Quay lại

Quyết định 28/2001/QĐ-UB v/v chuyển doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Điện tử tổng hợp Quảng Bình thành Công ty cổ phần

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

Số: 28/2001/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Quảng Bình, ngày 01 tháng 10 năm 2001

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2001/QĐ-UB Đồng Hới, ngày 01 tháng 10 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v chuyển doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Điện tử tổng hợp Quảng Bình thành Công ty cổ phần

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Luật doanh nghiệp Nhà nước ngày 20/4/1995;

Căn cứ Chỉ thị số 20/1998/CT-TTg ngày 21/4/1998;

Căn cứ Nghị định số 44/NĐ-CP ngày 29/6/1998;

Theo đề nghị của Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đóc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành liên quan,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt phương án cổ phần hoá doanh nghiệp: Công ty Điện tử tổng hợp Quảng Bình.

1- Cơ cấu vốn điều lệ:
Vốn điều lệ Công ty cổ phần: 450.000.000 đồng
- Tỷ lệ cổ phần Nhà nước: Không.
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong doanh nghiệp: 100% vốn Điều lệ.
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài doanh nghiệp: không

2. Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá:
- Giá trị thực tế của doanh nghiệp: 783.710.340 đồng.
- Giá trị thực tế vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: 310.980.470 đồng.

3. Ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp:
- Tổng số cổ phần theo giá ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp: 2.500 cổ phần, giá trị: 250.000.000 đồng.
Trong đó: Người lao động trong doanh nghiệp được hưởng ưu đãi là 75.000.000 đồng.
- Tổng số cổ phần theo giá ưu đãi cho người lao động nghèo trong doanh nghiệp trả dần: 500 cổ phần, trị giá: 35.000.000 đồng.

4. Giá trị phần vốn Nhà nước còn lại ở doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá là 172.766.160 đồng.
Doanh nghiệp có trách nhiệm bán và nộp vào Kho bạc Nhà nước Quảng Bình (tài khoản quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tỉnh) trong vòng 3 năm (bắt đầu từ năm 2001 đến hết năm 2003)

Điều 2: Chuyển doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Điện tử tổng hợp Quảng Bình thành Công ty cổ phần:

- Tên gọi sau đây bằng tiếng Việt:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ - TIN HỌC QUẢNG BÌNH.

- Tên gọi giao dịch Quốc tế:

QUẢNG BÌNH ELECTRONICS AND INFORMTICS JONT STOCK COMPANY

- Tên gọi tắt:EIC

- Trụ sở giao dịch đặt tại: 56 Quang Trung, Đồng Hới, Quảng Bình.

Điều3: Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần Điện tử - Tin học Quảng Bình:

- Lắp ráp, sửa chữa, bảo hành các thiết bị vô tuyến điện tử, thiết bị ngành thông tin.

- Thiết kế, thi công các trạm truyền thanh và truyền hình cơ sở, các công trình về điện dân dụng và công nghiệp.

- Lắp ráp,máy tính, dịch vụ mạng, đào tạo và chuyển giao công nghệ.

- Kinh doanh các mặt hàng về điện, điện lạnh, điện tử, thiết bị thông tin, thiết bị văn phòng, máy tính, phần mềm dịch vụ mạng.

Điều 4: Công ty cổ phần:

- Là pháp nhân theo Pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Pháp luật. Hoạt động theo Điều lệ của Công ty cổ phần, Luật Công ty.

- Giám đốc và kế toán trưởng doanh nghiệp Nhà nước có trách nhiệm điều hành công việc quản lý cho đến khi bàn giao toàn bộ doanh nghiệp cho Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty cổ phần Điện tử - Tin học Quảng Bình.

Điều 5: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định về thành lập doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Điện tử tổng hợp Quảng Bình.

Giao cho Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp tỉnh, các Sở, Ban, Ngành liên quan, Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Điện tử tổng hợp Quảng Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

Nơi nhận: KT/CHỦ TỊCH


- Ban ĐMQLDN. TW; PHÓ CHỦ TỊCH


- V.phòng Chính phủ;


- Bộ KH và Đầu tư; (Báo cáo)


- Bộ Tài chính; (Đã ký)


- Thường vụ Tỉnh uỷ;


- TT. HĐND tỉnh;


- Đ/c Bí thư Tỉnh uỷ; Phan Lâm Phương


- CT, PCT. UBND tỉnh;


- Các ban,ngành liên quan;


- Thị uỷ, UBND Thị xã Đ. Hới;


- Ban ĐMQLDN, DN. CPH;


- Lưu VT, CVCN, TM.


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


PHƯƠNG ÁN


CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC


PHẦN THỨ NHẤT


TÌNH HÌNH CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP


Công ty điện tử Tổng hợp Quảng Bình tiền thân trước đây là xưởng sửa chữa thông tin văn hoá thuộc Ty Thông tin Quảng Bình cũ, đến năm 1974 được sự viện trợ thiết bị của Cộng hoà Dân chủ Đức đưa vào hoạt động từ ngày 6 tháng 5 năm 1975 chủ yếu là phục vụ nhiệm vụ chính trị như: Trang âm thông tin, cơ động, lắp đặt các trạm Đài truyền thanh, sửa chữa các thiết bị thông tin.


Năm 1976 nhập tỉnh, xưởng trực thuộc Đài Phát thanh Bình Trị Thiên. Sau khi hợp nhất xí nghiệp truyền thanh với xưởng thành Công ty Truyền thanh Bình Trị Thiên.


Đến tháng 6 năm 1985 thực hiện chủ trương của tỉnh Bình Trị Thiên, Đài phát thanh Bình Trị Thiên bàn giao xưởng cho UBND Thị xã quản lý.


Sau khi tái lập tỉnh và thực hiện sắp xếp lại doanh nghiệp theo Nghị định 388/TTg. Công ty Điện tử Tổng hợp Quảng Bình được thành lập lại theo Quyết định số 36 QĐ/UB ngày 15/12/1992 của Chủ tịch UBND Tỉnh Quảng Bình, trực thuộc UBND thị xã Đồng Hới Quảng Bình.


Tên gọi đầy đủ: Công ty điện tử Tổng hợp Quảng Bình


Tên giao dịch tiếng anh: Q.BÌNH ELECTRONIC GENERAL COMPANY


Viết tắt là: EGECO


Điện thoại: 052. 822034 - 823009 - Fax: 052.821651


Ngành nghề kinh doanh:


1. Sửa chữa, bảo hành -Lắp ráp các thiết bị vô tuyến điện tử và các thiết bị ngành thông tin.


2. Thiết kế, thi công lắp đặt các trạm truyền thanh truyền hình cơ sở. Các hệ thông điện ánh sáng, thiết bị phục vụ sinh hoạt và các công trình dân dụng khác.


3. Kinh doanh các thiết bị, linh kiện điện tử và các mặt hàng về điện.


Năm 1997 bổ sung kinh doanh thiết bị tin học văn phòng.


Là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân.


I. VỐN KINH DOANH


1. Theo sổ sách kế toán đến 31/3/2001:


a. Phân theo cơ cấu vốn: 736.146.636


+ Vốn cố định: 321.426.681


+ Vốn lưu động: 414.719.955


b. Phân theo nguồn vốn: 736.146.636


- Vốn Nhà nước: 378.789.636


+ Vốn ngân sách: 8.774.790


+ Vốn tự có: 370.014.846


- Vốn vay của CBCNV 62.957.000


- Vốn vay Ngân hàng 294.400.000


II. LAO ĐỘNG CÓ ĐẾN 31/3/2001.


1. Tổng số lao động trong danh sách: 22 người


Trong đó:


a. Không tham gia làm việc tại Công ty cổ phần: 6 người


- Số lao động xin nghỉ hưu: 1 người


- Chuyển công tác: 1 người


- Số lao động đã nghỉ việc trước khi lập phương án chưa giải quyết chế độ: 5 người.


b. Số lao động chuyển sang làm việc tại Công ty cổ phần: 19 người


- Số lao động cũ đăng ký tiếp tục làm việc: 16 người


+ Trong đó:


- Đại học: 3 người


- Trung cấp: 3 người


- Kỹ thuật: 12 người


- Lao động phổ thông: 0


- Số lao động mới tuyển dụng: 3 người.


III. TÌNH HÌNH KINH DOANH TRƯỚC KHI LẬP PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HOÁ.


Đơn vị tính: đ


TT


Chỉ tiêu


Năm 1998


Năm 1999


Năm 2000


Quý I/2001


1


Doanh thu


8.091.885.000


1.173.319.000


1.290.636.000


222.694.945


2


Vốn kinh doanh


534.324.439


731.190.551


652.146.636


736.146.636


3


Vốn nhà nước


393.494.439


403.321.551


378.789.636


378.789.636


4


Lợi nhuận trước thuế


10.842.000


20.079.000


13.800.000


5


Lợi nhuận sau thuế


5.858.000


13.654.000


9.384.000


6


Số lao động (Người)


20


20


19


19


7


Thu nhập b/q người/tháng


374.000


400.000


450.000


540.000


8


Các khoản nộp ngân sách


Trong đó:


Thuế doanh thu (hoặc GTGT)


Thuế lợi tức (hoặc TNDN)


Thuế khác


46.000.000


30.679.000


4.983.000


10.338.000


53.191.000


37.370.000


6.425.000


9.396.000


52.400.000


37.000.000


6.000.000


9.400.000


4.793.366


3.943.366


850.000


9


Tỷ suất lợi nhuận sau thuế


Trên vốn kinh doanh


1%


1.8%


1.4%


0.16%


10


Nợ phải trả


Trong đó:


Nợ ngân sách


Nợ Ngân hàng


Nợ khác


336.337.000


8.553.000


131.730.000


196.054.000


658.734.000


370.000


320.390.000


337.974.000


511.534.000


230.400.000


281.134.000


472.729.870


1.725.107


294.400.000


176.604.763


11


Nợ phải thu


Trong đó:


Nợ khó đòi


173.090.000


445.087.000


164.081.000


56.811.831


146.533.331


56.811.831


IV. TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP:


1. Nhà cửa vật kiến trúc: 358.092.221đ


- Máy móc thiết bị: 29.506.000đ


2. Tài sản không cần dùng: 36.803.965đ


3. Diện tích đất đang sử dụng: 754,7m2


V. CÁC VẤN ĐỀ CẦN XEM XÉT GIẢI QUYẾT.


a. Do cán bộ công nhân đã làm việc lâu năm nhưng chưa được đào tạo lại, để phù hợp với trình độ kỷ thuật ngày càng phát triển của lĩnh vực kỷ thuật điện tử và công nghệ thông tin. Trình độ quản lý mấy năm gần đây mới được chú ý để đào tạo với phương châm vừa học vừa làm, nên hiện nay còn một số cán bộ theo học và một số cần chuyển sang làm công tác phù hợp hơn nên kinh phí phục vụ cho đào tạo lại là: 25.500.000đ (có danh sách)


b. Số công nợ còn phải thu nhưng chưa đòi được là: 28.837.831đ.


Trong đó:


Công trình điện nhà Văn hoá trung tâm: 9.390.019


Công trình điện nhà Văn hoá Đồng Sơn: 4.366.812


Anh Bi-lái xe thuê Đà Nẵng: 10.700.000


Công trình điện sân vườn UB phường Nam Lý: 4.381.000


- Về Công nợ phải thu công trình điện nhà Văn hoá trung tâm: 9.390.019 đến nay vần chưa được quyết toán. Kinh đề nghị UBND tỉnh Quảng Bình và các ngành chức năng can thiệp giải quyết.


- Nhà Văn hoá Đồng Sơn: 4.366.812đ Công trình đã quyết toán nhưng Ban A Sở Văn hoá không thanh toán do không có nguồn.


- Trường hợp anh Bi lái xe thuê Đà nẵng làm mất số tiền là: 12.800.000đ Công ty Điện tử đã đề nghị Công an thị xã giải quyết. Hiện nay Hồ sơ đang được Công an Thị xã tạm giữ, anh Bi đã thanh toán 2.100.000đ, số còn lại 10.700.000đ không có khả năng thanh toán.


- UBND phường Nam Lý lắp đặt điện sân vườn với giá trị nghiệm thu: 12.381.000đ. đã thanh toán: 8.000.000đ, còn lại: 4.381.000đ


Số công nợ này sau khi bàn giao cho ban quản lý mới của Phường không ghi nợ cho công ty Điện tử.


Để tạo điều kiện cho công ty Điện tử Tổng hợp Quảng Bình tiến hành cổ phần hoá kịp thời.


Kính đề nghị UBND tỉnh Quảng BÌnh và các ban ngành chức năng quan tâm giải quyết.


PHẦN THỨ HAI


PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HOÁ


I. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần.


* Thuận lợi:


1. Việc cổ phần hoá diễn ra trong bối cảnh nền kinh tế đất nước phát triển mạnh mẽ, hoà nhập khu vực và quốc tế. các DNNN chuyển thành Công ty cổ phần làm ăn có hiệu quả cao. Được sự quan tâm của các ngành các cấp trong việc đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá.


2. Tài sản của DN có giá trị nhỏ.


3. Người lao động được trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp và giám sát nguồn vốn đóng góp vào Công ty cổ phần.


- Cán bộ công nhân viên đã làm việc lâu năm ở công ty.


- Thời đại phát triển của khoa học công nghệ thông tin.


* Khó khăn:


Ngoài những khó khăn chung của các DNNN chuyển thành Công ty cổ phần thì Công ty Điện tử có những khó khăn riêng.


1. Công ty tiền thân là một đơn vị làm dịch vụ kỹ thuật chủ yếu là sửa chữa, phục vụ nhiệm vụ chính trị tuyên truyền, sau này mới bước sang kinh doanh nên thu nhập thấp, tích luỹ ít nên CBCNV không đủ vốn để mua hết cổ phần.


2. Số hoạt động lâu năm trong ngành truyền thanh cũ, trình độ tiếp thu kỹ thuật tiên tiến có nhiều hạn chế.


3. Kinh doanh trong lĩnh vực điện tử một số năm trở lại đây hiệu quả thấp, giá trị vốn cho kinh doanh cao.


4. Từ trước chưa được Nhà nước đầu tư, chủ yếu là vay ngân hàng để hoạt động và tích luỹ qua các năm trong thời kỳ đổi mới.


5. Công nhân kỹ thuật là thợ sữa chữa có tính dịch vụ tư nhân khó quản tập trung.


6. Số lượng công nhân ít và nghèo nên khó mua hết cổ phần của Công ty.


2. Hình thức cổ phần hoá:


Hoạt động của Công ty đa dạng và dịch vụ kỹ thuật nên sự tham gia góp vốn vào công ty của cá nhân ngoài doanh nghiệp sẽ gặp trở ngại về giám sát đồng vốn bỏ ra. Vì vậy Hội nghị nhất trí hình thức:


Bán toàn bộ giá trị vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp để chuyển thành Công ty cổ phần.


3. Tên Công ty cổ phần:


Đổi từ DNNN CÔNG TY ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP QUẢNG BÌNH


Thành CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ-TIN HỌC QUẢNG BÌNH


Tên giao dịch: QUẢNG BÌNH ELECTRONICS AND INFOFMTICS


JOINT STOCK COMPANY


Viết tắt: EIC

Biểu tượng: eic


Tài khoản số: 7301 1108 tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Quảng Bình.


Địa chỉ: 56 Quang trung - Đồng Hới - Quảng Bình


Điện thoại: 052.822034 - 052.823009 - Fax: 052.821651


4. Ngành nghề kinh doanh:


1. Lĩnh vực Công nghiệp:


+ Lắp ráp, sửa chữa, bảo hành các thiết bị vô tuyến điện tử, thiết bị ngành thông tin.


+ Thiết kế, thi công các trạm truyền thanh và truyền hình cơ sở, các công trình về điện dân dụng và Công nghiệp


+ Lắp ráp máy tính, dịch vụ mạng, đào tạo và chuyển giao công nghệ.


2. Lĩnh vực kinh doanh:


+ Kinh doanh các mặt hàng về điện, điện lạnh, điện tử, thiết bị thông tin.


+ Kinh doanh thiết bị văn phòng, máy tính, phần mềm dịch vụ mạng.


5. Vốn điều lệ: 450.000.000đ


6. Tỷ lệ cổ phần của các cổ đông:


a. Phần vốn Nhà nước:


b. Người lao động trong DN: 100%


c. Người ngoài doanh nghiệp:


d. Giá trị mỗi cổ phiếu: 100.000đ


7. Giá trị doanh nghiệp được duyệt: Tại thời điểm 31/3/2001


a. Giá trị thực tế của DN được duyệt: 783.710.340đ


b. Nợ thực tế phải trả: 472.729.870đ


c. Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại DN: 310.980.470đ


d. Dự kiến chi từ phần vốn Nhà nước cho các nội dung: 128.714.310đ


- Chi phí cổ phần hoá (783.710.340 × 3%) 23.511.310đ


- Giá tị ưu đãi mua cổ phần cho người lao động (30%) 75.000.000đ


- Chi phí trợ cấp thôi việc 1/2 tháng lương 4.703.000đ


- Chi phí đào tạo lại 25.500.000đ


e. Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước còn lại tại DN 182.266.160đ


g. Giá trị cho người lao động nghèo được chậm trả 35.000.000đ


h. Giá trị phần vốn Nhà nước còn lại sau khi trừ đi phần vốn của người lao động nghèo: 182.266.160đ - 35.000.000đ = 147.266.160đ


i. Giá trị phần vốn Nhà nước còn lại sau cổ phần hoá, đơn vị có trách nhiệm nộp vào Kho bạc là:


310.980.470- (75.000.000 + 23.511.310 + 4.703.000 + 35.000.000) = 172.766.160đ.


8. Thời gian và địa điểm bán cổ phần


- Đề nghị được bán cổ phiếu bắt đầu từ ngày 10/9/2001-10/10/2001


- Địa điểm bán cổ phiếu: Tại Văn phòng Công ty


- Địa chỉ: 56 Quang trung - Đồng Hới - Quảng Bình


9. Phương án đầu tư phát triển sau cổ phần hoá


a. Cơ cấu tổ chức


Công ty cổ phần điện tử tin học tổ chức thành 2 bộ phận chính


- Bộ phận quản lý


- Bộ phận trực tiếp sản xuất


b. Phân bổ lao động:


Tổng số lao động: 22 người


- Bộ phận quản lý: 5 người


- Bộ phận trực tiếp sản xuất: 17 người


+ Bộ phận quản lý: 4 - 5 người


- Hội đồng Quản trị - Ban điều hành - Ban kiểm soát.


+ Bộ phận trực tiếp sản xuất: 17 - 20 người


Bộ phận lắp đặt công trình: 5 người


- Bộ phận KD điện, điện lạnh, điện tử thông tin 5 người


- Bộ phận tin học - Viễn thông 5 người


- Bộ phận sửa chữa + Bảo hành 2 - 3 người


- Bộ phận phục vụ sản xuất 1 người


c. Biện pháp quản lý:


- Xây dựng định mức phù hợp với từng loại hình sản xuất và kinh doanh và tăng cường công tác tiếp thị.


- Áp dụng phương thức khoán doanh thu, khoán chi phí đến các bộ phận trực tiếp sản xuất, thực hành tiết kiệm chi phí và tiêu hao vật tư.


- Xây dựng phương thức trả lương, thưởng, phân phối lợi tức theo sự hướng dẫn của Nhà nước và phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.


- Hoạch toán nội bộ ở các bộ phận rõ ràng, chính xác, kịp thời.


d. Mở rộng sản xuất:


- Lập dự án liên doanh lắp ráp màn hình và máy tính.


- Tăng cường mở rộng thị rường tiêu thụ hàng hoá hướng về nông thôn.


- Huy động thêm vốn để đầu tư nhà nghỉ và dịch vụ khác.


e. Dự kiến một số chỉ tiêu phát triển của Công ty sau cổ phần hoá.


Diễn giải


ĐVT


Năm 2001


Năm 2002


1. Vốn điều lệ


Tr. đồng


450


600


2. Doanh thu


-


2.500


3.500


3. Nghĩa vụ nộp ngân sách


-


64.4


74,4


4. Lợi nhuận sau thuế


-


45


60


5. Lợi tức cổ phần b/quân năm


%


10


10


6. Lao động b/ quân


Người


19


22


7. Tốc độ tăng bình quân hàng năm từ 2003


%


10


10


g. Phần thanh toán phần vốn Nhà nước còn lại doanh nghiệp


- Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: 172.766.160


Công ty cổ phần Điện tử - Tin học xin UBND Tỉnh và ban đổi mới doanh nghiệp để lại cho Công ty để đầu tư mua thêm thiết bị kiểm nghiệm lắp ráp máy tính và triển khai dịch vụ INTENET, SAU ĐÓ SẼ TRẢ DẦN.


* Dự kiến: (Chia cho cả 3 năm)


Năm 2001 trả 22.766.160đ


Năm 2002 trả 50.000.000đ


Năm 2003 trả hết số còn lại là: 100.000.000đ


Số tiền người lao động nghèo bắt đầu trả từ năm 2004 - 2009 trả hết.


PHẦN THỨ BA


TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN ĐƯỢC DUYỆT


- Trong thời gian chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần Doanh nghiệp đề nghị được miễn thuế theo quy định trong nghị định 44/1998. NĐ/CP kể từ ngày Công ty cổ phần đi vào hoạt động và nghị định 51/1999-CP thi hành luật khuyến khích đầu tư trong nước, để Công ty mua thiết bị kiểm nghiệm lắp ráp máy tính, đầu máy VCD - Dịch vụ mạng.


Về nguồn vốn đầu tư Công ty cổ phần sẽ phát hành thêm cổ phiếu để thu hút đầu tư và đề nghị UBND tỉnh cho vay ưu đãi để thực thi dự án.


Kính đề nghị UBND tỉnh, Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp tỉnh, UBND thị xã Đồng Hới và các ban ngành có liên quan toạ điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện việc chuyển đổi sang Công ty cổ phần được thuận lợi.


Trưởng ban đổi mới quản lý tại DN


GIÁM ĐỐC


(Đã ký)


Hồ Minh Hồng












Tổng quan văn bản

Số ký hiệu28/2001/QĐ-UB
Ngày ban hành01/10/2001
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/10/2001
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Trị / Phan Lâm Phương
Phạm viQuảng Bình
Trích yếuV/v chuyển doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Điện tử tổng hợp Quảng Bình thành Công ty cổ phần
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.