Quay lại

Quyết định 3024/QĐ-UBND năm 2026 về Khung Chỉ số cải cách hành chính áp dụng đối với các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã Thành phố Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3024/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KHUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN THUỘC UBND CẤP XÃ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Quyết định số 600/QĐ-UBND ngày 09/02/2026 của UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước năm 2026 của thành phố Hà Nội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 4039/TTr-SNV ngày 08/6/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Khung Chỉ số cải cách hành chính (CCHC) áp dụng đối với các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã gồm các nội dung sau:

I. Mục tiêu, yêu cầu; phạm vi và đối tượng

1. Mục tiêu, yêu cầu

a) Mục tiêu
Khung Chỉ số CCHC làm cơ sở để UBND cấp xã ban hành Chỉ số CCHC đối với các phòng chuyên môn trực thuộc nhằm theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện công tác CCHC hằng năm, góp phần nâng cao hiệu quả CCHC chung của UBND cấp xã.

b) Yêu cầu
UBND xã, phường xây dựng Chỉ số CCHC áp dụng đối với các phòng chuyên môn trực thuộc trên cơ sở Khung Chỉ số do UBND Thành phố ban hành, phù hợp với đặc thù, nguồn lực và nhiệm vụ trọng tâm CCHC của địa phương trong từng thời kỳ; đảm bảo thực chất, khách quan, không hình thức; lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp và hiệu lực, hiệu quả điều hành của chính quyền cấp xã làm thước đo.

2. Phạm vi và đối tượng
Các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.
II. Cấu trúc và nội dung Khung Chỉ số CCHC

1. Cấu trúc

a) Cấu trúc tổng thể
- Khung Chỉ số CCHC áp dụng đối với các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã được cấu trúc thành 8 nội dung đánh giá, bao gồm:
(1) Công tác chỉ đạo, điều hành.
(2) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật.
(3) Cải cách TTHC và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
(4) Cải cách tổ chức bộ máy.
(5) Cải cách chế độ công vụ.
(6) Cải cách tài chính công.
(7) Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số.
(8) Tác động của CCHC đến người dân, tổ chức và phát triển kinh tế - xã hội.
- Mỗi nội dung gồm các tiêu chí, mỗi tiêu chí có thể gồm các tiêu chí thành phần.
- Chỉ số CCHC áp dụng đối với các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã được xác định thông qua thẩm định điểm tự đánh giá và kết quả Điều tra xã hội học (ĐTXHH). Trong đó, ĐTXHH được khuyến khích thực hiện, không bắt buộc.
- Kết quả chỉ số được xác định trên cơ sở tổng điểm thẩm định và điểm ĐTXHH, quy đổi về thang điểm 100, đơn vị tính là %.
- Trong trường hợp không tổ chức ĐTXHH, kết quả thẩm định điểm tự đánh giá là kết quả chỉ số, được quy đổi về thang điểm 100, đơn vị tính là %.

b) Đánh giá thông qua thẩm định điểm tự đánh giá
- Căn cứ Khung Chỉ số CCHC và đặc thù, nhiệm vụ trọng tâm CCHC của địa phương, UBND cấp xã có thể bổ sung tiêu chí thành phần vào các tiêu chí quy định trong Khung Chỉ số.
- Xác định điểm tối đa: Tổng điểm đánh giá thông qua thẩm định đối với 08 nội dung là 70 điểm. Căn cứ điểm tối đa của các nội dung và tiêu chí trong Khung Chỉ số CCHC, UBND cấp xã quy định điểm tối đa của từng tiêu chí thành phần.

c) Đánh giá thông qua ĐTXHH
- Việc tổ chức ĐTXHH được khuyến khích thực hiện. Tùy điều kiện, nguồn lực của đơn vị, UBND cấp xã xây dựng phương án, quy mô điều tra phù hợp. Trong trường hợp UBND cấp xã tổ chức khảo sát mức độ hài lòng người dân, kết quả khảo sát có thể được tích hợp trong kết quả Chỉ số CCHC áp dụng đối với các phòng chuyên môn trực thuộc.
- Tổng điểm ĐTXHH đối với 08 nội dung không vượt quá 30 điểm, trong đó điểm ĐTXHH cho mỗi nội dung không vượt quá 5 điểm.

2. Nội dung
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
III. Phương pháp đánh giá

1. Tự đánh giá và thẩm định điểm tự đánh giá
- Các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC theo các tiêu chí được quy định trong Chỉ số CCHC và hướng dẫn do UBND cấp xã ban hành.
- UBND cấp xã thành lập Hội đồng thẩm định. Chủ tịch UBND cấp xã là Chủ tịch Hội đồng; Phó Chủ tịch UBND cấp xã phụ trách lĩnh vực CCHC là Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định. Điểm tự đánh giá của các phòng chuyên môn trực thuộc được Hội đồng thẩm định công nhận hoặc điều chỉnh (nếu cần thiết).

2. Đánh giá qua điều tra xã hội học
Đánh giá qua ĐTXHH do UBND cấp xã tổ chức thực hiện. ĐTXHH được tiến hành lấy ý kiến của các nhóm đối tượng khác nhau, gồm có: Lãnh đạo các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã; công chức phòng chuyên môn cấp xã; đại biểu HĐND cấp xã; công dân cư trú trên địa bàn; Bí thư chi bộ, Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố.

3. Xác định Chỉ số CCHC
- Điểm đạt được là tổng hợp điểm thẩm định của Hội đồng thẩm định và điểm ĐTXHH (nếu có).
- Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ % giữa “Tổng điểm đạt được” và “Tổng điểm tối đa”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn UBND cấp xã xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai việc xác định Chỉ số CCHC hằng năm đối với các phòng chuyên môn trực thuộc. Xây dựng các mẫu báo cáo phục vụ công tác xác định Chỉ số CCHC đối với các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã.
- Theo dõi, đôn đốc UBND cấp xã ban hành và tổ chức triển khai Chỉ số CCHC áp dụng đối với các phòng chuyên môn trực thuộc.
- Tổng hợp kết quả xác định Chỉ số CCHC đối với các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã hằng năm.

2. Văn phòng UBND Thành phố
Cung cấp, quản lý các tên miền phục vụ truy cập các Hệ thống phần mềm CCHC theo đề xuất của Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị .

3. Sở Khoa học và Công nghệ
Đảm bảo các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin để vận hành thông suốt các Hệ thống xác định Chỉ số CCHC đối với UBND cấp xã, bao gồm: bố trí, vận hành hạ tầng máy chủ đáp ứng yêu cầu về hiệu năng, sao lưu, dự phòng dữ liệu; đồng thời giám sát, đảm bảo an toàn hệ thống thông tin và duy trì hoạt động ổn định, liên tục của hệ thống được đặt tại Trung tâm Dữ liệu chính của Thành phố.

4. Sở Tài chính
Hướng dẫn UBND cấp xã trong việc xây dựng và lập dự toán kinh phí xác định Chỉ số CCHC đối với các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã hằng năm.

5. UBND cấp xã
- Căn cứ Khung Chỉ số CCHC, ban hành Chỉ số CCHC áp dụng đối với các phòng chuyên môn trực thuộc (hoàn thành trước 30/7/2026).
- Hằng năm, xây dựng Kế hoạch (hoàn thành trong quý I) và tổ chức triển khai xác định Chỉ số CCHC đối với các phòng chuyên môn trực thuộc, báo cáo kết quả về UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ) trước ngày 20/12 của năm đánh giá.
- Bố trí kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC theo quy định.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan tương đương Sở, Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- VPUBTP: các PCVP, các Phòng CM;Trung tâm TT, DL và CNS Hà Nội;
- Lưu: VT, NC Ngân.






TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Việt Dũng






PHỤ LỤC


KHUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN THUỘC UBND CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số: 3024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội)


TT

Nội dung/Tiêu chí/tiêu chí thành phần

Điểm tối đa

TỔNG

70

1

CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH

20

1.1

Triển khai các văn bản chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND, UBND cấp xã về CCHC

2

1.2

Triển khai giải pháp khắc phục các Chỉ số PARINDEX, SIPAS, DTI

1.5

1.3

Thực hiện báo cáo CCHC theo chức năng, nhiệm vụ

1.5

1.4

Công tác kiểm tra và xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra

1.5

1.5

Công tác thông tin, tuyên truyền về CCHC

1.5

1.6

Đổi mới, sáng tạo trong triển khai nhiệm vụ CCHC (ý tưởng, giải pháp mới nhằm nâng cao hiệu quả công tác theo ngành, lĩnh vực)

1.5

1.7

Thực hiện hoặc tham gia đối thoại với người dân, doanh nghiệp

1.5

1.8

Thực hiện các nhiệm vụ, quy định về kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân, phản ánh kiến nghị.

2

1.9

Thực hiện nhiệm vụ UBND Thành phố, UBND cấp xã giao

2

1.10

Tiêu chí riêng dành cho các phòng chuyên môn (kiểm soát TTHC; giải ngân kế hoạch đầu tư công; thực hiện quy định về quản lý ngân sách; quy hoạch, đất đai, xây dựng; thực hiện chính sách an sinh xã hội; khảo sát mức độ hài lòng của người dân và các nhiệm vụ chuyên môn khác theo lĩnh vực được giao)

5

2

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

6

2.1

Triển khai các văn bản quy phạm pháp luật và quy định của Thành phố

2

2.2

Rà soát khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện VBQPPL và kiến nghị xử lý

2

2.3

Thực hiện công tác phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật

2

3

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG

8

3.1

Rà soát, kiến nghị giải quyết khó khăn, vướng mắc trong việc công bố, tái cấu trúc, đơn giản hóa TTHC

2

3.2

Xây dựng và thực hiện TTHC nội bộ của phòng, đơn vị

2

3.3

Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC

2

3.4

Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về TTHC

2

4

CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY

4

4.1

Thực hiện nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền

2

4.2

Tỷ lệ nhiệm vụ phối hợp giữa các phòng được xử lý đúng hạn

2

5

CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ

13

5.1

Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính

2

5.2

Bố trí, sử dụng công chức chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm

1.5

5.3

Chấp hành và phối hợp của công chức trong triển khai các cuộc điều tra, khảo sát do Trung ương và Thành phố tổ chức

2

5.4

Thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng công chức, người lao động

2

5.5

Thực hiện đánh giá, phân loại công chức, người lao động hàng tháng, năm

2

5.6

Cập nhật cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức

2

5.7

Nâng cao chất lượng hoạt động của Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố

1.5

6

CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG

4

6.1

Thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ và quy định về việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn từ ngân sách nhà nước

2

6.2

Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng kinh phí, tài sản công

2

7

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ

10

7.1

Triển khai Kế hoạch, văn bản thúc đẩy khoa học công nghệ, chuyển đổi số

2

7.2

Tỷ lệ hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số toàn trình để giải quyết công việc

2

7.3

Tỷ lệ hồ sơ công việc được lưu trữ trên Hệ thống lưu trữ tài liệu điện tử tập trung của Thành phố

2

7.4

Tích hợp hệ thống KPI với không gian làm việc số HanoiWork và các hệ thống điều hành số

2

7.5

Tỷ lệ công chức đáp ứng khung năng lực số theo quy định

2

8

TÁC ĐỘNG CỦA CCHC ĐẾN NGƯỜI DÂN, TỔ CHỨC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

5

8.1

Mức độ hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội được giao theo lĩnh vực phụ trách

2.5

8.2

Tỷ lệ phản ánh tích cực (hài lòng) từ người dân qua khảo sát

2.5



Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3024/QĐ-UBND
Ngày ban hành16/06/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực16/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hà Nội / Trương Việt Dũng
Phạm viHà Nội
Trích yếuNăm 2026 về Khung Chỉ số cải cách hành chính áp dụng đối với các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã Thành phố Hà Nội
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.