Quay lại

Quyết định 28/2010/QĐ-UBND về phân loại đường đô thị năm 2011 trên địa bàn tỉnh Nam Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 28/2010/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 03 tháng 12 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN LOẠI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung các loại giá đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá và khung các loại giá đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CPNghị định số 123/2007/NĐ-CP của Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình số: 110/SXD-TTr ngày 03/12/2010 về việc phân loại đường đô thị năm 2011 trên địa bàn tỉnh Nam Định và đề nghị tại các tờ trình của UBND các huyện, UBND thành phố Nam Định,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt phân loại đường đô thị năm 2011 trên địa bàn tỉnh Nam Định với những nội dung sau:

1. Tại địa bàn thành phố Nam Định (đô thị loại II):
Phân 209 tuyến đường (Chia thành 293 đoạn) tương ứng với 21 loại đường
Có 05 xã được phân theo khu vực gồm có:
- 05 khu vực 1;
- 05 khu vực 2;
- 05 khu vực 3
(Có phụ lục kèm theo)

2. Tại các đô thị thuộc các huyện (15 đô thị loại V):
Phân các tuyến đường thuộc 15 thị trấn (Đô thị loại V) của các huyện chia thành 266 đoạn, tương ứng với các loại đường trong bảng kê chi tiết kèm theo.
Trong đó:

2. (Có phụ lục chi tiết kèm theo)


+ Thị trấn Lâm huyện Ý Yên:

16 đoạn

+ Thị trấn Liễu Đề, Rạng Đông, Quỹ Nhất huyện Nghĩa Hưng:

43 đoạn

+ Thị trấn Mỹ Lộc huyện Mỹ Lộc

16 đoạn

+ Thị trấn Nam Giang huyện Nam Trực:

17 đoạn

+ Thị trấn Ngô Đồng, Quất Lâm huyện Giao Thủy:

53 đoạn

+ Thị trấn Cổ Lễ, Cát Thành huyện Trực Ninh:

37 đoạn

+ Thị trấn Xuân Trường huyện Xuân Trường:

27 đoạn

+ Thị trấn Yên Định, Thịnh Long, Cồn huyện Hải Hậu:

39 đoạn

+ Thị trấn Gôi huyện Mỹ Lộc:

18 đoạn


Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

- Chánh văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định, thủ trưởng các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Các Đ/c PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Công báo tỉnh;
- Website tỉnh;
- Lưu: Vp1, Vp3, Vp5.







TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Tuấn

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH - TỈNH NAM ĐỊNH
(Kèm theo quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 03/12/2010 của UBND tỉnh Nam Định)

Phân loại đường: 21 loại đường phố.

Khu vực: 3 khu vực.

Đường phố: 209 đường phố và 5 xã.

TT

Tên đường và đoạn đường

Loại đường

1

Trần Hưng Đạo

Từ Trần Nhân Tông đến Hàng Thao

16

Từ Hàng Thao đến ngõ Hai Bà Trưng

4

Từ ngõ Hai Bà Trưng đến Quang Trung

1

Từ Quang Trung đến Trường Chinh

3

Từ Trường Chinh đến công viên Tức Mạc

10

2

Hoàng Văn Thụ

Từ Trần Nhân Tông đến Phan Đình Phùng

15

Từ Phan Đình Phùng đến Lê Hồng Phong

14

Từ Lê Hồng Phong đến Quang Trung

12

Từ Quang Trung đến Trường Chinh

13

3

Hai Bà Trưng

Từ Phan Đình Phùng đến ngõ Hai Bà Trưng

13

Từ ngõ Hai Bà Trưng đến Lê Hồng Phong

12

Từ Lê Hồng Phong đến Bà Triệu

8

4

Bà Triệu

Từ Hoàng Văn Thụ đến Trần Hưng Đạo

6

Từ Trần Hưng Đạo đến Phạm Hồng Thái

4

5

Hàng Tiện

Từ chợ Diên Hồng đến Trần Hưng Đạo

2

6

Hàng Cấp

Từ Mạc Thị Bưởi đến chợ Diên Hồng

4

7

Nguyễn Chánh

Từ Trần Hưng Đạo đến Phạm Hồng Thái

4

8

Phạm Hồng Thái

Từ Trần Phú đến Trần Quốc Toản

13

Từ Trần Quốc Toản đến Quang Trung

6

Từ Quang Trung đến Trường ĐH kinh tế kỹ thuật công nghiệp

12

9

Hàng Đồng

Từ Nguyễn Du đến Hoàng Văn Thụ

9

Từ Hoàng Văn Thụ đến Trần Hưng Đạo

4

10

Lê Hồng Phong

Từ Trần Nhật Duật đến Hùng Vương

12

Từ Hùng Vương đến Nguyễn Du

10

Từ Nguyễn Du đến Hoàng Văn Thụ

5

Từ Hoàng Văn Thụ đến Trần Hưng Đạo

3

11

Trần Phú

Từ Trần Hưng Đạo đến ngã sáu Năng Tĩnh

8

12

Hàn Thuyên

Từ Trường Chinh đến Trần Nhật Duật

13

Từ Trần Nhật Duật đến Hùng Vương

8

Từ Hùng Vương đến Mạc Thị Bưởi

6

13

Quang Trung

Từ Mạc Thị Bưởi đến Hoàng Văn Thụ

6

Từ Hoàng Văn Thụ đến Thành Chung

4

14

Thành Chung

Từ Quang Trung đến Trường Chinh

6

15

Mạc Thị Bưởi

Từ Nguyễn Du đến Trường Chinh

8

Từ Trường Chinh đến Hưng Yên

10

16

Trường Chinh

Từ Thái Bình đến Phù Nghĩa

15

Từ Phù Nghĩa đến Nguyễn Đức Thuận

12

Từ Nguyễn Đức Thuận đến Điện Biên

7

17

Bắc Ninh

Từ Lê Hồng Phong đến Nguyễn Du

13

Từ Nguyễn Du đến Hoàng Văn Thụ

10

Từ Hoàng Văn Thụ đến Trần Hưng Đạo

6

18

Hùng Vương

Từ Trần Nhân Tông đến Lê Hồng Phong

15

Từ Lê Hồng Phong đến khán đài C sân vận động

12

Từ khán đài C sân vận động đến Trường Chinh

16

19

Nguyễn Du

Từ Hùng Vương đến Lê Hồng Phong

8

20

Trần Đăng Ninh

Từ Trần Hưng Đạo đến Tràng Thi

12

21

Điện Biên

Từ Trường Chinh đến Giải Phóng

8

Từ Giải Phóng đến Công ty VT ô tô Nam Định

12

Từ Công ty VT ô tô Nam Định đến cầu ốc

a- Phía không tiếp giáp đường sắt

16

b- Phía tiếp giáp đường sắt

19

Từ cầu ốc đến hết địa phận Thành phố

a- Phía không tiếp giáp đường sắt

17

b- Phía tiếp giáp đường sắt

20

22

Hà Huy Tập

Từ Trần Phú đến Trần Đăng Ninh

15

Từ Trần Đăng Ninh đến Thành Chung

12

23

Phan Bội Châu

Từ Tràng Thi đến ngã Sáu Năng Tĩnh

13

24

Nguyễn Hiền

Từ Trần Đăng Ninh đến ngã Sáu Năng Tĩnh

15

25

Lý Thường Kiệt

Từ Bà Triệu đến Trường Chinh

11

26

Trần Quốc Toản

Từ Trần Hưng Đạo đến Hoàng Hoa Thám

16

27

Đông Kinh Nghĩa Thục

Từ Hà Tuy Tập đến Trần Phú

17

28

Hoàng Hoa Thám

Từ Trần Phú đến Trần Đăng Ninh

15

29

Cột cờ

Từ Trần Hưng Đạo đến Bến Thóc

Từ Phạm Hồng Thái đến Bến Thóc

15

30

Ngõ Quang Trung

Từ Hàng Tiện đến Quang Trung

13

31

Hoàng Hữu Nam

Từ Hàng Đồng đến Hoàng Văn Thụ

14

32

Ngõ Diên Hồng

Từ Nguyễn Du đến Quang Trung

15

33

Trần Bình Trọng

Từ Hoàng Văn Thụ đến Trần Hưng Đạo

11

34

Ngõ Văn Nhân

Từ Hoàng Văn Thụ đến Hai Bà Trưng

16

Từ Hai Bà Trưng đến Trần Hưng Đạo

17

35

Ngõ Hai Bà Trưng

Từ Hoàng Văn Thụ đến Hai Bà Trưng

16

Từ Hai Bà Trưng đến Trần Hưng Đạo

11

36

Tô Hiệu

Từ Trần Nhân Tông đến Hàng Thao

16

Từ Hàng Thao đến Trần Phú

16

37

Hàng Thao

Từ Hai Bà Trưng đến Tô Hiệu

13

Từ Tô Hiệu đến Đinh Bộ Lĩnh

15

38

Ngô Quyền

Từ Trần Nhân Tông đến Máy Tơ

15

39

Phan Đình Phùng

Từ Nguyễn Trãi đến Hai Bà Trưng

15

40

Hoàng Ngân

Từ Nguyễn Trãi đến Bến Ngự

15

Từ Bến Ngự đến Hoàng Văn Thụ

15

41

Bến Ngự

Từ Trần Nhân Tông đến Phan Đình Phùng

15

Từ Phan Đình Phùng đến Lê Hồng Phong

15

42

Hồ Tùng Mậu

Từ Bến Ngự đến Hoàng Văn Thụ

16

43

Máy Tơ

Từ Trần Hưng Đạo đến Tô Hiệu

13

Từ Tô Hiệu đến Công ty Dệt

16

44

Cửa Trường

Từ Bến Thóc đến Tô Hiệu

14

45

Bến Thóc

Từ Trần Nhân Tông đến Trần Phú

14

46

Nguyễn Văn Tố

Từ Phan Đình Phùng đến Lê Hồng Phong

15

47

Hàng Cau

Từ Trần Nhân Tông đến Phan Đình Phùng

13

48

Máy Chai

Từ Trần Hưng Đạo đến Bến Thóc

16

49

Nguyễn Thiện Thuật

Từ Hoàng Văn Thụ đến Hàng Cau

18

50

Tống Văn Trân

Từ Máy Chai đến Máy Tơ

16

51

Huỳnh Thúc Kháng

Từ Máy Chai đến Hàng Thao

16

52

Phan Đình Giót

Từ Hoàng Diệu đến chợ Năng Tĩnh

15

53

Nguyên Hồng

Từ Hoàng Diệu đến chợ Năng Tĩnh

15

54

Hoàng Diệu

Từ Nguyễn Văn Trỗi đến Trần Phú

15

55

Văn Cao

Từ ngã Sáu Năng Tĩnh đến hết địa phận Dệt kim Thắng Lợi

13

Từ Dệt kim Thắng Lợi đến Song Hào và Giải Phóng:

Từ Dệt kim Thắng Lợi đến Song Hào (phía nam đường sắt)

15

Từ Dệt kim Thắng Lợi đến Giải Phóng (phía bắc đường sắt)

16

Từ Giải Phóng đến Cầu Gia

a-Phía không tiếp giáp đường sắt

17

b-Phía tiếp giáp đường sắt

19

Từ cầu Gia đến hết địa phận Thành phố

a-Phía không tiếp giáp đường sắt

18

b-Phía tiếp giáp đường sắt

20

56

Nguyễn Văn Trỗi

Từ Đinh Bộ Lĩnh đến Trần Bích San

15

Từ Trần Bích San đến Trần Nhân Tông

15

57

Trần Bích San

Từ Nguyễn Văn Trỗi đến Nguyễn Bính

15

58

Nguyễn Bính

Từ Âu Cơ đến Sông Hào

19

Từ Song Hào đến Văn Cao

19

59

Trần Quang Khải

Từ Bến Thóc đến Nguyễn Văn Trỗi

18

Từ Nguyễn Văn Trỗi đến Văn Cao

17

60

Đinh Bộ Lĩnh

Từ Trần Nhân Tông đến Nguyễn Văn Trỗi

19

61

Hàng Sắt

Từ Hàng Đồng đến Lê Hồng Phong

12

62

Minh Khai

Từ Hùng Vương đến Mạc Thị Bưởi

15

Từ Mạc Thị Bưởi đến Hàng Đồng

13

63

Vị Xuyên

Từ Trần Nhật Duật đến Hùng Vương

15

64

Trần Nhân Tông

Từ Trần Nhật Duật đến Nguyễn Văn Trỗi

15

65

Song Hào

Từ Nguyễn Văn Trỗi đến Văn Cao

13

66

Nguyễn Trãi

Từ Trần Nhân Tông đến Phan Đình Phùng

15

Từ Phan Đình Phùng đến Lê Hồng Phong

15

67

Bạch Đằng

Từ Trần Nhân Tông đến Nguyễn Trãi

17

68

Hưng Yên

Từ Mạc Thị Bưởi đến Trường Chinh

15

69

Vị Hoàng

Từ Nguyễn Du đến Trường Chinh

15

70

Trần Thái Tông

Từ Hưng Yên đến Cầu Sắt

16

Từ Cầu Sắt đến QL10

17

Từ QL10 đến ngã ba đền Trần

18

71

Lương Thế Vinh

Từ Điện Biên đến Phi trường

17

Từ Phi trường đến ga tàu hỏa

19

72

Đường Kênh

Từ Điện Biên đến Đình Bái

18

Từ Đình Bái đến đường Tức Mạc

19

73

Giải Phóng

Từ Văn Cao đến Trần Huy Liệu

14

Từ Trần Huy Liệu đến Điện Biên

13

Từ Điện Biên đến Đông A

13

74

Trường Thi

Từ Phan Bội Châu đến Trần Huy Liệu

17

75

Trần Huy Liệu

Từ ngã sáu Năng Tĩnh đến Giải Phóng

13

Từ Giải Phóng đến ngã ba Mỹ Trọng

16

Từ ngã ba Mỹ Trọng đến QL10

17

Từ QL10 đến cầu An Duyên

19

76

Phạm Ngũ Lão

Từ Giải Phóng đến QL10

14

77

Bùi Xuân Mẫn

Từ Phạm Ngũ Lão đến đường Dầu Khí

18

78

Nguyễn Hới

Từ Phạm Ngũ Lão đến đường Dầu Khí

18

79

Khuất Duy Tiến

Từ Phạm Ngũ Lão đến đường Dầu Khí

18

80

Trần Văn Lan

Từ Bùi Xuân Mẫn đến Khuất Duy Tiến

18

81

Trần Quang Tặng

Từ Giải Phóng đến Khuất Duy Tiến

18

82

Nguyễn Phúc

Từ Bùi Xuân Mẫn đến Khuất Duy Tiến

18

83

Trần Văn Ơn

Từ Bùi Xuân Mẫn đến Khuất Duy Tiến

18

84

Phù Nghĩa

Từ Hàn Thuyên đến cầu Lộc Hạ

15

Từ cầu Lộc Hạ đến QL10

16

Từ QL10 đến Đệ Tứ

18

85

Thái Bình

Từ Hàn Thuyên đến Thanh Bình

16

Từ Thái Bình đến Bệnh viện Thành phố

17

Từ Bệnh viện Thành phố đến Quán Chuột

18

86

Thanh Bình

Từ Thái Bình đến Trạm Dầu lửa

19

Từ Trạm Dầu lửa đến Kênh T3-11

20

87

Trần Nhật Duật

Từ Hàn Thuyên đến Phù Long

15

Từ Phù Long đến Trần Nhân Tông

16

88

Trần Tế Xương

Từ Nguyễn Trãi đến Nguyễn Du

15

89

Phù Long

Từ Trần Nhật Duật đến Cù Chính Lan

17

Từ Cù Chính Lan đến đê sông Đào

18

90

Cù Chính Lan

Từ đê sông Đào đến hết địa phận Công ty Cấp nước

20

Từ Công ty cấp nước đến Phù Long

19

Từ Phù Long đến Hàn Thuyên

18

91

Đường 19 Tháng 5

Từ đường Thái Bình đến trường Tô Hiệu

19

Từ trường Tô Hiệu đến trường Mầm non số 4

19

Từ trường Mầm non số 4 đến ngõ 208 Thái Bình

20

92

Năng Tĩnh

Từ Hoàng Diệu đến ngã Sáu Năng Tĩnh

15

93

Đặng Xuân Thiều

Từ Hàn Thuyên đến Trường Chinh

15

94

Trần Thánh Tông

Từ Phù Nghĩa đến Mạc Thị Bưởi

17

95

Nguyễn Đức Thuận

Từ Trường Chinh đến Mương T3-11

14

96

Đặng Xuân Bảng

Từ Đò Quan đến cống Trắng

16

Từ cống Trắng đến KM3

17

Từ KM3 đến cầu Vô Hoạn

18

Từ cầu Vô Hoạn đến cầu xã Nam Vân

18

Từ cầu xã Nam Vân đến hết xóm 8 xã Nam Vân

19

97

Vũ Hữu Lợi

Từ Đặng Xuân Bảng đến Nguyễn Cơ Thạch

17

Từ Nguyễn Cơ Thạch đến sông B

18

Từ sông B đến hết nhà ông Hòa

19

Từ nhà ông Hòa đến đường hết địa phận Nam Vân

19

98

Đò Quan

Từ Đặng Xuân Bảng đến Vũ Hữu Lợi

18

Từ Vũ Hữu Lợi đến Lạc Long Quân

19

Từ Lạc Long Quân đến bến phà cũ

20

99

Đông A

Từ đường Kênh đến QL10

12

100

Ngô Sỹ Liên

Từ Yếu Kiêu đến Trần Anh Tông

17

101

Trần Khánh Dư

Từ Đông A đến Trần Anh Tông

17

102

Trương Hán Siêu

Từ Giải Phóng đến Phùng Chí Kiên

17

103

Nguyễn Công Trứ

Từ Trung tâm TDTT đến Điện Biên

15

104

Trần Đại Nghĩa

Từ đường Kênh đến Trần Anh Tông

17

105

Nguyễn Viết Xuân

Từ Chu Văn An đến Trần Anh Tông

17

106

Chu Văn An

Từ Trung tâm TDTT đến Điện Biên

16

107

Lê Văn Hưu

Từ Điện Biên đến Trần Khánh Dư

17

108

Phùng Chí Kiên

Từ Đông A đến khu dân cư Tân An

17

109

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Từ Trương Hán Siêu đến khu dân cư Tân An

17

110

Yết Kiêu

Từ Đông A đến Chu Văn An

16

111

Trần Anh Tông

Từ Trung tâm TDTT đến Điện Biên

17

112

Nguyễn Văn Hoan

Từ Trần Anh Tông đến Chu Văn An

17

113

Trần Nguyên Đán

Từ Trần Anh Tông đến Lê Văn Hưu

17

114

Đặng Văn Ngữ

Từ Trần Anh Tông đến Nguyễn Công Trứ

17

115

Đào Sư Tích

Từ Trần Anh Tông đến Nguyễn Viết Xuân

17

116

Phan Chu Trinh

Từ Bến Ngự đến Hàng Cau

18

117

Đặng Việt Châu

Từ Điện Biên đến hồ An Trạch

18

118

Trần Thừa

Từ Trần Thái Tông đến đường cầu Bùi

19

119

Trần Thủ Độ

Từ Trần Thừa đến QL10

19

120

Tức Mặc

Từ Trần Thái Tông đến UBND phường Lộc Vượng

18

121

Phạm Văn Nghị

Từ Trần Khánh Dư đến Nguyễn Viết Xuân

17

122

Lê Quý Đôn

Từ mương đông Nguyễn Đức Thuận đến ruộng tây Nguyễn Đức Thuận

17

123

Mạc Đĩnh Chi

Từ mương đông Nguyễn Đức Thuận đến Nguyễn Đức Thuận

17

124

Nguyễn Thi

Từ nam mương T3-11 đến Lê Quý Đôn

17

125

Bế Văn Đàn

Từ may sông Hồng đến Lê Quý Đôn

17

126

Nguyễn Trung Ngạn

Phía nam Mạc Đĩnh Chi

17

127

Đỗ Huy Liệu

Phía bắc Mạc Đĩnh Chi

17

128

Lê Hữu Trác

Từ Bế Văn Đàn đến Sở Y tế

17

129

Vũ Văn Hiếu

Từ Công ty may sông Hồng đến Nguyễn Đức Thuận

17

130

Chế Lan Viên

Từ Bế Văn Đàn đến Công an Thành phố

17

131

Lương Đình Của

Từ Lê Quý Đôn đến Công ty may sông Hồng

17

132

Đào Duy Từ

Từ Lê Quý Đôn đến Trần Thái Tông

17

133

Vũ Trọng Phụng

Đường Tiểu khu Thống nhất

19

134

Bùi Huy Giáp (giáp UBND phường)

Từ Phù Nghĩa đến hết chợ Hạ Long

18

135

Vũ Ngọc Phan (dãy A ô 20)

Từ Phù Nghĩa đến hết dãy

18

136

Lê Ngọc Hân (dãy B ô 20)

Từ Phù Nghĩa đến hết dãy

18

137

Đinh Thị Vân (dãy C ô 20)

Từ Phù Nghĩa đến hết dãy

18

138

Lương Văn Can (nam ô 17)

Từ Phù Nghĩa đến TT thực phẩm

17

139

Lưu Hữu Phước (đường ô 17)

Từ Phù Nghĩa đến Thanh Bình

17

140

Chu Văn (nam ô 18)

Từ Phù Nghĩa đến Thanh Bình

17

141

Nam Cao (bắc ô 18 giáp mương)

Dọc mương T3-11 phường Hạ Long

19

142

Ngô Tất Tố

Dọc mương T3-11 phường Lộc Hạ

20

143

Đông Mạc (thôn Đông Mạc)

Từ cầu Đông Mạc đến Phù Nghĩa

19

144

Đinh Công Tráng (chùa Đông Mạc)

Từ Đông Mạc đến Phù Nghĩa

19

145

Tuệ Tĩnh (Viện Đông Y)

Từ Phù Nghĩa đến Bệnh viện Đông Y

19

146

Phạm Ngọc Thạch (viện lao)

Từ Phù Nghĩa đến Bệnh viện Lao

19

147

Bùi Bằng Đoàn

Từ Phù Nghĩa đến khu đô thị Thống nhất

19

148

Đệ Tứ

Từ Phù Nghĩa đến khu đô thị Mỹ Trung

19

149

Nguyễn Tuân

Từ Thái Bình đến khu đô thị Thống Nhất

19

150

Ngô Thì Nhậm

Từ Thái Bình đến T3-11

19

151

Âu Cơ

Từ Trần Nhân Tông đến Kênh Gia

20

Từ Kênh Gia đến Tân Thành Vụ Bản

21

152

Lạc Long Quân

Từ tổ 12 phường Cửa Nam đến điếm canh tổ 3

21

Từ điếm canh tổ 3 đến cầu Đò Quan

21

Từ cầu Đò Quan đến cống Ngô Xá

21

Từ cống Ngô Xá đến hết địa phận Nam Phong

21

153

Nguyễn Cơ Trạch

Từ Lạc Long Quân đến Vũ Hữu Lợi

19

154

Nguyễn Thế Rục

Từ Trần Huy Liệu đến Văn Cao

16

155

Lê Anh Xuân

Từ mương đến công ty Tổng hợp

17

156

Nguyễn An Ninh

Từ Trần Huy liệu đến công ty Tổng hợp

17

157

Nguyễn Thái Học

Từ Trần Huy liệu đến công ty Tổng hợp

17

158

Nguyễn Huy Tưởng

Từ mương đến khu dân cư cũ

17

159

Nguyễn Thượng Hiền

Từ mương đến khu dân cư cũ

17

160

Nguyễn Tri Phương

Dọc mương khu Trầm cá

17

161

Trần Khát Chân

Từ mương đến khu dân cư cũ

17

162

Đào Hồng Cẩm

Từ D5 đến D7

17

163

Trần Quý Cáp

Từ D2 đến D4

17

164

Xuân Diệu

Từ D5 đến D7

17

165

Trịnh Hoài Đức

Từ D4 đến D7

17

166

Phùng Hưng

Từ D4 đến D7

17

167

Phùng Khắc Khoan (dầu khí)

Từ Giải Phóng đến chùa Phúc Trọng

18

168

Nguyễn Khuyến (Công ty giống cây trồng)

Từ ga Nam Định đến khu công nghiệp

18

169

Nguyễn Cao Luyện

Từ Giải Phóng đến khu dân cư

18

170

Tô Hiến Thành (trường Nguyễn Trãi)

Từ Giải Phóng đến trường Nguyễn Trãi

18

171

Nguyễn Văn Cừ

Từ Trần Nhân Tông đến mương Kênh Gia

15

172

Tô Ngọc Vân

Từ N8 đến N2

17

173

Đặng Thai Mai

Từ N8 đến N2

17

174

Phan Huy Chú

Từ N8 đến N2

17

175

Tạ Quang Bửu

Từ D9 đến Văn Cao

17

176

Bùi Thị Xuân

Từ D9 đến Văn Cao

17

177

Tôn Thất Tùng

Từ Nguyễn Bính đến Văn Cao

17

178

Quốc lộ 10

Đoạn từ Công ty Đại lâm đến chân cầu vượt Lộc An

19

Đoạn từ chân cầu vượt Lộc An đến hết địa phận TP

a-Phía tiếp giáp đường sắt

20

b-Phía không tiếp giáp đường sắt

19

179

Nguyễn Ngọc Đồng (phường Lộc Vượng)

Từ QL10 đến UBND Phường Lộc Vượng

19

180

Phường Lộc Vượng

Trại Gà từ Trần Thái Tông đến cầu ông Lơ

18

181

Phường Trần Tế Xương

Ngoài đê

20

182

Trần Tung (khu Sau La)

Từ Giải Phóng đến đường Kênh

18

183

Phạm Tuấn Tài (khu Sau La)

Từ Giải Phóng đến đường Kênh

17

184

Đặng Trần Côn (khu Sau La)

Từ Giải Phóng đến đường D6

16

185

Trần Kỳ (khu Sau La)

Từ khu dân cư đến đường N5

18

186

Đoàn Nhữ Hài (khu Sau La)

Từ đường N2 đến đường N5

17

187

Đặng Xuân Viện (khu Sau La)

Từ đường N1 đến Hội người mù Tân Quang

18

188

Nguyễn Văn Huyên (khu Sau La)

Từ đường N1 đến đường N5

18

189

Đặng Vũ Hỷ (khu Sau La)

Từ đường N1 đến đường Kênh

18

190

Vũ Đình Tụng (khu Phạm Ngũ Lão 2)

Từ khu dân cư Giải Phóng đến mương Kênh Gia

18

191

Trần Hữu Tước (khu Phạm Ngũ Lão 2)

Từ khu dân cư Giải Phóng đến mương Kênh Gia

18

192

Trần Văn Bảo (khu Phạm Ngũ Lão 2)

Từ đường D7 đến mương Kênh Gia

18

193

Vũ Tuấn Chiêu (khu Phạm Ngũ Lão 2)

Từ Phạm Ngũ Lão đến dân cư Mỹ Xá

17

194

Trần Tuấn Khải (khu Phạm Ngũ Lão 2)

Từ Phạm Ngũ Lão đến đường N2

17

195

Trần Văn Chử (khu Phạm Ngũ Lão 2)

Từ đường N4 đến đường N2

18

196

Đào Văn Tiến (khu Phạm Ngũ Lão 2)

Từ đường N4 đến đường N2

18

197

Ngô Gia Khảm (khu Phạm Ngũ Lão 2)

Từ Phạm Ngũ Lão đến Phạm Ngũ Lão

17

198

Lê Văn Phúc (khu Phạm Ngũ Lão 2)

Từ đường N3 đến đường N1

18

199

Đào Tấn (khu Trần Nhân Tông)

Từ dân cư Nguyễn Bính đến mương Kênh Gia

18

200

Lương Ngọc Quyến (khu Trần Nhân Tông)

Từ Nguyễn Bính đến mương Kênh Gia

17

201

Bùi Xuân Phái (khu Trần Nhân Tông)

Từ đường D1 đến mương Kênh Gia

18

202

Đỗ Huy Rừa (khu Trần Nhân Tông)

Từ đường D1 đến mương Kênh Gia

18

203

Lưu Trọng Lư (khu Trần Nhân Tông)

Từ Trần Nhân Tông đến đường D4

18

204

Trần Tự Khánh (phường Lộc Vượng)

Từ cầu Bùi đến QL10

19

205

Đường Bái (phường Lộc Vượng)

Từ Trần Thái Tông đến đường Kênh

19

206

Lê Hồng Sơn

Từ Trần Đăng Ninh đến Lương Thế Vinh

19

207

Đoàn Trần Nghiệp (nhà 5 tầng)

Từ Trần Đăng Ninh đến khu dân cư

19

208

Cao Bá Quát (xã Mỹ Xá)

Từ mương tiêu nước đến Phùng Khắc Khoan

18

209

Lương Xá (xã Lộc Hòa)

Từ QL21 đến nhà máy xử lý rác

19

210

Xã Nam Phong

KV1: Khu vực trung tâm xã

20

KV2: Khu trung tâm cai nghiện, chân đê Phù Long

21

KV3: Ngô Xá, Nhất Thanh, Mỹ Lợi 1,2

21

211

Xã Nam Vân

KV1: Xóm 2 không tính bên kia sông Lèo, xóm 3 thôn Vân Trung, thôn Vân Lợi

20

KV2: Thôn Địch Lễ A,B

21

KV3: Các thôn còn lại

21

212

Xã Mỹ Xá

KV1: Các đường trục chính thôn Mai Xá

20

KV2: Trong khu dân cư Mai Xá và xóm 4 Mỹ Trọng

21

213

Xã Lộc An

KV1: Khu đường 10, đường Văn Cao, đường Trần Huy Liệu

KV2: Thôn Lộng Đồng, thôn Gia Hòa, xóm Thị Kiều, xóm Trại

20

KV3: Các thôn còn lại

21

214

Xã Lộc Hòa

KV1: Khu chăn nuôi xóm 3 Tân An

20

KV2: Xóm 2, 3, 4 thôn Phú ốc

21

KV3: Xóm 4, 5 thôn Lương Xá

21

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN TỈNH NAM ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UB ngày 03/12/2010 của UBND tỉnh Nam Định)

TT

TÊN ĐƯỜNG – ĐOẠN ĐƯỜNG

LOẠI ĐƯỜNG

I

HUYỆN MỸ LỘC

THỊ TRẤN MỸ LỘC

1

Quốc lộ 21A

Từ cầu Đặng đến hết cầu Giáng

1

Từ cầu Giáng đến cổng UBND huyện

2

Từ cổng UBND huyện đến UBND xã Mỹ Thịnh

3

2

Đường phía Nam đường sắt

4

3

Đường nội thị

Từ đường 21A Cầu Giáng đến trạm bơm HTX Bắc Hưng

5

Từ trạm bơm HTX Bắc Hưng đến Cầu Đen

6

Từ đường 21A đến tổ dân phố Hào Hưng

7

Từ đường 21A đến nhà thờ Tuộc

8

Từ đường 21A đến Hội người mù

6

Từ Hội người mù đến tổ dân phố Trung Quyên

8

Từ Cầu Lê đến nhà văn hóa Nam Lê

8

Từ Cầu Lê đến nhà văn hóa Nam Lê máng KNA

9

Từ Cầu Lê đến HTX Bắc Thịnh

8

Từ Cầu Đặng đến trường tiểu học Mỹ Hưng bên máng KNA

9

4

Các khu vực còn lại

Khu vực 1

10

Khu vực 2

11

II

HUYỆN VỤ BẢN

THỊ TRẤN GÔI

1

Tuyến Quốc lộ 10

Từ giáp Tam Thanh (Quảng Cư) đến hết hộ ông vị (chéo A)

4

Từ giáp hộ ông Vị đến Ngã Tư tượng đài

3

Từ ngã tư tượng đài đến đường rẽ đi Kim Thái (đội thuế Gôi)

1

Từ đường đi Kim Thái đến hết cổng trường THPT Lương Thế Vinh

2

Từ giáp cổng trường THPT Lương Thế Vinh đến hết nhà ông Thiện

4

Từ đội thuế Gôi đến rẽ HTXNN Bắc Sơn (Nam đường sắt)

9

2

Tuyến đường 56 đi Đống Cao

Từ Barie đường Sắt đến hết cầu Côi Sơn

6

Từ giáp cầu Côi Sơn đến cầu máng kênh Nam (giáp Du Duệ xã Tam Thanh)

8

3

Tuyến đường 56 Gôi đi Kim Thái (đường Trần Huy Liệu)

Từ ngã tư tượng đài đến hết núi Cóc

5

Từ giáp cầu núi Cóc đến hết thị trấn Gôi (giáp xã Tam Thanh)

7

4

Các tuyến đường trục thị trấn

Từ đường rẽ đội Thuế Gôi đến hết nhà ông Nhượng

10

Từ giáp nhà ông Nhượng đến đầu thôn Văn Côi

12

Từ đầu thôn Văn Côi đến hết thị trấn Gôi (giáp xã Kim Thái)

13

Từ Barie đường sắt Quốc lộ 10 đến hết cầu Kênh Nam

10

Từ cầu Kênh Nam đến nhà ông Thuận (xóm Côi Sơn)

11

5

Khu vực còn lại

Khu vực I

14

Khu vực II

15

Khu vực III

16

III

HUYỆN Ý YÊN

THỊ TRẤN LÂM

1

Đường 485 (đường 57A cũ)

Từ giáp Yên Hồng đến giáp cụm Công nghiệp TT Lâm

5

Từ cụm CN TT Lâm đến Cầu Cơ khí

2

Từ Bắc cầu Cơ khí đến hết đất ông Quyền

1

Từ giáp đất ông Quyền đến giáp đất Yên Khánh

4

2

Đường 486 (Đường 12 cũ)

Từ trạm thuế đến giáp trạm bơm Yên Khánh

8

Từ đất ông Phương đến giáp đất Yên Khánh

6

3

Đường bờ sông S40

Từ giáp Yên Tiến đến hết thôn Tân Ninh

7

Từ giáp thôn Tân Ninh đến hết cầu Cơ khí cũ

5

Từ giáp cầu cơ khí cũ đến hết cầu Bản số 1 (phố Cháy)

3

4

Đường WB2

Từ cầu Vòm đến Yên xá

9

Từ cầu Cơ Khí đến Yên Ninh

10

Từ khu A đến hết khu B

10

Từ giáp khu B đến hết khu D

12

5

Khu dân cư còn lại

Khu vực I: tổ dân phố số 10

11

Khu vực II: tổ 1, 2, 8

13

Khu vực III: tổ 3, 4, 5, 6, 7

14

IV

HUYỆN NAM TRỰC

THỊ TRẤN NAM GIANG

1

Tỉnh lộ 490 (Đường 55 cũ)

Từ trạm thú y đến hết cụm công nghiệp Vân Chàng

4

Từ giáp cụm công nghiệp Vân Chàng đến cầu Vân Chàng

2

Đoạn từ cầu Vân Chàng đến giáp Nam Dương

1

2

Đường Vàng

Ngã tư TT Nam Giang đến hết đến công an huyện

3

Từ giáp công an huyện đến hết trường tiểu học Nam Đào

5

Đoạn từ giáp trường tiểu học Nam Đào đến đê Kim Lũng

8

Từ ngã tư TT Nam Giang đến hết chợ Nam Giang

2

Từ chợ Nam Giang đến hết trạm xá

3

Từ giáp trạm xá đến hết thôn Ba

6

Đoạn từ giáp thôn Ba đến hết thôn Nhì

7

Đoạn từ giáp thôn Nhì đến hết thôn Nhất

9

3

Trục đường liên thôn

Ngã ba đường 55 đến thôn Đồng Côi

8

Từ cầu Vân Chàng đến chợ Vân Chàng

10

Từ chợ Vân Chàng đến đường Vàng

10

Từ đường Vàng vào thôn 1, thôn 2, thôn 3

11

Từ thôn 1 đến thôn 2, thôn 3

11

4

Các khu dân cư còn lại

12

V

HUYỆN XUÂN TRƯỜNG

THỊ TRẤN XUÂN TRƯỜNG

1

Đường 32

Từ trung tâm Chính trị Trường Chinh đến cầu ông Thìn (đoạn có đường)

4

Từ huyện Đội đến hết công ty CP Hồng Việt

3

Từ nhà ông Túy đến hết vị trí tái định cư đường 32m

6

2

Tỉnh lộ 481

Từ giáp xã Xuân Ninh đến hết đất nhà ông Nghị cạnh trường tiểu học B

7

Từ nhà ông Quỳnh đến cống Bắc Câu

6

Từ nhà ông Đúc đến hết nhà ông Quy

5

Từ nhà ông Triệu đến cống Trung Linh

2

3

Đường 489

Từ Ngân hàng NN&PTNT đến cống Đầm Sen (Bắc đường 489)

1

Từ nhà ông Hải đến giáp đường CN cống Đầm Sen đi xã Xuân Tiến

2

Từ cống Đầm Sen đến nhà bà Hồng tổ 4 (ngã 3 cầu Chéo)

7

Từ cầu Chéo đến cầu Kiểm

10

4

Đường liên xã

Từ cống Trà Thượng đến hết đất nhà ông Toàn, nhà ông Chuân

10

Từ nhà ông Tín, ông Thịnh dốc Trà Thượng đến giáp ngõ đi chung nhà vào nhà ông Hiền, bà Nụ, bà Sen

11

Từ UBND thị trấn đến cầu Hội Khê

10

Từ cầu Hội Khê đến cầu Xuân Tiến

11

5

Đường nội thị trấn

Từ chùa Bắc Câu đến hết nhà ông Bốn (The)

12

Từ HTX đến hết nhà ông Huấn tổ 10

13

Đường 15m trước trường cấp III

9

Đường 15m phía Tây đài phát thanh và nhà lưu niệm

10

Đường 15m sau Huyện ủy, UBND huyện

8

Đường từ nhà văn hóa tổ 4 đến nhà tổ họ Bùi (cầu sang NVH tổ 3)

13

Từ nhà tổ họ Bùi đến cầu ông Vĩnh

14

Các trục đường bê tông tổ 7, tổ 8 làng Hội Khê

13

Đường công nghiệp từ cống Đầm Sen đến nhà bà Học tổ 9

10

6

Khu vực dân cư còn lại

Khu vực I

15

Khu vực II

16

Khu vực III

17

VI

HUYỆN HẢI HẬU

THỊ TRẤN CÔN

1

Quốc lộ 21B

Từ giáp Hải Tây đến giáp Bưu điện thị trấn Cồn

3

Từ Bưu điện Cồn đến giáp nhà văn hóa tổ dân phố 4B

1

Từ nhà VH tổ dân phố 4B đến giáp Hải Chính

2

2

Đường 488C (đường 50A cũ)

Từ giáp Hải Sơn đến ngã tư nghĩa trang Liệt sĩ

4

Từ ngã tư nghĩa trang Liệt sĩ đến bến xe Cồn

1

Từ giáp bến xe Cồn đến giáp Hải Lý

4

3

Đường Tây sông Múc

Từ NVH TT đến cầu Cồn trong

2

Từ giáp cầu Cồn trong đến giáp Hải Tân

4

4

Các dân cư còn lại

Khu vực I

5

Khu vực II

6

Khu vực III

6

THỊ TRẤN YÊN ĐỊNH

1

Quốc lộ 21B

Từ giáp Hải Hưng đến đường vào trạm điện

1

Từ đường vào trạm điện đến giáp CT CP giống cây trồng

3

Từ Công ty Giống cây trồng đến hết mốc giới TT Yên Định

5

2

Đường 486B (đường 56 cũ)

Từ cầu Yên Định đến hết sân vận động huyện

2

Từ giáp sân vận động huyện đến hết huyện đội

4

3

Đường Tây sông Múc

Từ cầu Yên Định đến giáp Hải Phương

4

4

Đường Đông sông Múc

Từ đường sau chợ Yên Định đến giáp Hải Bắc

4

Đường phía Tây bờ hồ (từ Ngân hàng đến ngã 4 Đài TT)

4

5

Cụm dân cư đô thị (khu 1)

Khu vực I

5

Khu vực II

6

Khu vực III

7

6

Các khu vực dân cư còn lại

Khu vực I

7

Khu vực II

8

Khu vực III

9

THỊ TRẤN THỊNH LONG

1

Quốc lộ 21B

Từ giáp Hải Châu đến hết QL21 (trong đê)

1

2

Từ nhà nghỉ Công đoàn đến hết nhà nghỉ Dệt

2

3

Đường Tây UB thị trấn từ giáp sông 1-5 đến đê biển

1

4

Từ cống 1-5 đến giáp Hải Hòa

Từ cống 1-5 đến đài Chiến thắng

3

Từ giáp đài Chiến thắng đến hết UB thị trấn

1

Từ giáp UB thị trấn đến giáp Hải Hòa

3

5

Từ XN cá Ninh Cơ (giáp đường 21B) đến trạm điện khu 17

1

6

Từ HTX Tân Hải ra khu du lịch

Từ HTX Tân Hải đến ngã tư Tân Phú

4

Từ ngã tư Tân Phú đến đê biển tuyến I

1

7

Từ đài Chiến thắng đến giáp ngã 3 trường PTTH

3

8

Từ ngã 3 trường PTTH đến đê biển

1

9

Các khu dân cư còn lại

Khu vực I

5

Khu vực II

6

Khu vực III

7

VII

HUYỆN GIAO THỦY

THỊ TRẤN QUẤT LÂM

1

Đường 51B

Từ ngã 3 Giao Thịnh đến giáp cống Khoáy

5

Từ ngã 3 Giao Thịnh đến giáp cầu 56 Nghĩa trang Quất Lâm

4

Từ cầu 56 ngoài Nghĩa trang Quất Lâm đến giáp ngã 4 nhà thờ

2

Từ ngã 4 nhà thờ đến UBND thị trấn

1

Từ UBND thị trấn đến đê Trung ương

1

Từ ngã 4 nhà bà Ca đến bưu cục ra đến đê Tư (đường 51B cũ)

4

2

Đường 482

Từ ngã 4 nhà thờ đến cống Lò Vôi (giáp Giao Thịnh)

6

Từ ngã 3 Giao Thịnh đến giáp ngã 3 xã Giao Phong

5

3

Các tuyến đường khác

Từ Ngã tư nhà xứ Lâm Khang đến giáp NVH Lâm Tiên

6

Từ Đông NVH Lâm Tiên đến giáp Giao Phong

7

Từ nhà ông Chiến TDP Lâm Khang đến nhà ông Xương TDP Lâm Tiên

5

Từ nhà ông Xương xóm Lâm Tiên đến Giao Phong

6

Từ Nghĩa trang Lâm Dũng đến giáp nhà ông Hưởng TDP Lâm Dũng

7

Từ nhà ông Hưởng đến giáp Giao Phong

8

Từ nhà ông Thuận (Lâm Quý) đến giáp Giao Phong

7

Từ cổng Thánh Gia đến giáp nhà ông Trí TDP Lâm Sơn

7

Từ cầu 56 nhà ông Khải TDP Lâm Sơn đến trường THPT Quất Lâm

5

Từ Tây trường THPT Quất Lâm đến cầu ông Vạn THP Lâm Sơn

6

Từ cây xăng chợ TT đến hết đất nhà ông Bình TDP Lâm Tân

3

Từ nhà ông Bình đến bưu cục Quất Lâm TDP Lâm Tân

6

Từ nhà ông Bình đến hết cột đèn Lâm Hòa

6

Từ Bưu cục đến giáp nhà ông Ngọ TDP Lâm Tân

7

Từ nhà ông Thiện (cồn tàu Tây) giáp nhà bà Song (cồn tàu Tây)

7

Từ nhà bà Song (cồn tàu Tây) đến giáp nhà ông Tưởng (cồn tàu Nam)

6

Từ nhà ông Tưởng (cồn tàu Nam) đến hết nhà ông Thu (cồn tàu Nam)

7

Từ nhà ông Thân (Lâm Tân) đến nhà ông Thi (Lâm Tân) đường N9

6

4

Các khu vực còn lại

9

VIII

HUYỆN NGHĨA HƯNG

THỊ TRẤN LIỄU ĐỀ

1

Đường 55 (490)

- Từ giáp xã Trực Thuận (Trực Ninh) đến Bưu điện huyện

4

- Từ Bưu điện huyện đến giáp công ty TNHH Xuân Duyên

2

- Từ công ty TNHH Xuân Duyên đến cầu Đại Tám

3

2

Đường 56 (482)

- Từ cầu 3-2 đến nhà hết chợ Liễu Đề

1

- Từ cuối chợ Liễu Đề đến cầu Liễu Đề

4

- Từ cầu Liễu Đề đến giáp nhà ông Chữ

5

- Từ nhà ông Chữ đến cầu phao Ninh Cường

7

3

Đường nội thị

- Từ đường 56 – nhà ông Thuần

8

- Đường nhà ông Thuần – nhà xứ Liễu Đề

9

- Từ nhà ông Luyến đến hết khu dân cư mới

4

- Đường 55 (Tài chính cũ) đến đường 56

6

- Đường trong khu nội thị (khu dân cư mới)

7

4

Khu dân cư

- Khu đô thị mới

- Khu phố I, II, III xóm Đoài, Nam, Đông, Bắc

9

- Xóm Tân Thành, Nam Sơn, Nam Phú, Tân Thọ

10

THỊ TRẤN RẠNG ĐÔNG

1

Đường 55 (490)

- Cầu Đông Bình đến ngã tư Rạng Đông

1

- Từ đầu ngã tư Rạng Đông đến giáp trường cấp III C

2

- Từ trường cấp III C Nghĩa Hưng đến giáp nhà Dũng Huyền

3

- Từ nhà Dũng Huyền đến giáp xã Nam Điền

4

2

Đường huyện

- Từ ngã tư Đông Bình đến hạt Kiểm Lâm

3

- Từ cống Đen đến giáp xã Nghĩa Hải

5

- Từ cống Đen đến cống Tiền Phong (đê sông Đáy)

6

3

Đường nội thị

- Từ cống Đen đến cống Tiền Phong (đê 58)

6

- Đoạn bắc sông Tiền Phong từ khu 7 đến khu 8

8

- Từ cống trung tâm đến trạm Y tế

7

4

Đường liên xóm

Có mặt cắt < 3m khu 6, 7, 8, 9, 11 và khu KTM 2, 3, 4, 5

11

- Từ < 3m

10

- Từ > 3-5m

10

- Từ > 5-6m

9

THỊ TRẤN QUỸ NHẤT

1

Đường huyện, đường xã:

2

Đường Chợ Gạo

- Từ giáp xã Nghĩa Tân đến nhà ông Tâm KP3

4

- Từ nhà ông Tâm KP3 đến nhà văn hóa KP2

2

- Từ nhà văn hóa KP2 đến chùa Quỹ Nhất

1

- Từ giáp chùa Quỹ Nhất đến đê Đáy

4

3

Đường Phú Lợi

- Từ giáp đường Chợ Gạo (cầu 36) đến giáp xã Nghĩa Phú

5

4

Đường Thông Cù

- Từ giáp đường Chợ Gạo đến trạm điện 2 TT

3

- Từ trạm điện 2 TT đến cầu ông Tịnh

4

5

Đường trục thị trấn phía Bắc đường

- Từ cầu ông Châu đến cầu ông Tịnh (P.bắc)

6

- Từ cầu ông Tịnh đến đê Đáy (P.bắc)

7

- Từ nhà ông Hà đến nghĩa trang Đông thượng Bắc

7

6

Trục đường thị trấn phía Nam đường

- Từ cầu ông Thiệp đến đường Thông Cù (phía Nam)

7

- Từ đường Thông Cù đến đê Đáy (phía Nam)

7

- Từ nhà ông Khanh đến đường Tống Cố (phía Nam)

7

7

Các tuyến đường thuộc các khu phố

- Đường khu phố 9

7

- Đường khu phố 6

7

IX

HUYỆN TRỰC NINH

THỊ TRẤN CÁT THÀNH

1

Đường Tỉnh lộ 480

Đường 53A:

- Đoạn từ nhà ông Đằng xóm Bắc Đại đến cầu cao (giáp xã Trực Tuấn)

9

- Đoạn từ cầu Cao đến Ngân hàng cấp II

3

- Đoạn từ Bưu cục Trực Cát đến hết đường THPT Trực Ninh

1

- Đoạn từ Trường THPT Trực Ninh đến cống Cát Chử

6

Đường 53B:

- Đoạn từ ngã 3 Trực Đạo đến hết nhà ông Lộc xóm Bắc Trung

2

- Đoạn nhà ông Lộc xóm Bắc Trung đến chùa Hơm

4

- Đoạn từ chùa Hơm đến xã Trực Đạo

7

2

Đường trục thị trấn

- Đoạn từ cầu cơ khí xóm Bắc Đại 2 đến nhà ông Thiện xóm Bắc Giang

8

- Đoạn từ nhà ông Thiện đến hết Trung tâm GDTX

5

- Đoạn từ giáp Trung tâm GDTX đến hết HTX NN Trực Thành

10

- Đoạn từ giáp HTX NN Trực Thành đến hết Trạm xá (cũ)

10

- Đoạn từ trạm xá (cũ) đến đê Đại Hà

10

3

Vùng dân cư

- Vùng làng nghề

11

- Vùng dân cư tập trung gần trung tâm

11

- Vùng dân cư đơn lẻ

11

THỊ TRẤN NGÔ ĐỒNG

1

Đường 482

- Đoạn từ cầu Xuất Khẩu đến đường vào chợ

4

- Đoạn từ đường vào chợ đến ngã tư Cầu Diêm

2

- Đoạn từ cầu Diêm đến trường PTHH Giao Thủy A

8

- Đoạn từ trường PTHH Giao Thủy A đến giáp Cồn Nhất

10

2

Đường 489

- Đoạn từ ngã tư cầu Diêm đến giáp ngã tư Bưu điện

1

- Đoạn từ ngã tư Bưu điện đến bến xe cũ

3

- Đoạn từ bến xe cũ đến cống Chúa 2

7

- Đoạn từ cống Chúa 2 đến hết bến xe mới

13

- Đoạn từ bến xe mới đến ngã 3 Ngô Đồng

11

- Đoạn từ ngã 3 Ngô Đồng đến giáp xã Hoành Sơn

15

- Đoạn từ ngã 4 Bưu điện đến giáp chùa Diêm

5

- Đoạn từ chùa Diêm đến giáp đền Diêm

6

- Đoạn từ đền Diêm đến công ty may Thanh Trì

9

- Đoạn từ công ty may Thanh Trì đến giáp đê sông Hồng

11

- Đoạn từ bến đò đến giáp cống Cồn Nhất

15

- Đoạn từ ngã 4 Bưu Điện đến giáp chợ Hoành Nhị cũ

15

- Đoạn từ cầu xuất khẩu đến giáp chợ Hoành Nhị cũ

16

- Đoạn từ chợ Hoành Nhị cũ đến giáp cầu ông Gián

18

- Đoạn từ bến xe cũ giáp đê sông Hồng

14

- Đoạn từ bến xe cũ đến giáp cầu Hoàng Nhị

17

- Đoạn từ đường 482 (lối vào nhà văn hóa khu 5b) đến giáp đường từ Bưu điện vào chợ cũ

12

- Đoạn từ đường 489 cạnh nhà ông Thắng vào chợ

12

- Đoạn từ đường 489 cạnh công ty thương mại vào chợ

12

3

Các khu dân cư còn lại

- Khu vực 1

19

- Khu vực 2

20

- Khu vực 3

21

THỊ TRẤN CỔ LỄ

1

Quốc lộ 21B

Từ cổng Cổ Lễ đến phía Bắc đường vào Bệnh viện

1

Từ phía Nam đường vào Bệnh viện đến phía Bắc trụ sở Chi nhánh điện

2

Từ trụ sở chi nhánh điện đến hết thổ đất ông Sơn

3

Từ giáp thổ đất ông Sơn đến cầu Vô Tình

5

2

Đường trục thị trấn: đường Hữu Nghị

Từ ngã 5 đến trường mầm non

4

Từ trường mầm non đến đường vào Bệnh viện

4

Từ đường vào bệnh viện đến đường Thống Nhất

7

Từ đường Thống Nhất đến sông Nghĩa Lộc

6

Từ sông Nghĩa Lộc đến đường 21

8

3

Các đường xương cá và đường khu ngoại thị

Từ đường 21 đến đường Hữu Nghị (cổng chợ chính)

4

Từ đường 21 đến đường Hữu Nghị (cổng chợ trên)

11

Từ đường 21 đến đường Bệnh viện

9

Đường Thống Nhất (từ đường 21 đến đường Hữu Nghị)

9

Đường Thống Nhất (từ đường Hữu Nghị đến nhà ông Khoát đội 3)

12

Đường Thống Nhất từ giáp nhà ông Khoát đội 3 đến giáp xã Trực Chính

13

Đường trung tâm huyện Phía Tây sông Cổ Lễ (từ cầu vào chùa Cổ Lễ đến giáp xã Trung Đông)

10

Đường La Văn Cầu (từ sông Cổ Lễ đến đất sân vận động)

14

Đường Phan Đình Giót nay là đường Phạm Quang Tuyên (từ sông Cổ lễ đến sát sân vận động)

14

Đường Chùa, nay là đường Thích Thế Long (từ sông Cổ lễ đến giáp sân vận động)

14

Các đường xương cá còn lại trong khu A1 + A2

14

4

Vùng dân cư

Khu dân cư tập trung của 9 cơ sở đội

15

Khu dân cư xa đơn lẻ của 9 cơ sở đội

16

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu28/2010/QĐ-UBND
Ngày ban hành03/12/2010
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực13/12/2010
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Bình / Nguyễn Văn Tuấn
Phạm viNam Định
Trích yếuVề phân loại đường đô thị năm 2011 trên địa bàn tỉnh Nam Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.