Quay lại

Quyết định 29/2026/QĐ-UBND về Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2026/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 02 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;

Căn cứ Luật Thuỷ sản số 18/2017/QH14;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 165/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 02 năm 2026; Công văn số 1847/SNNMT- KHTC ngày 06 tháng 3 năm 2026; Báo cáo số 184/BC-SNNMT ngày 23 tháng 3 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 4 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 54/2024/QĐ- UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Phú Yên (trước đây) quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ NN&MT;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Đắk Lắk;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm CN&CTTĐT tỉnh;
- Các phòng: ĐTKT, TH, NNMT;
- Lưu: VT, NNMT (Đg-3b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiên Văn

QUY ĐỊNH

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15điểm c khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

2. Quy định này quy định mức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi khác không phải là thủy sản không thể di chuyển trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo khoản 4 Điều 103 Luật số 31/2024/QH15.

3. Những nội dung liên quan đến công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Nông nghiệp và Môi trường.

2. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

3. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất thu hồi.

4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất hoặc có liên quan đến việc xác định giá cây trồng, vật nuôi theo quy định của pháp luật.

Chương II

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI

Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây công nghiệp lâu năm được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây ăn quả được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây công nghiệp khác và cây dược liệu được quy định chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

4. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây hằng năm được quy định chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.

5. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây cảnh, cây xanh và cây hoa được quy định chi tiết tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.

6. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâm nghiệp được quy định chi tiết tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này.

7. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi không thể di chuyển được quy định chi tiết tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi

Trong trường hợp giá thị trường của các loại cây trồng, vật nuôi có biến động tăng hoặc giảm trên 20% và liên tục trong thời gian 6 tháng trở lên so với đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi quy định tại Quyết định này thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 5. Xử lý một số vấn đề phát sinh

1. Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích đất canh tác gieo trồng nhiều loại cây trồng có chu kỳ sinh trưởng, chăm sóc, sản phẩm thu hoạch và kinh doanh khác nhau. Khi thực hiện công tác kiểm đếm cây trồng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải xác định như sau:

a) Trường hợp vườn cây có trồng xen canh nhiều loại cây, thì tính giá trị bồi thường cây trồng chính theo đúng mật độ quy định (cây trồng chính là loại cây trồng có giá trị bồi thường cao nhất hoặc cây có giá trị kinh tế cao), các loại cây trồng xen và cây trồng chính vượt mật độ được tính hỗ trợ 80% đơn giá cây trồng cùng chủng loại, cây trồng tương đương quy định tại Quyết định này. Tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ của cây trồng xen và cây trồng chính vượt mật độ không được vượt quá 80% giá trị bồi thường cây trồng chính đúng mật độ.

b) Trường hợp cây trồng chính đã đủ mật độ quy định nhưng diện tích thu hồi vẫn còn thì được tính thêm cây trồng chính thứ 2, 3,... (đúng mật độ) để phủ diện tích.

c) Trường hợp cây trồng chính trồng đúng quy trình kỹ thuật được cấp có thẩm quyền ban hành có quy định các loại cây được phép trồng xen đảm bảo mật độ trên cùng một đơn vị diện tích đất canh tác bị thu hồi, thì cây trồng xen đó được tính bằng 100% đơn giá quy định tại Quyết định này.

d) Cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền, còn trong thời gian được phép khai thác được nhân hệ số 1,5 lần.

2. Đối với trường hợp cây hồ tiêu, cây trầu không, cây thanh long được trồng trên trụ thì được bồi thường, hỗ trợ như sau:

a) Trụ cây sống: hỗ trợ bằng 80% đơn giá của cây trồng cùng loại, cây trồng tương đương tại Quyết định này.

b) Trụ bê tông, trụ gỗ, trụ gạch: căn cứ vào loại trụ, kích thước của mỗi loại trụ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiến hành khảo sát thực tế tại địa phương đơn giá của mỗi loại trụ theo giá thị trường để tính mức bồi thường, hỗ trợ và cùng đưa vào phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư trình cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. Mức tính bồi thường, hỗ trợ sau khi xác định đơn giá mỗi loại trụ như sau:
- Đối với trường hợp trụ có thể di dời và tái sử dụng, mức hỗ trợ tối đa bằng 60% đơn giá của mỗi loại trụ.
- Đối với trường hợp trụ không thể di dời, không tái sử dụng được, mức hỗ trợ bằng 100% đơn giá của mỗi loại trụ.

3. Đối với loại cây trồng, vật nuôi không có quy định trong danh mục bảng đơn giá tại Quyết định này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tính toán áp dụng đơn giá bồi thường, hỗ trợ loại cây trồng, vật nuôi cùng nhóm có giá trị tương đương. Trường hợp không áp dụng được đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi cùng nhóm hoặc tương đương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt trước khi đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

2. Đối với dự án đã được lập, thẩm định phương án bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa được phê duyệt phương án bồi thường thì phải lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi theo quy định của Quyết định này.

3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định này, theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tổ chức triển khai thực hiện đúng, hiệu quả Quyết định này.

3. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, tái định cư:

a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm, phân loại và xác định mức bồi thường cụ thể tại thời điểm kiểm kê, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

b) Kịp thời đề xuất điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi theo quy định tại Điều 3 Quy định này.

c) Đơn vị, tổ chức, cá nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của quá trình kiểm kê, kiểm đếm, lập phương án bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; cơ quan, tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất có trách nhiệm kiểm tra sự phù hợp của các thông tin số liệu về bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi./.

PHỤ LỤC I


BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)


STT

Loại cây

Giai đoạn

Tuổi cây

Đơn giá (đồng/cây)

1

Cây cà phê vối (mật độ trồng 1100 cây/ha)

Kiến Thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

120.000

Chăm sóc năm 2

160.000

Chăm sóc năm 3

220.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

493.000

Kinh doanh năm 2

677.000

Kinh doanh năm 3

859.000

Kinh doanh năm 4 đến năm 20

2.828.800

Kinh doanh năm thứ 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 20

2

Cây cao su (mật độ trồng 555 cây/ha)

Kiến Thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

157.000

Chăm sóc năm 2

206.000

Chăm sóc năm 3

281.000

Chăm sóc năm 4

331.000

Chăm sóc năm 5

403.000

Chăm sóc năm 6

454.000

Chăm sóc năm 7

505.000

Kinh doanh

Mở mới

578.000

Kinh doanh năm 1 đến năm 10

1.381.000

Kinh doanh năm 11 đến năm 20

2.279.000

Kinh doanh năm thứ 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 11 đến năm 20

3

Cây hồ tiêu trụ sống (mật độ trồng 1.600 cây/ha)

Kiến Thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

283.000

Chăm sóc năm 2

335.000

Chăm sóc năm 3

433.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

653.000

Kinh doanh năm 2

780.000

Kinh doanh năm 3

907.000

Kinh doanh năm 4 đến năm 20

2.073.000

Kinh doanh năm thứ 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 20

4

Cây hồ tiêu trụ bê tông, trụ gỗ, trụ gạch (mật độ trồng

Kiến Thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

383.000

Chăm sóc năm 2

433.000

Chăm sóc năm 3

524.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

745.000

Kinh doanh năm 2

873.000

Kinh doanh năm 3

1.001.000

1.600 cây/ha)

Kinh doanh năm 4 đến năm 20

2.179.000

Kinh doanh năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 20

5

Cây điều cao sản (mật độ trồng 280 cây/ha)

Kiến Thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

274.000

Chăm sóc năm 2

382.000

Chăm sóc năm 3

515.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

985.000

Kinh doanh năm 2

1.253.000

Kinh doanh năm 3

1.531.000

Kinh doanh năm 4 đến năm 20

3.875.000

Kinh doanh năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 20

6

Cây ca cao (mật độ trồng 1.100 cây/ha)

Kiến Thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

185.000

Chăm sóc năm 2

219.000

Chăm sóc năm 3

262.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

415.000

Kinh doanh năm 2

502.000

Kinh doanh năm 3

589.000

Kinh doanh năm thứ 4 đến năm 20

1.456.000

Kinh doanh năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 20

7

Một số quy định khác đối với cây lâu năm

a) Cây cà phê chè, cà phê mít được tính bằng 80% đơn giá cà phê vối cùng loại và độ tuổi tương ứng.

b) Cây cà phê ghép cải tạo (cưa đốn phục hồi) tuổi cây được tính theo tuổi của chồi ghép (chồi phục hồi).

c) Cây trồng che bóng trong vườn cà phê: căn cứ Quyết định số 674/QĐ ngày 20/4/2005 của UBND tỉnh về ban hành Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến cà phê vối và Quyết định số 06/2002/QĐ-BNN ngày 09/1/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Tiêu chuẩn 10.TCN 478-2002 về Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc thu hoạch cà phê vối và các quy định khác có liên quan

d) Cây điều thường (trồng bằng cây thực sinh, trồng hạt) mật độ: 400 cây tính bằng 50% đơn giá cây điều cao sản.

đ) Đơn giá bồi thường trên không bao gồm xác cây.

PHỤ LỤC II


BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY ĂN QUẢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)


STT

Loại cây

Giai đoạn

Tuổi cây

Đơn giá đồng/cây

1

Sầu riêng ghép (Mật độ 156 cây/ha)

Kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

637.000

Chăm sóc năm 2

788.000

Chăm sóc năm 3

1.121.000

Chăm sóc năm 4

1.625.000

Chăm sóc năm 5

1.846.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

7.852.000

Kinh doanh năm 2

11.912.000

Kinh doanh năm 3

12.776.000

Kinh doanh năm 4

14.920.000

Kinh doanh năm 5 đến năm 20

23.851.000

Kinh doanh năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 5 đến năm 20

2

Bơ ghép, Bơ booth (Mật độ 208 cây/ha)

Kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

314.000

Chăm sóc năm 2

425.000

Chăm sóc năm 3

669.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

1.737.000

Kinh doanh năm 2

2.406.000

Kinh doanh năm 3

3.274.000

Kinh doanh năm 4 đến năm 20

7.895.000

Kinh doanh từ năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 20

3

Chôm chôm Thái Lan, Chôm chôm ghép (Mật độ 210 cây/ha)

Kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

138.000

Chăm sóc năm thứ 2

251.000

Chăm sóc năm thứ 3

364.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

1.029.000

Kinh doanh năm 2

1.305.000

Kinh doanh năm 3

2.409.000

Kinh doanh năm 4 đến năm 20

6.850.000

Kinh doanh từ năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 20

4

Cây vải (Mật độ 400 cây/ha)

Kiến Thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

351.000

Chăm sóc năm 2

421.000

Chăm sóc năm 3

539.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

1.139.000

Kinh doanh năm 2

1.539.000

Kinh doanh năm 3

2.139.000

Kinh doanh năm 4 đến năm 15

4.138.000

Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15

5

Cây Nhãn (Mật độ 400 cây/ha)

Kiến Thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

345.000

Chăm sóc năm 2

379.000

Chăm sóc năm 3

564.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

964.000

Kinh doanh năm 2

1.264.000

Kinh doanh năm 3

1.664.000

Kinh doanh năm 4 đến năm 15

3.563.000

Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15

6

Cây Mít (Mật độ 400 cây/ha)

Kiến Thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

207.000

Chăm sóc năm 1

296.000

Chăm sóc năm 2

391.000

Chăm sóc năm 3

485.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

785.000

Kinh doanh năm 2

1.044.000

Kinh doanh năm 3

1.302.000

Kinh doanh năm 4 đến năm 15

2.829.000

Kinh doanh năm thứ 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15

7

Cây xoài thái ghép (Mật độ 400 cây/ha)

Kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

255.000

Chăm sóc năm 2

349.000

Chăm sóc năm 3

495.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

804.000

Kinh doanh năm 2

1.013.000

Kinh doanh năm 3

1.221.000

Kinh doanh năm 4 đến năm 15

2.400.000

Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15

8

Mãng cầu, na, vú sữa (Mật độ 400 cây/ha)

Kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

118.000

Chăm sóc năm 2

206.000

Chăm sóc năm 3

335.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

788.000

Kinh doanh năm 2

903.000

Kinh doanh năm 3

1.018.000

Kinh doanh năm 4 đến năm 15

2.550.000

Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15

9

Sabôchê (Mật độ 400 cây/ha)

Kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

115.000

Chăm sóc năm 2

219.000

Chăm sóc năm 3

323.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

772.000

Kinh doanh năm 2

887.000

Kinh doanh năm 3

1.002.000

Kinh doanh năm 4 đến năm 15

2.150.000

Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15

10

Cây lựu, Đào tiên (Mật độ 400 cây/ha)

Kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

225.000

Chăm sóc năm 2

305.000

Chăm sóc năm 3

385.000

Kinh doanh

Chăm sóc năm 4

548.000

Kinh doanh năm 1

848.000

Kinh doanh năm 2

1.311.000

Kinh doanh năm 3

1.674.000

Kinh doanh năm 4 đến năm 15

3.339.000

Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15

11

Chanh (Mật độ 1.100 cây/ha)

Kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

84.000

Chăm sóc năm thứ 2

153.000

Chăm sóc năm thứ 3

241.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

479.000

Kinh doanh năm 2

767.000

Kinh doanh năm 3 đến năm 15

1.073.000

Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 3 đến năm 15

12

Me Thái lan (Mật độ 250 cây/ha)

Kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

124.000

Chăm sóc năm 2

215.000

Chăm sóc năm 3

306.000

Chăm sóc năm 4

742.000

Kinh doanh năm 1

914.000

Kinh doanh năm 2

1.087.000

Kinh doanh năm 3

1.259.000

Kinh doanh năm 4 đến năm 15

3.569.000

Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15

13

Chùm ruột, cóc, ổi, khế, dâu da, trứng

Kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

55.000

Chăm sóc năm 2

98.000

Chăm sóc năm 3

125.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

205.000

cá (Mật độ 450 cây/ha)

Kinh doanh năm 2

335.000

Kinh doanh năm 3

375.000

Kinh doanh năm 4

780.000

Kinh doanh năm 5 đến năm 15

1.750.000

Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 5 đến năm 15

14

Trứng gà, táo, mận, Canhkyna (Mật độ 450 cây/ha)

Kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

125.000

Chăm sóc năm 2

205.000

Chăm sóc năm 3

385.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

548.000

Kinh doanh năm 2

648.000

Kinh doanh năm 3

860.000

Kinh doanh năm 4

1.311.000

Kinh doanh năm 5 đến năm 15

2.339.000

Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 5 đến năm 15

15

Cây Bưởi (Mật độ 450 cây/ha)

Kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

223.000

Chăm sóc năm 2

304.000

Chăm sóc năm 3

385.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

745.000

Kinh doanh năm 2

1.105.000

Kinh doanh năm 3

1.465.000

Kinh doanh năm 4 đến năm 15

2.406.000

Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 15

16

Cây cam, quýt (Mật độ 1.100) cây/ha

Kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

183.000

Chăm sóc năm 1

222.000

Chăm sóc năm 2

261.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

404.000

Kinh doanh năm 2

547.000

Kinh doanh năm 3

691.000

Kinh doanh năm 4 đến năm 10

1.205.000

Kinh doanh năm 11 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 4 đến năm 10

17

Cây dừa (Mật độ 275 cây/ha)

Kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

94.000

Chăm sóc năm 2

171.000

Chăm sóc năm 3

248.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

785.000

Kinh doanh năm 2

900.000

Kinh doanh năm 3 đến năm 10

2.521.000

Kinh doanh năm 11 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 3 đến năm 10

18

Thanh long (Mật độ 2.200' gốc/ha)

Kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

50.000

Chăm sóc năm 2

175.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

232.000

Kinh doanh năm 2 đến năm 5

360.000

Kinh doanh năm 6 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 2 đến năm 5

19

Cây Nho (Mật độ 2.500 cây/ha)

Kiến thiết cơ bản

Trồng mới và chăm sóc năm 1

108.000

Chăm sóc năm thứ 2

223.000

Kinh doanh

Kinh doanh năm 1

300.000

Kinh doanh năm 2

480.000

Kinh doanh năm 3 đến năm 7

768.000

Kinh doanh năm thứ 8 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 3 đến năm 7

20

Cây Chanh dây (Mật độ 833 cây/ha)

Trồng mới và chăm sóc dưới 6 tháng (Kiến thiết cơ bản)

537.000

Giai đoạn kinh doanh (từ tháng thứ 7 trở đi)

924.000

21

Đu đủ (Mật độ 2.000 cây/ha)

Cây mới trồng

39.000

Cây chua cho quả

77.000

Cây cho quả

154.000

22

Chuối các loại (Mật độ 2.000 cây/ha)

Trồng mới

45.000

Cây chua cho buồng

103.000

Cây có buồng

203.000

23

Một số quy định khác đối với cây ăn quả:

a) Các loại cây ăn quả (trồng bằng cây thực sinh, trồng hạt) tính bằng 50% đơn giá cây ăn quả cùng loại có trong bảng đơn giá.

b) Đơn giá bồi thường trên không bao gồm xác cây; Đối với đơn giá cây chanh dây đã bao gồm chi phí làm giàn

PHỤ LỤC III


BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY CÔNG NGHIỆP KHÁC VÀ CÂY DƯỢC LIỆU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)


STT

Cây trồng

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

I

CÂY CÔNG NGHIỆP KHÁC

1

Cây mía

a)

Mía trồng tập trung, chuyên canh (dùng làm nguyên liệu cho nhà máy chế biến)

Mới trồng (năm đầu) và lưu gốc mới tái sinh (năm 2, năm 3) dưới 6 tháng

7.000

Giai đoạn tích lũy đường sắp thu hoạch năm 1

11.000

Giai đoạn tích lũy đường sắp thu hoạch năm 2

13.000

Giai đoạn tích lũy đường sắp thu hoạch năm 3

11.000

b)

Mía trồng phân tán

Mới trồng (năm đầu) và lưu gốc mới tái sinh (năm 2, năm 3) dưới 6 tháng

Cây

3.000

Trên 6 tháng và sắp thu hoạch

Cây

7.000

2

Khoai lang

Mới trồng đến dưới 1 tháng

7.000

Đang hình thành củ sắp thu hoạch

13.400

3

Thuốc lá

Mới trồng đến dưới 1 tháng

5.000

Sắp thu hoạch

25.000

4

Cây dứa (thơm) (mật độ 44.000- 46.000 cây/ha)

Mới trồng (<6 tháng)

Cây

3.000

Đang hình thành trái sắp thu hoạch (>=6 tháng)

Cây

9.200

5

Cau lấy quả (Mật độ 3.500 cây/ha)

Trồng mới và chăm sóc năm 1

Cây

15.000

Chăm sóc năm 2

Cây

23.000

Kinh doanh năm 1

Cây

32.000

Kinh doanh năm 2

Cây

98.000

Kinh doanh năm 3 trở lên

Cây

127.000

6

Chè trồng bằng hạt (Mật độ 12.000 cây/ha)

Trồng mới và chăm sóc năm 1

Cây

5.000

Kinh doanh năm 1

Cây

10.000

Kinh doanh năm 2

Cây

12.000

Kinh doanh năm 3 đến năm 20

Cây

30.000

Kinh doanh năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 3 đến năm 20

7

Cây Cà ri (điều nhuộm) (Mật độ 1.111 cây/ha)

Trồng mới và chăm sóc năm 1

Cây

110.000

Chăm sóc năm 2

Cây

146.000

Kinh doanh năm 1

Cây

182.000

Kinh doanh năm 2

Cây

259.000

Kinh doanh năm 3 đến năm 15

Cây

535.000

Kinh doanh năm thứ 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh năm 3 đến năm 15

8

Dâu tằm (Mật độ 22.000 cây /ha)

1 năm (hoặc lưu gốc)

Cây

2.000

Từ năm 2 trở đi

Cây

6.000

9

Trầu không

Mới trồng (năm đầu)

Trụ

9.000

Năm 2 trở lên (cây đang cho thu hái)

Trụ

35.000

II

CÂY DƯỢC LIỆU

1

Cây đinh lăng, Mật gấu

a)

Trồng tập trung, chuyên canh (Mật độ: 40.000 gốc/ha)

Mới trồng (năm đầu)

Gốc

9.000

Trồng năm 2

Gốc

10.000

Trồng năm 3 trở đi

Gốc

17.000

b)

Trồng phân tán

Cây mới trồng

Gốc

33.000

Cao trên 1 mét

Gốc

39.000

2

Cây sả

a)

Cây sả trồng tập trung, chuyên canh

Mới trồng

10.000

Sắp thu hoạch

19.000

b)

Trồng phân tán

Mới trồng

Bụi

9.000

Sắp thu hoạch

Bụi

13.000

3

Cây ba kích (mật độ 2.000 cây/ha)

Mới trồng (năm đầu)

Cây

9.000

Trồng năm 2

Cây

10.000

Trồng năm 3 trở đi

Cây

18.000

4

Gừng

35.000

5

Nghệ thường

35.000

6

Nghệ đen

70.000

7

Sâm bố chính

Cây

30.000

8

Sâm các loại

Cây

20.000

9

Đại tướng quân

Cây

7.500

10

Cà gai leo

12.000

11

Diệp hạ châu

9.000

12

Ngải cứu, tía tô, nha đam

12.000

13

Thuốc nam các loại khác

7.000

PHỤ LỤC IV


BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY HẰNG NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)


STT

Cây trồng

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

1

Cây lúa

a)

Lúa nước

Mới gieo sạ (cấy) đến dưới 1 tháng

m2

3.500

Trưởng thành, sắp trổ đòng

m2

5.000

Có hạt non

m2

7.000

b)

Lúa nương, lúa rẫy

Mới gieo sạ (cấy) đến dưới 1 tháng

m2

3.000

Trưởng thành, sắp trổ đòng

m2

4.000

Có hạt non

5.000

2

Cây ngô

Mới trồng đến dưới 1 tháng

m2

3.500

Trưởng thành, đang trổ cờ

m2

4.500

Có trái và đang hình thành hạt non

m2

6.000

3

Cây mỳ (sắn)

Mới trồng đến dưới 1 tháng

m2

2.000

Cây trưởng thành

m2

3.000

Đang hình thành củ non sắp thu hoạch

m2

8.000

4

Cây ớt

a)

Cây ớt trồng tập trung, chuyên canh (Mật độ: 15.000 - 20.000 cây/ha)

Mới trồng đến dưới 1 tháng

m2

10.500

Đang hình thành trái sắp thu hoạch

m2

18.600

b)

Cây ớt trồng phân tán

Cây

9.500

5

Nhóm cây: riềng, khoai sọ, sắn dây, củ đậu

Mới trồng đến dưới 1 tháng

m2

13.500

Đang hình thành củ sắp thu hoạch

m2

16.000

6

Nhóm cây: cây đậu tương, đậu phụng (lạc), đậu đen, đậu xanh, cây vừng.

Mới trồng đến dưới 1 tháng

m2

2.000

Cây trưởng thành và ra hoa

m2

3.000

Đang hình thành quả/trái sắp thu hoạch

m2

5.000

7

Nhóm cây: cây dưa các loại: dưa hấu, dưa chuột, bí đỏ, dưa lê, dưa gang.

Mới trồng đến dưới 1 tháng

m2

8.000

Đang hình thành quả/trái chưa thu hoạch

m2

12.000

8

Nhóm rau ăn lá: rau ngót, rau muống, mồng tơi, rau đay, rau dền, rau đắng.

Mới trồng

m2

16.500

Sắp thu hoạch

m2

29.000

9

Nhóm cây rau thơm, rau gia vị các loại

Mới trồng

m2

13.000

Sắp thu hoạch

m2

17.500

10

Nhóm rau: súp lơ, cà rốt, su hào, cải bắp và rau cải các loại

Mới trồng

m2

18.000

Đang giai đoạn tạo búp/củ/bắp sắp thể thu hoạch

m2

36.000

11

Nhóm cây làm giàn: Sachi, su su, thiên lý, bầu, bí xanh, mướp, mướp đắng, cà chua.

Mới trồng

m2

12.000

Sắp thu hoạch

m2

17.500

PHỤ LỤC V


BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY CẢNH, CÂY XANH VÀ HOA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)


STT

Loại cây

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

1

Hàng rào cây xanh

Hàng rào cây mọc không chăm sóc, mới trồng, cao <0,5 m

m

21.000

Hàng rào cây mọc có chăm sóc tạo cảnh, cao > 0,5 m

m

39.000

2

Cây mai cảnh trồng dưới đất (độc lập) đường kính gốc đo cách mặt đất 10 cm

Mới trồng (cây giống)

Cây

52.000

Từ 1 đến 2 năm

Cây

82.000

Đường kính gốc 5-10cm

Cây

490.000

Đường kính gốc > 10cm

Cây

1.228.000

3

Mai vàng trồng tập trung (mật độ: 6.000cây/ha) đường kính gốc đo cách mặt đất 10 cm

Mới trồng (cây giống)

Cây

41.000

Từ 1 đến 2 năm

Cây

54.000

Từ > 2 năm (Đường kính gốc > 5 cm)

Cây

153.000

Cây có đường kính gốc từ 8 cm đến 12 cm

Cây

431.000

Cây có đường kính gốc > 12 cm

Cây

992.000

4

Dừa cảnh, trúc mây, trúc đùi gà, trúc hoai, trúc khác, cau bụi

Cây mới trồng

Bụi

64.000

Cây có chiều cao ≥ 0,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 5cm

Bụi

97.000

Cây có chiều cao ≥ 0,5 m, đường kính gốc bụi ≥ 15cm

Bụi

210.000

Cây có chiều cao ≥ 0,7 m, đường kính gốc bụi ≥ 20cm

Bụi

249.000

Cây có chiều cao ≥ 1,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 30cm

Bụi

271.000

5

Cây ngâu, nguyệt quế, bông trang, hoàng anh, dâm bụt, ngọc anh

Cây mới trồng

Cây

107.000

Cây có chiều cao ≥ 0,3m

Cây

138.000

Cây có chiều cao ≥ 0,5m

Cây

169.000

6

Cây chuối vàng, chuối cảnh, chuối quạt, dương tạo hình, trạng nguyên

Cây mới trồng

Cây

36.000

Cây có chiều cao ≥ 0,3m, đường kính gốc ≥ 0,5cm

Cây

53.000

Cây có chiều cao ≥ 0,6m, đường kính gốc ≥ 1,7 cm

Cây

70.000

Cây có chiều cao ≥ 0,8m, đường kính gốc ≥ 1,7 cm

Cây

87.000

Cây có chiều cao ≥ 1,2m, đường kính gốc ≥ 2,0 cm

Cây

105.000

7

Tre lấy măng/sinh khối

Cây mới trồng

Cây

35.000

Chưa cho măng

Cây

94.000

Đã cho măng

Cây

143.000

8

Tre thường, tre gai

Cây mới trồng

Cây

10.000

Cây xanh chưa già

Cây

47.000

Cây già sử dụng được

Cây

66.000

9

Cây cỏ trang trí

Cỏ nhung (cỏ thảm)

78.000

Cỏ tre (cỏ thảm)

36.000

Cỏ Nhật bản

80.000

Hoa lá, sam cảnh, hoa mười giờ

30.000

10

Cây đào, ngọc lan

Mới trồng

Cây

25.000

Cây có đường kính gốc ≤ 10cm, cao ≥ 50cm

Cây

59.000

Cây có đường kính > 10cm đến ≤ 15cm

Cây

130.000

Cây đường kính > 15cm

Cây

170.000

11

Vạn tuế, thiên tuế, cau lợn cọ

Cây giống

Cây

41.000

Cây có chiều cao > 0,25m, đường kính gốc ≥ 3cm

Cây

69.000

Cây có chiều cao > 0,35m, đường kính gốc ≥ 6cm

Cây

357.000

Cây có chiều cao > 0,45m, đường kính gốc ≥ 10cm

Cây

707.000

12

Cây lộc vừng

Mới trồng

Cây

41.000

Cây có chiều cao < 1m, đường kính gốc < 3cm

Cây

85.000

Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc ≥ 3cm

Cây

112.000

Cây có chiều cao > 1,5m, đường kính gốc ≥ 7cm

Cây

513.000

Cây có chiều cao > 2,0m, đường kính gốc ≥ 15cm

Cây

854.000

Cây có chiều cao > 2,5m, đường kính gốc ≥ 20cm

Cây

2.036.000

Cây có chiều cao > 3,5m, đường kính gốc ≥ 30cm

Cây

3.109.000

Cây có chiều cao 5,0m, đường kính gốc ≥ 40cm

Cây

4.130.000

13

Cây sanh, si

Mới trồng

Cây

41.000

Cây có chiều cao < 1m, đường kính gốc < 3cm

Cây

66.000

Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc ≥ 3cm

Cây

89.000

Cây có chiều cao > 1,5m, đường kính gốc ≥ 7cm

Cây

361.000

Cây có chiều cao > 2,0m, đường kính gốc ≥ 15cm

Cây

586.000

Cây có chiều cao > 2,5m, đường kính gốc ≥ 20cm

Cây

1.456.000

Cây có chiều cao > 3,5m, đường kính gốc ≥ 30cm

Cây

1.960.000

Cây có chiều cao > 5,0m, đường kính gốc ≥ 40cm

Cây

2.706.000

14

Tùng, bách tán, bồ đề, cau vua

Mới trồng

Cây

236.000

Cây có chiều cao < 1,2m, đường kính gốc < 5cm

Cây

330.000

Cây có chiều cao ≥ 1,5m, đường kính gốc ≥ 8cm

Cây

506.000

Cây có chiều cao ≥ 2m, đường kính gốc ≥ 12cm

Cây

866.000

Cây có chiều cao ≥ 3m, đường kính gốc ≥ 20cm

Cây

1.195.000

Cây có chiều cao ≥ 4m, đường kính gốc ≥ 35cm

Cây

1.892.000

Cây có chiều cao ≥ 4,5m, đường kính gốc ≥ 40cm

Cây

803.000

15

Cây sung cảnh, cau hoãn, cây đa

Mới trồng (cây giống)

Cây

41.000

Cây có chiều cao < 1m

Cây

82.000

Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc < 10cm

Cây

244.000

Cây có chiều cao ≥ 1,5m, đường kính gốc ≥ 10cm

Cây

404.000

Cây có chiều cao ≥ 2m, đường kính gốc ≥ 20cm

Cây

727.000

16

Cây Sứ trồng ngoài đất

Cây mới trồng

Cây

41.000

Cây có chiều cao < 1,5m, đường kính gốc < 5cm

Cây

94.000

Cây có chiều cao > 1,5m, đường kính gốc > 10cm

Cây

136.000

Cây có chiều cao > 3m, đường kính gốc > 10cm

Cây

341.000

Cây có chiều cao > 5m, đường kính gốc 15cm

Cây

699.000

17

Cây phát tài

Cây trồng mới

Cây

41.000

Cây có đường kính gốc < 5cm

Cây

89.000

Cây có đường kính gốc ≥ 5cm

Cây

113.000

18

Cây đào tiên (làm thuốc)

Cây trồng mới

Cây

85.000

Cây chưa có trái

Cây

156.000

Cây thời kỳ thu hoạch

Cây

225.000

19

Hoa (bông)

Hoa hồng ghép

26.000

Huệ nhung

26.000

Hoa cúc ngoại

49.000

Hoa cúc nội

26.000

Hoa cẩm chướng

49.000

Hoa lay ơn ngoại

45.000

Hoa lay ơn nội

31.000

20

Các loại hoa trồng thành giàn (thiên lý, xác pháo, hoa giấy…)

Tán < 4 m 2

Giàn

107.000

Tán từ 4 đến < 6 m 2

Giàn

158.000

Tán từ 6 đến < 8 m 2

Giàn

207.000

Tán từ 8 đến < 10m 2

Giàn

307.000

Tán trên 10 m 2

Giàn

407.000

21

Hoa cảnh các loại khác

107.000

PHỤ LỤC VI


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY LÂM NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)


Về cách xác định đường kính cây:


- Đối với cây mới trồng trong thời gian chăm sóc, cây tái sinh chồi có tuổi dưới 4 năm xác định đường kính tại vị trí gốc cây.


- Đối với cây đã xác định được gỗ, củi có đường kính trên 06 cm xác định đường kính tại vị trí 1,3 m của thân cây tính từ mặt đất.


- Trường hợp tuổi cây và đường kính không thống nhất thì áp dụng tiêu chí đường kính.


STT

Danh mục cây trồng

Đơn vị tính

Đơn giá

1

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, sản phẩm nguyên liệu giấy, viên nén: Bạch Đàn các loại, Keo các loại.

Cây mới trồng

đồng/cây

17.915

Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm

đồng/cây

25.291

Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm

đồng/cây

30.560

Cây 04 năm tuổi 4 hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 08cm

đồng/cây

33.722

Cây 05 năm tuổi trở đi; cây có đường kính từ ≥ 08cm đến < 10cm

đồng/cây

63.228

Cây 06 năm tuổi trở đi; cây có đường kính từ ≥ 10cm đến < 12cm

đồng/cây

55.851

Cây 07 năm tuổi trở đi; cây có đường kính từ ≥ 12 cm

đồng/cây

21.076

2

Các loài cây sinh trưởng nhanh sản phẩm gỗ, củi có giá trị thấp: Gòn, Gạo, Sa kê, So đũa, Trâm Bầu (Chân Bầu), Lồng mức, Thanh thất (Bút)

Cây mới trồng

đồng/cây

31.614

Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm

đồng/cây

52.690

Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm

đồng/cây

60.067

Cây 04 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 08cm

đồng/cây

66.389

Cây 05 năm tuổi đến 07 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 08cm đến < 14cm

đồng/cây

123.295

Cây 08 năm tuổi đến 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 14cm đến < 18cm

đồng/cây

124.348

Cây 10 năm tuổi hoặc cây có đường kính ≥ 18cm

đồng/cây

73.766

3

Các loài cây sinh trưởng chậm sản phẩm gỗ, củi có giá trị cao: Giổi hạt, Giổi xanh, Bằng lăng, Lát hoa, Lim (xanh, xẹt, vàng), Sấu, Sơn tra, Thông (Thông ba lá, Thông Caribe…), Muồng đen, Muồng Hoàng yến, Sao đen, Vối thuốc, Bình Binh, Sơn giá (Song giá), Trâm, Xà cừ, Xoan, Căm xe, Cầy, Ké, Chay, Giáng hương, Dầu, Duối, Gáo, Tếch, Gõ đỏ (Cà te), Trắc, Gụ (gõ), Huyết giác (Sắc màu), Huỳnh đàn (Sưa).

Cây mới trồng

đồng/cây

74.293

Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm

đồng/cây

94.842

Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm

đồng/cây

115.918

Cây 04 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 08cm

đồng/cây

133.833

Cây 05 năm tuổi đến 06 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 08cm đến < 12cm

đồng/cây

147.532

Cây 07 năm tuổi đến 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 12cm đến < 18cm

đồng/cây

150.693

Cây 10 năm tuổi đến 12 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 18cm đến < 24cm

đồng/cây

154.909

Cây 13 năm tuổi đến 17 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 24cm đến < 34cm

đồng/cây

158.070

Cây 18 năm tuổi đến 19 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 34cm đến < 38cm

đồng/cây

159.124

Cây 20 năm tuổi hoặc cây có đường kính ≥ 38cm

đồng/cây

210.760

4

Cây Phi lao (cây Dương)

Cây mới trồng

đồng/cây

22.657

Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm

đồng/cây

30.560

Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm

đồng/cây

35.829

Cây 04 năm tuổi đến 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 18cm

đồng/cây

38.991

Cây 10 năm tuổi hoặc cây có đường kính ≥ 18cm

đồng/cây

73.766

5

Nhóm cây lấy tinh dầu

5.1

Cây Dó bầu

Cây mới trồng

đồng/cây

43.733

Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 02cm đến ≤ 04cm

đồng/cây

59.013

Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 04cm đến ≤ 06cm

đồng/cây

72.185

Cây 04 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 06cm đến ≤ 08cm

đồng/cây

82.723

Cây 05 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 08cm đến ≤ 10cm

đồng/cây

89.046

Cây 06 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 10cm đến ≤ 12cm

đồng/cây

95.896

Cây 07 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 12cm đến ≤ 14cm

đồng/cây

103.272

Cây 08 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 14cm đến ≤ 16cm

đồng/cây

111.176

Cây 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 16cm đến ≤ 18cm

đồng/cây

120.133

Cây 10 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 18cm đến ≤ 20cm

đồng/cây

129.091

Riêng đối với cây Dó bầu mới tạo trầm hoặc đã có trầm: Tùy theo trường hợp cụ thể Hội đồng bồi thường trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

5.2

Cây Quế

Cây mới trồng

đồng/cây

18.968

Cây có đường kính gốc < 2cm

đồng/cây

31.614

Cây có đường kính gốc ≥ 2cm đến < 4cm

đồng/cây

84.304

Cây có đường kính gốc ≥ 4cm đến < 8cm

đồng/cây

210.760

Cây có đường kính gốc ≥ 8cm đến < 10cm

đồng/cây

316.140

Cây có đường kính gốc ≥ 10cm đến < 12cm

đồng/cây

474.210

Cây có đường kính gốc ≥ 12cm đến < 15cm

đồng/cây

632.280

Cây có đường kính gốc ≥ 15cm

đồng/cây

843.040

6

Cây Mắc ca (Mật độ 278 cây/ha)

Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng

đồng/cây

223.000

Chăm sóc năm 2

đồng/cây

269.000

Chăm sóc năm 3

đồng/cây

328.000

Chăm sóc năm 4

đồng/cây

391.000

Chăm sóc năm 5

đồng/cây

459.000

Chăm sóc và thu hoạch năm 6 đến năm 9

đồng/cây

1.235.000

Chăm sóc năm 10 đến năm 14

đồng/cây

1.695.000

Chăm sóc và thu hoạch năm 15 đến năm 30

đồng/cây

2.270.000

Chăm sóc và thu hoạch năm 31 đến năm 35

đồng/cây

1.925.000

Chăm sóc và thu hoạch năm 36 đến năm 40

đồng/cây

1.580.000

PHỤ LỤC VII


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VẬT NUÔI KHÔNG THỂ DI CHUYỂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)


TT

Tên vật nuôi

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường

1

Lợn nái sinh sản (ngoại, lai) giai đoạn từ 180 ngày tuổi (6 tháng tuổi) đến 355 ngày tuổi.

đồng/kg

76.000

2

Lợn nái sinh sản (ngoại, lai) giai đoạn từ 355 ngày tuổi đến 900 ngày tuổi (2,5 năm)

đồng/kg

61.000

3

Lợn nái sinh sản (ngoại, lai) giai đoạn sau 900 ngày tuổi (2,5 năm)

đồng/kg

49.000

4

Gà đẻ chuyên trứng giai đoạn từ 20 tuần tuổi đến 72 tuần tuổi

đồng/kg

74.000

5

Gà đẻ chuyên trứng giai đoạn sau 72 tuần tuổi

đồng/kg

59.000

6

Gà đẻ kiêm dụng (gà lông màu) từ 20 tuần tuổi đến 68 tuần tuổi

đồng/kg

62.000

7

Gà đẻ kiêm dụng (gà lông màu) sau 68 tuần tuổi

đồng/kg

49.000


Mức bồi thường thiệt hại = Đơn giá bồi thường X Khối lượng hơi của vật nuôi






Tổng quan văn bản

Số ký hiệu29/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành02/04/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực13/04/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đắk Lắk / Nguyễn Thiên Văn
Phạm viĐắk Lắk
Trích yếuVề Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.