Quay lại

Quyết định 2896/QĐ-UB-QLĐT năm 1996 về đền bù, trợ cấp thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 2896/QĐ-UB-QLĐT

TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 6 năm 1996

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH VỀ ĐỀN BÙ, TRỢ CẤP THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21/6/1994; Căn cứ Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất và Nghị định số 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; Xét đề nghị của Trưởng Ban Vật giá thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Giám đốc sở, ban, ngành có liên quan ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. - Nay ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định về đền bù, trợ cấp thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn thành phố.

Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quyết định, quy định, hướng dẫn về đền bù, trợ cấp thiệt hại các loại đất và tài sản trên đất khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình được xác định ở điều 1 của quyết định này do Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện và cơ quan chức năng của thành phố ban hành trước đây trái với quyết định này và chưa thực hiện thanh toán đền bù đều bãi bỏ. Trường hợp đã thực hiện hoặc đang thanh toán đền bù, được tiếp tục thực hiện đến khi hoàn tất, không bị điều chỉnh bởi quyết định này.

Điều 3. - Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


T/M ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K/T CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Võ Viết Thanh

1- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh là đất được xác định tại khoản 1, điều 65 của Luật đất đai bao gồm : đất sử dụng cho các đơn vị đóng quân ; đất sử dụng làm các căn cứ không quân, hải quân và căn cứ quân sự khác ; đất sử dụng làm các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình đặc biệt ; đất sử dụng làm các ga, cảng quân sự ; đất sử dụng làm các công trình công nghiệp, khoa học kỹ thuật phục vụ quốc phòng, quốc phòng kết hợp làm kinh tế ; đất sử dụng làm kho tàng của lực lượng vũ trang ; đất sử dụng làm trường bắn, thao trường, bãi vũ khí ; đất xây dựng nhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang ; đất sử dụng vào việc xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh khác do Chính phủ quy định.

2- Đất sử dụng vào mục đích công cộng và lợi ích quốc gia là đất dùng để xây dựng : đường giao thông, cầu cống, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, sông, hồ, đê, đập, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, công trình văn hóa, khu vui chơi giải trí công cộng, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng, nghĩa trang liệt sĩ, đất dùng vào xây dựng đập hoặc hồ thủy điện, đường dây tải điện, các công trình kết cấu hạ tầng, công trình thủy lợi, công trình nghiên cứu khoa học, xây dựng công sở (trụ sở cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội) và các công trình khác theo quy định của Chính phủ.

3- Việc đền bù thiệt hại trong các trường hợp thu hồi đất để sử dụng vào mục đích khác, không phải mục đích như nêu ở khoản 1 và 2 trên, không thuộc phạm vi áp dụng của quy định này.

Phần II

.

Điều 4. - Đất ở được đền bù và trợ cấp :

1- Đất ở là đất hiện hữu có nhà ở, bao gồm cả khuôn viên nhà (nếu có) đang sử dụng hợp pháp và hợp lệ, đất được cơ quan có thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở nhưng chưa xây dựng nhà.

2- Đất ở phải phù hợp quy hoạch, không nằm trên mặt nước của kênh, rạch và sông, đất không vi phạm các công trình và hành lang bảo vệ các công trình kỹ thuật hạ tầng (ngoại trừ các trường hợp đã sử dụng đất hợp pháp, hợp lệ trước khi có công bố quy hoạch) và không có tranh chấp.

Điều 5. - Đất ở hợp pháp là đất ở có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật đất đai ; đất ở hợp lệ được xác định theo Công văn số 647/CV-ĐC ngày 31/5/1995 của Tổng cục Địa chính về việc hướng dẫn một số điểm thực hiện Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ và theo Quyết định số 6280/QĐ-UB-QLĐT ngày 26/8/1995 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 6. - Diện tích đất ở hợp pháp, hợp lệ để tính đền bù :

1- Đối với khu vực nội thành, nội thị : tính theo diện tích thực tế sử dụng đất ở hợp pháp, hợp lệ.

2- Đối với các khu vực khác ở các huyện ngoại thành : nếu có quyết định giao đất ở của cơ quan có thẩm quyền thì tính theo diện tích ghi trong quyết định giao đất. Trường hợp không sử dụng hết diện tích theo quyết định thì tính theo thực tế. Các trường hợp khác, tính theo hiện trạng sử dụng nhưng không quá 400m2/hộ.

Điều 7. - Đất ở hợp pháp, hợp lệ được đền bù theo một trong hai phương thức :

1- Hoán đổi đất ở nơi khác :

Điều 8. - Việc xác định đất ở có giấy tờ hợp pháp, đất ở có đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng và đất ở sử dụng không hợp pháp quy định ở điều 7 trên đây, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi có đất phải thu hồi, căn cứ vào các công văn số 647/CV-ĐC ngày 31/5/1995 và số 1427/CV-ĐC ngày 13/10/1995 của Tổng cục Địa chính để xem xét và trao đổi thống nhất với Sở Địa chính thành phố việc xác định làm cơ sở để đền bù hoặc trợ cấp.

Điều 9. - Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được đền bù và trợ cấp là đất được xác định tại các điều 42, 43, 46, 47 của Luật đất đai, bao gồm : đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản ; đất vườn trồng cây lâu năm và đất gò vườn gắn với thổ cư ; đất lâm nghiệp. Các loại đất này do các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đang trực tiếp sử dụng hợp pháp.

Điều 10. - Đất đang sử dụng hợp pháp là đất được cơ quan có thẩm quyền giao đất hoặc cấp đất và có giấy chứng nhận quyền sử dụng. Trường hợp không có các giấy tờ hợp pháp về sử dụng đất thì phải có đủ điều kiện để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo hướng dẫn tại công văn số 1427/CV-ĐC ngày 13/10/1995 của Tổng cục Địa chính về việc hướng dẫn xử lý một số vấn đề về đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

Điều 11. - Đơn giá đền bù và trợ cấp :

1- Đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản đang sử dụng hợp pháp, áp dụng theo đơn giá tối đa của đất trồng cây hàng năm quy định tại Nghị định 87/CP của Chính phủ và được trợ cấp thêm tùy theo hạng đất và khu vực đất :

Điều 12. - Các trường hợp chiếm dụng đất bất hợp pháp, đất không đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng thì không đền bù.

Điều 13. - Đối với đất do các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang sử dụng :

1- Cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị- xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất và được miễn nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì khi Nhà nước thu hồi đất, các tổ chức này không được đền bù thiệt hại về đất, nhưng có thể được xem xét hoán đổi bằng 30% diện tích đất đang sử dụng ở vị trí khác (nếu xét thấy việc sử dụng đất có hiệu quả, đúng mục đích) hoặc được trợ cấp bằng tiền trong trường hợp Nhà nước không thể hoán đổi đất ở vị trí thích hợp, mức trợ cấp không quá 30% giá trị đất đang sử dụng.

Điều 14. - Tổ chức, cá nhân là người nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (gọi chung là người nước ngoài) và xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất, khi bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, được xem xét, giải quyết đền bù thiệt hại theo quy định riêng của Chính phủ Việt Nam.

Phần III

.

Điều 15. - Đền bù giá trị xây dựng nhà và vật kiến trúc khác :

1- Nhà của cá nhân, hộ gia đình, cơ quan, đơn vị của Nhà nước và các tổ chức khác đang sử dụng hợp pháp (có giấy tờ hợp lệ hoặc có đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà theo Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ) được đền bù và trợ cấp 100% giá trị xây dựng nhà hiện có theo đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành của thành phố.

Điều 16. -

1- Các hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng hợp pháp nhà có nguồn gốc thuộc sở hữu Nhà nước (có quyết định cấp nhà, tạm cấp, tạm giao và có hợp đồng thuê nhà với cơ quan quản lý nhà đất) hoặc do các nguồn vốn ngân sách Nhà nước tạo lập, nay bị thu hồi, không được đền bù thiệt hại về nhà và đất. Người đang sử dụng nhà được thuê nhà khác theo chỉ định của Ủy ban nhân dân quận, huyện hoặc Ủy ban nhân dân thành phố.

2- Trường hợp người đang sử dụng nhà chấp nhận tự di chuyển, không yêu cầu thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước, được trợ cấp một lần theo giá chuẩn 1m2 sàn sử dụng, tùy theo khu vực :

Điều 17. - Nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước hoặc do các nguồn vốn của ngân sách Nhà nước tạo lập, bị chiếm dụng trái phép, giao Ủy ban nhân dân quận, huyện ra quyết định thu hồi không điều kiện.

Điều 18. - Các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng hợp pháp nhà có nguồn gốc do cơ quan, đơn vị và tổ chức khác xây dựng không phải từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cấp để ở, có hộ khẩu thường trú tại căn nhà này (không thuộc quỹ nhà cho thuê của cơ quan quản lý nhà đất quận, huyện và thành phố quản lý), nay bị thu hồi đất sẽ được tổ chức di chuyển đến nơi ở khác hoặc được trợ cấp theo quy định tại điều 16 của Bản quy định này.

Điều 19. - Các công trình kỹ thuật hạ tầng (điện, điện thoại, cấp thoát nước) phải di dời, cơ quan quản lý công trình hạ tầng lập phương án di dời, xác định giá trị thiệt hại thực tế (có tính phần giá trị thu hồi) thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố xét duuyệt để làm cơ sở đền bù.

Điều 20. - Các công trình kiến trúc có giá trị lịch sử về văn hóa nghệ thuật, công trình của các tổ chức tôn giáo, nghĩa trang liệt sĩ,... trong trường hợp phải di dời, cần được sự thống nhất của các cơ quan chức năng và chủ quản lý công trình về phương án di dời, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

Điều 21. - Các hộ có hệ thống đồng hồ nước, đồng hồ điện, điện thoại (thuê bao) phải di dời và giao lại cho Nhà nước, được bồi hoàn chi phí lắp đặt mới theo mức quy định hiện hành của các cơ quan cấp nước, điện lực, điện thoại. Giếng nước khoan, giếng nước đào thủ công, đường đền bù theo hiện trạng và chi phí thực tế do Ban Vật giá thành phố hướng dẫn.

Điều 22. - Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhà phải di chuyển toàn bộ, ngoài mức trợ cấp về nhà và đất, được trợ cấp thêm các khoản :

1- Trợ cấp tháo dỡ, di chuyển nhà : được cấp một lần và tùy thuộc vào khối lượng, cự ly phải di chuyển của từng cơ quan, đơn vị. Riêng các hộ gia đình được trợ cấp tối thiểu từ 400.000 đ/hộ đến 1.000.000 đ/hộ. Mức trợ cấp cụ thể do Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định.

2- Trợ cấp ổn định đời sống : là mức chi phí ổn định đời sống bước đầu cho các hộ và các nhân khẩu có hộ khẩu thường trú tại căn nhà phải di chuyển đến nơi ở mới. Trợ cấp là 1.000.000 đ cho mỗi người có hộ khẩu thường trú tại căn nhà phải di chuyển. Đối với những người có hộ khẩu gốc tại thành phố đã đi hồi hương, lập nghiệp vùng kinh tế mới nay trở về thành phố chưa có nhà ở, được cơ quan công an cho tạm trú dài hạn tại căn nhà phải di chuyển và đã có thời hạn tạm trú tại căn nhà đó tối thiểu 2 năm, được nhận trợ cấp đời sống như nhân khẩu thường trú.

3- Trợ cấp do ngừng sản xuất, kinh doanh ; các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình đang sản xuất, kinh doanh hợp pháp, giấy phép sản xuất, kinh doanh còn hiệu lực, được trợ cấp :

3. 1- Hộ có doanh thu từ 4.000.000 đ đến 5.000.000 đ/tháng, được trợ cấp một lần 000.000 đ.

3. 2- Hộ có doanh thu từ 000.000 đ đến dưới 4.000.000 đ/tháng, được trợ cấp 1 lần 2.000.000 đ.

3. 3- Hộ có doanh thu dưới 000.000 đ/tháng được trợ cấp 1 lần 1.500.000 đ.

3. 4- Hộ có doanh thu trên 5.000.000 đ đến 8.000.000 đ/tháng được trợ cấp 1 lần 4.000.000 đ.

3. 5- Hộ có doanh thu trên 8.000.000 đ/tháng được trợ cấp 1 lần 7.000.000 đ.

Điều 23. - Trường hợp trên đất có hoa màu, vật nuôi (tôm, cá) chưa đến hạn thu hoạch nay phải giải tỏa mặt bằng thì chỉ tính đền bù giá trị sản lượng thực tế thiệt hại của từng loại hoa màu, vật nuôi chưa thu hoạch của vụ đó, theo thời giá tại địa phương.

Điều 24. - Các loại cây trồng được tính đền bù theo đơn giá chuẩn ghi trong Bản phụ lục kèm theo quy định này.

3- Đối với mồ mả :

Điều 25. - Mồ mả phải di chuyển được bồi hoàn chi phí bốc mộ và cải táng cho từng loại mộ :

1- Mộ đất : 1.000.000 đ/mộ.

2- Mộ xây thường (xây viền chung quanh nền mộ bằng gạch hoặc đá tàn ong, đá xanh, không xây nấm mộ) : 1.500.000 đ/mộ.

3- Mộ xây bán kiên cố (như mộ xây thường nhưng có xây thêm nấm mộ) : 2.400.000 đ/mộ.

4- Mộ xây kiên cố (xây nền, nấm mộ và có mái che bằng bêtông) : 4.000.000 đ/mộ.

5- Đối với mộ vắng chủ, chủ đầu tư công trình hợp đồng với đơn vị phục vụ mai táng tổ chức bốc mộ và cải táng.

Phần IV

.

Điều 26. - Đối với các công trình xây dựng phải di chuyển nhiều nhà ở của dân thì cần thiết phải quy hoạch xây dựng khu tái định cư, chủ đầu tư công trình chịu trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã và các ngành chức năng có liên quan của thành phố lập quy hoạch và kế hoạch cụ thể về việc xây dựng hoàn chỉnh khu định cư mới cùng với phương án di dời, bố trí lại dân cư trong khu vực phải di chuyển, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

Điều 27. - Việc điều chỉnh, tái bố trí lại nhà ở cho dân được áp dụng theo các phương thức thích hợp với hoàn cảnh của từng hộ dân như : đền bù, hoán đổi, bán đứt, bán trả góp, cho thuê theo nguyên tắc không kinh doanh thu lãi. Chính sách và kế hoạch bố trí nơi ở mới cho dân cư sau khi được cấp có thẩm quyền xét duyệt phải công bố cho nhân dân trong khu vực di chuyển biết trước.

Điều 28. - Việc xây dựng khu định cư mới hoàn chỉnh đến đâu thì bố trí dân cư đến đó. Trường hợp cần thiết phải giải phóng ngay mặt bằng phục vụ thi công thì phải bố trí nơi tạm cư trước nhưng không kéo dài quá 1 năm. Chi phí nơi tạm cư do chủ đầu tư công trình tài trợ.

Điều 29. - Đối với những hộ gia đình có khả năng tự xây dựng nơi ở mới nằm trong quy hoạch các khu định cư đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch chi tiết, cơ sở hạ tầng đã được xây dựng, thủ tục sử dụng đất đã hoàn tất, Ủy ban nhân dân quận, huyện lập danh sách đề nghị giao đất làm nhà cho từng hộ gia đình gởi Sở Địa chính thành phố làm thủ tục trình Ủy ban nhân dân thành phố giao đất xây dựng nhà ở cho từng hộ gia đình.

Phần V

Điều 30. - Giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân quận, huyện được quyền ra quyết định di chuyển nhà ở của dân từ 20 hộ gia đình trở xuống và ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo di chuyển, đền bù ở từng công trình khi có quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận địa điểm xây dựng công trình hoặc di chuyển nhà, nằm trên địa bàn quận, huyện. Thành viên Ban chỉ đạo bao gồm đại diện có thẩm quyền của một số đơn vị chức năng của quận, huyện và chủ đầu tư công trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi có công trình làm Trưởng Ban chỉ đạo, chủ đầu tư công trình làm Phó Ban thường trực. Đối với công trình phải di chuyển dân cư có quy mô lớn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện mời một số thành viên của một số sở tham gia Ban chỉ đạo. Đối với các sở được mời tham gia Ban chỉ đạo phải cử cán bộ nghiệp vụ và được ủy quyền của sở để làm thành viên Ban chỉ đạo. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo được tính trong kinh phí đền bù do chủ đầu tư công trình chi trả.

Điều 31. - Những trường hợp đang tranh chấp về quyền sử dụng đất. Chỉ đền bù, trợ cấp sau khi tranh chấp đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng quyết định có hiệu lực thi hành.

Điều 32. - Những người không chấp hành hoặc cố tình trì hoãn, gây cản trở chủ trương và kế hoạch di chuyển, đền bù, bố trí lại dân cư theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện, đã được cơ quan chức năng vận động giải thích nhiều lần và đã thực hiện đúng quy định đền bù, trợ cấp theo bản quy định này nhưng vẫn không chấp hành di chuyển thì Ủy ban nhân dân quận, huyện được quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành, số tiền đền bù, trợ cấp cho những đối tượng bị cưỡng chế được tạm gởi vào Ngân hàng Nhà nước theo chế độ tiền gởi tiết kiệm do đơn vị chủ đầu tư đứng tên. Trong khi chờ cơ quan có thẩm quyền quyết định sau cùng, người khiếu nại vẫn phải chấp hành di chuyển đến nơi định cư mới.

Điều 33. - Ủy ban nhân dân thành phố giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân quận, huyện phối hợp với Ban Vật giá thành phố, Sở Địa chính thành phố giải thích và hướng dẫn thực hiện cụ thể bản quy định này ; kiểm tra, giám sát việc thực hiện đền bù, trợ cấp đúng đối tượng, đúng quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.-

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2896/QĐ-UB-QLĐT
Ngày ban hành17/06/1996
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực17/06/1996
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Võ Viết Thanh
Phạm viTP. Hồ Chí Minh
Trích yếuNăm 1996 về đền bù, trợ cấp thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.