Quay lại

Quyết định 2965/QĐ-UBND năm 2024 công bố 33 thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới trong lĩnh vực Nội vụ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2965/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 11 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ 33 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC NỘI VỤ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH BẾN TRE

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;

Căn cứ Quyết định số 2540/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3713/TTr-SNV ngày 27 tháng 11 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 33 thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới trong lĩnh vực nội vụ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre (Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Cục KSTTHC-VPCP;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Các PCVP.UBND tỉnh;
- Các sở, ban ngành tỉnh;
- Văn phòng ĐĐBQH&HĐND tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Phòng: KSTT, TH, TTPVHCC;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, Nh.

CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Tam

PHỤ LỤC I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC NỘI VỤ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH BẾN TRE (Kèm theo Quyết định số 2965/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Danh mục thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới


STT

Tên thủ tục hành chính

Cơ quan thực hiện

Lĩnh vực: Tổ chức bộ máy, biên chế

01

Quyết định phê duyệt vị trí việc làm

Sở Nội vụ

02

Quyết định điều chỉnh vị trí việc làm

Sở Nội vụ

03

Quyết định thành lập tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh

Sở Nội vụ

04

Quyết định tổ chức lại tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh

Sở Nội vụ

05

Quyết định giải thể tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh

Sở Nội vụ

06

Lập Kế hoạch biên chế hàng năm của tỉnh

Sở Nội vụ

Lĩnh vực: Chính quyền địa phương

07

Trình Đề án thành lập, giải thể, nhập chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính thuộc thẩm quyền UBND tỉnh

Sở Nội vụ

Lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng

08

Đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng

Sở Nội vụ

09

Đề nghị tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước

Sở Nội vụ

Lĩnh vực: Công chức, viên chức

10

Thi nâng ngạch công chức từ ngạch nhân viên hoặc tương đương lên ngạch cán sự hoặc tương đương; từ ngạch cán sự hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên hoặc tương đương; từ chuyên viên và tương đương lên chuyên viên chính và tương đương

Sở Nội vụ

11

Chuyển ngạch công chức

Sở Nội vụ

12

Xét nâng ngạch công chức từ ngạch nhân viên hoặc tương đương lên ngạch cán sự hoặc tương đương; từ ngạch cán sự hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên hoặc tương đương

Sở Nội vụ

13

Xét nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương

Sở Nội vụ

14

Tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức, viên chức

Các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện và thành phố

15

Xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh

Các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện và thành phố

16

Nâng bậc lương thường xuyên/ nâng phụ cấp thâm niên vượt khung (diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ban cán sự đảng UBND tỉnh quản lý).

Sở Nội vụ

17

Bổ nhiệm lãnh đạo cấp sở và tương đương

Sở Nội vụ

18

Bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp sở và tương đương

Sở Nội vụ

19

Điều động công chức trong tỉnh

Cơ quan, đơn vị quản lý công chức

20

Biệt phái công chức trong tỉnh

Cơ quan, đơn vị quản lý công chức

21

Quy hoạch cán bộ

Theo phân cấp, ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh

22

Thẩm định cho ý kiến đối với công chức các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh chuyến công tác đến các cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh

Sở Nội vụ; Các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện và thành phố

23

Xin thôi giữ chức vụ quản lý, xin thôi việc đối với công chức, viên chức

Sở Nội vụ; cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức

24

Bổ nhiệm vào ngạch công chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự

Cơ quan, đơn vị quản lý công chức

25

Quyết định nghỉ hưu đối với công chức, viên chức

Cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức

26

Tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức từ khối Đảng, đoàn thể, doanh nghiệp nhà nước vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước thuộc tỉnh

Sở Nội vụ; Các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện và thành phố

27

Điều động cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị khối nhà nước thuộc tỉnh đến các tỉnh, thành phố, cơ quan, đơn vị của Trung ương, khối Đảng, đoàn thể của tỉnh

Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức.

28

Luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý

Theo quy định về phân cấp quản lý và quy định của Đảng

29

Cấp thẻ cán bộ, công chức lần đầu

Sở Nội vụ

30

Cấp đổi thẻ cán bộ, công chức (trường hợp thay đổi thông tin ghi trên thẻ; thẻ bị mất, bị hỏng...)

Sở Nội vụ

31

Thu hồi thẻ cán bộ, công chức

Sở Nội vụ

32

Kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu

Sở Nội vụ; Các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện và thành phố

33

Cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ngoài nước

Sở Nội vụ; Cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức

PHỤ LỤC II


NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC NỘI VỤ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 2965/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)


I. Lĩnh vực: Tổ chức bộ máy, biên chế


1. Thủ tục: Quyết định phê duyệt vị trí việc làm


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cơ quan, tổ chức thuộc UBND tỉnh xây dựng đề án vị trí việc làm trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).


+ Bước 2: Sở Nội vụ kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.


+ Bước 3: Thẩm định Đề án.


+ Bước 4: Sở Nội vụ có văn bản thẩm định và trình UBND tỉnh Quyết định phê duyệt vị trí việc làm.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


+ Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;


+ Đề án vị trí việc làm;


+ Bản sao các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


- Thời hạn giải quyết: Trong 40 (bốn mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó, Sở Nội vụ: 33 ngày làm việc; UBND tỉnh: 07 ngày làm việc.


- Cơ quan thực hiện TTHC:


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ.


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ chức đề nghị phê duyệt đề án vị trí việc làm.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.


- Phí, lệ phí: Không.


- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt vị trí việc làm.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và biên chế công chức.


+ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.


2. Thủ tục: Quyết định điều chỉnh vị trí việc làm


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh lập đề án điều chỉnh vị trí việc làm.


+ Bước 2: Sở Nội vụ kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.


+ Bước 3: Thẩm định đề án điều chỉnh vị trí việc làm.


+ Bước 4: Sở Nội vụ có văn bản thẩm định và trình UBND tỉnh Quyết định điều chỉnh vị trí việc làm.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


+ Văn bản đề nghị điều chỉnh vị trí việc làm.


+ Đề án điều chỉnh vị trí việc làm.


+ Bản sao các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Trong 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó, Sở Nội vụ: 18 ngày làm việc; UBND tỉnh: 07 ngày làm việc.


- Cơ quan thực hiện TTHC:


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ.


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ chức đề nghị phê duyệt đề án vị trí việc làm.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.


- Phí, lệ phí: Không.


- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định điều chỉnh vị trí việc làm.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và biên chế công chức.


+ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.


3. Thủ tục: Quyết định thành lập tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ.


+ Bước 2: Công chức chuyên trách của Sở Nội vụ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.


+ Bước 3: Thẩm định hồ sơ.


+ Bước 4: Sở Nội vụ có văn bản thẩm định và trình UBND tỉnh Quyết định thành lập tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


+ Văn bản đề nghị thẩm định được ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính theo quy định.


+ Dự thảo tờ trình thành lập tổ chức hành chính.


+ Dự thảo đề án thành lập tổ chức hành chính.


+ Dự thảo Quyết định của UBND tỉnh.


+ Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan về việc thành lập tổ chức hành chính.


+ Báo cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan liên quan.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó, Sở Nội vụ: 07 ngày làm việc; UBND tỉnh: 03 ngày làm việc.


- Cơ quan thực hiện TTHC:


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ.


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.


- Phí, lệ phí: Không.


- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định thành lập.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22/11/2018 của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính.


4. Thủ tục: Quyết định tổ chức lại tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại tổ chức hành chính gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ.


+ Bước 2: Công chức chuyên trách của Sở Nội vụ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.


+ Bước 3: Thẩm định hồ sơ.


+ Bước 4: Sở Nội vụ có văn bản thẩm định và trình UBND tỉnh Quyết định tổ chức lại tổ chức hành chính.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


+ Đề án tổ chức lại tổ chức hành chính.


+ Tờ trình tổ chức lại tổ chức hành chính.


+ Dự thảo Quyết định của UBND tỉnh.


+ Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Trong 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó, Sở Nội vụ: 07 ngày làm việc; UBND tỉnh: 03 ngày làm việc.


- Cơ quan thực hiện TTHC:


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ.


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại tổ chức hành chính.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.


- Phí, lệ phí: Không.


- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định tổ chức lại tổ chức hành chính.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính.


5. Thủ tục: Quyết định giải thể tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể tổ chức hành chính gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ.


+ Bước 2: Công chức chuyên trách của Sở Nội vụ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3.


+ Bước 3: Thẩm định hồ sơ.


+ Bước 4: Sở Nội vụ có văn bản thẩm định và trình UBND tỉnh Quyết định giải thể.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


+ Đề án giải thể tổ chức hành chính.


+ Tờ trình giải thể tổ chức hành chính.


+ Dự thảo Quyết định của UBND cấp tỉnh.


+ Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó, Sở Nội vụ: 07 ngày làm việc; UBND tỉnh: 03 ngày làm việc.


- Cơ quan thực hiện TTHC:


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ.


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể tổ chức hành chính.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.


- Phí, lệ phí: Không.


- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định giải thể.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính.


6. Thủ tục: Lập Kế hoạch biên chế hàng năm của tỉnh


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên) căn cứ quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP, Nghị định số 106/2020/NĐ-CP và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về định mức biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập để xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm: số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp) hằng năm gửi Sở Nội vụ để thẩm định.


+ Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên của địa phương; tổng hợp, lập kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc hằng năm của địa phương, báo cáo UBND tỉnh.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


Thành phần hồ sơ Kế hoạch biên chế công chức hàng năm, gồm:


+ Văn bản đề nghị kế hoạch biên chế công chức hàng năm.


+ Kế hoạch biên chế công chức hàng năm của cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 11 Nghị định 62/2020/NĐ-CP.


+ Bản sao các văn bản của cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt biên chế công chức của năm trước liền kề với năm kế hoạch.


Thành phần hồ sơ kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm của các đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:


+ Văn bản đề nghị.


+ Kế hoạch số lượng người làm việc của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP, kèm theo văn bản làm cơ sở xác định số lượng người làm việc.


+ Bản sao các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của đơn vị hoặc của bộ, ngành, địa phương của năm trước liền kề với năm kế hoạch.


+ Các văn bản liên quan (nếu có).


- Thời hạn giải quyết: Không quy định.


- Cơ quan giải quyết TTHC:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.


+ Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Nội vụ.


- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Phí, lệ phí: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC: Kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc hàng năm của tỉnh.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.


+ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.


II. Lĩnh vực: Chính quyền địa phương


7. Thủ tục: Trình Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính thuộc thẩm quyền UBND tỉnh


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Cơ quan chủ trì, Sở Nội vụ, UBND cấp huyện tham mưu UBND tỉnh xây dựng Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện; lấy ý kiến của Nhân dân là cử tri ở đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện chịu ảnh hưởng trực tiếp của việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính.


+ Bước 2: Sau khi lấy ý kiến cử tri về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, nếu có trên năm mươi phần trăm tổng số cử tri trên địa bàn tán thành thì cơ quan xây dựng đề án có trách nhiệm hoàn thiện đề án và gửi Hội đồng nhân dân ở các đơn vị hành chính có liên quan để lấy ý kiến.


+ Bước 3: Trên cơ sở ý kiến của cử tri địa phương, dự thảo đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính do cơ quan chịu trách nhiệm gửi đến Hội đồng nhân dân cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh có liên quan thảo luận, biểu quyết về việc tán thành hoặc không tán thành chủ trương thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính theo trình tự từ cấp xã đến cấp huyện, cấp tỉnh.


+ Bước 4: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về việc tán thành hoặc không tán thành chủ trương thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính được gửi đến Hội đồng nhân dân cấp huyện; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện được gửi đến Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được gửi đến Bộ Nội vụ để tổng hợp chung, báo cáo Chính phủ và cấp có thẩm quyền quyết định.


+ Bước 5: Ủy ban pháp luật của Quốc hội thẩm tra đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh để báo cáo Quốc hội; Thẩm tra đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


+ Tờ trình về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;


+ Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;


+ Báo cáo đánh giá tác động của việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;


+ Báo cáo tổng hợp ý kiến của cử tri và các cơ quan, tổ chức có liên quan;


+ Nghị quyết và trích Biên bản kỳ họp của Hội đồng nhân dân các đơn vị hành chính có liên quan;


+ Biên bản tổng hợp kết quả lấy kiến cử tri của các thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã có liên quan đến thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính.


+ 01 đĩa phim tài liệu (từ 15 đến 20 phút) về vị trí, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng của khu vực đề nghị thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; biểu tổng hợp các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính; các biểu, bảng số liệu được cấp có thẩm quyền xác nhận làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính; hồ sơ đề án phân loại đô thị, quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận đơn vị hành chính miền núi, vùng cao (nếu có).


+ Các hồ sơ, tài liệu, bảng biểu, bản đồ có liên quan khác.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Không quy định.


- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Nội vụ


- Đối tượng thực hiện TTHC: Đơn vị thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Phí, lệ phí: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC: Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


Khuyến khích việc nhập các đơn vị hành chính cùng cấp. Thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị hành chính không đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.


Việc thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính chỉ thực hiện trong các trường hợp cần thiết và phải bảo đảm các điều kiện sau đây:


+ Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể đơn vị hành chính, các định hướng quy hoạch, chương trình phát triển đô thị và quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan đã được cấp có thẩm quyền;


+ Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương;


+ Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;


+ Bảo đảm đoàn kết dân tộc, phù hợp với các yếu tố lịch sử, truyền thống, văn hóa của địa phương; tạo sự thuận tiện cho Nhân dân;


+ Việc thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải căn cứ vào tiêu chuẩn của các đơn vị hành chính quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 2 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo.


Việc giải thể đơn vị hành chính chỉ thực hiện trong các trường hợp sau đây:


+ Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương hoặc của quốc gia;


+ Do thay đổi các yếu tố địa lý, địa hình tác động đến sự tồn tại của đơn vị hành chính đó.


+ Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể tiêu chuẩn của các đơn vị hành chính quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản hướng dẫn.


+ Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.


III. Lĩnh vực: Thi đua, Khen thưởng


8. Thủ tục: Đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1: Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch UBND tỉnh hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước hủy bỏ quyết định khen thưởng.


+ Bước 2: Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) xem xét hồ sơ; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.


+ Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thẩm định hồ sơ, báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước hủy bỏ quyết định khen thưởng.


+ Bước 4: Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước hủy bỏ quyết định khen thưởng.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


+ Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.


+ Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.


+ Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:


. Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, loại hình khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;


. Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).


+ Sở Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.


+ Hồ sơ Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh gồm: Tờ trình của Sở Nội vụ kèm theo hồ sơ được nêu trên.


- Thời hạn giải quyết


+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch nước hủy bỏ quyết định khen thưởng.


+ Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch nước, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm thu hồi hiện vật khen thưởng để giao nộp cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng cùng cấp; thu hồi tiền thưởng và nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.


- Cơ quan thực hiện TTHC:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh; Chính phủ; Chủ tịch nước.


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh);


+ Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành tỉnh.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Phí, lệ phí: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC:


Quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


+ Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.


+ Quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng bị hủy bỏ, hiện vật khen thưởng và tiền thưởng bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:


. Có hành vi gian dối trong việc kê khai công trạng, thành tích để được tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;


. Cung cấp thông tin sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ để đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;


. Thẩm định, xét, duyệt, đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trái quy định của pháp luật;


. Có kết luận, quyết định, bản án của cơ quan có thẩm quyền về việc người đã được tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có vi phạm, khuyết điểm dẫn đến không bảo đảm tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong khoảng thời gian tính thành tích hoặc liên quan đến công trình, tác phẩm là cơ sở để tặng giải thưởng.


- Căn cứ pháp lý của TTHC


+ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.


+ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.


9. Thủ tục: Đề nghị tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND cấp huyện trình Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước hủy bỏ quyết định khen thưởng.


+ Bước 2. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) xem xét hồ sơ; sau đó tiến hành làm các thủ tục theo quy định.


+ Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thẩm định hồ sơ, báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước hoặc phục hồi danh hiệu vinh dự nhà nước.


+ Bước 4. Chủ tịch nước ra quyết định tước hoặc phục hồi danh hiệu.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


+ Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.


+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.


+ Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.


+ Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:


. Tờ trình của Sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố;


. Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.


+ Sở Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.


+ Hồ sơ Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh gồm: Tờ trình của Sở Nội vụ kèm theo hồ sơ được nêu trên.


- Thời hạn giải quyết:


+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước hoặc phục hồi danh hiệu vinh dự nhà nước.


+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước hoặc phục hồi danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, cá nhân, tập thể có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.


+ Cơ quan thực hiện TTHC


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước.


+ Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh);


+ Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành tỉnh.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Phí, lệ phí: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định tước hoặc phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự Nhà nước của Chủ tịch nước.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC


+ Cá nhân được tặng danh hiệu vinh dự nhà nước mà bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và bị áp dụng hình phạt tù có thời hạn, tù chung thân hoặc tử hình thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.


+ Cá nhân được tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động” thời kỳ kháng chiến, “Anh hùng Lực lượng v trang nhân dân”, “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” mà bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác bị áp dụng hình phạt tù chung thân hoặc tử hình hoặc tham gia hoạt động chống phá chế độ, Đảng, Nhà nước, đào ng , phản bội, chiêu hồi mà bị chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.


+ Pháp nhân thương mại được tặng danh hiệu vinh dự nhà nước mà bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và bị áp dụng hình phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễn thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.


+ Cá nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.


+ Chủ tịch nước quyết định tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.


+ Người có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thì có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được xét tặng.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.


+ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.


IV. Lĩnh vực: Công chức, viên chức


10. Thủ tục: Thi nâng ngạch công chức từ ngạch nhân viên hoặc tương đương lên ngạch cán sự hoặc tương đương; từ ngạch cán sự hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên hoặc tương đương; từ chuyên viên và tương đương lên chuyên viên chính và tương đương.


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1. Căn cứ, nguyên tắc, tiêu chuẩn, điều kiện dự thi nâng ngạch công chức (Điều 30 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 và khoản 18, Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP).


Việc nâng ngạch công chức phải căn cứ vào vị trí việc làm, phù hợp với cơ cấu ngạch công chức của cơ quan sử dụng công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.


Căn cứ vào số lượng chỉ tiêu nâng ngạch của cơ quan, tổ chức sử dụng công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan quản lý công chức có trách nhiệm rà soát, xác định và lập danh sách công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi nâng ngạch.


+ Bước 2. Xây dựng Đề án thi nâng ngạch công chức (Điều 34 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 và khoản 23, Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP):


Sở Nội vụ xây dựng Đề án thi nâng ngạch công chức, gửi Bộ Nội vụ để có ý kiến trước khi tổ chức theo thẩm quyền. Nội dung của Đề án gồm:


. Xác định các vị trí việc làm có nhu cầu bố trí công chức tương ứng với ngạch công chức dự thi nâng ngạch.


. Số lượng, cơ cấu ngạch công chức chuyên ngành hiện có theo ngạch dự thi tương ứng với vị trí việc làm tại từng cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; số lượng công chức còn thiếu so với cơ cấu ngạch công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm và xác định cụ thể chỉ tiêu nâng ngạch.


. Danh sách công chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự thi nâng ngạch ứng với vị trí việc làm có nhu cầu bố trí công chức ở ngạch cao hơn ngạch hiện giữ.


. Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng thi nâng ngạch.


. Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi nâng ngạch.


. Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ thi nâng ngạch.


+ Bước 3. Tổ chức thi nâng ngạch công chức (Điều 32 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 và khoản 22, Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP)


Thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương


UBND tỉnh chủ trì tổ chức thi nâng ngạch công chức sau khi có ý kiến về nội dung Đề án và chỉ tiêu nâng ngạch của Bộ Nội vụ.


Thi nâng ngạch từ ngạch nhân viên hoặc tương đương lên ngạch cán sự hoặc tương đương; từ ngạch cán sự hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên hoặc tương đương


UBND tỉnh chủ trì tổ chức thi nâng ngạch công chức sau khi có ý kiến về chỉ tiêu nâng ngạch của Bộ Nội vụ.


Bộ Nội vụ ban hành Nội quy, Quy chế tổ chức kỳ thi nâng ngạch công chức; xây dựng ngân hàng câu hỏi, đáp án thi môn kiến thức chung và công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ để cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch xem xét, quyết định việc sử dụng để xây dựng đề thi môn kiến thức chung.


+ Bước 4: Môn thi, hình thức, thời gian thi nâng ngạch (Điều 37 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020).


Thi nâng ngạch công chức được thực hiện như sau:


. Môn kiến thức chung:


Hình thức thi: Thi trắc nghiệm.


Nội dung thi: 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ; chức trách, nhiệm vụ của công chức theo yêu cầu của ngạch dự thi.


Thời gian thi: 60 phút.


. Môn ngoại ngữ:


Hình thức thi: Thi trắc nghiệm.


Nội dung thi: 30 câu hỏi về một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc theo yêu cầu của ngạch dự thi do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch quyết định.


Thời gian thi: 30 phút.


. Môn tin học:


Hình thức thi: Thi trắc nghiệm.


Nội dung thi: 30 câu hỏi theo yêu cầu của ngạch dự thi. Thời gian thi: 30 phút.


Thi trắc nghiệm được thực hiện trên máy vi tính. Điểm thi phải được thông báo cho công chức dự thi ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài thi. Không phúc khảo kết quả thi trắc nghiệm trên máy vi tính.


. Môn chuyên môn, nghiệp vụ:


* Đối với nâng ngạch lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương:


Thi viết, thời gian 180 phút; nội dung thi theo yêu cầu của ngạch dự thi; thang điểm 100.


* Đối với nâng ngạch lên ngạch cán sự hoặc tương đương; ngạch chuyên viên hoặc tương đương:


Thi viết, thời gian 120 phút; nội dung thi theo yêu cầu của ngạch dự thi; thang điểm 100.


. Miễn thi môn ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:


Công chức tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 05 năm công tác. Thuộc một trong các trường hợp miễn thi ngoại ngữ quy định tại Điều 8 Nghị định này phù hợp với tiêu chuẩn về ngoại ngữ của ngạch công chức dự thi.”.


Công chức có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn của ngạch dự thi;


Công chức có bằng tốt nghiệp theo yêu cầu trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn của ngạch dự thi do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp và được công nhận tại Việt Nam theo quy định.


. Miễn thi môn tin học đối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên các chuyên ngành liên quan đến tin học, công nghệ thông tin.


+ Bước 5. Xác định người trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch (Điều 38 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020).


. Có số câu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng môn thi quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 37 Nghị định này, trừ trường hợp miễn thi.


. Có kết quả điểm bài thi môn chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại khoản 4 Điều 37 Nghị định này đạt từ 50 điểm trở lên, trường hợp thi nâng ngạch lên chuyên viên cao cấp hoặc tương đương thì phải đạt từ 100 điểm trở lên (trong đó điểm bài thi viết đề án và bài thi bảo vệ đề án phải đạt từ 50 điểm trở lên của mỗi bài thi) và lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu nâng ngạch được giao.


. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng kết quả điểm bài thi môn chuyên môn, nghiệp vụ bằng nhau ở chỉ tiêu nâng ngạch cuối cùng thì thứ tự ưu tiên trúng tuyển như sau: Công chức là nữ; công chức là người dân tộc thiểu số; công chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh); công chức có thời gian công tác nhiều hơn. Nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức có văn bản trao đổi với người đứng đầu cơ quan quản lý công chức và quyết định người trúng tuyển theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức.


. Không bảo lưu kết quả cho các kỳ thi nâng ngạch lần sau.


+ Bước 6: Thông báo kết quả thi nâng ngạch (Điều 39 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020).


. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi, Hội đồng thi nâng ngạch công chức phải báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức về kết quả chấm thi; đồng thời công khai trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức và gửi thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý công chức về điểm thi của công chức dự thi nâng ngạch để thông báo cho công chức dự thi được biết.


. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả điểm thi, công chức dự thi có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả điểm thi môn chuyên môn, nghiệp vụ. Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm thành lập Ban chấm phúc khảo và tổ chức chấm phúc khảo, công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định tại khoản này.


. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả chấm phúc khảo, Hội đồng thi nâng ngạch báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức phê duyệt kết quả kỳ thi nâng ngạch công chức và danh sách công chức trúng tuyển.


. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ thi nâng ngạch, Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm thông báo kết quả thi và danh sách công chức trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan quản lý công chức có công chức tham dự kỳ thi.


+ Bước 7. Bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch (Điều 40 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020).


. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách công chức trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức ra quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức trúng tuyển theo quy định:


. Đối với ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương:


UBND tỉnh ra quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức trúng tuyển sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ.


. Đối với ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương, ngạch chuyên viên hoặc tương đương, ngạch cán sự hoặc tương đương:


UBND tỉnh quyết định hoặc phân cấp việc quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức trúng tuyển kỳ nâng ngạch.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


+ Sơ yếu lý lịch công chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch, có xác nhận của cơ quan quản lý, sử dụng công chức;


+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng công chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định;


+ Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch dự thi;


Trường hợp công chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ hoặc tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của ngạch dự thi thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.


Trường hợp công chức được miễn thi môn ngoại ngữ hoặc môn tin học quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 37 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.


+ Các yêu cầu khác theo quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức dự thi.


- Thời hạn giải quyết:


+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi, Hội đồng thi nâng ngạch công chức phải báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức về kết quả chấm thi; đồng thời công khai trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức và gửi thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý công chức về điểm thi của công chức dự thi nâng ngạch để thông báo cho công chức dự thi được biết.


+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả điểm thi, công chức dự thi có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả điểm thi môn chuyên môn, nghiệp vụ. Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm thành lập Ban chấm phúc khảo và tổ chức chấm phúc khảo, công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định tại khoản này.


+ Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả chấm phúc khảo, Hội đồng thi nâng ngạch báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức phê duyệt kết quả kỳ thi nâng ngạch công chức và danh sách công chức trúng tuyển.


+ Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ thi nâng ngạch, Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm thông báo kết quả thi và danh sách công chức trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan quản lý công chức có công chức tham dự kỳ thi.


- Cơ quan thực hiện TTHC:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ.


+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Các sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND cấp huyện.


- Đối tượng thực hiện: Công chức


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức (mẫu 2C)


- Phí, lệ phí:


Nâng ngạch chuyên viên, chuyên viên chính và tương đương:


+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;


+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;


+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.


Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.


- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định.


- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:


Công chức được đăng ký dự thi nâng ngạch khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:


+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi nâng ngạch; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.


+ Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ trong cùng ngành chuyên môn.


+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ (không yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ, tin học) và yêu cầu khác về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch dự thi.


Trường hợp công chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ hoặc tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của ngạch dự thi thì đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học của ngạch dự thi.


Trường hợp công chức được miễn thi môn ngoại ngữ hoặc môn tin học theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 37 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP thì đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học của ngạch dự thi.


+ Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu đối với từng ngạch công chức quy định tại tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch dự thi;


Trường hợp công chức trước khi được tuyển dụng hoặc được tiếp nhận đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của Luật bảo hiểm xã hội, làm việc ở vị trí có yêu cầu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp (nếu thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được cơ quan có thẩm quyền tính làm căn cứ xếp lương ở ngạch công chức hiện giữ thì được tính là tương đương với ngạch công chức hiện giữ.


Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ ngạch dưới liền kề với ngạch dự thi tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch.


+ Cơ quan quản lý công chức chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của công chức được cử tham dự kỳ thi nâng ngạch và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch của công chức theo quy định của pháp luật.


- Căn cứ pháp lý của TTHC


+ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008.


+ Luật Cán bộ, công chức.


+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.


+ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.


+ Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.


11. Thủ tục: Chuyển ngạch công chức


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Việc chuyển ngạch được thực hiện khi công chức thay đổi vị trí việc làm mà ngạch công chức đang giữ không phù hợp với yêu cầu ngạch công chức của vị trí việc làm mới.


+ Bước 2: Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức căn cứ quy định tại Điều 43 Luật Cán bộ, công chức, đề nghị cơ quan quản lý công chức quyết định chuyển ngạch công chức hoặc quyết định theo thẩm quyền phân cấp.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


+ Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản. (Bản chính)


+ Danh sách trích ngang CC, VC đề nghị chuyển ngạch. (Bản chính)


+ Biên bản họp xét của cơ quan, đơn vị. (Bản chính)


+ Đơn xin chuyển ngạch (Bản chính)


+ Quyết định lương hiện hưởng. (photo)


+ Quyết định phân công chức danh mới. (photo)


+ Các văn bằng, chứng chỉ có liên quan. (photo)


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Không quy định.


- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Nội vụ.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Các Sở ban ngành tỉnh và UBND cấp huyện.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Phí, lệ phí: Không.


- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008.


+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.


+ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.


+ Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.


12. Thủ tục: Xét nâng ngạch công chức từ ngạch nhân viên hoặc tương đương lên ngạch cán sự hoặc tương đương; từ ngạch cán sự hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên hoặc tương đương


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1: Căn cứ, nguyên tắc, tiêu chuẩn, điều kiện dự thi nâng ngạch công chức (khoản 19 Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024)


1. Công chức được xét nâng ngạch công chức trong các trường hợp sau đây:


a) Đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 30 Nghị định này và có thành tích trong hoạt động công vụ được cấp có thẩm quyền công nhận.


b) Đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 30 Nghị định này và được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý quy định tại Điều 31b Nghị định này.


2. Nguyên tắc xét nâng ngạch công chức:


a) Chỉ thực hiện xét nâng ngạch lên ngạch cao hơn liền kề với ngạch đang giữ. Trường hợp đạt thành tích cao hơn so với thành tích để được xét nâng ngạch lên ngạch cao hơn liền kề thì c ng chỉ được xét nâng ngạch lên ngạch cao hơn liền kề và không được sử dụng thành tích này để xét nâng ngạch lần sau.


b) Việc xét nâng ngạch đối với công chức có thành tích trong hoạt động công vụ phải bảo đảm phù hợp với cơ cấu ngạch của cơ quan sử dụng công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tiêu chuẩn của thành tích đạt được phải trong thời gian giữ ngạch công chức hiện giữ và bảo đảm bố trí công chức làm công việc ở vị trí việc làm phù hợp với ngạch được xét.


c) Việc xét nâng ngạch đối với công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý phải gắn với yêu cầu của vị trí việc làm do cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức phê duyệt.


3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng ngạch, cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm rà soát việc đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện và nguyên tắc xét nâng ngạch, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức xem xét, quyết định theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 73 hoặc khoản 1 Điều 74 Nghị định này (kèm theo hồ sơ có liên quan).


4. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm ngạch chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của công chức được xét nâng ngạch; lưu giữ, quản lý hồ sơ xét nâng ngạch của công chức theo quy định của pháp luật.”.


+ Bước 2: Tổ chức xét nâng ngạch công chức (khoản 20 Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024)


1. Xét nâng ngạch khi có thành tích trong hoạt động công vụ


1.1. Xét nâng ngạch từ ngạch nhân viên hoặc tương đương lên ngạch cán sự hoặc tương đương; từ ngạch cán sự hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên hoặc tương đương nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:


a) Được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do có thành tích trong công tác và được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm xét nâng ngạch;


b) Có 03 năm công tác liền kề trước năm xét nâng ngạch được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.


1.2. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có số lượng công chức đủ điều kiện xét nâng ngạch do có thành tích trong hoạt động công vụ nhiều hơn so với cơ cấu ngạch công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì việc xác định công chức được xét nâng ngạch thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:


a) Công chức có thành tích khen thưởng cao hơn; trường hợp bằng nhau thì xét công chức có nhiều thành tích khen thưởng hơn trong thời gian giữ ngạch;


b) Công chức có thành tích thi đua cao hơn; trường hợp bằng nhau thì xét công chức có nhiều thành tích thi đua hơn trong thời gian giữ ngạch;


c) Công chức là nữ;


d) Công chức là người dân tộc thiểu số;


đ) Công chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);


e) Công chức có thời gian công tác nhiều hơn.


Trường hợp vẫn không xác định được người được xét nâng ngạch thì cấp có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm ngạch xem xét, quyết định.


+ Bước 3. Bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức được xét nâng ngạch (khoản 19 Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024).


Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm ngạch chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của công chức được xét nâng ngạch; lưu giữ, quản lý hồ sơ xét nâng ngạch của công chức theo quy định của pháp luật.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


+ Sơ yếu lý lịch công chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch, có xác nhận của cơ quan quản lý, sử dụng công chức.


+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng công chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định.


+ Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch dự xét.


+ Bản sao các văn bản minh chứng về tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng ngạch công chức theo quy định.


+ Các yêu cầu khác theo quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức dự xét.


- Số lượng hồ sơ: Không quy định.


- Thời hạn giải quyết: Không quy định.


- Cơ quan thực hiện TTHC:


Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xét nâng ngạch ngạch từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự hoặc tương đương; từ ngạch cán sự hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên hoặc tương đương; từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Cán bộ, công chức.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Phí, Lệ Phí: Không.


- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


Xét nâng ngạch từ ngạch nhân viên hoặc tương đương lên ngạch cán sự hoặc tương đương; từ ngạch cán sự hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên hoặc tương đương nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:


+ Được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên do có thành tích trong công tác và được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm xét nâng ngạch.


+ Có 03 năm công tác liền kề trước năm xét nâng ngạch được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.


- Căn cứ pháp lý của TTHC


+ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.


+ Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.


13. Thủ tục: Xét nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1. Căn cứ, nguyên tắc, tiêu chuẩn, điều kiện dự thi nâng ngạch công chức (khoản 19 Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024)


1. Công chức được xét nâng ngạch công chức trong các trường hợp sau đây:


a) Đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 30 Nghị định này và có thành tích trong hoạt động công vụ được cấp có thẩm quyền công nhận;


b) Đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 30 Nghị định này và được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý quy định tại Điều 31b Nghị định này.


2. Nguyên tắc xét nâng ngạch công chức:


a) Chỉ thực hiện xét nâng ngạch lên ngạch cao hơn liền kề với ngạch đang giữ. Trường hợp đạt thành tích cao hơn so với thành tích để được xét nâng ngạch lên ngạch cao hơn liền kề thì c ng chỉ được xét nâng ngạch lên ngạch cao hơn liền kề và không được sử dụng thành tích này để xét nâng ngạch lần sau.


b) Việc xét nâng ngạch đối với công chức có thành tích trong hoạt động công vụ phải bảo đảm phù hợp với cơ cấu ngạch của cơ quan sử dụng công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tiêu chuẩn của thành tích đạt được phải trong thời gian giữ ngạch công chức hiện giữ và bảo đảm bố trí công chức làm công việc ở vị trí việc làm phù hợp với ngạch được xét.


c) Việc xét nâng ngạch đối với công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý phải gắn với yêu cầu của vị trí việc làm do cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức phê duyệt.


3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng ngạch, cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm rà soát việc đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện và nguyên tắc xét nâng ngạch, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức xem xét, quyết định theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 73 hoặc khoản 1 Điều 74 Nghị định này (kèm theo hồ sơ có liên quan).


4. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm ngạch chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của công chức được xét nâng ngạch; lưu giữ, quản lý hồ sơ xét nâng ngạch của công chức theo quy định của pháp luật.”.


+ Bước 2. Tổ chức xét nâng ngạch công chức (khoản 20 Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024)


1. Xét nâng ngạch khi có thành tích trong hoạt động công vụ


1.1. Xét nâng ngạch từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:


a) Được tặng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên và được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm xét nâng ngạch;


b) Được tặng Bằng khen Thủ tướng Chính phủ và có 03 năm công tác liền kề trước năm xét nâng ngạch được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;


c) Được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên và có 03 năm công tác liền kề trước năm xét nâng ngạch được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.


1.2. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có số lượng công chức đủ điều kiện xét nâng ngạch do có thành tích trong hoạt động công vụ nhiều hơn so với cơ cấu ngạch công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì việc xác định công chức được xét nâng ngạch thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:


a) Công chức có thành tích khen thưởng cao hơn; trường hợp bằng nhau thì xét công chức có nhiều thành tích khen thưởng hơn trong thời gian giữ ngạch;


b) Công chức có thành tích thi đua cao hơn; trường hợp bằng nhau thì xét công chức có nhiều thành tích thi đua hơn trong thời gian giữ ngạch;


c) Công chức là nữ;


d) Công chức là người dân tộc thiểu số;


đ) Công chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);


e) Công chức có thời gian công tác nhiều hơn.


Trường hợp vẫn không xác định được người được xét nâng ngạch thì cấp có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm ngạch xem xét, quyết định.


2. Xét nâng ngạch khi được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý


2.1. Xét nâng ngạch lên chuyên viên chính hoặc tương đương khi được bổ nhiệm vào các chức vụ, chức danh sau:


a) Phó Vụ trưởng và tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (áp dụng đối với trường hợp được xác định là công chức);


b) Vụ trưởng và tương đương thuộc Tổng cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;


c) Phó Cục trưởng và tương đương thuộc Tổng cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với trường hợp xét nâng ngạch lên ngạch công chức chuyên ngành mà không phải là ngạch chuyên viên chính;


d) Phó Giám đốc Sở và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương.


2.2. Đối với các chức vụ, chức danh tương đương trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được áp dụng quy định này.


Việc xét nâng ngạch theo quy định tại Điều này không áp dụng đối với người được giao quyền hoặc giao phụ trách cơ quan, tổ chức, đơn vị.


+ Bước 3. Bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức được xét nâng ngạch (khoản 19 Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024)


Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm ngạch chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của công chức được xét nâng ngạch; lưu giữ, quản lý hồ sơ xét nâng ngạch của công chức theo quy định của pháp luật.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


+ Sơ yếu lý lịch công chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch, có xác nhận của cơ quan quản lý, sử dụng công chức.


+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng công chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định.


+ Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch dự xét.


+ Các yêu cầu khác theo quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức dự xét.


- Thời hạn giải quyết: Không quy định.


- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xét nâng ngạch ngạch từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Cán bộ, công chức.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Phí, Lệ phí: Không.


- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


Xét nâng ngạch từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:


+ Được tặng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên và được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm xét nâng ngạch;


+ Được tặng Bằng khen Thủ tướng Chính phủ và có 03 năm công tác liền kề trước năm xét nâng ngạch được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;


+ Được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên và có 03 năm công tác liền kề trước năm xét nâng ngạch được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.


+ Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.


14. Tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức, viên chức.


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1: Các cơ quan, tổ chức xây dựng Kế hoạch năm tinh giản biên chế và hồ sơ đề nghị tinh giản biên chế.


+ Bước 2: Các cơ quan, tổ chức gửi văn bản và hồ sơ đề nghị tinh giản biên chế đến Sở Nội vụ và Sở Tài chính để thẩm định.


+ Bước 3: Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tài chính, Ban Tổ chức Tỉnh ủy trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt đối tượng tinh giản biên chế.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần và số lượng hồ sơ: Không quy định.


- Thời hạn giải quyết: Không quy định.


- Cơ quan giải quyết TTHC:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện và thành phố.


+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan, đơn vị, UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các cơ quan hành chính được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ; các cơ quan, tổ chức, đơn vị.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Phí, lệ phí: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Việc thực hiện tinh giản biên chế phải đảm bảo đúng quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03/6/2023 của Chính phủ (trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành)


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03/6/2023 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế.


+ Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.


+ Thông tư số 13/2024/TT-BTC ngày 23/02/2024 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế.


+ Quyết định số 2429/QĐ-UBND ngày 16/10/2023 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy trình phê duyệt danh sách đối tượng tinh giản biên chế và kinh phí thực hiện tinh giản biên chế thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015.


15. Thủ tục: Xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh lập Tờ trình và hồ sơ đề nghị xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của cán bộ, công chức, viên chức diện Ban Thường vụ tỉnh ủy và Ban cán sự đảng UBND tỉnh quản lý gửi Sở Nội vụ.


+ Bước 2. Sở Nội vụ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.


Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đảm bảo theo quy định tiến hành trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định.


Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đảm bảo theo quy định, Sở Nội vụ ban hành văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Sau khi các cơ quan, đơn vị hoàn thiện hồ sơ, Sở Nội vụ tiến hành trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.


- Thời hạn giải quyết:


Thời hạn thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định: 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đảm bảo theo quy định.


- Cơ quan giải quyết TTHC:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh;


+ Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Nội vụ;


- Đối tượng thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Phí, lệ phí: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


+ Cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ mà chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa 12 tháng so với thời gian quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được nâng bậc lương trước thời hạn trong một năm không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị (trừ các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 Nghị định 204/2004/NĐ-CP).


+ Cán bộ, công chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu theo quy định của Nhà nước, hoàn thành nhiệm vụ được giao, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và chưa đủ điều kiện thời gian giữ bậc để được nâng bậc lương thường xuyên tại thời điểm có thông báo nghỉ hưu, thì được nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định tại điểm a và điểm b, khoản 1, Điều 7 Nghị định 204/2024/NĐ-CP.


- Căn cứ pháp lý của TTHC


+ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015.


+ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng v trang.


+ Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07/3/2012 của Chính phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng v trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.


+ Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.


+ Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 13/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.


+ Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.


16. Thủ tục: Nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung (diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ban cán sự đảng UBND tỉnh quản lý).


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh lập Tờ trình và hồ sơ đề nghị nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung của cán bộ, công chức, viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ban cán sự đảng UBND tỉnh quản lý gửi Sở Nội vụ.


+ Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.


Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đảm bảo theo quy định tiến hành trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định.


Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đảm bảo theo quy định, Sở Nội vụ ban hành văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành


- Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.


- Thời hạn giải quyết: Thời hạn thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đảm bảo theo quy định.


- Cơ quan giải quyết TTHC:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh;


+ Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Nội vụ.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Phí, lệ phí: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC


a) Nâng bậc lương thường xuyên.


+ Đối với cán bộ, công chức


Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên


Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.


+ Đối với viên chức:


Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;


Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.


b) Nâng phụ cấp thâm niên vượt khung


Đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn như hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung quy định tại Mục II Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức.


- Căn cứ pháp lý của TTHC


+ Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 13/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.


+ Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.


17. Thủ tục: Bổ nhiệm lãnh đạo cấp sở và tương đương


- Trình tự thực hiện:


1. Xin chủ trương bổ nhiệm:


a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xin chủ trương bằng văn bản, trong đó nêu rõ số lượng chức vụ, chức danh cần kiện toàn, nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm và dự kiến phân công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể;


b) Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm, trong đó xác định rõ nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có);


c) Chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì cơ quan, tổ chức, đơn vị phải báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, chỉ đạo.


2. Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ:


Quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ gồm 05 bước; các hội nghị chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số người được triệu tập có mặt.


Tỷ lệ phiếu giới thiệu được tính trên tổng số người triệu tập. Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm tại các bước 2, bước 3, bước 4, bước 5 do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc có chữ ký trực tiếp của người chủ trì trong trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị không có con dấu; nội dung hội nghị và kết quả kiểm phiếu tại các bước này được ghi thành biên bản. Số phiếu giới thiệu nhân sự được chuẩn bị theo số lượng thành phần triệu tập và được phát theo số lượng người có mặt.


Thành phần triệu tập thực hiện theo quy định của pháp luật.


Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)


Trên cơ sở chủ trương bổ nhiệm, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị và nguồn nhân sự trong quy hoạch, người đứng đầu chủ trì cùng tập thể lãnh đạo rà soát, thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình nhân sự; xem xét danh sách tất cả những người được quy hoạch từ nguồn nhân sự tại chỗ (gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên); rà soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch và thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để giới thiệu ở bước tiếp theo. Danh sách nhân sự được giới thiệu phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Đảng, của pháp luật và phù hợp với chủ trương bổ nhiệm.


Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đại diện cơ quan hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tham dự hội nghị nhưng không bỏ phiếu.


Kết quả thảo luận và đề xuất được ghi thành biên bản.


Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng


Người đứng đầu trao đổi định hướng nhân sự bổ nhiệm để hội nghị thảo luận và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.


Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại điểm a khoản 1, Điều 46 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP; Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan, tổ chức, đơn vị; người đứng đầu các đơn vị thuộc và trực thuộc (nếu có).


Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên tham dự hội nghị giới thiệu 01 người cho 01 vị trí chức vụ, chức danh; người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo; trường hợp không có người đạt đủ 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.


Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.


Bước 3: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)


Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tập thể lãnh đạo tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.


Thành phần: Thực hiện như quy định ở bước 1.


Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho 01 vị trí chức vụ, chức danh trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu người khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo; trường hợp không có người đạt đủ 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.


Trường hợp nhân sự giới thiệu ở bước này khác với nhân sự được giới thiệu ở bước 2 thì tập thể lãnh đạo thảo luận, xem xét, quyết định việc lựa chọn nhân sự để giới thiệu ở bước tiếp theo bằng phiếu kín theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Người được lựa chọn phải được tối thiểu 2/3 tổng số thành viên tập thể lãnh đạo giới thiệu. Trường hợp không có người đạt đủ số phiếu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.


Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.


Bước 4: Hội nghị cán bộ chủ chốt


Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt theo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 3.


Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng theo quy định tại điểm b khoản 1, Nghị định số 138/2020/NĐ-CP; người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có); cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc (nếu có).


Trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý của đơn vị là tổ chức cấu thành hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị thuộc, trực thuộc nhưng có dưới 30 người hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị không có đơn vị thuộc, trực thuộc thì thành phần tham dự gồm toàn thể công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.


Trình tự lấy ý kiến: Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 3; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển và dự kiến phân công công tác.


Ghi hoặc tích phiếu giới thiệu nhân sự (có thể ký tên hoặc không ký tên). Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.


Bước 5: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3)


Trước khi tiến hành hội nghị, cơ quan, tổ chức, đơn vị có văn bản đề nghị cấp ủy cùng cấp đánh giá, nhận xét bằng văn bản về nhân sự; tiến hành xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự.


Tập thể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết nhân sự.


Thành phần: Thực hiện như quy định ở bước 1.


Trình tự thực hiện: Căn cứ vào ý kiến đánh giá, nhận xét bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp; kết quả lấy phiếu ở các hội nghị; kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, tập thể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín.


Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp có 02 người có số phiếu ngang nhau đều đạt 50% số phiếu giới thiệu thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để đề nghị bổ nhiệm; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.


Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.


3. Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác:


Trường hợp nhân sự do cấp có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ nguồn nhân sự ngoài cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc do cơ quan, tổ chức, đơn vị đề xuất (từ nguồn nhân sự ngoài cơ quan, tổ chức, đơn vị) thì cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành các công việc gồm 03 bước như sau:


Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.


Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác về chủ trương bổ nhiệm. Tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác tổ chức lấy phiếu.


Người được đề nghị bổ nhiệm phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu (tính trên tổng số người được triệu tập); trường hợp đạt 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định.


Lấy đánh giá, nhận xét của cơ quan, tổ chức, đơn vị và hồ sơ nhân sự theo quy định.


Gặp nhân sự được dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.


Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm định về nhân sự và lập tờ trình trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.


Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.


Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


Hồ sơ nhân sự bổ nhiệm phải được kê khai trung thực, chính xác, đầy đủ nội dung nêu tại các mục và phải được cấp có thẩm quyền xác nhận hoặc chứng thực theo quy định, bao gồm:


a) Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do người đứng đầu cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định);


b) Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;


c) Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu khổ 4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;


d) Bản tự kiểm điểm 03 năm công tác gần nhất;


đ) Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá, nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác định rõ sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín và triển vọng phát triển;


e) Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;


g) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy có thẩm quyền theo quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng;


h) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;


k) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật;


l) Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.


- Số lượng hồ sơ: 1 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Không quy định.


- Cơ quan giải quyết TTHC:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ.


+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng công chức; công chức được đề bạt bổ nhiệm.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Phí, lệ phí: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


a) Thời gian giữ chức vụ: Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm, tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực, trừ trường hợp thời hạn dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành.


b) Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm:


- Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, của pháp luật và tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.


- Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.


Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị mới thành lập chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.


- Có thời gian giữ chức vụ, chức danh đảm nhiệm hoặc chức vụ, chức danh tương đương tối thiểu là 02 năm (24 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương) hoặc bảo đảm thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực theo tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.


- Có hồ sơ, lý lịch cá nhân được xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.


- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:


+ Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;


+ Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ, chức danh đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này.


- Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.


- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.


+ Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 của Chính phủ quy định chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước.


+ Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.


18. Thủ tục: Bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp sở và tương đương


- Trình tự thực hiện:


Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải ra thông báo thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại đối với công chức.


Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ gửi cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.


Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại


Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức; thường vụ cấp ủy cùng cấp; trưởng các tổ chức chính trị - xã hội của cơ quan, tổ chức; người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc. Đối với cơ quan, tổ chức có dưới 30 người hoặc không có tổ chức cấu thành, thành phần tham dự gồm toàn thể công chức của cơ quan, tổ chức. Hội nghị phải có tối thiểu 2/3 số người được triệu tập tham dự.


Trình tự thực hiện: Công chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ; hội nghị tham gia góp ý kiến và bỏ phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với công chức được xem xét bổ nhiệm lại.


Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu được gửi lên cấp có thẩm quyền bổ nhiệm. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.


Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại.


Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thảo luận và biểu quyết nhân sự:


Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đại diện cơ quan hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tham dự hội nghị nhưng không bỏ phiếu.


Trình tự thực hiện:


Phân tích kết quả lấy phiếu ở hội nghị cán bộ chủ chốt. Công chức được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu (tính trên tổng số người được triệu tập tham gia hội nghị cán bộ chủ chốt); trường hợp đạt 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.


Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).


Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại.


Tập thể lãnh đạo thảo luận, đánh giá, nhận xét và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu của tập thể lãnh đạo; trường hợp nhân sự đạt 50% thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp đạt dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.


Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


Hồ sơ nhân sự bổ nhiệm phải được kê khai trung thực, chính xác, đầy đủ nội dung nêu tại các mục và phải được cấp có thẩm quyền xác nhận hoặc chứng thực theo quy định, bao gồm:


+ Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do người đứng đầu cơ quan phụ trách về công tác tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định);


+ Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;


+ Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;


+ Bản tự kiểm điểm trong thời gian giữ chức vụ;


+ Nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, về năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong 3 năm gần nhất;


+ Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;


+ Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị nếu có tình tiết mới làm thay đổi Kết luận trước đây;


+ Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;


+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì phải được công nhận tại Việt Nam theo quy định;


+ Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Không quy định.


- Cơ quan giải quyết TTHC:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ.


+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng công chức; công chức đến thời điểm xem xét bổ nhiệm lại.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Phí, lệ phí: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


a) Thời gian giữ chức vụ: Công chức lãnh đạo, quản lý có thể được bổ nhiệm lại với số lần không hạn chế, trừ trường hợp có quy định khác của Đảng hoặc của pháp luật chuyên ngành.


b) Thời điểm, thời hạn và nguyên tắc thực hiện bổ nhiệm lại


+ Công chức lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải tiến hành quy trình xem xét bổ nhiệm lại. Trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại theo quy định hoặc đã thực hiện quy trình bổ nhiệm lại nhưng phát sinh tình tiết mới nên khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, công chức lãnh đạo, quản lý chưa có quyết định bổ nhiệm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải có văn bản thông báo để cơ quan, tổ chức, đơn vị và công chức biết.


+ Công chức lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 05 năm công tác mà được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.


+ Quyết định bổ nhiệm lại giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải được ban hành trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm ít nhất 01 ngày làm việc.


Trường hợp vì lý do khách quan mà thời điểm ký quyết định bổ nhiệm lại giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sau ngày hết thời hạn bổ nhiệm thì thời hạn bổ nhiệm của quyết định mới được tính từ ngày hết thời hạn bổ nhiệm của quyết định c và phải được ghi rõ trong quyết định.


+ Trường hợp công chức lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm mà chưa có quyết định bổ nhiệm lại giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của cấp có thẩm quyền thì không được thực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ lãnh đạo, quản lý hiện giữ. Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ lãnh đạo, quản lý đó do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.


+ Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại: Công chức lãnh đạo, quản lý đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử; Công chức lãnh đạo, quản lý đang trong thời gian được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên; Công chức lãnh đạo, quản lý đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.


+ Công chức lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm mà đang trong thời gian thi hành kỷ luật nhưng không thuộc diện phải xem xét miễn nhiệm, cho từ chức theo quy định của Đảng và của pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm căn cứ yêu cầu nhiệm vụ thảo luận, cân nhắc về phẩm chất, năng lực, uy tín của công chức; về nguyên nhân, động cơ vi phạm, khuyết điểm và tính chất, mức độ ảnh hưởng, kết quả khắc phục hậu quả (nếu có) để xem xét, quyết định về việc bổ nhiệm lại giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.


+ Công chức lãnh đạo, quản lý không được bổ nhiệm lại thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc bố trí công tác khác theo nguyên tắc không được bố trí chức vụ tương đương hoặc cao hơn


c) Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm:


+ Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.


+ Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.


+ Cơ quan, tổ chức có nhu cầu về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.


+ Đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.


+ Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.


+ Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 của Chính phủ quy định chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước.


+ Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.


19. Thủ tục: Điều động công chức trong tỉnh


- Trình tự thực hiện:


+ Căn cứ quy hoạch, nhu cầu công tác và năng lực, sở trường của công chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức xây dựng kế hoạch, biện pháp điều động công chức thuộc phạm vi quản lý, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thực hiện;


+ Lập danh sách công chức cần điều động;


+ Biện pháp thực hiện cụ thể đối với từng trường hợp;


+ Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì thực hiện trình tự, thủ tục điều động như trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý từ nguồn nhân sự nơi khác quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP.


+ Trước khi quyết định điều động công chức, người đứng đầu cơ quan được phân công, phân cấp quản lý công chức cần gặp gỡ công chức nêu rõ mục đích, sự cần thiết của việc điều động để nghe công chức đề xuất ý kiến trước khi quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn xin chuyển công tác do cán bộ, công chức tự viết, tự nguyện làm việc lâu dài tại nơi xin chuyển đến; có ý kiến của cơ quan chủ quản (xác nhận vị trí công tác hiện nay, đồng thuận cho chuyển công tác theo nguyện vọng);


+ Văn bản của cơ quan, đơn vị đồng ý tiếp nhận hoặc đồng ý cho chuyển công tác;


+ Sơ yếu lý lịch (theo mẫu 2C-BNV/2008) có dán ảnh 3x4, do cán bộ khai và được cấp quản lý cán bộ xác nhận;


+ Bản nhận xét đánh giá của cấp ủy đối với cán bộ, công chức là Đảng viên;


+ Các bản sao có công chứng: văn bằng, chứng chỉ, Quyết định bổ nhiệm ngạch công chức, diễn biến lương và văn bản khác theo yêu cầu (khi cần thiết);


+ Bản nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức hai năm trước liền kề.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc đối với hồ sơ hợp lệ.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Công chức.


- Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan, đơn vị quản lý công chức.


- Phí, lệ phí: Không.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


Việc điều động công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:


+ Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;


+ Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong cơ quan, tổ chức và giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;


+ Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008.


+ Luật Viên chức ngày 15/11/2010.


+ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.


+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.


20. Thủ tục: Biệt phái công chức trong tỉnh


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức nơi công chức công tác và nơi được cử đến biệt phái có văn bản trao đổi, thống nhất ý kiến.


+ Bước 2: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công chức đang công tác quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý.


+ Bước 3: Trước khi quyết định biệt phái công chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức cần gặp gỡ công chức nêu rõ mục đích, sự cần thiết của việc biệt phái để nghe công chức đề xuất ý kiến trước khi quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.


+ Bước 4: Ban hành Quyết định biệt phái công chức


+ Bước 5: Công chức chuyển công tác đến cơ quan được biệt phái.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.


- Thời hạn giải quyết: Không quy định.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Công chức, viên chức.


- Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức và cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận công chức, viên chức biệt phái.


- Phí, lệ phí: Không.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


Việc biệt phái công chức, viên chức được thực hiện trong các trường hợp:


- Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách;


- Để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008.


+ Luật Viên chức ngày 15/11/2010.


+ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.


+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.


21. Thủ tục: Quy hoạch cán bộ


- Trình tự thực hiện:


Bước 1: Xây dựng kế hoạch triển khai và chuẩn bị nguồn cán bộ dự kiến phát hiện, giới thiệu quy hoạch.


Căn cứ Quy định của Bộ Chính trị, của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác quy hoạch cán bộ và cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn điều kiện, đối tượng, độ tuổi, tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số theo quy định; trên cơ sở tình hình đội ng cán bộ và yêu cầu nhiệm vụ chính trị của tỉnh; Ban Thường vụ Tỉnh ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn, ban thường vụ huyện ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh chỉ đạo cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ thực hiện các công việc: (1) Xây dựng kế hoạch triển khai công tác quy hoạch cán bộ của tỉnh, cơ quan, đơn vị mình. (2) Tiến hành rà soát, đánh giá nguồn cán bộ để dự kiến danh sách, nguồn nhân sự cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; cán bộ lãnh đạo, quản lý diện các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị quản lý.


Bước 2: Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)


Trên cơ sở báo cáo của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ, tập thể lãnh đạo thảo luận, phân tích và thông qua: (1) Kế hoạch triển khai công tác quy hoạch cán bộ của địa phương, cơ quan, đơn vị. (2) Danh sách nguồn nhân sự cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của các chức danh quy hoạch để trình các hội nghị xem xét, phát hiện, giới thiệu quy hoạch.


Bước 3: Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt để lấy ý kiến phát hiện, giới thiệu nguồn quy hoạch (bằng phiếu kín).


Bước 4: Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng


Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 3, tập thể lãnh đạo mở rộng tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự quy hoạch (bằng phiếu kín).


Bước 5: Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)


Căn cứ vào cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện, đối tượng, độ tuổi, tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số theo quy định; đồng thời, trên cơ sở tình hình đội ng cán bộ, yêu cầu nhiệm vụ chính trị của tỉnh và kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 3 và bước 4, tập thể lãnh đạo tiến hành thảo luận và biểu quyết giới thiệu nhân sự (bằng phiếu kín) để đưa vào danh sách phê duyệt hoặc đề nghị phê duyệt quy hoạch.


Nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu: Nhân sự được lựa chọn, giới thiệu phải đạt tỷ lệ phiếu đồng ý ít nhất trên 50% so với tổng số người được triệu tập và lấy từ trên xuống cho đủ số lượng của từng chức danh theo quy định. Trường hợp lấy đến cuối danh sách nhưng có từ 2 người trở lên có số phiếu bằng nhau trên 50%, thì giao cho người đứng đầu xem xét, quyết định lựa chọn nhân sự.


Quy trình rà soát, bổ sung quy hoạch hàng năm:


Bước 1: Tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1) xem xét, thông qua danh sách bổ sung quy hoạch để lấy ý kiến tại các hội nghị và bỏ phiếu đưa ra khỏi quy hoạch đối với những trường hợp không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.


Nguyên tắc đưa ra khỏi quy hoạch: Những đồng chí có trên 50% tổng số người được triệu tập đồng ý thì đề xuất đưa ra khỏi quy hoạch.


Bước 2: Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt để lấy ý kiến phát hiện, giới thiệu nhân sự quy hoạch (bằng phiếu kín).


Nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu: Nhân sự được lựa chọn, giới thiệu phải đạt tỷ lệ phiếu đồng ý ít nhất từ 30% trở lên so với tổng số người có mặt để đưa vào danh sách giới thiệu ở bước sau.


Bước 3: Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng


Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tập thể lãnh đạo mở rộng tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự quy hoạch (bằng phiếu kín). Nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu: Nhân sự được lựa chọn, giới thiệu phải đạt tỷ lệ phiếu đồng ý ít nhất trên 50% so với tổng số người có mặt để đưa vào danh sách giới thiệu ở bước sau.


Bước 4: Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2): Căn cứ vào cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện, đối tượng, độ tuổi, tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số theo quy định; đồng thời trên cơ sở tình hình đội ng cán bộ, yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan, đơn vị và kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2 và bước 3, tập thể lãnh đạo tiến hành thảo luận và biểu quyết giới thiệu nhân sự (bằng phiếu kín) để đưa vào danh sách đề nghị phê duyệt quy hoạch.


Nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu: Nhân sự được lựa chọn, giới thiệu phải đạt tỷ lệ phiếu đồng ý ít nhất trên 50% so với tổng số người được triệu tập và lấy từ trên xuống cho đủ số lượng theo quy định.


Trường hợp lấy đến cuối danh sách nhưng có từ 2 người trở lên có số phiếu bằng nhau trên 50%, thì giao cho người đứng đầu xem xét, quyết định lựa chọn nhân sự.


Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác


Bước 1: Chuẩn bị và xác định nguồn quy hoạch.


Căn cứ vào cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện, đối tượng, độ tuổi, tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số theo quy định; đồng thời trên cơ sở kết quả phê duyệt quy hoạch cán bộ, ban thường vụ cấp ủy các cấp, ban cán sự đảng, đảng đoàn, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị chỉ đạo cơ quan tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ thực hiện các công việc sau: (1) Tiến hành rà soát, đánh giá nguồn cán bộ tại chỗ (trong quy hoạch và ngoài quy hoạch); trong đó, phân tích và xác định rõ cơ cấu, số lượng, chuyên ngành đào tạo, chức danh quy hoạch mà địa phương, cơ quan, đơn vị hiện còn thiếu nguồn nhân sự hoặc có nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu đặt ra cần giới thiệu bổ sung quy hoạch từ nguồn nhân sự ở nơi khác. (2) Nghiên cứu. đề xuất danh sách nguồn nhân sự từ nơi khác đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và yêu cầu nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, đơn vị.


Bước 2: Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)


Trên cơ sở báo cáo của cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ, tập thể lãnh đạo thảo luận, phân tích, xác định cơ cấu, số lượng chức danh quy hoạch; đồng thời thông qua danh sách nguồn nhân sự từ nơi khác.


Bước 3: Trao đổi với nhân sự và lấy ý kiến tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi cán bộ công tác.


Đại diện tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị gặp và trao đổi với nhân sự dự kiến giới thiệu quy hoạch; đồng thời có văn bản lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi cán bộ công tác về dự kiến chức danh quy hoạch; nhận xét, đánh giá đối với cán bộ và cung cấp hồ sơ nhân sự theo quy định.


Bước 4: Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)


Tập thể lãnh đạo tiến hành thảo luận và biểu quyết giới thiệu nhân sự (bằng phiếu kín) để đưa vào danh sách đề nghị phê duyệt quy hoạch.


Nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu nhân sự được lựa chọn, giới thiệu phải đạt tỷ lệ phiếu đồng ý ít nhất trên 50% so với tổng số người được triệu tập và lấy từ trên xuống cho đủ số lượng theo quy định. Trường hợp có từ 2 người trở lên có số phiếu bằng nhau trên 50%, giao cho người đứng đầu xem xét, quyết định.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


+ Tờ trình và bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu các bước.


+ Sơ yếu lý lịch theo quy định hiện hành do cá nhân tờ khai và cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6.


+ Nhận xét, đánh giá của cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý, về: Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ; Năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao; Uy tín và triển vọng phát triển.


+ Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy có thẩm quyền theo quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ.


+ Bản kê khai tài sản thu nhập theo mẫu ban hành kèm theo quy định hiện hành (có xác nhận của người kê khai và người nhận kê khai theo quy định).


+ Bản sao có giá trị hợp pháp các văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị ... (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền)


Các tài liệu nêu trên không quá 6 tháng tính đến thời điểm xem xét.


- Số lượng hồ sơ: 1 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Không quy định.


- Cơ quan giải quyết TTHC:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Theo quy định về phân cấp quản lý và quy định của Đảng.


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ theo quy định về phân cấp quản lý và quy định của Đảng.


+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Theo quy định của Tỉnh ủy.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Phí, lệ phí: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt Quy hoạch cán bộ.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Quy định số 50-QĐ/TW ngày 27/12/2021 của Bộ Chính trị về công tác quy hoạch cán bộ.


+ Hướng dẫn số 16-HD/BTCTW ngày 15/02/2022 của Ban Tổ chức Trung ương về một số nội dung cụ thể về công tác quy hoạch cán bộ.


22. Thủ tục: Thẩm định, cho ý kiến đối với công chức các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh chuyển công tác đến các cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh


- Trình tự thực hiện


* Đối với công chức có chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư, học vị Tiến sĩ. Bước 1: Cơ quan, đơn vị nơi công chức đang công tác có văn bản kèm theo hồ sơ công chức gửi xin ý kiến Sở Nội vụ.


Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ đảm bảo theo quy định, Sở Nội vụ thẩm định, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định chuyển công tác đối với công chức.


+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đảm bảo theo quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nội vụ ban hành văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ. Sau khi các cơ quan, đơn vị hoàn thiện đầy đủ hồ sơ đảm bảo theo quy định; Sở Nội vụ thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định chuyển công tác đối với công chức.


* Đối với đối tượng công chức khác:


Bước 1: Công chức có nguyện vọng chuyển công tác đến cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đang công tác. Bộ phận tổ chức - cán bộ, nội vụ hoặc Văn phòng tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:


Bước 2:


+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ đảm bảo theo quy định, tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ban hành Quyết định chuyển công tác đối với công chức.


+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đảm bảo theo quy định; bộ phận tổ chức - cán bộ, nội vụ hoặc Văn phòng hướng dẫn công chức hoàn thiện đầy đủ hồ sơ đảm bảo theo quy định; trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ban hành Quyết định chuyển công tác đối với công chức.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần và số lượng hồ sơ: Không quy định.


- Thời hạn giải quyết: Không quy định.


- Cơ quan giải quyết TTHC:


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện và thành phố Bến Tre; Sở Nội vụ.


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:


. Đối với công chức có chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư, học vị Tiến sĩ: Chủ tịch UBND tỉnh.


. Đối với đối tượng công chức khác: Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố;


- Đối tượng thực hiện TTHC:


+ Đối với công chức có chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư, học vị Tiến sĩ: các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; Sở Nội vụ; công chức có nguyện vọng chuyển công tác ra ngoài tỉnh.


+ Đối với đối tượng công chức khác: các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; công chức có nguyện vọng chuyển công tác ra ngoài tỉnh.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Phí, lệ phí: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định chuyển công tác đối với công chức.


- Căn cứ pháp lý của của TTHC:


Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.


23. Thủ tục: Xin thôi giữ chức vụ quản lý, xin thôi việc đối với công chức, viên chức


- Trình tự thực hiện:


Đối với công chức


Quy trình xem xét cho từ chức:


Bước 1: Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn xin từ chức.


Bước 2: Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày nhận đơn đề nghị từ chức của công chức, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công chức đang công tác phải trao đổi với công chức có đơn đề nghị từ chức. Trường hợp công chức rút đơn thì dừng việc xem xét; trường hợp công chức không rút đơn thì cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ xem xét, đề xuất với cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ;


Bước 3: Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề xuất, tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định để công chức từ chức phải được trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định.


Quy trình thôi việc:


Bước 1: Công chức phải làm đơn gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;


Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho công chức thôi việc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc bằng văn bản; nếu không đồng ý cho công chức thôi việc thì trả lời công chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định tại điểm c Điều 4 Nghị định 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ


Đối với viên chức


Quy trình xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với viên chức giữ chức vụ quản lý:


Bước 1: Viên chức quản lý có đơn xin thôi giữ chức vụ quản lý.


Bước 2: Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày nhận đơn xin thôi giữ chức vụ quản lý của viên chức, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi viên chức đang công tác phải trao đổi với viên chức có đơn đề nghị thôi giữ chức vụ. Trường hợp viên chức chức rút đơn thì dừng việc xem xét; trường hợp viên chức không rút đơn thì bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ xem xét, đề xuất với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ;


Bước 3: Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề xuất, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phải thảo luật, biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định cho viên chức thôi giữ chức vụ quản lý phải được trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định.


Quy trình xem xét cho thôi việc


Bước 1: Viên chức có văn bản đề nghị.


Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của viên chức, nếu đồng ý cho viên chức thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc và giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức theo quy định. Trường hợp không đồng ý cho viên chức thôi việc thì phải trả lời viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành


- Thành phần hồ sơ:


* Hồ sơ xem xét cho từ chức đối với công chức:


+ Đơn xin từ chức của công chức;


+ Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ;


+ Các văn bản có liên quan: Quyết định, văn bản kết luận, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, đơn đề nghị của công chức.


+ Biên bản hội nghị và biên bản kiểm phiếu.


* Hồ sơ xem xét cho viên chức thôi giữ chức vụ quản lý đối với viên chức:


+ Tờ trình của bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ;


+ Các văn bản có liên quan: Quyết định, văn bản kết luận, ý kiến của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền, đơn đề nghị của viên chức;


+ Biên bản hội nghị và biên bản kiểm phiếu.


- Số lượng hồ sơ: 1 bộ.


- Thời hạn giải quyết:


Đối với công chức:


+ Từ chức: Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày nhận đơn đề nghị từ chức của công chức, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công chức đang công tác phải trao đổi với công chức có đơn đề nghị từ chức; Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề xuất, tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín.


+ Thôi việc: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho công chức thôi việc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc bằng văn bản.


Thôi việc đối với viên chức:


+ Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày nhận đơn xin thôi giữ chức vụ quản lý của viên chức, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi viên chức đang công tác phải trao đổi với viên chức có đơn đề nghị thôi giữ chức vụ.


+ Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề xuất, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phải thảo luật, biểu quyết bằng phiếu kín.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Cán bộ, công chức, viên chức.


- Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức; Sở Nội vụ.


- Phí, lệ phí: Không.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định, văn bản kết luận, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


+ Không đủ sức khỏe;


+ Không đủ năng lực, uy tín;


+ Theo yêu cầu nhiệm vụ;


+ Vì lý do khác.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008.


+ Luật Viên chức ngày 15/11/2010.


+ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.


+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.


+ Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và nghỉ hưu đối với công chức.


24. Thủ tục: Bổ nhiệm vào ngạch công chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Người tập sự phải báo cáo kết quả tập sự bằng văn bản theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.


+ Bước 2: Người hướng dẫn tập sự nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với người tập sự bằng văn bản.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành


- Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.


- Thời hạn giải quyết:


Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của người tập sự và nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả công việc của người tập sự. Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định theo thẩm quyền hoặc có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương cho viên chức được tuyển dụng.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Người được trúng tuyển, đã hết thời gian tập sự.


- Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan, đơn vị quản lý công chức.


- Phí, lệ phí: Không.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp hoặc Quyết định xếp lương.


- Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC:


Hoàn thành chế độ tập sự theo quy định tại Nghị định 115/2020/NĐ-CP cụ thể như sau:


+ 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng đối với chức danh nghề nghiệp bác sĩ là 09 tháng;


+ 09 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng;


+ 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp.


Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự.


Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự.


Trường hợp viên chức được miễn tập sự: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về trường hợp viên chức được miễn tập sự: không thực hiện chế độ tập sự đối với các trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, được bố trí làm việc theo đúng ngành, nghề đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm mà thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội (nếu đứt quãng thì được cộng dồn) bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự tương ứng với thời gian tập sự của chức danh nghề nghiệp được tuyển dụng quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 115/2020/NĐ-CP. Đối với các trường hợp không thực hiện chế độ tập sự, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải cử viên chức tham gia khóa bồi dưỡng để hoàn chỉnh tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh nghề nghiệp viên chức trước khi bổ nhiệm.


- Căn cứ pháp lý của TTHC


+ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008.


+ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.


+ Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức.


25. Thủ tục: Quyết định nghỉ hưu đối với công chức, viên chức


- Trình tự thực hiện:


Cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền phân cấp quản lý công chức, viên chức rà soát công chức, viên chức đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, trước 6 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định ban hành Thông báo thời điểm nghỉ hưu cho công chức biết, trước 3 tháng đến thời điểm nghỉ hưu ban hành Quyết định


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành


- Thành phần hồ sơ:


+ Lý lịch công chức, viên chức.


+ Bản sao sổ bảo hiểm xã hội.


- Số lượng hồ sơ: Không quy định.


- Thời hạn giải quyết:


Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức phải ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu để công chức biết (đối với công chức theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và nghỉ hưu đối với công chức); Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức phải ra quyết định nghỉ hưu (đối với công chức theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này).


- Đối tượng thực hiện TTHC: Công chức, viên chức.


- Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan, đơn vị quản lý công chức, viên chức.


- Lệ phí: Không.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu tại Phụ lục I, Phụ lục II của Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và nghỉ hưu đối với công chức.


- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định nghỉ hưu đối với công chức, viên chức.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Công chức, viên chức được nghỉ hưu theo quy định của Bộ Luật Lao động.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008.


+ Luật Viên chức ngày 15/11/2010.


+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.


+ Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và nghỉ hưu đối với công chức.


+ Nghị định 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.


26. Thủ tục: Tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức từ khối Đảng, đoàn thể, doanh nghiệp nhà nước vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước thuộc tỉnh


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: UBND cấp huyện hoặc sở, ban ngành tỉnh, nơi đồng ý tiếp nhận cán bộ, công chức có Tờ trình và 01 (một) bộ hồ sơ gửi đến Sở Nội vụ. Đồng thời, Ban Thường vụ các Huyện ủy, Thành ủy, Đảng ủy Khối các cơ quan và Doanh nghiệp tỉnh có Tờ trình và hồ sơ gửi Ban Tổ chức Tỉnh ủy đề nghị thống nhất điều chuyển cán bộ, công chức.


+ Bước 2: Sở Nội vụ thẩm định, khi thống nhất tiếp nhận phải có văn bản đồng ý tiếp nhận gửi Ban Tổ chức Tỉnh ủy. Trong trường hợp không thống nhất phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.


+ Bước 3: Sau khi nhận được văn bản của Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy ban hành quyết định điều động cán bộ, công chức trực tiếp đến UBND các huyện và thành phố Bến Tre hoặc sở, ban, ngành tỉnh nơi đồng ý tiếp nhận cán bộ, công chức và gửi Sở Nội vụ 01 (một) bản để theo dõi, quản lý. Riêng đối với trường hợp tiếp nhận cán bộ, công chức để phục vụ công tác điều động, luân chuyển về làm cán bộ cấp xã, Ban Tổ chức Tỉnh ủy ban hành văn bản thống nhất điều chuyển cán bộ, công chức.


+ Bước 4: Khi nhận được quyết định hoặc văn bản của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, UBND các huyện và thành phố Bến Tre hoặc sở, ban, ngành tỉnh thực hiện việc tiếp nhận và phân công công tác theo quy định (việc chuyển ngạch công chức được thực hiện theo quy định hiện hành).


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ :


+ Văn bản đề nghị tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đồng ý tiếp nhận. Trong văn bản có thuyết minh rõ về chỉ tiêu biên chế, vị trí việc làm dự kiến bố trí.


+ Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức, viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.


+ Bản nhận xét, đánh giá của cơ quan quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức đến thời điểm đề nghị tiếp nhận.


+ Bản nhận xét, đánh giá của cấp ủy đối với cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên.


+ Bản sao có công chứng các loại văn bằng, chứng chỉ.


+ Bản sao có công chứng các quyết định: tuyển dụng, công nhận hết thời gian tập sự, chuyển ngạch, nâng lương gần nhất, bản sao sổ BHXH.


* Trong trường hợp xin thuyên chuyển theo nguyện vọng cá nhân, thành phần hồ sơ phải bổ sung thêm:


+ Văn bản đồng ý cho liên hệ chuyển công tác của cơ quan nơi cán bộ, công chức, viên chức đang công tác.


+ Đơn xin tiếp nhận công tác. Đơn phải nêu rõ lý do xin tiếp nhận.


+ Bản tự kiểm điểm của cán bộ, công chức, viên chức.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Không quy định.


- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Nội vụ; Các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Phí, lệ phí: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của cơ quan có thẩm quyền.


- Căn cứ pháp lý của TTHC


+ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008.


+ Luật Viên chức ngày 15/11/2010.


+ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.


+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.


+ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.


27. Thủ tục: Điều động, biệt phái công chức, viên chức thuộc tỉnh đến các tỉnh, thành phố, các cơ quan, đơn vị trung ương, khối Đảng, đoàn thể của tỉnh


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Căn cứ quy hoạch, nhu cầu công tác và năng lực, sở trường của công chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức xây dựng kế hoạch, biện pháp điều động, biệt phái công chức thuộc phạm vi quản lý, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thực hiện;


+ Bước 2: Lập danh sách công chức cần điều động, biệt phái;


+ Bước 3: Biện pháp thực hiện cụ thể đối với từng trường hợp;


+ Bước 4: Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì thực hiện trình tự, thủ tục điều động như trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý từ nguồn nhân sự nơi khác quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP.


+ Bước 5: Trước khi quyết định điều động, biệt phái công chức, người đứng đầu cơ quan được phân công, phân cấp quản lý công chức cần gặp gỡ công chức nêu rõ mục đích, sự cần thiết của việc điều động để nghe công chức đề xuất ý kiến trước khi quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.


+ Bước 6: Ban hành Quyết định điều động, biệt phái.


+ Bước 7: Công chức, viên chức đến nhận nhiệm vụ mới theo quyết định.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn xin chuyển công tác do cán bộ, công chức tự viết, tự nguyện làm việc lâu dài tại nơi xin chuyển đến; có ý kiến của cơ quan chủ quản (xác nhận vị trí công tác hiện nay, đồng thuận cho chuyển công tác theo nguyện vọng);


+ Văn bản của cơ quan, đơn vị đồng ý tiếp nhận hoặc đồng ý cho chuyển công tác;


+ Sơ yếu lý lịch (theo mẫu 2C-BNV/2008) có dán ảnh 3x4, do cán bộ khai và được cấp quản lý cán bộ xác nhận;


+ Bản nhận xét đánh giá của cấp ủy đối với cán bộ, công chức là Đảng viên;


+ Các bản sao có công chứng: văn bằng, chứng chỉ, Quyết định bổ nhiệm ngạch công chức, diễn biến lương và văn bản khác theo yêu cầu (khi cần thiết);


+ Bản nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức hai năm trước liền kề.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc đối với hồ sơ hợp lệ.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Công chức.


- Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức.


- Phí, lệ phí: Không.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


Việc điều động công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:


+ Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;


+ Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong cơ quan, tổ chức và giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;


+ Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008.


+ Luật Viên chức ngày 15/11/2010.


+ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.


+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.


28. Thủ tục: Luân chuyển công chức lãnh đạo quản lý


- Trình tự thực hiện:


Xây dựng kế hoạch luân chuyển


+ Căn cứ quy hoạch, yêu cầu nhiệm vụ và năng lực, sở trường của công chức, cơ quan có thẩm quyền xây dựng kế hoạch luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi quản lý, trình cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển phê duyệt. Kế hoạch luân chuyển gồm những nội dung sau: Số lượng, nhu cầu, vị trí, chức danh luân chuyển; Hình thức luân chuyển; Địa bàn luân chuyển; Thời hạn luân chuyển; Chế độ, chính sách cần thiết bảo đảm thực hiện; Dự kiến phương án bố trí công chức sau luân chuyển; Thời gian bắt đầu thực hiện kế hoạch luân chuyển.


+ Trên cơ sở kế hoạch đã được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền lập danh sách công chức lãnh đạo, quản lý luân chuyển, nêu biện pháp thực hiện cụ thể đối với từng trường hợp và thực hiện luân chuyển.


Quy trình luân chuyển:


Bước 1: Đề xuất chủ trương:


Căn cứ nhu cầu luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ tiến hành rà soát, đánh giá đội ng công chức lãnh đạo, quản lý của cơ quan, tổ chức; xây dựng kế hoạch luân chuyển trình cấp có thẩm quyền xem xét, cho chủ trương.


Bước 2. Đề xuất nhân sự luân chuyển:


Căn cứ vào chủ trương của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ thông báo để các địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất nhân sự luân chuyển.


Bước 3: Chuẩn bị nhân sự luân chuyển:


+ Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tổng hợp đề xuất của các địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị; tiến hành rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí và dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển.


+ Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc cấp có thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với nhân sự dự kiến luân chuyển của cấp ủy và cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức về phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực công tác, uy tín, quá trình công tác và ưu, khuyết điểm; có kết luận về tiêu chuẩn chính trị theo quy định của Đảng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển cán bộ


Bước 4: Trao đổi với các cơ quan liên quan, công chức được dự kiến luân chuyển:


+ Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan, trao đổi với nơi đi, nơi đến về dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển; tổng hợp kết quả thẩm định của các cơ quan liên quan.


+ Tổ chức gặp gỡ với công chức được luân chuyển để quán triệt mục đích, yêu cầu luân chuyển; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và xác định trách nhiệm đối với công chức luân chuyển.


Bước 5: Tổ chức thực hiện luân chuyển:


+ Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển.


+ Cấp có thẩm quyền lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định luân chuyển.


+ Cơ quan có thẩm quyền phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, quản lý, đánh giá, nhận xét công chức luân chuyển trong thời gian luân chuyển.


+ Cơ quan nơi đi phối hợp với các cơ quan có liên quan phân công, bố trí và thực hiện chính sách đối với công chức sau khi luân chuyển, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


Hồ sơ nhân sự bổ nhiệm phải được kê khai trung thực, chính xác, đầy đủ nội dung nêu tại các mục và phải được cấp có thẩm quyền xác nhận hoặc chứng thực theo quy định, bao gồm:


+ Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do người đứng đầu cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định).


+ Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm.


+ Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu khổ 4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.


+ Bản tự kiểm điểm 03 năm công tác gần nhất.


+ Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá, nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác định rõ sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín và triển vọng phát triển.


+ Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú.


+ Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy có thẩm quyền theo quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.


+ Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.


+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật.


+ Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Không quy định.


- Cơ quan giải quyết TTHC:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Theo quy định về phân cấp quản lý và quy định của Đảng.


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Theo quy định về phân cấp quản lý và quy định của Đảng.


+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Công chức lãnh đạo, quản lý trong quy hoạch của cơ quan, tổ chức; Công chức lãnh đạo, quản lý giữ các chức vụ cấp trưởng mà theo quy định không được giữ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan; Công chức lãnh đạo, quản lý mà theo quy định không được bố trí người địa phương.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Phí, lệ phí: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


Thời gian luân chuyển ít nhất 3 năm (36 tháng) đối với một lần luân chuyển. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.


Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển:


+ Có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.


+ Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, năng lực công tác và triển vọng phát triển.


+ Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của chức vụ đảm nhiệm khi luân chuyển.


+ Còn thời gian công tác ít nhất 10 năm công tác tính từ thời điểm luân chuyển. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển để thực hiện chủ trương bố trí không phải người địa phương hoặc không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị thì phải còn đủ thời gian công tác theo thời hạn bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.


+ Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.


Trường hợp cán bộ cấp xã được luân chuyển làm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thì không yêu cầu phải có đủ thời gian công tác tối thiểu 05 năm trở lên quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 138/2020/NĐ-CP.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008.


+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.


+ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.


29. Thủ tục: Cấp thẻ cán bộ, công chức lần đầu


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị cấp thẻ của cán bộ, công chức gửi đến Sở Nội vụ.


+ Bước 2. Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cấp thẻ cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.


- Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức có quyết định tuyển dụng hoặc tiếp nhận.


- Cơ quan giải quyết TTHC


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ.


+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Phí, lệ phí: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC: Thẻ cán bộ, công chức.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Cán bộ, công chức có quyết định tuyển dụng hoặc tiếp nhận.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Quyết định số 06/2008/QĐ-BNV ngày 22/12/2008 của Bộ Nội vụ quy định về mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức.


+ Quyết định số 838/QĐ-BNV ngày 25/10/2023 của Bộ Nội vụ ban hành quy định kỹ thuật đối với thẻ cán bộ, công chức, viên chức điện tử.


30. Thủ tục: Cấp đổi thẻ cán bộ, công chức (trường hợp thay đổi thông tin ghi trên thẻ; thẻ bị mất, bị hỏng…).


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1. Cán bộ, công chức làm mất hoặc làm hư hỏng thẻ; được điều động, luân chuyển, biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị; thay đổi về chức danh công việc hoặc chức vụ công tác thì báo cáo và đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp đổi thẻ mới.


+ Bước 2. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị cấp đổi thẻ mới của cán bộ, công chức gửi đến Sở Nội vụ.


+ Bước 3. Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cấp đổi thẻ mới cho cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


- Báo cáo, đề nghị cấp đổi thẻ mới của cán bộ, công chức.


- Văn bản đề nghị cấp đổi thẻ cho cán bộ, công chức, của cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết: Không quy định.


- Cơ quan giải quyết TTHC:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ.


+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã.


- Phí, lệ phí: Không.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC: Thẻ cán bộ, công chức.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


Cán bộ, công chức làm mất hoặc làm hư hỏng thẻ phải báo cáo và giải trình với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý thẻ; đồng thời đề nghị được cấp lại hoặc đổi thẻ mới.


Cán bộ, công chức được điều động, luân chuyển, biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác phải trả lại thẻ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị c ; đồng thời đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị mới cấp thẻ để sử dụng.


Cán bộ, công chức thay đổi về chức danh công việc hoặc chức vụ công tác thì đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp đổi thẻ mới.


- Căn cứ pháp lý của TTHC


+ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015.


+ Luật Cán bộ, công chức năm 2008.


+ Luật Viên chức năm 2010 được sửa đổi bổ sung tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi năm 2019.


+ Quyết định số 06/2008/QĐ-BNV ngày 22/12/2008 của Bộ Nội vụ về việc quy định mẫu thẻ về việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức.


31. Thủ tục: Thu hồi thẻ cán bộ, công chức


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị thu hồi thẻ của cán bộ, công chức gửi đến Sở Nội vụ.


+ Bước 2. Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.


- Thời hạn giải quyết: Không quy định.


- Cơ quan giải quyết TTHC:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ.


+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã.


- Phí, lệ phí: Không.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC: Thu hồi thẻ cán bộ, công chức


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC


Thu hồi thẻ của cán bộ, công chức trong các trường hợp sau đây:


+ Cho mượn thẻ, thẻ được cấp không đúng quy định của pháp luật;


+ Thôi việc hoặc vi phạm kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;


+ Thay đổi cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác, vị trí chức danh công việc hoặc chức vụ công tác.


- Căn cứ pháp lý của TTHC


+ Quyết định số 06/2008/QĐ-BNV ngày 22/12/2008 của Bộ Nội vụ quy định về mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức.


+ Quyết định số 838/QĐ-BNV ngày 25/10/2023 của Bộ Nội vụ ban hành quy định kỹ thuật đối với thẻ cán bộ, công chức, viên chức điện tử.


32. Thủ tục: Kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu


- Trình tự thực hiện


+ Bước 1: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải ra thông báo thực hiện việc xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức.


+ Bước 2: Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.


+ Bước 3: Người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức thảo luận, xem xét, nếu công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín.


Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.


+ Bước 4: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ra quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


+ Tờ trình về việc đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định) hoặc do người đứng đầu cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định);


+ Biên bản họp và kết quả kiểm phiếu đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức;


+ Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;


+ Bản tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ;


+ Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy có thẩm quyền theo Quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng;


+ Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;


+ Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;


+ Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết:


+ Quyết định bổ nhiệm lại hoặc quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải được ban hành trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm ít nhất 01 ngày làm việc.


+ Trường hợp vì lý do khách quan mà thời điểm ký quyết định bổ nhiệm lại hoặc quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sau ngày hết thời hạn bổ nhiệm thì thời hạn bổ nhiệm của quyết định mới được tính từ ngày hết thời hạn bổ nhiệm của quyết định cũ và phải được ghi rõ trong quyết định.


- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Nội vụ; Các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện và thành phố Bến Tre.


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn, bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Công chức.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định


- Phí, lệ phí: Không quy định


- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Công chức lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 02 năm công tác, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008.


+ Luật Viên chức ngày 15/11/2010.


+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.


+ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.


33. Thủ tục: Cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ngoài nước


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Các cơ quan, đơn vị gửi văn bản đề nghị cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài (đối với cử đi học sau đại học gửi kèm theo hồ sơ cử đi học sau đại học) về Sở Nội vụ.


+ Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận và kiểm tra:


Trường hợp thủ tục, hồ sơ đã đầy đủ và đảm bảo theo quy định, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định cho công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài.


Trường hợp thủ tục, hồ sơ không đảm bảo theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Sở Nội vụ ban hành văn bản thông báo cho cơ quan, đơn vị đề nghị cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng (trong đó ghi rõ lý do), trường hợp cần bổ sung thêm thông tin thì làm văn bản yêu cầu bổ sung.


+ Bước 3: Sau khi các cơ quan, đơn vị hoàn thiện, bổ sung hồ sơ Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản điều hành.


- Thành phần hồ sơ:


+ Tờ trình của cơ quan, đơn vị.


+ Sơ yếu lý lịch theo quy định có xác nhận của cơ quan quản lý.


+ Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền xác nhận đủ điều kiện đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài.


+ Đơn xin đi học của cán bộ, công chức, viên chức (nếu có).


+ Quyết định tuyển dụng (bản công chứng).


+ Bản cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo (trường hợp đi học sau đại học).


+ Bản nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức 02 năm liền kề năm cử đi học trường hợp đi học sau đại học); 01 năm liền kề năm cử đi học trường hợp khác.


+ Văn bản chiêu sinh của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (nếu có).


+ Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, ngoại ngữ;


+ Các giấy tờ khác (nếu có) theo yêu cầu của chương trình học.


- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.


- Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Nội vụ.


- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Nội vụ; cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


- Phí, lệ phí: Không.


- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


+ Các cơ quan, đơn vị nộp đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định.


+ Đáp ứng các yêu cầu, điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 5; khoản 3, Điều 6; Điều 31, Điều 32 của Văn bản số 06/VBHN-BNV ngày 16/08/2022 hợp nhất Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017, Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/ 2021 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/09/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.


+ Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2965/QĐ-UBND
Ngày ban hành11/12/2024
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực11/12/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Vĩnh Long / Trần Ngọc Tam
Phạm viBến Tre
Trích yếuNăm 2024 công bố 33 thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới trong lĩnh vực Nội vụ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.