Quay lại

Quyết định 28/2003/QĐ-UB về việc ban hành Đề án chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn

UBND TỈNH LẠNG SƠN
-------

Số: 28/2003/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Lạng Sơn, ngày 13 tháng 11 năm 2003

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số: 28/2003/QĐ-UB

Lạng Sơn, ngày 13 tháng 11 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc ban hành Đề án chuyển đổi mô hình

tổ chức quản lý điện nông thôn

_____________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN.

Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;

Căn cứ Nghị định số: 45/2001/NĐ-CP ngày 02/8/2001 của Chính phủ về hoạt động điện lực và sử dụng điện;

Căn cứ Quyết định số: 27/2002/QĐ-BCN ngày 18/6/2002 của Bộ Công nghiệp V/v ban hành quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực;

Xét đề nghị của Sở Công nghiệp - TCN Lạng Sơn tại tờ trình số: 437 TT/CN-ĐN ngày 11 tháng 11 năm 2003,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Đề án chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn"

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Chủ tịch UBND các xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠNCHỦ TỊCH(Đã ký)

Đoàn Bá Nhiên

ĐỀ ÁN

CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐIỆN NÔNG THÔN

(Ban hành kèm theo QĐ số: 28 /2003/QĐ-UB ngày 13/11/2003

của UBND tỉnh Lạng sơn)

__________

PHẦN THỨ NHẤT

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐIỆN NÔNG THÔN

SỰ CẦN THIẾT PHẢI CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐIỆN NÔNG THÔN

I- THỰC TRẠNG LƯỚI ĐIỆN TỈNH LẠNG SƠN

Trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh, với sự cố gắng của ngành điện, cùng sự nỗ lực của các cấp, các ngành và nhân dân các dân tộc trong tỉnh, hệ thống lưới điện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã không ngừng được mở rộng và phát triển. Đến 30/09/2003 hệ thống lưới điện đã được xây dựng bao gồm:

- 2 trạm biến áp 110 / 35 / 10 - 22 KV công suất 50.000 KVA.

- 292 trạm biến áp 35 / 0,4 KV công suất 58.611 KVA.

- 218 trạm biến áp 10 - 6 / 0,4 KV công suất 35.960 KVA.

- Đường dây 110 KV : 98 Km.

- Đường dây 35 KV : 881,6 Km.

- Đường dây 10 KV, 6 KV : 252,8 Km.

- Đường dây hạ áp 0,4 KV khoảng : 2.500 Km.

Trong đó: Đường dây hạ áp 0,4 KV phục vụ nông thôn là: 1.805 Km ( Nhà nước và nhân dân đầu tư đảm bảo kỹ thuật 737 Km, nhân dân tự đầu tư không đảm bảo kỹ thuật là: 1.068 Km.).

Điện lưới quốc gia đã đến 100% số phường, thị trấn và 165/ 207 xã trong toàn tỉnh, đạt tỷ lệ 79,7% với 79.387/ 115.420 hộ dân nông thôn được sử dụng điện, đạt 69%. Điện về nông thôn đã góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, là động lực quan trọng để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, góp phần củng cố an ninh quốc phòng.

Trước năm 1999 do nguồn vốn khó khăn, ngành điện và UBND tỉnh chỉ đầu tư đường dây trung áp và trạm biến áp, lưới điện hạ áp (Viết tắt là LĐHA) do nhân dân tự góp vốn đầu tư xây dựng, vì vậy chưa đảm bảo kỹ thuật, bán kính cấp điện quá xa, hàng năm không được tu bổ, sửa chữa cải tạo nâng cấp, công tơ của các hộ sử dụng nhiều chủng loại, đa số không được kiểm định ban đầu hoặc định kỳ dẫn đến tổn thất điện năng cao. Thực hiện quyết định 22/1999/ QĐ-TTg ngày 13/02/1999 của Chính phủ về việc phê duyệt đề án điện nông thôn, UBND Tỉnh đã có quyết định số: 137 QĐ/UB-XD ngày 05/12/1999 phê duyệt cơ chế đầu tư lưới điện nông thôn, từ đó hàng năm UBND Tỉnh đã bố trí một phần vốn đáng kể để đầu tư lưới điện hạ áp nông thôn, nên chất lượng đường dây hạ áp trục chính đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, song các đường dây rẽ nhánh vào các thôn, bản, cụm hộ dân vẫn do nhân dân tự đầu tư chưa đảm bảo kỹ thuật.

II- THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐIỆN NÔNG THÔN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐIỆN NÔNG THÔN.

1 - Thực trạng tổ chức quản lý điện nông thôn.

Trên địa bàn tỉnh Lạng sơn hiện nay tồn tại các mô hình quản lý điện sau:

a- Điện lực Lạng sơn bán trực tiếp đến hộ dân: có 27 xã, là những xã được đầu tư hoàn chỉnh lưới điện hạ áp bằng nguồn vốn WB và vốn của ngành điện.

b- Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp kiêm dịch vụ điện năng: Có 1 HTX Đồng Tiến huyện Hữu Lũng.

c- Ban quản lý điện xã: Có tại 135 xã. Nhiệm vụ của ban điện xã là quản lý lưới điện trên địa bàn xã, thực hiện mua điện của Điện lực Lạng Sơn và bán điện đến nhóm hộ hoặc hộ dân.

d- Tư nhân quản lý: Có 2 tư nhân thuộc xã Phú xá và xã Hồng phong bỏ vốn đầu tư xây dựng trạm biến áp và lưới điện hạ áp, mua điện của Điện lực Lạng Sơn và bán cho hộ dân.

2 - Sự cần thiết phải chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn:

- Nghị định số 45/2001/NĐ-CP ngày 02/08/2001 của Chính phủ qui định: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và cung ứng điện phải có giấy phép hoạt động điện lực. Tại Quyết định số 27/2002/QĐ-BCN ngày 18/06/2002 của Bộ Công nghiệp đã qui định: Trong thời hạn 2 năm kể từ ngày Quyết định có hiệu lực, tổ chức quản lý điện nông thôn phải thực hiện chuyển đổi, hoặc thành lập mới để có tư cách pháp nhân, cơ sở vật chất, năng lực tài chính, đội ngũ kỹ thuật và công nhân lành nghề ... thực hiện quản lý bán điện trên địa bàn.

- Hiện tại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đang tồn tại nhiều mô hình quản lý điện nông thôn. Qua kiểm tra tổ chức quản lý điện nông thôn ở nhiều xã không hạch toán, quyết toán được tiền điện hàng năm do không ghi chép đầy đủ, chi phí quản lý cao, nhiều khoản chi bất hợp lý, không tính khấu hao để sửa chữa bảo dưỡng lưới điện. Đa số các Tổ chức quản lý điện nông thôn hiện nay chưa có đủ tư cách pháp nhân để tổ chức quản lý, kinh doanh lưới điện hạ áp nông thôn theo quy định của pháp luật.

- Việc chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn nhằm xây dựng ở nông thôn một tổ chức quản lý điện tiên tiến, phù hợp với lợi ích của các hộ dân nông thôn, đa dạng hoá các hình thức đầu tư quản lý mua bán điện từ công tơ tổng đến hộ dân theo chỉ đạo của Nhà nước, xây dựng hệ thống lưới điện an toàn, ổn định, phục vụ tốt đời sống của nhân dân, đảm bảo giá bán điện đến hộ dân không vượt quá giá trần Chính phủ qui định.

Vì vậy việc chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn là cần thiết, cấp bách và phải được chuyển biến đồng bộ từ tỉnh tới cơ sở, tạo điều kiện cho việc quản lý điện nông thôn theo đúng quy định của Pháp luật.

NỘI DUNG ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI

MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐIỆN NÔNG THÔN

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

1- Mục đích.

Chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn nhằm thực hiện tốt các qui định của pháp luật về quản lý sử dụng điện, xây dựng ở nông thôn một tổ chức quản lý điện phù hợp với điệu kiện của địa phương ( thôn, xã ), bảo đảm quảnlý và kinh doanh lưới điện hạ áp nông thôn ngày một tốt hơn với tiêu chí: ổn định, chất lượng và an toàn, thực hiện được giá bán điện theo qui định của Chính phủ.

2- Yêu cầu

Tổ chức quản lý điện nông thôn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập.

- Là loại hình kinh doanh có điều kiện: Phải có giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Có cơ sở vật chất đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành của Pháp luật.

II/ CÁC MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐIỆN NÔNG THÔN.

Nhà nước khuyến khích đa dạng hoá các hình thức đầu tư, quản lý bán điện đến các hộ dân nông thôn. Dựa vào đặc điểm, tình hình cụ thể của tỉnh Lạng sơn, có các mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn sau :

1- Hợp tác xã kinh doanh tổng hợp ( Viết tắt là HTX KDTH ) trong đó có dịch vụ điện nông thôn.

- HTX KDTH được thành lập theo luật HTX. Hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, vận tải ... nay bổ xung thêm dịch vụ điện nông thôn. Mô hình này hiện đang tồn tại ở một xã trong tỉnh là: HTX DV Nông nghiệp và kinh doanh điện nông thôn xã Đồng Tiến.

- Xã viên là những hộ dân đang dùng điện ở địa phương.

- Dịch vụ điện nông thôn gồm: Thực hiện việc quản lý lưới điện thuộc tài sản của HTX, ký hợp đồng mua bán điện với Điện lực Lạng Sơn, tổ chức quản lý, bán điện đến các hộ dùng điện và các dịch vụ điện khác.

Ưu điểm :

- Phát huy được vai trò làm chủ tập thể của xã viên trong quản lý và sử dụng tài sản lưới điện.

- Huy động vốn để sửa chữa, khắc phục hậu quả thiên tai hoặc mở rộng, nâng cấp lưới điện có nhiều thuận lợi hơn.

- Do kinh doanh tổng hợp nên chi phí quản lý cho dịch vụ điện năng thấp, góp phần hạ giá điện.

Nhược điểm :

- Dễ xẩy ra tình trạng tập trung vốn kinh doanh vào một số ngành nghề có lợi nhuận cao, từ đó việc huy động vốn đầu tư, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp lưới điện không kịp thời.

2- Hợp tác xã dịch vụ điện năng ( Viết tắt là HTX DVĐN ).

- Là loại hình HTX chuyên ngành dịch vụ điện nông thôn, được thành lập và hoạt động theo luật HTX.

- Hoạt động của HTX DVĐN giống như HTX KDTH

Ưu điểm :

- Phát huy được vai trò làm chủ tập thể của xã viên trong quản lý và sử dụng tài sản lưới điện.

- Do chuyên kinh doanh điện năng nên việc quản lý, vận hành lưới điện tốt hơn.

Nhược điểm :

Do kinh doanh chuyên ngành nên chi phí quản lý cao, dẫn tới giá điện đến hộ sử dụng cao.

3- Công ty cổ phần, Cty TNHH, Doanh nghiệp Tư nhân.

Là loại hình Tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp, có hoạt động dịch vụ điện nông thôn.

Ưu điểm :

- Huy động vốn kịp thời để khắc phục sự cố, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp lưới điện.

- Có bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, chi phí quản lý thấp, nên kinh doanh đạt hiệu quả cao.

Nhược điểm :

Việc thành lập Tổ chức quản lý điện nông thôn theo mô hình này khó khăn vì số người có vốn ở nông thôn để thành lập doanh nghiệp không nhiều.

III/ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐIỆN NÔNG THÔN.

Ngoài những quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được luật pháp qui định, tổ chức quản lý điện nông thôn có quyền và nghĩa vụ cụ thể sau :

1- Quyền của Tổ chức quản lý điện nông thôn

- Từ chối không bán điện đối với những hộ, cá nhân dùng điện sai mục đích, không an toàn, có hành vi gian lận trong sử dụng điện, cố ý làm sai lệch hoạt động của hệ thống đo lường.

- Kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với các hộ dùng điện và lập biên bản nếu các hộ vi phạm việc sử dụng điện.

- Phát hiện và lập biên bản những hành vi vi phạm về sử dụng điện của các hộ dùng điện, tính toán truy thu thiệt hại do hành vi vi phạm qui định sử dụng điện gây ra và báo cáo UBND xã xem xét, xử lý hành chính theo qui định của Pháp luật.

2. Nghĩa vụ của tổ chức quản lý điện nông thôn.

- Phải quản lý, vận hành LĐHA nông thôn an toàn, ổn định, chất lượng. Hàng quí, hàng năm phải có kế hoạch nâng cấp, cải tạo, tu bổ lưới điện hạ áp để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của địa phương; Hoạt động điện lực theo đúng nội dung quy định trong giấy phép.

- Phải xây dựng qui định sử dụng điện ở địa phương trình UBND xã quyết định để thực hiện.

- Phải thực hiện hạch toán thu chi theo pháp luật hiện hành và chịu sự kiểm tra, giám sát của các cấp có thẩm quyền. Báo cáo với cơ quan cấp trên về kết quả hoạt động điện lực của điạ phương theo qui định.

- Có biện pháp tổ chức, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nghiêm chỉnh các qui định của Chính phủ về hoạt động điện lực và sử dụng điện; quy định an toàn trong sử dụng điện, nếu xảy ra tai nạn điện phải cấp cứu kịp thời.

- Phải chấp hành nghiêm chỉnh các nghĩa vụ của một tổ chức kinh tế theo luật định.

IV- CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN VIỆC CHUYỂN ĐỔI, HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐIỆN NÔNG THÔN.

1. Lựa chọn mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn.

Căn cứ tình hình cụ thể ở địa phương, từng huyện, xã lựa chọn mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn phù hợp trên nguyên tắc:

- Chuyển các Ban quản lý điện xã hiện nay sang mô hình Tổ chức quản lý điện theo Nghị định 45/2001/NĐ-CP của Chính phủ.

- Củng cố, bổ sung dịch vụ điện nông thôn cho các HTX trên địa bàn để quản lý, kinh doanh có hiệu quả.

- Trong một xã có thể có một hoặc nhiều Tổ chức quản lý điện nông thôn, một Tổ chức quản lý điện nông thôn có thể thể thực hiện quản lý bán điện trên địa bàn một hoặc nhiều xã.

2. Tổ chức chuyển đổi mô hình Tổ chức quản lý điện nông thôn.

a) Cấp uỷ, Chính quyền các xã nghiên cứu xây dựng phương án chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn ở địa phương mình theo sự thống nhất chỉ đạo từ tỉnh tới huyện, xã. Phương án phải chi tiết, cụ thể, xác định từng bước thực hiện chuyển đổi. Cụ thể là:

- Thành lập tổ chức quản lý điện nông thôn mới.

- Tổ chức Giao - Nhận lưới điện hạ áp nông thôn.

- Tổ chức quản lý điện nông thôn mới phải xây dựng điều lệ, phương án tổ chức, hoạt động kinh doanh, trong đó nêu rõ nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy quản lý; bố trí lao động và những vấn đề có liên quan tới việc kinh doanh điện năng như: Xây dựng giá bán điện tới hộ dân, tỷ lệ khấu hao tài sản lưới điện hạ áp nông thôn, chi phí quản lý ...

b) UBND các huyện, thành phố thành lập Ban chỉ đạo để tổ chức, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc chuyển đổi các mô hìnhtổ chức quản lý điện nông thôn tại địa phương.

c) Đối với các cấp, các ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức hướng dẫn các địa phương tiến hành chuyển đổi đúng luật và kịp thời tháo gỡ những vướng mắc phát sinh.

3. Giao - Nhận tài sản lưới điện hạ áp nông thôn khi chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn.

Việc giao - nhận tài sản LĐHA nông thôn khi chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn phải đảm bảo không thất thoát tài sản, bình ổn giá bán điện đến hộ dân nông thôn, kinh doanh có hiệu quả và tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi mô hình. Có 2 hình thức giao - nhận tài sản LĐHA nông thôn sau:

-Giao - Nhận LĐHA nông thôn không hoàn trả vốn đối với mô hình HTX kinh doanh tổng hợp trong đó có dịch vụ điện năng, HTX dịch vụ điện năng.

-Giao - Nhận LĐHA nông thôn có hoàn trả vốn đối với mô hình Công ty cổ phần, Công ty TNHH và Doanh nghiệp Tư nhân.

4. Đào tạo nhân viên quản lý điện nông thôn, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý, vận hành, kinh doanh điện.

Hàng năm UBND tỉnh bố trí một khoản ngân sách để tổ chức đào tạo, bồi huấn nghiệp vụ quản lý điện nông thôn.

Sở Công nghiệp-Thủ công nghiệp chủ trì, phối hợp với các ban ngành có liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn để quản lý điện nông thôn có hiệu quả.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Để thực hiện chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn theo quyết định số 27/2002/QĐ- BCN ngày 18/6/2002 của Bộ Công nghiệp cần tập trung thực hiện một số việc sau:

I/ THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐIỆN NÔNG THÔN.

Ban chỉ đạo chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn được thành lập ở 3 cấp: cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

1) Cấp tỉnh:

Thành phần ban chỉ đạo gồm:

- Phó chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối: Trưởng ban

- Giám đốc (hoặc Phó giám đốc) Sở Công nghiệp-TCN: Phó ban thường trực.

- Giám đốc (hoặc Phó giám đốc) Điện lực Lạng Sơn: Phó ban

- Giám đốc (hoặc Phó giám đốc) các sở: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và đầu tư; Chủ tịch (hoặc Phó chủ tịch) Liên minh các HTX là Uỷ viên.

* Giúp việc cho Ban chỉ đạo có Tổ chuyên viên.

2) Cấp huyện, thành phố:

Thành phần ban chỉ đạo gồm:

- Phó chủ tịch UBND phụ trách kinh tế: Trưởng ban.

- Trưởng (hoặc Phó) phòng GT-CN-XD, Trưởng (hoặc Phó) phòng Quản lý đô thị là: Phó ban thường trực.

- Trưởng (hoặc Phó) Chi nhánh điện: Phó ban.

- Các uỷ viên là: Trưởng (hoặc Phó) các phòng: Nông nghiệp, KH-TC-TM.

3) Cấp xã:

Ban chỉ đạo gồm:

- Chủ tịch UBND xã: Trưởng ban

- Các uỷ viên do Chủ tịch UBND xã lựa chọn.

Ban chỉ đạo các cấp có trách nhiệm tuyên truyền, phổ bién các quy định của nhà nước và của UBND tỉnh về việc xây dựng, chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn và tổ chức triển khai thực hiện Đề án đến từng xã. Hàng tháng, Ban chỉ đạo cấp dưới phải báo cáo kết quả và tiến độ thực hiện về ban chỉ đạo cấp trên.

II/ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM.

1. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn ở địa phương theo nội dung của Đề án.

2. Sở Công nghiệp-TCN có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện đề án; kiểm tra và cấp giấy phép hoạt động điện lực cho các Tổ chức quản lý điện nông thôn.

3. Liên minh các HTX phối hợp với các ngành chức năng hướng dẫn việc củng cố, chuyển đổi và thành lập mới các HTX hoạt động dịch vụ điện nông thôn.

4. Sở Tài chính chủ trì cùng với các ngành liên quan hướng dẫn các địa phương xây dựng phương án giá bán điện đến hộ dân và hạch toán kinh doanh điện nông thôn; Thẩm định các phương án giá trình UBND tỉnh quyết định theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý giá; Xử lý vốn đối với tài sản LĐHA khi giao nhận.

5. Các ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm kiểm tra đôn đốc việc thực hiện đề án chuyển đổi đảm bảo có chất lượng và đúng thời gian quy định.

6. Các phương tiện thông tin đại chúng của Tỉnh, Huyện, Thành phố có trách nhiệm tuyên truyền việc chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn đến các hộ dân để mọi người cùng biết và thực hiện.

III/ TIẾN ĐỘ VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN.

1) Tiến độ thực hiện.

Thực hiện đúng thời hạn chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn theo Quyết định số: 27 /2002/QĐ-BCN ngày 18/06/2002 của Bộ Công nghiệp, đến hết tháng 06/2004 hoàn thành cơ bản việc chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh.

Để thực hiện tiến độ trên, trong tháng 11/ 2003 tổ chức triển khai thí điểm ở huyện Chi lăng, Hữu Lũng sau đó nhân rộng ra các huyện, thành phố.

2) Kinh phí thực hiện.

Sở Công nghiệp-Thủ công nghiệp lập dự trù kinh phí hoạt động cho Ban chỉ đạo chuyển đổi mô hình của Tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt./.

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN CHỦ TỊCH (Đã ký) Đoàn Bá Nhiên

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu28/2003/QĐ-UB
Ngày ban hành13/11/2003
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực28/11/2003
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lạng Sơn / Đoàn Bá Nhiên
Phạm viLạng Sơn
Trích yếuVề việc ban hành Đề án chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.