|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2936/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 18 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015.
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Chỉ huy trưởng, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tại Tờ trình số 3581/TTr-BCH ngày 06/9/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 07 thủ tục hành chính thuộc các Lĩnh vực Chính sách người có công với cách mạng; Lĩnh vực Tuyển sinh quân sự; Lĩnh vực Nghĩa vụ quân sự thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2936/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2023 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
TT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Cách thức, địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí (nếu có) |
Căn cứ pháp lý |
Ghi chú |
|
I |
LĨNH VỰC TUYỂN SINH QUÂN SỰ |
|||||
|
01 |
Thủ tục tuyển sinh theo chế độ cử tuyển đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp |
- Tổ chức sơ tuyển và thí sinh làm hồ sơ, thực hiện xong trước ngày 25/6 hằng năm. - Xét duyệt và báo cáo đề nghị với các trường trước ngày 30/6 hằng năm. - Hội đồng tuyển sinh các trường thẩm định, báo cáo đề nghị với Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng trước ngày 15/7 hàng năm. - Thẩm định và đề xuất danh sách đủ tiêu chuẩn cử tuyển xong trước ngày 10/8 hàng năm; tổng hợp, báo cáo Trưởng ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định trước ngày 30/8 hằng năm. |
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh - số 49, đường Lê Hồng Phong, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An |
- Phí sơ tuyển: 50.000 đ/hồ sơ - Phí đăng ký xét tuyển: Không |
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21/12/1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật SQQĐNDVN ngày 03/6/2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 27/11/2014; - Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 19/6/2015; - Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ngày 26/11/2015; - Luật Giáo dục đại học ngày 18/6/2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19/11/2018; - Luật Giáo dục ngày 14/6/2019; - Luật Dân quân Tự vệ ngày 22/11/2019; - Nghị định số 141/2020/NĐ-CP ngày 8/12/2020 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số; - Thông tư số 31/2023/TT-BQP ngày 12/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội. |
|
|
II |
LĨNH VỰC CHÍNH SÁCH |
|||||
|
01 |
Thủ tục sửa đổi, bổ sung thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công đã chuyển ra |
30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh. |
Qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh. |
Không |
- Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09/12/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Ưu đãi người có công với cách mạng; - Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; - Thông tư số 55/2022/TT-BQP ngày 27/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Quốc phòng. |
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
|
I |
LĨNH VỰC TUYỂN SINH QUÂN SỰ |
|||||
|
01 |
Thủ tục tuyển sinh đào tạo trình độ đại học, cao đẳng quân sự hệ chính quy |
- Thời gian tổ chức khám sức khỏe cho thí sinh đăng ký dự tuyển 02 đợt: + Đợt 1: tuần 3 và tuần 4 tháng 4 hằng năm + Đợt 2: tuần 2 tháng 5 hằng năm - Kết quả xét duyệt về Ban tuyển sinh quân sự BQP và thông báo cho các địa phương trước ngày 20/6 hằng năm; gửi phiếu báo cho thí sinh đủ điều kiện dự tuyển trước ngày 27/6 hằng năm. |
- Thí sinh trực tiếp đăng ký tại Ban Tuyển sinh cấp huyện. |
- Phí sơ tuyển: 50.000 đ/hồ sơ. Riêng sơ tuyển các ngành năng khiếu: 120.000 đ/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn). - Phí đăng ký xét tuyển: Theo quy định hằng năm của các học viện, nhà trường. |
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21/12/1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật SQQĐNDVN ngày 03/6/2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 27/11/2014; - Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 19/6/2015; - Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ngày 26/11/2015; - Luật Giáo dục đại học ngày 18/6/2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19/11/2018; - Luật Giáo dục ngày 14/6/2019; - Luật Dân quân Tự vệ ngày 22/11/2019; - Nghị định số 141/2020/NĐ-CP ngày 8/12/2020 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số; - Thông tư số 31/2023/TT-BQP ngày 12/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội. |
|
|
02 |
Thủ tục đăng ký tuyển sinh đào tạo cán bộ ngành quân sự cơ sở |
- Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, tổ chức sơ tuyển, thẩm tra xác minh chính trị trước ngày 25/4 hằng năm; - Ban Tuyển sinh quân sự cấp tỉnh: + Thẩm định hồ sơ thí sinh đăng ký dự tuyển xong trước ngày 02/5 hằng năm; + Báo cáo và đề nghị UBND tỉnh quyết định danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn dự tuyển về Ban Tuyển sinh quân sự Quân khu trước ngày 05/5 hàng năm; riêng hồ sơ thí sinh cử tuyển xong trước ngày 15/6 hằng năm; - Ban Tuyển sinh Quân khu bàn giao danh sách thí sinh và hồ sơ đề nghị cử tuyển về các trường trước ngày 30/6 hàng năm. - Hội đồng Tuyển sinh Trường Sĩ quan Lục quân 1, 2 thông báo kết quả xét duyệt hồ sơ tuyển sinh Đại học, cao đẳng cho Quân khu trước ngày 27/6 hàng năm. |
- Trực tiếp đăng ký tại Ban CHQS cấp huyện. |
- Phí sơ tuyển: 50.000 đ/hồ sơ. Riêng sơ tuyển các ngành năng khiếu: 120.000 đ/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn). - Phí đăng ký xét tuyển: Theo quy định hằng năm của các học viện, nhà trường. |
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21/12/1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật SQQĐNDVN ngày 03/6/2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 27/11/2014; - Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 19/6/2015; - Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ngày 26/11/2015; - Luật Giáo dục đại học ngày 18/6/2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19/11/2018; - Luật Giáo dục ngày 14/6/2019; - Luật Dân quân Tự vệ ngày 22/11/2019; - Nghị định số 141/2020/NĐ-CP ngày 8/12/2020 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số; - Thông tư số 31/2023/TT-BQP ngày 12/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội. |
|
|
03 |
Thủ tục sửa đổi, bổ sung thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công đang tại ngũ, công tác |
30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị. |
Qua dịch vụ bưu chính công ích cấp huyện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện. |
Không |
- Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09/12/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Ưu đãi người có công với cách mạng; - Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; - Thông tư số 55/2022/TT-BQP ngày 27/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Quốc phòng. |
|
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
I |
LĨNH VỰC NGHĨA VỤ QUÂN SỰ |
|
|
|
|
|
01 |
Thủ tục đăng ký Nghĩa vụ quân sự lần đầu |
01 ngày làm việc |
- Công dân trực tiếp đăng ký tại Ban CHQS cấp xã |
Không |
- Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015; - Luật Cư trú năm 2020 - Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự. |
|
02 |
Thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập |
01 ngày làm việc |
- Công dân trực tiếp đăng ký tại Ban CHQS cấp xã |
Không |
- Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015; - Luật Cư trú năm 2020 - Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự; - Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công. |