Quay lại

Quyết định 299/2008/QĐ-UBND về việc Phê duyệt Đề án áp dụng cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết một số công việc liên quan trực tiếp tới công dân giữa Sở Tư pháp với Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh

UBND TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

Số: 299/2008/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 09 năm 2008

Về việc Phê duyệt Đề án áp dụng cơ chế một cửa liên thông

trong giải quyết một số công việc liên quan trực tiếp tới công dân

giữa Sở Tư pháp với Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Bộ Luật Dân sự; Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Quốc tịch Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31/12/1998 và Nghị định số 55/2000/NĐ-CP ngày 11/10/2000 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 104/1998/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 và nGhị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Thông tư số 07/2002/TT-BTP ngày 16/12/2002 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 09/1999/TT-BTP ngày 07/4/1999 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc cấp giấy xác nhận không có quốc tịch Việt Nam; Thông tư liên tịch số 07/1999/TTLT-BTP-BCA ngày 08/02/1999 của Bộ Tư pháp - Bộ Công an quy định cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-UBND ngày 29/08/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các công việc liên quan trực tiếp tới tổ chức, cá nhân của các cơ quan hành chính nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 231/STP-VP ngày 29/7/2008 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1020/SNV ngày 08/9/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án áp dụng cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết một số công việc liên quan trực tiếp tới công dân giữa Sở Tư pháp với Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh, gồm các nội dung chủ yếu sau đây.

I. Mục đích, yêu cầu:

a. Đáp ứng các yêu cầu giải quyết công việc của công dân một cách tốt nhất về số lượng, chất lượng và thời gian;

b. Tạo bước chuyển căn bản trong quan hệ và thủ tục giải quyết công việc giữa Sở Tư pháp với Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh đối với công dân; giảm phiền hà cho công dân; chống tệ quan liêu, tham nhũng, cửa quyền của cán bộ, công chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

2. Nguyên tắc áp dụng:

a. Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật.

b. Công khai các thủ tục hành chính, lệ phí, trình tự và thời gian giải quyết cho từng loại công việc của công dân;

c. Nhận yêu cầu giải quyết công việc và trả kết quả cho công dân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp;

d. Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho công dân. Cán ộ, công chức được giao trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả, giải quyết hồ sơ phải tuân thủ đúng thủ tục hành chính, trình tự và thời gian đã được quy định, không được tự ý đặt ra các thủ tục hành chính trái với quy định của Nhà nước.

đ. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo phối hợp giữa các bộ phận, các Phòng (ban) chức năng có liên quan thuộc Sở và phối hợp giữa các cơ quan để giải quyết công việc của công dân.

3. Phạm vi áp dụng:

a. Đề án này quy định về trình tự, thủ tục và sự phối hợp giữa Sở Tư pháp với Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh trong giải quyết việc đăng ký kết hôn và đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài; cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy chứng nhận mất quốc tịch Việt Nam và Giấy chứng nhận không có quốc tịch Việt Nam; cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân.

b. Đối với các lĩnh vực không quy định trong Đề án này thì thực hiện theo Đề án áp dụng cơ chế một cửa trong quan hệ giải quyết công việc giữa Sở Tư pháp với tổ chức và công dân.

4. Hồ sơ, thủ tục công khai, hướng dẫn cho công dân:

a. Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài được lập thành 02 bộ, bao gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/07/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
Nếu toàn bộ giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp để sử dụng cho việc kết hôn phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 68/2002/NĐ-CP) và phải được dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b. Hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài lập thành 01 bộ, bao gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

c. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam; hồ sơ cấp Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam mỗi loại lập thành 02 bộ, mỗi bộ bao gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 (nếu cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam) và khoản 1 Điều 25 (nếu cấp Gíây xác nhận mất quốc tịch Việt Nam) Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31/12/1998 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
Trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, khi nộp hồ sơ công dân phải xuất trình bản chính Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu để kiểm tra.

d) Hồ sơ cấp giấy xác nhận không có quốc tịch Việt Nam lập thành 02 bộ, mỗi bộ bao gồm các giấy tờ theo quy định tại điểm 1 và điểm 2 Mục II, Thông tư số 09/1999/TT-BTP ngày 07/04/1999 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc cấp Giấy xác nhận không có quốc tịch Việt Nam. Khi nộp hồ sơ đương sự phải xuất trình bản chính để đối chiếu, kiểm tra.
Nếu các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

đ) Hồ sơ cấp Phiếu lý lịch tư pháp lập thành 02 bộ, mỗi bộ gồm các giấy tờ gồm Đơn yêu cầu (theo mẫu quy định); Bản sao Giấy chứng minh nhân dân và Sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ hợp lệ chứng minh nơi thường trú.
Đối với người nước ngoài phải có bản sao Hộ chiếu và Giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam.
- Trong trường hợp không thể trực tiếp làm đơn yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, công dân có thể uỷ quyền cho cho người khác làm thay, văn bản uỷ quyền phải được cơ quan có thẩm quyền chứng thực theo quy định của pháp luật.
- Trong trường hợp người uỷ quyền là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì văn bản uỷ quyền phải có chứng nhận của Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam ở nước ngoài. Nếu người ủy quyền là người nước ngoài đã rời Việt Nam thì văn bản ủy quyền phải có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân hoặc thường trú và phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Khi nộp hồ sơ, người nộp phải xuất trình bản chính Giấy chứng minh nhân dân và Sổ hộ khẩu (đối với công dân Việt Nam) hoặc Hộ chiếu và Giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam (đối với người nước ngoài) để kiểm tra và đối chiếu.

5. Mức thu lệ phí: Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

6. Quy trình thực hiện và thời gian giải quyết cụ thể:

a) Trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài:
- Trong thời hạn 17 (mười bày) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của công dân, Sở Tư pháp thực hiện phỏng vấn trực tiếp đối với hai bên nam, nữ theo quy định của pháp luật; niêm yết công khai việc kết hôn tại trụ sở của Sở Tư pháp; có văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện niêm yết việc kết hôn tại trụ sở UBND cấp xã. Đồng thời hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục theo quy định gửi đến Văn phòng UBND tỉnh.
Trong trường hợp xét thấy cần thiết vấn đề xác minh thuộc chức năng của cơ quan công an thì chuyển hồ sơ cho Công an tỉnh thẩm tra. Chậm nhất trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, Công an tỉnh phải có kết quả thẩm tra để Sở Tư pháp đến nhận và tổng hợp gửi đến Văn phòng UBND tỉnh. Trường hợp này thời gian kéo dài hơn 17 ngày như đã nêu trên.
- Trong thời hạn 4 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Sở Tư pháp chuyển đến, Văn phòng UBND tỉnh tổ chức thẩm tra và trình Chủ tịch UBND tỉnh ký giải quyết để Sở Tư pháp đến nhận.
- Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tư pháp tổ chức Lễ trao Giấy chứng nhận kết hôn cho công dân. Trong trường hợp có lý do chính đáng mà công dân có yêu cầu khác về thời gian, thì tối đa thời gian tổ chức Lễ trao Giấy chứng nhận kết hôn cũng không quá 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ký giải quyết.
* Đối với trường hợp hồ sơ không đủ cơ sở để giải quyết hoặc hai bên nam, nữ không đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật, Sở Tư pháp ký văn bản từ chối giải quyết hồ sơ cho công dân tối đa không quá 41 (bốn mốt) ngày làm việc.

b. Trường hợp đăng ký nhận cha, me, con có yếu tố nước ngoài:
- Trong thời hạn 26 (hai sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của công dân, Sở Tư pháp thực hiện niêm yết công khai việc xin nhận cha, mẹ,con tại trụ sở Sở Tư pháp; có văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện niêm yết việc xin nhận là cha, mẹ, con tại trụ sở UBND cấp xã. Đồng thời hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục theo quy định gửi đến Văn phòng UBND tỉnh.
Trong trường hợp có khiếu nại, tố cáo hoặc nghi vấn cần phải thẩm tra, xác minh để làm rõ về than nhân của công dân, thì thời gian thẩm tra tối đa cũng không được kéo dài thêm (hai mươi) ngày làm việc.
- Trong thời hạn 4 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp chuyển đến, Văn phòng UBND tỉnh tổ chức thẩm tra và trình Chủ tịch UBND tỉnh ký giải quyết để Sở Tư pháp đến nhận.
- Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả gải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tư pháp tổ chức Lễ trao Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con cho công dân, trừ trường hợp có lý do chính đáng mà công dân có yêu cầu khác về thời gian.
* Đối với trường hợp hồ sơ không đủ cơ sở để giải quyết theo quy định của pháp luật, Sở Tư pháp gửi văn bản từ chối giải quyết hồ sơ cho công dân tối đa không quá 50 (năm mươi) ngày làm việc. Trường hợp có tranh chấp trong quá trình giải quyết đăng ký nhận cha, mẹ, con, Sở Tư pháp hướng dẫn công dân khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền.

c. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam; Giấy xácc nhận mất quốc tịch Việt Nam; Giấy xác nhận không có quốc tịch Việt Nam:
- Trong thời hạn 18 (mười tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của công dân, Sở Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra, xác minh tính pháp lý của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ rõ ràng, lời khai, chứng nhận, giấy tờ chứng minh của công dân là đúng sự thật, thì hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục theo quy định gửi đến Văn phòng UBND tỉnh.
Trong trường hợp xét thấy cần thiết vấn đề xac minh thuộc chức năng của cơ quan công an thì chuyển hồ sơ cho Công an tỉnh đề nghị xác minh. Chậm nhất trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, Công an tỉnh phải có kết quả thẩm tra để Sở Tư pháp đến nhận và tổng hợp gửi đến Văn phòng UBND tỉnh. Trường hợp này thời gian kéo dài hơn 18 ngày như đã nêu trên.
- Trong thời hạn 4 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp chuyển đến, Văn phòng UBND tỉnh tổ chức thẩm tra và trình Chủ tịch UBND tỉnh ký giải quyết để Sở Tư pháp đến nhận và trả kết quả cho công dân.
* Đối với trường hợp hồ sơ không đủ cơ sở để giải quyết theo quy định của pháp luật, Sở Tư pháp ký văn bản từ chối giải quyết hồ sơ cho công dân tối đa cũng không quá 42 (bốn hai) ngày làm việ

d. Trường hợp cấp Phiếu lý lịch tư pháp:
Trong thời hạn 2 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của công dân, Sở Tư pháp kiểm tra và làm thủ tục chuyển hồ sơ cho Công an tỉnh để xác minh.
- Trong trường hợp hồ sơ đơn giản, chậm nhất trong thời hạn 9 (chín) ngày làm việc, Công an tỉnh phải có kết quả thẩm tra để Sở Tư pháp đến nhận và trong thời hạn 1 (một) ngày làm việc sau đó Sở Tư pháp có trách nhiệm trả kết quả cho công dân.
- Nếu sau khi nhận kết quả xác minh của cơ quan công an, trong trường hợp thấy có tình tiết nghi ngờ công dân có tiền án, nhưng chưa đủ căn cứ kết luận hoặc phần ghi về tình trạng tiền án của công dân có điểm chưa rõ ràng, đầu đủ, Sờ Tư pháp liên hệ xác minh tại Tòa án đã xét xử vụ án có liên quan để tra cứu hồ sơ án lưu, nhằm làm rõ công dân có án hay không có án, nhưng tối đa cũng không quá 7 (bảy) ngày làm việc và sau đó 1 (một) ngày làm việc Sở Tư pháp có trách nhiệm trả kết quả cho công dân.
Đối với những trường hợp hồ sơ phức tạp cần phải tra cứu hồ sơ của Cục Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát thuộc Bộ Công an và Công an các tỉnh nơi công dân đến cư trú, Công an tỉnh chịu trách nhiệm đề nghị xac minh. Trong trường hợp này thời gian trả kết quả phụ thuộc vào kết quả xác minh của các cơ quan công an, nhưng không vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật.
Ngay sau khi có kết quả xác minh của cơ quan công an thì trong thời hạn 1 (một) ngày làm việc Sở Tư pháp có trách nhiệm trả kết quả cho công dân.

7. Phân công nhiệm vụ:
- Thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở; bố trí công chức đúng chuyên môn nghiệp vụ, có trình độ, năng lực và phẩm chất đạo đức tốt, có khả năng giao tiếp với tổ chức và công dân làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;
- Ban hành quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; đồng thòi tổ chức công khai quy trình này trên trang Website của tỉnh, nhằm thực hiện dịch vụ hành chính công trên mạng internet.
- Thực hiện niêm yết công khai các quy định, thủ tục hành chính, giấy tờ, hồ sơ, mức thu lệ phí và thời gian giải quyết các loại công việc theo quy định của pháp luật tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;
- Thông tin, tuyên truyền để tổ chức và công dân biết về hoạt động của cơ chế một cửa liên thông tại Sở và định kỳ báo cáo kết quả áp dụng cơ chế một cửa liên thông tại Sở và định kỳ boá cáo kết quả áp dụng cơ chế một cửa liên thông cho UBND tỉnh, kiến nghị giải quyết kết quả áp dụng cơ chế một cửa liên thông cho UBND tỉnh, kiến nghị giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

b. Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các phòng nghiệp vụ tiếp nhận yêu cầu thẩm tra, xác minh của Sở Tư pháp và trả kết quả thẩm tra, xác minh trong thời hạn quy định đối với từng loại hồ sơ công việc. Trường hợp hồ sơ giải quyết không đúng thời hạn thì thông báo cho Sở Tư pháp biết lý do để trả lời công dân.

c. Văn phòng UBND có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ do Sở Tư pháp chuyển đến. Xem xét báo cáo, kết quả thẩm tra và ý kiến đề xuất giải quyết hồ sơ của Sở Tư pháp để trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Trường hợp hồ sơ giải quyết không đúng thời hạn thì thông báo cho Sở Tư pháp biết lý do để trả lời công dân.

Điều 2. Giao Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Đề án này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ; Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu299/2008/QĐ-UBND
Ngày ban hành30/09/2008
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực10/10/2008
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Ngãi / Nguyễn Xuân Huế
Phạm viQuảng Ngãi
Trích yếuVề việc Phê duyệt Đề án áp dụng cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết một số công việc liên quan trực tiếp tới công dân giữa Sở Tư pháp với Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.