Quay lại

Quyết định 29/2001/QĐ-UB về việc ban hành quy định tạm thời về bảo toàn và phát triển vốn tại các doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý

UBND TỈNH NGHỆ AN
-------

Số: 29/2001/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Nghệ An, ngày 28 tháng 03 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Về việc ban hành quy định tạm thời về bảo toàn và phát triển vốn tại các doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Luật Doanh, nghiệp Nhà nước ngày 20/4/1995, Nghị định của Chính phủ số 59/CP ngày 3/10/1996, Nghị định 56/CP ngày 2/10/1996 và Nghị định số 27/ CP ngày 20/10/1999 và các Thông tư hướng dẫn của các Bộ liên quan;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định tạm thời về bảo toàn và phát triển vốn tại các DNNN do địa phương quản lý.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ năm 2001.

Điều3: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành có liên quan và Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước thuộc địa phương quản lý chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Doãn Hợp

QUY ĐỊNH

Về tạm thời bảo toàn và phát triển vốn các doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý.

(Ban hành theo Quyết định số 29/2001/QĐ- UB ngày 27 tháng 3 năm 2001 của UBND tỉnh Nghệ An)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Quy định này áp dụng cho các DNNN hạch toán kinh tế độc lập do tỉnh Nghệ An thành lập, có sử dụng vốn Nhà nước để SXKD, bao gồm vốn Ngân sách Nhà nước cấp, vốn doanh nghiệp tự bổ sung có nguồn gốc từ vốn Nhà nước.

Điều 2: Bảo toàn và phát triển vốn tại quy định này được hiểu như sau:

1. Bảo toàn vốn của các doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) là sau một thời gian hoạt động nhất định (1 năm) vốn kinh doanh của doanh nghiệp được bảo đảm tương ứng với số tài sản (tài sản lưu động và tài sản cố định) ban đầu theo giá hiện tại.

2. Phát triển vốn là vốn được bổ sung tăng thêm từ lợi nhuận sau thuế hoặc các nguồn khác của doanh nghiệp.

Điều 3: Thực hiện bảo toàn và phát triển vốn ở doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý nhằm mục đích:

1. Nâng cao hiệu quả quản lỷ, sản xuất kinh doanh, gắn trách nhiệm Giám đốc và Kế toán trưởng trong việc sử dụng vốn; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn các doanh nghiệp Nhà nước.

2. Nâng cao quyền tự chủ của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Nhà nước chủ động, sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn linh hoạt, đúng chính sách chế độ, đảm bảo lợi ích của Nhà nước, của doanh nghiệp và người lao động, đóng thuế ngày càng nhiều cho ngân sách Nhà nước.

Chương 2

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4: Các chỉ tiêu cơ bản xác định bảo toàn vốn và phát triển vốn Nhà nước;

1. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước: = Tổng lợi nhuận/Vốn nhà nước x 100.

2. Hệ số bảo toàn vốn:= Tổng tài sản + Các khoản dự phòng – Tài sản được coi là tổn thất - Nợ phải trả/Nguồn vốn chủ sở hữu + nguồn khác
Nếu:
> 1: Đã phát triển được vốn
= 1: Bảo toàn được vốn
< 1: Mất vốn, không bảo toàn được vốn

2. Căn cứ các chỉ tiêu trên đây, giao Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn cụ thể các chỉ tiêu và phương pháp tính toán để đánh giá mức độ bảo toàn và phát triển vốn của, từng loại hình doanh nghiệp Nhà nước.

Điều 5: Quy định về bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng và chế độ trách nhiệm:

1. Thực hiện chế độ bổ nhiệm có thời hạn (5 năm) đối với Giám đốc và Kế toán trưởng doanh nghiệp, sau 5 năm sẽ xem xét bổ nhiệm lại nếu đủ tín nhiệm và đáp ứng được yêu cầu.

2. Giám đốc và Kế toán trưởng trong doanh nghiệp có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước, vốn doanh nghiệp tự bổ sung có nguồn gốc từ vốn Nhà nước.

Điều 6: Chế độ khen thưởng:

1. Kết thúc năm tài chính nếu doanh nghiệp phát triển được vốn thì tùy theo tỷ suất lợi nhuận (lợi nhuận trên số vốn Nhà nước) Giám đốc và Kế toán trưởng doanh nghiệp sẽ được thưởng với mức từ 8-12% lợi nhuận sau thuế (đối với doanh nghiệp sản xuất) và từ 6-10% lợi nhuận sau thuế (đối với doanh nghiệp kinh doanh, dịch vụ) nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/năm, trong đó Giám đốc được thưởng 65%, Kế toán trưởng được thưởng 35%.

2. Phần tiền thưởng này được gửi vào tài khoản của doanh nghiệp và được hưởng lãi theo lãi suất Ngân hàng, tiền lãi được rút theo yêu cầu của người được hưởng.

3. Nếu doanh nghiệp có lãi từ 2 nãm liên tiếp thì phần tiền thưởng các năm tiếp theo cũng áp dụng như quy định ở điểm 1 và người được thưởng có quyền lĩnh 10% tiền thưởng của năm trước, nhưng tổng số tiền được nhận không quá 50% tổng số tiền thưởng có được trong các năm, 50% còn lại chỉ được nhận khi chuyển công tác hoặc về hưu nếu doanh nghiệp bảo toàn được vốn.

4. Tiền thưởng được thưởng trực tiếp cho Giám đốc và Kế toán trưởng. Giám đốc, Kế toán trưởng có quyền quyết định trích một phần tiền thưởng của mình thưởng lại cho những cộng sự nếu họ có đóng góp vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

5. Hàng năm giao Sở Tài chính Vật giá chủ trì phối hợp với Sở chủ quản, Cục thuế xét chọn và đề nghị Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng danh hiệu “Giám đốc giỏi” cho lãnh đạo các doanh nghiệp.

Điều 7: Chế độ kỷ luật và trách nhiệm bồi hoàn.

1. Nếu doanh nghiệp kinh doanh bị thua lỗ 2 năm liên tục không bảo toàn được vốn không có nguyên nhân chính đáng, khách quan thì miễn nhiệm Giám đốc và Kế toán trưởng của doanh nghiệp đó. Ngoài việc miễn nhiệm, còn phải bồi hoàn đến 100% tổng số vốn bị mất (Giám đốc 65% và Kế toán trưởng 35%).

2. Ngoài ra tùy theo nguyên nhân và mức độ thiệt hại về vốn của Nhà nước Giám đốc và Kế toán trưởng sẽ bị xử lỷ trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 8: Hàng năm căn cứ vào các chỉ tiêu đánh giá DNNN của quy định này, giao cho Sở Tài chính Vật giá chủ trì phối hợp với Cục thuế và Sở chủ quản tính toán, trình UBND tỉnh quyết định công bố mức độ bảo toàn và phát triển vốn. Khả năng trả nợ của từng doanh nghiệp và khen thưởng cho Giám đốc, Kế toán trưởng các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, bảo toàn và phát triển được vốn. Đồng thời xử lý kỷ luật Giám đốc, Kế toán trưởng các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, mất vốn của Nhà nước.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9:

1. Giao Giám đốc Sở Tài chính Vật giá có văn bản hướng dẫn cụ thể để tổ chức thực hiện tốt quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, phản ánh kịp thời về Sở Tài chính Vật giá để tổng hợp trình UBND tỉnh ra quyết định sửa đổi, bổ sung.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu29/2001/QĐ-UB
Ngày ban hành28/03/2001
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực28/03/2001
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Nghệ An / Lê Doãn Hợp
Phạm viNghệ An
Trích yếuVề việc ban hành quy định tạm thời về bảo toàn và phát triển vốn tại các doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.