|
UBND TỈNH HÀ TĨNH Số: 2938/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hà Tĩnh, ngày 08 tháng 10 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ
và dịch vụ công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015,
tầm nhìn đến năm 2020
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kính tế - xã hội;
Căn cứ Quyết định số 55/2008/QĐ-BTC ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương ban hành quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển lĩnh vực công nghiệp;
Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 759/TTr-SCT ngày 13 tháng 9 năm 2010; kèm theo văn bản góp ý của các sở, ngành liên quan và ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,thị xã,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ (CNHT) và dịch vụ công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
Công nghiệp hỗ trợ là động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn đến 2020, vì vậy cần được ưu tiên phát triển để tạo nền tảng vững chắc cho việc phát triển các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh một cách bền vững.
Phát triển CNHT trên cơ sở tiềm năng, thế mạnh về các ngành công nghiệp của tỉnh, với công nghệ tiên tiến, có tính cạnh tranh cao; bước đầu gắn phát triển CNHT với mục tiêu nội địa hóa các sản phẩm công nghiệp chủ lực; đồng thời, từng bước phấn đấu trở thành một khâu cung cấp sản phẩm hỗ trợ có hàm lượng giá trị cao trong dây chuyền sản xuất của các ngành côngnghiệp trong nước và quốc tế.
Phát triển CNHT cho mỗi chuyên ngành công nghiệp cần phù hợp với những đặc thù riêng của từng chuyên ngành, trên cơ sở phát huy và tăng cường tối đa năng lực đầu tư của các thành phần kinh tế, đặc biệt là của các đối tác chiến lược - các công ty, tập đoàn đa quốc gia.
Phát triển CNHT gắn với vấn đề bảo vệ môi sinh, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững.
2. Mục tiêu
2. 1. Mục tiêu chung
Từng bước tham gia sản xuất và cung cấp các linh kiện, phụ tùng, dịch vụ bảo trì, sửa chữa cho các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận; góp phần tăng giá trị và tỷ trọng CNHT trong giá trị sản xuất công nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
Giá trị sản xuất ngành CNHT đến năm 2015 phấn đấu đạt 7000 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011-2015 là 107,61%/năm.
Giá trị sản xuất ngành CNHT đến năm 2020 phấn đấu đạt 6.800 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016-2020 là 20,99%/năm.
Tỷ trọng của CNHT so với giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2015 đạt 30,19% và năm 2020 đạt 35%.
3. Nội dung quy hoạch CNHT
3. 1. Quy hoạch phát triểnCNHT sản phẩm điện
+Quan điểm phát triển ngành
Phát triển ngành CNHT sản phẩm điện trên địa bàn phù hợp với "Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn tới năm 2020", "Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006-2015 có xét đến 2025", "Quy hoạch phát triển ngành sản xuất thiết bị điện và Quy hoạch ngành công nghiệp chế tạo thiết bị toàn bộ của cả nước".
Phát triển ngành CNHT sản phẩm điện ổn định, bền vững, đầu tư các công nghệ, thiết bị phù hợp theo hướng hiện đại, giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, để sản xuất, truyền tải và phân phối điện có hiệu suất cao, thân thiện môi trường.
Gắn kết chặt chẽ CNHT sản phẩm điện trên địa bàn phục vụ phát triển kinh tế xã hội với phục vụ an ninh, quốc phòng của tỉnh.
+Mục tiêu phát triển Phấn đấu đến năm 2015, giá trị sản xuất CNHT sản phẩm điện đạt 900 tỷ đồng chiếm tỷ động 10,06% giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành; năm 2020 đạt 2.000 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 10%. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của CNHT sản phẩm điện giai đoạn 2011-2015 là 97,44%; giai đoạn 2016-2020 là 17,32%.
+Định hướng phát triển
Đầu tư mới, với công nghệ phù hợp, tiên tiến để phát triển sản xuất hỗ trợ sản phẩm điện mà Hà Tĩnh có thế mạnh, có sức cạnh tranh; khuyến khích đầu tư sản xuất các sản phẩm thay thế nhập khẩu có hiệu quả kinh tế và từng bước xuất khẩu ra khu vực và thế giới.
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển; tạo điều kiện cho các tập đoàn lớn xây dựng chi nhánh, cơ sở sản xuất hỗ trợ sản phẩm điện trên địa bàn; khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh.
3. 2.Quy hoạch phát triểnCNHT sản phẩm thép
+ Quan điểm phát triển ngành
Phát triển toàn diện ngành CNHT sản phẩm thép tạo điều kiện để xây dựng Hà Tĩnh thành trung tâm sản xuất thép lớn của cả nước.
+Mục tiêu phát triển
Phát triển một số lĩnh vực hỗ trợ sản xuất cho các dự án luyện thép trên địa bàn, như:cung cấp bột xô đa cho các nhà máy luyện kim; sản xuất một số thiết bị thay thế (thùng rót thép, thùng rót thép trung gian, máy nghiền vôi); sản xuất thiết bị lọc khói các loại; sản xuất gạch chịu lửa, nhà máy luyện cốc, nhà máy sản xuất khí ô xy v.v...
Phấn đấu đến năm 2015, giá trị sản xuất CNHT sản phẩm thép đạt 1.100 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 12,3% giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành; năm 2020 đạt 2.500 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 12,5%. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của CNHT sản phẩm thép giai đoạn 2016-2020 là 17,84%.
+Định hướng phát triển
Phát triển có chọn lọc các cơ sở sản xuất hỗ trợ cho các nhà máy luyện thép trên địa bàn.
Có chính sách hợp lý đe thu hút vốn đầu tư phát triển sản xuất.
3. Quy hoạch phát triển CNHT sản phẩm cơ khí chế tạo
+Quan điểm phát triển ngành
Khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển ngành hỗ trợ sản xuất cơ khí để từng bước phát triển sản xuất cơ khí đáp ứng yêu cầu trên địa bàn.
Phát triển sản xuất hỗ trợ cơ khí theo hướng: tìm kiếm thị trường và một số sản phẩm phù hợp với năng lực chế tạo của các doanh nghiệp cơ khí nhỏ trên địa bàn như: rèn, đúc...; tiếp cận, kêu gọi các doanh nghiệp cơ khí trong và ngoài nước thực hiện đầu tư các nhà máy sản xuất linh kiện (linh kiện thiết bị điện, linh kiện cho các máy móc công nghiệp như trục, vòngbi, mô tơ điện, máy bơm...) tại các khu công nghiệp của tỉnh.
+Mục tiêu phát triển
Từ nay đến năm 2015, tập trung phát triển một số khâu như đúc, hàn, nguội và sản xuất một số chi tiết máy móc nông nghiệp và máy công trình đang được sử dụng tại các dự án lớn của tỉnh.
Phấn đấu đến năm 2015, giá trị sản xuất của CNHT sản phẩm cơ khí chế tạo đạt 250 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 2,8% giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành; năm 2020 đạt 600 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 3%. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của CNHT sản phẩm cơ chế chế tạo giai đoạn 2011-2015 là 52,81%; giai đoạn 2016-2020 là 19,14%.
+Định hướng phát triển
Phát triển cơ khí sản xuất linh kiện và phụ từng, trang thiết bị.
Kêu gọi, thu hút đầu tư vào lĩnh vực chế tạo thiết bị toàn bộ, thiết bị phi tiêu chuẩn, để phục vụ các dự án luyện kim trên địa bàn.
Phát triển các khâu gia công kim loại như đúc, gò, hàn và làm sạch kim loại.
Phát triển cơ khí sửa chữa - bảo dưỡng.
3. 4.Quy hoạch phát triểnCNHT sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy
+Quan điểm phát triển ngành
Kêu gọi các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy tại các khu công nghiệp của tỉnh.
+Mục tiêu phát triển
Phấn đấu đến năm 2015 giá trị sản xuất CNHT sản phẩm lắp ráp ô tô xe máy đạt 200 tỷ đồng chiếm tỉ trọng 2,24% giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành; năm 2020 đạt 400 tỷ đồng chiếm tỉ trọng 2%. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của CNHT sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy giai đoạn 2011 - 2015 là 131,62%; giai đoạn 2016-2020 là 14,87%.
+Định hướng phát triển
Tạo điều kiện để các thành phần kinh tế đầu tư các cơ sở sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy phục vụ nhu cầu trên địa bàn, các địa phương lân cận và cung cấp sản phẩm cho các cơ sở sản xuất ô tô, xe máy trong nước.
Quy hoạch phát triển CNHT sản phẩm hóa dầu
+Quan điểm phát triền ngành
3. 5.Quy hoạch CNHT ngành hóa dầu phải gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh và phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển ngành Dầu khí Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2025; Quy hoạch phát triển địa điểm các nhà máy lọc hóa dầu Việt Nam giai đoạn đến 2025, có xét tới năm 2050 và quy hoạch các ngành có liên quan.
Quy hoạch CNHT cho lọc hóa dầu của tỉnh phải xét đến những xu thế chuyển đổi của ngành lọc hóa dầu thế giới; phù hợp với chiến lược an ninh năng lượng, đường lối phát triển kinh tế kết hợp với quốc phòng, phát triển đất nước và bảo vệ tổ quốc; phải chú trọng khả năng và giải pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ hệ sinh thái, bảo vệ các di tích, lịch sử, văn hóa.
+Mục tiêu phát triển
Phấn đấu đến năm 2020 giá trị xản xuất CNHT sản phẩm hóa dầu đạt 800 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 4% giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành.
+Định hướng phát triển
Phát triển CNHT hóa dầu trong giai đoạn đến 2015 tập trung về lĩnh vực dịch vụ như: vận hành và bảo dưỡng các công trình dầu khí; cung ứng nhân lực cho công tác lắp ráp và đấu nối chạy thử, hỗ trợ vận hành và bảo dưỡng; cung cấp vật tư phụ từng, dịch vụ kho ngoại quan phục vụ công tác vận hành bảo dưỡng, lắp đặt và đấu nối chạy thử, vận hành bảo dưỡng tại Việt Nam và từng bước đẩy mạnh phát triển dịch vụ ra nước ngoài.
Xây dựng hệ thống cảng tiếp nhận, các tổng kho, phát triển hệ thống kho trung chuyển, các trạm nạp khí hóa lỏng, các trạm dịch vụ xăng dầu. Đầu tư đội tàu vận chuyển dầu thô và các sản phẩm dầu khí, các xe bồn chở xăng dầu và khí lỏng, trạm nạp khí nén đáp ứng nhu cầu của nhà máy lọc dầu và thị trường trong nước; đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho ngành lọc hóadầu của tỉnh.
3. 6.Quy hoạch phát triển CNHT sản phẩm điện tử
+Quan điểm phát triển ngành
- Phát triển ngành CNHT sản phẩm điện tử trên địa bàn phù hợp với các quy hoạch ngành tương ứng của cả nước, của tỉnh.
Phát huy lợi thế cạnh tranh về nhân lực và lấy đầu tư đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao là động lực phát triển chủ yếu; ưu tiên đầu tư đào tạo sớm đội ngũ cán bộ giảng dạy và các cán bộ đầu ngành.
Tiếp thu các công nghệ phù hợp, tạo sự đột phá và điều kiện thuận lợi nhất để thu hút vốn đầu tư và công nghệ mới của các tập đoàn lớn theo hướng tích tụ sản xuất hỗ trợ để có thể trở thành một mắt xích trong dây chuyền sản xuất - cung ứng linh, phụ kiện điện tử toàn cầu.
Gắn kết chặt chẽ CNHT sản phẩm điện tử trên địa bàn phục vụ phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng của tỉnh.
+ Mục tiêu phát triển
CNHT sản phẩm điện tử hình thành và dần trở thành ngành công nghiệp quan trọng, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh
Phấn đấu đến năm 2015, giá trị sản xuất CNHT sản phẩm điện tử đạt 150 tỷ đổng chiếm tỷ trọng 1,68% giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành; năm 2020 đạt 400 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 2%. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của CNHT sản phẩm điện từ giai đoạn 2001-2015 là 97,44%; giai đoạn 2016-2020 là 21,67%.
+Định hướng phát triển
Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp (đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện có) trong công tác nghiên cứu, nhận chuyển giao và ứng dụng công nghệ mới để sản xuất, kinh doanh một số thiết bị điện tử có nhu cầu tại thị trường Hà Tĩnh và vùng lân cận, xây dựng đội ngũ nhân lực mạnh để tăng sức cạnh tranh.
Khuyến khích hình thức sản xuất gia công để thu hút đầu tư của các hàng nước ngoài; qua đó các doanh nghiệp nhận gia công sẽ có khả năng đẩy mạnh hoạt động và tiếp nhận được công nghệ của các hãng đặt gia công; đây là biện pháp kích thích có hiệu quả đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Ưu đãi, khuyến khích đầu tư mới, với công nghệ phù họp, tiên tiến để phát triển sản xuất sản phẩm điện tử thay thế hàng nhập khẩu, từng bước xuất khẩu ra khu vực và thế giới.
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển; tạo điều kiện cho các tập đoàn lớn xây dựng chi nhánh, cơ sở sản xuất hỗ trợ sản phẩm điện tử trên địa bàn; khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh.
3. 7.Quy hoạch phát triển CNHT sản phẩm dệt may, giày dép
+Quan điểm phát triển ngành
Phát triển CNHT ngành dệt may, giày dép phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may, giày dép của tỉnh và cả nước, trên cơ sở gắn kết với các tỉnh trong vùng, tập trung thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư phát triển trong và ngoài nước, đặc biệt chú trọng thu hút đầu tư khu vực kinh tế tư nhân, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa và khu vực đầutư nước ngoài.
Tập trung phát triển CNHT ngành công nghiệp dệt may, giày dép đáp ứng được yêu cầu sản xuất trong nước; góp phần chủ động và nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm cuối cùng.
Phát triển CNHT trên cơ sở chuyên môn hóa - hợp tác hóa, tăng cường mối liên kết giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, phát huy lợi thế, tiềm năng của tỉnh, nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm, nhằm phát huy tốt nhất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường nội địa và xuất khẩu.
Phát triển CNHT phục vụ ngành dệt may, giày dép phải có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào một số lĩnh vực như: sản xuất phụ tùng thiết bị cơ khí, hóa chất nhuộm, sợi tổng hợp;có sự phân loại, chọn lọc dự án, có quy hoạch về bố trí không gian lãnh thổ... để bảo vệ môi trường sinh thái đảm bảo phát triển hiệu quả và bền vững.
+Mục tiêu phát triển
Đảm bảo đáp ứng một phần hoặc đầy đủ nhu cầu nguyên, phụ liệu cho hoạt động của ngành công nghiệp dệt, may, giày dép trên địa bàn tỉnh, đảm bảo cân đối ổn định sản xuất và tái sản xuất mở rộng của các cơ sở sản xuất ngành công nghiệp dệt may, giày dép, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trong nước về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá cả; từng bước đưa ngành CNHT dệt, may, giày dép Hà Tĩnh trở thành ngành công nghiệp quan trọng, đảm bảo phát triển và ổn định sản xuất cho ngành công nghiệp dệt may, giày dép, góp phần tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm.
Phấn đấu đến năm 2015, giá trị sản xuất CNHT sản phẩm dệt may, giày dép đạt 100 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 1,12% giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành; năm 2020 đạt 300 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 1,5%. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của CNHT sản phẩm dệt may, giay dép giai đoạn 2011-2015 là 118,67% giai đoạn 2016-2020 là 24,57%.
+Định hướng phát triển
Hỗ trợ, khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển sản xuất, hướng tới nội địa hóa một số sản phẩm hỗ trợ ngành dệt may, giày dép để thay thế hàng nhập khẩu;nâng cao tính chủ động trong sản xuất và khả năng cạnh tranh của sản phẩm; đẩy mạnh và mở rộng thị trường xuất khẩu.
Phát triển CNHT dệt may, giày dép trên cơ sở phát triển các ngành công nghiệp, như ngành cơ khí sản xuất linh kiện phụ tùng, ngành sản xuất các hóa chất cho ngành dệt may, giày dép,sản xuất các loại sợi cho ngành dệt, nguyên phụ liệu cho ngành may, da giày..., đảm bảo phục vụ cho ngành dệt may, giày dép phát triển bền vững, gắn với bảo vệ môi trường.
Hình thành các khu, cụm công nghiệp chuyên ngành dệt may, giày dép và hoàn thiện cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp hiện có để đáp ứng phát triển CNHT cho ngành dệt may, giày dép. Khuyến khích các dự án CNHT ngành dệt may, giày dép đầu tư về các địa bàn nông thôn các huyện miền núi, vùng nông thôn theo quy hoạch ngành, nhằm tạoviệc làm, góp phần phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
4. Nội dung quy hoạch phát triển dịch vụ công nghiệp
4. 1.Quy hoạch phát triển dịch vụ công nghiệp ngành điện
Dịch vụ công nghiệp ngành điện là hoạt động sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng các công trình điện (nhà máy điện, lưới điện, trạm điện...), thiết bị điện trên địa bàn và đào tạo nhân lực ngành điện (không bao gồm tư vấn, thiết kế vì phần lớn các dự án là tổng thầu của các tập đoàn lớn, đã có các cơ sở tư vấn thiết kế riêng). Để đảm bảo các hoạt động trên, ngoài các xưởng cơ điệnlàm nhiệm vụ sửa chữa tại chỗ, dự kiến trên địa bàn cần xây dựng:
Các cơ sở chuyên sửa chữa thiết bị điện với tổng đầu tư giai đoạn 1 là 100 tỷ ĐVN, giai đoạn 2 là 150 tỷ ĐVN. Bước đầu sử dụng linh, phụ kiện thay thế từ ngoại tỉnh, sau đó sẽ từng bước tự chế tạo một số linh, phụ kiện từ đơn giản đến phức tạp. Dự kiến, Trung tâm sửa chữa bảo trì thiết bị điện đặt tại KKT Vũng Áng, các chi nhánh tại TP.Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh vàhuyện Thạch Hà.
Trung tâm thí nghiệm điện (bước đầu có thể là chi nhánh), từng bước hiện đại hóa để có khả năng đảm bảo nhiệm vụ thí nghiệm điện cho các công trình điện, thiết bị điện trên địa bàn;vốn đầu tư giai đoạn I khoảng 150 tỷ ĐVN.
Xây dựng Trung tâm đào tạo nhân lực ngành điện (bao gồm cả một số khoa cơ điện, điện tử). Bước đầu đào tạo công nhân kỹ thuật, sau đó sẽ đào tạo, bổi dưỡng và đào tạo lại các cán bộ kỹ thuật trình độ cao hơn. Giai đoạn 1:1.000 lao động/năm, tổng vốn đầu tư 250 tỷ ĐVN.
4. 2.Quy hoạch phát triển dịch vụ công nghiệp ngành thép
Tổ chức các công ty cung ứng sản phẩm hỗ trợ cho ngành công nghiệp luyện kim như Ferro Mangan, Ferro Silicon Mangan, Ferro Silic, Ferro Crom, Ferro tian, Ferro vonữam, Ferro Molipden...; gạch chịu lửa nhôm, gạch chịu lửa samot, gạch chịu lửa manhe, gạch chịu lửa manhezit - cacbon, sạn cao nhôm, sạn Manhe, sạn Crôm, sạn thạch anh, hỗn hợp đầm vá lò; than cốc luyện kim, than điện cực, chất tăng cacbon, chất khử lưu huỳnh,...
Tổ chức hệ thống kho, bãi tập kết các sản phẩm thép.
4. 3.Quy hoạch phát triển dịch vụ công nghiệp ngành cơ khí chế tạo
- Phát triển các cơ sở cung cấp dầu nhờn, mỡ công nghiệp, que hàn, khí công nghiệp, sửa chữa cơ khí các loại...
4. Quy hoạch phát triển dịch vụ công nghiệp ngành sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy
Chủ yếu là phát triển dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa lớn, nhỏ ô tô tải và xe máy, phát triển hệ thống phân phối cung cấp phụ tùng thay thế cho các phương tiện vận tải và phương tiện giao thông trên địa bàn.
4. 5.Quy hoạch phát triển dịch vụ công nghiệp ngành điện tử
Xây dựng và vận hành Trung tâm cơ sở dữ liệu, nội dung số Hà Tĩnh, với mục tiêu nâng Trung tâm này lên cấp Quốc gia tại khu vực Bắc miền Trung. Để đảm bảo các hoạt động trên, cần thực hiện các dự án sau:
Trung tâm bảo hành, sửa chữa thiết bị điện tử tại Hà Tĩnh, vốn giai đoạn 2010-2015: 100 tỷ ĐVN; giai đoạn sau 50 tỷ ĐVN;
Trường đào tạo nhân lực ngành điện tử và công nghệ thông tin tại thị xã Hồng Lĩnh, vốn giai đoạn 2011-2015 là 100 tỷ ĐVN; quy mô đào tạo hàng năm 1.500 lao động trình độ trung cấp chuyên nghiệp, hệ 2 năm. Giai đoạn 2, bổ sung vốn là 50 tỷ ĐVN; nâng quy mô đào tạo lên 2000 người.
Trung tâm cơ sở dữ liệu Hà Tĩnh, vốn giai đoạn I: 70 tỷ ĐVN và 50 tỷ ĐVN cho giai đoạn sau; xây dựng và quản lý, vận hành các CSDL kinh tế, kỹ thuật, hành chính - tổ chức xã hội của tỉnh và liên tỉnh.
4. 6.Quy hoạch phát triển dịch vụ công nghiệp ngành dệt may, giày dép
Phát triển dịch cụ cung ứng quần áo bảo hộ và đồ dùng bảo hộ lao đông cho các nhà máy,xí nghiệp trong khu kinh tế Vũng áng và các địa bàn khác trên địa bàn tỉnh.
4. 7. Dịch vụ tư vấn phát triển công nghiệp
Nâng cao năng lực các đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư, phát triển công nghiệp, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại hiện nay trên địa bàn bảo đảm yêu cầu phát triển công nghiệp và dịch vụ trong giai đoạn tới.
Thành lập các tổ chức tư vấn pháp luật, tư vấn thị trường quốc tế đủ năng lực để thực hiện công tác tư vấn cho các nhà đầu tư trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
5. Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển các ngành CNHT và dịch vụ công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020
Tổng nhu cầu vồn đầu tư giai đoạn 2011-2020 là 23.660 tỷ đồng theo giá hiện hành. Trong đó nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015 là 12.170 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 11.490 tỷ đồng.
6. Giải pháp thực hiện
6. 1.Giải pháp về vốn
Dùng nguồn ngân sách (từ nguồn quỹ khuyến công Trung ương và địa phương, quỹ hỗ trợ phát triển KHCN, quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, quỹ đầu tư mạo hiểm...) để tạo vốn ban đầu hỗ trợ phát triển CNHT.
Phát triển hình thức cho thuê, mua tài chính trong mua sắm máy móc, thiết bị, công nghệ cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất sản phẩm hỗ trợ.
Xây dựng thể chế pháp lý và các chương trình phát triển CNHT, công nghiệp vừa và nhỏ.
Xây dựng cơ chế hoạt động của các tổ chức tài chính để các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư vào CNHT có thể dễ dàng tiếp cận được với nguồn vốn vay dài hạn cho đầu tư phát triển.
6. 2.Giải pháp thu hút đầu tư
Tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư; kêu gọi các tập đoàn, doanh nghiệp có tiềm lực về vốn, công nghệ, thương hiệu đầu tư phát triển lĩnh vực CNHT trên địa bàn.
Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư theo một đầu mối tổ chức thống nhất để thu hút doanh nghiệp quan tâm đầu tư vào Hà Tĩnh.
Chuẩn bị tốt Danh mục các dự án cần thu hút đầu tư và phổ biến đầy đủ các điều kiện ưu lãi đầu tư cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Xây dựng các chương trình phát triển CNHT và công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
6. 3.Giải pháp vê thị trường
Mở rộng thị trường tiêu thụ kể cả tiêu thụ nội địa và xuất khẩu; phát triển mạnh hệ thống tiếp thị, phát triển thương mại, xúc tiến đầu tư; khuyến khích các thành phần kinh tế trong các hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Xây dựng cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp sản xuất hỗ trợ để làm cơ sở cho việc giới thiệu, tìm kiếm các mối liên kết ngang, để phát huy những điểm mạnh nhất của hệ thống CNHT.
Trợ giúp kinh phí ban đầu, hỗ trợ thành lập và hoạt động một số trang WEB chuyên ngành CNHT để xúc tiến đầu tư và phát triển.
6. 4.Giải pháp về khoa học công nghệ
Đẩy mạnh việc ứng dụng KHCN trong sản xuất kinh doanh; gắn kết về lợi ích kinh tế giữa người làm công tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ với người trực tiếp sản xuất kinh doanh.
Hỗ trợ chi phí mua bản quyền công nghệ cho các doanh nghiệp trong tỉnh phát triển CNHT; hỗ trợ xây dựng thương hiệu sản phẩm.
Ưu đãi cho các doanh nghiệp FDI có dự án chuyển giao công nghệ và có cam kết tài trợ cho một số các doanh nghiệp trong tỉnh phát triển CNHT; khuyến khích chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất tại Việt Nam.
6. 5.Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Đổi mới chương trình giảng dạy, đào tạo nhân lực ở các cơ sở đào tạo đại học, dạy nghề; tăng cường khả năng nghiên cứu, ứng dụng KHCN mới gắn chương trình đào tạo với nhu cầu thực tiễn.
Ưu đãi và có chế độ khuyến khích cho các doanh nghiệp và người lao động trong các công đoạn sản xuất.
Thành lập Trung tâm tư vấn dịch vụ cung ứng nhân lực hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu, với chức năng là nơi tiếp cận giữa nhu cầu sử dụng lao động và nguồn lao động.
6. Giải pháp bảo vệ môi trường
Các doanh nghiệp CNHT trước khi đầu tư các dự án, phải lập hồ sơ đánh giá tác động môi trường trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Đối với các doanh nghiệp CNHT có nguồn phát sinh ô nhiễm môi trường với mật độ cao, tập trung khối lượng chất thải lớn và phức tạp về thành phần chất gây ô nhiễm, cần phải đặc biệt chú trọng và tăng cường công tác quản lý môi trường trong thời gian doanh nghiệp hoạt động.
Hạn chế tối đa các doanh nghiệp công nghiệp gây ô nhiễm nặng; trường hợp đặc biệt cần tồn tại doanh nghiệp này, thì phải đáp ứng được các yêu cầu về môi trường và phải có biện pháp xử lý, sử dụng lại các chất thải.
6. 7.Giải pháp giải phóng mặt bằng
Thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng phục vụ các khu, cụm CNHT theo quy định hiện hành của Nhà nước; có chính sách hỗ trợ các hộ dân không còn đủ đất canh tác phát triển các ngành nghề phát triển tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ (ngoài đất ở, có thể có phần đất làm dịch vụ) và ưu tiên bố trí lao động địa phương làm việc trong các nhà máy.
7. Tổ chức thực hiện quy hoạch
7. 1.Phổ biến quy hoạch
Công bố công khai "Quy hoạch phát triển công nghiệp phụ trợ và dịch vụ công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020" và các chủ trương, cơ chế chính sách trên trang thông tin công nghiệp của Sở Công Thương và các Website của tỉnh.
7. 2.Trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương
- Sở Kế hoạch và đàu tư: căn cứ quy định CNHT và dịch vụ công nghiệp đã được phê duyệt, xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, cân đối, huy động các nguồn lực bảo đảm cho việc thực hiện quy hoạch đạt hiệu quả.
Sở Tài chính: lập phương án hỗ trợ các dự án đầu tư sử dụng vốn từ ngân sách Nhà nước.
Sở Công Thương: là đầu mối quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm công bố quy hoạch hỗ trợ và dịch vụ công nghiệp cho các cấp các ngành, các địa phương; trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra thực hiện nội dung của quy hoạch và triển khai các dự án theo kế hoạch đà được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tăng cường xúc tiến tìm kiếm các thị trường trong và ngoài nước; tổ chức các dịch vụ hỗ trợ sản xuất cho ngành công nghiệp.
Sở Tài nguyên và Môi trường: điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất phù hợp với nhu cầu; chỉ đạo việc lập hồ sơ địa chính, các thủ tục giao, cấp đất cho các chủ đầu tư theo quy định hiện hành; thường xuyên theo dõi và kiểm tra các vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường.
Ban quản lý Khu Kinh tế Vũng Áng: bố trí quỹ đất tại các khu chức năng thuộc KCN Vũng Áng, các Khu công nghiệp giành cho các dự án sản xuất công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ công nghiệp theo quy hoạch được duyệt; thực hiện các chức năng quản lý nhà nước của Ban Quản lý đối với các dự án đầu tư vào KCN theo quy định.
Công ty Điện lực Hà Tĩnh, Viễn thông Hà Tĩnh, Công ty TNHH một thành viên Cấp nước và Xây dựng Hà Tinh: có kế hoạch đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật đến các nhà máy sản xuất CNHT, đảm bảo thông tin liên lạc, cấp điện, nước cho các doanh nghiệp CNHT và dịch vụ công ghiệp hoạt động.
ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: phối hợp với các Sở, ngành có liên quan trong việc triển khai thực hiện các dự án trên địa bàn; thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, đảm bảo cho các dự án triển khai đúng tiến độ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.