Quay lại

Quyết định 2942/1999/CT-UB về Quy định tổ chức khuyến nông cơ sở và chế độ cho khuyến nông viên của tỉnh Phú Thọ

UBND TỈNH PHÚ THỌ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2942/1999/CT-UB

Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUI ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC KHUYẾN NÔNG CƠ SỞ VÀ CHẾ ĐỘ CHO KHUYẾN NÔNG VIÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Nghị định số 13/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ ban hành qui định về công tác khuyến nông.

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02 ngày 2/8/1993 của Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Tài chính và Ban tổ chức cán bộ Chính phủ về hướng dẫn thi hành Nghị định 13/CP của Chính phủ.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản "Quy định về tổ chức khuyến nông cơ sở và chế độ cho khuyến nông viên".

Điều 2: Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn thực hiện những qui định ban hành kèm theo quyết định này.

Điều 3: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 15/11/1999. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./.


UBND TỈNH PHÚ THỌPHÓ CHỦ TỊCHLê Đình Thành

Điều 4: Tổ chức khuyến nông cơ sở:

Điều 5: Nhiệm vụ của tổ KNCS.

Điều 6: Tiêu chuẩn lựa chọn khuyến nông viên:

a. Tiêu chuẩn khuyến nông viên chuyên trách:

Điều 7: Tuyển chọn khuyến nông viên chuyên trách hoặc không chuyên trách do Hội nghị khu dân cư giới thiệu đưa ra hội nghị liên tịch cấp xã gồm Đảng uỷ, UBND, các đoàn thể nhân dân, Trưởng khu dân cư thông qua; UBND xã quyết định công nhận. Riêng đối với khuyến nông viên chuyên trách, trước khi UBND xã ra quyết định công nhận phải có thoả thuận bằng văn bản của Trạm khuyến nông huyện (ở Thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và gửi quyết định lên UBND huyện, thành, thị. Đối với khuyến nông viên không chuyên trách ưu tiên các Trưởng khu dân cư tham gia.

Điều 8: Khi khuyến nông viên chuyên trách và không chuyên trách 2 vụ liên tục (1 năm) xếp loại kết quả công tác loại C thì UBND xã ra quyết định bãi miễn. Riêng đối với khuyến nông viên chuyên trách, trước khi ra quyết định bãi miễn phải có thoả thuận bằng văn bản của Trạm khuyến nông huyện (ở thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

Điều 9: Việc chi trả phụ cấp cho khuyến nông cơ sở dựa trên kết quả thực hiện công việc hàng tháng, hàng vụ. Giao sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc đánh giá xếp loại kết quả công tác của các khuyến nông viên.

a. Phụ cấp cho khuyến nông viên chuyên trách do ngân sách tỉnh uỷ nhiệm cho ngân sách huyện chi trả. Phòng tài chính huyện, thành, thị cấp phát cho Trạm khuyến nông huyện (ở thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) thực hiện việc chi trả hàng tháng cho khuyến nông viên chuyên trách ở xã.

b. Phụ cấp cho khuyến nông viên không chuyên trách và kinh phí hoạt động khuyến nông cơ sở do quỹ khuyến nông cơ sở chi trả.

c. Thu nhập của các thành viên còn lại của Nhóm khuyến nông ở các khu dân cư là do kết quả dịch vụ trực tiếp với các hộ nông dân.

Điều 10: a. Mức phụ cấp hàng tháng cho khuyến nông viên chuyên trách được phân loại theo A, B, C. Đối với Tổ trường loại A là: 150.000/tháng; loại B là 120.000đ/tháng; loại C là 100.000đ/tháng.

Điều 11: Trường hợp đặc biệt khuyến nông viên chuyên trách chưa đạt trình độ trung cấp nông lâm nghiệp được cử đi đào tạo cơ bản tại trường Trung học nông lâm nghiệp của tỉnh. Thời gian học 6 tháng chia 2 năm, mỗi năm 3 tháng. Trong thời gian khuyến nông viên chuyên trách được cử đi đào tạo theo chương trình này thì không được hưởng phụ cấp theo điều 10 mà được hưởng chế độ của cán bộ xã đi học theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.

Điều 12: Khuyến nông viên chuyên trách và không chuyên trách hàng năm được tham dự các lớp tập huấn theo các chương trình khuyến nông của tỉnh. Những ngày dự tập huấn được giữ nguyên mức phụ cấp và được hưởng chế độ tập huấn do cơ quan tổ chức tập huấn đài thọ.

Điều 13: Các xã nhất thiết phải thành lập quỹ khuyến nông cơ sở. Quỹ này do UBND xã huy động từ các nguồn sau:

a. Trích 50% giá trị lợi nhuận hàng năm trên đất 5%

b. Tài trợ của ngân sách huyện, thành, thị (nếu có) tài trợ của tổ chức khuyến nông các cấp.

c. Các khoản tài trợ khác của các tổ chức, đơn vị kinh doanh, các tổ chức từ thiện.

d. Trích 5% giá trị sản lượng tăng do áp dụng tiến bộ kỹ thuật khuyến nông.

Điều 14: a- UBND xã phải mở sổ sách quản lý riêng quĩ khuyến nông một cách chặt chẽ để chi cho các hoạt động khuyến nông và chi trả phụ cấp cho khuyến nông viên không chuyên trách theo điểm b của điều 10 quy định này.

b. Sáu tháng và 1 năm, UBND xã phải quyết toán và công khai trước dân theo qui chế thực hiện dân chủ ở cơ sở. Nếu Quĩ khuyến nông cơ sở sử dụng không hết thì chuyển kết dư sang năm sau, không được sử dụng vào mục đích khác.

Chương III

-

Điều 15: Thủ trưởng các sơ, ban, ngành, cơ quan có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Chủ tịch UBND các xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện qui định này. Nội dung các văn bản đã ban hành trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể thực hiện các điều 1, 2, 9, 11, điểm d của điều 13, điểm b của điều 14.

Điều 16: Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2942/1999/CT-UB
Ngày ban hành03/11/1999
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực15/11/1999
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Phú Thọ / Lê Đình Thành
Phạm viPhú Thọ
Trích yếuVề Quy định tổ chức khuyến nông cơ sở và chế độ cho khuyến nông viên của tỉnh Phú Thọ
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.