Quay lại

Quyết định 3005/2002/QĐ-UB v/v Ban hành Quy định về thẩm quyền quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, nhân viên Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

Số: 3005/2002/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 23 tháng 04 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

V/v Ban hành Quy định về thẩm quyền quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, nhân viên Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

_________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;

Căn cứ Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày 03/03/2000 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 09/2000/TT.BCA (A18) ngày 07/06/2000 của Bộ Công an và Thông tư số 04/2000/TT-BNG ngày 08/11/2000 của Bộ ngoại giao;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này qui định về thẩm quyền quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, nhân viên Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Bản quy định này gồm có 06 chương và 25 điều.

Điều 2: Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 678/1999/QĐ-UB ngày 30/11/1999 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu v/v Lập thủ tục, xét duyệt, quyết định cho phép xuất cảnh và quản lý nhân sự, quản lý hộ chiếu xuất cảnh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CHỦ TỊCH

Trần Minh Sanh

QUYĐỊNH

Về thẩm quyền quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, nhân viên Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3005/2002/QĐ-UBND ngày 23/4/2002 củaUBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Các đối tượng xuất cảnh, nhập cảnh quy định tại văn bản này bao gồm: Cán bộ, công chức, nhân viên trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước hoạt động SXKD, doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, doanh nghiệp kinh tế Đảng (gọi tắt là DNNN) thuộc tỉnh (kể cả người trong diện hợp đồng dài hạn từ 1 năm trở lên và những người được cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước cử sang làm việc tại các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức nước ngoài tại Việt Nam) xuất cảnh theo các mục đích sau:

- Xuất cảnh vì việc công: Cán bộ, công chức, nhân viên đi công tác, học tập được cơ quan, đơn vị cử đi.

- Xuất cảnh vì việc riêng: Cán bộ, công chức, nhân viên có nguyện vọng xin đi học tập, chữa bệnh, du lịch, thăm thân nhân ở nước ngoài.

- Xuất cảnh để định cư ở nước ngoài.

Điều 2: Đối với cán bộ, công chức, nhân viên xin xuất cảnh vì mục đích định cư ở nước ngoài, thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đương sự đó có trách nhiệm lập thủ tục thôi việc và giải quyết mọi chế độ chính sách liên quan đến đương sự xin xuất cảnh trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định hiện hành.

Điều 3: Các cơ quan, đơn vị khi cử cán bộ, công chức, nhân viên xuất cảnh vì việc công phải đảm bảo nội dung chuyến đi đạt được mục đích nhằm tăng cường mở rộng quan hệ giao lưu và hợp tác phát triển, lành mạnh trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và quản lý với nước ngoài.

Điều 4: Về Kinh phí:

1. Không được sử dụng công quỹ của Nhà nước hoặc kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để chi phí cho mục đích xuất cảnh vì việc riêng.

2. UBND tỉnh chỉ xem xét và cho phép sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước hoặc công quỹ của Nhà nước theo hình thức đơn vị tự trang trải kinh phí cho các trường hợp xuất cảnh vì việc công có mục đích thật cần thiết và phù hợp công tác chuyên môn của nhân sự (trừ các trường hợp do doanh nghiệp Nhà nước tổ chức di công tác với mục đích ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của đơn vị).

3. Giao Sở Tài chính vật giá tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận đề nghị của các đơn vị về nội dung quy định tại điểm 2 Điều 4 trên và có ý kiến đề xuất cụ thể bằng văn bản về kinh phí.

4. Sau khi có ý kiến của Sở Tài chính vật giá, Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh tham mưu, lập thủ tục trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

5. Cơ quan Tài chính các cấp chịu trách nhiệm kiểm soát nội dung chi của các đối tượng xuất cảnh theo quy định của UBND tỉnh; được quyền từ chối quyết toán các khoản chi có sử dụng kinh phí từ nguồn Ngân sách Nhà nước hoặc công quỹ của Nhà nước theo hình thức đơn vị tự trang trải kinh phí nếu chưa được UBND tỉnh cho phép hoặc các khoản chi cho việc xuất cảnh của các đơn vị DNNN vượt quá định mức kinh phí cho phép theo các quy định hiện hành.

Chương II

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP XUẤT CẢNH

Điều 5: Chủ tịch UBND tỉnh xem xét và ký quyết định cử hoặc cho phép xuất cảnh vì việc công và vì việc riêng đối với các đối tượng là cán bộ, công chức có giữ các chức vụ lãnh đạo sau :

1. Phó Chủ tịch UBND tỉnh, HĐND tỉnh.

2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND, HĐND các huyện, thành phố, thị xã.

3. Giám đốc, Phó Giám đốc các Sở, Ban, Ngành và tương đương.

4. Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng DNNN.

5. Các chức danh khác do UBND tỉnh bổ nhiệm.

6. Công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp.

7. Các đối tượng được UBND tỉnh cử sang làm việc tại các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

8. Tất cả các trường hợp xuất cảnh vì việc công có sử dụng kinh phí từ nguồn Ngân sách Nhà nước hoặc từ công quỹ của Nhà nước theo hình thức đơn vị tự trang trải kinh phí (quy định tại điểm 2 Điều 4 của quy định này).

Điều 6: Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh xem xét và ký quyết định cử hoặc cho phép xuất cảnh vì việc công đối với cán bộ, công chức, nhân viên (kể cả người trong diện hợp đồng dài hạn từ 1 năm trở lên và những người được cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước cử sang làm việc tại các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức nước ngoài tại Việt Nam) trong cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp, DNNN thuộc tỉnh (không bao gồm các đối tượng quy định tại Điều 5 của quy định này).

Điều 7: Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc các Sở, Ban, Ngành và tương đương (gọi chung là sở), Chủ tịch UBND Huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND huyện) thuộc tỉnh xem xét và ký quyết định cho phép xuất cảnh về việc riêng đối với cán bộ, công chức, nhân viên (kể cả người trong diện hợp đồng dài hạn từ 1 năm trở lên và những người được cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước cử sang làm việc tại các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức nước ngoài tại Việt Nam) trong cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Sở, UBND huyện quản lý (không bao gồm các đối tượng quy định tại Điều 5 của quy định này).

Điều 8: Công an tỉnh trực tiếp xem xét và trình Bộ Công an giải quyết xuất cảnh cho các trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên có mục đích xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết chế độ chính sách liên quan đến đương sự xin xuất cảnh như quy định tại Điều 2 của quy định này.

Điều 9: Công an tỉnh có trách nhiệm xem xét về mặt an ninh đối với các đối tượng xin xuất cảnh. Nếu phát hiện đương sự thuộc đối tượng không được xuất cảnh được quy định tại Điều 14 của Nghị định 05/2000/NĐ-CP ngày 03/3/2000 của Chính phủ thì kịp thời thông báo cho các cấp có thẩm quyền quyết định cho đương sự đó xuất cảnh và cơ quan quản lý trực tiếp quản lý đương sự đó biết để đình chỉ việc xuất cảnh theo thẩm quyền.

Chương III

QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ QUẢN LÝ HỘ CHIẾU

Điều 10: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị đề nghị cử hoặc cho phép cho cán bộ, công chức, nhân viên xuất cảnh vì việc công hoặc việc riêng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhân sự do mình đề nghị. Trường hợp cơ quan đề nghị cho phép cán bộ, công chức, nhân viên xuất cảnh mang tài liệu ra nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tài liệu được phép mang ra, phải chấp hành đúng Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước như việc lập các thủ tục cần thiết để mang tài liệu ra nước ngoài.

Điều 11: Trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên thuộc các đơn vị do UBND tỉnh quản lý xuất cảnh ra nước ngoài (không phân biệt mục đích và thời điểm xuất cảnh) nếu tự nguyện xin ở lại mà không được phép của cơ quan cho phép xuất cảnh hoặc tự ý không về nước đúng hạn thì chậm nhất 20 ngày (kể từ ngày quá hạn) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, nhân viên xuất cảnh, phải có văn bản báo cáo UBND tỉnh hoặc Ban Tổ chức chính quyền tỉnh để làm thủ tục buộc thôi việc và ngừng giải quyết các chế độ, quyền lợi của đương sự đó, đồng thời thông báo cho Ban TCTU, Công an tỉnh, Bộ Công an (qua Cục quản lý xuất nhập cảnh) và Bộ ngoại giao (qua Sở Ngoại vụ TP.HCM).

Các trường hợp cử đi học tập ở nước ngoài do Nhà nước đảm bảo kinh phí hoặc được phía nước ngoài đài thọ theo hiệp định thỏa thuận giữa nước ta với nước ngoài, nếu không về nước đúng hạn thì ngoài việc xử lý theo quy định trên, đương sự còn phải bồi hoàn chi phí đào tạo cho Nhà nước theo quy định hiện hành.

Nếu nhản sự ở lại là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam thì Thủ trưởng cơ quan đề nghị phải có trách nhiệm báo cáo với Đảng ủy cùng cấp để có biện pháp xử lý về Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.

Điều 12: Các đơn vị được UBND tỉnh giao trách nhiệm quản lý hộ chiếu:

1. Văn phòng HĐND và UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức giữ các chức vụ sau: Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND cấp tỉnh, huyện; Giám đốc, Phó giám đốc sở; Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng DNNN thuộc tỉnh; Công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp; Các đối tượng được UBND tỉnh cử sang làm việc tại các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

2. Giám đốc sở và Chủ tịch UBND huyện có trách nhiệm tổ chức việc quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức, nhân viên trong cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp và các DNNN thuộc Sở, UBND huyện quản lý (trừ hộ chiếu của các đối tượng do Văn phòng HĐND và UBND tỉnh quản lý).

Điều 13: Thủ trưởng các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý hộ chiếu có trách nhiệm:

1 - Thu giữ và quản lý hộ chiếu của đương sự sau mỗi chuyến xuất cảnh.

2 - Chỉ giao lại hộ chiếu cho các đối tượng theo đúng quy định tại Điều 15 của quy định này khi có quyết định cho phép xuất cảnh của cấp có thẩm quyền.

3 - Phải thông báo ngay cho UBND tỉnh, Ban TCCQ tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Công an (qua Cục quản lý xuất nhập cảnh) và Bộ Ngoại giao (qua Cục lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ Thành Phố Hồ Chí Minh) để phối hợp xử lý trong các trường hợp sau:

- Nhân sự được cử hoặc cho phép xuất cảnh, sau khi nhập cảnh về nước cố tình không giao hộ chiếu cho cơ quan quản lý.

- Khi hộ chiếu bị mất (báo để hủy giá trị của hộ chiếu đó).

4. Khi cán bộ, công chức, nhân viên thuộc cơ quan mình được điều động hoặc biệt phái đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị khác mà hộ chiếu đã cấp cho họ còn giá trị do cơ quan đang quản lý thì phải làm thủ tục chuyển hộ chiếu sang cơ quan, đơn vị mới có trách nhiệm quản lý hộ chiếu theo quy định.

5. Trường hợp cán bộ, công chức, nhân viên không còn thuộc diện được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, bị chết, bị mất tích...) mà hộ chiếu đã cấp cho họ vẫn còn giá trị, thì thu hồi và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu để hủy.

6. Phải lập sổ quản lý hộ chiếu và quy định việc giao, nhận hộ chiếu rõ ràng đầy đủ.

7. Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ hàng năm, 6 tháng về tình hình quản lý và sử dụng hộ chiếu của tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 14: Tất cả cán bộ, công chức, nhân viên thuộc các đối tượng xuất cảnh theo quy định này, sau khi hoàn tất chuyến đi nước ngoài, trở về nước phải có trách nhiệm nộp lại hộ chiếu cho cơ quan quản lý hộ chiếu có liên quan quy định tại Điều 12 của quy định này để quản lý theo quy định chung, các trường hợp không nộp lại hộ chiếu theo quy định trên sẽ không được giải quyết xuất cảnh cho lần tiếp theo và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quy định trong việc quản lý hộ chiếu.

Điều 15: Các loại hộ chiếu và các đối tượng được cấp hộ chiếu áp dụng trong cán bộ, công chức, nhân viên tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:

1. Hộ chiếu ngoại giao: Được cấp cho những người đang giữ các chức vụ dưới dây được cử ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ chính thức được giao bao gồm:
- Bí thư và Phó bí thư tỉnh ủy và đại biểu Quốc hội của tỉnh
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND tỉnh.
Vợ hoặc chồng, các con dưới 18 tuổi của những người thuộc chức vụ trên nếu cùng đi theo hành trình công tác, nhiệm kỳ công tác và cùng lưu trú ở nước ngoài với người đó.

2. Hộ chiếu công vụ: cấp cho những đối tượng không thuộc diện quy định tại khoản 1 của Điều này, bao gồm:
- Cán bộ, công chức, nhân viên nhà nước ra nước ngoài để thực hiện những công việc chính thức của các cơ quan Nhà nước.
- Cán bộ, công chức, nhân viên nhà nước ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ chính thức thuộc phạm vi công tác của Đảng cộng sảnViệt Nam.
- Cán bộ lãnh đạo từ cấp phòng trở lên và Kế toán trưởng của Doanh nghiệp nhà nước ra nước ngoài để thực hiện những công việc chính thức của doanh nghiệp.

3. Hộ chiếu phổ thông: cấp cho những đối tượng không thuộc diện quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này.

4. Trong một số trường hợp cấn thiết, do nhu cầu nhiệm vụ và tính chất chuyến đi công tác, UBND tỉnh xem xét đề nghị Bộ Ngoại giao cấp hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ cho các đối tượng ngoài diện quy định tại khoản 1, khoản 2 của điều này.

Chương IV

QUY TRÌNH XỬ LÝ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XUẤT CẢNH

Điều 16: Đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị xuất cảnh:

1. Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh-làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ và thực hiện các thủ tục trình UBND tỉnh xem xét, quyết định hoặc trực tiếp quyết định đối với các trường hợp được quy định tại điểu 5 và điều 6 của quy định này.

2. Các Sở, UBND huyện thuộc tỉnh làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ và thực hiện các thủ tục xem xét, quyết định đối với các trường hợp được quy định tại Điều 7 của quy định này.

3. Phòng PA 18 - Công an tỉnh làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ và thực hiện các thủ tục cấp hộ chiếu đối với trường hợp được quy định tại Điều 8 của quy định này.

Điều 17: Các cơ quan, đơn vị được giao làm đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ xin xuất cảnh có trách nhiệm gửi thông báo về việc đương sự xin xuất cảnh đến Công an tỉnh 05 ngày trước khi lập thủ tục cho phép đương sự xuất cảnh, để Công an tỉnh biết và xử lý theo chức năng đã được quy định tại Điều 9; đồng thời gửi cho các cơ quan có chức năng bảo vệ chính trị nội bộ trong tỉnh biết để phối hợp quản lý.

Điều 18: Hồ sơ đề nghị xuất cảnh bao gồm:

1. Bản chính công văn đề nghị của Thủ trưởng đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, nhân viên xin xuất cảnh.

2. Bản chính đơn xin xuất cảnh của cá nhân (đối với trường hợp xuất cảnh vì việc riêng).

3. Bản chính công văn đồng ý của cơ quan chủ quản (nếu đơn vị đề nghị là đơn vị sự nghiệp, DNNN trực thuộc sở, UBND huyện).

4. Ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính vật giá tỉnh về kinh phí đối với các trường hợp xuất cảnh có sử dụng công quỹ của Nhà nước quy định tại Điều 4 của quy định này (bản chính).

5. Ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về việc xin xuất cảnh của đương sự, cụ thể như sau:
- Các đối tượng sau đây trước khi trình UBND tỉnh ký quyết định cho phép xuất cảnh, Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh có trách nhiệm dự thảo công văn trình UBND tỉnh xin ý kiến đồng ý bằng văn bản của Thường trực tỉnh ủy:
+ Phó Chủ tịch UBND, HĐND tỉnh.
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND, HĐND các huyện,thành phố, thị xã.
+ Giám đốc, Phó Giám đốc các Sở, Ban, Ngành và tương đương.
+ Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước hạng I và hạng II.
- Các chức vụ lãnh đạo khác do UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm nếu là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Đảng ủy khối Dân chính Đảng hoặc Đảng ủy khối Kinh tế.
* Các đối tượng còn lại, nếu là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam thì phải có ý kiến của cấp ủy cùng cấp.

6. Bản chính thư mời hoặc các văn bản khác có liên quan đến mục đích xuất cảnh nếu các văn bản trên viết bằng ngôn ngữ nước ngoài, phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt do các đơn vị có chức năng dịch thuật xác nhận theo quy định.

Điều 19: Thời gian xử lý hồ sơ đề nghị xuất cảnh đối với các đối tượng do UBND tỉnh quyết định cho phép xuất cảnh được quy định như sau:

Thời gian giải quyết hồ sơ xuất cảnh là 10 ngày tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (không tính thời gian xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy đối với các trường hợp quy định phải có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy), bao gồm:

1. Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh xử lý hồ sơ để trình UBND tỉnh trong thời gian chậm nhất không quá 06 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cá nhân, đơn vị.

2. UBND tỉnh xử lý và ban hành quyết định cho phép hoặc trả lời không cho phép chậm nhất không quá 04 ngày kể từ ngày Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh trình ký.

Điều 20: Thời gian xử lý hồ sơ đề nghị xuất cảnh đối với các đối tượng do Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND huyện quyết định cho phép xuất cảnh được quy định như sau: xử lý hồ sơ trong thời gian chậm nhất không quá 06 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cá nhân, đơn vị.

Điều 21: Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ đề nghị xuất cảnh và thủ tục, thời gian xử lý cho các đối tượng tại Điều 8 của quy định này.

Chương V

KIỂM TRA, THEO DÕI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 22: Việc lập thủ tục, xét duyệt, quyết định cho phép xuất cảnh và quản lý nhân sự, quản lý hộ chiếu xuất cảnh phải tuân thủ theo các điều khoản của bản quy định này. Mọi trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Công an tỉnh, Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh và các cơ quan hữu quan theo chức trách được giao có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, tổng hợp, báo cáo và kịp thời phát hiện các trường hợp sai phạm để xử lý hoặc trình cấp trên xử lý theo thẩm quyền.

Tổng hợp, báo cáo và kịp thời phát hiện các trường hợp sai phạm để xử lý hoặc trình cấp trên xử lý theo thẩm quyền.

Điều 23: Chế độ báo cáo:

1. Tất cả cá nhân, các trường hợp xuất cảnh vì việc công sau khi hoàn tất chuyến đi trong vòng 07 ngày phải báo cáo kết quả chuyến đi cho UBND tỉnh qua Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh và Công an tỉnh.

2. Thủ trưởng các đơn vị được UBND tỉnh ủy quyền quyết định cho phép cán bộ, công chức, nhân viên xuất cảnh quy định tại Điều 6, 7 có trách nhiệm gửi quyết định cho phép đương sự xuất cảnh về Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh và Sở Ngoại vụ tỉnh, Công an tỉnh để quản lý và theo dõi (gửi mỗi nơi 1 bản).

3. Định kỳ 06 tháng, 01 năm Thủ trưởng các đơn vị được UBND tỉnh ủy quyền quyết định cho phép cán bộ, công chức, nhân viên xuất cảnh quy định tại Điều 6, 7 có trách nhiệm thống kê, báo cáo tình hình và số lượng nhân sự xuất cảnh thuộc thẩm quyền quyết định về Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và đồng thời gửi Sở Ngoại vụ tỉnh, Công an tỉnh để biết và theo dõi quản lý.

Chương VI

ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24: Văn phòng HĐND và UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo hoặc lập thủ tục trình UBND tỉnh ký văn bản giới thiệu về mẫu con dấu cơ quan, phạm vi ủy quyền, chữ ký và chức danh của người có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký quyết định cử hoặc cho phép đương sự xuất cảnh tại quy định này đến Bộ Ngoại Giao và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Cục quản lý xuất nhập cảnh.

Điều 25: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quy định này./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3005/2002/QĐ-UB
Ngày ban hành23/04/2002
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực---
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Tuấn Minh
Phạm viBà Rịa - Vũng Tàu
Trích yếuV/v Ban hành Quy định về thẩm quyền quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, nhân viên Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.