Quay lại

Quyết định 301/2001/QĐ-UB ban hành các quy định về điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy khu dân cư do tỉnh Bến Tre ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 301/2001/QĐ-UB

Bến Tre, ngày 18 tháng 01 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH CÁC QUYĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY KHU DÂN CƯ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Pháp lệnh quy định việc quản lý của Nhà nước đối với công tác PCCC, được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà (nay là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) thông qua ngày 27/9/1961;

- Căn cứ Chỉ thị 237/TTg ngày 19/4/1996 của Thủ tướng Chính phủ về “Tăng cường các biện pháp thực hiện công tác PCCC”;

- Căn cứ Nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở xã;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh Bến Tre,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành các quy định về điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC) ở khu dân cư, được áp dụng trong phạm vi toàn tỉnh Bến Tre, nội dung bao gồm:

1- Các điều kiện chung về an toàn PCCC khu dân cư (tiêu chuẩn khu dân cư an toàn PCCC).

2- Điều kiện an toàn PCCC đối với các doanh nghiệp nằm trong khu dân cư.

3- Điều kiện an toàn PCCC đối với hộ gia đình (tiêu chuẩn gia đình an toàn PCCC)

4- Quy chế dân chủ trong công tác PCCC khu dân cư.

Điều 2. Công an tỉnh Bến Tre có hướng dẫn thực hiện cụ thể các nội dung và điều kiện an toàn PCCC khu dân cư.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các thị trấn, xã, phường, các doanh nghiệp…chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.


TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trịnh Văn Y

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 301/2001/QĐ-UB

Bến Tre, ngày 18 tháng 01 năm 2001

Chương I

NHỮNG QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Việc đề ra và thực hiện quy chế dân chủ trong công tác PCCC khu dân cư nhằm phát huy quyền làm chủ, sức sáng tạo, động viên sức mạnh vật chất và tinh thần to lớn của các hộ gia đình và người dân trong việc đề ra và tổ chức thực hiện các nội quy, quy định, các kế hoạch, chủ trương, biện pháp PCCC ở khu dân cư, góp phần bảo vệ tính mạng của con người và tài sản của cộng đồng.

Điều 2. Đi đôi với việc phát huy quyền làm chủ của người dân trong khu dân cư, phải nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của chính quyền sở tại, công an phường, xã, đội dân phòng, tổ trưởng cụm dân cư trong việc tổ chức thực hiện công tác PCCC ở khu dân cư, làm cho mọi người dân biết, bàn bạc và quyết định những biện pháp cần làm đảm bảo an toàn PCCC, coi đó là lợi ích thiết thực của cá nhân, của gia đình và của cộng đồng.

Điều 3. Dân chủ trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật, quyền đi đôi với nghĩa vụ, dân chủ đi đôi với trật tự, kỷ cương, kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ để vi phạm quy định an toàn PCCC, tạo nên nguy cơ cháy hoặc gây cháy.

Chương II

NỘI DUNG CÔNG VIỆC NGƯỜI DÂN CẦN BIẾT, CẦN BÀN, CẦN LÀM, CẦN KIỂM TRA TRONG CÔNG TÁC PCCC KHU DÂN CƯ

Điều 4. Những việc về PCCC người dân cần biết:

1- Những nội dung cơ bản trong các văn bản pháp luật về PCCC: Pháp lệnh PCCC, Nghị định 220/CP, Nghị định 49/CP, Chỉ thị 237/TTg, Quyết định 369/TTg… (chủ yếu là những phần về nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, người dân trong việc PCCC).

2- Điều kiện an toàn PCCC đối với hộ gia đình (Tiêu chuẩn gia đình an toàn PCCC).

3- Điều kiện an toàn PCCC đối với khu dân cư (Tiêu chuẩn khu dân cư an toàn PCCC).

4- Điều kiện an toàn PCCC đối với cơ sở đóng trên địa bàn khu dân cư (Tiêu chuẩn cơ sở an toàn PCCC).

5- Nội quy, quy định an toàn PCCC khu dân cư.

6- Những vấn đề không đảm bảo an toàn PCCC khu dân cư:
+ Nguy cơ xảy cháy từ việc đun nấu, thờ cúng, sản xuất kinh doanh dịch vụ có sử dụng đến lửa, nhiệt và biện pháp giải quyết khắc phục.
+ Nguy cơ xảy cháy từ hệ thống điện và từ sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện và biện pháp giải quyết khắc phục.
+ Nguy cơ xảy cháy từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nhiều nguy hiểm cháy như xăng dầu, khí đốt hoá lỏng…và biện pháp giải quyết khắc phục.
+ Nguy cơ cháy lan, cháy lớn và địa điểm khu vực có thể xảy ra cháy lan, cháy lơn và biện pháp giải quyết khắc phục.
+ Tình trạng thiếu nước chữa cháy và biện pháp giải quyết khắc phục.
+ Tình trạng khó khăn về đường sá phục vụ cho xe chữa cháy và biện pháp giải quyết khắc phục.
Các tình trạng không đảm bảo an toàn PCCC khác và biện pháp giải quyết khắc phục.

7- Chương trình kế hoạch PCCC dài hạn, ngắn hạn.

8- Phương án PCCC khu dân cư, phương án huy động lực lượng phương tiện cứu người, cứu tài sản và chữa cháy.

9- Những kiến thức phổ thông về PCCC và kiến thức PCCC phù hợp với đặc điểm của khu dân cư.

10- Kết quả thanh tra, kiểm tra an toàn PCCC của cơ quan quản lý Nhà nước về PCCC, của chính quyền các cấp, của tổ trưởng cụm dân cư hay của các đại diện cụm dân cư.

11- Kết quả khắc phục những sơ hở, thiếu sót về PCCC và hình thức, biện pháp xử lý những trường hợp vi phạm quy định an toàn PCCC.

12- Tình hình trang bị phương tiện, dụng cụ PCCC trong khu dân cư, hộ gia đình, nguồn nước chữa cháy.

13- Tình hình, kết quả hoạt động của đội dân phòng.

14- Việc sử dụng nguồn kinh phí, công sức, vật chất do người dân đóng góp cho công tác PCCC khu dân cư.

15- Tình hình, thực trạng ý thức PCCC và việc chấp hành nội quy, quy ước PCCC của người dân trong khu dân cư.

16- Những nội dung khác có liên quan đến công tác PCCC cần phải thông báo.

Điều 5. Những việc về PCCC người dân cần bàn:

1- Bàn tham gia góp ý xây dựng kế hoạch, chương trình công tác và phương án PCCC khu dân cư.

2- Bàn, thống nhất cách khắc phục và thời hạn khắc phục những thiếu sót trong việc PCCC, tình trạng mất an toàn PCCC.

3- Bàn, thống nhất nội quy, quy định, quy ước, cam kết PCCC.

4- Bàn cách quản lý nguồn lửa nơi đun nấu, nơi thắp hương thờ cúng, việc sử dụng điện đảm bảo an toàn, việc thoát nạn khi xảy ra cháy…

5- Bàn, thống nhất thực hiện các biện pháp chống cháy lan, việc dỡ bỏ những trường hợp cơi nới trái phép gây cháy lan, lấn chiếm đường của xe chữa cháy.

6- Bàn, thống nhất việc tự trang bị phương tiện dụng cụ chữa cháy, giải quyết và quản lý nguồn nước chữa cháy.

7- Bàn, thống nhất chủ trương, hình thức, mức đóng góp công sức, vật chất cho công tác PCCC.

8- Bàn thống nhất tham gia vào các hoạt động PCCC chung của phường, xã.

9- Bàn, thống nhất việc thành lập các đội dân phòng, thành lập tổ đại diện của khu dân cư và tổ chức hoạt động.

Điều 6. Những việc về PCCC người dân cần làm:

1- Thực hiện nghiêm nội quy, quy định, quy ước, cam kết PCCC và các chủ trương, kế hoạch phương án PCCC khu dân cư.

2- Thực hiện đầy đủ và có kết quả các công việc đã bàn và thống nhất chung.

3- Thực hiện đầy đủ những quy định về nhiệm vụ của cá nhân trong công tác phòng cháy.

4- Kiến nghị đề xuất với chính quyền địa phương về các biện pháp PCCC.

5- Tham gia vào các hoạt động PCCC ở khu dân cư và ở phường, xã.

Điều 7. Những việc về PCCC người dân cần kiểm tra:

1- Tự kiểm tra tại gia đình mình để phát hiện và khắc phục những sơ hở, thiếu sót có thể gây cháy và các vấn đề khác về PCCC.

2- Đôn đốc, giám sát các gia đình xung quanh thực hiện nội quy, quy định, quy ước, cam kết PCCC, quản lý nguồn lửa, nguồn nhiệt, hệ thống thiết bị điện và các chất dễ cháy.

3- Kiểm tra, giám sát hoạt động của chính quyền sở tại trong việc triển khai thực hiện các kế hoạch, chương trình công tác, biện pháp và phương án PCCC.

4- Kiểm tra hoạt động của đội dân phòng, tổ đại diện cụm dân cư.

5- Kiểm tra dụng cụ chữa cháy và nguồn nước chữa cháy của gia đình và của đội dân phòng ở khu dân cư.

6- Kiểm tra việc sử dụng kinh phí PCCC, công sức, vật chất do nhân dân đóng góp.

7- Kiểm tra các vấn đề khác mà dân đã bàn, thống nhất làm và kết quả làm.

Chương III

HÌNH THỨC TỔ CHỨC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH TRONG VIỆC TRIỂN KHAI QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC PCCC TRONG KHU DÂN CƯ

Điều 8: Hình thức tổ chức để dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra:

1- Hình thức tổ chức để dân biết:

1. 1- Tổ chức họp dân (có thể là các đại diện của các hộ gia đình) để thông báo, phổ biến.

1. 2- Phát triển hệ thống truyền thanh.

1. 3- Niêm yết công khai tại những địa điểm quy định cho việc thông tin, thông báo.

1. 4- Soạn thảo thành tài liệu gửi đến từng hộ gia đình.

2- Hình thức tổ chức cho dân bàn:
Tương tự như tổ chức để dân biết.

3- Hình thức tổ chức để dân làm:

3. 1- Xây dựng thành chương trình hành động, định rõ nội dung cần làm, thời gian thực hiện và thông báo cho từng hộ gia đình thực hiện.

3. 2- Phát động phong trào PCCC trong từng thời điểm phù hợp như mùa hanh khô, mùa nắng nóng “Ngày PCCC toàn dân”… để mọi người dân trong khu dân cư tham gia.

4- Hình thức tổ chức để dân kiểm tra:

4. 1- Thành lập ban, tổ đại diện nhân dân của khu dân cư (ngoài một số người là đại diện của các hộ gia đình còn có sự tham gia của đại diện UBND xã, phường, thị trấn, trưởng thôn, ấp, bản và trưởng cụm dân cư, công an phường, thị trấn v.v…).

4. 2- Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch kiểm tra, thông báo cho nhân dân nắm được và tổ chức kiểm tra.

4. 3- Đối chiếu những việc đã đề ra và kết quả thực hiện.

4. 4- Tập hợp tình hình nhận xét đánh giá kết quả và đề xuất kiến nghị sau khi kiểm tra.

4. 5- Tổ chức phúc tra.

Điều 9. Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc tổ chức để dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra trong công tác PCCC khu dân cư.

1- Lực lượng cảnh sát PCCC phối hợp cùng công an quận, huyện, thị xã (cấp huyện) chuẩn bị nội dung biên soạn tài liệu và chỉ đạo hướng dẫn về nghiệp vụ PCCC. Khi tổ chức họp dân để phổ biến cho người dân biết những nội dung về PCCC và tổ chức cho người dân bàn về PCCC thì lực lượng cảnh sát PCCC và công an cấp huyện trực tiếp hướng dẫn.

2- Chính quyền phường, xã, thị trấn (cấp xã) quyết định thời gian, địa điểm, hình thức triển khai quy chế dân chủ trong công tác PCCC, chủ trì triển khai, chỉ đạo công an cấp xã và lực lượng dân phòng tổ chức thực hiện.

3- Công an cấp xã huy động nhân dân tham gia thực hiện và trực tiếp triển khai các bước dưới sự chủ trì, chỉ đạo của chính quyền địa phương và sự hướng dẫn nghiệp vụ của lực lượng cảnh sát PCCC và công an cấp huyện.

4- Chính quyền cấp xã tổ chức kiểm tra đôn đốc việc thực hiện và tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. UBND cấp phường, xã, thị trấn có kế hoạch tổ chức chỉ đạo các trưởng khóm, ấp, khu phố, cụm dân cư xây dựng, quản lý và duy trì hoạt động của đội dân phòng đạt hiệu quả thiết thực.

Điều 11. UBND cấp xã, phường, thị trấn có kế hoạch tổ chức chỉ đạo các khóm, ấp, khu phố, cụm dân cư thực hiện tốt quy chế dân chủ trong công tác PCCC ở khu dân cư./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu301/2001/QĐ-UB
Ngày ban hành18/01/2001
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực18/01/2001
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Vĩnh Long / Trịnh Văn Y
Phạm viBến Tre
Trích yếuBan hành các quy định về điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy khu dân cư do tỉnh Bến Tre ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.