
147,10
140,61
145,51
Năm thứ hai
ha
148,03
143,14
142,21
147,10
140,61
Năm thứ ba
ha
141,64
148,03
143,14
142,21
147,10
Cộng
ha
432,81
433,38
432,45
429,92
433,22
Giai đoạn II (2024-2028)
Giai đoạn II (2024-2028)
Giai đoạn II (2024-2028)
Giai đoạn II (2024-2028)
Giai đoạn II (2024-2028)
Giai đoạn II (2024-2028)
Giai đoạn II (2024-2028)
2024
2025
2026
2027
2028
Năm thứ nhất
ha
141,64
148,03
143,14
142,21
147,10
Năm thứ hai
ha
145,51
141,64
148,03
143,14
142,21
Năm thứ ba
ha
140,61
145,51
141,64
148,03
143,14
Cộng
ha
427,76
435,18
432,81
433,38
432,45

Phụ biểu số 08: Kế hoạch khai thác rừng luồng thuộc đối tượng rừng phòng hộ theo Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn

2019 - 2028 của Ban quản rừng phòng hộ Lang Chánh

(Kèm theo Quyết định số: 2806/QĐ-UBND ngày 12//7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT
Thời gian
Địa điểm
Diện tích (ha)
Sản lượng (1000 cây)
Sản lượng (tấn)
I
Giai đoạn 2019-2023
Giai đoạn 2019-2023
1.574,00
39.350
1
2019
K1,2,3,4,5,6A,9,10,11,13-TK379; K2,2B4,6,7-TK395; K7-TK394
563,31
312
7.800
2
2020
K1,2,3,4,5,6A,9,10,11,13-TK379; K2,2B,4,6,7-TK395; K7-TK394
563,31
312
7.800
3
2021
K1,2,3,4,5,6A,9,10,11,13-TK379; K2,2B4,6,7-TK395; K7-TK394
563,31
315
7.875
4
2022
K1,2,3,4,5,6A,9,10,11,13-TK379; K2,2B4,6,7-TK395; K7-TK394
563,31
315
7.875
5
2023
K1,2,3,4,5,6A,9,10,11,13-TK379; K2,2B4,6,7-TK395; K7-TK394
563,31
320
8.000
π
Giai đoạn 2024-2028
Giai đoạn 2024-2028
1.610,00
40.250
1
2024
K1,2,3,4,5,6A,9,10,11,13-TK379; K2,2B4,6,7-TK395; K7-TK394
563,31
320
8.000
2
2025
K1,2,3,4,5,6A,9,10,11,13-TK379; K2,2B4,6,7-TK395; K7-TK394
563,31
320
8.000
3
2026
K1,2,3,4,5,6A,9,10,11,13-TK379; K2,2B4,6,7-TK395; K7-TK394
563,31
320
8.000
4
2027
K1,2,3,4,5,6A,9,10,11,13-TK379; K2,2B4,6,7-TK395; K7-TK394
563,31
325
8.125
5
2028
K1,2,3,4,5,6A,9,10,11,13-TK379; K2,2B4,6,7-TK395; K7-TK394
563,31
325
8.125

Phụ biểu số 09: Kế hoạch khai thác giang, nứa, vầu,... thuộc đối tượng rừng phòng hộ theo Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2019 - 2028 của Ban quản rừng phòng hộ Lang Chánh

(Kèm theo Quyết định số: 286 /QĐ-UBND ngày 12 /7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

TT
Thời gian
Địa điểm
Diện tích (ha)
Sản lượng (1000 cây)
Sản lượng (tấn)
I
Giai đoạn I (2019-2023)
Giai đoạn I (2019-2023)
397,93
559,09
4.193,19
1
2019
K4,8-TK430
68,98
96,92
726,88
2
2020
K4,8-TK430
92,83
130,43
978,2
3
2021
K5,6-TK430
116,82
164,13
1.230,99
4
2022
K5,6-TK430
119,3
167,62
1.257,12
II
Giai đoạn II (2024-2028)
Giai đoạn II (2024-2028)
523,54
735,57
5.517
1
2024
104,71
147,11
1103,36
2
2025
104,71
147,11
1103,36
3
2026
K1B-TK425; K10,11,12- TK428; K2,2A-TK430
104,71
147,11
1103,36
4
2027
104,71
147,11
1103,36
5
2028
104,71
147,11
1103,36

Phụ biểu số 10: Kế hoạch cây phù trợ trong rừng trồng phòng hộ theo Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2019 - 2028 của

Ban quản rừng phòng hộ Lang Chánh

(Kèm theo Quyết định số 2806 /QĐ-UBND ngày 12 /7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT
TK
Kh'
2019
2019
2019
Sản lượng khai thác (m3)
Sản lượng khai thác (m3)
Sản lượng khai thác (m3)
TT
TK
Kh'
Diện tích lô rừng (ha)
Diện tích khai thác (ha)
Trữ lượng khai thác (m3)
Tổng
Gỗ
Củi
01
5
8,9,10,11
9,40
3,11
566,21
537,90
424,65
113,24
02
379
6A
2,4,8
5,90
2,25
409,64
389,15
307,23
81,93
03
8
5
2,80
1,09
198,45
188,52
148,83
39,69
04
417
8
1,2
3,50
1,75
318,61
302,67
238,95
63,72
05
428
9
1÷8
25,80
5,52
1.004,97
954,72
753,73
200,99
06
7
1÷18
61,30
40,48
7.369,79
7.001,30
5.527,34
1.473,96
07
430
8
1
3,60
2,38
433,30
411,64
324,98
86,66
Cộng
Cộng
Cộng
112,30
56,58
10.300,95
9.785,91
7.725,72
2.060,19

Phụ biểu số 11: Kế hoạch khai thác, tận dụng, tận thu gỗ rừng tự nhiên thuộc đối tượng rừng sản xuất theo Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2019 - 2028 của Ban quản rừng phòng hộ Lang Chánh

(Kèm theo Quyết định số: 206 /QĐ-UBND ngày 12/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT
Thời gian
Địa điểm
Diện tích (ha)
Trữ lượng lô (m)
Trữ lượng khai thác (m)
Sản lượng khai thác (m)
Sản lượng khai thác (m)
Sản lượng khai thác (m)
TT
Thời gian
Địa điểm
Diện tích (ha)
Trữ lượng lô (m)
Trữ lượng khai thác (m)
Tổng
Chính phẩm
Tận dụng
Giai
đoạn 2021-2023
220,46
52.192
10.438
6.263
4.384
1.879
1
2021
Lô 1c,5,6-K7B-
TK422; Lô1, 2a, 2b,
3a,3b,4-K8B-TK422
70,79
16.759
3.352
2.011
1.408
603
2
2022
Lô1a,1b,2,3,4-K7B-
TK422; Lô1a,1b,1c-
K9-TK422
74,68
17.680
3.536
2.122
1.485
636
3
2023
Lô 5,6,7-K9-TK422; Lô 4, 6, 7a, 7b, 7c, 7g,
8,9,10-K10-TK422
74,99
17.753
3.551
2.130
1.491
639
π
Giai đoạn 2024-2028
Giai đoạn 2024-2028
354,83
84.002
16.800
10.080
7.056
3.024
1
2024
70,96
16.799
3.360
2.016
1.411
605
2
2025
Lô 1a,1b,2,6-15-K6-
70,96
16.799
3.360
2.016
1.411
605
3
2026
TK417; Lô1,2,5-12,14-
22-K7-TK417; Lô 9d,
9e, 19b, 19c, 20,21,22-
70,97
16.801
3.360
2.016
1.411
605
4
2027
K8-TK417
70,97
16.801
3.360
2.016
1.411
605
5
2028
70,97
16.801
3.360
2.016
1.411
605

Phụ biểu số 12: Kế hoạch khai thác giang, nứa, vầu,... thuộc đối tượng rừng sản xuất theo Phương án quản rừng bền vững giai đoạn 2019 - 2028 của Ban quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh (Kèm theo Quyết định số: 2806 /QĐ-UBND ngày 12/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

TT
Thời gian
Địa điểm
Diện tích (ha)
Sản lượng (1000 cây)
Sản lượng (tấn)
Tổng cộng
Tổng cộng
192,72
270,77
2030,79
1
2023
K1,4,8A,8B-TK428
116,26
163,35
1.225,09
2
2024
K1,4-TK428
38,23
53,71
402,85
3
2025
K1,4-TK428
38,23
53,71
402,85

Phụ biểu số 13: Kế hoạch khai thác gỗ rừng trồng thuộc đối tượng rừng sản xuất theo Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn

2019 - 2028 của Ban quản rừng phòng hộ Lang Chánh

(Kèm theo tQuyết định số:280b /QĐ-UBND ngày12/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT
Thời gian
Địa điểm
Diện tích (ha)
Trữ lượng (m3)
Sản lượng (m)
Sản lượng (m)
Sản lượng (m)
TT
Thời gian
Địa điểm
Diện tích (ha)
Trữ lượng (m3)
Tổng
Gỗ
Củi
Tổng cộng
Tổng cộng
1.440,69
301.616,18
286.535,38
226.212,16
60.323,22
1
2019
K4,7-TK395; K6- TK414; K7- TK379
150,48
31.503,80
29.928,61
23.627,85
6.300,76
2
2020
K3,4-TK414; K1- TK422;K3- TK430; K2B- TK395
143,31
30.002,72
28.502,58
22.502,04
6.000,54
3
2021
K3,4,5,6-TK414; K1-TK424;
143,18
29.975,50
28.476,73
22.481,63
5.995,10
4
2022
K3,4,5-TK414; K5-TK428
136,09
28.491,17
27.066,61
21.368,38
5.698,23
5
2023
K3,5,6-TK414; K8B-TK428
145,51
30.463,30
28.940,13
22.847,47
6.092,66
6
2024
K3,4,5,6-TK414
141,64
29.653,09
28.170,44
22.239,82
5.930,62
7
2025
K4-TK417; K1- TK422; K2,5,8A,8B- TK428
148,03
30.990,87
29.441,33
23.243,16
6.198,17
8
2026
K4,7-TK395; K6-
TK414; K7- TK379
145,96
30.557,51
29.029,64
22.818,14
6.111,50
29
2027
K3,4-TK414; K1- TK422;K3- TK430; K2B- TK395
143,31
30.002,72
28.502,58
22.502,04
6.000,54
10
2028
K3,4,5,6-TK414; K1-TK424;
143,18
29.975,50
28.476,73
22.481,63
5.995,10

Phụ biểu số 14: Kế hoạch khai thác rừng trồng luồng thuộc đối tương rừng sản xuất theo Phương án quản rừng bền vững giai đoạn 2019 -2028 của Ban quản rừng phòng hộ Lang Chánh (Kèm theo Quyết định số: 2806 /QĐ-UBND ngày 12/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT
Thời gian
Địa điểm
Diện tích (ha)
Sản lượng (1000 cây)
Sản lượng (tấn)
I
Giai đoạn 2019-2023
Giai đoạn 2019-2023
459,8
11.495
1
2019
K1,2,3,4,5,6A,9,10,11,13-TK379; K2,2B4,6,7-TK395; K7-TK394
162,56
88
2.200
2
2020
K1,2,3,4,5,6A,9,10,11,13-TK379; K2,2B,4,6,7-TK395; K7-TK394
162,56
88
2.200
3
2021
K1,2,3,4,5,6A,9,10,11,13-TK379; K2,2B4,6,7-TK395; K7-TK394
162,56
92,4
2.310
4
2022
K1,2,3,4,5,6A,9,10,11,13-TK379;
K2,2B4,6,7-TK395; K7-TK394
162,56
94,6
2.365
5
2023
K1,2,3,4,5,6A,9,10,11,13-TK379;
K2,2B4,6,7-TK395; K7-TK394
162,56
96,8
2.420
I
Giai đoạn 2024-2028
Giai đoạn 2024-2028
487
12.175
1
2024
K1,2,3,4,5,6A,9,10,11,13-TK379;
K2,2B4,6,7-TK395; K7-TK394
162,56
97
2.425
2
2025
K1,2,3,4,5,6A,9,10,11,13-TK379;
K2,2B4,6,7-TK395; K7-TK394
162,56
97
2.425
3
2026
K1,2,3,4,5,6A,9,10,11,13-TK379;
K2,2B4,6,7-TK395; K7-TK394
162,56
97
2.425
4
2027
K1,2,3,4,5,6A,9,10,11,13-TK379;
K2,2B4,6,7-TK395; K7-TK394
162,56
98
2.450
5
2028
K1,2,3,4,5,6A,9,10,11,13-TK379;
K2,2B4,6,7-TK395; K7-TK394
162,56
98
2.450

Phụ biểu số 15: Kế hoạch xây dựng, kinh doanh du lịch, nghỉ dưỡng... theo Phương án quản rừng bền vững giai đoạn 2019 -

2028 của Ban quản rừng phòng hộ Lang Chánh

(Kèm theo Quyết định số 2806 /QĐ-UBND ngày 12/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT
Thời gian
Địa danh
Hạng mục
Địa điểm
Hiện trạng rừng
Diện tích (ha)
1
2
2019
2020- 2025
Khảo sát, xây dựng đề án, trình duyệt, dự kiến các tuyến như sau:
- Tuyến số 1: Từ khu nghỉ dưỡng (đội 5 cũ) đi đinh 3 chóp thuộc dãy Pù Rinh B; chiều dài tuyến 6 km.
- Tuyến số 2: Từ khu nghi dưỡng (đội 5 cũ) đi đinh Đồng Linh, đinh Pù Rinh 4; chiều dài tuyến 10 km. - Tuyến số 3: Từ khu nghỉ dưỡng (đội 5 cũ) đi dãy Pù Pa Mứt; chiều dài tuyến 12 km.
- Tuyến số 4: Từ thác Mây và khu vực nuôi cá nước lạnh Hồi Vân, cá Tầm Nga dọc suối Hón Tá; chiều dài tuyến 5,5 km.
Khảo sát, xây dựng đề án, trình duyệt, dự kiến các tuyến như sau:
- Tuyến số 1: Từ khu nghỉ dưỡng (đội 5 cũ) đi đinh 3 chóp thuộc dãy Pù Rinh B; chiều dài tuyến 6 km.
- Tuyến số 2: Từ khu nghi dưỡng (đội 5 cũ) đi đinh Đồng Linh, đinh Pù Rinh 4; chiều dài tuyến 10 km. - Tuyến số 3: Từ khu nghỉ dưỡng (đội 5 cũ) đi dãy Pù Pa Mứt; chiều dài tuyến 12 km.
- Tuyến số 4: Từ thác Mây và khu vực nuôi cá nước lạnh Hồi Vân, cá Tầm Nga dọc suối Hón Tá; chiều dài tuyến 5,5 km.
Khảo sát, xây dựng đề án, trình duyệt, dự kiến các tuyến như sau:
- Tuyến số 1: Từ khu nghỉ dưỡng (đội 5 cũ) đi đinh 3 chóp thuộc dãy Pù Rinh B; chiều dài tuyến 6 km.
- Tuyến số 2: Từ khu nghi dưỡng (đội 5 cũ) đi đinh Đồng Linh, đinh Pù Rinh 4; chiều dài tuyến 10 km. - Tuyến số 3: Từ khu nghỉ dưỡng (đội 5 cũ) đi dãy Pù Pa Mứt; chiều dài tuyến 12 km.
- Tuyến số 4: Từ thác Mây và khu vực nuôi cá nước lạnh Hồi Vân, cá Tầm Nga dọc suối Hón Tá; chiều dài tuyến 5,5 km.
Khảo sát, xây dựng đề án, trình duyệt, dự kiến các tuyến như sau:
- Tuyến số 1: Từ khu nghỉ dưỡng (đội 5 cũ) đi đinh 3 chóp thuộc dãy Pù Rinh B; chiều dài tuyến 6 km.
- Tuyến số 2: Từ khu nghi dưỡng (đội 5 cũ) đi đinh Đồng Linh, đinh Pù Rinh 4; chiều dài tuyến 10 km. - Tuyến số 3: Từ khu nghỉ dưỡng (đội 5 cũ) đi dãy Pù Pa Mứt; chiều dài tuyến 12 km.
- Tuyến số 4: Từ thác Mây và khu vực nuôi cá nước lạnh Hồi Vân, cá Tầm Nga dọc suối Hón Tá; chiều dài tuyến 5,5 km.
Khảo sát, xây dựng đề án, trình duyệt, dự kiến các tuyến như sau:
- Tuyến số 1: Từ khu nghỉ dưỡng (đội 5 cũ) đi đinh 3 chóp thuộc dãy Pù Rinh B; chiều dài tuyến 6 km.
- Tuyến số 2: Từ khu nghi dưỡng (đội 5 cũ) đi đinh Đồng Linh, đinh Pù Rinh 4; chiều dài tuyến 10 km. - Tuyến số 3: Từ khu nghỉ dưỡng (đội 5 cũ) đi dãy Pù Pa Mứt; chiều dài tuyến 12 km.
- Tuyến số 4: Từ thác Mây và khu vực nuôi cá nước lạnh Hồi Vân, cá Tầm Nga dọc suối Hón Tá; chiều dài tuyến 5,5 km.
1
2
2019
2020- 2025
Thác Ma Hao
Xây dựng các công trình dịch vụ
K3-TK422
DKH
52
1
2
2019
2020- 2025
Thác Ma Hao
Trồng rừng đa tác dụng
K1-TK422
RTG (keo tai tượng)
18,23
1
2
2019
2020- 2025
Khu nghi
dưỡng
(đội 5 cũ)
Xây dựng khu nghỉ dưỡng
K10-TK422
DKH
3
1
2
2019
2020- 2025
Khu nghi
dưỡng
(đội 5 cũ)
Nâng cấp đường ô tô lâm nghiệp
TK422, 424
1
2
2019
2020- 2025
Thác Mây
Làm đường, công trình phụ trợ....
K2-TK409
TXB, TXN
2
1
2
2019
2020- 2025
Thác dốc đá
Làm cầu treo, mở đường, công trình phụ trợ, nhà điều hành, điểm du lịch...
K3-TK424
DKH
3
1
2
2019
2020- 2025
Thác Hón Lối
Xây dựng các công trình dịch vụ
K2-TK431; K11-TK428
DKH
3,26
1
2
2019
2020- 2025
Đền Lê Lợi
Khôi phục khu đền
10a,K4,TK394; Lô 13b, 20,K2,TK394
NN
3,5
1
2
2019
2020- 2025
Đền Lê Lợi
Sửa chữa, nâng cấp đường ô tô LN
TK394,395
Vách đá hón Nhẹo
Xây dựng cầu kính trên cao ngắm phong cảnh, tạo cảm giác mạnh
K1-TK294
Khe suối
1
Vách đá hón Nhẹo
Làm đường đi bộ
K1-TK394
Vách đá hón Nhẹo
Xây dựng hệ thống cáp treo
TK394

Phụ biểu số 16: Kế hoạch xây dựng sở hạ tầng lâm sinh theo Phương án quản rừng bền vững giai đoạn 2019 - 2028 của Ban

2 quản rừng phòng hộ Lang Chánh

(Kèm theo Quyết định số: 28% /QĐ-UBND ngày 12/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)

T
T
Hạng mục
Đơn vị
Giai đoạn 2019 - 2023
Giai đoạn 2019 - 2023
Giai đoạn 2019 - 2023
Giai đoạn 2019 - 2023
Giai đoạn 2019 - 2023
Giai đoạn 2024- 2028
Tổng
T
T
Hạng mục
Đơn vị
2019
2020
2021
2022
2023
Giai đoạn 2024- 2028
Tổng
1
Duy tu bảo dưỡng đường lâm
Km
8,5
9,8
12,5
7,5
8,5
23,0
69,8
2
Xây dựng mới trạm bảo vệ rừng
cái
1
1
3
Sửa chữa trụ sở làm việc
lần
1
1
1
3
2
8
4
Sửa chữa các trạm bảo vệ rừng
công trình
1
1
1
1
1
1
1
3
2
8
5
Xây dựng chòi canh lửa
cái
1
1
1
3
6
Căm mốc phân định ranh giới
cái
60
100
200
250
400
500
1.510
7
Xây dựng đập chứa nước
cái
1
1
1
1
2
6
8
Nhà công vụ tại các trạm bảo vệ
cái
1
1
1
1
3
7
9
Xây dựng đường băng càn lửa
km
5
5
5
5
20
40
10
Bảng phân định ranh giới rừng
cái
1
1
1
1
1
5
11
Bảng tuyên truyền BVR
cái
1
1
1
1
1
5
12
Biển báo cấp cháy rừng
cái
1
1
1
1
1
5
13
Công trình nuôi cá nước lạnh
công trình
1
1
2
14
Công trình phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí
công trình
1
1
1
1
2
6
15
Nâng cấp vườn ươm, vườn cây đầu dòng
công
trình
1
1
2
16
Sửa chữa, nâng cấp xưởng chế biến lâm sàn
công trình
1
1
1
1
1
1
6

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2806/QĐ-UBND
Ngày ban hành12/07/2019
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực12/07/2019
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Nguyễn Đức Quyền
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuNăm 2019 phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2019-2028 của Ban quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.