Quay lại

Quyết định 29/2026/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2026/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 12 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ ban hành quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ ban hành quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ ban hành quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 56/TTr-SNNMT ngày 13 tháng 01 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2026.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế (Bộ Nông nghiệp và Môi trường);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Quảng Trị;
- Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CVNNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Nam

QUY ĐỊNH

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 29/2026/QĐ-UBND)


Chương I


QUY ĐỊNH CHUNG


Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị áp dụng cho các công việc sau:


1. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;


2. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất;


3. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;


Điều 2. Đối tượng áp dụng

Định mức này áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai.


Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật


1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;


2. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;


3. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;


4. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;


5. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;


6. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;


7. Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;


8. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT;


9. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.


10. Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;


11. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;


12. Thông tư số 141/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.


Điều 4. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị


1. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị gồm các định mức thành phần: Định mức lao động; định mức dụng cụ lao động; định mức tiêu hao vật liệu; định mức tiêu hao nhiên liệu; định mức sử dụng máy móc thiết bị quy định cụ thể theo các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.


2. Nguyên tắc áp dụng


a) Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai tỉnh Quảng Trị được tính theo công thức: M = MT+Mpd+Mpt


Trong đó:


- M là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai của tỉnh.


- MT​ là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất).


- Mpd​ là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất của tỉnh = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất của tỉnh.


- Mpt​ là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích của tỉnh (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).


b) Định mức điều tra, đánh giá thoái hóa đất tỉnh Quảng Trị được tính theo công thức M=MT+Mđt


Trong đó:


- M là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hóa đất của tỉnh.


- MT là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hóa đất của tỉnh (không tính nội dung điều tra các loại hình thoái hóa).


- Mđt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra các loại hình thoái hóa tính theo điểm điều tra của tỉnh = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra của tỉnh.


c) Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất tỉnh Quảng Trị được tính theo công thức M = MT + Mđt + Mpt


Trong đó:


- MT là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cho tỉnh.


- Mđt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất của tỉnh = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất của tỉnh.


- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích của tỉnh (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).


Điều 5. Quy định viết tắt


STT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1

Địa chính viên hạng III bậc 1 và tương đương

ĐCV1

2

Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương đương

ĐCV2

3

Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương đương

ĐCV3

4

Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương đương

ĐCV4

5

Địa chính viên hạng III bậc 5 và tương đương

ĐCV5

6

Địa chính viên hạng III bậc 6 và tương đương

ĐCV6

7

Địa chính viên hạng II bậc 2 và tương đương

ĐCVC2

8

Lái xe bậc 4

LX4

9

Dung tích hấp thu

CEC

10

Kali tổng số

K2O (%)

11

Nitơ tổng số

N (%)

12

Phốt pho tổng số

P2O5 (%)

13

Độ chua của đất

pHkcl

14

Chi

Pb

15

Cadimi

Cd

16

Đồng

Cu

17

Asen

As

18

Kẽm

Zn

19

Crôm

Cr

20

Thủy ngân

Hg

21

Niken

Ni

22

Bảo vệ thực vật

BVTV

23

Đơn vị tính

ĐVT

24

Số thứ tự

STT

25

Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng)

Thời hạn (tháng)


Chương II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


Mục 1. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI


Điều 6. Định mức lao động


1. Nội dung công việc


Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa


1.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai:


1.1.1. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn, gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.


1.1.2. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra, bao gồm:


a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;


b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;


c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp;


d) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất.


1.2. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra.


1.2.1. Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa.


1.2.2. Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất.


1.2.3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.


1.3. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.


1.3.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.


1.3.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.


Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa


2.1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.


2.1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.


a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;


b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;


c) Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra;


d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra;


đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất;


e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực;


g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;


h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.


2.1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.


2.1.3. Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất.


2.1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.


2.2. Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.


2.2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất.


2.2.2. Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.


2.2.3. Điều tra phẫu diện đất, bao gồm: Đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất.


2.2.4. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra.


2.2.5. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa.


Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp


3.1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.


3.1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra.


3.1.2. Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.


3.2. Phân tích mẫu đất.


Các chỉ tiêu phân tích gồm: vi sinh vật tổng số; thành phần cơ giới (cát, limon, sét); dung trọng; tỷ trọng; độ chua của đất (pHKCl); chất hữu cơ tổng số (OM%); nitơ tổng số (N%); phốt pho tổng số (P2O5%); kali tổng số (K2O%), CEC. Đối với các mẫu điều tra trên khu vực ven biển phân tích thêm chỉ tiêu lưu huỳnh tổng số và chỉ tiêu tổng số muối tan.


3.3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất.


3.3.1. Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất.


3.3.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng gồm loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất.


3.3.3. Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối).


3.3.4. Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất.


3.3.5. Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn).


3.4. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất.


3.4.1. Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai.


3.4.2. Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra.


3.4.3. Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra.


3.4.4. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.


3.4.5. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.


3.4.6. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.


3.4.7. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất.


3.5. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.


Bước 4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai


4.1. Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai.


4.2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình; lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin về loại đất; lớp thông tin phân mức chất lượng đất; lớp thông tin chế độ nước; lớp thông tin về hiệu quả kinh tế; lớp thông tin về hiệu quả xã hội; lớp thông tin về hiệu quả môi trường; lớp thông tin phân mức tiềm năng đất đai; lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.


4.3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.


4.3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.


4.3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.


4.3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất.


4.4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất.


4.4.1. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa.


4.4.2. Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng.


4.4.3. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu.


4.4.4. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất.


4.4.5. Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất.


4.4.6. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất.


4.4.7. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.


4.5. Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.


4.5.1. Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.


4.5.2. Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi.


4.6. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai.


4.6.1. Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin.


4.6.2. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.


4.6.3. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai.


4.6.4. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất.


4.6.5. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất.


4.6.6. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.


4.7. Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai.


4.7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.


4.7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.


4.8. Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.


Bước 5. Phân tích, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất


5.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất.


5.1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất.


5.1.2. Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất.


5.1.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất.


5.1.4. Phân tích, đánh giá chất lượng đất theo loại đất.


5.1.5. Tổng hợp đánh giá chất lượng đất.


5.2. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai.


5.2.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai.


5.2.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai.


5.2.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai.


5.2.4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai.


5.2.5. Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường).


5.2.6. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất.


5.3. Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước đối với địa bàn đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.


5.3.1. Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước.


5.3.2. Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.


5.3.3. Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.


5.4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất.


5.5. Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.


Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai


6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.


6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.


6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.


2. Định mức


a) Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)


Bảng số 01


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (Công nhóm/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

1.1

Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác

Nhóm 3ĐCV3

30

82

1.2

Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra

Nhóm 3ĐCV3

55

80

1.2.1

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

Nhóm 3ĐCV3

25

40

1.2.2

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

Nhóm 3ĐCV3

30

40

1.2.3

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp;

Nhóm 2ĐCV3

1.190

1.785

-

Thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất

Nhóm 2ĐCV3

372

558

-

Tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm 2ĐCV3

368

552

-

Diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm 2ĐCV3

450

675

1.2.4

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất

Nhóm 2 ĐCV3

78

-

Thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất

Nhóm 2 ĐCV3

3

-

Giá đất cụ thể, giá đất, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng

Nhóm 2 ĐCV3

75

2

Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

2.1

Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa;

Nhóm 3 ĐCV3

75

2.2

Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất

Nhóm 3 ĐCV3

150

2.3

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ

Nhóm 3 ĐCV3

175

3

Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

3.1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

Nhóm 4ĐCV3

107

3.2

Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

Nhóm 4ĐCV3

95

3.3

Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Nhóm 2ĐCV3

20

Bước 2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

1

Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

1.1

Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

1.1.1

Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Nhóm 4ĐCV3

18

1.1.2

Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tỉnh

Nhóm 2ĐCV3

16

1.1.3

Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra

Nhóm 3ĐCV3

75

1.1.4

Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm 4ĐCV3

182

-

Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin từ các thông tin

Nhóm 4ĐCV3

32

-

Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất

Nhóm 4ĐCV3

150

1.1.5

Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí

Nhóm 4ĐCV3

150

1.1.6

Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực

Nhóm 4ĐCV3

75

1.1.7

Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đại kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm 4ĐCV3

34

1.1.8

Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 4ĐCV3

75

1.2

Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

Nhóm 4ĐCV3

46

-

Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khanh đất điều tra

Nhóm 4ĐCV3

38

-

Tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra

Nhóm 4ĐCV3

8

1.3

Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất

Nhóm 2ĐCV3

50

1.4

Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

Nhóm 2ĐCV3

175

2

Điều tra phẫu diện đất (không bao gồm điều tra phẫu diện đất)

2.1

Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình, điều tra, mô tả thông tin khoanh đất

Nhóm 4ĐCV3

182

-

Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm

Nhóm 4ĐCV3

130

-

Điều tra, mô tả thông tin khoanh đất theo bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm 4ĐCV3

52

2.2

Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi)

Nhóm 4ĐCV3

52

2.3

Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra

Nhóm 4ĐCV3

75

2.4

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

Nhóm 2ĐCV3

100

Bước 3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

1

Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra

1.1

Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra

Nhóm 4ĐCV3

75

1.2

Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích

Nhóm 2ĐCV3

75

2

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất

2.1

Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất

Nhóm 3ĐCV3

10

2.2

Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng gồm loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất;

Nhóm 2ĐCV3

95

2.3

Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối);

Nhóm 2ĐCV3

63

2.4

Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất;

Nhóm 2ĐCV3

380

2.5

Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn).

Nhóm 2ĐCV3

95

3

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất

3.1

Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai theo quy định

Nhóm 3ĐCV3

10

3.2

Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra

Nhóm 3ĐCV3

208

3.3

Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra

Nhóm 3ĐCV3

156

3.4

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra

Nhóm 3ĐCV3

156

3.5

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra

Nhóm 3ĐCV3

156

3.6

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra

Nhóm 3ĐCV3

156

3.7

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất

Nhóm 3ĐCV3

208

4

Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.

Nhóm 2ĐCV3

63

Bước 4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1

Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng

Nhóm 2ĐCV3

143

2

Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề

Nhóm 2ĐCV3

96

3

Xây dựng lớp thông tin loại đất

3.1

Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất

Nhóm 3ĐCV3

3

3.2

Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

75

3.3

Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất

Nhóm 3ĐCV3

40

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất

4.1

Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

150

4.2

Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng

Nhóm 3ĐCV3

224

4.3

Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu

Nhóm 3ĐCV3

320

4.4

Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề đã xây dựng để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất

Nhóm 3ĐCV3

120

4.5

Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất

Nhóm 3ĐCV3

165

4.6

Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất

Nhóm 1ĐCV3

2

4.7

Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ

Nhóm 3ĐCV3

65

5

Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi

5.1

Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi

Nhóm 4ĐCV3

60

5.2

Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi

Nhóm 4ĐCV3

60

6

Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai

6.1

Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin vào lớp thông tin đã xây dựng

Nhóm 3ĐCV3

300

6.2

Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

Nhóm 3ĐCV3

320

6.3

Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm 3ĐCV3

154

6.4

Xây dựng các lớp thông tin chuyên để tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất

Nhóm 3ĐCV3

320

6.5

Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất

Nhóm 1ĐCV3

2

6.6

Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.

Nhóm 3ĐCV3

40

7

Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai

7.1

Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

150

7.2

Quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm 2ĐCV3

75

8

Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

225

Bước 5

Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất

1.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất

Nhóm 2ĐCV3

138

1.2

Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

100

1.3

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

150

1.4

Phân tích, đánh giá chất lượng đất theo loại đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

250

1.5

Tổng hợp đánh giá chất lượng đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

125

2

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai

2.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai theo quy định

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

163

2.2

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

50

2.3

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

100

2.4

Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

150

2.5

Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

113

2.6

Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

435

3

Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

3.1

Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

163

3.2

Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

50

3.3

Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

100

4

Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

125

5

Xây dựng báo cáo đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

110

Bước 6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1

Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

55

2

Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2

50

3

Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

38


b) Điều tra phẫu diện đất


Bảng số 02


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(công nhóm/phẫu diện)

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Trường hợp đào phẫu diện đất

Nhóm 3ĐCV3, 1LX4

0,75

0,38

0,25

2

Trường hợp khoan phẫu diện đất

Nhóm 3ĐCV3, 1LX4

0,38

0,25

0,12


c) Phân tích mẫu đất


Bảng số 03


STT

Mã hiệu

Chỉ tiêu phân tích

Định biên

Định mức (công/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

1ĐCV3

0,24

2

1Đ2

Tỷ trọng

1ĐCV3

0,24

3

1Đ3

pHKCl

1ĐCV3

0,4

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

1ĐCV3

0,45

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

1ĐCV3

0,32

5b

1Đ5b

Limon

1ĐCV3

0,32

5c

1Đ5c

Sét

1ĐCV3

0,32

6

1Đ6

CEC

1ĐCV3

0,4

7

1Đ7

N tổng số

1ĐCV3

0,75

8

1Đ8

P2O5 tổng số

1ĐCV3

0,75

9

1Đ9

K2O tổng số

1ĐCV3

0,75

10

1Đ10

Lưu huỳnh tổng số

1ĐCV3

0,45

11

1Đ11

Tổng muối tan

1ĐCV3

0,4


Điều 7. Định mức dụng cụ lao động


1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)


Bảng số 04


STT

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Định mức (ca/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

1.922

2

Bàn làm việc

Cái

96

10.296

3

Ghế tựa

Cái

96

10.296

4

Chuột máy tính

Cái

60

10.296

5

Máy tính casio

Cái

60

1.544

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

10KVA

1.922

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

6.920

8

Máy hút bụi

Cái

60

2,0 Kw

1716

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5 Kw

1716

10

Quạt trần

Cái

60

0,1 Kw

961

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04 Kw

1922

12

Màn chiếu điện

Cái

60

0,121

35

13

Bút trình chiếu

Cái

60

Pin khô

35

14

Quần áo bảo hộ lao động

Cái

6

971

15

Quần áo mưa

Cái

12

486

16

Ba lô

Cái

24

971

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

243

18

Máy ảnh kĩ thuật số

Cái

60

101


Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng số 04 theo các nội dung công việc:


STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

12,12

69,53

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

18,55

30,47

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

17,00

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

36,80

5

Phân tích đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

13,54

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1,99


2. Điều tra phẫu diện


Bảng số 05


STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện

Trường hợp khoan phẫu diện

Chính

Phụ

Thăm dò

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

3

1,5

1

1,5

0,75

0,5

2

Ba lô

Cái

24

3

1,5

1,5

1,5

0,75

0,5

3

Quần áo mưa

Bộ

12

1,5

0,75

0,5

0,75

0,38

0,25

4

Bộ dụng cụ đào đất

Bộ

24

0,75

0,38

0,25

5

Khoan lấy mẫu đất

Cái

24

0,38

0,19

0,13

6

Dụng cụ so màu đất (Munsell)

Quyển

24

0,75

0,38

0,25

0,38

0,19

0,13

7

Ống đựng dung trọng đất

Ống

24

1

1

1

1

8

Bộ đóng dung trọng đất (thanh và búa đóng)

Bộ

24

0,1

0,1

0,1

0,1

9

Máy ảnh kĩ thuật số

Cái

60

0,5

0,25

0,13

0,5

0,25

0,13

10

Bình đựng nước uống

Cái

36

0,5

0,25

0,13

0,5

0,25

0,13

11

Mũ cứng

Cái

12

4

2

2

2

1

1

12

Ô che mưa che nắng

Cái

12

2

1

1

1

0,5

0,5

13

Giầy bảo hộ

Đôi

6

4

2

2

2

1

1

14

Pin máy ảnh kỹ thuật số và định vị

Cục

0,5

0,25

0,25

0,25

0,125

0,125

15

Thước đo phẫu diện

Cái

6

1

0,5

0,5

0,25


3. Phân tích mẫu đất


Bảng số 06


STT

Mã hiệu

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Định mức (ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

1

Cốc nhựa

Cái

36

0,16

2

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,16

3

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,16

4

Phễu lọc thủy tinh

Cái

12

0,16

5

Bình thủy tinh 250ml

Cái

12

0,16

6

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,16

7

Áo blu

Cái

12

0,4

8

Dép xốp

Đôi

6

0,8

9

Găng tay

Hộp

0,3

0,01

10

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,01

11

Đồng hồ treo tường

Cái

60

0,06

12

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,06

13

Bàn làm việc

Cái

96

0,24

14

Ghế tựa

Cái

96

0,24

15

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,04

16

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,04

17

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,002

18

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,015

19

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,24

2

1Đ2

Tỷ trọng

Như 1Đ1

3

1Đ3

PHKCl

1

Cốc nhựa

Cái

36

0,24

2

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,24

3

Bình thủy tinh 250ml

Cái

12

0,24

4

Bình thủy tinh 1000ml

Cái

12

0,24

5

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,24

6

Áo blu

Cái

12

0,4

7

Dép xốp

Đôi

6

0,8

8

Găng tay

Hộp

0,3

0,01

9

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,01

10

Đồng hồ treo tường

Cái

60

0,1

11

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,1

12

Bàn làm việc

Cái

96

0,4

13

Ghế tựa

Cái

96

0,4

14

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

15

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

16

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

17

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

18

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,4

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,28

2

Bao đựng mẫu

Cái

1

0,28

3

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,28

4

Micropipet 10ml

Cái

12

0,28

5

Pipet 5ml

Cái

12

0,28

6

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,28

7

Bình định mức 100ml

Cái

12

0,28

8

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,28

9

Bình định mức 250ml

Cái

12

0,28

10

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,28

11

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,28

12

Đèn Wimax = 200h

Cái

24

0,28

13

Đèn DI max = 500h

Cái

24

0,28

14

Cuvet 1cm

Cái

12

0,28

15

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,28

16

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,28

17

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,28

18

Áo blu

Cái

12

0,4

19

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,01

20

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,01

21

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,1

22

Bàn làm việc

Cái

96

0,4

23

Ghế tựa

Cái

96

0,4

24

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

25

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

26

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

27

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

28

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,4

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

1

Cốc nhựa

Cái

36

0,16

2

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,16

3

Bình thủy tinh 250ml

Cái

12

0,16

4

Ống trụ 1000ml

Cái

12

0,16

5

Ống hút Robinson

Cái

12

0,16

6

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,16

7

Khay đựng mẫu sàng rây

Cái

12

0,16

8

Áo blu

Cái

12

0,4

9

Dép xốp

Đôi

6

0,8

10

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,01

11

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,01

12

Đồng hồ treo tường

Cái

60

0,08

13

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,08

14

Bàn làm việc

Cái

96

0,32

15

Ghế tựa

Cái

96

0,32

16

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,053

17

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,053

18

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

19

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,02

20

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,32

5b

1Đ5b

Limon

Như 1Đ5a

5c

1Đ5c

Sét

Như 1Đ5a

6

1Đ6

CEC

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,36

2

Ống nghiệm 25*150

Ống

6

0,36

3

Ống nghiệm không nắp

Ống

6

0,36

4

Ống nghiệm có nắp

Ống

6

0,36

5

Micropipet 1ml

Cái

12

0,36

6

Pipet 5ml

Cái

12

0,36

7

Dầu cone 1ml

Cái

1

0,36

8

Dầu cone 5ml

Cái

1

0,36

9

Bình tia

Cái

36

0,36

10

Cốc thủy tinh 1000ml

Cái

12

0,36

11

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,36

12

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,36

13

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,36

14

Áo blu

Cái

12

0,4

15

Dép xốp

Đôi

6

0,8

16

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,01

17

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,01

18

Đồng hồ treo tường

Cái

60

0,2

19

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,08

20

Bàn làm việc

Cái

96

0,8

21

Ghế tựa

Cái

96

0,8

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,133

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,133

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,006

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,05

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,8

7

1Đ7

N tổng số

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,7

2

Micropipet 10ml

Cái

12

0,7

3

Pipet 5ml

Cái

12

0,7

4

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,7

5

Bình định mức 100ml

Cái

12

0,7

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,7

7

Bình định mức 250ml

Cái

12

0,7

8

Dầu cone 5ml

Cái

1

0,7

9

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,7

10

Đèn D2

Cái

24

0,7

11

Đèn Tungsten

Cái

24

0,7

12

Cuvet 1cm

Cái

12

0,7

13

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,7

14

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,7

15

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,7

16

Áo blu

Cái

12

0,4

17

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,01

18

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,01

19

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

20

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

21

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

22

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

23

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,4

24

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,1

25

Bàn làm việc

Cái

96

0,4

26

Ghế tựa

Cái

96

0,4

8

1Đ8

P2O5 tổng số

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,28

2

Bình tam giác

Cái

12

0,28

3

Micropipet 10ml

Cái

12

0,28

4

Pipet 5ml

Cái

12

0,28

5

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,28

6

Bình định mức 100ml

Cái

12

0,28

7

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,28

8

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,28

9

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,28

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,28

11

Bình tia

Cái

36

0,28

12

Đèn Wimax = 200h

Cái

24

0,28

13

Đèn DI max = 500h

Cái

24

0,28

14

Cuvet 1cm

Cái

12

0,28

15

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,28

16

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,28

17

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,28

18

Áo blu

Cái

12

0,4

19

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,01

20

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,01

21

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,057

22

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,057

23

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

24

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

25

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,4

26

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,1

27

Bàn làm việc

Cái

96

0,4

28

Ghế tựa

Cái

96

0,4

9

1Đ9

K2O tổng số

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,28

2

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,28

3

Bình tam giác

Cái

12

0,28

4

Micropipet 10ml

Cái

12

0,28

5

Pipet 5ml

Cái

12

0,28

6

Bình định mức 100ml

Cái

12

0,28

7

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,28

8

Bình định mức 250ml

Cái

12

0,28

9

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,28

10

Cốc nhựa

Cái

36

0,28

11

Cốc thủy tinh

Cái

12

0,28

12

Bình tia

Cái

36

0,28

13

Đèn Wimax = 200h

Cái

24

0,28

14

Đèn DI max = 500h

Cái

24

0,28

15

Cuvet 1cm

Cái

12

0,28

16

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,28

17

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,28

18

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,28

19

Áo blu

Cái

12

0,4

20

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,01

21

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,01

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,4

27

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,1

28

Bàn làm việc

Cái

96

0,4

29

Ghế tựa

Cái

96

0,4

10

1Đ10

Lưu huỳnh tổng số

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,28

2

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

0,28

3

Bình tam giác 250ml

Cái

12

0,28

4

Pipet 10ml

Cái

12

0,28

5

Micropipet 5ml

Cái

12

0,28

6

Đầu cone 5ml

Cái

1

0,28

7

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

0,28

8

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,28

9

Cốc nhựa

Cái

36

0,28

10

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,28

11

Bình định mức 1000ml

Cái

12

0,28

12

Bình tia

Cái

36

0,28

13

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,28

14

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,28

15

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,28

16

Áo blu

Cái

12

0,4

17

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,01

18

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,01

19

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

20

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

21

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

22

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

23

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,4

24

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,1

25

Bàn làm việc

Cái

96

0,4

26

Ghế tựa

Cái

96

0,4

11

1Đ11

Tổng muối tan

Như 1Đ9


Điều 8. Định mức tiêu hao vật liệu


1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện; phân tích mẫu đất)


Bảng số 07


STT

Tên vật liệu

Đơn vị tính

Định mức (tính cho tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

4

4

2

Mực in A3

Hộp

2

3

Mực in A4

Hộp

12

4

4

Mực in màu A4

Hộp

4

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

2

6

Mực phô tô

Hộp

2

7

Đầu phun màu A0

Chiếc

2

8

Đầu phun màu A4

Chiếc

4

9

Giấy A3

Gram

2

10

Giấy A4

Gram

40

10

11

Giấy in A0

Cuộn

8

12

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

8

13

Sổ công tác

Quyền

75

75

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

2

15

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

404


Cơ cấu định mức vật liệu tại Bảng số 07 theo các nội dung công việc:


STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

12,12

69,53

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

18,55

30,47

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

17

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

36,8

5

Phân tích đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

13,54

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1,99


2. Điều tra phẫu diện


Bảng số 08


STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức (tính cho 01 phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện

Trường hợp khoan phẫu diện

Chính

Phụ

Thăm dò

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Hộp tiêu bản

Hộp

1

1

1

1

2

Túi PE (zipper)

Cái

3

2

3

2

3

Túi Zipper bạc

Cái

3

2

3

2


3. Phân tích mẫu đất


Bảng số 09


STT

Mã hiệu

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

1

Bao đựng mẫu

Cái

1

2

Nước rửa dụng cụ

Lít

0,3

3

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,01

2

1Đ2

Tỷ trọng

Như 1Đ1

3

1Đ3

pHKCl

1

KCl

Gram

4

2

Bao đựng mẫu

Cái

1

3

Nước rửa dụng cụ

Lít

0,3

4

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,01

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

1

K2Cr2O7

Gram

13

2

H2SO4

ml

12,5

3

FeSO4(NH4)2SO4.H2O

Gram

24,5

4

C12H7N2.H2O

Gram

0,4

5

H3PO4

ml

25

6

Diphenylamin

Gram

1

7

Cồn lau dụng cụ

ml

10

8

Bao đựng mẫu

Cái

1

9

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,1

10

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,01

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

1

(NaPO3)6

Gram

0,5

2

Na2CO3

Gram

0,5

3

Bao đựng mẫu

Cái

1

4

Nước rửa dụng cụ

Lít

0,3

5

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,01

5b

1Đ5b

Limon

Như 1Đ5a

5c

1Đ5c

Sét

Như 1Đ5a

6

1Đ6

CEC

1

CH3COOH

Gram

9,65

2

NH4OH

Gram

19

3

Etanol

ml

25

4

KCl

Gram

12,5

5

HCl

ml

12,5

6

H3BO3

Gram

5

7

NaOH

Gram

5

8

H2SO4 tiêu chuẩn

ml

12,5

9

Bromocresol xanh

Gram

0,2

10

Metyl đỏ

Gram

0,2

11

Cồn lau dụng cụ

ml

10

12

Màng lọc

Cái

0,5

13

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,01

7

1Đ7

N tổng số

1

NaOH

Gram

2

2

H3BO3

ml

0,2

3

K2S2O8

Gram

0,5

4

KNO3

Gram

0,6

5

Glyxin

Gram

0,5

6

NaC7H5NaO3

ml

0,5

7

K2SO4

Gram

2

8

HCl

ml

1

9

H2SO4

ml

10

10

Hợp kim Devarda

Gram

0,2

11

Cồn lau dụng cụ

ml

10

12

Giấy lọc

Hộp

0,05

13

Giấy lau

Hộp

0,01

14

Sổ công tác

Cuốn

0,005

8

1Đ8

P2O5 tổng số

1

H2SO4

ml

0,8

2

Phenolphthalein

Gram

0,2

3

K2S2O8

Gram

0,2

4

(NH4)6Mo7O24.4H2O

Gram

0,6

5

NaOH

Gram

0,5

6

Kali antimontatrat

Gram

0,4

7

Axit Ascorbic

Gram

0,3

8

Dung dịch chuẩn P-PO4

ml

0,5

9

Cồn lau dụng cụ

ml

10

10

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,05

11

Khăn lau 30 x 30

Hộp

0,01

12

Sổ công tác

Cuốn

0,005

9

1Đ9

K2O tổng số

1

HF

ml

0,8

2

HClO4

ml

0,4

3

HCl

ml

0,4

4

Dung dịch chuẩn K

ml

10

5

CsCl

Gram

0,4

6

Al(NO3)3

Gram

0,5

7

Cồn lau dụng cụ

ml

10

8

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,05

9

Khăn lau 30 x 30

Hộp

0,01

10

Sổ công tác

Cuốn

0,005

10

1Đ10

Lưu huỳnh tổng số

1

Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

ml

0,6

2

Methyl da cam

Gram

0,5

3

HCl

ml

0,2

4

CH3COOH

ml

0,4

5

BaCl2

Gram

1

6

Na2SO4

Gram

0,3

7

Giấy lọc

Hộp

0,05

8

Cồn lau dụng cụ

ml

10

9

Bao đựng mẫu

Cái

1

10

Giấy lau

Hộp

0,01

11

Sổ công tác

Cuốn

0,005

11

1Đ11

Tổng muối tan

Như 1Đ8


Điều 9. Định mức tiêu hao năng lượng


Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không gồm nội dung phân tích mẫu đất)


Bảng số 10


STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Định mức (tính cho tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

Kwh

39.359

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị

Kwh

35.648


Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng số 10 theo các nội dung công việc:


Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

12,12

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

18,55

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

17,00

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

36,80

5

Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

13,54

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1,99


b) Phân tích mẫu đất


Bảng số 11


STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu)

1

Điện năng dùng cho dụng cụ phân tích mẫu đất

1.1

Dung trọng

Kwh

0,35

1.2

Tỷ trọng

Kwh

0,35

1.3

pHKCl

Kwh

0,579

1.4

Chất hữu cơ tổng số

Kwh

0,578

1.5

Thành phần cơ giới

1.5a

Cát, cát mịn

Kwh

0,472

1.5b

Limon

Kwh

0,472

1.5c

Sét

Kwh

0,472

1.6

CEC

Kwh

1,156

1.7

N tổng số

Kwh

0,578

1.8

P2O5 tổng số

Kwh

0,578

1.9

K2O tổng số

Kwh

0,578

1.10

Lưu huỳnh tổng số

Kwh

0,578

1.11

Tổng muối tan

Kwh

0,578

2

Điện năng dùng cho thiết bị phân tích mẫu đất

2.1

Dung trọng

Kwh

2,76

2.2

Tỷ trọng

Kwh

2,76

2.3

pHKCl

Kwh

16,29

2.4

Chất hữu cơ tổng số

Kwh

10,84

2.5

Thành phần cơ giới

2.5a

Cát, cát mịn

Kwh

7,97

2.5b

Limon

Kwh

7,97

2.5c

Sét

Kwh

7,97

2.6

CEC

Kwh

33,24

2.7

N tổng số

Kwh

10,49

2.8

P2O5 tổng số

Kwh

10,49

2.9

K2O tổng số

Kwh

12,68

2.10

Lưu huỳnh tổng số

Kwh

8,78

2.11

Tổng muối tan

Kwh

8,78


Điều 10. Định mức tiêu hao nhiên liệu


1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không gồm nội dung điều tra phẫu diện đất).


Bảng số 12


STT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Định mức (tính cho tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Xăng xe

Lít

16.808


Cơ cấu định mức tiêu hao nhiên liệu tại Bảng số 12 theo các nội dung công việc:


STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

69,53

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

30,47


2. Điều tra phẫu diện đất


Bảng số 13


STT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Định mức (tính cho tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Xăng xe

Lít

7,50


Điều 11. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị


1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)


Bảng số 14


STT

Tên thiết bị

Đơn vị tính

Công suất (Kw)

Thời hạn sử dụng (tháng)

Định mức (ca/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

0,035

60

6.178

2

Máy tính xách tay

Cái

0,035

60

971

3

Máy scan A4

Cái

0,4

60

20

4

Máy in A3

Cái

0,5

60

10

5

Máy in màu A4

Cái

0,35

60

40

6

Máy in A4

Cái

0,35

60

30

7

Máy in Plotter

Cái

0,4

60

25

8

Máy chiếu Projector

Cái

0,5

60

15

9

Máy phô tô

Cái

1,5

96

239

10

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

2,2

96

1.478

11

Bộ máy tính cấu hình cao

Bộ

0,035

60

6.178

12

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

104

13

Máy tính bảng

Cái

0,035

60

104


Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng số 14 theo các nội dung công việc:


STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

12,12

69,53

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

18,55

30,47

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

17

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

36,8

5

Phân tích đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

13,54

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1,99


2. Điều tra phẫu diện đất


Bảng số 15


STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Định mức (ca/phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện

Trường hợp khoan phẫu diện

Chính

Phụ

Thăm dò

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Máy tính bảng

Cái

60

0,035

0,75

0,38

0,25

0,38

0,25

0,12

2

Máy tính xách tay

Cái

60

0,035

0,3

0,152

0,1

0,152

0,1

0,048

3

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

0,75

0,38

0,25

0,38

0,25

0,12

4

Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng

Cái

60

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

5

Ô tô bán tải (0,95 tấn)

Cái

180

0,75

0,38

0,38

0,38

0,19

0,19


c) Phân tích mẫu đất


Bảng số 16


Mã hiệu

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Định mức (ca/chỉ tiêu)

1Đ1

Dung trọng

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,24

2

Bình hút ẩm

Cái

120

0,1

0,24

3

Cân phân tích

Cái

96

0,6

0,24

4

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,04

1Đ2

Tỷ trọng

Như 1Đ1

1Đ3

pHKCl

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,4

2

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,3

0,4

3

Thiết bị lọc nước siêu sạch

Bộ

120

0,17

0,4

4

Máy khuấy từ

Cái

120

1,1

0,4

5

pH metter (thiết bị đo pH)

Bộ

120

0,6

0,4

6

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,07

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,2

2

Tủ bảo quản mẫu

Cái

120

0,16

0,28

3

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,28

4

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,3

0,34

5

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,28

6

Máy quang phổ UV-VIS

Bộ

120

0,55

0,1

7

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,067

1Đ5

Thành phần cơ giới

1Đ5a

Cát, cát mịn

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,32

2

Cân phân tích mẫu

Cái

96

0,6

0,32

3

Bình hút ẩm

Cái

120

1,1

0,32

4

Bộ rây mẫu tiêu chuẩn

Bộ

120

0,6

0,32

5

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,05

1Đ5b

Limon

Như 1Đ5a

1Đ5c

Sét

Như 1Đ5a

1Đ6

CEC

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,8

2

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,3

0,8

3

Thiết bị lọc

Bộ

120

0,18

0,8

4

Thiết bị chưng cất

Bộ

120

1,2

0,8

5

Cân phân tích

Cái

96

0,6

0,8

6

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,13

1Đ7

N tổng số

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,2

2

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,28

3

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,28

4

Tủ lạnh lưu chất chuẩn

Cái

96

0,16

0,2

5

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,3

0,34

6

Máy cất Nitơ

Bộ

120

0,2

0,4

7

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,28

8

Thiết bị cắt nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,2

9

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,067

1Đ8

P2O5 tổng số

Như 1Đ7

1Đ9

K2O tổng số

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,2

2

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,3

0,34

3

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,28

4

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,28

5

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,28

6

Máy quang phổ AAS

Bộ

120

3

0,1

7

Thiết bị cắt nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,2

8

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,067

1Đ10

Lưu huỳnh tổng số

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,2

2

Tủ hút

Cái

96

0,1

0,2

3

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,28

4

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,28

5

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,3

0,34

6

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,28

7

Máy quang phổ UV-VIS

Bộ

120

0,55

0,1

8

Thiết bị cắt nước 2 lần

Cái

120

0,18

0,2

9

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,067

1Đ11

Tổng muối tan

Như 1Đ7


MỤC 2. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT


Điều 12. Định mức lao động


1. Nội dung công việc


Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa


1.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất.


1.1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.


1.1.2. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất.


a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;


b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;


c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.


1.1.3. Khảo sát sơ bộ tại thực địa.


a) Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra;


b) Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn;


c) Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ.


1.2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.


1.2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.


1.2.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.


1.2.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.


Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hoá


2.1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.


2.1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.


a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;


b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;


c) Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra;


d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra;


đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa;


e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;


g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;


h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.


2.1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.


2.1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa.


2.1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.


2.2. Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm công điều tra các loại hình thoái hóa).


2.2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa.


2.2.2. Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa.


2.2.3. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.


2.2.4. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa.


Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp


3.1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.


3.1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.


3.1.2. Lựa chọn kết quả phân tích.


3.2. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất.


3.2.1. Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất.


3.2.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất.


3.2.3. Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa theo chỉ tiêu đã phân cấp.


3.3. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp


Bước 4. Xây dựng bản đồ thoái hoá đất


4.1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hoá đất.


4.2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình; lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học của đất; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin về loại đất; lớp thông tin chế độ nước; lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; lớp thông tin đất bị xói mòn; lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa; lớp thông tin đất bị mặn hóa; lớp thông tin đất bị phèn hóa; lớp thông tin thoái hóa đất; lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi.


4.3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.


4.3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.


4.3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.


4.3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất vào lớp thông tin đã thiết kế.


4.4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin.


4.5. Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị suy giảm độ phì; xây dựng lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; lớp thông tin về độ phì đất đã có trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; chồng xếp lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì và lớp thông tin loại đất để xác định phân mực suy giảm độ phì theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị suy giảm độ phì.


4.6. Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị xói mòn; xây dựng các lớp thông tin hệ số xói mòn do mưa (R), hệ số xói mòn của đất (K), hệ số chiều dài sườn dốc (L), hệ số độ dốc (S), hệ số lớp phủ thực vật và quản lý đất (C), hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất (P); chồng xếp các lớp thông tin để xây dựng lớp thông tin đất bị xói mòn; chồng xếp lớp thông tin đất bị xói mòn và lớp thông tin về loại đất để xác định phân mực xói mòn theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị xói mòn.


4.7. Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; xây dựng các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; chồng xếp các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mực khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa.


4.8. Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị kết von, đá ong hóa; xây dựng lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa từ kết quả điều tra đất bị kết von, đá ong hóa và kết quả đánh giá từ tài liệu thu thập; chồng xếp lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mực kết von, đá ong hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa.


4.9. Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị mặn hóa; xây dựng lớp thông tin về tổng số muối tan hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về tổng số muối tan hiện tại; lớp thông tin về tổng số muối tan trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị mặn hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị mặn hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mực mặn hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị mặn hóa.


4.10. Xây dựng bản đồ đất bị phèn hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị phèn hóa; xây dựng lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số hiện tại; lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị phèn hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị phèn hóa và lớp thông tin loại đất để xác định mức độ phèn hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị phèn hóa.


4.11. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất, bao gồm: phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất; chồng xếp các lớp thông tin về đất bị suy giảm độ phì; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa để xây dựng lớp thông tin thoái hóa đất; chồng xếp lớp thông tin thoái hóa đất và lớp thông tin loại đất để xác định mức độ thoái hóa theo loại đất; xác định diện tích khoanh đất thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên bản đồ; xuất dữ liệu phục vụ đánh giá thoái hóa đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ thoái hóa đất.


4.12. Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi, bao gồm: xác định các khu vực đất bị thoái hóa từ kết quả phân mức thoái hóa đất; chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần xử lý, cải tạo và phục hồi.


4.13. Xây dựng dữ liệu thoái hóa đất.


4.13.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;


4.13.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.


4.14. Cập nhật dữ liệu thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.


Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hoá đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hoá đất


5.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất.


5.1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.


5.1.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất.


5.1.3. Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất.


5.1.4. Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất.


5.2. Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất.


5.2.1. So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả kỳ trước (nếu có) theo loại hình thoái hóa và loại đất.


5.2.2. Xác định nguyên nhân thoái hóa đất.


5.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước (nếu có).


5.2.4. Dự báo nguy cơ thoái hóa đất.


5.3. Đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất.


5.4. Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất.


Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất


6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.


6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất.


6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.


2. Định mức


a) Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)


Bảng số 17


STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Định biên

Định mức (công nhóm /tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1

Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

1.1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất

1.1.1

Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác

Nhóm 3ĐCV3

30

82

1.1.2

Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất

a

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

Nhóm 3ĐCV3

25

40

b

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Nhóm 3ĐCV3

30

40

c

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm 3ĐCV3

357

536

1.1.3

Khảo sát sơ bộ tại thực địa

a

Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra

Nhóm 3ĐCV3

150

b

Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn

Nhóm 3ĐCV3

25

58

c

Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ

Nhóm 3ĐCV3

150

2

Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

2.1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

Nhóm 4ĐCV3

107

2.2

Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

Nhóm 4ĐCV3

95

2.3

Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Nhóm 2ĐCV3

20

Bước 2

Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hoá

1

Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

1.1

Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

1.1.1

Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Nhóm 4ĐCV3

18

1.1.2

Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính

Nhóm 2ĐCV3

16

1.1.3

Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra

Nhóm 3ĐCV3

75

1.1.4

Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm 2ĐCV3

182

1.1.5

Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa

Nhóm 2ĐCV3

182

1.1.6

Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

75

1.1.7

Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;

Nhóm 2ĐCV3

34

1.1.8

Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

Nhóm 2ĐCV3

75

1.2

Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

46

1.3

Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa

Nhóm 2ĐCV3

50

1.4

Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

175

2

Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm công điều tra các loại hình thoái hóa)

2.1

Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 4ĐCV3

24

56

2.2

Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa

Nhóm 4ĐCV3

20

2.3

Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập

Nhóm 4ĐCV3

75

2.4

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa

Nhóm 4ĐCV3

50

Bước 3

Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp

1

Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra

1.1

Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng cơ sở dữ liệu điều tra

Nhóm 4ĐCV3

75

1.2

Lựa chọn kết quả phân tích

Nhóm 1ĐCV3

15

2

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 2ĐCV3

2.1

Xác định và phân cấp bộ tiêu đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 3ĐCV3

10

2.2

Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất

Nhóm 2ĐCV3

95

2.3

Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa theo chỉ tiêu phân cấp

Nhóm 2ĐCV3

95

3

Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Nhóm 2ĐCV3

63

Bước 4

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

1

Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất

Nhóm 2ĐCV3

143

2

Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình; lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học của đất; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin về loại đất; lớp thông tin chế độ nước; lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; lớp thông tin đất bị xói mòn; lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa; lớp thông tin đất bị mặn hóa; lớp thông tin đất bị phèn hóa; lớp thông tin thoái hóa đất; lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi.

Nhóm 2ĐCV3

96

3

Xây dựng lớp thông tin loại đất

Nhóm 3ĐCV3

3.1

Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 3ĐCV3

3

3.2

Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

75

3.3

Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất vào lớp thông tin đã thiết kế

Nhóm 3ĐCV3

40

4

Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin

Nhóm 3ĐCV3

150

5

Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì

Nhóm 3ĐCV3

220

6

Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn

Nhóm 3ĐCV3

340

7

Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa

Nhóm 3ĐCV3

330

8

Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa

Nhóm 3ĐCV3

140

9

Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa

Nhóm 3ĐCV3

110

10

Xây dựng bản đồ đất bị phèn hóa

Nhóm 3ĐCV3

110

11

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

Nhóm 3ĐCV3

340

12

Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi

Nhóm 3ĐCV3

105

13

Xây dựng dữ liệu thoái hóa đất

13.1

Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

150

13.2

Quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm 3ĐCV3

75

14

Cập nhật dữ liệu thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

225

Bước 5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất

1.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 2ĐCV3

138

1.2

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

150

1.3

Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

250

1.4

Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

125

2

Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất

2.1

So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả đánh giá thoái hóa đất kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

150

2.2

Xác định nguyên nhân thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

72

2.3

Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

63

2.4

Dự báo nguy cơ thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

200

3

Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

125

4

Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

110

Bước 6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

1

Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

55

2

Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCV2

50

3

Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

38


a) Điều tra các loại hình thoái hóa


Bảng số 18


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(công nhóm)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm 4ĐCV3

77

143

2

Đối với địa bàn đã thực hiện điều tra, đánh giá thoái hóa đất thì xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa; điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm 4ĐCV3

44

102

3

Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cảm tay

Nhóm 4ĐCV3

5

20


c) Điều tra lấy mẫu đất


- Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);


- Định mức: 0,05 công nhóm/mẫu đất.


d) Phân tích mẫu đất

Định mức lao động phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 3.


Điều 13. Định mức dụng cụ lao động


a) Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)


Bảng số 19


STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Định mức (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

1.305

2

Bàn làm việc

Cái

96

7.828

3

Ghế tựa

Cái

96

7.828

4

Chuột máy tính

Cái

60

4.697

5

Máy tính Casio

Cái

60

783

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

1.305

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

4.697

8

Máy hút bụi

Cái

60

2

215

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

1.074

10

Quạt trần

Cái

60

0,1

1.074

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

1.074

12

Màn chiếu điện

Cái

60

664

13

Bút trình chiếu

Cái

60

1.106

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

982

15

Quần áo mưa

Bộ

12

982

16

Ba lô

Cái

24

491

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

491

18

Máy ảnh kĩ thuật số

Cái

60

982


Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng số 19 theo các nội dung công việc:


Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

10,12

86,53

2

Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất

14,72

13,47

3

Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

3,77

4

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

55,06

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

14,32

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

2,01


2. Điều tra các loại hình thoái hóa đất


Bảng số 20


STT

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức
(ca/ điểm điều tra)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

1.248

2

Ba lô

Cái

24

874

3

Mũ cứng

Cái

12

1.248

4

Ô che mưa che nắng

Cái

12

624

5

Giày bảo hộ

Đôi

6

1.248

6

Quần áo mưa

Bộ

12

374

7

Bình đựng nước uống

Cái

36

1.248

8

Máy ảnh kĩ thuật số

Cái

60

312

9

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị, máy đo pH

Cục

6

7.488


3. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)


Bảng số 21


STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

1

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

0,40

2

Ba lô

Cái

24

0,20

3

Quần áo mưa

Bộ

12

0,20

4

Bộ dụng cụ đào đất

Cái

6

0,10

5

Máy ảnh kĩ thuật số

Cái

60

0,10

6

Bình đựng nước uống

Cái

36

0,10

7

Mũ cứng

Cái

12

0,40

8

Ô che mưa che nắng

Cái

12

0,20

9

Giầy bảo hộ

Cái

6

0,40

11

Cân điện tử

Cái

60

0,25

12

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

6

0,20


4. Phân tích mẫu đất

Định mức dụng cụ lao động phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 6.


Điều 14. Định mức tiêu hao vật liệu


1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)


Bảng số 22


STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

4

4

2

Mực in A3

Hộp

1

3

Mực in A4

Hộp

3

4

4

Mực in màu A4

Hộp

4

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

3

6

Mực phô tô

Hộp

2,6

7

Đầu phun màu A0

Chiếc

9

8

Đầu phun màu A4

Chiếc

6,4

9

Giấy A3

Gram

2

2

10

Giấy A4

Gram

52,5

6

11

Giấy in A0

Cuộn

10

12

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

8

13

Sổ công tác

Cái

95

14

Ô cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

2

15

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

894


Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng số 22 theo các nội dung việc:


Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

8,77

86,53

2

Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất

14,72

13,47

3

Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

5,12

4

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

54,36

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

15,02

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

2,01


2. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)


Bảng số 23


STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

1

Sổ công tác

Quyển

0,04

2

Túi PE (zipper)

Cái

1

3

Túi Zipper bạc

Cái

1


3. Phân tích mẫu đất

Định mức tiêu hao vật liệu phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 9.


Điều 15. Định mức tiêu hao năng lượng


1. Điều tra đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm phân tích mẫu đất)


Bảng số 24


STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Định mức (tính cho tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

Kwh

27.599

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị

Kwh

22.887


Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng số 24 theo các nội dung việc:


Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100

1

Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

13,14

2

Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất

19,72

3

Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

5,16

4

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

44,33

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

15,43

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

2,22


2. Phân tích mẫu đất

Định mức tiêu hao năng lượng phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 11.


Điều 16. Định mức tiêu hao nhiên liệu


Bảng số 25


STT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Xăng, dầu

Lít

7,5


Điều 17. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị


1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)


Bảng số 26


STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Định mức(ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

60

0,035

2.732

2

Máy tính xách tay

Cái

60

0,035

1.047

3

Máy scan A4

Cái

60

0,4

10

4

Máy in A3

Cái

60

0,5

10

5

Máy in màu A4

Cái

60

0,35

43

6

Máy in A4

Cái

60

0,35

5

7

Máy in Plotter

Cái

60

0,4

24

8

Máy chiếu Projector

Cái

60

0,5

10

9

Máy phô tô

Cái

96

1,5

28

10

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

96

2,2

722

11

Bộ máy tính cấu hình cao

Bộ

60

0,035

1.167

12

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

40

13

Máy tính bảng

Cái

60

0,035

40


Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng số 26 theo các nội dung công việc:


Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

6,12

86,53

2

Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất

6,72

13,47

3

Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

3,77

4

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

67,06

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

14,32

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

2,01


2. Điều tra các loại hình thoái hóa đất


Bảng số 27


STT

Tên thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn sử dụng (tháng)

Công suất (Kw)

Định mức (ca/điểm điều tra)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

253

2

Máy tính bảng

Cái

60

0,035

253

3

Máy tính xách tay

Cái

60

0,035

101

4

Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng

Cái

60

20


3. Điều tra lấy mẫu đất


Bảng số 28


STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

1

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

Pin khô

0,1

2

Máy tính bảng

Cái

60

0,035

0,05

3

Máy tính xách tay

Cái

60

0,035

0,05

4

Ô tô bán tải (0,95 tấn)

Cái

180

0,05


4. Phân tích mẫu đất

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 15.


MỤC 3. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT


Điều 18. Định mức lao động


1. Nội dung công việc


Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất


1.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.


1.1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất.


a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;


b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;


c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.


1.1.2. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất.


a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác;


b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác;


c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác.


1.1.3. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra.


a) Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác;


b) Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.


1.2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.


1.2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.


1.2.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.


1.2.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.


Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa


2.1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.


2.1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.


a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;


b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;


c) Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra;


d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin tại điểm b khoản này từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất theo quy định;


d) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin;


e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;


g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;


h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.


2.1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.


2.1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất.


2.1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.


2.2. Điều tra, lấy mẫu tại thực địa.


2.2.1. Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị;


2.2.2. Xác định vị trí điểm lấy mẫu đất tại thực địa, tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi).


2.2.3. Lấy mẫu đất.


2.2.4. Chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất.


2.2.5. Viết phiếu lấy mẫu đất.


2.2.6. Đóng gói và bảo quản mẫu đất.


2.2.7. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập.


2.2.8. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa


Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp


3.1. Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa.


3.1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác, thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với phiếu lấy mẫu đất; ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.


3.1.2. Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.


3.2. Phân tích mẫu đất: Chỉ tiêu phân tích gồm các chỉ tiêu kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr, Hg, Ni)


3.3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất.


3.3.1. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất.


3.3.2. Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra.


3.4. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.


Bước 4. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm


4.1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm.


4.2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề.


4.3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.


4.3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.


4.3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.


4.3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập.


4.4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin.


4.5. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm.


4.5.1. Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu.


4.5.2. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm.


4.5.3. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm.


4.6. Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi.


4.7. Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất.


4.7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.


4.7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.


4.8. Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.


Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất


5.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất.


5.1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.


5.1.2. Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất.


5.2. Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất.


5.3. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất.


Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất


6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.


6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.


6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.


2. Định mức


a) Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không bao gồm các nội dung điều tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)


Bảng số 29


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

1.1

Nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra

-

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

Nhóm 3ĐCV3

25

40

-

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

Nhóm 3ĐCV3

30

40

-

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

Nhóm 3ĐCV3

230

345

1.2

Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất

-

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tính (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác

Nhóm 3ĐCV3

30

82

-

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiêu thụ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác

Nhóm 3ĐCV3

36

54

-

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiêu thụ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác

Nhóm 3ĐCV3

36

54

1.3

Khảo sát sơ bộ tại thực địa để xác định hướng tuyến điều tra

-

Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh

Nhóm 3ĐCV3

15

60

-

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ

Nhóm 3ĐCV3

70

0

2

Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

2.1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

Nhóm 2ĐCV3

88

2.2

Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

Nhóm 2ĐCV3

80

2.3

Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Nhóm 2ĐCV3

20

Bước 4

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

1

Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm

Nhóm 2ĐCV3

100

2

Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề

Nhóm 2ĐCV3

27

3

Xây dựng lớp thông tin loại đất

3.1

Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

Nhóm 1ĐCV3

10

3.2

Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

24

3.3

Chuẩn hóa và nhập các thông tin thuộc tính vào lớp thông tin về loại đất

Nhóm 3ĐCV3

54

4

Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

24

5

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

5.1

Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu

Nhóm 3ĐCV3

40

5.2

Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm

Nhóm 1ĐCV3

10

5.3

Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm

Nhóm 3ĐCV3

30

6

Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi

Nhóm 4ĐCV3

36

7

Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất

7.1

Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

65

7.2

Quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm 2ĐCV3

15

8

Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

22

Bước 5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất

1.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

Nhóm 2ĐCV3

30

1.2

Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

20

2

Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

30

3

Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

34

Bước 6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

1

Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

55

2

Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2

2

3

Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

2


b) Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)


Bảng số 30


STT

Nội dung công việc

Định mức (công nhóm)

Định biên

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

1

Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

1.1

Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

1.1.1

Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Nhóm 2ĐCV3

6

1.1.2

Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính

Nhóm 2ĐCV3

2

1.1.3

Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra

Nhóm 2ĐCV3

2

1.1.4

Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất

Nhóm 2ĐCV3

1.1.4.1

Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập

Nhóm 2ĐCV3

2

1.1.4.2

Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất

Nhóm 2ĐCV3

2

1.1.5

Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin

Nhóm 2ĐCV3

2

1.1.6

Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn tỉnh

Nhóm 2ĐCV3

2

1.1.7

Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm 2ĐCV3

2

1.1.8

Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

4

1.2

Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

1

1.3

Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất

Nhóm 2ĐCV3

1

1.4

Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

2

2

Điều tra lấy mẫu tại thực địa

2.1

Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm 4ĐCV3

4

2.1.1

Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm;

Nhóm 4ĐCV3

15

2.1.2

Khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm 4ĐCV3

20

2.2

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

Nhóm 2ĐCV3

10

Bước 3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

1

Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa

1.1

Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, phiếu lấy mẫu đất, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra

Nhóm 4ĐCV3

3

1.2

Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích

Nhóm 4ĐCV3

3

2

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

2.1

Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất

Nhóm 3ĐCV3

6

2.2

Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra

Nhóm 2ĐCV3

15

3

Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Nhóm 2ĐCV3

90


c) Điều tra lấy mẫu đất (Lấy mẫu đất; chụp cảnh quan khu vực lấy mẫu đất, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói; bảo quản mẫu đất)


- Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);


- Định mức: 0,25 công nhóm/mẫu đất.


d) Phân tích mẫu đất


Bảng số 31


STT

Mã hiệu

Chỉ tiêu phân tích

Định biên

Định mức (ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Pb

Nhóm 1 (1ĐCV2)

0,45

2

1Đ2

Cd

Nhóm 1 (1ĐCV2)

0,45

3

1Đ3

Cu

Nhóm 1 (1ĐCV2)

0,7

4

1Đ4

Zn

Nhóm 1 (1ĐCV2)

0,7

5

1Đ5

Cr

Nhóm 1 (1ĐCV2)

0,7

6

1Đ6

Ni

Nhóm 1 (1ĐCV2)

0,7

7

1Đ7

As

Nhóm 1 (1ĐCV3)

0,85

8

1Đ8

Hg

Nhóm 1 (1ĐCV3)

0,85

9

1Đ9

Thuốc BVTV nhóm photpho hữu cơ

Nhóm 1 (1ĐCV3)

1,20


Điều 19. Định mức dụng cụ lao động


1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không bao gồm các nội dung điều tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)


Bảng số 32


STT

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Định mức (ca/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

-

226

2

Bàn làm việc

Cái

96

-

815

3

Ghế tựa

Cái

96

-

815

4

Chuột máy tính

Cái

60

-

679

5

Máy tính casio

Cái

60

-

136

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

-

226

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

-

679

8

Máy hút bụi

Cái

60

2

120

9

Máy hút ẩm

Cái

60

2

598

10

Quạt trần

Cái

60

0

299

11

Đèn neon

Bộ

36

0

226

12

Màn chiếu điện

Cái

60

8

13

Bút trình chiếu

Cái

60

8

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

-

349

15

Quần áo mưa

Bộ

12

-

349

16

Ba lô

Cái

24

-

349

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

-

349

18

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

-

349

19

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

6

-

349


Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng số 32 theo các nội dung công việc:


STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

36,77

100,00

4

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

43,96

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

14,3

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

4,97


2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)


Bảng số 33


STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Định mức (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

-

226

2

Bàn làm việc

Cái

96

-

815

3

Ghế tựa

Cái

96

-

815

4

Chuột máy tính

Cái

60

-

679

5

Máy tính casio

Cái

60

-

136

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

-

226

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

-

679

8

Máy hút bụi

Cái

60

2

120

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

598

10

Quạt trần

Cái

60

0,1

299

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

34

12

Màn chiếu điện

Cái

60

-

4

13

Bút trình chiếu

Cái

60

-

4

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

-

84

15

Quần áo mưa

Bộ

12

-

84

16

Ba lô

Cái

24

-

84

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

-

84

18

Máy ảnh kĩ thuật số

Cái

60

-

84

19

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

6

-

84


Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 33 theo các nội dung công việc:


STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

21,16

100

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

78,84


3. Điều tra lấy mẫu đất


Bảng số 34


STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/ mẫu đất)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

0,25

2

Ba lô

Cái

24

0,25

3

Quần áo mưa

Bộ

12

0,13

4

Bộ dụng cụ đào đất

Cái

6

0,25

5

Máy ảnh kĩ thuật số

Cái

60

0,25

6

Bình đựng nước uống

Cái

36

0,25

7

Mũ cứng

Cái

12

0,25

8

Ô che mưa che nắng

Cái

12

0,25

9

Giày bảo hộ

Cái

6

0,25

10

Giày bảo hộ

Cái

6

0,25

11

Cân điện tử

Cái

60

0,25

12

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

6

0,05


4. Phân tích mẫu đất


Bảng số 35


Mã hiệu

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Định mức (ca/chỉ tiêu)

1Đ1

Pb

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,6

2

Pipet 10ml

Cái

12

0,6

3

Micropipet 1ml

Cái

12

0,6

4

Đầu cone 1ml

Cái

1

0,6

5

Bình tia

Cái

36

0,6

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,6

7

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,6

8

Bình định mức 1000ml

Cái

12

0,6

9

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

0,6

10

Đĩa thủy tinh

Cái

12

0,6

11

Bình tam giác 250ml

Cái

12

0,6

12

Cuvet Graphit

Cái

6

0,3

13

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,6

14

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,6

15

Bình nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,6

16

Áo blu

Cái

12

0,6

17

Đèn D2

Cái

24

0,6

18

Đèn Tungsten

Cái

24

0,6

19

Đèn EDL

Cái

24

0,6

20

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,01

21

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,01

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,133

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,133

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,006

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,05

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,6

27

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,6

28

Bàn làm việc

Cái

96

0,6

29

Ghế tựa

Cái

96

0,6

1Đ2

Cd

Như 1Đ1

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,6

2

Pipet 10ml

Cái

12

0,6

3

Micropipet 1ml

Cái

12

0,6

4

Đầu cone 1ml

Cái

1

0,6

5

Bình tia

Cái

36

0,6

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,6

7

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,6

8

Bình định mức 1000ml

Cái

12

0,6

9

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

0,6

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,6

11

Bình tam giác 250ml

Cái

12

0,6

12

Cuvet Graphit

Cái

6

0,3

13

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,6

14

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,6

15

Bình nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,6

16

Áo blu

Cái

12

0,6

17

Đèn D2

Cái

24

0,6

18

Đèn Tungsten

Cái

24

0,6

19

Đèn EDL

Cái

24

0,6

20

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,01

21

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,01

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,133

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,133

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,006

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,05

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,6

27

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,6

28

Bàn làm việc

Cái

96

0,6

29

Ghế tựa

Cái

96

0,6

1Đ3

Cu

Như 1Đ1

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,6

2

Pipet 10ml

Cái

12

0,6

3

Micropipet 1ml

Cái

12

0,6

4

Đầu cone 1ml

Cái

1

0,6

5

Bình tia

Cái

36

0,6

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,6

7

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,6

8

Bình định mức 1000ml

Cái

12

0,6

9

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

0,6

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,6

11

Bình tam giác 250ml

Cái

12

0,6

12

Cuvet Graphit

Cái

6

0,3

13

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,6

14

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,6

15

Bình nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,6

16

Áo blu

Cái

12

0,6

17

Đèn D2

Cái

24

0,6

18

Đèn Tungsten

Cái

24

0,6

19

Đèn EDL

Cái

24

0,6

20

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,01

21

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,01

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,133

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,133

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,006

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,05

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,6

27

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,6

28

Bàn làm việc

Cái

96

0,6

29

Ghế tựa

Cái

96

0,6

1Đ4

Zn

Như 1Đ1

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,6

2

Pipet 10ml

Cái

12

0,6

3

Micropipet 1ml

Cái

12

0,6

4

Đầu cone 1ml

Cái

1

0,6

5

Bình tia

Cái

36

0,6

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,6

7

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,6

8

Bình định mức 1000ml

Cái

12

0,6

9

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

0,6

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,6

11

Bình tam giác 250ml

Cái

12

0,6

12

Cuvet Graphit

Cái

6

0,3

13

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,6

14

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,6

15

Bình nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,6

16

Áo blu

Cái

12

0,6

17

Đèn D2

Cái

24

0,6

18

Đèn Tungsten

Cái

24

0,6

19

Đèn EDL

Cái

24

0,6

20

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,01

21

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,01

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,133

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,133

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,006

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,05

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,6

27

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,6

28

Bàn làm việc

Cái

96

0,6

29

Ghế tựa

Cái

96

0,6

1Đ5

Cr

Như 1 Đ1

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,6

2

Pipet 10ml

Cái

12

0,6

3

Micropipet 1ml

Cái

12

0,6

4

Đầu cone 1ml

Cái

1

0,6

5

Bình tia

Cái

36

0,6

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,6

7

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,6

8

Bình định mức 1000ml

Cái

12

0,6

9

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

0,6

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,6

11

Bình tam giác 250ml

Cái

12

0,6

12

Cuvet Graphit

Cái

6

0,3

13

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,6

14

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,6

15

Bình nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,6

16

Áo blu

Cái

12

0,6

17

Đèn D2

Cái

24

0,6

18

Đèn Tungsten

Cái

24

0,6

19

Đèn EDL

Cái

24

0,6

20

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,01

21

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,01

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,133

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,133

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,006

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,05

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,6

27

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,6

28

Bàn làm việc

Cái

96

0,6

29

Ghế tựa

Cái

96

0,6

1Đ6

Ni

Như 1Đ1

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,6

2

Pipet 10ml

Cái

12

0,6

3

Micropipet 1ml

Cái

12

0,6

4

Đầu cone 1ml

Cái

1

0,6

5

Bình tia

Cái

36

0,6

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,6

7

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,6

8

Bình định mức 1000ml

Cái

12

0,6

9

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

0,6

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,6

11

Bình tam giác 250ml

Cái

12

0,6

12

Cuvet Graphit

Cái

6

0,3

13

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,6

14

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,6

15

Bình nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,6

16

Áo blu

Cái

12

0,6

17

Đèn D2

Cái

24

0,6

18

Đèn Tungsten

Cái

24

0,6

19

Đèn EDL

Cái

24

0,6

20

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,01

21

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,01

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,133

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,133

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,006

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,05

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,6

27

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,6

28

Bàn làm việc

Cái

96

0,6

29

Ghế tựa

Cái

96

0,6

1Đ7

As

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,9

2

Pipet 10ml

Cái

12

0,9

3

Micropipet 1ml

Cái

12

0,9

4

Đầu cone 1ml

Cái

1

0,9

5

Bình tia

Cái

36

0,9

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,9

7

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,9

8

Bình định mức 1000ml

Cái

12

0,9

9

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

0,9

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,9

11

Bình tam giác 250ml

Cái

12

0.9

12

Cuvet thạch anh cho FIAS

Cái

12

0,5

13

Đèn D2

Cái

24

0,5

14

Màng lọc cho FIAS

Cái

2

0,5

15

Đèn Tungsten

Cái

24

0,5

16

Đèn EDL

Cái

24

0,5

17

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,9

18

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,9

19

Bình nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,9

20

Áo blu

Cái

12

0,9

21

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,01

22

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,01

23

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,16

24

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,16

25

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,008

26

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,06

27

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,96

28

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,24

29

Bàn làm việc

Cái

96

0,96

30

Ghế tựa

Cái

96

0,96

1Đ8

Hg

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

0,9

2

Pipet 10ml

Cái

12

0,9

3

Micropipet 1ml

Cái

12

0,9

4

Đầu cone 1ml

Cái

1

0,9

5

Bình tia

Cái

36

0,9

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

0,9

7

Bình định mức 50ml

Cái

12

0,9

8

Bình định mức 1000ml

Cái

12

0,9

9

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

0.9

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

0,9

11

Bình tam giác 250ml

Cái

12

0,9

12

Cuvet thạch anh cho FIAS

Cái

12

0,35

13

Đèn D2

Cái

24

0,5

14

Màng lọc cho FIAS

Cái

2

0,5

15

Đèn Tungsten

Cái

24

0,5

16

Đèn EDL

Cái

24

0,5

17

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

0,9

18

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

0,9

19

Bình nhựa 0,5 lít

Cái

36

0,9

20

Áo blu

Cái

12

0,9

21

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,01

22

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,01

23

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,16

24

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,16

25

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,008

26

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,06

27

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,96

28

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,24

29

Bàn làm việc

Cái

96

0,96

30

Ghế tựa

Cái

96

0,96

1Đ9

Thuốc BVTV nhóm photpho hữu cơ

1

Chai đựng hóa chất

Cái

12

1,200

2

Cột sắc ký thủy tinh

Cái

12

1,200

3

Cột tách mao quản

Cái

12

1,200

4

Phiếu chiết 500ml

Cái

12

1,200

5

Phiếu chiết 1000ml

Cái

12

1,200

6

Pipet 5ml

Cái

12

1,200

7

Micropipet 5ml

Cái

12

1,200

8

Cốc thủy tinh

Cái

12

1,200

9

Bình định mức 50ml

Cái

12

1,200

10

Bình định mức 500ml

Cái

12

1,200

11

Bình định mức 1000ml

Cái

12

1,200

12

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

1,200

13

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

1,200

14

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

1,200

15

Áo Blu

Cái

12

1,200

16

Găng tay y tế

Hộp

0,3

0,010

17

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

0,010

18

Kim tiêm mẫu (syringe 10uL)

Cái

6

1,200

19

Quạt trần

Cái

60

1,400

20

Quạt thông gió

Cái

60

1,400

21

Máy hút bụi

Cái

60

0,019

22

Máy hút ẩm

Cái

60

0,150

23

Đèn neon

Bộ

36

1,600

24

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

0,080

25

Bàn làm việc

Cái

96

1,200

26

Ghế tựa

Cái

96

1,200


Điều 20. Định mức tiêu hao vật liệu


Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)


Bảng số 36


STT

Tên vật liệu

Đơn vị tính

Định mức (tính cho tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

1

1

2

Mực in A3

Hộp

1

3

Mực in A4

Hộp

1

4

Mực in màu A4

Hộp

1

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

1

6

Mực phô tô

Hộp

1

7

Giấy A3

Gram

1

8

Giấy A4

Gram

7

9

Giấy in A0

Cuộn

1

10

Đầu phun màu A0

Chiếc

1

11

Đầu phun màu A4

Chiếc

1

12

Sổ công tác

Quyển

67

13

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

3

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

1


Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng số 36 theo các nội dung công việc:


STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

36,77

100,00

4

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

43,96

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

14,3

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

4,97


2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)


Bảng số 37


STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

1

1

2

Mực in A3

Hộp

1

-

3

Mực in A4

Hộp

1

-

1

USB (32G)

Cái

1

1

4

Mực in màu A4

Hộp

1

-

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

1

-

6

Mực phô tô

Hộp

1

-

7

Giấy A3

Gram

1

-

8

Giấy A4

Gram

3

-

9

Giấy in A0

Cuộn

1

-

10

Đầu phun màu A0

Chiếc

1

-

11

Đầu phun màu A4

Chiếc

1

-

12

Sổ công tác

Quyền

29

29

13

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

1

-


Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng số 37 theo các nội dung công việc:


Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

21,16

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

78,84


3. Điều tra lấy mẫu đất


Bảng số 38


STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức (tính cho 01 mẫu đất)

1

Sổ công tác

Quyền

0,04

2

Túi PE (zipper)

Cái

4

3

Túi Zipper bạc

Cái

2


4. Phân tích mẫu đất


Bảng số 39


Mã hiệu

Tên vật liệu

Đơn vị tính

Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu)

1Đ1

Pb

1

Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

ml

1

2

HNO3

ml

10

3

H2O2

ml

10

4

NaOH

gam

10

5

NH4NO3

gam

10

6

Bột Pd

gam

0,001

7

Cồn lau dụng cụ

ml

10

8

Giấy lọc

Hộp

0,06

9

Sổ công tác

Cuốn

0,005

10

Giấy lau

Hộp

0,01

11

Khí argon

Bình

0,002

1Đ2

Cd

Như 1Đ1

1Đ3

Cu

Như 1Đ1

1Đ4

Zn

Như 1Đ1

1Đ5

Cr

Như 1Đ1

1Đ6

Ni

Như 1Đ1

1Đ7

As

1

Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

ml

1

2

H2O2

ml

10

3

HNO3

ml

10

4

H2SO4

ml

2

5

HCl

ml

5

6

KI

gam

2

7

NaOH

gam

10

8

NaBH4

gam

0,3

9

Cồn lau dụng cụ

ml

10

10

Sổ công tác

Cuốn

0,005

11

Giấy lau

Hộp

0,01

12

Khí argon

Bình

0,002

13

Khí axetylen

Bình

0,002

1Đ8

Hg

1

Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

ml

1

2

H2O2

ml

10

3

HNO3

ml

10

4

H2SO4

ml

2

5

HCl

ml

5

6

KMnO4

gam

1

7

K2S2O8

gam

1

8

NH4OCl

gam

1

9

SnCl2.2H2O

gam

0,5

10

Cồn lau dụng cụ

ml

10

11

Giấy lọc

Hộp

0,05

12

Sổ công tác

Cuốn

0,005

13

Giấy lau

Hộp

0,01

14

Khí argon

Bình

0,002

15

Khí axetylen

Bình

0,002

1Đ9

Thuốc BVTV nhóm photpho hữu cơ

1

Dung dịch chuẩn mix 13

ml

0,05

2

Dung dịch nội chuẩn

ml

0,05

3

Isooctan

ml

150,000

4

Aceton

ml

150,000

5

n-Hexan

ml

300,000

6

Na2SO4

Gram

50,000

7

Chiết pha rắn SPE

Cái

1,000

8

Septa cho vial

Cái

1,000

9

Vial

Cái

1,000

10

Bông thủy tinh

gam

10,000

11

Pipet Pasteur

Cái

1,000

12

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

13

Giấy lâu

Hộp

0,010

14

Sổ công tác

Cuốn

0,005

15

Khí Nitơ

Bình

0,005

16

Khí Heli

Bình

0,005


Điều 21. Định mức tiêu hao năng lượng


1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không bao gồm các nội dung phân tích mẫu đất)


Bảng số 40


STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Định mức (tính cho tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

Kwh

32.456

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị

Kwh

10.106


Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng số 40 theo các nội dung công việc:


Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

33,97

4

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

46,89

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

14,26

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

4,88


2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)


Bảng số 41


STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

Kwh

1.100

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

Kwh

2.062


Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 41 theo các nội dung công việc:


Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

21,16

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

78,84


3. Phân tích mẫu đất


Bảng số 42


STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1Đ1

Pb

27,817

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ lao động

Kwh

1,157

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

Kwh

26,66

1Đ2

Cd

Như 1Đ1

27,817

1Đ3

Cu

Như 1Đ1

27,817

1Đ4

Zn

Như 1Đ1

27,817

1Đ5

Cr

Như 1Đ1

27,817

1Đ6

Ni

Như 1Đ1

27,817

1Đ7

As

41,981

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ lao động

Kwh

1,401

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

Kwh

40,58

1Đ8

Hg

28,061

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ lao động

Kwh

1,401

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

Kwh

26,66

1Đ9

Thuốc BVTV nhóm phốt pho hữu cơ

116,947

1

Điện năng tiêu hao dụng cụ lao động

Kwh

3,217

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

Kwh

113,73


Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng số 42 theo các nội dung công việc:


Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100

1

Lập kế hoạch và điều tra lấy mẫu tại thực địa

19,47

2

Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

80,53


Điều 22. Định mức tiêu hao nhiên liệu


Bảng số 43


STT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Định mức (tính cho 01 mẫu đất)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Xăng xe

Lít

7,5


Điều 23. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị


Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không bao gồm các nội dung điều tra, lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)


Bảng số 44


STT

Thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw/h)

Định mức (ca/ tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

60

0,035

108

-

2

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

96

2,2

12

-

3

Máy tính xách tay

Cái

60

0,035

-

120

4

Máy scan A4

Cái

60

0,4

1

-

5

Máy in A3

Cái

60

0,5

1

-

6

Máy in màu A4

Cái

60

0,35

1

-

7

Máy in A4

Cái

60

0,35

1

-

8

Máy in Plotter

Cái

60

0,4

1

-

9

Máy chiếu Projector

Bộ

60

0,5

4

-

10

Bộ máy tính cấu hình cao

Cái

60

0,035

10

-

11

Máy phô tô

Cái

96

1,5

1

-

12

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

-

-

20

13

Máy tính bảng

Cái

60

0,035

-

20


Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng số 44 theo các nội dung:


STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

36,77

100,00

4

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

43,96

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

14,3

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

4,97


2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất các khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)


Bảng số 45


STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

60

0,035

108

-

2

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

96

2,2

12

-

3

Máy tính xách tay

Cái

60

0,035

-

120

4

Máy scan A4

Cái

60

0,4

1

-

5

Máy in A3

Cái

60

0,5

1

-

6

Máy in màu A4

Cái

60

0,35

1

-

7

Máy in A4

Cái

60

0,35

1

-

8

Máy in Plotter

Cái

60

0,4

1

-

9

Máy chiếu Projector

Bộ

60

0,5

4

-

10

Bộ máy tính cấu hình cao

Cái

60

0,035

10

-

11

Máy phô tô

Cái

96

1,5

1

-

12

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

-

-

20

13

Máy tính bảng

Cái

60

0,035

-

20


Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 45 theo các nội dung công việc:


Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng số

100,00

100,00

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

21,16

100

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

78,84


3. Điều tra, lấy mẫu ô nhiễm đất


Bảng số 46


STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (Tháng)

Công suất (Kw)

Định mức (tính cho 01 mẫu đất)

1

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

0,25

2

Máy tính bảng

Cái

60

0,035

0,25

3

Máy tính xách tay

Cái

60

0,035

0,25

4

Ô tô bán tải (0,95 tấn)

Cái

180

0,38


4. Phân tích mẫu đất


Bảng số 47


Mã hiệu

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Định mức (ca/chỉ tiêu)

1Đ1

Pb

1

Tủ hút

Cái

96

0,1

0,2

2

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,2

3

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,28

4

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,28

5

Lò vi sóng

Cái

120

0,1

0,03

6

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,28

7

Máy quang phổ AAS

Bộ

120

3

0,1

8

Thiết bị cất nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,2

9

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,067

1Đ2

Cd

Như 1Đ1

1Đ3

Cu

Như 1Đ1

1Đ4

Zn

Như 1Đ1

1Đ5

Cr

Như 1Đ1

1Đ6

Ni

Như 1Đ1

1Đ7

As

1

Tủ hút

Cái

96

0,1

0,2

2

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,2

3

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,28

4

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,28

5

Lò vi sóng

Cái

120

0,1

0,03

6

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,28

7

Máy quang phổ AAS

Bộ

120

3

0,1

8

Bộ phân tích thủy ngân và asen

Bộ

120

0,6

0,6

9

Thiết bị cất nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,2

10

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,067

1Đ8

Hg

Như 1Đ7

1Đ9

Thuốc BVTV nhóm photpho hữu cơ

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,200

2

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,280

3

Tủ bảo quản mẫu

Cái

120

0,16

0,280

4

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

5

Bộ Soxlel

Bộ

60

0,3

0,100

6

Máy cất cô chân không

Bộ

120

0,65

0,100

7

Bể ổn định nhiệt

Bộ

120

0,200

8

Bể siêu âm

Bộ

96

0,300

9

Bơm chân không

Bộ

60

0,37

0,300

10

Máy sắc ký khí GC

Bộ

120

3

0,100

11

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,067

12

Máy cô nitơ

Bộ

120

0,2

0,400

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu29/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành12/03/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực22/03/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Trị / Hoàng Nam
Phạm viQuảng Trị
Trích yếuQuy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.