Quay lại

Quyết định 2880/QĐ-UBND năm 2006 về phê duyệt phương án, kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời đấu giá đất giao thầu, dự án: Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phường Cẩm Phô, thị xã Hội An do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2880/QĐ-UBND

Tam Kỳ, ngày 10 tháng 10 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN, KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU, HỒ SƠ MỜI ĐẤU GIÁ ĐẤT GIAO THẦU; DỰ ÁN: XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU DÂN CƯ PHƯỜNG CẨM PHÔ, THỊ XÃ HỘI AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ về việc ban hành qui chế đấu thầu; Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 88/1999/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Quyết định số 85/QĐ-UB ngày 03/11/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành Cơ chế tài chính thực hiện dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Căn cứ Quyết định số 3611/QĐ-UBND ngày 26/9/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt qui hoạch chi tiết (1/500) xây dựng Khu dân cư phường Cẩm Phô, thị xã Hội An; Căn cứ Quyết định số 2166/QĐ-UBND ngày 24/7/2006 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phường Cẩm Phô, thị xã Hội An; Xét đề nghị của UBND thị xã Hội An tại Tờ trình số 229/TTr-UBND ngày 14/9/2006 về việc đề nghị phê duyệt phương án, kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời đấu thầu giá đất giao công trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phường Cẩm Phô - thị xã Hội An; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2159 TT/STC-GCS ngày 02/10/2006,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt phương án, kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời đấu giá đất giao thầu công trình, dự án: Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phường Cẩm Phô, địa điểm: phường Cẩm Phô - thị xã Hội An, với các nội dung chính như sau:

I. Phương án đấu thầu:

1. Mục tiêu của dự án: Giải quyết nhu cầu về đất ở cho nhân dân, từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật thị xã Hội An tạo điều kiện giãn dân cư ở khu vực phố cổ.

2. Địa điểm: Phường Cẩm Phô, thị xã Hội An, tỉnh Quảng Nam.

3. Qui mô và nội dung đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật: Theo Quyết định số 2166/QĐ-UBND ngày 24/7/2006 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phường Cẩm Phô, thị xã Hội An.

4. Qui mô và cơ cấu dự án giá đất: Tổng diện tích qui hoạch của dự án: 155.093 m2 được qui hoạch sử dụng như sau:
- Đất ở nhà vườn, biệt thự, liên kế, tái định cư: 45.652 m2
Trong đó: - Diện tích bố trí tái định cư: 6.530 m2
- Diện tích đất được phép khai thác: 39.122 m2
- Đất cây xanh, mặt nước : 47.760 m2
- Đất xây dựng công trình giao thông: 40.640 m2
- Đất xây dựng công trình công cộng: 21.041 m2

5. Phương thức và hình thức đấu thầu:

a. Phương thức đấu thầu: Đấu giá đất để giao thầu công trình (đấu giá đất chuyển nhượng đã có kết cấu hạ tầng), thanh toán giá trị công trình đã hoàn thành bằng quỹ đất được phép khai thác trên cơ sở giá đất trúng đấu giá.

b. Hình thức đấu thầu: Đấu thầu rộng rãi

6. Giá sàn đấu giá: 2.600.000 đ/1m2 (Hai triệu sáu trăm nghìn đồng trên một mét vuông).
Nhà thầu trúng thầu được giao thực hiện dự án, tự đầu tư kinh phí để xây dựng hoàn chỉnh toàn bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán đã được phê duyệt, kể cả các khoản chi phí khác theo quy định trong dự án đầu tư được duyệt như: Chi phí khảo sát, chi phí lập quy hoạch, chi phí lập dự án, lệ phí thẩm định dự án, chi phí Ban quản lý, chi phí thiết kế, chi phí bảo hiểm, chi phí khởi công, chi phí lập hồ sơ hoàn công, chi phí bồi thường thiệt hại - giải phóng mặt bằng, ... ngoài ra, nhà đầu tư chịu chi phí lãi vay (nếu có), các khoản thuế, phí, lệ phí về đất đai theo chế độ quy định của Nhà nước.
Sau khi hoàn thành các hạng mục công trình, nhà thầu hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán giá trị hoàn thành với chủ đầu tư. Trên cơ sở giá trị công trình hoàn thành được thẩm tra quyết toán và giá trúng thầu, chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu bằng quỹ đất được phép khai thác theo công thức:
Quỹ đất thanh toán giá trị công trình = Tổng chi phí đầu tư/Giá trúng đấu giá
Phần diện tích đất khai thác còn lại (nếu có), giao UBND thị xã Hội An xin được khai thác để đầu tư cho các dự án phục vụ dân sinh tại địa phương.
Để tạo điều kiện cho nhà thầu trong việc huy động vốn đầu tư dự án, chủ đầu tư có thể xem xét khối lượng công việc hoàn thành để tạm ứng trước một phần quỹ đất cho nhà thầu.

7. Trình tự thực hiện dự án: Trên cơ sở phương án, kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu được phê duyệt, Chủ đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác đấu giá đất chuyển nhượng, đồng thời tổ chức xét thầu và trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả đấu thầu, ký hợp đồng giao dự án theo đúng các qui định hiện hành.
II. Kế hoạch đấu thầu:

1. Tên gói thầu: Toàn bộ dự án được qui về một gói thầu có tên gọi là "Đấu giá đất giao dự án đầu tư cơ sở hạ tầng khu dân cư phường Cẩm Phô, Địa điểm: phường Cẩm Phô, thị xã Hội An".

2. Quỹ đất đấu giá: Dự kiến tổng diện tích là 39.122 m2 được chia thành 113 lô.

3. Cơ quan tổ chức đấu giá: Ủy quyền cho UBND thị xã Hội An quyết định thành lập Hội đồng đấu giá đất do lãnh đạo UBND thị xã Hội An làm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên là đại diện lãnh đạo các phòng, Ban chuyên môn có liên quan, mời Sở Tài chính tham dự.

4. Thời gian, địa điểm, giá bán hồ sơ và tiền cọc đấu giá:

a. Thời gian tổ chức đấu giá: Trong tháng 10 năm 2006.

b. Địa điểm: Phòng Tài chính Hội An số 03 Nguyễn Huệ - thị xã Hội An.

c. Giá bán hồ sơ dự đấu giá: 500.000 đồng/01bộ (Năm trăm ngàn đồng trên một bộ).

d. Tiền cọc đấu giá: 460.000.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi triệu đồng y).

5. Loại hợp đồng và thời gian thực hiện dự án:

a. Loại hợp đồng: Hợp đồng trọn gói, giao nhận thầu thực hiện dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; Dự án Khu dân cư phường Cẩm Phô; Địa điểm: phường Cẩm Phô, thị xã Hội An.

b. Thời gian thực hiện dự án: 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng, thời gian khởi công dự kiến trong tháng 11 năm 2006.
III. Hồ sơ mời đấu giá đất giao thầu công trình:

1. Thông báo mời đấu giá đất giao thầu công trình (Phụ lục 1).

2. Hướng dẫn đối với nhà thầu (kèm Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư XD dự án) (Phụ lục 2)

3. Quy chế đấu giá đất giao thầu công trình (Phụ lục 3)

4. Mẫu đơn đăng ký tham dự đấu giá đất giao thầu công trình (Phụ lục 4)

5. Mẫu bảo lãnh dự đấu giá đất giao thầu công trình (Phụ lục 5)

6. Dự thảo hợp đồng kinh tế về giao nhận thực hiện dự án (Phụ lục 6)

7. Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Phụ lục 7)

8. Thông tin chung của nhà đầu tư (Phụ lục 8)

9. Số liệu về tài chính của nhà đầu tư (Phụ lục 9)

10. Danh mục các dự án, công trình đã hoàn thành và đang thi công của nhà đầu tư từ năm 2003-2005 (Phụ lục 10)

11. Danh mục công nghệ thiết bị và các năng lực khác để xây dựng công trình (Phụ lục 11)

12. Nhân sự điều hành xây dựng công trình (Phụ lục 12)

13. Bảng kê quy cách, chủng loại, nguồn gốc vật tư sử dụng trong công trình của dự án (Phụ lục 13)

14. Phương án tài chính thực hiện dự án được ngân hàng bảo lãnh (Phụ lục 14)

15. Phần yêu cầu kỹ thuật (Phụ lục15)
(Có phương án, kế hoạch và hồ sơ mời đấu giá đất giao thầu công trình kèm theo)

Điều 2. UBND thị xã Hội An (đơn vị tổ chức đấu thầu) thành lập Hội đồng đấu thầu, tổ tư vấn giúp việc và triển khai thực hiện công tác đấu thầu theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc triển khai thực hiện đấu thầu giá đất theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, UBND thị xã Hội An và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- PVP - Nguyễn Ngọc Nam;
- Lưu VT, KTTH, KTN.


TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Minh Ánh







PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT VÀ GIÁ ĐẤT


ĐẤU GIÁ GIAO THẦU CÔNG TRÌNH


DỰ ÁN: XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ PHƯỜNG CẨM PHÔ-


- THỊ XÃ HỘI AN - TỈNH QUẢNG NAM


PHẦN I


CĂN CỨ THỰC HIỆN VÀ SƠ LƯỢC DỰ ÁN ĐẦU TƯ


I. Căn cứ thực hiện:


Quyết định số 3611/QĐ-UBND ngày 26/9/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt qui hoạch chi tiết (1/500) xây dựng Khu dân cư Phường Cẩm Phô, thị xã Hội An;


Quyết định số 2166/QĐ-UBND ngày 24/7/2006 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Phường Cẩm Phô, thị xã Hội An;


Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ về việc ban hành qui chế đấu thầu; Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 88/1999/NĐ-CP;


Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;


Quyết định số 85/QĐ-UB ngày 03/11/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành cơ chế tài chính thực hiện dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.


II. Sơ lược dự án:


II.1. Mục tiêu của dự án:


Hội An là một di sản kiến trúc văn hoá thế giới đã được tổ chức Unessco công nhận; vì vậy việc phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội phải song song với việc bảo tồn di sản quí báu này. Với dân số thị xã ngày càng tăng, việc xây dựng các tiểu khu dân cư, từng bước tổ chức những khu nhà ở dưới dạng phố ngoài khu phố cổ là rất cần thiết.


Theo chủ trương của UBND thị xã Hội An đã đề ra, mục tiêu đô thị hoá phường Cẩm Phô nhằm giải quyết nhu cầu về nhà ở ngày càng tăng của nhân dân, phân bố lại mật độ dân cư, giãn dân trong khu phố cổ, đồng thời hình thành nên các khu, cụm kinh tế làm động lực thúc đẩy kinh tế phường Cẩm Phô đi lên theo hướng tăng tỷ trọng ngành nghề phi nông nghiệp; Hơn nữa trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng theo qui hoạch tổng thể giao thông của thị xã Hội An đến 2010 đã được phê duyệt, cần phải bố trí đất tái định cư cho các hộ bị giải toả, di dời.


Khu dân cư phường Cẩm Phô hình thành sẽ đáp ứng được yêu cầu để thực hiện các mục tiêu trên và đồng thời tạo nên cảnh quang xanh, sạch, đẹp, phối trí cùng với khu phố cổ, khu du lịch sinh thái, làng nghề truyền thống tạo điểm nhấn du lịch tại phố cổ Hội An.


II.2. Vị trí và hiện trạng khu vực lập dự án:


II.2.1. Vị trí, diện tích khu dân cư lập dự án:


Khu vực lập dự án thuộc phường Cẩm Phô, thị xã Hội An có vị trí cụ thể như sau:


- Phía Đông giáp khu dân cư phường Minh An.


- Phía Tây giáp khu dân cư phường Thanh Hà.


- Phía Nam giáp khu dân cư phường Cẩm Phô.


- Phía Bắc giáp khu dân cư phường Cẩm Phô.


Diện tích khu dân cư phường Cẩm Phô lập dự án là 155.093 m2.


II.2.2. Hiện trạng:


II.2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất:


Tổng diện tích: 155.093 m 2 , trong đó:


- Đất rau màu : 25.609 m2.


- Đất thổ cư : 82.884 m2.


- Đất ao hồ : 45.795 m2.


- Đất giao thông : 805 m2.


Diện tích đất hiện trạng của vùng dự án chủ yếu là đất thổ cư còn lại là đất ao hồ, đất rau màu và đất đường giao thông.


II.2.2.2. Hiện trạng về kiến trúc:


Nhà ở trong khu vực lập dự án được xây dựng từ nhiều năm trước, do dân tự xây không theo qui hoạch, dọc theo các tuyến đường mòn nhỏ, hẹp và trên đất vườn của mỗi gia đình. Công trình dân cư hiện tại chủ yếu là nhà trệt, mái ngói, tường xây gạch và nhà có kết cấu tạm, loại hình kiến trúc mộc mạc của vùng quê, vị trí xây dựng không có qui cũ, hoàn toàn chưa tạo được hình ảnh của khu dân cư đô thị. Trong khu vực dự án không có di tích văn hoá, lịch sử được Nhà nước công nhận.


II.2.2.3. Hiện trạng về công trình hạ tầng kỹ thuật:


+/ Về giao thông:


Có tuyến đường nối đường Phan Đình Phùng vào khu khách sạn Mỹ Hưng, các xưởng sửa chữa tàu thuyền với kết cấu đường thâm nhập nhựa, mặt cắt ngang 3,5m. Ngoài ra còn có một số tuyến đường bêtông, đường đất có mặt cắt từ 2,5-3,5m.


Các tuyến đường còn lại và xung quanh khu dân cư là các tuyến đường đất nhỏ hẹp và một số tuyến đường bêtông xi măng rộng từ 24 m, được xây dựng theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn.


+/ Về cấp, thoát nước:


Trong khu vực nghiên cứu có nhánh sông, suối nhỏ để thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt. Hầu hết là thoát nước tự nhiên, chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh. Hơn nữa, khu vực này có địa hình tương đối thấp so với chung quanh nên thường bị ngập trũng vào mùa mưa.


Nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt là nguồn nước ngầm thông qua các loại giếng khoan, vào mùa mưa nguồn nước này thường bị ô nhiễm.


+/ Về cấp điện:


Trong khu vực dự án chỉ có hệ thống hạ thế kéo từ khu vực lân cận đến phục vụ cho sinh hoạt của dân cư.


PHẦN II


QUI MÔ VÀ KINH PHÍ ĐẦU TƯ DỰ ÁN


I. Qui mô đầu tư qui hoạch dự án:


I.1/ Qui hoạch sử dụng đất:


Tổng diện tích đất qui hoạch của dự án: 155.093 m2 được qui hoạch sử dụng như sau:


Số TT
Loại đất
Diện tích (m 2 )
Tỷ lệ (%)
1
Đất ở
45.652
29,44
2
Đất cây xanh, mặt nước
47.760
30,79
3
Đất giao thông
40.640
26,20
4
Đất công trình công cộng
21.041
13,57
Tổng cộng
155.093
100,00

I.2/ Phương án phân lô chia đất ở:


Tổng diện tích đất ở là 45.652 m2, được chia thành 145 lô


Bố trí quĩ đất như sau:


STT
Quỹ đất bố trí
Diện tích
Số lô
1
Đất nhà vườn, biệt thự
28.614
71
B1
Đất nhà vườn, biệt thự
10.239
25
B2
Đất nhà vườn, biệt thự
6.350
16
B3
Đất nhà vườn, biệt thự
4.943
12
B4
Đất nhà vườn, biệt thự
2.484
6
B5
Đất nhà vườn, biệt thự
4.598
12
2
Đất nhà chia lô, tái định cư
17.038
74
C1
Đất nhà chia lô
7.855
31
C2
Đất nhà chia lô
1.453
6
C3
Đất nhà chia lô
1.200
5
C4
Đất nhà tái định cư
6.530
32
Tổng cộng
45.652
145

I.3/ Hình thức đầu tư:


Xây dựng mới đồng bộ, hoàn chỉnh hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm: san nền, thoát nước, giao thông, cấp điện, cấp nước, cây xanh, vệ sinh mội trường,...


I.4/ Nguồn vốn đầu tư:


Từ nguồn khai thác quĩ đất của dự án.


I.5/ Tổ chức thực hiện:


Chủ đầu tư: UBND thị xã Hội An


Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án


Thời gian thực hiện: Trong 24 tháng (từ tháng 11 năm 2006 đến tháng hết 10 năm 2008).


II. Kinh phí đầu tư cho dự án:


Căn cứ Quyết định số 2166/QĐ-UBND ngày 24/7/2006 của UBND tỉnh Quảng Nam về phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phường Cẩm Phô- thị xã Hội An, tổng kinh phí đầu tư cho dự án là 45.823.000.000 đồng (Bốn lăm tỷ, tám trăm hai ba triệu đồng y), bao gồm các công việc như sau:


- Xây lắp : 30.025.000.000 đồng.


- Chi phí khác : 3.325.000.000 đồng.


- Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng : 9.138.000.000 đồng.


- Chi phí dự phòng : 3.335.000.000 đồng.


Diện tích đất khai thác (đã trừ đất tái định cư): 39.122 m2


Tính ra chi phí đầu tư bình quân cho 1m2 đất là:


45.823.000.000 đ / 39.122 m2 = 1.171.285 đồng /1m2


PHẦN III


PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT VÀ GIÁ ĐẤT ĐẤU GIÁ


I. Phân chia gói thầu:


Toàn bộ dự án được qui về một gói thầu sử dụng quỹ đất để tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo hình thức : Đấu thầu xây dựng công trình và đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng công trình đó trong cùng một gói thầu ( Điều 62 khoản 1 mục b của NĐ số 181/2004/NĐ-CP của Chính Phủ).


Tên gói thầu: Đấu giá đất giao thầu dự án đầu tư kết cấu hạ tầng Khu dân cư phường Cẩm Phô- Địa điểm: Phường Cẩm Phô, thị xã Hội An.


II. Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu:


II.1. Hình thức lựa chọn nhà thầu:


Đây là dự án xây dựng khu dân cư với các mục tiêu đã phân tích ở phần đầu của phương án, việc thực hiện dự án hoàn thành đúng yêu cầu kỹ thuật và tiến độ là hết sức quan trọng. Do đó lựa chọn nhà thầu để thực hiện dự án phải là các đơn vị có nhiều kinh nghiệm, có tiềm lực tài chính và đã thực hiện các dự án tương tự, mặt khác cần tạo điều kiện thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp và giải quyết việc làm cho công nhân, lao động trên địa bàn tỉnh nhà, UBND thị xã Hội An đề nghị lựa chọn hình thức đấu thầu rộng rãi.


Trường hợp đến thời điểm đóng thầu mà không đủ hồ sơ dự thầu của theo qui định thì Hội đồng đấu thầu không tiến hành mở thầu và đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định.


II.2. Phương thức đấu thầu:


Dự án thực hiện theo phương thức đấu giá đất giao thầu công trình. Giá sàn làm cơ sở đấu giá là giá đất chuyển nhượng đã có kết cấu hạ tầng được xác định tại mục III.1 (Loại hình 1, hình thức b, điều 3 trong Quyết định số 85/2004/QĐ-UB của UBND tỉnh).


Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đúng qui định, đảm bảo yêu cầu về mặt kỹ thuật, có giá đất đấu cao nhất và cao hơn giá sàn đã qui định sẽ được xét trúng thầu.


Nhà thầu trúng thầu được giao thực hiện dự án, tự đầu tư kinh phí để xây dựng hoàn chỉnh toàn bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán đã được phê duyệt, kể cả các khoản chi phí khác theo quy định trong dự án đầu tư được duyệt như: Chi phí khảo sát, chi phí lập quy hoạch, chi phí lập dự án, lệ phí thẩm định dự án, chi phí BQL, chi phí thiết kế, chi phí bảo hiểm, chi phí khởi công, chi phí lập hồ sơ hoàn công, chi phí bồi thường thiệt hại - giải phóng mặt bằng cho các hộ gia đình,... Ngoài ra, nhà thầu tự chịu chi phí lãi vay (nếu có), các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau này.


Sau khi thực hiện hoàn thành dự án, nhà thầu hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu, quyết toán với chủ đầu tư theo đúng qui định về thủ tục xây dựng cơ bản của Nhà nước ban hành và cùng với chủ đầu tư trình cho cơ quan chức năng thẩm tra, phê duyệt.


Căn cứ tổng giá trị quyết toán đã được cơ quan chức năng thẩm tra phê duyệt, chủ đầu tư sẽ hoàn trả chi phí cho nhà thầu bằng diện tích đất được phép khai thác trong qui mô dự án (39.122m2) ở các vị trí cụ thể theo bản vẽ quy hoạch được duyệt với tổng cộng 113 lô.


Diện tích đất chủ đầu tư trả cho nhà thầu căn cứ vào tổng giá trị quyết toán được phê duyệt và giá trúng thầu của nhà thầu, được tính theo công thức trình bày ở mục III.1 phần III trong phương án này.


Phần diện tích đất khai thác còn lại (nếu có) UBND thị xã xin được khai thác để đầu tư cho các dự án phục vụ dân sinh tại địa phương.


Để tạo điều kiện cho nhà thầu trong việc huy động vốn đầu tư dự án, đẩy nhanh tiến độ thi công, chủ đầu tư có thể xem xét khối lượng công việc hoàn thành để tạm ứng trước một phần quỹ đất theo tỷ lệ và cơ cấu hợp lý cho nhà thầu.


III. Giá thầu và nguồn tài chính:


III.1. Giá thầu:


Giá thầu (giá khởi điểm đấu giá đất) là mức thu tiền sử dụng đất dự kiến tính cho một mét vuông đất khai thác (đồng/1m2) được xác định trên cơ sở giá đất của khu vực sau khi đã được GPMB và xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo thiết kế phê duyệt; phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế liền kề (hoặc gần nhất) có cùng mục đích sử dụng mới của khu đất dự án và không thấp hơn giá đất liền kề (hoặc gần nhất) có điều kiện kết cấu hạ tầng tương tự, cùng mục đích sử dụng do UBND tỉnh ban hành.


Giá trúng đấu giá làm cơ sở tính quỹ đất để thanh toán giá trị công trình hoàn thành cho nhà thầu theo công thức tính:


Quỹ đất thanh toán = Tổng chi phí đầu tư / Giá trúng đấu giá


(Trong đó Tổng chi phí đầu tư lấy theo giá trị quyết toán với chủ đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).


Phân tích vị trí của khu dân cư: Khu vực lập dự án nằm tại phường Cẩm Phô, thị xã Hội An.


Về thuận lợi:


- Có một mặt tiếp giáp với bờ kênh, nên rất thông thoáng;


- Khu dân cư nằm liền kế với khu quảng trường lễ hội;


- Cách khu đô thị cổ, chùa cầu khoảng 400m nên rất thuận lợi cho việc lưu thông, giao dịch.


- Khu vực xung quanh đã có dân cư ở từ lâu.


Về không thuận lợi:


- Đây là vùng trũng thấp lụt; nền đất yếu;


- Hình dáng một số lô đất không vuông vức, diện tích mỗi lô khá lớn;


- UBND thị xã Hội An đang và sẽ đầu tư thêm nhiều khu dân cư mới làm cho nguồn cung về đất ở có xu hướng tăng mạnh.


Qua phân tích trên, kết hợp với nghiên cứu động thái của thị trường bất động sản tại địa phương và nhu cầu của nhân dân, UBND thị xã Hội An đề xuất giá khởi điểm làm cơ sở đấu giá đất giao thầu công trình là 2.600.000 đ/1m 2 (Giá này chưa bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp cho Nhà nước khi nhà thầu chuyển quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân).


(Đính kèm phụ lục phân tích giá đất theo thị trường của Trung tâm Tư vấn Tài chính & Gía cả Quảng Nam)


Nguồn vốn thực hiện dự án toàn bộ lấy từ nguồn khai thác quĩ đất của dự án (39.122m2).


III.2. Dự kiến nguồn thu và hiệu quả tài chính:


* Dự kiến nguồn thu của dự án:


39.122m2 x 2.600.000 đ/1m2 = 101.717.200.000 đồng.


(Bằng chữ: Một trăm lẻ một tỷ bảy trăm mười bảy triệu hai trăm ngàn đồng)


* Tổng mức đầu tư: 45.823.000.000 đồng.


* Chêch lệch tăng thu, bổ sung Ngân sách:


101.717.200.000-45.823.000.000 = 55.894.200.000 đồng.


IV. Cơ quan tổ chức đấu thầu, thời gian, địa điểm tổ chức đấu thầu:


- Cơ quan tổ chức đấu thầu: là Hội đồng đấu giá đất giao thầu công trình Khu dân cư phường Cẩm Phô do UBND thị xã Hội An thành lập. Thành phần Hội đồng đấu giá gồm: đại diện UBND thị xã Hội An, đại diện Sở Tài chính, đại diện Phòng Tài chính Kế hoạch, Quản lý đô thị và các phòng ban liên quan của thị xã Hội An.


Hội đồng đấu giá đất có trách nhiệm tổ chức đấu thầu, xét thầu theo Phương án sử dụng quỹ đất được duyệt và Hồ sơ mời thầu (đính kèm Phương án ) để gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả đấu thầu.


- Thời gian tổ chức đấu thầu : Trong tháng 09 năm 2006


- Địa điểm tổ chức đấu thầu: tại Hội đồng đấu thầu thị xã Hội An số 03 Nguyễn Huệ, thị xã Hội An.


- Giá bán hồ sơ dự thầu: 500.000đồng/1bộ (Năm trăm nghìn đồng trên một bộ)


- Tiền cọc dự thầu: 460.000.000 (Bốn trăm sáu mươi triệu đồng y) có thể nộp bằng tiền mặt hoặc bảo lãnh dự thầu.


V. Loại hợp đồng:


Hợp đồng giao nhận thầu thực hiện dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng - Dự án Khu dân cư phường Cẩm Phô- Địa điểm: Phường Cẩm Phô, thị xã Hội An.


VI. Thời gian thực hiện dự án:


Khởi công: Tháng 11 năm 2006


Hoàn thành: tối đa là 24 tháng kể từ ngày khởi công.


HỒ SƠ MỜI ĐẤU GIÁ ĐẤT GIAO THẦU CÔNG TRÌNH


DỰ ÁN : XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG


KHU DÂN CƯ PHƯỜNG CẨM PHÔ- HỘI AN


1. Thư mời đấu giá đất & giao thầu công trình (PL1).


2. Hướng dẫn đối với nhà thầu (Kèm Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư XD dự án) (PL2)


3. Quy chế đấu giá đất giao thầu công trình (PL 3)


4. Mẫu đơn đăng ký tham gia đấu giá đất giao thầu công trình (PL4)


5. Bảo lãnh dự đấu giá đất giao thầu công trình (PL 5)


6. Dự thảo hợp đồng kinh tế về giao nhận thực hiện dự án (PL6)


7. Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng (PL7)


8. Thông tin chung của nhà thầu (PL8)


9. Số liệu về tài chính của nhà thầu (PL9)


10. Danh mục các dự án, công trình nhà thầu đã thực hiện trong 03 năm qua (PL10)


11. Danh mục thiết bị công nghệ phục vụ thi công dự án (PL11)


12. Nhân sự điều hành, thực hiện dự án - tiến độ thi công (PL12)


13. Bảng kê quy cách chủng loại nguồn gốc vật tư phục vụ thi công dự án (PL13)


14. Phương án tài chính thực hiện dự án được ngân hàng bảo lãnh (PL14)


15. Phần yêu cầu kỹ thuật (PL 15)


Phu lục 1
UBND THỊ XÃ HỘI AN
HỘI ĐỒNG ĐẤU THẦU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hội An, ngày tháng năm 2006

THÔNG BÁO MỜI ĐẤU GIÁ ĐẤT GIAO THẦU CÔNG TRÌNH


Kính gửi:.............................................................................


1. Được sự phê duyệt của UBND tỉnh Quảng Nam, UBND thị xã Hội An tổ chức đấu giá đất giao thầu công trình của dự án: Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư phường Cẩm Phô - Hội An.


Địa điểm: Phường Cẩm Phô - thị xã Hội An - tỉnh Quảng Nam


2.UBND thị xã Hội An kính mời tất cả các nhà thầu có đủ điều kiện tham gia đấu giá đất giao thầu công trình của dự án trên.


3. Nhà thầu sẽ được mua 01 bộ hồ sơ mời tham gia đấu giá tại:


- Hội đồng đấu thầu thị xã Hội An


- Địa chỉ: số 03 Nguyễn Huệ- TX Hội An.


- Điện thoại: 0510 861659


- Fax: 0510 910030


Thời gian bán hồ sơ mời đấu giá: từ 8 giờ ngày.....tháng.....năm 200... đến .....giờ ngày.....tháng......năm 200...


Lệ phí mua 01 bộ hồ sơ mời đấu giá là: 500.000 đ (Năm trăm ngàn đồng y)


4. Hồ sơ tham gia đấu giá phải kèm theo một khoản tiền cọc dự đấu giá là 460.000.000đ (Bốn trăm sáu mươi triệu đồng chẵn) , số tiền này nhà thầu có thể nộp bằng tiền mặt vào tài khoản tiền gửi số 934.03.0000001 của Phòng Tài chính Kế hoạch thị xã Hội An mở tại Kho bạc Nhà nước thị xã Hội An hoặc nộp bằng bảo lãnh dự thầu được Ngân hàng trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có uy tín đang hoạt động tại Việt Nam bảo lãnh.


Hồ sơ tham gia đấu giá (kèm giấy nộp tiền cọc vào Kho bạc, hoặc giấy bảo lãnh của Ngân Hàng có uy tín đang hoạt động tại Việt Nam) phải được gửi đến Hội đồng đấu thầu thị xã Hội An trước giờ ngày ....../ ....... /200..


5. Hồ sơ tham gia đấu giá sẽ được mở vào lúc ..... giờ ...../...... ngày.... tháng ...... năm 200... tại - Hội đồng đấu thầu thị xã Hội An, số 03 Nguyễn Huệ, thị xã Hội An./.


HỘI ĐỒNG ĐẤU THẦU THỊ XÃ HỘI AN

Phụ lục 2


HƯỚNG DẪN ĐỐI VỚI NHÀ THẦU


TÊN DỰ ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT


KHU DÂN CƯ PHƯỜNG CẨM PHÔ


ĐỊA ĐIỂM Xây DỰNG: P hường Cẩm Phô, thị xã Hội An


cHỦ ĐẦU TƯ: ubnd THỊ XÃ HỘI AN


A. THÔNG TIN TỔNG QUÁT


I. Đặc điểm dự án:


I.1. Qui mô dự án: Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư phường Cẩm Phô, thị xã Hội An có tổng diện tích 155.093m2, được qui hoạch sử dụng như sau:


Số TT
Loại đất
Diện tích (m 2 )
Tỷ lệ (%)
I
Đất công trình công cộng
21.041,0
13,57
1
- Quảng trường
9.572,0
6,17
2
- Đất dịch vụ ẩm thực
9.616,0
6,20
3
- Bãi đỗ xe
1.853,0
1,20
II
Đất ở
45.652,0
29,44
1
- Đất nhà vườn biệt thự
28.614,0
18,45
2
- Đất nhà chia lô
10.508,0
6,77
3
- Đất tái định cư (không khai thác)
6.530,0
4,22
III
Đất cây xanh, mặt nước
47.760,0
30,79
IV
Đất giao thông
40.640,0
26,20
Tổng cộng
155.093
100,00

Tổng diện tích đất ở được phép khai thác là: 39.122,0 m2 (không tính đất TĐC).


I.2. Công trình hạ tầng kỹ thuật: Các hạng mục hạ tầng kỹ thuật nêu trong hồ sơ này mới chỉ căn cứ theo dự án đầu tư và thiết kế cơ sở được duyệt. Khi có thiết kế bản vẽ thi công thì đơn vị trúng thầu phải căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế bản vẽ thi công được duyệt để thực hiện dự án.


Hạ tầng kỹ thuật của dự án gồm các hạng mục sau:


I.2.1. San nền : San nền toàn bộ KDC theo cao độ thiết kế và khối lượng trong thiết kế bản vẽ thi công được duyệt, đảm bảo đúng theo quy phạm xây dựng hiện hành.


I.2.2. Hệ thống đường giao thông nội bộ :


Tiêu chuẩn thiết kế:


- Cấp đường: Đường phố chính, đường nội bộ khu dân cư thiết kế theo tiêu chuẩn 22TCN233-95


- Mặt cắt đường và kết cấu:


+ Loại mặt cắt 1-1 (5m+7,5m+5m) tổng chiều dài: 1.016,83m.


+ Loại mặt cắt 2-2 (3,5m+5,5m+3,5m) tổng chiều dài: 708,25m.


+ Loại mặt cắt 3-3 (3,5m+5,5m+3,5m) tổng chiều dài: 1.111,54m.


- Tải trọng thiết kế:


+ Loại mặt cắt 1-1: H30.


+ Loại mặt cắt 2-2, 3-3: H10.


- Vận tốc thiết kế:


+ Loại mặt cắt 1-1: 40km/h.


+ Loại mặt cắt 2-2, 3-3: 25km/h.


- Kết cấu mặt đường, nền đường:


+ Đối với đường có bề rộng mặt đường Bm=7.5m, kết cấu từ trên xuống như sau:


. Bêtông ximăng M300 đá 1x2 dày 25cm.


. Cát hạt thô sạch làm lớp đệm tạo phẳng dày 3 cm.


. Cấp phối đá dăm loại II (Dmax=37,5) dày 18cm.


. Cấp phối đất đồi K98 dày 30cm.


+ Đối với đường có bề rộng mặt đường Bm=5.5m, kết cấu từ trên xuống như sau:


. Bêtông ximăng M300 đá 1x2 dày 22cm.


. Cát hạt thô sạch làm lớp đệm tạo phẳng dày 3 cm.


. Cấp phối đá dăm loại II (Dmax=37.5) dày 15cm.


. Cấp phối đất đồi K98 dày 30cm.


I.2.3. Hệ thống bó vỉa, vỉa hè, hố trồng cây :


- Bó vỉa: Bó vỉa bêtông xi măng M200 đổ tại chỗ cao 15cm, trên lớp đệm đá dăm dày 10cm khoảng 05m bố trí một khe co giản.


- Vỉa hè: Lát gạch Dramic kích thước (25x25x04)cm, trên lớp đệm cát hạt thô dày 06cm.


- Hố trồng cây: Khoảng cách từ 8-15m bố trí một hố trồng cây.


I.2.4. Hệ thống mương thoát nước, cống qua đường, cống hộp:


Mương thoát nước dài 2.780m, thiết kế dạng mương hở đậy đan bêtông cốt thép M200, thân mương bêtông M150, kích thước (0,4x0,6)m (1,4x1,5)m, khoảng cách từ 20-25m bố trí hố ga thu nước.


Cống qua đường dài 125m, kết cấu cống hộp bêtông cốt thép M200.


Cống kỹ thuật: Cống tròn bêtông ly tâm 0,4m.


I.2.5. Cầu Quảng trường: Lc=34,6m.


+ Khổ cầu: (0,34+1,25+7,5+1,25+0,34)m.


+ Tải trọng thiết kế công trình: H13-XB80.


+ Quy mô công trình: Vĩnh cửu.


+ Cầu dạng mố dẻo, toàn cầu gồm 03 nhịp dầm bêtông cốt thép thường, bản mặt cầu bêtông M300, lan can tay vịn bằng thép, lề bộ hành lát gạch lá tre; mố cầu, trụ cầu bêtông M250, móng cọc bêtông cốt thép kích thước (35x35)cm; Gia cố ¼ nón bằng đá hộc xây vữa M100.


+ Đường dẫn hai đầu cầu có Bm=7,5m.


I.2.6. Hệ thống cấp nước sinh hoạt, cứu hoả :


Hệ thống đường ống cấp nước dùng ống nhựa làm ống cấp nước trên vỉa hè, dùng ống thép làm ống cấp nước qua đường giao thông.


Trên các trục đường ống cấp nước có đường kính > 100 bố trí các trụ nước cứu hoả, khoảng cách 2 trụ khoảng 150m, bố trí những vị trí thuận lợi cho xe chuyên dùng lấy nước khi có sự cố.


I.2.7. Hệ thống cấp điện sinh hoạt, chiếu sáng :


- Đường dây trung thế 15(22)KV chiều dài 267m, sử dụng cáp ngầm trung thế M(3x50)-24KV.


- Trạm biến áp 400KVA, 15(22)/0,4KV (có bộ chuyển đổi cấp điện áp từ 15KV sang 22KV lắp sẵn bên ngoài vỏ máy).


- Đường dây hạ thế có chiều dài 1.743m sử dụng dây vặn xoắn ABC, đoạn đi ngầm sử dụng cáp ngầm M(3x95+1x50).


- Hệ thống chiếu sáng có tổng chiều dài đường dây 2.129m, sử dụng bóng đèn 250W-220V, choá Z2 ánh sáng vàng. Toàn bộ hệ thống chiếu sáng của trạm biến áp đều được điều khiển đóng ngắt tự động theo thời gian.


I.2.8. Trồng cây xanh:


Hố trồng cây bố trí cách khoảng 8 15m bằng bêtông đá 1x2 M200 dày 10cm, cao 20cm, kích thước trong lòng của hố trồng cây là 100x100cm.


I.3. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng:


Ngoài các hạng mục hạ tầng phải đầu tư như đã nêu trên, nhà đầu tư còn phải chi trả tiền bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng cho các hộ dân đang ở trong phạm vi của dự án, chi phí dự kiến:


- Chế độ chính sách : 752.254.000 đồng


- Nhà cửa, vật kiến trúc : 1.191.795.000 đồng


- Cây và hoa màu : 321.183.000 đồng


- Đất đai : 6.173.160.000 đồng


- Chi phí khác và dự phòng: 968.362.000 đồng


Tổng cộng : 9.406.754.000 đồng


Công tác BTTH-GPMB, TĐC về cơ bản đã được chính quyền địa phương lập và phê duyệt 03 phương án bộ phận theo quy định hiện hành của UBND tỉnh Quảng Nam, tuy nhiên giai đoạn cuối chưa hoàn tất . Giá trị bồi thường, hỗ trợ ,TĐC sẽ được chuẩn xác sau khi tổng hợp được toàn bộ phương án phê duyệt.


II. Nguồn vốn đầu tư: Từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất trong phạm vi diện tích đất được khai thác của dự án.


III. Phương thức thực hiện hợp đồng :


Dự án được thực hiện theo hình thức “Đấu thầu xây dựng công trình và đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng công trình đó trong cùng một gói thầu ” (theo điểm b khoản 1 Điều 62 NĐ số 181 về thi hành Luật đất đai ); cụ thể lấy đấu giá đất sau khi đã có kết cấu hạ tầng để giao thầu công trình. Nhà thầu có giá đất đấu giá cao nhất sẽ được xem xét đề nghị trúng thầu dự án.


Nhà thầu trúng thầu được giao thực hiện dự án, tự đầu tư kinh phí để xây dựng hoàn chỉnh toàn bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán đã được phê duyệt, kể cả các khoản chi phí khác theo quy định trong dự án đầu tư được duyệt như: Chi phí khảo sát, chi phí lập quy hoạch, chi phí lập dự án, lệ phí thẩm định dự án, chi phí BQL, chi phí thiết kế, chi phí bảo hiểm, chi phí khởi công, chi phí lập hồ sơ hoàn công, chi phí bồi thường thiệt hại - giải phóng mặt bằng cho các hộ gia đình,... Ngoài ra, nhà thầu tự chịu chi phí lãi vay (nếu có), các khoản thuế, phí, lệ phí về đất đai theo chế độ quy định của Nhà nước.


Sau khi thực hiện xong dự án, nhà thầu hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu, quyết toán với chủ đầu tư theo đúng qui định về thủ tục xây dựng cơ bản của Nhà nước đã ban hành và cùng với chủ đầu tư trình cho cơ quan chức năng thẩm tra, phê duyệt.


Căn cứ tổng giá trị quyết toán đã được cơ quan chức năng thẩm tra phê duyệt, chủ đầu tư sẽ hoàn trả chi phí cho nhà thầu bằng diện tích đất được phép khai thác trong qui mô dự án.


Diện tích đất chủ đầu tư hoàn trả cho nhà thầu căn cứ vào tổng giá trị quyết toán được phê duyệt và giá đất trúng thầu của nhà đầu tư, được tính như sau :


Diện tích hoàn trả = Tổng giá trị quyết toán được duyệt / giá trúng thầu


IV. Những yêu cầu chủ yếu đối với nhà thầu:


IV.1. Tư cách nhà thầu:


- Có đầy đủ tư cách pháp nhân hành nghề kinh doanh xây dựng phù hợp với việc thực hiện dự án, được cấp có thẩm quyền cấp theo qui định hiện hành của Nhà nước.


- Nhà thầu có đủ năng lực về tài chính, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn, máy móc thiết bị, cán bộ kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu đề ra trong hồ sơ mời đấu giá.


- Không bị ghi nhận xấu về kết quả hoạt động trong quá khứ như: Bỏ dỡ công trình, đã từng gây ra hư hỏng hoặc làm chậm tiến độ đã thỏa thuận hoặc những sai sót nghiêm trọng khác mà chủ đầu tư đã phát hiện được.


- Không có hành vi vi phạm hình sự hoặc dân sự mà chưa được giải quyết và không thuộc diện bị truy thu thuế.


- Mỗi nhà thầu chỉ được nộp 01 hồ sơ dự thầu, trong trường hợp nhà thầu có liên doanh với các đơn vị khác, là công ty (xí nghiệp) thành viên của Tổng công ty chủ quản thì khi Liên doanh và Tổng công ty đã tham gia dự đấu giá rồi thì công ty (xí nghiệp) thành viên không được nộp hồ sơ dự đấu thầu (nếu có nộp thì xem như không hợp lệ).


- Nếu chủ đầu tư phát hiện nhà đầu tư nào cung cấp những thông tin không chính xác về năng lực, kinh nghiệm của mình trong hồ sơ dự thầu thì nhà thầu đó sẽ bị loại.


IV.2. Năng lực nhà thầu:


IV.2.1. Về mặt tổ chức điều hành và máy móc thiết bị


- Sơ đồ tổ chức, điều hành thực hiện dự án, các biện pháp thi công chủ yếu để bảo đảm chất lượng công trình và tiến độ thi công toàn bộ dự án, biểu đồ huy động nhân lực, vật tư, thiết bị thi công.


- Nhà thầu trình danh sách cán bộ lãnh đạo, nhân viên kỹ thuật, số lượng công nhân theo nghề, bậc thợ đảm nhiệm thi công các công trình thuộc dự án và phải chịu trách nhiệm về lai lịch của những người này (họ tên, tuổi, trình độ chuyên môn kỹ thuật, kinh nghiệm và thâm niên nghề nghiệp).


- Bảng kê số lượng và chất lượng máy móc thi công để thi công công trình bao gồm: Chủng loại, công suất, tính năng, nước sản xuất...


IV.2.2. Thành tích và kinh nghiệm của nhà thầu


- Nhà thầu trình danh sách các dự án hoặc công trình tương tự (dự án tương tự là dự án có quy mô và phương thức thực hiện giống như dự án này, công trình tương tự là công trình giống như các công trình hạ tầng của dự án này, cụ thể: San nền; hệ thống mương cống thoát nước; đường giao thông cầu cống; cấp điện, cấp nước sinh hoạt) đã thi công trong ba năm qua: 2003, 2004, 2005 đã được nghiệm thu và đưa vào sử dụng.


- Nhà thầu trình danh sách các công trình hoặc dự án tương tự đang thực hiện. Ghi rõ đặc điểm của từng công trình, dự án, giá trị của mỗi hợp đồng.


IV.2.3. Về mặt tài chính của nhà thầu


- Nhà thầu cung cấp số liệu về năng lực tài chính thông qua các chỉ tiêu của 3 năm 2003,2004, 2005, như sau:


+ Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn


+ Tài sản cố định và đầu tư dài hạn


+ Nợ phải trả ngắn hạn


Trong đó: Nợ vay Ngân hàng


+ Nợ phải trả dài hạn


Trong đó: Nợ vay Ngân hàng


+ Nguồn vốn chủ sở hữu


+ Nguồn vốn kinh doanh


+ Doanh thu thuần


+ Lợi nhuận trước thuế


+ Lợi nhuận sau thuế


- Nêu phương án tài chính để đầu tư thực hiện hoàn chỉnh dự án (được Ngân hàng cung cấp tín dụng xác nhận bảo lãnh)


V. Chi phí dự thầu:


- Lệ phí mua tài liệu dự đấu giá: 500.000 đồng VN (Năm trăm ngàn đồng chẵn) gồm hồ sơ mời đấu giá, dự án được duyệt, các tài liệu liên quan và toàn bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công các hạng mục hạ tầng của dự án.


- Đơn vị nào không mua tài liệu sẽ không được xét hồ sơ dự thầu. Các thầu tham dự đấu giá không được hoàn lại chi phí mua hồ sơ dự đấu giá bất kể có được xét trúng đấu giá hay không.


VI. Hồ sơ dự thầu:


Chủ đầu tư sẽ in ấn, phát để các nhà thầu sử dụng làm cơ sở tính toán và hoàn chỉnh hồ sơ dự đấu giá, hồ sơ dự thầu bao gồm các tài liệu: Báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt, hồ sơ thiết kế kỹ thuật sơ bộ các hạng mục hạ tầng, các số liệu liên quan của dự án làm cơ sở tính toán giá dự đấu, các biểu mẫu liên quan đến đấu giá.


VII. Thời gian thi công:


Thời gian khởi công là tháng 11 năm 2006


Tiến độ thi công hoàn thành toàn bộ dự án tối đa là 24 tháng kể từ thời điểm khởi công.


VIII. Các văn bản áp dụng:


Việc thực hiện dự án, thi công các công trình hạ tầng, nghiệm thu và bảo hành công trình thực hiện đúng qui chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước, các qui định về đền bù giải toả và các văn bản qui định về cơ chế sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng của UBND tỉnh Quảng Nam và của Nhà nước hiện hành.


IX. Tham quan hiện trường:


- Để tăng cường trách nhiệm và giảm mọi khả năng rủi ro cho nhà thầu, chủ đầu tư khuyến khích các nhà thầu đi khảo sát, điều tra hiện trường tại địa điểm thực hiện dự án và các khu vực chung quanh, để nắm rõ được thực tế về vị trí địa hình, số hộ dân, số diện tích đất vườn, hoa màu, vật kiến trúc phải giải toả, đền bù, giá đất chuyển nhượng tại địa phương và các vùng lân cận, mặt bằng thi công, vị trí các hạng mục hạ tầng, nguồn vật liệu cần thiết phục vụ xây dựng, cự ly vận chuyển vv.. để có cơ sở lập giá dự đấu và thực hiện hợp đồng, nếu trúng đấu giá.


- Sau khi mua hồ sơ dự thầu, các nhà thầu liên hệ đăng ký thời gian tham quan hiện trường với bên mời đấu giá - Hội đồng đấu thầu thị xã Hội an, số 03 Nguyễn Huệ, thị xã Hội An để thống nhất thời gian tổ chức đi khảo sát hiện trường hoặc giới thiệu địa điểm để nhà thầu tự đi khảo sát trước khi tính toán giá dự đấu.


- Mọi chi phí liên quan đến việc đi khảo sát hiện trường, nhà thầu tự đảm nhiệm.


X. Các vấn đề khác:


X.1. Bổ sung, sửa đổi hồ sơ mời thầu:


- Chủ đầu tư sau khi phát hành hồ sơ mời đấu giá, nếu xét thấy cần thiết có thể sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ mời thầu vào bất kỳ thời gian nào và gửi cho các nhà thầu các tài liệu bổ sung trước khi hết hạn nộp hồ sơ dự đấu giá. Trường hợp gia hạn thời gian mở thầu chủ đầu tư sẽ có thông báo cụ thể bằng văn bản.


- Các tài liệu bổ sung như vậy được coi là một phần của hồ sơ mời thầu và sẽ được thông báo bằng văn bản đến tất cả các nhà thầu đã mua hồ sơ. Các nhà thầu phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết về việc đã nhận được các tài liệu bổ sung đó. Chủ đầu tư sẽ coi các văn bản đó là một phần của hồ sơ dự thầu.


- Để các nhà thầu có đủ thời gian hợp lý xem xét các tài liệu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ dự thầu, nếu chủ đầu tư thấy cần thiết có thể gia hạn thêm thời gian nộp hồ sơ dự thầu.


X.2. Cuộc họp trước khi mở hồ sơ dự thầu:


Cuộc họp này chủ đầu tư có thể tổ chức để giải thích thêm nếu có một vài nhà thầu tham dự thắc mắc về nội dung của hồ sơ mời thầu có liên quan đến việc lập hồ sơ dự thầu. Các nhà thầu cũng có thể nêu các thắc mắc hoặc các vấn đề cần làm rõ thêm về hồ sơ mời thầu trong thời gian chưa nộp hồ sơ dự thầu để Chủ đầu tư giải thích.


B . HỒ SƠ DỰ THẦU


I. Nội dung hồ sơ dự thầu:


Sau khi tìm hiểu và chuẩn bị hồ sơ, nhà thầu gửi cho chủ đầu tư bộ hồ sơ dự thầu công trình (bằng tiếng Việt). Hồ sơ dự đấu giá bao gồm 02 phần với các văn bản sau đây:


Phần I: Hồ sơ dự thầu công trình, gồm :


1. Đơn đăng ký tham dự đấu giá đất giao thầu công trình (PL4) có chữ ký và đóng dấu của thủ trưởng đơn vị dự đấu giá, nếu là phó thủ trưởng ký thì phải có giấy uỷ quyền kèm theo.


2. Giấy nộp tiền cọc vào Tài khoản số 934.03.0000001 của Phòng Tài chính Kế hoạch thị xã Hội An mở tại Kho bạc Nhà nước thị xã Hội An, hoặc giấy bảo lãnh dự đấu giá (PL5) do Ngân hàng có uy tín cung cấp tín dụng cho nhà đầu tư cung cấp.


3. Thông tin chung của nhà thầu (PL8) kèm theo bản sao đăng ký kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề do cấp có thẩm quyền cấp (bản sao phải có công chứng)


4. Số liệu về tài chính của nhà thầu (PL9) trong 3 năm vừa qua từ 2003 đến 2005.


5. Danh mục công trình, dự án nhà thầu đã và đang thi công từ năm 2003 đến nay (PL10).


6. Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ thi công dự án của nhà thầu (PL11).


7. Danh sách cán bộ nhân viên kỹ thuật chủ chốt (PL12) của nhà thầu sẽ tham gia điều hành việc thực hiện dự án và quản lý thi công công trình hạ tầng.


8. Trình bày phương án tổ chức điều hành thực hiện dự án gồm phương án giải toả đền bù, di dời và tái định cư cho các hộ dân, biện pháp thi công tổng thể và biện pháp thi công các hạng mục (nêu biện pháp đảm bảo chất lượng công trình, phương pháp, dụng cụ kiểm tra, các biện pháp an toàn lao động, bảo vệ môi trường, môi sinh, và trật tự an ninh tại công trình)


9. Biểu đồ tiến độ thực hiện dự án.


10. Bảng kê quy cách, chủng loại, nguồn gốc vật tư sử dụng cho công trình của dự án (PL13). Vật tư chính đưa vào xây dựng các công trình hạ tầng là chủng loại vật tư theo thiết kế kỹ thuật được duyệt và các loại vật tư phụ theo tiêu chuẩn của Việt Nam (phải được kê rõ trong bảng kê phụ lục 13).


11. Phương án tài chính thực hiện dự án được ngân hàng cung cấp tín dụng bảo lãnh và các tài liệu khác nếu có (thể hiện uy tín, năng lực của nhà đầu tư).


Hồ sơ dự thầu công trình đ ược đ ựng trong 02 túi riêng dán kín: Hồ sơ từ mục 2 đến mục 11 nêu trên bỏ trong một túi ghi rõ “Phần I: Hồ sơ dự thầu công trình“ và hồ sơ mục 1 (Đơn đăng ký tham dự đấu giá đất giao thầu công trình) bỏ trong một túi ghi rõ “Phần II: Giá tham gia đấu giá“, tất cả phải có đóng dấu và niêm phong bên ngoài mỗi túi, 02 túi này đ ược bỏ vào cùng một phong bì có đóng dấu và gắn niêm phong (được quy định cụ thể ở mục C/ Nộp hồ sơ dự đấu giá).


Thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ đã ghi trong thư mời đấu giá .


Phần II: Giá đất tham gia đ ấu giá:


Căn cứ nội dung phương thức thực hiện hợp đồng được nêu ở mục III, phần A phụ lục này, nhà thầu nghiên cứu kỹ nội dung công việc, trên cơ sở Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được duyệt, thiết kế sơ bộ và những thay đổi bổ sung (nếu có) do chủ đầu tư giao để tính toán giá dự đấu.


Ngoài ra nhà thầu còn phải khảo sát nắm rõ thực tế hiện trạng, Luật đất đai và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn của Nhà nước, các chủ trương, chính sách về đền bù giải toả, tái định cư của tỉnh Quảng Nam, thị xã Hội An, các qui định về cơ chế sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng của UBND tỉnh Quảng Nam đã ban hành và giá chuyển nhượng đất thực tế trong hiện tại, tương lai của khu vực để đưa ra giá đấu hợp lý cho 1m2 đất.


- Giá dự đấu cho 1m2 đất là giá mà chủ đầu tư làm căn cứ để thanh toán sau này và không cho phép sửa đổi sau ngày mở hồ sơ đấu giá. Giá dự đ ấu không đ ược thấp hơn giá khởi đ iểm đ ã đ ược phê duyệt trong Qui chế đấu giá (PL3).


- Giá dự đấu giá tính theo đồng Việt Nam và được làm tròn đến 3 chữ số 0 (hàng nghìn).


II. Thời hạn có hiệu lực của đơn dự đấu giá: Trong đơn dự đấu giá phải ghi thời hạn có hiệu lực của đơn dự đấu giá (30 ngày kể từ ngày mở đấu giá).


Trong trường hợp phải kéo dài thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự đấu giá thì chủ đầu tư sẽ thông báo cho các nhà thầu được biết, nếu nhà thầu nào không chấp nhận thì vẫn được hoàn trả lại tiền bảo lãnh dự đấu giá.


III. Ngôn ngữ và đ ồng tiền sử dụng trong phiên đ ấu thầu:


III.1 Ngôn ngữ:


Hồ sơ dự thầu và tất cả các tài liệu khác liên quan đến việc đấu thầu phải được viết bằng ngôn ngữ Tiếng Việt, đối với các tài liệu liên quan như bản vẽ kỹ thuật,... yêu cầu giới hạn trong một số loại ngôn ngữ thông dụng, nếu nhà thầu sử dụng ngôn ngữ khác thì yêu cầu phải có bản dịch kèm theo.


Hồ sơ dự thầu không được chứa các hàng viết xen vào, tẩy xoá hay viết đè, ngoại trừ khi cần thiết để chỉnh lỗi của người dự thầu, trong trường hợp đó các chỉnh sửa như vậy phải được người ký hồ sơ dự thầu ký tắt hay đóng dấu. Tất cả các trang của hồ sơ dự thầu phải có dấu (dấu giáp lai) của bên dự thầu trừ các tài liệu tham khảo.


III.2. Đ ồng tiền:


Đồng tiền sử dụng làm đơn vị tính của giá tham gia dự thầu là Đồng Việt Nam


C. NỘP HỒ SƠ DỰ THẦU


I. Về nộp hồ sơ dự đấu giá


- Số lượng hồ sơ dự thầu: các nhà đầu tư phải nộp 04 bộ hồ sơ dự thầu (gồm 01 bộ gốc và 03 bộ sao), bỏ vào 02 phong bì riêng được niêm phong, mỗi phong bì bên ngoài được ghi rõ: tên hồ sơ đấu giá “bản gốc” hoặc “bản sao”, đơn vị dự đấu giá, địa chỉ, số điện thoại và được gói chung trong một gói niêm kín.


Khi có sự khác biệt giữa các bản thì bản gốc được xem là chính xác


- Địa điểm nộp: Hội đồng đấu thầu thị xã Hội An, số 03 Nguyễn Huệ, thị xã Hội An.


- Thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ: trước....... giờ 00 ngày / / 200...


Bên ngoài phong bì ghi:


Hồ sơ dự đấu giá đất giao công trình của dự án: Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư phường Cẩm Phô, thị xã Hội An.


Đơn vị nhận: Hội đồng đấu thầu thị xã Hội An, số 03 Nguyễn Huệ, thị xã Hội An, tỉnh Quảng Nam.


Đơn vị dự đấu giá: ghi tên và địa chỉ đơn vị tham gia đấu giá.


Trường hợp không ghi rõ như trên mà hồ sơ bị thất lạc thì chủ đầu tư không chịu trách nhiệm.


II. Sửa đổi bổ sung hoặc rút đơn dự thầu:


Sau khi gửi hồ sơ dự thầu nếu muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ thì nhà thầu phải thông báo cho chủ đầu tư (ghi rõ nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc rút hồ sơ) trước thời điểm đóng thầu. Nội dung sửa đổi để trong phong bì niêm phong kín.


Chủ đầu tư chỉ căn cứ vào văn bản, qui chế để làm việc, do vậy mọi biến động trong quá trình mở hồ sơ dự thầu, xét giá đấu, thay đổi, bổ sung đều phải được thể hiện bằng văn bản.


III. Hình thức, địa điểm và thời gian mở hồ sơ dự thầu


Hình thức: Đấu thầu rộng rãi


Địa điểm: Hội đồng đấu thầu thị xã Hội An, số 03 Nguyễn Huệ, thị xã Hội An.


Thời gian mở hồ sơ dự thầu: giờ ngày / / 200....


D. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ thẦu


I. Thủ tục mở hồ sơ dự thầu:


Hội đồng đấu giá gồm: Đại diện UBND thị xã Hội An - đại diện Sở Tài chính - đại diện các phòng ban liên quan của thị xã Hội An, sẽ tiến hành mở hồ sơ dự thầu trước sự có mặt của đại diện các cơ quan có liên quan và các nhà thầu. Đại diện các nhà thầu đến tham dự buổi mở thầu phải là đại diện hợp pháp đã ký trong hồ sơ dự thầu, nếu là người khác thì phải có giấy uỷ quyền.


II. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu:


Trình tự đánh giá:


Bước 1: Đánh giá sơ bộ các hồ sơ dự thầu:


1. Tính hoàn chỉnh và pháp lý của hồ sơ dự thầu: Được kiểm tra so với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Hồ sơ dự thầu sẽ bị loại nếu không đáp ứng một trong các điều quy định trong phụ lục này.


2. Đánh giá tư cách, năng lực của nhà thầu:


- Nhà thầu sẽ phải đáp ứng các yêu cầu về mặt tư cách và năng lực (thành tích, kinh nghiệm chuyên môn; tài chính) theo mục IV phần A phụ lục này. Đối với từng hồ sơ dự thầu nếu không đạt một trong hai yêu cầu này thì bị loại.


- Đối với nhà thầu liên danh năng lực được tính là năng lực tổng cộng của các thành viên trong liên danh. Chỉ xét năng lực đối với những thành viên có trong thoả thuận liên danh chính thức và đáp ứng các yêu cầu pháp lý về tư cách pháp nhân, có lĩnh vực hành nghề phù hợp với phần công việc được phân công.


Số
TT
Tiêu chuẩn đánh giá chi tiết
Yêu cầu
Thực tế
Kết quả
Đánh giá
1
Số năm kinh nghiệm hoạt động
Tối thiểu 3 năm
2
Số công trình hoặc dự án tương tự đã thi công trong 3 năm gần đây
Tối thiểu 1 công trình, dự án có quy mô tương tự
3
Tài sản lưu động, tín dụng vay (được ngân hàng bảo lãnh) và các khoản huy động hợp pháp khác
Không ít hơn giá trị đầu tư của dự án: 23,0 tỷ đồng
Kết luận:
Kết luận:
Kết luận:
Kết luận:
Kết luận:

- Kết quả đánh giá đối với từng tiêu chuẩn đánh giá chi tiết nói trên được xác định theo các mức đánh giá như sau:


+ Đ: đạt yêu cầu


+ K: không đạt yêu cầu


Tất cả các yêu cầu đều “đạt” thì yêu cầu về mặt năng lực và kinh nghiệm mới “đạt yêu cầu“.


Sau bước 1: đánh giá sơ bộ, các hồ sơ dự đấu giá “đạt yêu cầu“ được tiếp tục đánh giá chi tiết như sau:


Bước 2: Đánh giá về mặt kỹ thuật:


Việc đánh giá về mặt kỹ thuật được tiến hành dựa trên cơ sở hồ sơ thiết kế sơ bộ, báo cáo nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt và các yêu cầu được nêu ra trong hồ sơ mời đấu giá. Sử dụng phương pháp đánh giá các hồ sơ dự đấu giá theo hình thức chấm điểm thang điểm 100. Nội dung về mặt kỹ thuật gồm các mục như sau:


Tiêu chuẩn 1: Biện pháp tổ chức điều hành, thi công


Tiêu chuẩn 2: Tiến độ thi công


Tiêu chuẩn 3: Máy móc thiết bị thi công


Tiêu chuẩn 4: Thành phần nhân sự trực tiếp thực hiện


Tiêu chuẩn 5: Kỹ thuật, chất lượng vật tư, vật liệu xây dựng


Tiêu chuẩn 1: Biện pháp tổ chức, điều hành thi công


Số
TT
Tiêu chuẩn đánh giá chi tiết
Điểm tối đa
Điểm đánh giá
1
Biện pháp tổ chức điều hành chung cho toàn dự án
30
2
Biện pháp tổ chức thi công công trình cơ sở hạ tầng
30
3
Biện pháp quản lý, giám sát để bảo đảm chất lượng công trình hạ tầng
40
Tổng cộng
Tổng cộng
100

Hồ sơ dự thầu nào có tổng số điểm nhỏ hơn (<) 70 và một trong các tiêu chuẩn chi tiết nói trên có số điểm nhỏ hơn (<) ½ điểm tối đa của tiêu chuẩn chi tiết đó sẽ bị kết luận là không đạt tiêu chuẩn "Biện pháp tổ chức điều hành thi công".


Tiêu chuẩn 2: Tiến độ thi công


Số
TT
Tiêu chuẩn đánh giá chi tiết
Điểm tối đa
Điểm đánh giá
1
Tính hợp lý và khả thi của tổng tiến độ thực hiện dự án với yêu cầu chung của hồ sơ mời thầu
50
2
Tính phù hợp giữa tiến độ với phương án kỹ thuật thi công, năng lực máy móc thiết bị
30
3
Tính hợp lý và khả thi của tiến độ thi công với việc điều động, bố trí nhân lực và thời tiết của khu vực
20
Tổng cộng
Tổng cộng
100

Hồ sơ dự thầu nào có tổng số điểm nhỏ hơn (<) 70 và một trong các tiêu chuẩn chi tiết nói trên có số điểm nhỏ hơn (<) ½ điểm tối đa của tiêu chuẩn chi tiết đó sẽ bị kết luận là không đạt tiêu chuẩn "Tiến độ thi công".


Tiêu chuẩn 3: Máy móc thiết bị thi công


Số
TT
Danh mục thiết bị
Yêu cầu
Yêu cầu
Đề xuất của nhà đầu tư
Đề xuất của nhà đầu tư
Điểm tối đa
Điểm đánh giá
Số
TT
Danh mục thiết bị
Công suất
Số lượng
Công suất
Số lượng
Điểm tối đa
Điểm đánh giá
1
Ô tô tự đổ
10 - 15T
10 xe
25,0
2
Xe ủi
100-140CV
03 xe
7,5
3
Xe đào
0,6 - 1,2 m3
02 xe
5,0
4
Máy trộn bêtông
250-500 lít
05 cái
12,5
5
Máy đầm bêtông
1 - 1,5 kw
10 cái
25,0
6
Xe lu bánh thép
8 -15 T
05 xe
12,5
7
Máy bơm diesel
5 -20 CV
05 cái
12,5
Tổng cộng
Tổng cộng
Tổng cộng
Tổng cộng
Tổng cộng
Tổng cộng
100,0

Hồ sơ dự thầu nào có tổng số điểm nhỏ hơn (<) 70 và một trong các tiêu chuẩn chi tiết nói trên có số điểm nhỏ hơn (<) ½ điểm tối đa của tiêu chuẩn chi tiết đó sẽ bị kết luận là không đạt tiêu chuẩn "Máy móc thiết bị thi công".


Tiêu chuẩn 4: Thành phần nhân sự trực tiếp thực hiện dự án:


Số TT
Chức danh chủ chốt
Yêu cầu
Yêu cầu
Đề xuất của nhà đầu tư
Đề xuất của nhà đầu tư
Điểm tối đa
Điểm đánh giá
Số TT
Chức danh chủ chốt
Tổng số năm kinh nghiệm
Số năm làm việc ở vị trí tương tự
Tổng số năm kinh nghiệm
Số năm làm việc ở vị trí tương tự
Điểm tối đa
Điểm đánh giá
1
Chỉ huy điều hành dự án
08
04
30
2
Kỹ sư KCS
05
03
20
3
Kỹ sư giám sát thi công
05
03
20
4
Cán bộ kỹ thuật
03
02
30
Tổng cộng
Tổng cộng
Tổng cộng
Tổng cộng
Tổng cộng
Tổng cộng
100

Hồ sơ dự thầu nào có tổng số điểm nhỏ hơn (<) 70 và một trong các tiêu chuẩn chi tiết nói trên có số điểm nhỏ hơn (<) ½ điểm tối đa của tiêu chuẩn chi tiết đó sẽ bị kết luận là không đạt tiêu chuẩn "Thành phần nhân sự trực tiếp thực hiện dự án".


Tiêu chuẩn 5: Chủng loại, chất lượng vật tư, vật liệu xây dựng: Đạt hay không đạt


Chủ đầu tư xem xét các loại vật tư, vật liệu, theo yêu cầu của thiết kế và đề xuất của nhà thầu về chủng loại, quy cách, tiêu chuẩn chất lượng và xuất xứ của vật tư, sử dụng vào công trình, chủ đầu tư sẽ đánh giá và so sánh làm cơ sở để xét đấu giá.


Bước 3: Xét giá tham gia đ ấu giá đ ất:


Sau khi kiểm tra hồ sơ dự đấu giá của các nhà đầu tư, đơn vị nào đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của bước 2 sẽ được chọn vào danh sách ngắn để tiếp tục xem xét giá dự đấu giá theo quy chế đấu giá đất đã nêu trong hồ sơ mời thầu.


III. Trình duyệt kết quả xét đấu giá:


Căn cứ kết quả đấu giá đất, Hội đồng đấu giá tiến hành lập biên bản kết quả đấu giá & tập hợp toàn bộ hồ sơ gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt đơn vị trúng đấu giá đất để thực hiện công trình.


E. TRÚNG THẦU VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG:


I. Thông báo trúng đấu giá:


Chủ đầu tư sẽ thông báo cho đơn vị trúng đấu thầu sau khi có Quyết định phê duyệt. Quyền xét trúng đấu giá hoặc không trúng đấu giá do chủ đầu tư công bố mà không cần giải thích.


II. Ký kết hợp đồng:


Sau khi nhận được thông báo trúng đấu giá hai bên thương thảo thống nhất ký kết hợp đồng, đơn vị trúng thầu phải gửi bảo lãnh thực hiện hợp đồng bằng 3% giá trị hợp đồng (tính trên tổng dự toán được duyệt). Thời điểm ký kết hợp đồng không quá 30 ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu.


Giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng phải có hiệu lực cho đến khi chuyển sang nghĩa vụ bảo hành công trình. Nếu đơn vị trúng thầu không nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng thì coi như tự ý bỏ cuộc và không được nhận lại tiền cọc dự thầu. Trong trường hợp này chủ đầu tư có thể xem xét kiến nghị UBND tỉnh phê duyệt đơn vị xếp hạng kế tiếp trúng thầu bổ sung để tiếp tục thương thảo tiến tới ký kết hợp đồng hoặc tổ chức đấu giá lại.


Phụ lục 3
UBND THỊ XÃ HỘI AN
HỘI ĐỒNG ĐẤU GIÁ ĐẤT GIAO THẦU CÔNG TRÌNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ Đ ẤU GIÁ Đ ẤT GIAO THẦU CÔNG TRÌNH


DỰ ÁN: XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT


KHU DÂN CƯ PHƯỜNG CẨM PHÔ


Đ ỊA Đ IỂM: PHƯỜNG CẨM PHÔ, THỊ XÃ HỘI AN


Căn cứ Quyết định số 2166/QĐ-UBND ngày 24/7/2006 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phường Cẩm Phô, thị xã Hội An;


Căn cứ Quyết định số 3611/QĐ-UBND ngày 26/9/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam về phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 xây dựng Khu dân cư phường Cẩm Phô.


Căn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ về việc ban hành qui chế đấu thầu; Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 88/1999/NĐ-CP;


Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;


Căn cứ Quyết định số 85/QĐ-UB ngày 03/11/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành cơ chế tài chính thực hiện dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.


NỘI DUNG QUY CHẾ


I. Mục đ ích đ ấu giá đ ất giao thầu công trình (sau đ ây gọi tắt là đ ấu thầu):


Nhằm thực hiện lựa chọn nhà đầu tư (sau đây gọi tắt là nhà thầu) thích hợp, đủ năng lực thực hiện dự án; đồng thời để xác định giá đất trúng đấu giá làm cơ sở thanh, quyết toán công trình đầu tư xây dựng Khu dân cư phường Cẩm Phô - thị xã Hội An.


II. Hình thức đ ấu thầu: Đấu thầu rộng rãi.


III. Đ iều kiện tham gia đấu thầu :


Các nhà thầu được tham gia đấu thầu phải thực hiện đúng những quy định của Hội đồng đấu thầu (sau đây gọi tắt là Hội đồng) như sau:


1. Phải nộp đơn đăng ký tham gia đấu thầu và hồ sơ dự thầu (đơn đăng ký tham gia đấu thầu và hồ sơ dự thầu phải bỏ cùng 01 phong bì dán kín, đóng dấu và niêm phong theo quy định).


2. Mỗi đơn đăng ký tham gia đấu thầu phải kèm một khoản tiền đặt cọc hoặc một bảo lãnh dự đấu thầu với giá trị là 460.000.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi triệu đồng). Tiền đặt cọc phải được nộp vào tài khoản tiền gởi số 934.03.0000001 của Phòng Tài chính Kế hoạch thị xã Hội An mở tại Kho bạc Nhà nước thị xã Hội An trước ngày / /2006; Bảo lãnh dự đấu thầu phải được Ngân hàng trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có uy tín đang hoạt động tại Việt Nam bảo lãnh và nộp về Hội đồng đấu thầu thị xã Hội An trước thời điểm đóng thầu.


Đối với các nhà thầu không trúng đấu thầu, tiền bảo lãnh sẽ được hoàn trả lại sau khi kết thúc buổi đấu thầu.


Đối với nhà thầu trúng đấu thầu và thực hiện dự án, số tiền bảo lãnh trên được giữ lại cho đến khi đơn vị nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng.


Đối với nhà thầu vi phạm một trong các trường hợp quy định sau đây thì tiền bảo lãnh dự thầu sẽ bị thu sung vào công quỹ Nhà nước:


- Nếu nhà thầu rút đơn đăng ký tham gia đấu giá trong thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự đấu giá đã qui định trong đơn tham gia đấu giá.


- Có mức giá tham gia đấu giá trong “đơn đăng ký tham dự đấu giá đất giao thầu công trình” thấp hơn mức giá khởi điểm đã quy định.


- Nếu nhà thầu đã được chủ đầu tư thông báo trúng đấu giá trong thời hạn của đơn dự đấu giá mà nhà đầu tư:


+ Từ chối thực hiện hợp đồng.


+ Không có khả năng nộp hoặc từ chối nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng.


III. Giá khởi đ iểm, phương thức và thời gian đấu thầu :


III.1. Quy đ ịnh giá khởi đ iểm (giá sàn):


Mức giá khởi điểm (bình quân) làm cở sở xét giá tham gia dự thầu là 2.600.000 đ/1m2 (Hai triệu, sáu trăm nghìn đồng trên một mét vuông). Đây là mức giá khởi điểm để làm cơ sở cho việc đấu giá đất giao thầu công trình.


Với mức giá trúng thầu thì nhà thầu trúng thầu phải tự đầu tư kinh phí để xây dựng hoàn chỉnh toàn bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán đã được phê duyệt, kể cả các khoản chi phí khác theo quy định trong dự án đầu tư được duyệt như: Chi phí khảo sát, chi phí lập quy hoạch, chi phí lập dự án, lệ phí thẩm định dự án, chi phí BQL, chi phí thiết kế, chi phí bảo hiểm, chi phí khởi công, chi phí lập hồ sơ hoàn công, chi phí bồi thường thiệt hại - giải phóng mặt bằng cho các hộ gia đình,... Ngoài ra, nhà thầu tự chịu chi phí lãi vay (nếu có), các khoản thuế, phí, lệ phí về đất đai theo quy định của nhà nước và chi phí khác có liên quan đến việc quản lý điều hành của nhà thầu.


Mức giá trúng thầu là giá dùng để làm cơ sở cho việc thanh quyết toán chi phí đầu tư cho nhà thầu.


III.2. Phương thức đấu thầu : Đấu thầu một túi hồ sơ


Tổ chức đấu thầu được kết hợp với việc xét hồ sơ năng lực, kinh nghiệm và kỹ thuật và được chia thành 03 bước:


Bước một: xét hồ sơ pháp nhân; hồ sơ năng lực, kinh nghiệm.


Bước hai: xét hồ sơ kỹ thuật, giải pháp và tiến độ thực hiện dự án


Sau khi xét bước một và bước hai, nhà thầu nào đáp ứng tất cả các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu sẽ được chọn vào danh sách ngắn.


Hội đồng tiếp tục chuyển sang bước ba, xét hồ sơ giá đất tham gia dự thầu của các nhà thầu được chọn vào danh sách ngắn.


Đơn vị trúng đấu thầu là nhà thầu đáp ứng tất cả các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, có giá dự đấu cao nhất và trên mức giá khởi điểm được duyệt.


IV. Mở thầu, xét thầu, trình duyệt và công bố kết quả trúng thầu:


IV.1. Mở thầu:


Sau khi tiếp nhận nguyên trạng hồ sơ dự thầu nộp trước thời điểm đóng thầu, Hội đồng quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ "Mật" và ghi vào danh sách nhận hồ sơ dự thầu.


Đến thời điểm mở thầu, Hội đồng sẽ công khai mở lần lượt từng hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu trước sự chứng kiến của các bên (Bên mời thầu, đại diện của các cơ quan quản lý có liên quan và các nhà thầu) và không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu.


Hội đồng chỉ mở hồ sơ dự thầu của các nhà thầu có tên trong danh sách nhận hồ sơ dự thầu.


Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợi nếu không tuân theo quy định trong hồ sơ mời thầu (không niêm phong hoặc làm mất niêm phong trong quá trình chuyển tới Hội đồng, không ghi đúng các thông tin trên túi đựng hồ sơ dự thầu theo hướng dẫn)


Hồ sơ dự thầu được mở theo trình tự sau:


1/ Kiểm tra niêm phong hồ sơ dự thầu;


2/ Mở hồ sơ dự thầu;


3/ Đọc và ghi vào biên bản mở thầu.


Biên bản mở thầu phải bao gồm tất cả các nội dung chủ yếu sau:


- Tên gói thầu;


- Ngày, giờ, địa điểm mở thầu;


- Tên và địa chỉ các nhà thầu;


- Thông tin trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu;


- Các nội dung liên quan khác.


Thông tin trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu được ghi vào biên bản với đầy đủ các nội dung chủ yếu sau:


- Tên và địa chỉ nhà thầu;


- Số lượng bản gốc, bản copy hồ sơ dự thầu;


- Giá dự đấu giá ghi trong đơn dự thầu;


- Giá trị, thời hạn hiệu lực và hình thức của bảo lãnh dự thầu;


- Tiến độ thực hiện;


- Các nội dung liên quan khác.


Biên bản mở thầu phải được tất cả các thành viên Hội đồng và các nhà thầu có mặt ký xác nhận.


Bản gốc hồ sơ dự thầu sau khi mở thầu phải được Chủ tich Hội đồng đấu thầu ký xác nhận từng trang trước khi tiến hành đánh giá và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ "Mật" để đảm bảo nguyên trạng, làm cơ sở pháp lý cho việc đánh giá và xem xét.


IV.2. Xét thầu:


Hội đồng tiến hành nghiên cứu, đánh giá chi tiết và xếp hạng các hồ sơ dự thầu đã được mở căn cứ theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện theo trình tự sau:


@- Bước một: Đánh giá sơ bộ nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu, bao gồm:


- Tính hoàn chỉnh và tính pháp lý của hồ sơ dự thầu;


- Xem xét tư cách, năng lực của nhà thầu;


- Làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu cần)


@- Bước hai: Sử dụng thang điểm đánh giá về mặt kỹ thuật, giải pháp và tiến độ thi công để lựa chọn vào danh sách ngắn theo thang điểm và cách đánh giá ở mục II phần D của phụ lục 2 "Hướng dẫn đối với nhà thầu".


@- Bước ba: Xác định giá tham gia dự thầu và đánh giá đối với hồ sơ của các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn. Nhà thầu được chọn để xem xét đề nghị trúng thầu là nhà thầu có giá tham gia dự đấu giá cao nhất trong các nhà thầu có trong danh sách ngắn và cao hơn giá khởi điểm được duyệt.


Tất cả các bước xét thầu đều được ghi vào biên bản xét thầu.


IV.3. Làm rõ hồ sơ dự thầu:


Các nhà thầu không được phép thay đổi hồ sơ dự thầu sau khi đã đóng thầu. Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, Hội đồng có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ một số nội dung của hồ sơ dự thầu nhưng phải đảm bảo sự bình đẳng giữa các nhà thầu, không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu.


Những đề nghị làm rõ của Hội đồng, những ý kiến trả lời của nhà thầu đều phải thể hiện bằng văn bản và được Hội đồng lưu trữ theo qui định của Pháp luật


IV.4. Phê duyệt và công bố kết quả đ ấu thầu:


Sau khi có kết quả xét thầu được ghi vào biên bản xét thầu, Hội đồng lập hồ sơ báo cáo kết quả đấu thầu gởi Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt.


Kết quả đấu thầu chỉ được công bố sau khi đã được UBND tỉnh phê duyệt.


Trong vòng 30 ngày sau khi UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt kết quả thầu, nhà thầu trúng đấu thầu phải đến chủ đầu tư ký hợp đồng thực hiện dự án.


UBND thị xã Hội An có trách nhiệm tổ chức ký hợp đồng với nhà đầu tư trúng đấu thầu và triển khai thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định hiện hành.


V. Xử lý tình huống:


Trường hợp đơn vị trúng thầu từ chối không thực hiện dự án thì nhà thầu bỏ giá thấp hơn liền kề và cao hơn giá sàn được duyệt sẽ được Hội đồng xem xét kiến nghị trúng thầu bổ sung. Nếu nhà thầu trúng đấu thầu bổ sung từ chối thực hiện dự án thì Hội đồng ra văn bản huỷ bỏ kết quả trúng đấu thầu và báo cáo UBND tỉnh xem xét tổ chức đấu thầu lại vào thời điểm khác.


Trường hợp có 01 nhà thầu đáp ứng các yêu cầu nêu tại hồ sơ mời thầu (được chọn vào danh sách ngắn) thì nhà thầu này là đơn vị được xét trúng thầu với điều kiện giá dự thầu không thấp hơn giá sàn được duyệt.


Trường hợp có từ 02 nhà thầu trở lên bỏ mức giá cao nhất (trên giá khởi điểm) nhưng bằng nhau, thì Hội đồng sẽ mời các nhà thầu này đến và tổ chức đấu thầu trực tiếp bằng phiếu kín để lựa chọn nhà thầu có mức giá cao nhất.


Trường hợp tất cả các nhà thầu đều không đạt yêu cầu để chuyển sang Buớc 3 hoặc ở Bước 3 bỏ mức giá thấp hơn mức giá khởi điểm thì coi như cuộc đấu thầu không thành. Hội đồng sẽ trình UBND tỉnh Quảng Nam quyết định tuỳ theo từng tình huống cụ thể.


Trường hợp đến thời điểm đóng thầu mà không đủ hồ sơ dự thầu theo qui định thì Hội đồng đấu thầu không tiến hành mở thầu và đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định.


Trường hợp trong hồ sơ dự thầu có sự không nhất quán giữa con số và chữ viết thì lấy chữ viết làm cơ sở pháp lý để so sánh;


Lỗi nhầm đơn vị: sử dụng dấu “,” (dấu phảy), dấu “.” (dấu chấm) sai cũng được sửa lại cho phù hợp.


Sau khi sửa lỗi theo nguyên tắc trên, Bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà thầu biết. Nhà thầu phải có văn bản thông báo cho Bên mời thầu về việc chấp nhận sửa lỗi nêu trên. Nếu nhà thầu không chấp nhận việc sửa lỗi thì HSDT của nhà thầu đó sẽ bị loại.


VII. Trách nhiệm của Hội đ ồng đấu thầu và nhà thầu tham gia đấu thầu đ ất:


VII.1. Trách nhiệm của Hội đ ồng đấu thầu :


Hội đồng đấu thầu có trách nhiệm tổ chức đấu thầu theo nguyên tắc: Phù hợp quy chế, công khai, minh bạch và khách quan.


Hội đồng có trách nhiệm lập biên bản đấu thầu theo đúng qui định hiện hành.


Mọi hành vi thông đồng, ép giá gây thất thoát cho Ngân sách Nhà nước hoặc bất lợi cho nhà thầu sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp luật, Hội đồng đấu thầu có quyền đình chỉ buổi đấu thầu để tổ chức vào lần sau.


Hội đồng thông báo công khai về thời gian, địa điểm, quy chế đấu thầu. Hội đồng đấu thầu có trách nhiệm giải thích rõ Quy chế đính kèm trong hồ sơ mời thầu, tổ chức điều hành và giải quyết các vấn đề có liên quan đến cuộc đấu thầu theo đúng Quy chế này.


VII.1. Trách nhiệm của Nhà thầu tham gia đấu thầu :


Nhà thầu tham gia đấu thầu khi nộp đơn đăng ký đấu thầu là đồng nghĩa với việc tự nguyện chấp hành Quy chế này và có nghĩa vụ thực hiện theo đúng Quy chế này.


Mọi khiếu nại trái với với Quy chế này đều không được giải quyết.


TM. HỘI ĐỒNG ĐẤU THẦU
CHỦ TỊCH

Phụ lục 4


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN đăng ký THAM dỰ ĐẤU GIÁ ĐẤT


GIAO THẦU công trình


Kính gửi : - UBND THỊ XÃ HỘI AN


- HỘI ĐỒNG ĐẤU THẦU THỊ XÃ HỘI AN


1/ Sau khi xem xét kỹ nội dung của dự án và hồ sơ mời đấu giá đất giao thầu công trình của dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư phường Cẩm Phô, thị xã Hội An.


Chúng tôi: Người ký tên dưới đây, đăng ký được thực hiện và hoàn thành nội dung các công việc đã nêu trong hồ sơ này theo đúng với điều kiện của hợp đồng và các văn bản có liên quan đến tiến độ thực hiện dự án với giá 1m2 tham gia đấu giá là:...............................đồng/1m2, bằng chữ : ..............................................................


2/ Chúng tôi xác nhận rằng các bảng phụ lục kèm theo đây là một phần trong hồ sơ dự thầu của chúng tôi.


3/ Nếu hồ sơ dự thầu của chúng tôi được chấp thuận, chúng tôi xin cam kết sẽ tiến hành thực hiện ngay công việc khi nhận được lệnh khởi công và hoàn thành bàn giao toàn bộ công việc theo đúng thời hạn nêu trong hợp đồng.


4/ Hồ sơ dự thầu của chúng tôi có hiệu lực đến ngày tháng năm .


5/ Hồ sơ dự thầu này cùng với văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu, văn bản thông báo trúng thầu của UBND thị xã Hội An sẽ hình thành một hợp đồng ràng buộc giữa hai bên.


Chúng tôi hiểu rằng, UBND thị xã Hội An không bắt buộc phải giải thích việc không chấp thuận hồ sơ dự thầu của chúng tôi với bất kỳ lý do nào.


Ngày tháng năm 200....
ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU
(Chức vụ, ký tên , đóng dấu )

Phụ lục 5


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


MẪU BẢO LÃNH DỰ ĐẤU GIÁ ĐẤT GIAO THẦU CÔNG TRÌNH


Kính gửi : PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ - THỊ XÃ HỘI AN


Ngân hàng.......................................................có trụ sở tại.............đường phố.................. quận..............Thành phố.............................


Chấp thuận gửi cho Hội đồng đấu thầu - thị xã Hội An một khoản tiền là: 460.000.000 đ (Bốn trăm sáu mươi triệu đồng y) để bảo lãnh cho nhà thầu: ............................................................................................. tham dự đấu giá đất giao thầu công trình của dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phường Cẩm Phô, thị xã Hội An.


Ngân hàng chúng tôi xin cam kết trả cho Hội đồng đấu thầu - thị xã Hội An số tiền 460.000.000 đ (Bốn trăm sáu mươi triệu đồng y) ngay sau khi nhận được văn bản yêu cầu mà không cần chứng minh nhà thầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . vi phạm một trong các trường hợp sau đây:


1/ Nếu nhà thầu rút đơn đăng ký tham gia đấu giá trong thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự đấu giá đã qui định trong đơn tham gia đấu giá.


2/ Có mức giá tham gia đấu giá trong “đơn đăng ký tham dự đấu giá đất giao thầu công trình” thấp hơn mức giá khởi điểm đã quy định.


3/ Nếu nhà thầu đã được chủ đầu tư thông báo trúng đấu giá trong thời hạn của đơn dự đấu giá mà nhà đầu tư:


a/ Từ chối thực hiện hợp đồng.


b/ Không có khả năng nộp hoặc từ chối nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng.


Bảo lãnh này có giá trị từ ngày nộp hồ sơ tham gia đấu giá đến sau .....ngày, kể từ ngày hết hiệu lực của hồ sơ dự đấu giá. Bất cứ yêu cầu nào có liên quan đến bảo lãnh này phải gửi tới ngân hàng trước thời hạn nói trên


TÊN NGÂN HÀNG BẢO LÃNH


( ký tên, đóng dấu )

Phụ lục 6


DỰ THẢO


HỢP ĐỒNG KINH TẾ VỀ GIAO NHẬN THỰC HIỆN DỰ ÁN

Tên dự án: Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư phường Cẩm Phô


Địa điểm: Phường Cẩm Phô, Thị xã Hội An


- Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;


- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;


- Căn cứ yêu cầu nội dung đã nêu tại hồ sơ mời đấu giá của chủ đầu tư;


- Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTG ngày 31/8/2005 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Quyết định số 85/2004/QĐ-UB ngày 03/11/2004 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành cơ chế tài chính trong việc sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng;


- Căn cứ Quyết định số .........công nhận cho đơn vị trúng đấu giá thực hiện dự án.


Hôm nay ngày tháng năm 200... tại.........................................., gồm có:


Đại diện chủ đầu tư (bên A):


PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ - THỊ XÃ HỘI AN


Ông chức vụ :


Trụ sở: Điện thoại : Fax :


Tài khoản : Tại


Đại diện nhà đầu tư (bên B):


Công ty ...........................................................


Trụ sở :


Điện thoại : Fax :


Tài khoản : Tại ngân hàng :


Mã số thuế :


Cùng thống nhất nội dung các điều khoản hợp đồng như sau :


Điều 1 : Bên A thống nhất giao cho bên B tổ chức thực hiện dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư phường Cẩm Phô, thị xã Hội An.


Nội dung công việc :


- Bên B tự đầu tư kinh phí, phối hợp với bên A và các cơ quan liên quan để thực hiện các công việc: giải phóng mặt bằng, giải toả đền bù nhà cửa, hoa màu, vật kiến trúc, bố trí tái định cư cho các hộ dân thuộc diện di dời giải toả, đồng thời đầu tư kinh phí xây dựng hoàn chỉnh các hạng mục cơ sở hạ tầng của dự án đã được phê duyệt và kinh phí để chi cho các khoản chi phí kiến thiết cơ bản khác: (Thiết kế phí; chi phí BQLdự án; chi phí giám sát thi công; chi phí lập hồ sơ, tổ chức đấu thầu; chi phí thẩm định thiết kế, tổng dự toán.....), cụ thể:


1-


2-


.....................................


Với tổng giá trị đầu tư theo dự toán được duyệt:......................................


- Bên A sẽ giao cho bên B một phần hoặc toàn bộ diện tích đất trong phần diện tích được khai thác của dự án để thanh toán lại chi phí đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho dự án.


Tổng cộng diện tích được phép khai thác là 39.122,0 m2, mục đích sử dụng đất theo qui hoạch là đất ở dùng để xây nhà vườn, biệt thự, nhà liên kế.


Tổng diện tích đất dự kiến bên B được giao để khai thác tương ứng với giá trị: ............................................( tạm tính theo giá trị dự toán và giá trúng đấu giá là: ......... đ/m2 )


Bằng chữ:................................................................................


Điều 2: Các tài liệu của hồ sơ dự thầu được coi là 1 phần không thể tách rời của bản hợp đồng này:


- Báo cáo nghiên cứu khả thi, Quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt.


- Hồ sơ dự thầu của bên B và các văn bản kèm theo.


- Văn bản phê duyệt và thông báo trúng đấu giá.


- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công và dự toán kinh phí các công trình hạ tầng đã được phê duyệt


Điều 3 : Trách nhiệm của 2 bên :


- Bên B có trách nhiệm:


+ Thi công công trình đảm bảo đúng theo hồ sơ thiết kế được duyệt và những sửa đổi theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có).


+ Tham gia với bên A và cơ quan chức năng xây dựng phương án bồi thường thiệt hại, hỗ trợ, tái định cư theo chế độ hiện hành của Nhà nước, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; ứng kinh phí thực hiện chi trả BTTH- TĐC.


+ Sử dụng đất đúng mục đích, theo đúng dự án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và không được bán thầu lại dưới bất kỳ hình thức nào.


+ Chịu trách nhiệm làm thủ tục chuyển nhượng đất và các giấy tờ liên quan cho tổ chức, cá nhân mà bên B chuyển nhượng đất trong phạm vi dự án.


+ Chấp hành đúng các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.


+ Bên B chịu trách nhiệm cùng với bên A tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình cho đơn vị quản lý sử dụng sau này và lập đầy đủ hồ sơ hoàn công, hồ sơ quyết toán công trình để cùng với bên A trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán công trình.


+ Có trách nhiệm nộp đầy đủ các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật tại địa phương.


+ Do trong giá trúng đấu giá đất bao gồm các khoản chi phí kiến thiết cơ bản khác: (Thiết kế phí; chi phí BQLdự án; chi phí giám sát thi công; chi phí lập hồ sơ, tổ chức đấu thầu; chi phí thẩm định thiết kế, tổng dự toán.....), đây là các khoản thuộc chi phí quản lý, điều hành của bên A. Vì vậy, bên B có trách nhiệm ứng trước nguồn vốn KTCB này để bên A có điều kiện thực hiện trách nhiệm của mình trong quá trình điều hành quản lý dự án. Tỷ lệ và tiến độ ứng vốn căn cứ vào tổng giá trị KTCB khác của dự toán và thời gian thực hiện dự án do hai bên A - B sẽ bàn bạc thống nhất bằng văn bản sau khi ký hợp đồng để bên B thực hiện. Các khoản chi phí KTCB khác này sẽ được quyết toán cụ thể giữa 2 bên A - B theo số liệu quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.


@- Sau khi được giao quỹ đất, bên B có các quyền của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai: được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với công trình kiến trúc và kết cấu hạ tầng đã xây dựng trên đất đó cho các đối tượng có nhu cầu, được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất với các tổ chức tín dụng để vay vốn đầu tư, kinh doanh.


- Bên A có trách nhiệm:


+ Phối hợp với các cơ quan chức năng lập hồ sơ thu hồi đất và giao đất cho bên B thực hiện dự án.


+ Phối hợp với Ban (hoặc Hội đồng) giải toả đền bù thị xã và bên B thực hiện việc bồi thường thiệt hại cho các đối tượng có đất bị thu hồi và tài sản bị thiệt hại, đề xuất trình cấp có thẩm quyền giải quyết các vướng mắc đối với các trường hợp cố ý không chấp hành chính sách đền bù.


+ Theo dõi tiến độ thi công, giám sát, nghiệm thu chất lượng các công trình hạ tầng bên B đang thi công, giám sát kế hoạch sử dụng đất của bên B, giải quyết kịp thời mọi vướng mắc cho bên B trong quá trình thực hiện dự án.


+ Bên A chịu trách nhiệm cùng với bên B lập đầy đủ hồ sơ hoàn công, hồ sơ quyết toán công trình để trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán công trình.


Điều 4 : Điều kiện kỹ thuật, chất lượng và an toàn lao động đối với việc xây dựng các công trình hạ tầng


Kỹ thuật :


- Thi công đúng theo yêu cầu thiết kế đã dược phê duyệt và sửa đổi bổ sung (nếu có) đã qui định tại hồ sơ mời đấu giá. Tổ chức thi công đúng theo qui trình, qui phạm thi công và nghiệm thu từng giai đoạn, nghiệm thu hạng mục công trình đã hoàn thành.


- Mọi tồn tại về sai phạm kỹ thuật bên B phải tổ chức thực hiện hoàn chỉnh trước khi thi công các công việc tiếp theo. Bên A sẽ nghiệm thu công việc, khi các tồn tại phải sửa chữa mà bên B đã giải quyết hoàn chỉnh.


Chất lượng:


- Thi công phải đảm bảo chất lượng kỹ, mỹ thuật đúng theo yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn Nhà nước đã ban hành.


- Vật tư xây dựng, trang thiết bị phải đảm bảo đúng qui cách, chất lượng đã được ghi trong thiết kế và hồ sơ dự thầu. Đối với các vật tư chính, các thiết bị điện phải có địa chỉ nơi sản xuất và chứng chỉ chất lượng (hoặc phiếu kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm) nếu phiếu kiểm nghiệm chất lượng, chứng chỉ chất lượng là một bộ phận không thể thiếu được của hồ sơ nghiệm thu khi bàn giao công trình.


- Thiết bị thi công phải đảm bảo an toàn, chất lượng, đáp ứng yêu cầu của công việc.


An toàn lao động

Trong quá trình thi công bên B phải đảm bảo và chịu mọi trách nhiệm về an toàn lao động, phòng cháy nổ trên công trường xây dựng, trật tự an ninh xã hội, đảm bảo vệ sinh môi trường trên địa bàn xây dựng và nơi công nhân cư trú, sinh hoạt.


Điều 5: Thời gian nghiệm thu, bàn giao, thanh toán


Thời gian nghiệm thu - bàn giao công trình hạ tầng : Căn cứ vào thời điểm thi công và các điểm dừng kỹ thuật, các khối lượng công tác đã được vạch ra trong tiến độ thi công công trình. Hai bên A - B sẽ bàn bạc thời gian cụ thể để tổ chức nghiệm thu bàn giao từng phần công việc, hạng mục công trình theo trình tự, thành phần nghiệm thu đúng theo qui định.


Phương thức, điều kiện và thời gian thanh toán :


Đối với công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, sau khi hoàn tất các công việc chi trả BTTH- TĐC theo phương án được duyệt, bên B cùng phối hợp với bên A và Ban giải toả đền bù thị xã quyết toán khoản kinh phí bồi thường và các khoản chi phí hỗ trợ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.


Đối với các công trình hạ tầng, sau khi thi công xong, bên B hoàn thành thủ tục hoàn công, quyết toán công trình để bên A xác nhận và trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.


Trong quá trình triển khai dự án, bên A sẽ xem xét giao cho bên B một phần diện tích đất đã được giải phóng mặt bằng và xây dựng kết cấu hạ tầng tương đối hoàn chỉnh trong phạm vi dự án các lô đã nêu ở Điều 1 theo tỷ lệ và cơ cấu hợp lý để bên B đưa vào khai thác nhằm tạo điều kiện cho bên B có vốn đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án. Diện tích đất được giao này xem như khoản tạm ứng hợp đồng. Khi hoàn thành toàn bộ dự án, căn cứ tổng chi phí bên B đầu tư cho toàn dự án đã được phê duyệt và giá trúng đấu giá, chủ đầu tư sẽ xác định diện tích đất phải hoàn trả cho bên B. Nếu giá trị phần diện tích đất đã giao lớn hơn giá trị quyết toán được duyệt thì bên B phải nộp lại phần giá trị chênh lệch cho bên A, ngược lại bên A sẽ giao bổ sung cho bên B phần diện tích còn thiếu.


Mặt khác, bên B phải nộp lại cho bên A ( hoặc được bên A giữ lại ) khoản giá trị = 5% giá trị quyết toán các hạng mục hạ tầng để bảo hành công trình, chủ đầu tư sẽ gửi số tiền đó vào ngân hàng do hai bên thống nhất. Sau khi hết thời hạn bảo hành theo qui định, nếu không có sự cố phải sửa chữa, bên A sẽ chuyển trả toàn bộ số tiền trên (gốc + lãi phát sinh tại ngân hàng) cho bên B.


Điều 6: Thời gian thực hiện:


Ngày khởi công .............................ngày hoàn thành ...........................


Điều 7 : Thời gian bảo hành công trình : ...............tháng theo đúng qui định trong nghị định 16/2005/NĐ - CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ


Điều 8: Bổ sung điều chỉnh hợp đồng


Hợp đồng chỉ được bổ sung trong các trường hợp sau:


- Trong quá trình thi công nếu có khối lượng phát sinh do thay đổi thiết kế hoặc bổ sung thiết kế được cấp có thẩm quyền chấp nhận thì độ dài thi công sẽ được kéo dài thêm, phần khối lượng phát sinh thêm sẽ được tính toán để thanh toán cho bên B (trên cơ sở định mức, đơn giá và các chế độ XDCB hiện hành). Trường hợp ngược lại trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi làm giảm khối lượng xây lắp thi sẽ tính giảm trong khối lượng thanh toán cho bên B.


Điều 9 : Cam kết chung


Hai bên A - B cam kết thực hiện đầy đủ nội dung các điều khoản đã nêu trên và cùng ký tên, đóng dấu vào hợp đồng.


Khi một trong hai bên có tranh chấp thì Tòa án kinh tế tỉnh Quảng Nam sẽ là nơi giải quyết, bên vi phạm sẽ phải chịu bồi thường toàn bộ tổn thất cho bên bị thiệt hại.


Hợp đồng được lập thành 8 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên 4 bản


ĐẠI DIỆN BÊN B ĐẠI DIỆN BÊN A

Phụ lục 7


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


....................ngày tháng năm 200....


BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG


Kính gửi : PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ - THỊ XÃ HỘI AN


Ngân hàng......................................có trụ sở tại ..........................đưòng phố..........................................quận............................thành phố ......................


Do nhà đầu tư .................................................................đã cam kết theo hợp đồng số........................ngày .......tháng ........năm 200.... thực hiện dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phường Cẩm Phô, thị xã Hội An.


Theo yêu cầu của Hội đồng đấu thầu - thị xã Hội An trong hợp đồng là nhà thầu phải nộp giấy bảo lãnh của ngân hàng với số tiền là .............................(loại tiền, số lượng bằng số và bằng chữ) để bảo đảm trách nhiệm của nhà đầu tư trong thời gian thực hiện hợp đồng đã ký.


Chúng tôi đồng ý cấp cho nhà thầu giấy bảo lãnh này và khẳng định rằng: Chúng tôi thay mặt cho nhà thầu chịu trách nhiệm trực tiếp khi nhận được văn bản yêu cầu của Hội đồng đấu thầu thị xã Hội An và không cần bất kỳ sự giải thích nào, chúng tôi sẽ trả cho Hội đồng đấu thầu thị xã Hội An số tiền bảo lãnh là ........................ (Loại tiền, số lượng bằng số và bằng chữ).


Giấy bảo lãnh này có hiệu lực đến ngày ......... tháng .........năm 200...


( ký tên, đóng dấu )

Phụ lục 8


THÔNG TIN CHUNG


Tên nhà đầu tư: ...................................


1. Địa chỉ trụ sở chính:


Số Telex (fax)


Số điện thoại:


2. Địa chỉ văn phòng địa phương (nếu có)


Số Telex (fax)


Số điện thoại:


Nơi và năm được thành lập (kèm theo bản sao giấy phép đăng ký và quyền sở hữu) ....................................................................................................................


Các ngành kinh doanh chính:


a) ......................................................... từ ................................................


b) ......................................................... từ .................................................


c) ......................................................... từ .................................................


3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của đơn vị

Phụ lục 9


SỐ LIỆU VỀ TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ


A. Tóm tắt tài sản có và tài sản nợ trên cơ sở báo cáo tình hình tài chính trong vòng 3 năm tài chính vừa qua (kèm bản báo cáo về tài chính đã được kiểm toán).


Đơn vị: ..............


Tài sản
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
1. Tổng tài sản hiện có
2. Tài sản có lưu động
3. Tổng tài sản nợ
4. Tài sản nợ lưu động
5. Giá trị lãi ròng
6. Vốn luân chuyển

B. Tín dụng:


1. Tên và địa chỉ ngân hàng thương mại cung cấp tín dụng:


2. Tổng số tiền tín dụng:

Phụ lục 10


CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ HOÀN THÀNH VÀ ĐANG THI CÔNG


CỦA NHÀ ĐẦU TƯ TỪ NĂM 2003 -2005


1. Tổng số năm có kinh nghiệm trong xây dựng dân dụng :


2. Tổng số năm có kinh nghiệm trong xây dựng chuyên dụng:


Tính chất công việc
Số năm kinh nghiệm
1
2
3
4

3. Danh mục hợp đồng các dự án, công trình tương tự và công trình khác có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên, được thực hiện từ 2003 - 2005:


Tên, địa điểm công trình
Giá trị hợp đồng giá trị xây lắp
Thời gian hoàn thành (KC-HT)
Tên cơ quan ký hợp đồng
Người giám sát kỹ thuật

4. Danh mục hợp đồng các dự án, công trình tương tự và công trình khác đang thực hiện


Tên hợp đồng
Giá trị hợp đồng
Tên cơ quan ký hợp đồng
Gía trị khối lượng còn phải làm
Ngày hoàn thành theo kế hoạch
Tổng giá trị

Phụ lục 11


CÔNG NGHỆ – THIẾT BỊ XÂY DỰNG


VÀ CÁC NĂNG LỰC KHÁC ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH


Những công nghệ và trang thiết bị chính của Công ty đưa vào phục vụ xây dựng công trình:


Mô tả thiết bị ( loại, kiểu, nhãn hiệu)
Số lượng từng loại
Năm sản xuất
Số thiết bị sở hữu
Số thiết bị đi thuê
Công suất hoạt động

Phụ lục 12


NHÂN SỰ ĐIỀU HÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH


1. Tổng số: Về kỹ thuật: Về tài chính:


2. Các giám đốc điều hành:


Họ và tên
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Cương vị đảm trách
Thâm niên công tác

3. Bố trí nhân sự cho công trình:


Họ và tên, tuổi
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Cương vị dự kiến được giao
Thâm niên công tác
Những công việc chính đã đảm nhiệm
1.Quản lý chung:
- Tại trụ sở
- Tại hiện trường
2.Quản lý hành chính
- Tại trụ sở
- Tại hiện trường
3.Quản lý kỹ thuật:
- Tại trụ sở
- Tại hiện trường
4.Giám sát thi công:
- Tại trụ sở
- Tại hiện trường
5. Các công việc khác

Phụ lục 13


BẢNG KÊ QUY CÁCH - CHỦNG LOẠI - NGUỒN GỐC VẬT TƯ SỬ DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN


STT
Tên vật tư
Quy cách - Chủng loại, Ký hiệu - Mã hiệu
Quy cách - Chủng loại, Ký hiệu - Mã hiệu
Nguồn gốc
1
2
3
........ ngày ...... tháng .......năm 2006
Đại diện nhà đầu tư
(Chức vụ, ký tên và đóng dấu)
........ ngày ...... tháng .......năm 2006
Đại diện nhà đầu tư
(Chức vụ, ký tên và đóng dấu)
........ ngày ...... tháng .......năm 2006
Đại diện nhà đầu tư
(Chức vụ, ký tên và đóng dấu)

Ghi chú : Đ ề nghị các nhà đầu tư nêu đầy đủ các Quy cách - Chủng loại - Ký hiệu - Mã hiệu Nguồn gốc của vật tư sử dụng trong công trình

Phụ lục 14

PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH THỰC HIỆN DỰ ÁN

ĐƯỢC NGÂN HÀNG BẢO LÃNH

(Nhà đầu tư tự soạn thảo phương án thực hiện dự án để Ngân hàng thương mại cung cấp tín dụng xem xét bảo lãnh về nguồn vốn cho nhà đầu tư thực hiện dự án)

Phụ lục 15


PHẦN YÊU CẦU KỸ THUẬT


A/ QUY ĐỊNH CHUNG


Quy định này bao gồm các quy định mà bên dự thầu phải thực hiện bắt buộc và coi đây là một phần của hợp đồng


Nhà thầu phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật trong bản vẽ thiết kế KTTC và các qui định hiện hành của Nhà nước.


Công tác quản lý kỹ thuật và chất lượng xây dựng, nghiệm thu công trình căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.


Công trình nghiệm thu theo thiết kế kỹ thuật thi công và các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.


Quản lý chất lượng công trình căn cứ theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và các qui định của các ngành liên quan khác


B. YÊU CẦU KỸ THUẬT THI CÔNG, QUI CÁCH, CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU


I. ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÂY LẮP


I.1. Công tác bêtông và bêtông cốt thép


I.1.1 Những yêu cầu cơ bản


Yêu cầu kỹ thuật thi công công tác bêtông và bêtông cốt thép của các hạng mục công trình nêu trong hồ sơ này căn cứ theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995: Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5724-93: Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép - điều kiện tối thiểu để thi công và nghiệm thu.


Đối với thép nhập khẩu cần có các chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và các mẫu thí nghiệm kiểm tra kèm theo TCVN 197-85: Kim loại - phương pháp thử kéo và TCVN 1651: Kim loại - phương pháp thử uốn.


Cốt thép có thể gia công tại hiện trường hoặc nhà máy nhưng nên bảo đảm phù hợp với khối lượng tương ứng cần gia công. Không được sử dụng trong cùng một công trình nhiều loại thép có hình dạng và kích thước hình học như nhau nhưng tính chất cơ lý khác nhau.


I.1.2. Công tác cốt thép


I.1.2.1. Yêu cầu ký thuật và cốt thép trước khi gia công


Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ


Các thanh thép bị dẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính


Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng.


I.1.2.2. Cắt và uốn cốt thép:


Sai lệch về kích thước: mỗi mét chiều dài không quá 5mm, toàn bộ chiều dài không quá 20mm


Sai lệch về vị trí điểm uốn: toàn bộ chiều dài không quá 20mm


Sai lệch về góc uốn không quá 3 độ


Sai lệch về kích thước móc uốn không quá chiều dày lớp bêtông bảo vệ


I.1.2.3. Hàn cốt thép:


Hàn cốt thép cần theo các tiêu chuẩn 20TCN 71-77 "Chỉ dẫn hàn..." và khi hàn đối đầu theo tiêu chuẩn 20 TCN 72-77 "Qui định hàn..."


Khi chế tạo khung và lưới cốt thép có thể thực hiện theo qui định sau:


Đối với thép tròn trơn: hàn tất cả các điểm giao nhau


Đối với thép có gờ: hàn tất cả các điểm giao nhau ở hai hàng chu vi phía ngoài, các điểm còn lại ở giữa cách một hàng một theo thứ tự xen kẽ


Đối với khung thép dầm hàn tất cả các điểm giao nhau


Liên kết hàn phải có bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ, không có bọt, bảo đảm chiều dài, chiều cao đường hàn theo thiết kế.


Các sai lêch cho phép đối với sản phẩm cốt thép và sai lệch cho phép đối với mối hàn theo các qui định tại bảng 5, 6 của TCVN 4453-1995


I.1.2.4. Nối buộc cốt thép:


Không nối ở các vị trí chịu lực và các chỗ uốn cong. Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu, không nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với cốt thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ.


Việc nối, buộc phải thoả mãn các yêu cầu:


a. Chiều dài nối buộc của thép chịu lực khung và lưới thép không nhỏ hơn 250mm với thép chịu lực kéo, không nhỏ hơn 200mm với thép chịu lực nén


Thép trơn cán nóng: có chiều dài nối buộc vùng chịu kéo là 40d, đối với dầm hoặc tường, 30d đối với kết cấu khác; có chiều dài nối buộc vùng chịu nén là 20d đối với đầu cốt thép có móc, 30d đối với đầu cốt thép không có móc (d là đường kính cốt thép).


Thép có gờ cán nóng: Có chiều dài nối buộc vùng chịu kéo là 40d đối với dầm hoặc tường, 30d đối với kết cấu khác; có chiều dài nối buộc vùng chịu nén là 20d đối với đầu cốt thép có móc, 20d đối với đầu cốt thép không có móc


Thép kéo nguội: Có chiều dài nối buộc vùng chịu kéo là 40d đối với dầm hoặc tường, 35d đối với kết cấu khác; có chiều dài nối buộc vùng chịu nén là 20d đối với đầu cốt thép có móc, 30d đối với đầu cốt thép không có móc


b. Khi nối buộc cốt thép vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, thép có gờ không uốn móc.


c. Dây buộc: dùng dây thép mềm có đường kính 1mm


d. Trong các mối nối cần buộc ít nhất 03 vị trí (giữa và 02 đầu)


I.1.2.5. Thay đổi cốt thép trên công trường


Trong mọi trường hợp thay đổi phải có sự đồng ý của chủ đầu tư bằng văn bản. Trường hợp sử dụng cốt thép xử lý nguội thay thế cốt thép cán nóng phải được sự đồng ý của đơn vị thiết kế và chủ đầu tư.


I.1.2.6. Vận chuyển và lắp dựng cốt thép


Yêu cầu kỹ thuật khi vận chuyển và lắp dựng cốt thép:


- Không làm hư hỏng, biến dạng sản phẩm


- Cốt thép từng thanh nên buộc thành từng lô theo chủng loại và số lượng để tránh nhầm lẫn.


- Các khung, lưới cốt thép nên có biện pháp phân chia thành từng bộ phận nhỏ phù hợp với phương tiện vận chuyển.


- Bộ phận lắp dựng trước không trở ngại bộ phận lắp dựng sau.


- Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép trong quá trình đổ bêtông.


- Các con kê đặt tại các vị trí thích hợp, tuỳ theo mật độ cốt thép nhưng không lớn hơn 1m một điểm kê. Con kê có chiều dày bằng lớp bêtông bảo vệ cốt thép và bằng các loại vật liệu không ăn mòn cốt thép, không phá huỷ bêtông.


- Sai lệch cốt thép cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng theo các qui định tại bảng 9 TCVN 4453-1995.


1.2.7. Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép


Kiểm tra cốt thép như sau:


- Sự phù hợp của các loại cốt thép so với thiết kế


- Vận chuyển và lắp dựng cốt thép


- Trình tự kiểm tra theo qui định tại bảng 10 TCVN 4453-1995


CÔNG TÁC NGHIỆM THU CỐT THÉP


Hồ sơ nghiệm thu cốt thép bao gồm như sau:


- Các bản vẽ thiết kế có ghi đầy đủ sự thay đổi về cốt thép trong quá trình thi công và biên bản về quyết định thay đổi.


- Các kết quả kiểm tra mẫu thử về chất lượng thép, mối hàn, gia công cốt thép.


- Các biên bản về việc thay đổi cốt thép trên công trường so với thiết kế.


- Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình gia công và lắp dựng cốt thép.


- Nhật ký công trình


1.3. Công tác cốp pha và đà giáo


1.2.1. Yêu cầu chung


Cốp pha, đà giáo cần thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định dễ tháo lắp, không gây trở ngại cho đổ, đầm bêtông


Cốp pha phải ghép kín, không gây mất nước xi măng khi đổ bêtông.


Cốp pha đà giáo gia công, lắp dựng đúng hình dáng, kích thước của kết cấu theo thiết kế


1.3.2. Cốp pha - vật liệu, thiết kế và lắp dựng, kiểm tra và nghiệm thu


Vật liệu: Cốp pha có thể làm bằng gỗ, thép hoặc chất dẻo...


Thiết kế cốp pha và đà giáo:


Cốp pha đà giáo cần thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định dễ tháo lắp, không gây trở ngại cho đổ, đầm bêtông


Các bộ phận chịu lực của đà giáo nên hạn chế về số lượng các thanh nối


Lắp dựng cốp pha:


Lắp dựng cốp pha đảm bảo các yêu cầu sau:


- Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bêtông cần chống dính


- Trụ chống của đà giáo đặt trên nền cứng, không bị trượt, không bị biến dạng trong quá trình thi công


Kiểm tra và nghiệm thu:


Kiểm tra và nghiệm thu cốp pha, đà giáo lắp dựng xong tiến hành tại hiện trường với các sai lệch không vượt quá các trị số sau:


Khoảng cách giữa các cột chống cốp pha, cấu kiện chịu uốn và khoảng cách giữa các trụ đỡ giằng ổn định, neo và cột chống so với thiết kế


Trên mỗi mét dài có mức cho phép là 25mm


Trên toàn khẩu độ là 75mm


Sai lệch mặt phẳng cốp pha:


Trên mỗi mét dài có mức cho phép là 5mm


1.4. Thi công bêtông


1.4.1. Thiết kế cấp phối bêtông:


Đối với bêtông mác 150 trở lên phải thiết kế cấp phối bêtông (tính toán và đúc mẫu)


Khi thiết kế bêtông phải đảm bảo các nguyên tắc:


- Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để thi công


- Độ sụt và độ cứng của hỗn hợp bêtông tuỳ thuộc tính chất công trình, hàm lượng thép, phương pháp vận chuyển, thời tiết.


1.4.2. Chế tạo hỗn hợp bêtông:


Xi măng theo trọng lượng, cát, đá dăm, nước theo thể tích đúng qui định cấp phối.


Hỗn hợp vữa bêtông trộn bằng máy, chỉ khi nào khối lượng ít mới trộn bằng tay.


1.4.3. Vận chuyển hỗn hợp bêtông:


Việc vận chuyển bêtông sử dụng thiết bị hợp lý cần đảm bảo không phân tầng, mất nước xi măng. Sử dụng thiết bị, nhân lực cần bố trí phù hợp với khối lượng, tốc độ đổ và dầm bêtông. Thời gian cho phép lưu hỗn hợp trong quá trình vận chuyển cần xác định bằng thí nghiệm, nếu không có các số liệu thí nghiệm có thể tham khoả các số liệu sau:


Thời gian lưu hỗn hợp trên phương tiện vận chuyển khi nhiệt độ lớn hơn 30oC là 30 phút, khi nhiệt độ từ 20-30oC là 45 phút, khi nhiệt độ từ 10-20oC là 60 phút


1.4.4. Đổ và đầm bêtông:


Khi đổ bêtông phải đảm bảo không làm sai lệch vị trí cốt thép, cốp pha, và chiều dày lớp bêtông bảo về cốt thép.


Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bêtông trong cốp pha.


Bêtông phải đổ liên tục cho đến khi kết thúc một kết cấu nào đó theo qui định.


Chiều cao rơi của bêtông nhỏ hơn 1,5m để tránh phân tầng. Khi đó bêtông có chiều cao rơi tự do lớn hơn 1,5m thì phải dùng vòi voi theo qui định.


Khi đổ bêtông cần phải:


- Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha, đà giáo và cốt thép.


- Chiều dày lớp đổ phù hợp với số liệu tính toán độ cứng chịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bêtông gây ra.


- Khi trời mưa phải có che chắn, không để mưa rơi vào bêtông.


Các yêu cầu khi đầm bêtông:


- Sau khi đầm, bêtông được đầm chặt và không bị rỗ, dấu hiệu cho thấy đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên bề mặt, bọt khí không còn.


- Bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 lần bán kính tác động của đầm.


1.4.5. Bảo dưỡng bêtông:


Thời gian bảo dưỡng có thể theo các trị số sau:


- Mùa khô (tháng 2 đến tháng 9): thời gian là 04 ngày cho tới khi bêtông đạt cường độ bảo dưỡng tới hạn (55-60% cường độ 28 ngày)


- Mùa mưa (tháng 10 đến tháng 1): thời gian là 02 ngày cho tới khi bêtông đạt cường độ bảo dưỡng tới hạn (35-40% cường độ 28 ngày)


1.4.6. Kiểm tra và nghiệm thu bêtông:


Kiểm tra bêtông:


Kiểm tra chất lượng thi công bêtông là công tác tổng hợp tất cả các công tác từ cốp pha, đà giáo, cốt thép, vật liệu để sản xuất bêtông.


Các mẫu thí nghiệm xác định cường độ bêtông lấy cùng lúc, cùng chỗ, kích thước viên mẫu là 150mmx150mmx150mm. Số tổ mẫu lấy như sau:


- Mỗi đợt đổ bêtông cứ 10m3 bêtông lấy 01 tổ mẫu, trường hợp đổ bêtông có khối lượng ít hơn 10m3 vẫn lấy 01 tổ mẫu.


- Cường độ bêtông công trình sau khi kiểm tra ở tuổi 28 ngày bằng ép mẫu đúc tại hiện trường được coi là đạt yêu cầu khi giá trị trung bình từng tổ mẫu không nhỏ hơn mác thiết kế và không có mẫu nào trong các tổ mẫu có cường độ dưới 85% mác thiết kế.


Nghiệm thu bêtông:


Công tác nghiệm thu bêtông tiến hành tại hiện trường cần có đầy đủ các hồ sơ sau:


- Chất lượng công tác cốt thép (biên bản nghiệm thu trước khi đổ bêtông)


- Chất lượng bêtông (kết quả mẫu)


- Bản vẽ thi công có ghi các thay đổi trong thi công


- Các văn bản cho phép thay đổi các chi tiết và bộ phận trong thiết kế


- Các biên bản nghiệm thu nền móng và các bộ phận trung gian.


- Sổ nhật ký công trình


2. Công tác xây gạch đá, trát, láng:


2.1. Yêu cầu kỹ thuật:


Yêu cầu kỹ thuật thi công công tác gạch đá nêu trong hồ sơ này căn cứ TCVN 4085-95 “Kết cấu gách đá - Qui phạm thi công và nghiệm thu”.


Phải thi công các kết cấu gạch đá đúng thiết kế. Chỗ giao nhau hoặc chỗ nối tiếp của khối xây phải xây đồng thời, khi tạm ngừng xây phải để mỏ giật không để mỏ nanh.


2.2. Công tác trát:


Trước khi trát, bề mặt kết cấu cần phải làm sạch và tưới ẩm, làm phẳng.


Chiều dày lớp vữa theo yêu cầu của thiết kế


Lớp vữa phải bám chắc với kết cấu, kiểm tra độ dính thực bằng cách gõ nhẹ lên mặt trái, nếu có tiếng bộp phải phá ra trát lại.


Bề mặt lớp trát không rạn chân chim, không có vết cháy, vết hằn của dụng cụ trát.


2.3. Công tác láng:


Lớp láng cuối cùng bằng vữa xi măng cát với kích thước hạt cốt liệu lớn nhất không quá 2mm, xoa phẳng theo độ dốc thiết kế.


2.4. Hoàn thiện:


Yêu cầu kỹ thuật công tác hoàn thiện của các hạng mục công trình nêu trong hồ sơ này căn cứ theo TCVN 5674-1992 “Công tác hoàn thiện trong thi công - nghiệm thu”.


2.5. Các công tác khác:


Theo tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước Việt Nam


3. Công tác lắp đặt cấu kiện thép:


Toàn bộ kết cấu thép phải được sơn lót và sơn phủ, trước khi sơn phải làm sạch sẽ bề mặt, chỉ tiến hành sơn phủ sau khi đã kiểm tra chất lượng sơn lót.


II. CHỈ DẪN QUI CÁCH VẬT LIỆU:


Các loại vật tư, vật liệu để thi công các công tác bêtông, công tác xây đá, công tác gia công các cấu kiện thép, công tác hoà thiện và các công tác khác phải đảm bảo theo các tiêu chuẩn Việt Nam ban hành, đồng thời đáp ứng các yêu cẩu của thiết kế.


Các loại vật liệu không phù hợp tiêu chuẩn thiết kế, chỉ được sử dụng trong thi công nếu có đủ luận chứng khoa học (thông qua sự xác nhận của một cơ sở kiểm tra có đủ tư cách pháp nhân) và được sự đồng ý của chủ đầu tư.


II.1. Xi măng:


Xi măng sử dụng phải thoả mãn các qui định của các tiêu chuẩn:


- Xi măng Poóc lăng TCVN 2682-1992


- Xi măng Poóc lăng puzơlan TCVN 4033-85


- TCVN 4453-1995: “Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối” - Qui phạm thi công và nghiệm thu và TCVN 5724-93 “Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép” - điều kiện tối thiểu để thi công và nghiệm thu.


Chủng loại và mác xi măng phù hợp với thiết kế, các điều kiện, tính chất, đặc điểm môi trường làm việc của các kết cấu công trình.


Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường phải tiến hành trong các trường hợp sau:


- Khi thiết kế thành phần bêtông


- Có sự nghi ngờ về chất lượng bêtông


- Lô xi măng đã được bảo quản trên 03 tháng kể từ ngày sản xuất.


II.2. Thép cốt bêtông:


Thép cốt bêtông sử dụng phải thoả mãn các qui định của thiết kế, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574-1991 “Kết cấu bêtông cốt thép” và TCVN 1651-85 “Thép cốt bêtông” và các tiêu chuẩn thi công và nhiệm thu đã nêu ở phần “Công tác bêtông và bêtông cốt thép” của mục”Các yêu cầu kỹ thuật thi công và TCVN 5724-93”.


Đối với thép nhập khẩu có thể sử dụng nếu có các chứng chỉ kỹ thuật đảm bảo các tính năng tương ứng. Nếu không có các chứng chỉ kỹ thuật thì phải tiến hành các thí nghiệm tương ứng theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.


Việc chọn dùng loại cốt thép cần xuất phát từ nhiệm vụ, đặc điểm của kết cấu, điều kiện xây dựng và sử dụng công trình, điều kiện và khả năng cung cấp vật liệu. Đối với các kết cấu chịu lực nên dùng cốt thpé có gờ nhóm CIII và CII (AIII và AII) có cường độ tiêu chuẩn Ra.c (Kg/cm2) là 4000 và 300


II.3. Cát:


Cát dùng để đổ bêtông phải thoả mãn các yêu cầu của TCVN 1770-86 “Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật” và TCVN 4453-1995; TCVN 5724-93.


Cát dùng cho vữa xây, vữa trát phải đáp ứng các yêu cầu qui định theo TCVN 1770-75 “Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật”


Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cát được tiến hành theo các tiêu chuẩn từ TCVN 337-86 đến TCVN 346-86 :Cát xây dựng - phương pháp thử”


Cát dùng cho bêtông và vữa xây cần có các chỉ tiêu như sau: lượng hạt có đường kính lớn hơn 5mm không lớn hơn 10% khối lượng cát; hàm lượng SO3 không lớn hơn 1% khối lượng cát; hàm lượng mica không lớn hơn 1% khối lượng cát; hàm lượng bụi, bùn, sét không lớn hơn 1% khối lượng cát; hàm lượng tạp chất hữu cơ (thử theo phương pháp so mẫu) có mẫu của dung dịch không sẫm hơn mẫu chuẩn.


Cát thuộc nhóm to và vừa cho phép sử dụng cho công tác bêtông; không dùng cát hạt nhỏ (mô đun độ lớn dưới 2) để đổ bêtông; cát thuộc nhóm to và vừa có mô đun độ lớn hơn 2; khối lượng thể tích xốp (kg/m3) không nhỏ hơn 1400; lượng hạt nhỏ (đường kính hạt nhỏ hơn 0,14mm) không lớn hơn 10% khôi slượng cát.


II.4. Cốt liệu lớn:


Cốt liệu lớn dùng cho bêtông bảo đảm chất lượng theo qui định của tiêu chuẩn: TCVN 1771-86 “Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng” và các qui định về vật liệu sản xuất bêtông theo TCVN 4453-1995.


Sỏi dăm phải chứa các hạt đập vỡ với số lượng không nhỏ hơn 80% theo khối lượng.


Mác của đá dăm từ đá thiên nhiên xác định theo độ nén đập trong xi lanh cao hơn mác bêtông: không dưới 1,5 lần đối với bêtông mác dưới 300.


Đá dăm, sỏi dùng cho bêtông cần phân thành nhóm có kích thước hạt phù hợp với qui định sau:


- Đối với bản kích thước hạt lớn nhất không lớn hơn 1/2 chiều dày bản.


- Đối với các kết cấu bêtông cốt thép, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 3/4 khoảng cách thông thuỷ nhỏ nhất giữa các thanh cốt théo và 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu công trình.


II.5. Nước:


Nước dùng cho công tác bêtông và xây gạch đá theo TCVN 4506-87 “Nước dùng cho bêtông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật”


Các nguồn nước uống đều có thể dùng để trộn bêtông và bảo dưỡng bêtông. Không dùng nước bẩn từ các hệ thống thoát nước sinh hoạt, nước hồ ao chứa nhiều bùn, nước lẫn dầu mỡ để trộn và bảo dưỡng bêtông.


Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bêtông phải bảo đảm:


- Hàm lượng muối <3,5g/l


- Độ PH>4


- Hàm lượng sunphát <2,7g/l


II.6. Các loại vật liệu khác:


Các loại vật liệu khác đáp ứng theo yêu cầu của thiết kế và các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.


III. ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THI CÔNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC:


III.1. Công tác đất:


Khi đào đất đến cao độ đáy đặt ống mà giám sát phát hiện có những loại vật liệu không được phép tồn tại ở lớp đáy thì nhà thầu phải đào loại bỏ. Đáy mương phải làm bằng phẳng và khô như qui định, độ sai số cho độ sâu là 5%. Trong trường hợp đặc biệt, nếu xét cần phải đặt ống sâu hơn, cạn hơn thì phải được sự đồng ý của chủ đầu tư và tổ chức thiết kế.


III.2. Đặt ống:


Công tác đặt ống phải được thi công bởi các công nhân chuyên ngành, các ống phải được lắp đặt theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất, trước khi đưa ống vào lắp đặt phải làm sạch, kiểm tra cẩn thận ống không bị nứt, các điểm nối không bị biến dạng.


Nhà đầu tư phải có thiết bị lắp đặt ống đồng bộ, đầy đủ, đúng qui chuẩn: Palăng, giá đỡ, ròng rọc, tay đòn cài ống, không được phép dùng cần cẩu để đẩy ống khi lắp đặt


Vào thời điểm tạm dừng thi công nhà thầu không được để đầu ống hở và phải dự phòng các biện pháp chống ống bị đẩy nổi trong quá trình lắp đặt.


Định vị ống trên tuyến phải được xác định bằng máy đo đạc, độ dốc đặt ống tối thiểu 1/1000.


III.3. Lấp vật liệu quang ống:


Sau khi việc nối tuyến hoàn thành, vật liệu lấp sẽ được đổ cẩn thận quanh ống, trừ các mối nối để chuẩn bị thử áp lực. Trước khi lấp các ổ khoá phải kiểm tra thao tác đóng mở và độ kín của đệm trục.


III.4. Thử áp lực ống:


Khi một đường ống được cái đặt xong, nhà thầu phải tiến hành thử áp lực đường ống theo qui định của thiết kế có sự chứng kiến của các bên có liên quan. Trước khi thử, ống phải được xả sạch, không có bùn, cát và bất kỳ các loại vật liệu nào trong đường ống, nước thử phải là nước sạch, nhà thầu tự liên hệ với đơn vị cấp nước của địa phương cung cấp. Sau khi thử, nhà thầu phải chuẩn bị các điều kiện để xả nước, đảm bảo không ảnh hưởng đến tuyến ống, các công trình kế cận.


III.5. Khử trùng đường ống:


Sau khi thực hiện đầy đủ các yêu cầu trên, trước khi đưa vào sử dụng, đường ống phải được khử trùng. Nhà thầu có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện cần thiết và thực hiện việc khử trùng đúng theo tiêu chuẩn qui định. Biên bản kiểm nghiệm kết quả mẫu nước sau khử trùng đường ống là một phần của hồ sơ nghiệm thu công trình.


IV. ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THI CÔNG SAN NỀN


IV.1. Vật liệu đắp:


Đất đắp san nền phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo qui định.


IV.2. Đắp đất:


IV.2.1. Thi công:


Sau khi định lại vị trí, mọi vật liệu đắp phải đắp từng lớp, đầm chặt theo tiêu chuẩn, Độ dày tối đa mỗi lớp đất trước khi đầm là 20cm nếu dùng máy đầm 9T để đầm hoặc thực hiện đắp đất theo qui trình, với máy đầm tương ứng. Khi đầm lớp sau phải đè lên 1/3 vết của lớp đầm trước. Sau khi đầm chặt thử lại 3 mẫu cho 1.000m3 vật liệu. Mỗi mẫu thử dùng là đầm tay hay đầm máy cũng phải đạt độ chặt K=0,85.


IV.2.2. Thử nghiệm:


Các thí nghiệm mà đơn vị thi công phải được xác định tại hiện trường:


- Độ ẩm tốt nhất Wcmax


- Hệ số đầm nén ứng với Wcmax


- Xác định độ chặt thi công bằng phễu rót cát tại hiện trường


V. ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THI CÔNG ĐƯỜNG


V.1. Công tác cấp phối


V.1.1 Nguyên tắc chung


Các lớp cấu tạo áo đường dùng cấp phối phải đảm bảo đạt được những yêu cầu của thiết kế quy định về cường độ và các yếu tố hình học(chiều dày, chiều rộng, mui luyện, độ bằng phẳng).


Các bước thi công áo đường bằng cấp phối phải đảm bảo thực hiện nguyên lý về cường độ của loại áo đường này là dựa vào độ chặt của vật liệu quyết định bởi thành phần hạt theo cấp phối tối ưu và bởi mức độ đầm nén đạt yêu cầu - cũng như sự dính kết của thành phần hạt sét chiếm một hàm lượng nhất định trong hỗn hợp cấp phối.


IV.1.2 Yêu cầu về kỹ thuật vật liệu


Cấp phối đá dăm là sản phẩm của đá được sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật ngay tại mỏ, không dùng phương pháp trộn ở trạm hay trên đường.


Thành phần hạt của cấp phối rải mặt đường cấp phối phải có tỷ lệ thành phần cở hạt nằm trong giới hạn cấp phối tối ưu quy định trong tiêu chuẩn 22TCN 252-98.


Thành phần đất dính trong cấp phối có hạn độ chảy và chỉ số dẻo đảm bảo liên kết các hạt với nhau, thích hợp với các điều kiện khí hậu của từng vùng. Đất dính phải đẩm bảo khô tơi không lẫn các tạp chất khác.


Nước dùng để trộn cấp phối phải có một tỷ lệ thích hợp để đảm bảo lèn mặt đường được chặt chẽ nhất tức là có dung trọng lớn nhất.


V.1.3. Chuẩn bị vật liệu


Khối lượng cấp phối được tính toán đầy đủ để rải lớp móng với chiều dày thiết kế với hệ số lèn ép K=1.3.


- Dùng ô tô vận chuyển vật liệu đến tập kết tại hiện trường, vật liệu này phải đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật. Khi vận chuyển và đổ cấp phối từ xe xuống đường thì đổ đống, khoảng cách giữa các đống phải được tính toán sao cho công san ít nhất để tránh sự phân tầng của vật liệu.


- Vật liệu cấp phối khi xúc và vận chuyển nên có độ ẩm thích hợp để khi rải san và lu lèn vật liệu có độ ẩm nằm trong phạm vi độ ẩm tốt nhất với sai số cho phép 1% so với độ ẩm tốt nhất.


V.1.4. San vật liệu


- Cấp phối vận chuyển đến hiện trường phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, độ ẩm nếu khô thì phải tưới thêm nước để đảm bảo khi lu lèn cấp phối ở trạng thái độ ẩm tốt nhất. Công việc tưới nước được thực hiện như sau :


. Dùng bình hương sen để tưới để tránh các hạt nhỏ trôi đi.


. Dùng xe xi téc với vòi phun cầm tay chếch lên trời tạo mưa.


. Tưới trong khi san rải cấp phối để nước thấm đều.


- Trong quá trình san rải vật liệu nếu thấy có hiện tượng phân tầng, gợn sóng hoặc có dấu hiệu không thích hợp thì phải tìm biện pháp khắc phục ngay. Trước khi rải lớp sau(nếu có) thì mặt của lớp dưới thì phải đủ ẩm để đảo bảo liên kết giữa các lớp.


V.2. Công tác thi công lớp bê tông mặt đường: Đúng theo quy định trong phần công tác bêtông nêu trên và yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật của mặt đường trong thiết kế được duyệt.





Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2880/QĐ-UBND
Ngày ban hành10/10/2006
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực10/10/2006
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Lê Minh Ánh
Phạm viQuảng Nam
Trích yếuNăm 2006 về phê duyệt phương án, kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời đấu giá đất giao thầu, dự án: Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phường Cẩm Phô, thị xã Hội An do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.