Quay lại

Quyết định 2987/1999/QĐ-UB về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên đến năm 2010

UBND TỈNH HƯNG YÊN
-------

Số: 2987/1999/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hưng Yên, ngày 29 tháng 12 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên đến năm 2010

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21-6-1994;

Căn cứ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8-7-1999 của Chính phủ;

Căn cứ văn bản số 274/GTVT ngày 26-01-1999 của Bộ Giao thông vận tải về quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên đến năm 2010;

Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên tại tờ trình số 240/QLGT ngày 12-5-1999 về việc xin phê duyệt quy hoạch tổng thế phát triển giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên đến năm 2010 do Viện chiến lược và phát triển giao thông vận tải lập,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên giai đoạn đến năm 2010 với các nội dung chính sau:

1. Mục tiêu quy hoạch:Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2010, mạng lưới giao thông hiện có từng bước cải tạo, nâng cấp đến năm 2010 hệ thống giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên đạt được các mục tiêu:

1. Đường bộ: Tạo được một mạng lưới đường hợp lý, liên hoàn thông suốt bao gồm các trục dọc, trục ngang nối liền các trung tâm kinh tế và các đô thị của tỉnh, nối liền với vành đai thứ 3 của thủ đô Hà Nội và mạng lưới giao thông trong khu vực; hệ thống đường giao thông nông thôn về đến trung tâm xã hoặc cụm xã trong tỉnh từng bước rải nhựa hoặc làm bằng bê tông xi măng.
- Quốc lộ: Tập trung đầu tư nâng cấp xong Quốc lộ 39A và Quốc lộ 38 đạt tiêu chuẩn cấp 3, tốc độ thiết kế 60-80 km/h. Riêng Quốc lộ 39A sau năm 2010 nâng cấp đường cấp 1 đồng bằng; xây dựng cầu Yên Lệnh; năng cấp đường tỉnh 39B thành quốc lộ với quy mô đường cấp 3, tôc độ thiết kế 60-80 km/h.
- Đường tỉnh: Cải tạo, nâng cấp hệ thống đường tỉnh đạt tối thiểu cấp 4, tốc độ thiết kế 40 – 60 km/h; các công trình trên đường (cầu, cống) thiết kế với tải trọng tiêu chuẩn tương ứng. Sau năm 2010, một số tuyến đường tỉnh nâng cấp tiêu chuẩn cấp 3 đồng bằng.
- Đường huyện: Tạo hệ thống mạng lưới đường huyện với các kích thước hình học đạt tiêu chuẩn cấp 4, các tuyến đường quan trọng phải được rải nhựa; đối với các tuyến đường chưa vào cấp hoặc những tuyến đường làm mới cần phân kỳ đầu tư cho phù hợp để đáp ứng nhu cầu vận tải và thuận lợi khi cải tạo, nâng cấp.
- Đường đô thị: Hệ thống đô thị phải được rải nhựa 100%, cấp đường phù hợp với các quy hoạch đô thị của tỉnh và phải được quản lý quy hoạch chặt chẽ để từng bước nâng cấp được thuận lợi.
- Đường thôn, xã và liên xã: Được rải nhựa hoặc làm bằng bê tông xi măng khoảng 60 -70% diện tích mặt đường, số còn lại phải được gia cố bằng vật liệu cứng đảm bảo lưu thông suốt 4 mùa.
- Hệ thống bến xe: Xây dựng hoàn chỉnh bến xe Hưng Yên, mỗi huyện phải có ít nhất 1 bến xe với quy mô phù hợp để phục vụ đi lại của nhân dân.

1. 2. Đường thủy: Xây dựng các cảng và bến tàu khách trên sông Luộc và sông Hồng. Củng cố hệ thống giao thông đường thủy nội tỉnh quản lý, nghiên cứu cải tạo, kéo dài một số đoạn sông nội tỉnh để đưa phương tiện giao thông có tải trọng < 50 tấn hoạt động vận tải an toàn.

1. 3. Về vận tải: Cải tiến và đổi mới kết cấu đoàn phương tiện có chất lượng tốt hơn; đồng thời có cơ chế, chính sách hợp lý để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vận tải, tăng cường quản lý Nhà nước đối với các công tác vận tải.

1. 4. Về công nghiệp giao thông vận tải: Hình thành cơ sở đóng mới, sử chữa phương tiện vận tải và các dịch vụ kỹ thuật khác; có cơ chế, chính sách hợp lý để các thành phần kinh tế tham gia đóng mới và sửa chữa phương tiện giao thông. Nhà nước thống nhất quản lý về quy mô và kiểm định chất lượng sản phẩm.

2. Quy hoạch phát triển giao thông vận tải năm 2010:

2. 1. Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ:
+ Quốc lộ:
- Quốc lộ 39A: Dài 43,12 km; giai đoạn 2000 - 2005 nâng cấp thành đường cấp 3, mặt đường bê tông nhựa rộng 11m, nền đường 12m, giai đoạn 2006 – 2010 duy trì đường cấp 3.
- Quốc lộ 38: Dài 19,75km; giai đoạn năm 200 – 2005 nâng cấp thành đường cấp 3, mặt rộng 11m, nền đường 12m; giai đoạn 2006 – 2010 duy trì đường cấp 3.
- Đường 39B: Đề nghị nâng cấp thành quốc lộ; giai đoạn 2000 – 2005 lập dự án tiền khả thi và dự án khả thi nâng cấp tiêu chuẩn đường cấp 3, bố trí vốn để sửa chữa lớn 1 số đoạn, duy trì đường cấp 4; giai đoạn 2006 – 2010 nâng cấp thành đường cấp 3, mặt đường rộng 11m, nền đường 12m.
- Cầu Yên Lệnh: Dài 1,0 km; giai đoạn 2000 – 2005 lập dự án khả thi, thiết kế và thi công hoàn thành; giai đoạn 2006 – 2010 duy tu, sửa chữa.
+ Đường tỉnh: Gồm các đường 196, 199, 200, 204, 205 và 206 với tổng chiều dài 156,7km; giai đoạn 2000 – 2005 cơ bản nâng cấp xong các tuyến đường này thành đường cấp 4 đồng bằng, duy trì mặt đường nhựa hiện có; giai đoạn 2006 – 2010 nâng cấp một số tuyến đường huyện thành đường tỉnh, duy trì đường cấp 4.
+ Đường huyện: Tổng chiều dài 241,3 km; giai đoạn 2000 – 2005; tiếp tục nâng cấp các tuyến đường huyện thành đường cấp 4, nghiên cứu bổ sung và nâng cấp 1 số tuyến đường mới; giai đoạn 2006 – 2010 tiếp tục nâng cấp các tuyến đường huyện thành đường cấp 4 đạt khoảng 80% tổng chiều dài, số còn lại nâng cấp giai đoạn 1.
+ Bến xe: Giai đoạn 2000 – 2005 lập dự án khả thi xây dựng bến xe các huyện, mỗi huyện ít nhất có 1 bến được xây dựng xong; giai đoạn 2006 – 2010 hoàn chỉnh hệ thống bến xe trên địa bàn tỉnh.
+ Đường mặt đê sông Hồng và sông Luộc: Từng bước nâng cấp trải nhựa tuyến đường đê sông Hồng và đê sông Luộc với quy mô phù hợp phục vụ phát triển kinh tế của nhân dân vùng ven đê, phục vụ công tác phòng chống lụt bão.

2. 2 Quy hoạch phát triển vận tải:

a) Năng suất bình quân:
+ Đường bộ:
- Xe tải: Giai đoạn 2000 – 2005: 19.200 T.km/TPT/năm.
Giai đoạn 2006 – 2010: 23.400 T.km/TPT/năm.
- Xe khách: Giai đoạn 2000 – 2005: 21.200 HK.km/ghế/năm.
Giai đoạn 2006 – 2010: 30.000 HK.km/ghế/năm.
+ Đường sông: Giai đoạn 2000 – 2005: 3.500 T.km/PTnăm.
Giai đoạn 2006 – 2010: 5.000 T.km/PTnăm.

b) Nhu cầu phương tiện:
+ Đường bộ: Giai đoạn 2000 – 2005 :
- Xe tải 765/2.865 TPT.
- Xe khách 280/8.450 ghế.
Giai đoạn 2006 – 2010:
- Xe tải 2.275/ 8.550 TPT.
- Xe khách 788/23.520 ghế.
+ Đường sông: Giai đoạn 2000 – 2005: 220 chiếc/14.500 TPT
Giai đoạn 2006 – 2010 : 645 chiếc/43.848 TPT.

2. 3. Quy hoạch phát triển hệ thống cảng – bến trên sông: Thống nhất như nội dung quy hoạch do Viện chiến lược và phát triển giao thông lập.

3. Tổng nhu cầu vốn và phân kỳ đầu tư:
Đơn vị: Triệu đồng
TT
Hạng mục công trình
2000 - 2005
2006 - 2010
Tổng cộng
I
Hệ thống đường bộ
1
Xây dựng và nâng cấp
- Quốc lộ

410. 820

256. 750

667. 570
- Đường tỉnh

67. 683
500

72. 683
- Đường huyện

48. 297

91. 063

139. 360
- Đường đô thị

40. 536

40. 536
- Đường xã và liên xã

81. 775

61. 775

143. 550
- Bến xe

5. 300

2. 000

7. 300

654. 411

412. 088

1. 066.499
2
Duy trì bảo dưỡng
- Quốc lộ

6. 889

5. 733

12. 662
- Đường tỉnh

6. 030

9. 675

15. 705
- Đường huyện

18. 065

12. 065
- Đường đô thị

2. 465

4. 437

6. 902

33. 449

31. 910

65. 359
II
Đường sông:
1
Hệ thống cảng hàng hóa và HK

99. 000

30. 000

129. 000
2
Hệ thống bến xếp dỡ hàng hóa

42. 000

42. 000
3
Nâng cấp sông nội tỉnh

4. 500

4. 500
4
Bến sông nội tỉnh

6. 500

6. 500
5
Nhà máy cơ khí thủy

30. 000

10. 000

40. 000

182. 000

40. 000

222. 000
III
Tổng cộng

869. 860

483. 998

1. 353.858
Các hạng mục chi tiết công trình theo thứ tự ưu tiên đầu tư hàng năm như nội dung thuyết minh quy hoạch tổng thể.

Điều 2. Giao cho Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính vật giá phối hợp để lập kế hoạch đầu tư hàng năm trên cơ sở quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt; chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã lập quy hoạch chi tiết giao thông vận tải trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành Kế hoạch và đầu tư, Tài chính vật giá, Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy Ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2987/1999/QĐ-UB
Ngày ban hành29/12/1999
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực29/12/1999
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hưng Yên / Phạm Đình Phú
Phạm viHưng Yên
Trích yếuVề việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên đến năm 2010
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.