Quay lại

Quyết định 2985/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án thu hút đầu tư theo phương thức đối tác công tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2985/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 06 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18/6/2020;

Căn cứ Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

Căn cứ Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 03/02/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020 - 2025;

Căn cứ Kết luận số 561-KL/TU ngày 26/7/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án thu hút đầu tư theo phương thức đối tác công tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 3228/SKHĐT-TĐ ngày 24/5/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án thu hút đầu tư theo phương thức đối tác công tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Thi

III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.3. Xác định danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo phương thức PPP phù hợp, có khả năng thu hút các nhà đầu tư.

3.4. Đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp, kế hoạch và tổ chức thực hiện nhằm thu hút đầu tư theo phương thức PPP trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.

Phần thứ nhất

Danh mục dự án kêu gọi đầu tư là các dự án theo đề xuất của các cơ quan nhà nước đến thời điểm xây dựng đề án. Trên cơ sở định hướng thu hút đầu tư, quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP, các nhà đầu tư hoặc các cơ quan nhà nước có thể tiếp tục nghiên cứu đề xuất các dự án khác (ngoài danh mục). Khuyến khích các nhà đầu tư nghiên cứu, lựa chọn đầu tư theo phương thức PPP vào tất cả các lĩnh vực theo quy định của Luật PPP và các quy định có liên quan.


IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP


1. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và xây dựng các cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư


- Sớm hoàn thiện Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quy hoạch đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt làm cơ sở xác định các dự án trọng điểm cần ưu tiên kêu gọi nhà đầu tư.


- Xây dựng và thực hiện có hiệu quả quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021- 2030 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm, đảm bảo phù hợp với quy hoạch, định hướng đầu tư các công trình, dự án kết cấu hạ tầng.


- Nghiên cứu, xây dựng các chương trình, đề án, cơ chế chính sách đặc thù để phát triển ngành, lĩnh vực (được áp dụng đầu tư theo phương thức PPP) theo tinh thần của Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.


- Rà soát cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh để điều chỉnh bổ sung phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách tỉnh và các quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP.


- Rà soát, điều chỉnh, xây dựng và ban hành mới một số loại phí, đơn giá sử dụng dịch vụ công như dịch vụ cung cấp nước sạch; xử lý nước thải, chất thải; phí, đơn giá dịch vụ tại các bệnh viện;... theo hướng tính đúng, tính đủ các chi phí và lợi nhuận hợp lý để tạo sự hấp dẫn, thu hút nguồn vốn của các thành phần kinh tế vào đầu tư các nhà máy cung cấp nước sạch; nhà máy xử lý rác thải, chất thải; bệnh viện...


2. Tiếp tục tăng cường, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước gắn với cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư theo phương thức PPP


- Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, đổi mới và đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư kêu gọi, thu hút các dự án PPP, thay vì bị động “chờ” nhà đầu tư đến với mình, với mục tiêu phục vụ người dân và doanh nghiệp.


- Làm tốt hơn công tác thăm dò thị trường, dự báo tại bước nghiên cứu tiền khả thi; nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, thẩm định hồ sơ đề xuất, Báo cáo nghiên cứu khả thi, hồ sơ mời thầu,... để lựa chọn các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm, hạn chế tình trạng dự án triển khai chậm tiến độ hoặc không triển khai; thực hiện tốt việc công khai, minh bạch thông tin dự án PPP, trung thực, công bằng trong đấu thầu và lựa chọn nhà đầu tư có năng lực thực hiện dự án; tích cực, chủ động, vận dụng sáng tạo trong triển khai thực hiện các dự án đầu tư PPP và quản lý, vận hành các công trình cơ sở hạ tầng.


- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, giám sát chất lượng công trình và quản lý khai thác sử dụng sau đầu tư; thực hiện tốt việc duy tu bảo dưỡng, bảo trì công trình xây dựng để phát huy tính năng sử dụng, duy trì độ bền vững và đảm bảo kiến trúc cảnh quan môi trường.


- Tăng cường ứng dụng thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước, đặc biệt là xây dựng, ứng dụng phần mềm tiếp nhận và trả kết quả liên thông giữa các cơ quan gắn với việc xây dựng Chính quyền điện tử, xây dựng các phần mềm theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng các dự án đầu tư theo phương thức PPP.


- Rà soát, kiện toàn các phòng ban chuyên môn về đầu tư, chú trọng tăng cường, bổ sung cán bộ có năng lực, kinh nghiệm trong điều hành, triển khai dự án đầu tư; tăng cường trách nhiệm giám sát công trình của chủ đầu tư; xử lý nghiêm các chủ đầu tư quản lý yếu kém; tăng cường học hỏi kinh nghiệm trong hợp tác PPP của các địa phương trong cả nước về phương thức PPP để nâng cao năng lực quản lý, giám sát đối với các dự án PPP.


- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai hiệu quả các lĩnh vực, các dự án kết cấu hạ tầng có khả năng thu hút đầu tư theo phương thức PPP; phát huy tính gương mẫu, quyết liệt của người đứng đầu gắn với phân công rõ trách nhiệm trong từng cơ quan, đơn vị trong việc kêu gọi, thu hút, triển khai thực hiện các dự án PPP.


- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, giám sát đánh giá đầu tư đầy đủ theo quy định của Luật PPP, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các quy định có liên quan.


3. Tập trung chỉ đạo quyết liệt thực hiện công tác GPMB các dự án, phải xác định công tác GPMB là nhiệm vụ then chốt


- Nâng cao nhận thức, năng lực của cấp ủy, chính quyền địa phương và Nhân dân về công tác GPMB trong thu hút đầu tư và triển khai thực hiện dự án các dự án đầu tư. Tăng cường chỉ đạo, thực hiện tốt, quyết liệt, quyết tâm trong công tác GPMB, chuẩn bị quỹ đất, mặt bằng sạch cho các dự án kêu gọi đầu tư, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư triển khai xây dựng, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.


- Xây dựng danh mục các dự án cần GPMB và kế hoạch GPMB hàng năm, tập trung hoàn thành GPMB theo đúng kế hoạch; ký cam kết GPMB với các chủ đầu tư và nhà đầu tư, tổng hợp nhu cầu vốn cần thực hiện để hoàn thành kế hoạch GPMB đề ra, phối hợp với Nhà đầu tư các dự án để thực hiện bồi thường GPMB. Ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước, hỗ trợ và cam kết đảm bảo với nhà đầu tư trong công tác GPMB nhanh chóng, thuận lợi.


- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu về quản lý đất đai, theo dõi công tác GPMB, tiến độ triển khai các dự án.


- Giao trách nhiệm cụ thể cho tổ chức, cá nhân trong việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và báo cáo tình hình thực hiện dự án; tổ chức giao ban định kỳ để kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện các dự án. Yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có dự án phải trực tiếp chỉ đạo thực hiện công tác bồi thường GPMB của các dự án trên địa bàn do mình quản lý và chịu trách nhiệm cá nhân trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh nếu để xảy ra chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án.


- Trước mắt, ưu tiên tập trung hoàn thành công tác GPMB các dự án Quảng trường biển, trục cảnh quan lễ hội thành phố Sầm Sơn, dự án tuyến đường bộ ven biển đoạn Hoằng Hóa - Sầm Sơn và Quảng Xương - Tĩnh Gia, dự án xây dựng tuyến đường Hải Hòa - Bình Minh, thị xã Nghi Sơn.


4. Ưu tiên dành một phần vốn ngân sách nhà nước để tham gia thực hiện dự án PPP, nhằm kết hợp và huy động tối đa nguồn lực từ khối tư nhân


- Đổi mới, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước theo hướng tập trung, có trọng điểm; đầu tư các công trình tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội; vốn của Nhà nước được sử dụng như vốn “mồi” để thu hút vốn của các thành phần kinh tế khác; ưu tiên bố trí vốn ngân sách nhà nước cho công tác chuẩn bị đầu tư, hỗ trợ GPMB để thực hiện các dự án PPP; trong đó, ưu tiên bố trí nguồn vốn triển khai đầu tư các dự án hạ tầng khu tái định cư trước khi triển khai dự án.


- Thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên dành nguồn lực cho đầu tư, chủ động, triển khai các biện pháp hỗ trợ, đối ứng với các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước; chủ động tổng hợp, bố trí nguồn vốn nhà nước hỗ trợ thực hiện các dự án PPP trong kế hoạch đầu tư công trung hạn.


- Tập trung huy động, khai thác tốt các nguồn lực về tài chính trong tư nhân; tăng cường hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nghiên cứu, lựa chọn các đối tác và địa bàn tiềm năng để thu hút đầu tư; chủ động bám sát, tạo mối quan hệ tốt với các cơ quan trung ương để được hướng dẫn, phối hợp thực hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. Tiếp tục triển khai và mở rộng các chương trình hợp tác với các địa phương, các doanh nghiệp, tập đoàn lớn trong và ngoài nước.


- Tiếp tục đấu mối với các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ vốn ngân sách Trung ương cho các dự án.


- Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, có tính lan tỏa trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.


5. Tăng cường hỗ trợ nhà đầu tư triển khai thực hiện các dự án PPP


- Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng đến chân hàng rào dự án.


- Hỗ trợ nhà đầu tư giải quyết các vướng mắc trong việc huy động các nguồn vốn tín dụng để thực hiện đầu tư dự án; bảo lãnh để doanh nghiệp có thể tiếp cận được nguồn vốn vay ưu đãi lãi suất thấp hoặc hỗ trợ lãi suất vay thương mại nhằm tạo điều kiện cho nhà đầu tư nâng cao khả năng thu hồi vốn; giao một đơn vị chuyên trách về hoạt động PPP để phục vụ việc nghiên cứu, xây dựng dự án khả thi chất lượng.


- Tăng cường công tác tuyên truyền, giới thiệu mô hình đầu tư theo phương thức đối tác công tư PPP đến các doanh nghiệp và người dân. Tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin điện tử, thông tin đại chúng về lợi ích và chính sách ưu đãi đối với các dự án đầu tư theo phương thức này, từ đó kêu gọi các nhà đầu tư tham gia vào dự án. Hướng dẫn cụ thể cho các nhà đầu tư khi cần tìm hiểu thông tin, ký kết và thực hiện hợp đồng.


Phần thứ tư


TỔ CHỨC THỰC HIỆN


I. CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CẤP TỈNH


1. Sở Kế hoạch và Đầu tư


Là cơ quan thường trực tổ chức theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện Đề án; trong đó, tập trung vào các nhiệm vụ sau:


- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan, tổ chức hướng dẫn cho các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện về thực hiện các dự án đầu tư theo phương thức PPP.


- Tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định các dự án PPP theo quy định; đồng thời, phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất khung chính sách cụ thể cho từng dự án.


- Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan, tham mưu cho UBND tỉnh ưu tiên bố trí vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các dự án PPP; đấu mối với các Bộ, ngành Trung ương để được hỗ trợ vốn ngân sách Trung ương cho các dự án.


- Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh và các đơn vị liên quan lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động kêu gọi các nhà đầu tư thực hiện dự án.


- Tiếp tục phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất danh mục dự án để chủ động xúc tiến, huy động nguồn vốn ngoài ngân sách cho đầu tư kết cấu hạ tầng.


2. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành


- Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đặc biệt là quy hoạch xây dựng; xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà đầu tư tham gia các dự án PPP được giao; chủ động nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách phù hợp để thu hút đầu tư theo lĩnh vực quản lý; đồng thời, chủ động làm việc, học tập kinh nghiệm thực hiện các dự án PPP tại các địa phương có mô hình PPP phát triển; tiếp tục nghiên cứu, bổ sung danh mục dự án PPP đầu tư kết cấu hạ tầng thuộc ngành quản lý, cụ thể:


+ Sở Xây dựng: Lĩnh vực cấp nước sạch đô thị, thoát nước và xử lý nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn khu vực đô thị.


+ Sở Nông Nghiệp và PTNT: Lĩnh vực thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn.


+ Sở Công Thương: Lĩnh vực lưới điện, nhà máy điện (đặc biệt là các nhà máy điện sử dụng năng lượng tái tạo).


+ Sở Giao thông vận tải: Lĩnh vực giao thông.


- Chủ trì lập hồ sơ đề xuất đối với các dự án được giao lập đề xuất dự án và phối hợp, hỗ trợ nhà đầu tư trong việc lập đề xuất dự án.


- Tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế thi công các dự án theo quy định.


- Chủ trì giám sát, đánh giá chất lượng đối với các công trình xây dựng chuyên ngành theo chức năng quản lý của Sở.


- Giao đơn vị chuyên môn làm đầu mối theo dõi, thực hiện các dự án PPP.


3. Sở Y tế


- Xây dựng danh mục các dự án cụ thể, chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà đầu tư tham gia các dự án PPP được giao; xây dựng khung chính sách về hợp tác đầu tư trong các cơ sở y tế.


- Chủ trì lập hồ sơ đề xuất đối với các dự án được giao lập đề xuất dự án.


- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất danh mục các dự án PPP trong lĩnh vực y tế.


4. Các Sở: Giáo dục và Đào tạo; Lao động, Thương binh và Xã hội


- Xây dựng danh mục các dự án cụ thể, chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà đầu tư tham gia các dự án PPP được giao; xây dựng khung chính sách về hợp tác đầu tư trong các cơ sở giáo dục và giáo dục nghề nghiệp.


- Chủ trì lập hồ sơ đề xuất đối với các dự án được giao lập đề xuất dự án.


- Tiếp tục nghiên cứu, bổ sung danh mục các dự án PPP trong lĩnh vực giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp.


5. Sở Thông tin và Truyền thông


- Xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà đầu tư tham gia các dự án PPP được giao.


- Xây dựng các chương trình, khung chính sách đầu tư vào các dự án ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.


- Phối hợp với các đơn vị liên quan, xây dựng kế hoạch tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc triển khai kêu gọi đầu tư các dự án PPP.


- Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu Công nghệ thông tin tập trung; cơ chế, chính sách ưu đãi trong Khu Công nghệ thông tin tập trung.


- Chủ trì lập hồ sơ đề xuất đối với các dự án được giao lập đề xuất dự án.


- Tiếp tục nghiên cứu, bổ sung danh mục các dự án PPP trong lĩnh vực công nghệ thông tin.


6. Sở Tài nguyên và Môi trường


- Xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà đầu tư tham gia các dự án PPP được giao.


- Xây dựng khung chính sách ưu đãi về lĩnh vực môi trường, đất đai theo lĩnh vực với các dự án đầu tư theo phương thức PPP; chủ động xúc tiến, huy động nguồn vốn ngoài ngân sách cho đầu tư kết cấu hạ tầng thuộc ngành quản lý.


- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện và công bố rộng rãi quy hoạch sử dụng đất của tỉnh theo hướng sử dụng hiệu quả nguồn đất đai.


- Rà soát việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư đã được giao đất, kiên quyết kiến nghị thu hồi đất đối với những dự án đầu tư không triển khai hoặc triển khai chậm so với quy định của pháp luật.


- Hỗ trợ, hướng dẫn các nhà đầu tư thực hiện các thủ tục giao đất, tính toán giá trị tiền sử dụng đất theo quy định.


- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất bổ sung danh mục các dự án PPP trong lĩnh vực thu gom và xử lý chất thải rắn.


7. Sở Tài chính


- Chủ trì rà soát, tham mưu cho HĐND tỉnh, UBND tỉnh điều chỉnh, ban hành mới một số loại phí, đơn giá sử dụng dịch vụ công như dịch vụ cung cấp nước sạch; xử lý nước thải, chất thải; phí dịch vụ tại các bệnh viện... theo hướng tính đúng, tính đủ các chi phí và lợi nhuận hợp lý để tạo sự hấp dẫn, thu hút nguồn vốn của các thành phần kinh tế vào đầu tư lĩnh vực cấp nước sạch; xử lý rác thải, chất thải; bệnh viện...


- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan, tham mưu cho UBND tỉnh ưu tiên bố trí vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ các dự án PPP; đấu mối với các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ vốn ngân sách Trung ương cho các dự án PPP trên địa bàn.


- Phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát các công trình, cơ sở hạ tầng được nhà nước đầu tư đã đưa vào khai thác sử dụng mà có chi phí vận hành, quản lý lớn, có thể thu phí trực tiếp từ người sử dụng để kêu gọi các nhà đầu tư thực hiện theo hình thức O&M, BLT, BTL (như các lĩnh vực cấp nước, xử lý nước thải,...).


8. Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN


- Hoàn thiện các quy hoạch phân khu KKT Nghi Sơn.


- Xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà đầu tư tham gia các dự án PPP đầu tư kết cấu hạ tầng tại KKT Nghi Sơn và các KCN trên địa bàn tỉnh.


Xây dựng khung chính chính đầu tư vào KKT Nghi Sơn và các KCN theo phương thức PPP.


- Chủ trì lập hồ sơ đề xuất đối với các dự án được giao lập đề xuất dự án.


- Tiếp tục nghiên cứu, bổ sung danh mục các dự án PPP đầu tư vào KKT Nghi Sơn và các KCN trên địa bàn tỉnh.


9. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa


- Dành thời lượng phát sóng, tin bài tuyên truyền về danh mục dự án và chủ trương kêu gọi các nhà đầu tư theo phương thức PPP trên địa bàn tỉnh.


- Thành lập chuyên trang, chuyên mục về đầu tư theo phương thức PPP; tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về chính sách, pháp luật của nhà nước về hoạt động đầu tư các dự án PPP.


10. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh


Tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, tập trung vào các dự án trọng điểm, ưu tiên; kêu gọi các tổ chức tín dụng, nhà đầu tư có năng lực tài chính lớn, có kinh nghiệm để thực hiện đầu tư; xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư và định kỳ tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư theo chủ đề; tập trung đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư tại các thị trường trọng điểm như Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc.


II. UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ


- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về chính sách, pháp luật của nhà nước về hoạt động đầu tư các dự án PPP, phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, chủ động nắm bắt tình hình, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn, đặc biệt là các địa phương có các dự án thu phí trực tiếp từ người sử dụng.


- Giao một đơn vị đầu mối và phân công, bố trí các cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm để tổ chức triển khai các dự án đầu tư theo phương thức PPP đảm bảo theo quy định.


- Tăng cường công tác chỉ đạo, tập trung, quyết liệt trong công tác GPMB đối với các dự án PPP được triển khai trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án trên địa bàn, kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong công tác bồi thường GPMB, đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn giúp các nhà đầu tư hoàn thành dự án đúng tiến độ.


- Chủ trì lập hồ sơ đề xuất đối với các dự án được giao lập đề xuất dự án.


- Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng danh mục dự án cụ thể để chủ động xúc tiến, huy động nguồn vốn ngoài ngân sách cho đầu tư kết cấu hạ tầng trên địa bàn.


III. HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP TỈNH, VCCI THANH HÓA


- Công bố thông tin rộng rãi đến các Hiệp hội doanh nghiệp, VCCI các địa phương và các doanh nghiệp trên cả nước về chủ trương kêu gọi thu hút đầu tư theo phương thức PPP trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến 2030. Trong đó, khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu, quan tâm đề xuất các dự án đầu tư theo phương thức PPP theo các quy định của pháp luật.


- Tổng hợp đề xuất của các doanh nghiệp gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để xây dựng danh mục kêu gọi thu hút đầu tư theo phương thức PPP trên địa bàn tỉnh; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan trong quá trình xây dựng kế hoạch, xúc tiến đầu tư các dự án PPP.


Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án, nếu có vướng mắc, phát sinh, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.


Phụ biểu 1

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THỰC HIỆN THEO PHƯƠNG THỨC PPP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2015 - 2020


Đơn vị tính: Tỷ đồng


TT

Danh mục dự án

Đơn vị được giao quản lý dự án

Thời gian KC-HT

Hình thức hợp đồng

Tổng vốn đầu tư

Thanh toán cho nhà đầu tư

Ghi chú

Nguồn vốn ngân sách

Quỹ đất (ha)

Đã thanh toán

Còn được thanh toán

Đã thanh toán

Còn được thanh toán

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

Tổng

72.989,13

-

A

DỰ ÁN DO UBND TỈNH QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ

11.232,13

I

Dự án hoàn thành có quyết toán được duyệt

Lĩnh vực giao thông

1

Dự án cầu qua sông Nhà Lê, thuộc tuyến đường vành đai Đông Tây, thành phố Thanh Hóa

UBND thành phố Thanh Hóa

2018 - 2019

BT

39,88

8,51

2

Dự án dự án đường từ QL47 đi tỉnh lộ 517, huyện Đông Sơn

UBND huyện Đông Sơn

2018 - 2020

BT

57,2

3,77

Lĩnh vực giáo dục

3

Dự án đầu tư xây dựng mới trường THPT Chu Văn An và đầu tư hoàn chỉnh Trung tâm thể dục thể thao huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa

UBND huyện Nga Sơn

2016 - 2017

BT

44,69

0,64

Lĩnh vực thủy lợi

4

Dự án Kiên cố hóa kênh Hưng Long thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa

UBND huyện Nga Sơn

2016 - 2020

BT

76

0,23

II

Dự án hoàn thành chưa có quyết toán được phê duyệt

Lĩnh vực giao thông

5

Đường giao thông từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi KKT Nghi Sơn (giai đoạn 1)

Sở Giao thông Vận tải

2015 - 2018

BT

4.335

2.024,2

2.310,8

Giá trị còn được thanh toán chỉ là dự kiến, do dự án chưa có quyết toán được duyệt

Lĩnh vực trụ sở làm việc cơ quan nhà nước

6

Trung tâm hành chính thành phố Thanh Hóa

UBND TPThanh Hóa

2015 - 2018

BT

655,79

119,4

III

Dự án đang triển khai thực hiện

Lĩnh vực giao thông

7

Đường giao thông nối đường tỉnh 514 và QL 47C, huyện Triệu Sơn

UBND thành phố Thanh Hóa

2018 - 2021

BT

79,7

Lĩnh vực văn hóa, du lịch

8

Dự án Không gian du lịch ven biển phía Đông đường Hồ Xuân Hương, thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

UBND thành phố Sầm Sơn

2015 - 2020

BOT

262,87

Chưa hoàn thành, nhưng nhà đầu tư đang đề xuất quyết toán dự án và chấm dứt hợp đồng

9

Dự án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử thái miếu Nhà hậu Lê, tại phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa

Ban QLDA các công trình dân dụng và công nghiệp

2019 - 2021

BT

267

Đang triển khai các công việc GPMB

IV

Dự án khởi công mới giai đoạn 2021 - 2025

Lĩnh vực giao thông

10

Đường Hải Hòa - Bình Minh, huyện Tĩnh Gia

UBND huyện Tĩnh Gia

2018 - 2021

BT

540

Đang đàm phán ký kết hợp đồng

11

Tuyến đường bộ ven biển đoạn Hoằng Hóa - Sầm Sơn và Quảng Xương - Tĩnh Gia

Sở Giao thông Vận tải

2019 - 2023

BOT

3.400

Đang chuẩn bị tổ chức lựa chọn nhà đầu tư

Lĩnh vực văn hóa, du lịch

12

Quảng trường biển, trục cảnh quan lễ hội thành phố Sầm Sơn

UBND thành phố Sầm Sơn

2018 - 2022

BT

1.474

Đang thực hiện công tác GPMB (xây dựng các khu TĐC), dự kiến khởi công trong quý II/2021.

B

DỰ ÁN DO CÁC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ

61.757

1

Tuyến đường vành đai phía Tây, thành phố Thanh Hóa (Km0 - Km6)

Bộ Giao thông Vận tải

2015 - 2018

BOT

1.007

Dự án đã hoàn thành

2

Dự án Nhiệt điện Nghi Sơn II

Bộ Công Thương

2018 - 2022

BOT

60.750

Đang triển khai thi công


Phụ biểu 2


DỰ KIẾN DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ KÊU GỌI ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC PPP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2021 - 2030


Đơn vị tính: Tỷ đồng


STT

Danh mục dự án đề xuất

Tổng vốn đầu tư

Quy mô đầu tư dự kiến

Loại hợp đồng

Thời gian dự kiến thực hiện

Đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch kêu gọi đầu tư

Ghi chú

TỔNG

58.520

A

ĐẦU TƯ HẠ TẦNG

58.510

I

Lĩnh vực giao thông

29.800

Hàng không

1

Đầu tư nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng, trang thiết bị Cảng hàng không Thọ Xuân

3.000

Đảm bảo công suất 5 triệu hành khách/năm

BOT

2021 - 2025

Sở Giao thông vận tải

Đường bộ

2

Đường vành đai 3 nhánh phía Đông, đoạn từ huyện Hoằng Hóa đến huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

3.300

12km đường cấp III

BOT

2021 - 2030

Sở Giao thông vận tải

3

Đường từ thành phố Thanh Hóa kết nối với các huyện phía Tây của tỉnh

4.000

80km bảo đảm quy mô đường cấp III, IV

BOT

2021 - 2030

Sở Giao thông vận tải

4

Đại lộ Bắc Sông Mã

6.000

20km đường cấp III

BOT

2021 - 2030

Sở Giao thông vận tải

5

Dự án từ TP Thanh Hóa đi Định Công, Định Thành huyện Yên Định (nối đường tỉnh 502 với đường tỉnh 516C)

1.500

15km đường cấp III

BOT

2021 - 2030

Sở Giao thông vận tải

Cảng biển

6

Cảng Lạch Sung

7.500

Đáp ứng cho tàu lớn hơn 5.000 tấn

BOT

2021 - 2030

Sở Giao thông vận tải

7

Cảng Quảng Châu

1.500

Đáp ứng cho tàu đến 1.000 tấn

BOT

2021 - 2030

Sở Giao thông vận tải

Đường sắt

8

Tuyến đường sắt từ khu vực Cảng hàng không Thọ Xuân đi KKT Nghi Sơn

3.000

Chiều dài 90 km

BOT

2021 - 2030

Sở Giao thông vận tải

II

Lĩnh vực cung cấp nước sạch; thoát nước và xử lý nước thải; xử lý chất thải

9.020

Cấp nước

1

Xây dựng hệ thống cấp nước chuỗi đô thị dọc Quốc lộ 47, thành phố Thanh Hóa và vùng phụ cận

1.500

Công suất khoảng 157.500 m3/ngày đêm

BOT, BLT

2021 - 2025

Sở Nông nghiệp và PTNT

2

Nhà máy và hệ thống cung cấp nước sạch dân cư khu vực phía Bắc thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa

800

Công suất khoảng 30.000 m3/ngày đêm

BOT, BLT

2021 - 2025

UBND thị xã Nghi Sơn

Thoát nước và xử lý nước thải

3

Nhà máy xử lý nước thải tập trung, thành phố Sầm Sơn, thành phố Sầm Sơn

360

Giai đoạn 1: Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt quy mô công suất 20.000 m3/ngày đêm; giai đoạn 2: Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt quy mô công suất 40.000 m3/ngày đêm.

BLT

2021 - 2025

UBND thành phố Sầm Sơn

4

Dự án đầu tư xây dựng Hệ thống xử lý nước thải tập trung - KKT Nghi Sơn

3.000

Công suất khoảng 70.000 m3/ngày đêm

BOT, BLT

2021 - 2030

Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN

5

Hệ thống thoát nước và thu gom nước thải, xử lý nước thải thành phố Thanh Hóa

2.000

Hoàn chỉnh hệ thống thoát nước, xử lý nước thải theo quy hoạch

BLT

2021 - 2030

UBND thành phố Thanh Hóa

Giao UBND TP Thanh Hóa nghiên cứu xác định quy mô dự án, đảm bảo việc thu gom xử lý nước thải cho nhà máy xử lý nước thải tại phường Quảng Thịnh

Xử lý chất thải rắn

6

Khu xử lý chất thải rắn huyện Thọ Xuân

360

250 tấn/ngày đêm; diện tích sử dụng đất khoảng 20ha

BOO, BLT

2021 - 2025

UBND huyện Thọ Xuân

7

Thu gom và phân loại, xử lý rác thải tại các đô thị: TP Thanh Hóa, TP Sầm Sơn, TX Nghi Sơn, TX Bỉm Sơn

1.000

Hệ thống trang thiết bị thu gom, phân loại rác tại nguồn

BOO, BLT

2021 - 2030

Sở Xây dựng

Giao Sở Xây dựng phối hợp với các địa phương xác định danh mục các công trình, dự án cụ thể

III

Lĩnh vực công nghệ thông tin

2.040

1

Xây dựng Trung tâm đào tạo, giám sát an ninh mạng

690

300 học viên/ năm

BTO, BOO

2021 - 2025

Sở Thông tin và Truyền thông

2

Đầu tư xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung (phần mềm, nội dung số)

1.150

7,35ha

BOT

2021 - 2025

Sở Thông tin và Truyền thông

3

Hệ thống WIFI miễn phí cho một số khu vực của thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn và các khu du lịch trọng điểm

200

Đầu tư các trang thiết bị phát WIFI

BOO

2021 - 2025

Sở Thông tin và Truyền thông

IV

Lĩnh vực y tế; giáo dục - đào tạo

9.050

Y tế

1

Bệnh viện chấn thương chỉnh hình tỉnh Thanh Hóa

700

300 giường bệnh

BOO, BLT

2021 - 2025

Sở Y tế

2

Bệnh viện Quốc tế Thanh Hóa

2.000

Dự kiến quy mô 1000 giường bệnh

BOO, BLT

2021 - 2025

Sở Y tế

3

Bệnh viện lão khoa

1.000

Dự kiến quy mô 500 giường bệnh

BLT, BTL

2021 - 2030

Sở Y tế

4

Đầu tư mở rộng, hiện đại hóa các bệnh viện tuyến tỉnh, nâng cấp các bệnh viện tuyến huyện

3.000

BLT, BTL

2021 - 2025

Sở Y tế

Giao Sở Y tế phối hợp với các địa phương xác định các công trình, dự án cụ thể

5

Xây dựng Bệnh viện Nhi Trung ương cơ sở Thanh Hóa

1.000

Dự kiến quy mô 500 giường bệnh

BLT, BTL

2021 - 2025

Sở Y tế

6

Bệnh viện chất lượng cao tại trung tâm Khu đô thị mới Xuân Thắng (nay là thị trấn Sao Vàng)

500

250 - 300 giường bệnh

BOO, BLT

2021 - 2025

Sở Y tế phối hợp với UBND huyện Thọ Xuân

Giáo dục

7

Trường liên cấp, thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân

100

Xây dựng trường liên cấp quy mô 500 - 1000 học sinh

BOO

2021 - 2025

UBND huyện Thường Xuân

8

Trường cao đẳng nghề Nghi Sơn

450

650 học sinh, sinh viên/năm

BOO, BTO, BLT

2021 - 2025

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

9

Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa

300

1.900 học sinh, sinh viên/năm

BTO, BLT

2021 - 2025

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

V

Lĩnh vực nhà máy điện (năng lượng tái tạo)

8.600

1

Nhà máy điện sinh khối tại cụm công nghiệp Cẩm Sơn, thị trấn Phong Sơn

1.000

BOO, BOT

2021 - 2025

Sở Công Thương phối hợp với UBND huyện Cẩm Thủy

2

Nhà máy điện khí LNG tại KKT Nghi Sơn

6.000

BOO, BOT

2021 - 2025

Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN

3

Nhà máy điện mặt trời kết hợp trồng cây dược liệu

1.600

BOO, BOT

2021 - 2025

Sở Công Thương

B

VẬN HÀNH, QUẢN LÝ, KINH DOANH HẠ TẦNG

10

I

Lĩnh vực công nghệ thông tin

1

Vận hành, khai thác Trung tâm công nghệ thông tin tỉnh

10

Vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và khai thác Trung tâm công nghệ thông tin tỉnh

O&M

2021 - 2025

Sở Thông tin và Truyền thông


Ghi chú: Khuyến khích các nhà đầu tư nghiên cứu, lựa chọn đầu tư theo hình thức PPP vào tất cả các lĩnh vực theo quy định của Luật PPP và các quy định có liên quan.


[1] Các văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2016 - 2020 quy định các dự án PPP được gọi là “đầu tư theo hình thức đối tác công tư”); hiện nay, Luật PPP gọi là “đầu tư theo phương thức đối tác công tư”.


[2] Dự án Quảng trường biển, trục cảnh quan lễ hội thành phố Sầm Sơn; dự án đường Hải Hòa - Bình Minh, thị xã Nghi Sơn;


[3] Dự án Không gian ven biển phía Đông đường Hồ Xuân Hương, Sầm Sơn; dự án tuyến đường bộ ven biển đoạn Hoằng Hóa - Sầm Sơn và Quảng Xương - Tĩnh Gia.


[4] Tài sản công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng phải được thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Thời điểm phát hành chứng thư thẩm định giá để xác định giá trị giá tài sản công không quá 06 tháng tính đến thời điểm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án PPP.


[5] Các giai đoạn trước, việc chia sẻ tăng giảm doanh thu không được quy định, dẫn đến nhà đầu tư chịu nhiều rủi ro liên quan đến doanh thu của dự án.


[6] Áp dụng loại hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BOO.


[7] Nghị quyết số 437/NQ-UBTVQH14 ngày 21/7/2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện, đẩy mạnh thực hiện chính sách pháp luật trong đầu tư và khai thác công trình giao thông theo hình thức BOT.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2985/QĐ-UBND
Ngày ban hành06/08/2021
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực06/08/2021
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Nguyễn Văn Thi
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuNăm 2021 phê duyệt Đề án thu hút đầu tư theo phương thức đối tác công tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.