Quay lại

Quyết định 302/QĐ-UBND 2020 quy trình nội bộ thủ tục hành chính thuộc Ủy ban nhân dân Kon Tum

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 302/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 20 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tại Tờ trình số 21/TTr-BQLKKT ngày 23 tháng 4 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này gồm 44 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum (Có danh mục và nội dung chi tiết từng quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính kèm theo).

Điều 2. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm lập Danh sách đăng ký tài khoản cho cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại các quy trình nội bộ ban hành kèm theo Quyết định này.

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các đơn vị có liên quan thiết lập cấu hình điện tử, đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả thủ tục hành chính lên Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế: Quyết định số 801/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- Chủ tịch, Các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Các phòng thuộc Văn phòng UBND tỉnh;
- Viễn thông Kon Tum;
- Lưu: VT, TTHCC.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hòa


QUY TRÌNH NỘI BỘ


TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 302/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)


PHẦN I.

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


STT

Lĩnh vực/Tên thủ tục hành chính

A

Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 09 TTHC

I

Lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam: 09 Thủ tục

01

Quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

02

Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

03

Quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội (đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

04

Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh (đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

05

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

06

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

07

Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

08

Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

09

Chuyển nhượng dự án đầu tư

B

Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh: 35 TTHC

I

Lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam: 19 Thủ tục

01

Điều chỉnh tên dự án đầu tư, tên và địa chỉ nhà đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

02

Điều chỉnh nội dung dự án đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư)

03

Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế

04

Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài

05

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

06

Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

07

Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

08

Giãn tiến độ đầu tư

09

Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư

10

Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

11

Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

12

Chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

13

Đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương

14

Cung cấp thông tin về dự án đầu tư

15

Bảo đảm đầu tư trong trường hợp không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư

16

Quyết định chủ trương đầu tư của Ban Quản lý

17

Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ban Quản lý

II

Lĩnh vực lao động: 06 Thủ tục

01

Đăng ký nội quy lao động của các doanh nghiệp

02

Gửi thỏa ước tập thể cấp doanh nghiệp

03

Đăng ký hợp đồng lao động thực tập thời hạn dưới 90 ngày

04

Cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

05

Cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

06

Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

III

Lĩnh vực thương mại quốc tế: 05 Thủ tục

01

Cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

02

Điều chỉnh Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

03

Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

04

Gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

05

Chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền cấp của Cơ quan cấp Giấy phép

IV

Lĩnh vực xây dựng: 07 Thủ tục

1

Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

2

Cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

3

Cấp giấy phép di dời đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

4

Điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

5

Gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

6

Cấp lại giấy phép xây dựng đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

7

Cấp giấy phép xây dựng có thời hạn


Tổng cộng: 44 Thủ tục hành chính (Trong đó: có 09 thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh; có 35 thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh)


PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: 44 Quy trình nội bộ
A. Quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 09 Quy trình nội bộ
I. Lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam (09 quy trình nội bộ)
Quy trình số 1:


Thủ tục: Quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ)
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ
sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 04 bộ hồ sơ tới BQL (kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ).
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL; - Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công
chức chuyên môn
Phòng QLĐT xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc
không hợp lệ thì Công chức chuyên môn
của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung
hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ
- Lãnh đạo BQL; - Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ

sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
Bước 4
* Lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thẩm định hồ sơ dự án đầu tư:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ về các nội dung được quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó có Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 32 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ
- Lãnh đạo BQL; - Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian: 1,5 ngày:
- Công chức chuyên
môn Phòng QLĐT dự
thảo văn bản lấy ý kiến
thẩm định hồ sơ của
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 3/4 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký
nháy văn bản và gửi tới Lãnh đạo BQL: 1/4 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem
Văn bản của BQL về việc lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gửi kèm theo 01 bộ hồ sơ/1 cơ quan.

và gửi tới Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ.
xét, ký văn bản: 1/4 ngày.
- Văn thư BQL lấy số
văn bản và phát hành
văn bản, gửi kèm theo
hồ sơ: 1/4 ngày.
Bước 5
* Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ (sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố gọi chung là cấp sở):
5.1. Văn thư cấp sở tiếp nhận hồ sơ và xử lý theo hình thức công văn đến, chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo cấp sở.
5.2. Lãnh đạo cấp sở hoặc người được ủy quyền xử lý văn bản chuyển hồ sơ tới
Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc cấp
sở.
5.3. Lãnh đạo Phòng chuyên môn chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
5.4. Công chức chuyên môn nghiên cứu hồ sơ, dự thảo văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo Phòng chuyên môn.
5.5. Lãnh đạo Phòng chuyên môn hoàn chỉnh dự thảo, ký nháy văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo cấp sở.
- Lãnh đạo cấp sở; - Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc cấp sở;
- Công chức chuyên môn của Phòng;
- Văn thư cấp sở.
* Tổng thời gian: 15 ngày
- Xử lý, chuyển hồ sơ từ Văn thư cấp sở tới Lãnh đạo cấp sở 1/4 ngày.
- Xử lý chuyển hồ sơ từ Lãnh đạo cấp sở tới
chuyên môn thuộc cấp sở : 1/4 ngày.
- Xử lý chuyển hồ sơ từ Lãnh đạo Phòng chuyên môn tới Công chức chuyên môn của Phòng : 1/4 ngày.
- Công chức chuyên môn nghiên cứu hồ sơ, dự thảo Văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo
Văn bản thẩm định hồ sơ của cấp sở (gửi tới BQL).

5.6. Lãnh đạo cấp sở xem xét, ký văn bản thẩm định.
5.7. Văn thư cấp sở lấy số văn bản, phát hành văn bản tới BQL.
Phòng: 08 ngày.
- Lãnh đạo Phòng hoàn
chỉnh và ký nháy Văn
bản thẩm định, trình Lãnh đạo cấp sở: 04 ngày.
- Lãnh đạo cấp sở xem
xét, ký Văn bản thẩm định: 02 ngày.
- Văn thư cấp sở lấy số
văn bản và phát hành: 1/4 ngày.
Bước 6
* BQL lập báo cáo thẩm định và nộp hồ sơ xin chủ trương đầu tư:
- Văn thư BQL tiếp nhận Văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và gửi tới người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản.
- Người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản chuyển văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT chuyển văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Công chức chuyên môn
- Người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung
*Tổng thời gian 06 ngày, tính từ thời điểm hết thời hạn lấy ý kiến thẩm định:
- Văn thư BQL chuyển văn bản tới người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản: 1/4 ngày.
- Người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản chuyển văn
- Báo cáo thẩm định, kèm theo hồ sơ (Văn thư BQL nộp).
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Công chức Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm phát hành).

của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tổng hợp ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; dự thảo báo cáo thẩm định; dự thảo quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh trình Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy báo cáo thẩm định và gửi tới Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét ký báo cáo thẩm định.
- Văn thư BQL lấy số báo cáo thẩm định và nộp hồ sơ xin chủ trương đầu tư của UBND tỉnh tới Công chức Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm.
tâm.
ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT chuyển văn bản tới Công chức chuyên môn của Phòng: 1/4 ngày.
- Công chức chuyên môn dự thảo báo cáo thẩm định: 03 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy báo cáo thẩm định và gửi tới Lãnh đạo BQL: 01 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét ký báo cáo thẩm định: 01 ngày.
- Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành: 1/4 ngày.
Bước 7
* UBND tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.
* Tổng thời gian 07 ngày.

7.1. nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ:
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
hẹn trả kết quả/ Phiếu
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
yêu cầu bổ sung hoàn
(nếu chưa đảm bảo theo quy định: Không
yêu cầu bổ sung hoàn
(nếu chưa đảm bảo theo quy định: Không
thiện hồ sơ/ Phiếu
tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cơ quan
thiện hồ sơ/ Phiếu
tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cơ quan
kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
trình duyệt bổ sung, điều chỉnh theo quy định) .
kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
Dự thảo Quyết định chủ trương đầu tư /Thông
báo từ chối hoặc Văn
7.2. Phân công xử lý.
Dự thảo Quyết định chủ trương đầu tư /Thông
báo từ chối hoặc Văn
7.3. Thẩm tra – đề xuất:
Dự thảo Quyết định chủ trương đầu tư /Thông
báo từ chối hoặc Văn
- Kiểm tra nội dung hồ sơ.
Dự thảo Quyết định chủ trương đầu tư /Thông
báo từ chối hoặc Văn
- Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo.
Dự thảo Quyết định chủ trương đầu tư /Thông
báo từ chối hoặc Văn
7.4. Trình hồ sơ.
Dự thảo Quyết định chủ trương đầu tư /Thông
báo từ chối hoặc Văn
7.4. Trình hồ sơ.
bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên.
7.5. Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý
bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên.
kiến.
Quyết định chủ trương
7.6. Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Quyết định chủ trương
7.6.1. Trường hợp "Hồ sơ đạt", chuyển
Quyết định chủ trương

Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành
Văn thư.
1/4 ngày.
đầu tư.
7.6.2 Trường hợp không đồng ý chủ
Văn thư.
1/4 ngày.
Văn bản từ chối
trương đầu tư,chuyển Văn thư Văn phòng
Văn thư.
1/4 ngày.
Văn bản đề nghị làm
UBND tỉnh phát hành
Văn thư.
1/4 ngày.
Văn bản đề nghị làm
7.6.3. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện
Văn thư.
1/4 ngày.
rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
7.6.3. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện
Văn thư.
1/4 ngày.
Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung"
giải quyết "hồ sơ chưa đạt", Lãnh đạo UBND tỉnh chuyển chuyên viên xử lý lại.
Văn thư.
1/4 ngày.
Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung"
giải quyết "hồ sơ chưa đạt", Lãnh đạo UBND tỉnh chuyển chuyên viên xử lý lại.
Văn thư.
1/4 ngày.
Sau khi Cơ quan nộp hồ
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ.
Văn thư.
1/4 ngày.
Sau khi Cơ quan nộp hồ
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ.
Văn thư.
1/4 ngày.
sơ hoàn thiện, thời gian
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ.
Văn thư.
1/4 ngày.
xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
7.6.4. Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến của cơ quan cấp trên "Hồ sơ lấy ý kiến",
Văn thư.
1/4 ngày.
Quy trình quay lại bước 1
7.6.4. Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến của cơ quan cấp trên "Hồ sơ lấy ý kiến",
Văn thư.
1/4 ngày.
Hồ sơ ở trạng thái
7.6.4. Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến của cơ quan cấp trên "Hồ sơ lấy ý kiến",
Văn thư.
1/4 ngày.
"Đang lấy ý kiến". Thời
7.6.4. Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến của cơ quan cấp trên "Hồ sơ lấy ý kiến",
Văn thư.
1/4 ngày.
gian xử lý được tính từ
7.6.4. Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến của cơ quan cấp trên "Hồ sơ lấy ý kiến",
Văn thư.
1/4 ngày.
ngày nhận được Văn
chuyển Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành.
Văn thư.
1/4 ngày.
ngày nhận được Văn
chuyển Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành.
Văn thư.
1/4 ngày.
bản tham gia ý kiến của cơ quan cấp trên.
7.7. Chuyển bộ phận tiếp nhận trả kết quả Trung tâm PVHCH.
Văn thư.
1/4 ngày.
Quy trình quay lại bước 1

7.8. Giao trả kết quả.
Trung tâm Phục vụ hành chính
công.
Giờ hành chính.
Bước 8
* Chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
Văn thư BQL.
1/4 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 9
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: + Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Trả kết quả cho tổ chức cá nhân (Quyết định chủ
UBND tỉnh hoặc văn bản thông báo từ chối).
Tổng thời gian giải quyết TTHC
Tổng thời gian giải quyết TTHC
Tổng thời gian giải quyết TTHC
32 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
32 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 2: Thủ tục: Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 08 bộ hồ sơ tới BQL (kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

sơ).
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL; - Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công
chức chuyên môn
Phòng QLĐT xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL
làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ

Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
Bước 4
* Lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thẩm định hồ sơ dự án đầu tư:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản gửi 02 bộ hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ (gửi kèm theo 01 bộ hồ sơ).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản gửi hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và gửi tới Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL; - Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian: 1,5 ngày:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản gửi 02 bộ hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 3/4 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản gửi hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và gửi tới Lãnh đạo BQL:
- Văn bản của BQL gửi kèm theo 02 bộ hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Văn bản của BQL về việc lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gửi kèm theo 01 bộ hồ sơ/1 cơ quan.

1/4 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản: 1/4 ngày.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ: 1/4 ngày.
Bước 5
*Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thẩm định hồ sơ (sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố gọi chung là cấp sở):
5.1. Văn thư cấp sở tiếp nhận hồ sơ và xử lý theo hình thức công văn đến, chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo cấp sở.
5.2. Lãnh đạo cấp sở hoặc người được ủy quyền xử lý văn bản chuyển hồ sơ tới
Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc cấp
sở.
5.3. Lãnh đạo Phòng chuyên môn chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
5.4. Công chức chuyên môn nghiên cứu hồ sơ, dự thảo văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo Phòng chuyên môn.
5.5. Lãnh đạo Phòng chuyên môn hoàn
- Lãnh đạo cấp sở;
- Lãnh đạo Phòng
chuyên môn thuộc cấp sở;
- Công chức
chuyên môn của Phòng;
- Văn thư cấp sở.
* Tổng thời gian: 12 ngày
- Thời gian chuyển hồ sơ từ Văn thư cấp sở tới Lãnh đạo cấp sở 1/4 ngày.
- Xử lý chuyển hồ sơ từ Lãnh đạo cấp sở tới
chuyên môn thuộc cấp sở : 1/4 ngày.
- Xử lý chuyển hồ sơ từ Lãnh đạo Phòng chuyên môn tới Công chức chuyên môn của Phòng : 1/4 ngày.
- Công chức chuyên
Văn bản thẩm định hồ sơ của cấp sở (gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư và BQL).

chỉnh dự thảo, ký nháy văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo cấp sở.
5.6. Lãnh đạo cấp sở xem xét, ký văn bản thẩm định.
5.7. Văn thư cấp sở lấy số văn bản, phát hành văn bản tới BQL.
môn nghiên cứu hồ sơ, dự thảo Văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo Phòng: 06 ngày.
- Lãnh đạo Phòng hoàn chỉnh và ký nháy Văn bản thẩm định, trình Lãnh đạo cấp sở: 03 ngày.
-Lãnh đạo cấp sở xem xét, ký Văn bản thẩm định: 02 ngày.
-Văn thư cấp sở lấy số văn bản và phát hành: 1/4 ngày.
Bước 6
* BQL lập hồ sơ xin ý kiến thẩm định của UBND tỉnh về dự án đầu tư:
- Văn thư BQL tiếp nhận Văn bản thẩm
định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và gửi tới người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản.
- Người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản chuyển văn bản thẩm định hồ
sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Người được
Lãnh đạo BQL ủy
quyền xử lý văn
bản;
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT;
- Công chức
chuyên môn
Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
* Tổng thời gian: 2,5 ngày:
- Xử lý, chuyển Văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ Văn thư
BQL tới người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản, tới Lãnh đạo Phòng QLĐT và tới
Hồ sơ BQL trình UBND tỉnh gồm: (Bản tổng hợp ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Tờ trình của BQL và hồ sơ dự án).

- Lãnh đạo Phòng QLĐT chuyển văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tổng hợp ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; dự thảo Tờ trình trình UBND tỉnh và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Nội dung Tờ trình là trình UBND tỉnh có ý kiến về các nội dung: Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất); phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có) đối với dự án đầu tư đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy Tờ trình và gửi tới Lãnh đạo BQL. - Lãnh đạo BQL xem xét ký Tờ trình.
- Văn thư BQL lấy số văn bản Tờ trình và
- Công chức Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm.
Công chức chuyên
môn Phòng QLĐT: 1/4
ngày.
- Công chức chuyên
môn Phòng QLĐT
tổng hợp ý kiến thẩm
định hồ sơ của các cơ
quan nhà nước có thẩm
quyền, xây dựng Tờ
trình: 01 ngày.
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT hoàn chỉnh hồ
sơ, ký nháy Tờ trình,
gửi tới Lãnh đạo BQL:
3/4 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem
xét ký Tờ trình: 1/4
ngày.
- Văn thư vào số Tờ
trình và gửi kèm theo
hồ sơ tới UBND tỉnh:
1/4 ngày.

gửi kèm theo hồ sơ tới UBND tỉnh.
Bước 7
* UBND tỉnh xem xét, thẩm định dự án
7.1. nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ (nếu chưa đảm bảo theo quy định: Không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cơ quan trình duyệt bổ sung, điều chỉnh theo quy định) .
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
7.2. Phân công xử lý.
7.3. Thẩm tra – đề xuất: - Kiểm tra nội dung hồ sơ.
- Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo văn bản chỉ đạo.
7.4. Trình hồ sơ.
7.5. Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến.
7.6. Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
7.6.1. Trường hợp "Hồ sơ đạt", chuyển Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành 7.6.2. Trường hợp hồ sơ cần làm rõ một số
Trung tâm Phục
Lãnh đạo phòng Kinh tế tổng hợp.
Chuyên viên thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế Tổng hợp.
Lãnh đạo Văn phòng.
Lãnh đạo UBND tỉnh.
* Tổng thời gian 07 ngày.
1/4 ngày.
1/4 ngày.
2,5 ngày.
01 ngày.
01 ngày
1,5 ngày.
1/4 ngày
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
Dự thảo Văn bản thẩm định dự án đầu tư/Văn bản chỉ đạo.
Dự thảo Văn bản thẩm định dự án đầu tư
Văn bản đề nghị làm

nội dung, Lãnh đạo UBND tỉnh chuyển chuyên viên xử lý lại.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ.
7.7. Bộ phận văn thư lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư
* Lập Báo cáo thẩm định hồ sơ.
Văn thư.
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
1/4 ngày.
15 ngày.
rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung"
Sau khi Cơ quan nộp hồ sơ hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
Quy trình quay lại bước 1
Văn bản thẩm định dự án đầu tư
Báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thẩm định hồ sơ dự án đầu tư, kèm theo hồ sơ (trình Thủ tướng Chính phủ).
Bước 8
nội dung, Lãnh đạo UBND tỉnh chuyển chuyên viên xử lý lại.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ.
7.7. Bộ phận văn thư lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư
* Lập Báo cáo thẩm định hồ sơ.
Văn thư.
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
1/4 ngày.
15 ngày.
rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung"
Sau khi Cơ quan nộp hồ sơ hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
Quy trình quay lại bước 1
Văn bản thẩm định dự án đầu tư
Báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thẩm định hồ sơ dự án đầu tư, kèm theo hồ sơ (trình Thủ tướng Chính phủ).
Bước 9
* Quyết định chủ trương đầu tư.
Thủ tướng Chính phủ.
07 ngày.
Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ hoặc văn bản thông báo từ chối (gửi tới BQL).
Bước 10
* Chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
Văn thư BQL.
1/4 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 11
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại
Công chức BQL làm việc tại Trung
1/4 ngày.
Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: + Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
tâm.
Chính phủ hoặc văn bản thông báo từ chối.
Tổng thời gian giải quyết TTHC
Tổng thời gian giải quyết TTHC
Tổng thời gian giải quyết TTHC
47 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
47 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 3: Thủ tục: Quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội (đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)


Trình tự các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ)
tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ
tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

+ Chuyển 21 bộ hồ sơ tới BQL (kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ).
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm
việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm
việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức,
cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
tâm.
Bước 4
* BQL gửi hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản gửi hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản gửi hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư và trình Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian: 02 ngày:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản gửi hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư: 3/4 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản gửi hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư và trình Lãnh đạo BQL: 1/4 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản: 3/4 ngày.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát hành
Văn bản của BQL gửi kèm hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

văn bản, gửi kèm theo hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư: 1/4 ngày.
Bước 5
* Tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định ( gồm các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật Đầu tư).
Hội Đồng thẩm
định nhà nước.
90 ngày, kể từ ngày thành lập Hội Đồng thẩm định nhà nước.
Báo cáo thẩm định, trình Chính phủ.
Bước 6
* Chính phủ gửi hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.
Chính phủ.
60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội.
Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư gồm: Tờ trình của Chính phủ; Hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật đầu tư; Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước; Tài liệu khác có liên quan.
Bước 7
* Thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư (trường hợp chấp thuận).
Quốc hội.
Trong kỳ họp Quốc hội.
Nghị quyết quốc hội (trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư) và gửi tới BQL.
Bước 8
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
Văn thư BQL.
1/4 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 9
* Trả kết quả:
Công chức BQL làm việc tại Trung
1/4 ngày.
Nghị quyết quốc hội (trường hợp chấp thuận

- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận
lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm
một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề
nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và
hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của
Lãnh đạo chủ quản).
tâm.
chủ trương đầu tư).
Tổng thời gian giải quyết TTHC
Tổng thời gian giải quyết TTHC
Tổng thời gian giải quyết TTHC
Theo Chương trình và kỳ họp của Quốc hội.
Theo Chương trình và kỳ họp của Quốc hội.

Quy trình số 4: Thủ tục: Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh (đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển hồ sơ tới BQL (điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh 04 bộ, điều chỉnh quyết định chủ
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ
sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ 08 bộ), kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL; - Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công
chức chuyên môn
Phòng QLĐT xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL.
- Lãnh đạo BQL; - Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ

Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
tâm.
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh:
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh:
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh:
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh:
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh:
Bước 4
* Lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thẩm định hồ sơ dự án đầu tư:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ về các nội dung được quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó có Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 32 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ
- Lãnh đạo BQL; - Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
1* Tổng thời gian: 1,5 ngày:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự
thảo văn bản lấy ý kiến
thẩm định hồ sơ của
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 3/4 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký
nháy văn bản và gửi tới Lãnh đạo BQL: 1/4 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem
Văn bản của BQL về
việc lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ
quan nhà nước có thẩm
quyền, gửi kèm theo 01 bộ hồ sơ/1 cơ quan.

và gửi tới Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ.
xét, ký văn bản: 1/4 ngày.
- Văn thư BQL lấy số
văn bản và phát hành
văn bản, gửi kèm theo
hồ sơ: 1/4 ngày.
Bước 5
*Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thẩm định hồ sơ (sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố gọi chung là cấp sở):
5.1. Văn thư cấp sở tiếp nhận hồ sơ và xử lý theo hình thức công văn đến, chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo cấp sở.
5.2. Lãnh đạo cấp sở hoặc người được ủy quyền xử lý văn bản chuyển hồ sơ tới
Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc cấp
sở.
5.3. Lãnh đạo Phòng chuyên môn chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
5.4. Công chức chuyên môn nghiên cứu hồ sơ, dự thảo văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo Phòng chuyên môn.
5.5. Lãnh đạo Phòng chuyên môn hoàn chỉnh dự thảo, ký nháy văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo cấp sở.
- Lãnh đạo cấp sở; - Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc cấp sở;
- Công chức chuyên môn của Phòng;
- Văn thư cấp sở.
* Tổng thời gian: 10 ngày
- Thời gian chuyển hồ sơ từ Văn thư cấp sở tới Lãnh đạo cấp sở, tới Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc cấp sở và tới Công chức
- Công chức chuyên môn nghiên cứu hồ sơ, dự thảo Văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo Phòng: 05 ngày.
- Lãnh đạo Phòng hoàn chỉnh và ký nháy Văn bản thẩm định, trình Lãnh đạo cấp sở: 03 ngày.
Văn bản thẩm định hồ sơ của cấp sở (gửi tới BQL).

5.6. Lãnh đạo cấp sở xem xét, ký văn bản thẩm định.
5.7. Văn thư cấp sở lấy số văn bản, phát hành văn bản tới BQL.
- Lãnh đạo cấp sở xem xét, ký Văn bản thẩm định: 01 ngày.
- Văn thư cấp sở lấy số văn bản và phát hành: 0,5 ngày.
Bước 6
* BQL lập báo cáo thẩm định và nộp hồ sơ xin điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư:
- Văn thư BQL tiếp nhận Văn bản thẩm
định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và gửi tới người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản.
- Người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản chuyển văn bản thẩm định hồ
sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT chuyển văn bản
thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT
tổng hợp ý kiến tham gia thẩm định của
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; dự
thảo báo cáo thẩm định; dự thảo quyết
định điều chỉnh quyết định chủ trương đầu
- Người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm.
*Tổng thời gian 04 ngày, tính từ thời điểm hết thời hạn lấy ý kiến thẩm định:
- Văn thư BQL chuyển văn bản tới người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản, tới Lãnh đạo Phòng QLĐT và tới Công chức chuyên môn của Phòng: 3/4 ngày.
- Công chức chuyên môn dự thảo báo cáo thẩm định: 02 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy báo cáo thẩm định và gửi tới Lãnh
- Báo cáo thẩm định, kèm theo hồ sơ (Văn thư BQL nộp).
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Công chức Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm phát hành).

tư của UBND tỉnh trình Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và ký
nháy báo cáo thẩm định và gửi tới Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét ký báo cáo thẩm định.
- Văn thư BQL lấy số báo cáo thẩm định
và nộp hồ sơ xin chủ trương đầu tư của
UBND tỉnh tới Công chức Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm.
đạo BQL: 0,5 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét ký báo cáo thẩm định: 0,5 ngày.
- Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành: 1/4 ngày.
Bước 7
* UBND tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.
7.1. nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ (nếu chưa đảm bảo theo quy định: Không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cơ quan trình duyệt bổ sung, điều chỉnh) .
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
7.2. Phân công xử lý.
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Lãnh đạo phòng Kinh tế tổng hợp.
* Tổng thời gian 05 ngày.
1/4 ngày.
1/4 ngày.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ

7.3. Thẩm tra – đề xuất:
Dự thảo Quyết định
- Kiểm tra nội dung hồ sơ.
Dự thảo Quyết định
- Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo.
Dự thảo Quyết định
- Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo.
điều chỉnh quyết định
7.4. Trình hồ sơ.
chủ trương đầu tư
7.4. Trình hồ sơ.
/Thông báo từ chối hoặc
7.4. Trình hồ sơ.
Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên.
7.5. Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý
Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên.
kiến.
Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên.
7.6. Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định
Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.
7.6.1. Trường hợp "Hồ sơ đạt", chuyển Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành
Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.
7.6.2. Trường hợp hồ sơ cần làm rõ một số
Văn bản đề nghị làm
7.6.2. Trường hợp hồ sơ cần làm rõ một số
rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
7.6.2. Trường hợp hồ sơ cần làm rõ một số
Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung"
nội dung, Lãnh đạo UBND tỉnh chuyển chuyên viên xử lý lại.
Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung"
nội dung, Lãnh đạo UBND tỉnh chuyển chuyên viên xử lý lại.
Sau khi Cơ quan nộp hồ
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ.
Sau khi Cơ quan nộp hồ
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ.
sơ hoàn thiện, thời gian
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ.
xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ.
Quy trình quay lại bước 1

7.6.3. Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến
của cơ quan cấp trên "Hồ sơ lấy ý kiến",
chuyển Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành.
7.7. Chuyển bộ phận tiếp nhận trả kết quả Trung tâm PVHCH.
7.8. Giao trả kết quả.
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
Văn thư.
Văn thư.
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công.
Văn thư BQL.
1/4 ngày.
Giờ hành chính.
0,5 ngày.
Hồ sơ ở trạng thái "Đang lấy ý kiến". Thời gian xử lý được tính từ ngày nhận được Văn bản tham gia ý kiến của cơ quan cấp trên.
Quy trình quay lại bước 1
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 8
7.6.3. Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến
của cơ quan cấp trên "Hồ sơ lấy ý kiến",
chuyển Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành.
7.7. Chuyển bộ phận tiếp nhận trả kết quả Trung tâm PVHCH.
7.8. Giao trả kết quả.
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
Văn thư.
Văn thư.
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công.
Văn thư BQL.
1/4 ngày.
Giờ hành chính.
0,5 ngày.
Hồ sơ ở trạng thái "Đang lấy ý kiến". Thời gian xử lý được tính từ ngày nhận được Văn bản tham gia ý kiến của cơ quan cấp trên.
Quy trình quay lại bước 1
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 9
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả
kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề
nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Quyết định điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh hoặc văn bản thông báo từ chối.

hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
23 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
23 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
Bước 4
* Lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thẩm định hồ sơ dự án đầu tư:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản gửi 02 bộ hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ (gửi kèm theo 01 bộ hồ sơ).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản gửi hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trình Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL ký, duyệt văn bản.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL; - Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian: 1,5 ngày:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản gửi 02 bộ hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 3/4 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản gửi hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trình Lãnh đạo BQL:
- Văn bản của BQL gửi kèm theo 02 bộ hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Văn bản của BQL về việc lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gửi kèm theo 01 bộ hồ sơ/1 cơ quan.

1/4 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản: 1/4 ngày.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ: 1/4 ngày.
Bước 5
*Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ (sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố gọi chung là cấp sở):
5.1. Văn thư cấp sở tiếp nhận hồ sơ và xử lý theo hình thức công văn đến, chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo cấp sở.
5.2. Lãnh đạo cấp sở hoặc người được ủy quyền xử lý văn bản chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc cấp sở.
5.3. Lãnh đạo Phòng chuyên môn chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
5.4. Công chức chuyên môn nghiên cứu hồ sơ, dự thảo văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo Phòng chuyên môn.
5.5. Lãnh đạo Phòng chuyên môn hoàn
- Lãnh đạo cấp sở;
- Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc cấp sở;
- Công chức chuyên môn của Phòng;
- Văn thư cấp sở.
* Tổng thời gian: 07 ngày
- Thời gian chuyển hồ sơ từ Văn thư cấp sở tới Lãnh đạo cấp sở, tới Lãnh đạo Phòng chuyên môn, tới Công chức chuyên môn của Phòng : 3/4 ngày.
- Công chức chuyên môn nghiên cứu hồ sơ, dự thảo Văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo Phòng: 04 ngày.
- Lãnh đạo Phòng hoàn chỉnh và ký nháy Văn bản thẩm định, trình Lãnh đạo cấp sở: 01
Văn bản thẩm định hồ sơ của cấp sở (gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư và BQL).

chỉnh dự thảo, ký nháy văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo cấp sở.
5.6. Lãnh đạo cấp sở xem xét, ký văn bản thẩm định.
5.7. Văn thư cấp sở lấy số văn bản, phát hành văn bản tới BQL.
ngày.
-Lãnh đạo cấp sở xem
xét, ký Văn bản thẩm định: 01 ngày.
-Văn thư cấp sở lấy số
văn bản và phát hành: 1/4 ngày.
Bước 6
* BQL lập hồ sơ xin ý kiến thẩm định của UBND tỉnh về dự án đầu tư:
- Văn thư BQL tiếp nhận Văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và gửi tới người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản.
- Người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản chuyển văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT chuyển văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tổng hợp ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; dự thảo Tờ trình trình UBND tỉnh và gửi tới
- Người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm.
* Tổng thời gian: 03 ngày:
- Xử lý, chuyển Văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ Văn thư
BQL tới người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản, tới Lãnh đạo Phòng QLĐT và tới Công chức
chuyên môn Phòng QLĐT: 1/4 ngày.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tổng hợp ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm
UBND tỉnh gồm: (Bản tổng hợp ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Tờ trình của BQL và hồ sơ dự án).

Lãnh đạo Phòng QLĐT. Nội dung Tờ trình là trình UBND tỉnh có ý kiến về các nội dung: Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất); phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có) đối với dự án đầu tư đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy Tờ trình và gửi tới Lãnh đạo BQL. - Lãnh đạo BQL xem xét ký Tờ trình.
- Văn thư BQL lấy số văn bản Tờ trình và gửi kèm theo hồ sơ tới UBND tỉnh.
quyền, xây dựng Tờ trình: 1,5 ngày.
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT hoàn chỉnh hồ
sơ, ký nháy Tờ trình,
gửi tới Lãnh đạo BQL: 3/4 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét ký Tờ trình: 1/4 ngày.
- Văn thư vào số Tờ
trình và gửi kèm theo
hồ sơ tới UBND tỉnh: 1/4 ngày.
Bước 7
* UBND tỉnh xem xét, thẩm định dự án
* Tổng thời gian 07 ngày.
Bước 7
7.1. nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ (nếu chưa đảm bảo theo quy định: Không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cơ quan
Trung tâm Phục
1/4 ngày.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu

trình duyệt bổ sung, điều chỉnh theo quy định) .
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
7.2. Phân công xử lý.
Lãnh đạo phòng Kinh tế tổng hợp.
1/4 ngày.
7.3. Thẩm tra – đề xuất: - Kiểm tra nội dung hồ sơ.
- Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo văn bản chỉ đạo.
Chuyên viên thụ lý.
2,5 ngày.
Dự thảo Văn bản thẩm định dự án đầu tư/Văn bản chỉ đạo.
7.4. Trình hồ sơ.
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế Tổng hợp.
01 ngày.
7.5. Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến.
Lãnh đạo Văn phòng.
01 ngày
7.6. Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Lãnh đạo UBND tỉnh.
1,5 ngày.
7.6.1. Trường hợp "Hồ sơ đạt", chuyển Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành
1/4 ngày
Dự thảo Văn bản thẩm định dự án đầu tư
7.6.2. Trường hợp hồ sơ cần làm rõ một số nội dung, Lãnh đạo UBND tỉnh chuyển chuyên viên xử lý lại.
1/4 ngày
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.

Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ.
Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung"
Sau khi Cơ quan nộp hồ
sơ hoàn thiện, thời gian
xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
Quy trình quay lại bước 1
7.7. Bộ phận văn thư lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Văn thư.
1/4 ngày.
Văn bản thẩm định dự án đầu tư
Bước 8
* Lập Báo cáo thẩm định hồ sơ.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
15 ngày.
Báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thẩm định hồ sơ dự án đầu tư, kèm theo hồ sơ (trình Thủ tướng Chính phủ).
Bước 9
* Điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Thủ tướng Chính phủ
07 ngày.
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc văn bản thông báo từ chối (gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh và BQL).
Bước 10
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung
Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải

tâm.
quyết hồ sơ.
Bước 11
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: + Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc văn bản thông báo từ chối.
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 5: Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận: + Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ
sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL
làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
Bước 4
* Quá trình xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT lập báo cáo tóm tắt về sự phù hợp với quy định pháp luật của dự án đầu tư (các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ); tính khả thi của dự án đầu tư (khả năng nhà đầu tư thực hiện dự án đúng tiến độ như đã đăng ký, cam kết) và trình Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xem xét, hoàn chỉnh báo cáo và trình Lãnh đạo BQL. - Lãnh đạo BQL xem xét báo cáo (có thể tổ chức hội ý Lãnh đạo các Phòng chuyên môn thuộc BQL hoặc trực tiếp cho ý kiến về cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư). - Trường hợp Lãnh đạo BQL chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì Công chức chuyên môn Phòng QLĐT lấy mã số dự án đầu tư, điền đầy đủ thông tin
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian : 12,5 ngày
- Công chức Phòng QLĐT lập báo cáo: 05 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh báo cáo và trình Lãnh đạo BQL 3,5 ngày.
- Công chức Phòng QLĐT lấy mã số dự án đầu tư và điền đầy đủ thông tin vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư : 0,5 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra thông tin và ký nháy vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 0,5 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản thông báo từ chối.

vào phôi Giấy chứng nhận đăng ký đấu tư và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra sự chính xác của thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ký nháy và trình Trưởng BQL.
- Trưởng BQL ký trực tiếp (mực tươi) vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chuyển đến Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo quy định.
- Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo từ chối, lý do, gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo phòng QLĐT xem xét, ký nháy và gửi tới Lãnh đạo BQL ký, chuyển văn thư BQL vào số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định
- Trưởng BQL xem xét, ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 03 ngày.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận
Công chức BQL làm việc tại Trung
0,5 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản

lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn
trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm
một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề
nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và
hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
tâm.
thông báo từ chối.
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 6: Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư


Trình tự các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ)
tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ
tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh
(BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển hồ sơ tới BQL (chủ trương của
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ
sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

UBND tỉnh 04 bộ, chủ trương của Thủ tướng Chính phủ 08 bộ, chủ trương của Quốc hội 21 bộ), kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng
QLĐT xác nhận vào
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện Quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh:
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện Quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh:
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện Quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh:
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện Quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh:
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện Quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh:
Bước 4
* Lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thẩm định hồ sơ dự án đầu tư:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ về các nội dung được quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó có Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 32 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 1,5 ngày:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ: 3/4 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ và gửi tới Lãnh đạo
Văn bản của BQL về việc lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gửi kèm theo 01 bộ hồ sơ/1 cơ quan.

nháy văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ và gửi tới Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát
hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ.
BQL: 1/4 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản: 1/4 ngày.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ: 1/4 ngày.
Bước 5
*Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thẩm định hồ sơ (sở, ban, ngành,
UBND huyện, thành phố gọi chung là cấp sở):
5.1. Văn thư cấp sở tiếp nhận hồ sơ và xử lý theo hình thức công văn đến, chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo cấp sở.
5.2. Lãnh đạo cấp sở hoặc người được ủy quyền xử lý văn bản chuyển hồ sơ tới
Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc cấp
sở.
5.3. Lãnh đạo Phòng chuyên môn chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
5.4. Công chức chuyên môn nghiên cứu hồ sơ, dự thảo văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo Phòng chuyên môn.
- Lãnh đạo cấp sở;
- Lãnh đạo Phòng
chuyên môn thuộc cấp sở;
- Công chức
chuyên môn của Phòng;
- Văn thư cấp sở.
* Tổng thời gian: 15 ngày
- Thời gian chuyển hồ sơ từ Văn thư cấp sở tới Lãnh đạo cấp sở 1/4 ngày.
- Xử lý chuyển hồ sơ từ Lãnh đạo cấp sở tới
chuyên môn thuộc cấp sở : 1/4 ngày.
- Xử lý chuyển hồ sơ từ Lãnh đạo Phòng chuyên môn tới Công chức chuyên môn của Phòng : 1/4 ngày.
- Công chức chuyên
Văn bản thẩm định hồ sơ của cấp sở (gửi tới BQL).

5.5. Lãnh đạo Phòng chuyên môn hoàn chỉnh dự thảo, ký nháy văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo cấp sở.
5.6. Lãnh đạo cấp sở xem xét, ký văn bản thẩm định.
5.7. Văn thư cấp sở lấy số văn bản, phát hành văn bản tới BQL.
môn nghiên cứu hồ sơ, dự thảo Văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo Phòng: 08 ngày.
- Lãnh đạo Phòng hoàn chỉnh và ký nháy Văn bản thẩm định, trình Lãnh đạo cấp sở: 04 ngày.
-Lãnh đạo cấp sở xem xét, ký Văn bản thẩm định: 02 ngày.
-Văn thư cấp sở lấy số văn bản và phát hành: 1/4 ngày.
Bước 6
* BQL lập báo cáo thẩm định và nộp hồ sơ xin chủ trương đầu tư:
- Văn thư BQL tiếp nhận Văn bản thẩm
định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và gửi tới người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản.
- Người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản chuyển văn bản thẩm định hồ
sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức Văn
*Tổng thời gian 06 ngày, tính từ thời điểm hết thời hạn lấy ý kiến thẩm định:
- Văn thư BQL chuyển văn bản tới người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản, tới Lãnh đạo Phòng QLĐT và tới
- Báo cáo thẩm định, kèm
theo hồ sơ (Văn thư BQL nộp).
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả, Phiếu
kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
(Công chức Văn phòng

- Lãnh đạo Phòng QLĐT chuyển văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tổng hợp ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; dự thảo báo cáo thẩm định; dự thảo quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh trình Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy báo cáo thẩm định, trình Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét ký báo cáo thẩm định.
- Văn thư BQL lấy số báo cáo thẩm định và nộp hồ sơ xin chủ trương đầu tư của UBND tỉnh tới Công chức Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm.
phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm.
môn của Phòng: 3/4 ngày.
- Công chức chuyên
môn dự thảo báo cáo thẩm định: 03 ngày.
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT hoàn chỉnh và
ký nháy báo cáo thẩm
định, trình Lãnh đạo BQL: 01 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem
xét ký báo cáo thẩm định: 01 ngày.
- Văn thư BQL lấy số Báo cáo, phát hành: 1/4 ngày.
UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm phát hành).
Bước 7
* UBND tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư :
* Tổng thời gian 07 ngày :
Bước 7
7.1. Tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ: - Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ (nếu chưa đảm bảo theo quy định: Không
Trung tâm phục vụ hành chính công.
1/4 ngày.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu

tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cơ quan trình duyệt bổ sung, điều chỉnh theo quy định) .
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
7.2. Phân công xử lý.
7.3. Thẩm tra – đề xuất: - Kiểm tra nội dung hồ sơ.
- Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo.
7.4. Trình hồ sơ.
7.5. Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
7.6. Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
7.6.1. Trường hợp "Hồ sơ đạt", chuyển Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành
7.6.2. Trường hợp không đồng ý chủ trương đầu tư, chuyển Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành
Lãnh đạo phòng Kinh tế tổng hợp.
Chuyên viên thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế Tổng hợp.
Lãnh đạo Văn phòng.
Lãnh đạo UBND tỉnh.
1/4 ngày.
2,5 ngày.
01 ngày.
01 ngày.
1,5 ngày.
1/4 ngày.
yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ.
Dự thảo Quyết định chủ trương đầu tư/Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên.
Quyết định chủ trương đầu tư
Văn bản từ chối

7.6.3. Trường hợp hồ sơ cần làm rõ một số
nội dung, Lãnh đạo UBND tỉnh chuyển chuyên viên xử lý lại.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ.
7.6.4. Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến
của cơ quan cấp trên "Hồ sơ lấy ý kiến",
chuyển Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành.
7.7. Chuyển bộ phận tiếp nhận trả kết quả Trung tâm PVHCH
7.8. Giao trả kết quả
Văn thư
Trung tâm phục vụ hành chính công
giao kết quả
1/4 ngày
Giờ hành chính
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung"
Sau khi Cơ quan nộp hồ sơ hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
Quy trình quay lại bước 1.
Hồ sơ ở trạng thái "Đang lấy ý kiến". Thời gian xử lý được tính từ ngày nhận được Văn bản tham gia ý kiến của cơ quan cấp trên.
Quy trình quay lại bước 1.
Bước 8
* Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư):
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng
* Tổng thời gian 4,5 ngày.
- Công chức Phòng
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản thông báo từ chối.

- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT lấy mã số dự án đầu tư, điền đầy đủ thông tin vào phôi Giấy chứng nhận đăng ký đấu tư và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra sự chính xác của thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ký nháy và trình Trưởng BQL.
- Trưởng BQL ký trực tiếp (mực tươi) vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chuyển đến Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo quy định.
* Trường hợp UBND tỉnh không chấp thuận chủ trương đầu tư:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo từ chối, lý do, gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo phòng QLĐT xem xét, ký nháy và gửi tới Lãnh đạo BQL ký, chuyển văn thư BQL vào số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
QLĐT lấy mã số dự án đầu tư và điền đầy đủ thông tin vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư : 2,5 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra thông tin và ký nháy vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 01 ngày.
- Trưởng BQL xem xét, ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 01 ngày.
Bước 9
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

Bước 10
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận
lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn
trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm
một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và
hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản thông báo từ chối.
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
37 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
37 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
* Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
* Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
* Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
* Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
Bước 4
* Lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thẩm định hồ sơ dự án đầu tư:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản gửi 02 bộ hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian: 1,5 ngày:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản gửi 02 bộ hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà
- Văn bản của BQL gửi kèm theo 02 bộ hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Văn bản của BQL về việc lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gửi kèm theo 01 bộ hồ sơ/1 cơ quan.

118/2015/NĐ-CP của Chính phủ (gửi kèm theo 01 bộ hồ sơ).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản gửi hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và gửi tới Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL ký, duyệt văn bản.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ.
nước có thẩm quyền: 3/4 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản gửi hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và gửi tới Lãnh đạo BQL: 1/4 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản: 1/4 ngày.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ: 1/4 ngày.
Bước 5
*Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ (sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố gọi chung là cấp sở):
5.1. Văn thư cấp sở tiếp nhận hồ sơ và xử lý theo hình thức công văn đến, chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo cấp sở.
- Lãnh đạo cấp sở; - Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc cấp sở;
- Công chức chuyên môn của
* Tổng thời gian: 12 ngày
- Thời gian chuyển hồ
sơ từ Văn thư cấp sở
tới Lãnh đạo cấp sở 1/4 ngày.
- Xử lý chuyển hồ sơ
Văn bản thẩm định hồ sơ của cấp sở (gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư và BQL).

5.2. Lãnh đạo cấp sở hoặc người được ủy quyền xử lý văn bản chuyển hồ sơ tới
Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc cấp
sở.
5.3. Lãnh đạo Phòng chuyên môn chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
5.4. Công chức chuyên môn nghiên cứu hồ sơ, dự thảo văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo Phòng chuyên môn.
5.5. Lãnh đạo Phòng chuyên môn hoàn chỉnh dự thảo, ký nháy văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo cấp sở.
5.6. Lãnh đạo cấp sở xem xét, ký văn bản thẩm định.
5.7. Văn thư cấp sở lấy số văn bản, phát hành văn bản tới BQL.
Phòng;
- Văn thư cấp sở.
từ Lãnh đạo cấp sở tới
chuyên môn thuộc cấp sở : 1/4 ngày.
- Xử lý chuyển hồ sơ từ Lãnh đạo Phòng chuyên môn tới Công chức chuyên môn của Phòng : 1/4 ngày.
- Công chức chuyên môn nghiên cứu hồ sơ, dự thảo Văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo Phòng: 06 ngày.
- Lãnh đạo Phòng hoàn chỉnh và ký nháy Văn bản thẩm định, trình Lãnh đạo cấp sở: 03 ngày.
-Lãnh đạo cấp sở xem xét, ký Văn bản thẩm định: 02 ngày.
-Văn thư cấp sở lấy số văn bản và phát hành: 1/4 ngày.

Bước 6
* BQL lập hồ sơ xin ý kiến thẩm định của UBND tỉnh về dự án đầu tư (tổng hợp ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Tờ trình):
- Văn thư BQL tiếp nhận Văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và gửi tới người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản.
- Người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản chuyển văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT chuyển văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tổng hợp ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; dự thảo Tờ trình trình UBND tỉnh và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Nội dung Tờ trình là trình UBND tỉnh có ý kiến về các nội dung: Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với dự án được
- Người được Lãnh
đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức Văn
phòng UBND tỉnh
làm việc tại Trung tâm.
* Tổng thời gian: 03 ngày:
- Xử lý, chuyển Văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ Văn thư
BQL tới người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản, tới Lãnh đạo Phòng QLĐT và tới Công chức
chuyên môn Phòng QLĐT: 1/4 ngày.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tổng hợp ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, xây dựng Tờ trình: 1,5 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh hồ sơ, ký nháy Tờ trình, gửi tới Lãnh đạo BQL: 3/4 ngày.
Ý kiến bằng văn bản của UBND tỉnh về các nội dung: Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất); phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có) đối với dự án đầu tư đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).
(Gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất); phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có) đối với dự án đầu tư đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy Tờ trình và gửi tới Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét ký Tờ trình.
- Văn thư BQL lấy số văn bản Tờ trình và gửi kèm theo hồ sơ tới UBND tỉnh.
- Lãnh đạo BQL xem xét ký Tờ trình: 1/4 ngày.
- Văn thư vào số Tờ
trình và gửi kèm theo
hồ sơ tới UBND tỉnh: 1/4 ngày.
Bước 7
* UBND tỉnh xem xét, thẩm định dự án
* Tổng thời gian 07 ngày.
Bước 7
7.1. nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ (nếu chưa đảm bảo theo quy định: Không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cơ quan trình duyệt bổ sung, điều chỉnh theo quy định) .
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
1/4 ngày.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ

7.2. Phân công xử lý.
Lãnh đạo phòng Kinh tế tổng hợp.
1/4 ngày.
7.3. Thẩm tra – đề xuất: - Kiểm tra nội dung hồ sơ.
- Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo văn bản chỉ đạo.
Chuyên viên thụ lý.
2,5 ngày.
Dự thảo Văn bản thẩm định dự án đầu tư/Văn bản chỉ đạo.
7.4. Trình hồ sơ.
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế Tổng hợp.
01 ngày.
7.5. Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến.
Lãnh đạo Văn phòng.
01 ngày
7.6. Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Lãnh đạo UBND tỉnh.
1,5 ngày.
7.6.1. Trường hợp "Hồ sơ đạt", chuyển Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành
1/4 ngày
Dự thảo Văn bản thẩm định dự án đầu tư
7.6.2. Trường hợp hồ sơ cần làm rõ một số nội dung, Lãnh đạo UBND tỉnh chuyển chuyên viên xử lý lại.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ.
1/4 ngày
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung"
Sau khi Cơ quan nộp hồ
sơ hoàn thiện, thời gian
xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.

Quy trình quay lại bước 1
7.7. Bộ phận văn thư lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Văn thư.
1/4 ngày.
Văn bản thẩm định dự án đầu tư
Bước 8
* Lập Báo cáo thẩm định hồ sơ.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
15 ngày.
Báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thẩm định hồ sơ dự án đầu tư, kèm theo hồ sơ (trình Thủ tướng Chính phủ).
Bước 9
* Quyết định chủ trương đầu tư.
Thủ tướng Chính phủ.
07 ngày.
Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ hoặc văn bản thông báo từ chối (gửi tới BQL).
Bước 10
* Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư):
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT lấy mã số dự án đầu tư, điền đầy đủ thông tin vào phôi Giấy chứng nhận đăng ký đấu tư và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra sự chính xác của thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ký nháy và trình Trưởng BQL.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 4,5 ngày.
- Công chức Phòng QLĐT lấy mã số dự án đầu tư và điền đầy đủ thông tin vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư : 2,5 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra thông tin và ký nháy vào Giấy chứng nhận đăng
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản thông báo từ chối.

- Trưởng BQL ký trực tiếp (mực tươi) vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chuyển đến Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo quy định.
* Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận chủ trương đầu tư: Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo từ chối, lý do, gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo phòng QLĐT xem xét, ký nháy và gửi tới Lãnh đạo BQL ký, chuyển văn thư BQL vào số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
ký đầu tư: 01 ngày.
- Trưởng BQL xem xét, ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 01 ngày.
Bước 11
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 12
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản thông báo từ chối.

+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Tổng thời gian giải quyết TTHC
Tổng thời gian giải quyết TTHC
Tổng thời gian giải quyết TTHC
52 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
52 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội:
* Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội:
* Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội:
* Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội:
* Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội:
Bước 4
* BQL gửi hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản gửi hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản gửi hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư và trình Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian: 02 ngày:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản gửi hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư: 3/4 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản gửi hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư và trình Lãnh đạo BQL: 1/4 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản: 3/4 ngày.
- Văn thư BQL lấy số
Văn bản của BQL gửi kèm hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

văn bản và phát hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư: 1/4 ngày.
Bước 5
* Tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định ( gồm các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật Đầu tư).
Hội Đồng thẩm
định nhà nước.
90 ngày, kể từ ngày thành lập Hội Đồng thẩm định nhà nước.
Báo cáo thẩm định, trình Chính phủ.
Bước 6
* Chính phủ gửi hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.
Chính phủ.
60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội.
Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư gồm: Tờ trình của Chính phủ; Hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật đầu tư; Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước; Tài liệu khác có liên quan.
Bước 7
* Thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư (trường hợp chấp thuận).
Quốc hội.
Trong kỳ họp Quốc hội.
Nghị quyết quốc hội (trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư) và gửi tới BQL.
Bước 8
* Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư):
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
* Tổng thời gian 4,5 ngày.
- Công chức Phòng
QLĐT lấy mã số dự án
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản thông báo từ chối.

lấy mã số dự án đầu tư, điền đầy đủ thông tin vào phôi Giấy chứng nhận đăng ký đấu tư và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra sự chính xác của thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ký nháy và trình Trưởng BQL.
- Trưởng BQL ký trực tiếp (mực tươi) vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chuyển đến Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo quy định.
* Trường hợp Quốc hội không chấp thuận chủ trương đầu tư:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo từ chối, lý do, gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo phòng QLĐT xem xét, ký nháy và gửi tới Lãnh đạo BQL ký, chuyển văn thư BQL vào số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
đầu tư và điền đầy đủ thông tin vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư : 2,5 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra thông tin và ký nháy vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 01 ngày.
- Trưởng BQL xem xét, ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 01 ngày.
Bước 9
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

Bước 10
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận
lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn
trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm
một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề
nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và
hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản thông báo từ chối.
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Theo Chương trình và kỳ họp của Quốc hội.
Theo Chương trình và kỳ họp của Quốc hội.

Quy trình số 7:
Thủ tục: Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận: + Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm; + Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển hồ sơ tới BQL (04 bộ), kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ
sơ, văn bản, giấy tờ
hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng. - Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL
làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ

các bước tiếp theo.
Bước 4
* Lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thẩm định hồ sơ dự án đầu tư:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ về các nội dung được quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó có Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 32 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ và gửi tới Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian: 1,5 ngày:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 3/4 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và gửi tới Lãnh đạo BQL: 1/4 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản: 1/4 ngày.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ: 1/4 ngày.
Văn bản của BQL về việc lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gửi kèm theo 01 bộ hồ sơ/1 cơ quan.
Bước 5
*Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ (sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố gọi chung là cấp sở):
5.1. Văn thư cấp sở tiếp nhận hồ sơ và xử
- Lãnh đạo cấp sở; - Lãnh đạo Phòng
chuyên môn thuộc cấp sở;
- Công chức
* Tổng thời gian: 10 ngày
- Thời gian chuyển hồ
sơ từ Văn thư cấp sở
tới Lãnh đạo cấp sở,
Văn bản thẩm định hồ sơ của cấp sở (gửi tới BQL).

lý theo hình thức công văn đến, chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo cấp sở.
5.2. Lãnh đạo cấp sở hoặc người được ủy
quyền xử lý văn bản chuyển hồ sơ tới
Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc cấp
sở.
5.3. Lãnh đạo Phòng chuyên môn chuyển
hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
5.4. Công chức chuyên môn nghiên cứu
hồ sơ, dự thảo văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo Phòng chuyên môn.
5.5. Lãnh đạo Phòng chuyên môn hoàn
chỉnh dự thảo, ký nháy văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo cấp sở.
5.6. Lãnh đạo cấp sở xem xét, ký văn bản thẩm định.
5.7. Văn thư cấp sở lấy số văn bản, phát hành văn bản tới BQL.
chuyên môn của Phòng;
- Văn thư cấp sở.
tới Lãnh đạo Phòng
chuyên môn thuộc cấp sở và tới Công chức
chuyên môn của Phòng : 0,5 ngày.
- Công chức chuyên
môn nghiên cứu hồ sơ,
dự thảo Văn bản thẩm
định và trình Lãnh đạo Phòng: 05 ngày.
- Lãnh đạo Phòng hoàn
chỉnh và ký nháy Văn
bản thẩm định, trình Lãnh đạo cấp sở: 03 ngày.
- Lãnh đạo cấp sở xem
xét, ký Văn bản thẩm định: 01 ngày.
- Văn thư cấp sở lấy số
văn bản và phát hành: 0,5 ngày.
Bước 6
* BQL lập báo cáo thẩm định và nộp hồ sơ xin điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư:
- Văn thư BQL tiếp nhận Văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và gửi tới người được Lãnh
- Người được Lãnh
đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức
*Tổng thời gian 04 ngày, tính từ thời điểm hết thời hạn lấy ý kiến thẩm định:
- Văn thư BQL chuyển văn bản tới
- Báo cáo thẩm định, kèm theo hồ sơ (Văn thư BQL nộp).
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải

đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản.
- Người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản chuyển văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT chuyển văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tổng hợp ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; dự thảo báo cáo thẩm định; dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh trình Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy báo cáo thẩm định và gửi tới Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét ký báo cáo thẩm định.
- Văn thư BQL lấy số báo cáo thẩm định và nộp hồ sơ xin chủ trương đầu tư của UBND tỉnh tới Công chức Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm.
chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức Văn
phòng UBND tỉnh
làm việc tại Trung tâm.
người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản, tới Lãnh đạo Phòng QLĐT và tới Công chức chuyên môn của Phòng: 3/4 ngày.
- Công chức chuyên môn dự thảo báo cáo thẩm định: 02 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy báo cáo thẩm định và gửi tới Lãnh đạo BQL: 0,5 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét ký báo cáo thẩm định: 0,5 ngày.
- Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành: 1/4 ngày.
quyết hồ sơ/ Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
(Công chức Văn phòng
UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm phát hành).
Bước 7
* UBND tỉnh quyết định điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư.
* Tổng thời gian 05 ngày.

7.1. Tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ: - Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
7.1. Tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ: - Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
hẹn trả kết quả/ Phiếu
hẹn trả kết quả/ Phiếu
hẹn trả kết quả/ Phiếu
hẹn trả kết quả/ Phiếu
(nếu chưa đảm bảo theo quy định: Không
yêu cầu bổ sung hoàn
yêu cầu bổ sung hoàn
yêu cầu bổ sung hoàn
yêu cầu bổ sung hoàn
tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cơ quan
thiện hồ sơ/ Phiếu
thiện hồ sơ/ Phiếu
thiện hồ sơ/ Phiếu
thiện hồ sơ/ Phiếu
trình duyệt bổ sung, điều chỉnh theo quy định) .
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ.
kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ.
kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ.
kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ.
7.2. Phân công xử lý.
Dự thảo Quyết định
Dự thảo Quyết định
Dự thảo Quyết định
Dự thảo Quyết định
7.3. Thẩm tra – đề xuất: - Kiểm tra nội dung hồ sơ.
- Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo.
Dự thảo Quyết định
Dự thảo Quyết định
Dự thảo Quyết định
Dự thảo Quyết định
7.3. Thẩm tra – đề xuất: - Kiểm tra nội dung hồ sơ.
- Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo.
điều chỉnh quyết định
điều chỉnh quyết định
điều chỉnh quyết định
điều chỉnh quyết định
7.4. Trình hồ sơ.
chủ
trương
trương
đầu
7.4. Trình hồ sơ.
tư/Thông báo từ chối
tư/Thông báo từ chối
tư/Thông báo từ chối
tư/Thông báo từ chối
7.4. Trình hồ sơ.
hoặc
Văn
bản
chỉ
7.5. Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý
đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên.
đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên.
đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên.
đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên.
kiến.
đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên.
đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên.
đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên.
đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên.
7.6. Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên.
đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên.
đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên.
đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên.
7.6.1. Trường hợp "Hồ sơ đạt", chuyển
Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành
Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.
7.6.2. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều
Văn bản đề nghị làm
Văn bản đề nghị làm
Văn bản đề nghị làm
Văn bản đề nghị làm
kiện giải quyết, Lãnh đạo UBND tỉnh
rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
chuyển Trường hợp hồ sơ cần làm rõ một
rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.

số nội dung, Lãnh đạo UBND tỉnh chuyển chuyên viên xử lý lại.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ.
7.6.3. Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến
của cơ quan cấp trên "Hồ sơ lấy ý kiến",
chuyển Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành.
7.7. Chuyển bộ phận tiếp nhận trả kết quả Trung tâm PVHCH.
7.8. Giao trả kết quả.
Văn thư
Trung tâm phục vụ hành chính công
giao kết quả.
1/4 ngày.
Giờ hành chính.
Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung"
Sau khi Cơ quan nộp hồ sơ, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
Quy trình quay lại bước 1
Hồ sơ ở trạng thái "Đang lấy ý kiến". Thời gian xử lý được tính từ ngày nhận được Văn bản tham gia ý kiến của cơ quan cấp trên.
Quy trình quay lại bước 1
Bước 8
* Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh)/trường hợp UBND tỉnh chấp thuận:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào phôi Giấy chứng nhận đăng ký đấu tư
(điều chỉnh) và gửi tới Lãnh đạo Phòng
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 03 ngày.
- Công chức Phòng
QLĐT điền đầy đủ
thông tin vào Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) : 02
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc văn bản thông báo từ chối.

QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra sự chính xác của thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh), ký nháy và trình Trưởng BQL.
- Trưởng BQL ký trực tiếp (mực tươi) vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh), chuyển đến Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo đúng quy định.
* Trường hợp UBND tỉnh không chấp thuận:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo từ chối, lý do, gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo phòng QLĐT xem xét, ký nháy và gửi tới Lãnh đạo BQL ký, chuyển văn thư BQL vào số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra thông tin và ký nháy vào
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 0,5 ngày.
- Trưởng BQL xem
xét, ký Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư: 0,5 ngày.
Bước 9
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 10
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận
lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc văn bản thông báo từ chối.

trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm
một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề
nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và
hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
26 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
26 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 8:
Thủ tục: Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận: + Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm; + Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển hồ sơ tới BQL (08 bộ), kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ
sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng. - Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL
làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ

các bước tiếp theo.
Bước 4
* Lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thẩm định hồ sơ dự án đầu tư:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản gửi 02 bộ hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ (gửi kèm theo 01 bộ hồ sơ).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản gửi hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trình Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL ký, duyệt văn bản.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian: 1,5 ngày:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản gửi 02 bộ hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 3/4 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản gửi hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trình Lãnh đạo BQL: 1/4 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản: 1/4 ngày.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát hành
- Văn bản của BQL gửi kèm theo 02 bộ hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Văn bản của BQL về việc lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gửi kèm theo 01 bộ hồ sơ/1 cơ quan.

văn bản, gửi kèm theo hồ sơ: 1/4 ngày.
Bước 5
*Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thẩm định hồ sơ (sở, ban, ngành,
UBND huyện, thành phố gọi chung là cấp sở):
5.1. Văn thư cấp sở tiếp nhận hồ sơ và xử lý theo hình thức công văn đến, chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo cấp sở.
5.2. Lãnh đạo cấp sở hoặc người được ủy quyền xử lý văn bản chuyển hồ sơ tới
Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc cấp
sở.
5.3. Lãnh đạo Phòng chuyên môn chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
5.4. Công chức chuyên môn nghiên cứu hồ sơ, dự thảo văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo Phòng chuyên môn.
5.5. Lãnh đạo Phòng chuyên môn hoàn chỉnh dự thảo, ký nháy văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo cấp sở.
5.6. Lãnh đạo cấp sở xem xét, ký văn bản thẩm định.
5.7. Văn thư cấp sở lấy số văn bản, phát hành văn bản tới BQL.
- Lãnh đạo cấp sở; - Lãnh đạo Phòng
chuyên môn thuộc cấp sở;
- Công chức
chuyên môn của Phòng;
- Văn thư cấp sở.
* Tổng thời gian: 07 ngày
- Thời gian chuyển hồ sơ từ Văn thư cấp sở tới Lãnh đạo cấp sở, tới Lãnh đạo Phòng chuyên môn, tới Công chức chuyên môn của Phòng : 3/4 ngày.
- Công chức chuyên môn nghiên cứu hồ sơ, dự thảo Văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo Phòng: 04 ngày.
- Lãnh đạo Phòng hoàn chỉnh và ký nháy Văn bản thẩm định, trình Lãnh đạo cấp sở: 01 ngày.
-Lãnh đạo cấp sở xem xét, ký Văn bản thẩm định: 01 ngày.
-Văn thư cấp sở lấy số văn bản và phát hành: 1/4 ngày.
Văn bản thẩm định hồ sơ của cấp sở (gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư và BQL).

Bước 6
* BQL lập hồ sơ xin ý kiến thẩm định của UBND tỉnh về dự án đầu tư:
- Văn thư BQL tiếp nhận Văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và gửi tới người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản.
- Người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản chuyển văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT chuyển văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tổng hợp ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; dự thảo Tờ trình trình UBND tỉnh và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Nội dung Tờ trình là trình UBND tỉnh có ý kiến về các nội dung: Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất); phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu
- Người được Lãnh
đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức Văn
phòng UBND tỉnh
làm việc tại Trung tâm.
* Tổng thời gian: 03
ngày:
- Xử lý, chuyển Văn
bản thẩm định hồ sơ
của các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền từ
Văn thư BQL tới
người được Lãnh đạo
BQL ủy quyền xử lý
văn bản, tới Lãnh đạo
Phòng QLĐT và tới
Công chức chuyên
môn Phòng QLĐT: 1/4
ngày.
- Công chức chuyên
môn Phòng QLĐT
tổng hợp ý kiến thẩm
định hồ sơ của các cơ
quan nhà nước có thẩm
quyền, xây dựng Tờ
trình: 1,5 ngày.
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT hoàn chỉnh hồ
sơ, ký nháy Tờ trình,
gửi tới Lãnh đạo BQL:
3/4 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem
Hồ sơ BQL trình UBND tỉnh gồm: (Bản tổng hợp ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Tờ trình của BQL và hồ sơ dự án).

có) đối với dự án đầu tư đề nghị giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; các nội dung khác thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và
ký nháy Tờ trình và gửi tới Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét ký Tờ trình. - Văn thư BQL lấy số văn bản Tờ trình và gửi kèm theo hồ sơ tới UBND tỉnh.
xét ký Tờ trình: 1/4 ngày.
- Văn thư vào số Tờ
trình và gửi kèm theo
hồ sơ tới UBND tỉnh:
1/4 ngày.
Bước 7
* UBND tỉnh xem xét, thẩm định dự án
* Tổng thời gian 07 ngày.
Bước 7
7.1. nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ (nếu chưa đảm bảo theo quy định: Không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cơ quan trình duyệt bổ sung, điều chỉnh theo quy định) .
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
1/4 ngày.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
Bước 7
7.2. Phân công xử lý.
Lãnh đạo phòng Kinh tế tổng hợp.
1/4 ngày.
Bước 7
7.3. Thẩm tra – đề xuất:
Chuyên viên thụ lý.
Dự thảo Văn bản thẩm định dự án đầu tư/Văn

- Kiểm tra nội dung hồ sơ.
- Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo văn bản chỉ đạo.
2,5 ngày.
bản chỉ đạo.
7.4. Trình hồ sơ.
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế Tổng hợp.
01 ngày.
7.5. Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến.
Lãnh đạo Văn phòng.
01 ngày
7.6. Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Lãnh đạo UBND tỉnh.
1,5 ngày.
7.6.1. Trường hợp "Hồ sơ đạt", chuyển Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành
1/4 ngày
Dự thảo Văn bản thẩm định dự án đầu tư
7.6.2. Trường hợp hồ sơ cần làm rõ một số nội dung, Lãnh đạo UBND tỉnh chuyển chuyên viên xử lý lại.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ.
1/4 ngày
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung"
Sau khi Cơ quan nộp hồ sơ hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
Quy trình quay lại bước 1

7.7. Bộ phận văn thư lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Văn bản thẩm định dự án đầu tư
Bước 8
* Lập Báo cáo thẩm định hồ sơ.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
15 ngày.
Báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thẩm định hồ sơ dự án đầu tư, kèm theo hồ sơ (trình Thủ tướng Chính phủ).
Bước 9
* Điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Thủ tướng Chính phủ
07 ngày.
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc văn bản thông báo từ chối (gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh và BQL).
Bước 10
* Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh)/trường hợp UBND tỉnh chấp thuận:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào phôi Giấy chứng nhận đăng ký đấu tư
(điều chỉnh) và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra sự chính xác của thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh), ký nháy và trình Trưởng BQL.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 05 ngày.
- Công chức Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh): 03 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra thông tin và ký nháy vào Giấy chứng nhận đăng
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc văn bản thông báo từ chối.

- Trưởng BQL ký trực tiếp (mực tươi) vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh), chuyển đến Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo đúng quy định.
* Trường hợp UBND tỉnh không chấp thuận:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo từ chối, lý do, gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo phòng QLĐT xem xét, ký nháy và gửi tới Lãnh đạo BQL ký, chuyển văn thư BQL vào số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
ký đầu tư: 01 ngày.
- Trưởng BQL xem
xét, ký Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư:
01 ngày.
Bước 11
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 12
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc văn bản thông báo từ chối.

hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
47 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
47 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 9: Thủ tục: Chuyển nhượng dự án đầu tư


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận: + Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm; + Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển hồ sơ tới BQL (thuộc trường hợp BQL quyết định: 01 bộ hồ sơ; thuộc trường hợp UBND tỉnh quyết định: 04 bộ hồ sơ; thuộc trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định: 08 bộ hồ sơ), kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng. - Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức,
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
* Đối với dự án thuộc một trong các trường hợp: Dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư; dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành; dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Ban Quản lý:
* Đối với dự án thuộc một trong các trường hợp: Dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư; dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành; dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Ban Quản lý:
* Đối với dự án thuộc một trong các trường hợp: Dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư; dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành; dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Ban Quản lý:
* Đối với dự án thuộc một trong các trường hợp: Dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư; dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành; dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Ban Quản lý:
* Đối với dự án thuộc một trong các trường hợp: Dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư; dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành; dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Ban Quản lý:
Bước 4
* Tổng thời gian : 7,5 ngày.
- Công chức Phòng QLĐT lập báo cáo: 05 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh hồ sơ và trình Lãnh đạo BQL 1,5 ngày.
- Trưởng BQL xem xét, ký Quyết định điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư của BQL (trường hợp dự án đầu tư
chuyển nhượng thuộc đối tượng quyết định chủ trương đầu tư của BQL) và ký Giấy
- Quyết định điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư của BQL (trường hợp dự án đầu tư chuyển nhượng thuộc đối tượng
trương đầu tư của BQL)
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh thay đổi nhà đầu tư) hoặc văn bản thông báo từ chối.

( điều chỉnh thay đổi nhà đầu tư).
- Trường hợp Lãnh đạo BQL chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ( điều chỉnh thay đổi nhà đầu tư) thì Công chức chuyên môn Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào phôi Giấy chứng nhận đăng ký đấu tư và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra sự chính xác của thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ( điều chỉnh thay đổi nhà đầu tư); Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư (trường hợp dự án đầu tư chuyển nhượng thuộc đối tượng quyết định chủ trương đầu tư của BQL), ký nháy văn bản và trình Trưởng BQL. - Trưởng BQL ký Quyết định điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư (trường hợp dự án đầu tư chuyển nhượng thuộc đối tượng quyết định chủ trương đầu tư của BQL); trực tiếp (mực tươi) vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chuyển đến Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo quy định.
- Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ( điều chỉnh thay đổi nhà đầu tư) thì
chứng nhận đăng ký đầu tư: 01 ngày.

công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo từ chối, lý do, gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo phòng QLĐT xem xét, ký nháy và gửi tới Lãnh đạo BQL ký, chuyển văn thư BQL vào số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận
lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn
trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm
một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề
nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và
hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
- Quyết định điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư của BQL (trường hợp dự án đầu tư chuyển nhượng thuộc đối tượng
trương đầu tư của BQL)
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh thay đổi nhà đầu tư) hoặc văn bản thông báo từ chối.

Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh:
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh:
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh:
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh:
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh:
Bước 4
* Tổng thời gian: 1,5 ngày:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 3/4 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và gửi tới Lãnh đạo BQL: 1/4 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản: 1/4 ngày.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ: 1/4 ngày.
Văn bản của BQL về việc lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư, gửi kèm theo 01 bộ hồ sơ/1 cơ quan.
Bước 5
*Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ (sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố gọi chung là
- Lãnh đạo cấp sở;
- Lãnh đạo Phòng
chuyên môn thuộc cấp
* Tổng thời gian: 10 ngày
- Thời gian chuyển hồ
Văn bản thẩm định hồ sơ của cấp sở (gửi tới BQL).

cấp sở):
5.1. Văn thư cấp sở tiếp nhận hồ sơ và xử lý theo hình thức công văn đến, chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo cấp sở.
5.2. Lãnh đạo cấp sở hoặc người được ủy quyền xử lý văn bản chuyển hồ sơ tới
Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc cấp
sở.
5.3. Lãnh đạo Phòng chuyên môn chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
5.4. Công chức chuyên môn nghiên cứu hồ sơ, dự thảo văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo Phòng chuyên môn.
5.5. Lãnh đạo Phòng chuyên môn hoàn chỉnh dự thảo, ký nháy văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo cấp sở.
5.6. Lãnh đạo cấp sở xem xét, ký văn bản thẩm định.
5.7. Văn thư cấp sở lấy số văn bản, phát hành văn bản tới BQL.
sở;
- Công chức chuyên môn của Phòng;
- Văn thư cấp sở.
sơ từ Văn thư cấp sở tới Lãnh đạo cấp sở, tới Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc cấp sở và tới Công chức chuyên môn của Phòng : 0,5 ngày.
- Công chức chuyên môn nghiên cứu hồ sơ, dự thảo Văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo Phòng: 05 ngày.
- Lãnh đạo Phòng hoàn chỉnh và ký nháy Văn bản thẩm định, trình Lãnh đạo cấp sở: 03 ngày.
- Lãnh đạo cấp sở xem xét, ký Văn bản thẩm định: 01 ngày.
- Văn thư cấp sở lấy số văn bản và phát hành: 0,5 ngày.
Bước 6
* BQL lập báo cáo thẩm định và nộp hồ sơ xin điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư:
- Văn thư BQL tiếp nhận Văn bản thẩm
- Người được Lãnh đạo
BQL ủy quyền xử lý
văn bản;
- Lãnh đạo Phòng
*Tổng thời gian 06 ngày, tính từ thời điểm hết thời hạn lấy ý kiến thẩm định:
- Báo cáo thẩm định, kèm theo hồ sơ (Văn thư BQL nộp).

định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và gửi tới người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản.
- Người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản chuyển văn bản thẩm định hồ
sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT chuyển văn bản
thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT
tổng hợp ý kiến tham gia thẩm định của
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; dự
thảo báo cáo thẩm định; dự thảo quyết
định điều chỉnh quyết định chủ trương
đầu tư của UBND tỉnh trình Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy báo cáo thẩm định và gửi tới Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét ký báo cáo thẩm định.
- Văn thư BQL lấy số báo cáo thẩm định
và nộp hồ sơ xin chủ trương đầu tư của
UBND tỉnh tới Công chức Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm.
QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức Văn phòng
UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL
chuyển văn bản tới
người được Lãnh đạo
BQL ủy quyền xử lý
văn bản, tới Lãnh đạo
Phòng QLĐT và tới
Công chức chuyên
môn của Phòng: 3/4
ngày.
- Công chức chuyên
môn dự thảo báo cáo
thẩm định: 03 ngày.
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT hoàn chỉnh và
ký nháy báo cáo thẩm
định và gửi tới Lãnh
đạo BQL: 01 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem
xét ký báo cáo thẩm
định: 01 ngày.
- Văn thư BQL lấy số
văn bản, phát hành: 1/4
ngày.
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Công chức Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm phát hành).

Bước 7
* UBND tỉnh quyết định điều chỉnh chủ
trương đầu tư.
7.1. Tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ: - Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
(nếu chưa đảm bảo theo quy định: Không
tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cơ quan
trình duyệt bổ sung, điều chỉnh theo quy
định) .
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
7.2. Phân công xử lý.
7.3. Thẩm tra – đề xuất: - Kiểm tra nội dung hồ sơ.
- Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo.
7.4. Trình hồ sơ.
7.5. Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý
kiến.
7.6 . Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
7.6.1. Trường hợp "Hồ sơ đạt", chuyển
Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát
hành
Trung tâm phục vụ hành chính công.
Lãnh đạo phòng Kinh tế tổng hợp.
Chuyên viên thụ lý.
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Tổng hợp.
Lãnh đạo Văn phòng.
Lãnh đạo UBND tỉnh.
* Tổng thời gian 05 ngày.
1/4 ngày.
1/4 ngày.
1,5 ngày.
0,5 ngày.
01 ngày.
01 ngày.
1/4 ngày.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ.
Dự thảo Quyết
định điều chỉnh
quyết định chủ
trương đầu
tư/Thông báo từ
chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản
lấy ý kiến cơ quan cấp trên.
Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.

7.6.2. Trường hợp hồ sơ cần làm rõ một số nội dung, Lãnh đạo UBND tỉnh chuyển chuyên viên xử lý lại.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ.
7.6.3. Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến của cơ quan cấp trên "Hồ sơ lấy ý kiến", chuyển Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành.
7.7. Chuyển bộ phận tiếp nhận trả kết quả Trung tâm PVHCH.
7.8. Giao trả kết quả.
Văn thư.
Trung tâm phục vụ hành chính công giao kết quả.
1/4 ngày.
Giờ hành chính.
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung"
Sau khi Cơ quan nộp hồ sơ hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
Quy trình quay lại bước 1
Hồ sơ ở trạng thái "Đang lấy ý kiến". Thời gian xử lý được tính từ ngày nhận được Văn bản tham gia ý kiến của cơ quan cấp trên.
Quy trình quay lại bước 1

Bước 8
* Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
(điều chỉnh thay đổi nhà đầu
tư)/trường hợp UBND tỉnh chấp thuận:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT
điền đầy đủ thông tin vào phôi Giấy
chứng nhận đăng ký đấu tư (điều chỉnh)
và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra sự
chính xác của thông tin ghi trên Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh),
ký nháy và trình Trưởng BQL .
- Trưởng BQL ký trực tiếp (mực tươi) vào
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều
chỉnh), chuyển đến Văn thư BQL đóng
dấu và vào sổ theo dõi theo đúng quy
định.
* Trường hợp UBND tỉnh không chấp
thuận:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT
dự thảo văn bản thông báo từ chối, lý do,
gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo
phòng QLĐT xem xét, ký nháy và gửi tới
Lãnh đạo BQL ký, chuyển văn thư BQL
vào số văn bản, vào sổ theo dõi và phát
hành theo đúng quy định.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 03 ngày.
- Công chức Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) : 02 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra thông tin và ký nháy vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 0,5 ngày.
- Trưởng BQL xem xét, ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 0,5 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc văn bản thông báo từ chối.
Bước 9
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung
Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát

tâm.
quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 10
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
- Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo cơ quan chủ quản).
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
-
- Quyết định điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư
(trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
-- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh thay đổi nhà đầu tư) hoặc văn bản thông báo từ chối.
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
28 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
28 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
* Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
Bước 4
* Tổng thời gian: 1,5 ngày:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản gửi 02 bộ hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; văn bản lấy
- Văn bản của BQL gửi kèm theo 02 bộ hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Văn bản của BQL về việc lấy ý kiến của các cơ quan

thẩm định hồ sơ về điều kiện chuyển
nhượng dự án đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký
nháy văn bản gửi hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; văn bản lấy ý kiến thẩm định
hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trình Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL ký, duyệt văn bản.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát
hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ.
ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 3/4 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản gửi hồ sơ tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trình Lãnh đạo BQL: 1/4 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản: 1/4 ngày.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ: 1/4 ngày.
nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư, gửi kèm theo 01 bộ hồ sơ/1 cơ quan.
Bước 5
*Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ (sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố gọi chung là cấp sở):
5.1. Văn thư cấp sở tiếp nhận hồ sơ và xử lý theo hình thức công văn đến, chuyển
- Lãnh đạo cấp sở;
- Lãnh đạo Phòng
chuyên môn thuộc cấp sở;
- Công chức chuyên môn của Phòng;
* Tổng thời gian: 07 ngày
- Thời gian chuyển hồ sơ từ Văn thư cấp sở tới Lãnh đạo cấp sở, tới Lãnh đạo Phòng
Văn bản thẩm định hồ sơ của cấp sở (gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư và BQL).

hồ sơ tới Lãnh đạo cấp sở.
5.2. Lãnh đạo cấp sở hoặc người được ủy quyền xử lý văn bản chuyển hồ sơ tới
Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc cấp
sở.
5.3. Lãnh đạo Phòng chuyên môn chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
5.4. Công chức chuyên môn nghiên cứu hồ sơ, dự thảo văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo Phòng chuyên môn.
5.5. Lãnh đạo Phòng chuyên môn hoàn chỉnh dự thảo, ký nháy văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo cấp sở.
5.6. Lãnh đạo cấp sở xem xét, ký văn bản thẩm định.
5.7. Văn thư cấp sở lấy số văn bản, phát hành văn bản tới BQL.
- Văn thư cấp sở.
chuyên môn, tới Công
chức chuyên môn của
Phòng : 3/4 ngày.
- Công chức chuyên
môn nghiên cứu hồ sơ,
dự thảo Văn bản thẩm
định và trình Lãnh đạo
Phòng: 04 ngày.
- Lãnh đạo Phòng hoàn
chỉnh và ký nháy Văn
bản thẩm định, trình
Lãnh đạo cấp sở: 01 ngày.
-Lãnh đạo cấp sở xem
xét, ký Văn bản thẩm
định: 01 ngày.
-Văn thư cấp sở lấy số
văn bản và phát hành:
1/4 ngày.
Bước 6
* BQL lập hồ sơ xin ý kiến thẩm định
của UBND tỉnh về dự án đầu tư:
- Văn thư BQL tiếp nhận Văn bản thẩm
định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và gửi tới người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản.
- Người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản chuyển văn bản thẩm định hồ
- Người được Lãnh đạo
BQL ủy quyền xử lý văn bản;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
* Tổng thời gian: 03 ngày:
- Xử lý, chuyển Văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ Văn thư
BQL tới người được Lãnh đạo
Hồ sơ BQL trình UBND tỉnh gồm: (Bản tổng hợp ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Tờ trình của BQL và hồ sơ

sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT chuyển văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tổng hợp ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; dự thảo Tờ trình trình UBND tỉnh và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Nội dung Tờ trình là trình UBND tỉnh có ý kiến về các nội dung: Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất); phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có) đối với dự án đầu tư đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy Tờ trình và gửi tới Lãnh đạo BQL.
- Công chức Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm.
BQL ủy quyền xử lý văn bản, tới Lãnh đạo Phòng QLĐT và tới Công chức chuyên môn Phòng QLĐT: 1/4 ngày.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tổng hợp ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, xây dựng Tờ trình: 1,5 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh hồ sơ, ký nháy Tờ trình, gửi tới Lãnh đạo BQL: 3/4 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét ký Tờ trình: 1/4 ngày.
- Văn thư vào số Tờ trình và gửi kèm theo hồ sơ tới UBND tỉnh: 1/4 ngày.
TTHC).

- Lãnh đạo BQL xem xét ký Tờ trình. - Văn thư BQL lấy số văn bản Tờ trình và gửi kèm theo hồ sơ tới UBND tỉnh.
Bước 7
* UBND tỉnh xem xét, thẩm định dự án
* Tổng thời gian 07 ngày.
Bước 7
7.1. nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ (nếu chưa đảm bảo theo quy định: Không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cơ quan trình duyệt bổ sung, điều chỉnh theo quy định) .
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
1/4 ngày.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
Bước 7
7.2. Phân công xử lý.
Lãnh đạo phòng Kinh tế tổng hợp.
1/4 ngày.
Bước 7
7.3. Thẩm tra – đề xuất: - Kiểm tra nội dung hồ sơ.
- Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo văn bản chỉ đạo.
Chuyên viên thụ lý.
2,5 ngày.
Dự thảo Văn bản thẩm định dự án
đầu tư/Văn bản chỉ đạo.
Bước 7
7.4. Trình hồ sơ.
Lãnh đạo Phòng Kinh tế Tổng hợp.
01 ngày.
Bước 7
7.5. Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý
Lãnh đạo Văn phòng.
01 ngày

kiến.
7.6. Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Lãnh đạo UBND tỉnh.
1,5 ngày.
7.6.1. Trường hợp "Hồ sơ đạt", chuyển Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành
1/4 ngày
Dự thảo Văn bản thẩm định dự án đầu tư
7.6.2. Trường hợp hồ sơ cần làm rõ một số nội dung, Lãnh đạo UBND tỉnh chuyển chuyên viên xử lý lại.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ.
1/4 ngày
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung"
Sau khi Cơ quan nộp hồ sơ hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
Quy trình quay lại bước 1
7.7. Bộ phận văn thư lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1/4 ngày.
Văn bản của
UBND tỉnh về việc
thẩm định hồ sơ
chuyển nhượng dự
án đầu tư (gửi Bộ
Kế hoạch và Đầu

tư).
Bước 8
* Lập Báo cáo thẩm định hồ sơ.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
15 ngày.
Báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thẩm định hồ sơ dự án đầu tư, kèm theo hồ sơ (trình Thủ tướng Chính phủ).
Bước 9
* Điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Thủ tướng Chính phủ
07 ngày.
Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc văn bản thông báo từ chối (gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bước 10
* Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh)/trường hợp UBND tỉnh chấp thuận:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào phôi Giấy chứng nhận đăng ký đấu tư
(điều chỉnh) và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra sự
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 05 ngày.
- Công chức Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh): 03 ngày.
- Lãnh đạo Phòng
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc văn bản thông báo từ chối.

chính xác của thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh), ký nháy và trình Trưởng BQL.
- Trưởng BQL ký trực tiếp (mực tươi) vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh), chuyển đến Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo đúng quy định.
* Trường hợp UBND tỉnh không chấp thuận:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo từ chối, lý do, gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo phòng QLĐT xem xét, ký nháy và gửi tới Lãnh đạo BQL ký, chuyển văn thư BQL vào số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
QLĐT kiểm tra thông tin và ký nháy vào
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 01 ngày.
- Trưởng BQL xem
xét, ký Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư: 01 ngày.
Bước 11
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 12
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
- Quyết định điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư
Chính Phủ (trường

một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề
nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và
hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
- Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư
(điều chỉnh thay
đổi nhà đầu tư)
hoặc văn bản thông báo từ chối.
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
47 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
47 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

B. Quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh: 35 Quy trình nội bộ


I. Lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam (17 quy trình nội bộ)


Quy trình số 1:


Thủ tục: Điều chỉnh tên dự án đầu tư, tên và địa chỉ nhà đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ)
tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ
tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh
(BQL):
- Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ
sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
1/4 ngày.
Văn thư BQL và Công
chức chuyên môn
Phòng QLĐT xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức,
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL
làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ

cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
Bước 4
* Quá trình xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh):
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT lập báo cáo tóm tắt về việc điều chỉnh tên dự án đầu tư, tên và địa chỉ nhà đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, lý do điều chỉnh; sự phù hợp với quy định của pháp luật sau khi điều chỉnh.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xem xét, hoàn chỉnh báo cáo và trình Lãnh đạo BQL. - Lãnh đạo BQL xem xét báo cáo (có thể tổ chức hội ý Lãnh đạo các Phòng chuyên môn thuộc BQL) hoặc trực tiếp cho ý kiến về cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh).
- Trường hợp Lãnh đạo BQL chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) thì Công chức chuyên môn Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào phôi Giấy chứng nhận đăng ký đấu tư và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 1,5 ngày.
- Công chức Phòng
QLĐT lập Báo cáo và
điền đầy đủ thông tin
vào Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư (điều chỉnh) : 01 ngày.
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT kiểm tra thông tin và ký nháy vào
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 1/4 ngày.
- Trưởng BQL xem
xét, ký Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư: 1/4 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc văn bản thông báo từ chối.

- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra sự chính xác của thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ký nháy và trình Trưởng BQL .
- Trưởng BQL ký trực tiếp (mực tươi) vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh), chuyển đến Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo quy định.
- Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) thì công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo từ chối, lý do, gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo phòng QLĐT xem xét, ký nháy và gửi tới Lãnh đạo BQL ký, chuyển văn thư BQL vào số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL
làm việc tại Trung
tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận
lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc văn bản thông báo từ chối.

trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm
một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và
hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 2:
Thủ tục: Điều chỉnh nội dung dự án đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư)


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL):
- Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận: + Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm; + Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ
sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng. - Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL
làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ

các bước tiếp theo.
Bước 4
* Quá trình xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh):
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT lập báo cáo tóm tắt những nội dung dự án đầu tư cần điều chỉnh trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, lý do điều chỉnh; sự phù hợp với quy định của pháp luật sau khi điều chỉnh.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xem xét, hoàn chỉnh báo cáo và trình Lãnh đạo BQL. - Lãnh đạo BQL xem xét báo cáo (có thể tổ chức hội ý Lãnh đạo các Phòng chuyên môn thuộc BQL) hoặc trực tiếp cho ý kiến về cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh).
- Trường hợp Lãnh đạo BQL chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) thì Công chức chuyên môn Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào phôi Giấy chứng nhận đăng ký đấu tư và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 7,5 ngày.
- Công chức Phòng
QLĐT lập báo cáo và
điền đầy đủ thông tin
vào Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư (điều chỉnh): 3,5 ngày.
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT kiểm tra thông tin và ký nháy vào
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 02 ngày.
- Trưởng BQL xem
xét, ký Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư: 02 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc văn bản thông báo từ chối.

- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra sự chính xác của thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ký nháy và trình Trưởng BQL.
- Trưởng BQL ký trực tiếp (mực tươi) vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh), chuyển đến Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo quy định.
- Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) thì công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo từ chối, lý do, gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo phòng QLĐT xem xét, ký nháy và gửi tới Lãnh đạo BQL ký, chuyển văn thư BQL vào số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL
làm việc tại Trung
tâm.
0,5 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận
lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc văn bản thông báo từ chối.

trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm
một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề
nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và
hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 3:


tế
Thủ tục: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh

Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL):
- Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận: + Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm; + Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ
sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng. - Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng
QLĐT xác nhận vào
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL
làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
Bước 4
* Quá trình xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh):
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT
lập báo cáo tóm tắt lý do điều chỉnh dự án
đầu tư; sự phù hợp với quy định của pháp
luật sau khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xem xét, hoàn chỉnh báo cáo và trình Lãnh đạo BQL. - Lãnh đạo BQL xem xét báo cáo (có thể
tổ chức hội ý Lãnh đạo các Phòng chuyên
môn thuộc BQL) hoặc trực tiếp cho ý
kiến về cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh).
- Trường hợp Lãnh đạo BQL chấp thuận
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) thì Công chức chuyên môn
Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào
phôi Giấy chứng nhận đăng ký đấu tư và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra sự
chính xác của thông tin ghi trên Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư, ký nháy và trình Trưởng BQL.
- Trưởng BQL ký trực tiếp (mực tươi) vào
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 12,5 ngày.
- Công chức Phòng QLĐT lập báo cáo và điền đầy đủ thông tin vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh): 6,5 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra thông tin và ký nháy vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 03 ngày.
- Trưởng BQL xem xét, ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 03 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc văn bản thông báo từ chối.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh), chuyển đến Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo quy định.
- Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) thì công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo từ chối, lý do, gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo phòng QLĐT xem xét, ký nháy và gửi tới Lãnh đạo BQL ký, chuyển văn thư BQL vào số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL
làm việc tại Trung
tâm.
0,5 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc văn bản thông báo từ chối.

hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 4: Thủ tục: Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ) tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ
tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL):
- Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng. - Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

Bước 4
* Quá trình xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh):
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào phôi Giấy chứng nhận đăng ký đấu tư và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra sự chính xác của thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ký nháy và trình Trưởng BQL .
- Trưởng BQL ký trực tiếp (mực tươi) vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh), chuyển đến Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo quy định.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 12,5 ngày.
- Công chức Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh): 6,5 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra thông tin và ký nháy vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 03 ngày.
- Trưởng BQL xem xét, ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 03 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh).
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức,
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh).

cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 5: Thủ tục: Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ)
tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ
tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ
sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công
chức chuyên môn
Phòng QLĐT xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL
làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu
cầu bổ sung hoàn thiện
hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ
(trường hợp hồ sơ
không hợp lệ).

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
Bước 4
* Quá trình xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (cấp lại):
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào phôi Giấy chứng nhận đăng ký đấu tư và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra sự chính xác của thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ký nháy và trình Trưởng BQL.
- Trưởng BQL ký trực tiếp (mực tươi) vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (cấp lại), chuyển đến Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo quy định.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian: 03 ngày
- Công chức Phòng
QLĐT điền đầy đủ
thông tin vào Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư : 01 ngày.
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT kiểm tra thông tin và ký nháy vào
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 01 ngày.
- Trưởng BQL xem
xét, ký Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư (cấp lại): 01 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (cấp lại).
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL
làm việc tại Trung
tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận
lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (cấp lại).

trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm
một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề
nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và
hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 6: Thủ tục: Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ)
tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ
tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
1/4 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
1/4 ngày.
Văn thư BQL và Công
chức chuyên môn
Phòng QLĐT xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL
làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ

các bước tiếp theo.
các bước tiếp theo.
Bước 4
* Quá trình xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hiệu đính thông tin):
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào phôi Giấy chứng nhận đăng ký đấu tư và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra sự chính xác của thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ký nháy và trình Trưởng BQL.
- Trưởng BQL ký trực tiếp (mực tươi) vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hiệu đính thông tin), chuyển đến Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo quy định.
* Quá trình xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hiệu đính thông tin):
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào phôi Giấy chứng nhận đăng ký đấu tư và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra sự chính xác của thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ký nháy và trình Trưởng BQL.
- Trưởng BQL ký trực tiếp (mực tươi) vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hiệu đính thông tin), chuyển đến Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo quy định.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian: 1,5 ngày
- Công chức Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư : 3/4 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra thông tin và ký nháy vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 1/4 ngày.
- Trưởng BQL xem xét, ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hiệu đính thông tin): 0,5 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hiệu đính thông tin).
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL
làm việc tại Trung
tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận
lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận
lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hiệu đính thông tin).

trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm
một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề
nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và
hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 7: Thủ tục: Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ)
tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
1/4 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
1/4 ngày.
Văn thư BQL và Công
chức chuyên môn
Phòng QLĐT xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
Kiểm tra Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nhà đầu tư nộp lại)
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL
làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Vào sổ theo dõi và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định.
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Trong ngày nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Trong ngày nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thủ tục: Giãn tiến độ đầu tư
Quy trình số 8:

Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ)
tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ
tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

các bước tiếp theo.
Bước 4
* Quá trình xem xét, đánh giá, chấp thuận hoặc không chấp thuận cho dãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT lập báo cáo tóm tắt về tình hình, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, lý do xin giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư có chính đáng và phù hợp với quy định của pháp luật hay không?
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy Báo cáo và gửi tới Lãnh đạo BQL. - Lãnh đạo BQL xem xét cho ý kiến về giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư:
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL chấp thuận giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư. Đối với trường hợp giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà không phát sinh điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo Văn bản về việc giãn tiến độ đầu tư và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và gửi tới Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 12,5 ngày.
- Công chức Phòng QLĐT lập báo cáo: 3,5 ngày. Dự thảo Văn bản
về việc giãn tiến độ
đầu tư hoặc văn bản
thông báo từ chối: 03 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy văn bản: 03 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản: 03 ngày.
Văn bản về việc giãn tiến độ đầu tư hoặc văn bản thông báo từ chối.

theo đúng quy định. Đối với trường hợp giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà làm phát sinh điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì thực hiện tương ứng với TTHC đó.
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp thuận giãn tiến độ đầu tư thì công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo từ chối và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và gửi tới Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức,
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản về việc giãn tiến độ đầu tư hoặc văn bản thông báo từ chối.

cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 9: Thủ tục: Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ)
tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ
tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
1/4 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
1/4 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
Kiểm tra văn bản thông báo của nhà đầu
tư về việc tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Vào sổ theo dõi và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định.
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Trong ngày nhận Thông báo tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư.
Trong ngày nhận Thông báo tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư.

Quy trình số 10: Thủ tục: Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ)
tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ
tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
1/4 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
1/4 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Kiểm tra:
+ Quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);
+ Hoặc văn bản thông báo của nhà đầu tư (theo mẫu) ; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);
+ Hoặc Điều lệ doanh nghiệp hoặc hợp đồng trong trường hợp điều lệ hoặc hợp đồng ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Vào sổ theo dõi và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định.
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Trong ngày nhận hồ sơ chấm dứt hoạt động dự án đầu tư.
Trong ngày nhận hồ sơ chấm dứt hoạt động dự án đầu tư.

Quy trình số 11: Thủ tục: Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ)
tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ
tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ
sơ, văn bản, giấy tờ
hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

các bước tiếp theo.
Bước 4
* Quá trình xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT lập báo cáo tóm tắt sự cần thiết thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC; sự phù hợp với quy định của pháp luật khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy Báo cáo và gửi tới Lãnh đạo BQL. - Lãnh đạo BQL xem xét cho ý kiến về việc thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC:
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC thì công chức chuyên môn Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào mẫu Giấy chứng nhận đăng
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 12,5 ngày.
- Công chức Phòng QLĐT lập báo cáo: 3,5 ngày; điền thông tin
vào Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động Văn
phòng điều hành của
nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
hoặc văn bản thông báo từ chối: 03 ngày. - Lãnh đạo Phòng
QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy văn bản: 03 ngày.
- Trưởng BQL hoặc Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản: 03 ngày.
Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động
Văn phòng điều
hành của nhà đầu
tư nước ngoài
trong hợp đồng
BCC hoặc văn bản
thông báo từ chối.

ký hoạt động Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC và trình Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và trình Trưởng BQL. Trưởng BQL ký trực tiếp (mực tươi) vào Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC và gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định..
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC thì công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo từ chối và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản, trình Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
Công chức BQL làm
0,5 ngày.
Giấy chứng nhận

- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
việc tại Trung tâm.
đăng ký hoạt động
Văn phòng điều
hành của nhà đầu
tư nước ngoài
trong hợp đồng
BCC hoặc văn bản
thông báo từ chối.
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 12: Thủ tục: Chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ)
tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ
tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

các bước tiếp theo.
Bước 4
* Quá trình xem xét, quyết định chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo Quyết định của BQLKKT tỉnh về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hànhcủa nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC. - Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy Quyết định và trình Lãnh đạo BQL. - Lãnh đạo BQL xem xét, ký Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hànhcủa nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC và gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT;
- Công chức chuyên
môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 12,5 ngày.
- Công chức Phòng QLĐT lập báo cáo: 3,5 ngày; dự thảo Quyết
định về việc thu hồi
Giấy chứng nhận đăng
phòng điều hànhcủa
nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC: 03 ngày.
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy văn bản: 03 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký Quyết định: 03 ngày.
Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hànhcủa nhà đầu tư nước ngoài
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận
lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt

quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
động văn phòng điều hànhcủa nhà đầu tư nước ngoài
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 13:
Thủ tục: Đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ)
tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ
tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
1/4 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ
sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
1/4 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung
hoàn thiện hồ sơ
hoặc trả lại hồ sơ
(trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
Bước 4
* Quá trình xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (cấp đổi lại):
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào phôi Giấy chứng nhận đăng ký đấu tư và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT kiểm tra sự chính xác của thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ký nháy và trình Trưởng BQL.
- Trưởng BQL ký trực tiếp (mực tươi) vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (cấp đổi lại), chuyển đến Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo quy định.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT;
- Công chức chuyên
môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian: 1,5 ngày
- Công chức Phòng
QLĐT điền đầy đủ
thông tin vào Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư : 3/4 ngày.
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT kiểm tra thông tin và ký nháy vào
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 1/4 ngày.
- Trưởng BQL xem
xét, ký Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư (cấp đổi lại): 0,5 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (cấp đổi lại).
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận
lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả:
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (cấp đổi lại).

+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 14: Thủ tục: Cung cấp thông tin về dự án đầu tư


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ) tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ
tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

các bước tiếp theo.
Bước 4
* Quá trình xem xét, cung cấp thông tin về dự án đầu tư:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT
dự thảo Văn bản về việc cung cấp thông
tin dự án đầu tư và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy Văn bản và trình Lãnh đạo BQL. - Lãnh đạo BQL ký Văn bản và chuyển
tới Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo quy định.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT;
- Công chức chuyên
môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian: 03
ngày
- Công chức Phòng
QLĐT dự thảo Văn
bản về việc cung cấp
thông tin dự án đầu tư : 01 ngày.
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT hoàn chỉnh, ký
nháy văn bản: 01 ngày. - Trưởng BQL xem xét, ký Văn bản: 01 ngày.
Văn bản của BQL về việc cung cấp thông tin dự án đầu tư.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Văn bản của BQL về việc cung cấp thông tin dự án đầu tư.

nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 15: Thủ tục: Bảo đảm đầu tư trong trường hợp không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ)
tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ
tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

các bước tiếp theo.
Bước 4
* Quá trình xem xét, quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm ưu đãi đầu tư theo đề xuất của nhà đầu tư:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT lập Báo cáo tóm tắt nội dung đề xuất của nhà đầu tư về áp dụng biện pháp ưu đãi đầu tư, sự phù hợp với quy định của pháp luật và thẩm quyền xử lý.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy Báo cáo và trình Lãnh đạo BQL. - Lãnh đạo BQL xem xét, quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm ưu đãi đầu tư theo đề xuất của nhà đầu tư. Trường hợp vượt thẩm quyền thì trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định: + Trường hợp Lãnh đạo BQL chấp thuận thì công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm ưu đãi đầu tư theo đề xuất của nhà đầu tư, trình Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL.
+ Lãnh đạo BQL xem xét, ký Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm ưu đãi đầu tư theo đề xuất của nhà đầu tư và gửi tới Văn thư lấy số văn bản, vào sổ theo dõi
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 27,5 ngày.
- Công chức Phòng QLĐT nghiên cứu và lập báo cáo: 10,5 ngày; dự thảo Quyết định áp
dụng biện pháp bảo
đảm ưu đãi đầu tư: 03 ngày.
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT hoàn chỉnh và
ký nháy văn bản: 04 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem
xét, ký Quyết định: 10 ngày.
định áp dụng biện pháp bảo đảm ưu đãi đầu tư theo đề xuất của nhà đầu tư.

và phát hành theo đúng quy định.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
định áp dụng biện pháp bảo đảm ưu đãi đầu tư theo đề xuất của nhà đầu tư.
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 16: Thủ tục: Quyết định chủ trương đầu tư của Ban Quản lý


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ)
tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ
tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 04 bộ hồ sơ tới BQL (kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ).
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

các bước tiếp theo.
Bước 4
* Lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về thẩm định hồ sơ dự án
đầu tư:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT
dự thảo văn bản lấy ý kiến của các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định
hồ sơ về các nội dung được quy định tại
khoản 3 Điều 30 Nghị định
118/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Trong
đó có Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự
án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 5.000
tỷ đồng trở lên thuộc trường hợp quy định
tại khoản 3, Điều 32 Nghị định số
118/2015/NĐ-CP).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký
nháy văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ
và gửi tới Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản lấy
ý kiến thẩm định hồ sơ.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát
hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian: 1,5 ngày:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 3/4 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và gửi tới Lãnh đạo BQL: 1/4 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản: 1/4 ngày.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ: 1/4 ngày.
Văn bản của BQL về việc lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm
theo 01 bộ hồ sơ/1 cơ quan.
Bước 5
* Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ (sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố gọi chung là cấp sở):
5.1. Văn thư cấp sở tiếp nhận hồ sơ và xử
- Lãnh đạo cấp sở;
- Lãnh đạo Phòng
chuyên môn thuộc cấp
sở;
- Công chức chuyên
* Tổng thời gian: 15 ngày
- Xử lý, chuyển hồ sơ
từ Văn thư cấp sở tới Lãnh đạo cấp sở 1/4
Văn bản thẩm
định hồ sơ của cấp
sở (gửi tới BQL).

lý theo hình thức công văn đến, chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo cấp sở.
5.2. Lãnh đạo cấp sở hoặc người được ủy quyền xử lý văn bản chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc cấp sở.
5.3. Lãnh đạo Phòng chuyên môn chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
5.4. Công chức chuyên môn nghiên cứu hồ sơ, dự thảo văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo Phòng chuyên môn.
5.5. Lãnh đạo Phòng chuyên môn hoàn chỉnh dự thảo, ký nháy văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo cấp sở.
5.6. Lãnh đạo cấp sở xem xét, ký văn bản thẩm định.
5.7. Văn thư cấp sở lấy số văn bản, phát hành văn bản tới BQL.
môn của Phòng; - Văn thư cấp sở.
ngày.
- Xử lý chuyển hồ sơ từ Lãnh đạo cấp sở tới
chuyên môn thuộc cấp sở : 1/4 ngày.
- Xử lý chuyển hồ sơ từ Lãnh đạo Phòng chuyên môn tới Công chức chuyên môn của Phòng : 1/4 ngày.
- Công chức chuyên môn nghiên cứu hồ sơ, dự thảo Văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo Phòng: 08 ngày.
- Lãnh đạo Phòng hoàn chỉnh và ký nháy Văn bản thẩm định, trình Lãnh đạo cấp sở: 04 ngày.
- Lãnh đạo cấp sở xem xét, ký Văn bản thẩm định: 02 ngày.
- Văn thư cấp sở lấy số văn bản và phát hành: 1/4 ngày.

Bước 6
* Phòng QLĐT lập báo cáo thẩm định và trình Lãnh đạo BQL:
- Văn thư BQL tiếp nhận Văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và gửi tới người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản.
- Người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản chuyển văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT chuyển văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tổng hợp ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; dự thảo báo cáo thẩm định; dự thảo quyết định chủ trương đầu tư của BQL tỉnh trình Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy báo cáo thẩm định và trình hồ sơ Lãnh đạo BQL.
- Người được Lãnh đạo
BQL ủy quyền xử lý văn bản;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm.
*Tổng thời gian 03 ngày, tính từ thời điểm hết thời hạn lấy ý kiến thẩm định:
Văn thư BQL chuyển văn bản tới người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản, tới Lãnh đạo Phòng QLĐT, tới Công chức chuyên môn Phòng QLĐT: 0,5 ngày.
- Công chức chuyên môn dự thảo báo cáo thẩm định: 02 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy báo cáo thẩm định và trình Lãnh đạo BQL: 0,5 ngày.
Báo cáo thẩm định, kèm theo hồ sơ (trình Lãnh đạo BQL)
Bước 7
* Quyết định chủ trương đầu tư :
- Trường hợp Lãnh đạo BQL chấp thuận, Trưởng BQL ký Quyết định chủ trương
đầu tư và gửi tới Văn thư BQL lấy số văn
Lãnh đạo BQL
* Tổng thời gian 3,5 ngày :
- Trường hợp Lãnh
đạo BQL chấp thuận,
Quyết định chủ trương đầu tư của BQL hoặc văn bản thông báo từ chối

bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
- Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp thuận: Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo từ chối, lý do và gửi Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL ký và gửi tới Văn thư BQL lấy số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
Trưởng BQL ký Quyết định chủ trương đầu tư: 03 ngày.
- Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp thuận: Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo từ chối, lý do và gửi Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh
hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL ký: 0,5 ngày.
Bước 8
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 9
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Trả kết quả cho tổ chức cá nhân (Quyết định chủ trương đầu tư của BQL hoặc văn bản thông báo từ chối).

+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Tổng thời gian giải quyết TTHC
Tổng thời gian giải quyết TTHC
Tổng thời gian giải quyết TTHC
- 25 ngày làm việc đối với dự án quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 32 Luật đầu tư, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan
có liên quan đối với dự án quy định tại
Khoản 2 Điều 31 Luật đầu tư, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- 25 ngày làm việc đối với dự án quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 32 Luật đầu tư, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan
có liên quan đối với dự án quy định tại
Khoản 2 Điều 31 Luật đầu tư, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 17: Thủ tục: Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ban Quản lý


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ)
tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ
tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL).
Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 04 bộ hồ sơ tới BQL (kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ).
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

các bước tiếp theo.
Bước 4
* Lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về thẩm định hồ sơ dự án
đầu tư:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT
dự thảo văn bản lấy ý kiến của các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định
hồ sơ về các nội dung được quy định tại
khoản 3 Điều 30 Nghị định
118/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Trong
đó có Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự
án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 5.000
tỷ đồng trở lên thuộc trường hợp quy định
tại khoản 3, Điều 32 Nghị định số
118/2015/NĐ-CP).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký
nháy văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ
và gửi tới Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản lấy
ý kiến thẩm định hồ sơ.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát
hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian: 1,5 ngày:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 3/4 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và gửi tới Lãnh đạo BQL: 1/4 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản: 1/4 ngày.
- Văn thư BQL lấy số văn bản và phát hành văn bản, gửi kèm theo hồ sơ: 1/4 ngày.
Văn bản của BQL về việc lấy ý kiến thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gửi kèm theo 01 bộ hồ sơ/1 cơ quan.
Bước 5
* Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ (sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố gọi chung là cấp sở):
5.1. Văn thư cấp sở tiếp nhận hồ sơ và xử
- Lãnh đạo cấp sở;
- Lãnh đạo Phòng
chuyên môn thuộc cấp
sở;
- Công chức chuyên
* Tổng thời gian: 15 ngày
- Xử lý, chuyển hồ sơ
từ Văn thư cấp sở tới Lãnh đạo cấp sở 1/4
Văn bản thẩm
định hồ sơ của cấp
sở (gửi tới BQL).

lý theo hình thức công văn đến, chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo cấp sở.
5.2. Lãnh đạo cấp sở hoặc người được ủy quyền xử lý văn bản chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc cấp sở.
5.3. Lãnh đạo Phòng chuyên môn chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
5.4. Công chức chuyên môn nghiên cứu hồ sơ, dự thảo văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo Phòng chuyên môn.
5.5. Lãnh đạo Phòng chuyên môn hoàn chỉnh dự thảo, ký nháy văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo cấp sở.
5.6. Lãnh đạo cấp sở xem xét, ký văn bản thẩm định.
5.7. Văn thư cấp sở lấy số văn bản, phát hành văn bản tới BQL.
môn của Phòng; - Văn thư cấp sở.
ngày.
- Xử lý chuyển hồ sơ từ Lãnh đạo cấp sở tới
chuyên môn thuộc cấp sở : 1/4 ngày.
- Xử lý chuyển hồ sơ từ Lãnh đạo Phòng chuyên môn tới Công chức chuyên môn của Phòng : 1/4 ngày.
- Công chức chuyên môn nghiên cứu hồ sơ, dự thảo Văn bản thẩm định và trình Lãnh đạo Phòng: 08 ngày.
- Lãnh đạo Phòng hoàn chỉnh và ký nháy Văn bản thẩm định, trình Lãnh đạo cấp sở: 04 ngày.
- Lãnh đạo cấp sở xem xét, ký Văn bản thẩm định: 02 ngày.
- Văn thư cấp sở lấy số văn bản và phát hành: 1/4 ngày.

Bước 6
* Phòng QLĐT lập báo cáo thẩm định và trình Lãnh đạo BQL:
- Văn thư BQL tiếp nhận Văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và gửi tới người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản.
- Người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản chuyển văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT chuyển văn bản thẩm định hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tổng hợp ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; dự thảo báo cáo thẩm định; dự thảo quyết định chủ trương đầu tư của BQL tỉnh trình Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy báo cáo thẩm định và trình hồ sơ Lãnh đạo BQL.
- Người được Lãnh đạo
BQL ủy quyền xử lý văn bản;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức Văn phòng
UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm.
*Tổng thời gian 03 ngày, tính từ thời điểm hết thời hạn lấy ý kiến thẩm định:
Văn thư BQL chuyển văn bản tới người được Lãnh đạo BQL ủy quyền xử lý văn bản, tới Lãnh đạo Phòng QLĐT, tới Công chức chuyên môn Phòng QLĐT: 0,5 ngày.
- Công chức chuyên môn dự thảo báo cáo thẩm định: 02 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy báo cáo thẩm định và trình Lãnh đạo BQL: 0,5 ngày.
Báo cáo thẩm định, kèm theo hồ sơ
Bước 7
* Quyết định chủ trương đầu tư Điều chỉnh) :
- Trường hợp Lãnh đạo BQL chấp thuận,
Trưởng BQL ký Quyết định chủ trương
Lãnh đạo BQL
* Tổng thời gian 1,5 ngày :
- Trường hợp Lãnh
đạo BQL chấp thuận,
Quyết định chủ trương đầu tư của BQL (điều chỉnh) hoặc văn bản thông

đầu tư (điều chỉnh) và gửi tới Văn thư BQL lấy số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
- Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp thuận: Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo từ chối, lý do và gửi Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL ký và gửi tới Văn thư BQL lấy số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
Trưởng BQL ký Quyết định chủ trương đầu tư (điều chỉnh): 01 ngày. - Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp thuận: Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo từ chối, lý do và gửi Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh
hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL ký: 0,5 ngày.
báo từ chối.
Bước 8
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 9
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Trả kết quả cho tổ
chức cá nhân
(Quyết định chủ
trương đầu tư của
BQL (điều chỉnh)
hoặc văn bản thông
báo từ chối).

+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Tổng thời gian giải quyết TTHC
Tổng thời gian giải quyết TTHC
Tổng thời gian giải quyết TTHC
23 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
23 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

II. Lĩnh vực: Lao động (06 quy trình nội bộ)


Quy trình số 01:


Thủ tục: Đăng ký nội quy lao động của doanh nghiệp


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ TTHC (hồ sơ) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL). Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ
sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL
yêu cầu bổ sung
hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ
(trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

các bước tiếp theo.
Bước 4
* Quá trình xem xét, xác nhận đã nhận hồ sơ đăng ký nội quy lao động của doanh nghiệp:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT nghiên cứu và đề xuất dự thảo Văn bản Giấy xác nhận đã nhận hồ sơ đăng ký nội quy lao động của doanh nghiệp hoặc văn bản Thông báo và hướng dẫn doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại nội quy lao động và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy Văn bản và trình Lãnh đạo BQL. - Lãnh đạo BQL ký Văn bản và chuyển tới Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo quy định.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT;
- Công chức chuyên
môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian: 05 ngày
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự
thảo Văn bản : 02 ngày.
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT hoàn chỉnh, ký
nháy văn bản: 1,5 ngày.
- Trưởng BQL xem xét, ký Văn bản: 1,5 ngày.
- Giấy xác nhận đã nhận hồ sơ đăng ký nội quy lao động của doanh nghiệp (trường hợp nội quy lao động phù hợp quy định pháp luật).
- Văn bản Thông báo và hướng dẫn doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại nội quy lao động (trường hợp nội quy lao động của doanh nghiệp không phù hợp với quy định pháp luật).
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận
lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
- Giấy xác nhận đã nhận hồ sơ đăng ký nội quy lao động

quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm
một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề
nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và
hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
của doanh nghiệp (trường hợp nội quy lao động phù hợp quy định pháp luật).
- Văn bản Thông báo và hướng dẫn doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại nội quy lao động (trường hợp nội quy lao động của doanh nghiệp không phù hợp với quy định pháp luật).
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 02: Thủ tục: Gửi thỏa ước lao động tập thể cấp doanh nghiệp


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ TTHC (hồ sơ) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL). Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận: + Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm; + Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

Bước 4
* Quá trình xem xét, xác nhận đã nhận hồ sơ đăng ký nội quy lao động của doanh nghiệp:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT nghiên cứu và đề xuất dự thảo một trong các văn bản sau và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT:
+ Văn bản xác nhận việc nhận thỏa ước lao động tập thể (trường hợp phù hợp với quy định của pháp luật).
+ Văn bản đề nghị Tòa án nhân dân tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu, đồng thời gửi cho hai bên ký kết thỏa ước lao động tập thể biết (trường hợp thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp đã có hiệu lực thi hành và có nội dung trái pháp luật hoặc ký kết không đúng thẩm quyền).
+ Văn bản yêu cầu hai bên ký kết Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp tiến hành thương lượng sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể và đăng ký lại theo quy định (trường hợp thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp chưa có hiệu lực thi hành và có nội dung trái pháp luật hoặc ký kết không đúng thẩm quyền). - Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian: 13 ngày:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự
thảo Văn bản : 07 ngày.
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản: 03 ngày. - Trưởng BQL xem xét, ký Văn bản: 03 ngày.
- Văn bản xác nhận việc nhận thỏa ước lao động tập thể (trường hợp phù hợp với quy định của pháp luật).
- Văn bản đề nghị Tòa án nhân dân tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu, đồng thời gửi cho hai bên ký kết thỏa ước lao động tập thể biết (trường hợp thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp đã có hiệu lực thi hành và có nội dung trái pháp luật hoặc ký kết không đúng thẩm quyền). - Văn bản yêu cầu hai bên ký kết Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp tiến hành

nháy Văn bản và trình Lãnh đạo BQL. - Lãnh đạo BQL ký Văn bản và chuyển tới Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo quy định.
thương lượng sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể và đăng ký lại
(trường hợp thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp chưa hiệu lực thi hành và có nội dung trái pháp luật hoặc ký kết không đúng thẩm quyền).
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
- Văn bản xác nhận việc nhận thỏa ước lao động tập thể (trường hợp phù hợp với quy định của pháp luật).
- Văn bản đề nghị Tòa án nhân dân tuyên bố thỏa ước

nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
lao động tập thể vô hiệu, đồng thời gửi cho hai bên ký kết thỏa ước lao động tập thể biết (trường hợp thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp đã có hiệu lực thi hành và có nội dung trái pháp luật hoặc ký kết không đúng thẩm quyền). - Văn bản yêu cầu hai bên ký kết Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp tiến hành thương lượng sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể và đăng ký lại
(trường hợp thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp chưa

hiệu lực thi hành và có nội dung trái pháp luật hoặc ký
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 03:
Thủ tục: Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập thời hạn dưới 90 ngày (Doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài dưới hình thức thực tập nâng cao tay nghề)


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ TTHC (hồ sơ) tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL). Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ
sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

các bước tiếp theo.
Bước 4
* Quá trình xem xét, xác nhận Đăng ký
hợp đồng nhận la o động thực tập thời
hạn dưới 90 ngày:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT nghiên cứu, đề xuất dự thảo một trong hai
văn bản sau và gửi tới Lãnh đạo Phòng
QLĐT:
+ Văn bản xác nhậnĐăng ký hợp đồng
nhận lao động thực tập thời hạn dưới 90 ngày;
+ Văn bản thông báo từ chối, lý do.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy Văn bản và trình Lãnh đạo BQL. - Lãnh đạo BQL ký Văn bản và chuyển
tới Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo
dõi theo quy định.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian: 08 ngày:
- Công chức chuyên
môn Phòng QLĐT dự thảo Văn bản : 04 ngày.
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản: 02 ngày. - Trưởng BQL xem xét, ký Văn bản: 02 ngày.
Văn bản xác nhận
Đăng ký hợp đồng
nhận lao động thực
tập thời hạn dưới 90 ngày hoặc văn
bản thông báo từ chối, lý do.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận
lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn
trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Văn bản xác nhậnĐăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập thời hạn dưới 90 ngày hoặc văn bản thông báo từ

một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề
nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và
hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
chối, lý do.
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 04: Thủ tục: Cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ TTHC (hồ sơ) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL). Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận: + Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm; + Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

Bước 4
* Quá trình xem xét, Cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT nghiên cứu, đề xuất dự thảo một trong hai văn bản sau và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT:
+ Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
+ Văn bản thông báo từ chối, lý do.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy Văn bản và trình Lãnh đạo BQL. - Lãnh đạo BQL ký Văn bản và chuyển tới Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo quy định.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT;
- Công chức chuyên
môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian: 03 ngày:
- Công chức chuyên
môn Phòng QLĐT dự
thảo Văn bản : 02 ngày.
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT hoàn chỉnh, ký
nháy văn bản: 0,5 ngày.
- Trưởng BQL xem xét, ký Văn bản: 0,5 ngày.
Giấy phép lao
động cấp cho
người lao động
nước ngoài làm
việc tại Việt Nam
hoặc văn bản từ
chối.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
việc tại Việt Nam hoặc văn bản từ chối.

+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 05: Thủ tục: Cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ TTHC (hồ sơ) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL). Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận: + Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm; + Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
1/4 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
1/4 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

Bước 4
* Quá trình xem xét, Cấp giấy phép lao
động cho người lao động nước ngoài
làm việc tại Việt Nam (cấp lại):
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT
nghiên cứu, đề xuất dự thảo một trong hai
văn bản sau và gửi tới Lãnh đạo Phòng
QLĐT:
+ Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (cấp lại);
+ Văn bản thông báo từ chối, lý do.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy Văn bản và trình Lãnh đạo BQL. - Lãnh đạo BQL ký Văn bản và chuyển
tới Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo quy định.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT;
- Công chức chuyên
môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian: 02 ngày:
- Công chức chuyên
môn Phòng QLĐT dự
thảo Văn bản : 01 ngày.
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT hoàn chỉnh, ký
nháy văn bản: 0,5 ngày.
- Trưởng BQL xem xét, ký Văn bản: 0,5 ngày.
Giấy phép lao
động cấp cho
người lao động
nước ngoài làm
việc tại Việt Nam
(cấp lại) hoặc văn
bản từ chối.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức,
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Giấy phép lao
động cấp cho
người lao động
nước ngoài làm
việc tại Việt Nam
(cấp lại) hoặc văn
bản từ chối.

cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 06: Thủ tục: Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ TTHC (hồ sơ) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL). Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận: + Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm; + Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
1/4 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
1/4 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

Bước 4
* Quá trình xem xét, Xác nhận người
lao động nước ngoài không thuộc diện
cấp giấy phép lao động:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT
nghiên cứu, đề xuất dự thảo một trong hai
văn bản sau và gửi tới Lãnh đạo Phòng
QLĐT:
+ Văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
+ Văn bản thông báo từ chối, lý do.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy Văn bản và trình Lãnh đạo BQL. - Lãnh đạo BQL ký Văn bản và chuyển
tới Văn thư BQL đóng dấu và vào sổ theo dõi theo quy định.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT;
- Công chức chuyên
môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian: 02 ngày:
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo Văn bản : 01 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản: 0,5 ngày.
- Trưởng BQL xem xét, ký Văn bản: 0,5 ngày.
Văn bản xác nhận người lao động
nước ngoài không
thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc
văn bản thông báo
từ chối.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức,
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc văn bản thông báo từ chối.

cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

III. Lĩnh vực: Thương mại quốc tế (05 quy trình nội bộ)
Thủ tục: Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Quy trình số 01:

Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ TTHC (hồ sơ) tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL). Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ
sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

các bước tiếp theo.
Bước 4
* Quá trình xem xét, cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam: - Công chức chuyên môn Phòng QLĐT lập báo cáo tóm tắt sự cần thiết thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; sự phù hợp với quy định của pháp luật và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy Báo cáo và gửi tới Lãnh đạo BQL. - Lãnh đạo BQL xem xét cho ý kiến về việc thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam: + Trường hợp Lãnh đạo BQL chấp thuận thì công chức chuyên môn Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào mẫu Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Namvà trình Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và trình Trưởng BQL. Trưởng BQL ký trực tiếp (mực tươi) vào Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Namvà gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 05 ngày:
- Công chức Phòng QLĐT lập báo cáo: 1,5 ngày; điền thông tin vào Giấy phép thành
lập Văn phòng đại diện
của thương nhân nước
ngoài tại Việt Nam
hoặc dự thảo văn bản thông báo từ chối: 1,5 ngày.
- Lãnh đạo Phòng
QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy văn bản: 01 ngày.
- Trưởng BQL hoặc Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản: 01 ngày.
Giấy phép thành lập văn phòng đại diện hoặc văn bản thông báo từ chối.

hành theo đúng quy định..
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp thuận thì công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo từ chối và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận
lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả:
+ Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn
trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm
một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề
nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và
hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Giấy phép thành lập văn phòng đại diện hoặc văn bản thông báo từ chối.
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ

sơ hợp lệ.

Quy trình số 02: Thủ tục: Điều chỉnh giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ TTHC (hồ sơ) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL). Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận: + Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ. - Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).
Bước 4
* Quá trình xem xét, cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
* Tổng thời gian 03 ngày:
- Công chức Phòng
Giấy phép thành lập văn phòng đại diện (điều chỉnh)

(điều chỉnh):
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT lập báo cáo tóm tắt sự phù hợp với quy định của pháp luật khi điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy Báo cáo và gửi tới Lãnh đạo BQL. - Lãnh đạo BQL xem xét cho ý kiến về việc điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam:
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL chấp thuận thì công chức chuyên môn Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào mẫu Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam(điều chỉnh) và trình Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và trình Trưởng BQL. Trưởng BQL ký trực tiếp (mực tươi) vào Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam(điều chỉnh) và gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định..
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
QLĐT lập báo cáo: 01 ngày; điền thông tin vào Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
(điều chỉnh) hoặc dự thảo văn bản thông báo từ chối: 01 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy văn bản: 0,5 ngày.
- Trưởng BQL hoặc Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản: 0,5 ngày.
hoặc văn bản thông báo từ chối.

thuận thì công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo từ chối và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: + Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Giấy phép thành lập văn phòng đại diện (điều chỉnh) hoặc văn bản thông báo từ chối.
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 03: Thủ tục: Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ TTHC (hồ sơ) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL). Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ. - Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ
sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).
Bước 4
* Quá trình xem xét, cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
* Tổng thời gian 03 ngày:
- Công chức Phòng
Giấy phép thành lập văn phòng đại diện (cấp lại) hoặc

(cấp lại):
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT lập báo cáo tóm tắt sự phù hợp với quy định của pháp luật khi cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy Báo cáo và gửi tới Lãnh đạo BQL. - Lãnh đạo BQL xem xét cho ý kiến về việc cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam:
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL chấp thuận thì công chức chuyên môn Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào mẫu Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam(cấp lại) và trình Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và trình Trưởng BQL. Trưởng BQL ký trực tiếp (mực tươi) vào Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam(cấp lại) và gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định..
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
QLĐT lập báo cáo: 01 ngày; điền thông tin vào Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (cấp lại) hoặc dự thảo văn bản thông báo từ chối: 01 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy văn bản: 0,5 ngày.
- Trưởng BQL hoặc Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản: 0,5 ngày.
văn bản thông báo từ chối.

thuận thì công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo từ chối và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: + Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Giấy phép thành lập văn phòng đại diện (cấp lại) hoặc văn bản thông báo từ chối.
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 04: Thủ tục: Gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ TTHC (hồ sơ) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL). Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận: + Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ. - Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ
sơ, văn bản, giấy tờ
hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).
Bước 4
* Quá trình xem xét, cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
* Tổng thời gian 03 ngày:
- Công chức Phòng
Giấy phép thành lập văn phòng đại diện (gia hạn) hoặc

(gia hạn):
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT lập báo cáo tóm tắt sự phù hợp với quy định của pháp luật khi gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy Báo cáo và gửi tới Lãnh đạo BQL. - Lãnh đạo BQL xem xét cho ý kiến về việc gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam:
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL chấp thuận thì công chức chuyên môn Phòng QLĐT điền đầy đủ thông tin vào mẫu Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam(gia hạn) và trình Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và trình Trưởng BQL. Trưởng BQL ký trực tiếp (mực tươi) vào Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam(gia hạn) và gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định..
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
QLĐT lập báo cáo: 01 ngày; điền thông tin vào Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (gia hạn) hoặc dự thảo văn bản thông báo từ chối: 01 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy văn bản: 0,5 ngày.
- Trưởng BQL hoặc Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản: 0,5 ngày.
văn bản thông báo từ chối.

thuận thì công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo từ chối và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT. Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: + Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Giấy phép thành lập văn phòng đại diện (gia hạn) hoặc văn bản thông báo từ chối.
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 05: Thủ tục: Chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (hồ sơ)
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL). Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 01 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ. - Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ
sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT).
- Lãnh đạo Phòng QLĐT xử lý chuyển hồ
sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLĐT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLĐT kiểm tra nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLĐT;
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).
Bước 4
* Giải quyết Chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam:
* Tổng thời gian 03 ngày:
- Công chức Phòng
Thông báo chấm dứt hoạt động của

- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT dự thảo văn bản thông báo Chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và giửi tới Lãnh đạo Phòng QLĐT.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và gửi tới Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản
và gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
- Công chức chuyên môn Phòng QLĐT;
- Văn thư BQL.
QLĐT dự thảo văn bản thông báo Chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam: 1,5 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLĐT hoàn chỉnh và ký nháy văn bản: 01 ngày.
- Trưởng BQL hoặc Lãnh đạo BQL xem xét, ký văn bản: 0,5 ngày.
diện.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: + Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Thông báo chấm dứt hoạt động của

nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

IV. Lĩnh vực: Xây dựng (07 quy trình nội bộ)


Quy trình số 01:


Thủ tục: Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ TTHC (hồ sơ) tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL). Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 02 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ. - Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới
Phòng Quản lý xây dựng, tài nguyên và
môi trường (QLXDTNMT).
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT xử lý
chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn
của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng
QLXDTNMT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT;
- Công chức chuyên môn
Phòng QLXDTNMT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và
Công chức chuyên
môn Phòng
QLXDTNMT xác
nhận vào Phiếu
kiểm soát quá trình
giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLXDTNMT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT;
- Công chức chuyên môn
Phòng QLXDTNMT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
Bước 4
* Quá trình xem xét, cấp Giấy phép xây
dựng (mới):
- Công chức chuyên môn Phòng
QLXDTNMT lập báo cáo tóm tắt về việc
đáp ứng các điều kiện cấp Giấy phép xây
dựng được quy định tại Điều 91, 92, 102
Luật xây dựng; sự phù hợp với thẩm quyền
của BQL so với ủy quyền của UBND tỉnh
về cấp phép xây dựng và gửi tới Lãnh đạo
Phòng QLXDTNMT.
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn
chỉnh, ký nháy Báo cáo và gửi tới Lãnh
đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét cho ý kiến về
việc cấp Giấy phép xây dựng:
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL chấp thuận
thì công chức chuyên môn Phòng
QLXDTNMT điền đầy đủ thông tin vào
mẫu Giấy phép xây dựng và trình Lãnh đạo
Phòng QLXDTNMT. Lãnh đạo Phòng
QLXDTNMT hoàn chỉnh, ký nháy Giấy
phép và trình Lãnh đạo BQL ký Giấy phép
xây dựng và gửi tới văn thư vô số văn bản,
vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT;
- Công chức chuyên môn
Phòng QLXDTNMT ;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 28 ngày:
- Công chức Phòng QLXDTNMT lập báo cáo: 05 ngày; điền đầy đủ thông tin vào
Giấy phép xây dựng
hoặc dự thảo văn bản
thông báo từ chối: 02 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn
chỉnh và ký nháy văn bản: 03 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký Giấy phép xây dựng hoặc văn bản thông báo từ chối: 18 ngày.
dựng, kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp
dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc văn bản thông báo từ chối.

định..
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp thuận thì công chức chuyên môn Phòng QLXDTNMT dự thảo văn bản thông báo từ chối, lý do và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT. Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: + Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
dựng, kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp
dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc văn bản thông báo từ chối.

Tổng thời gian giải quyết TTHC:
30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 02:
Thủ tục: Cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ TTHC (hồ sơ) tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL). Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 02 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ. - Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới
Phòng Quản lý xây dựng, tài nguyên và
môi trường (QLXDTNMT).
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT xử lý
chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn
của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng
QLXDTNMT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT;
- Công chức chuyên môn
Phòng QLXDTNMT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLXDTNMT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLXDTNMT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT;
- Công chức chuyên môn
Phòng QLXDTNMT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
Bước 4
* Quá trình xem xét, cấp Giấy phép xây dựng (sửa chữa, cải tạo):
- Công chức chuyên môn Phòng QLXDTNMT lập báo cáo tóm tắt về việc đáp ứng các điều kiện cấp Giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 96, 102 Luật xây dựng; sự phù hợp với thẩm quyền của BQL so với ủy quyền của UBND tỉnh về cấp phép xây dựng và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT.
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn chỉnh, ký nháy Báo cáo và gửi tới Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét cho ý kiến về việc cấp Giấy phép xây dựng (sửa chữa, cải tạo):
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL chấp thuận
QLXDTNMT điền đầy đủ thông tin vào mẫu Giấy phép xây dựng và trình Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT. Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn chỉnh, ký nháy Giấy phép và trình Lãnh đạo BQL ký Giấy phép xây dựng (sửa chữa, cải tạo) và gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT;
- Công chức chuyên môn
Phòng QLXDTNMT ;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 28 ngày:
- Công chức Phòng QLXDTNMT lập báo cáo: 05 ngày; điền đầy đủ thông tin vào Giấy phép xây dựng hoặc dự thảo văn bản thông báo từ chối: 02 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn chỉnh và ký nháy văn bản: 03 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký Giấy phép xây dựng hoặc văn bản thông báo từ chối: 18 ngày.
dựng, kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp
dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc văn bản thông báo từ chối.

hành theo đúng quy định..
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp thuận thì công chức chuyên môn Phòng QLXDTNMT dự thảo văn bản thông báo từ chối, lý do và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT. Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: + Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
dựng, kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp
dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc văn bản thông báo từ chối.

Tổng thời gian giải quyết TTHC:
30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 03:
Thủ tục: Cấp giấy phép di dời đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ TTHC (hồ sơ) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL). Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 02 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ. - Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý xây dựng, tài nguyên và môi trường (QLXDTNMT).
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT xử lý chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng QLXDTNMT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT;
- Công chức chuyên môn
Phòng QLXDTNMT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLXDTNMT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLXDTNMT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT;
- Công chức chuyên môn
Phòng QLXDTNMT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
Bước 4
* Quá trình xem xét, cấp Giấy phép xây
dựng (di dời):
- Công chức chuyên môn Phòng
QLXDTNMT lập báo cáo tóm tắt về việc
đáp ứng các điều kiện cấp Giấy phép xây
dựng (di dời) được quy định tại Điều 97,
102 Luật xây dựng; sự phù hợp với thẩm
quyền của BQL so với ủy quyền của
UBND tỉnh về cấp phép xây dựng và gửi
tới Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT.
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn
chỉnh, ký nháy Báo cáo và gửi tới Lãnh
đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét cho ý kiến về
việc cấp Giấy phép xây dựng:
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL chấp thuận
thì công chức chuyên môn Phòng
QLXDTNMT điền đầy đủ thông tin vào
mẫu Giấy phép xây dựng và trình Lãnh đạo
Phòng QLXDTNMT. Lãnh đạo Phòng
QLXDTNMT hoàn chỉnh, ký nháy Giấy
phép và trình Lãnh đạo BQL ký Giấy phép
xây dựng và gửi tới văn thư vô số văn bản,
vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy
định..
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT;
- Công chức chuyên môn
Phòng QLXDTNMT ;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 28 ngày:
- Công chức Phòng QLXDTNMT lập báo cáo: 05 ngày; điền đầy đủ thông tin vào Giấy phép xây dựng hoặc dự thảo văn bản thông báo từ chối: 02 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn chỉnh và ký nháy văn bản: 03 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký Giấy phép xây dựng hoặc văn bản thông báo từ chối: 18 ngày.
dựng, kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp
dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc văn bản thông báo từ chối.

+ Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp thuận thì công chức chuyên môn Phòng QLXDTNMT dự thảo văn bản thông báo từ chối, lý do và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT. Lãnh đạo Phòng
QLXDTNMT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản
và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký
văn bản và gửi tới văn thư vô số văn bản,
vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: + Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Giấy phép xây dựng, kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp
dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc văn bản thông báo từ chối.
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ

sơ hợp lệ.

Quy trình số 04:
Thủ tục: Điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ TTHC (hồ sơ) tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL). Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 02 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ. - Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới
Phòng Quản lý xây dựng, tài nguyên và
môi trường (QLXDTNMT).
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT xử lý
chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn
của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng
QLXDTNMT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT;
- Công chức chuyên môn
Phòng QLXDTNMT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLXDTNMT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLXDTNMT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT;
- Công chức chuyên môn
Phòng QLXDTNMT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
Bước 4
* Quá trình xem xét, điều chỉnh Giấy
phép xây dựng:
- Công chức chuyên môn Phòng
QLXDTNMT lập báo cáo tóm tắt về việc
đáp ứng các điều kiện điều chỉnh Giấy
phép xây dựng được quy định tại Điều 98,
102 Luật xây dựng và gửi tới Lãnh đạo
Phòng QLXDTNMT.
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn
chỉnh, ký nháy Báo cáo và gửi tới Lãnh
đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét cho ý kiến về
việc cấp Giấy phép xây dựng:
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL chấp thuận
thì công chức chuyên môn Phòng
QLXDTNMT điền đầy thông tin điều
chỉnh vào mặt sau Giấy phép xây dựng đã
cấp và trình Lãnh đạo Phòng
QLXDTNMT. Lãnh đạo Phòng
QLXDTNMT trình Lãnh đạo BQL ký Giấy
phép xây dựng (điều chỉnh) và gửi tới văn
thư vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng
quy định.
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp
thuận thì công chức chuyên môn Phòng
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT;
- Công chức chuyên môn
Phòng QLXDTNMT ;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 28 ngày:
- Công chức Phòng QLXDTNMT lập báo cáo: 05 ngày; điền thông tin vào Giấy phép xây dựng hoặc dự
thảo văn bản thông báo từ chối: 02 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn chỉnh và ký nháy văn bản: 03 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký Giấy phép xây dựng hoặc văn bản thông báo từ chối: 18 ngày.
Giấy phép xây
dựng (điều chỉnh)
hoặc văn bản thông
báo từ chối.

QLXDTNMT dự thảo văn bản thông báo từ chối, lý do và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT. Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: + Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
dựng (điều chỉnh) hoặc văn bản thông báo từ chối.
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 05:
Thủ tục: Gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ TTHC (hồ sơ) tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL). Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận: + Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 02 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ. - Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới
Phòng Quản lý xây dựng, tài nguyên và
môi trường (QLXDTNMT).
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT xử lý
chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn
của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng
QLXDTNMT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT;
- Công chức chuyên môn
Phòng QLXDTNMT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLXDTNMT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLXDTNMT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT;
- Công chức chuyên môn
Phòng QLXDTNMT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
Bước 4
* Xem xét, gia hạn Giấy phép xây dựng:
- Công chức chuyên môn Phòng
QLXDTNMT lập báo cáo tóm tắt về việc
đáp ứng các điều kiện gia hạn Giấy phép
xây dựng được quy định tại Điều 99, 102
Luật xây dựng và gửi tới Lãnh đạo Phòng
QLXDTNMT.
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn
chỉnh, ký nháy Báo cáo và gửi tới Lãnh
đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét cho ý kiến về
việc gia hạn Giấy phép xây dựng:
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL chấp thuận
thì công chức chuyên môn Phòng
QLXDTNMT điền thông tin vào mặt sau
Giấy phép xây dựng đã cấp và trình Lãnh
đạo Phòng QLXDTNMT. Lãnh đạo Phòng
QLXDTNMT trình Lãnh đạo BQL ký Giấy
phép xây dựng (gia hạn) và gửi tới văn thư
vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy
định.
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp
thuận thì công chức chuyên môn Phòng
QLXDTNMT dự thảo văn bản thông báo
từ chối, lý do và gửi tới Lãnh đạo Phòng
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT;
- Công chức chuyên môn
Phòng QLXDTNMT ;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 03 ngày:
- Công chức Phòng QLXDTNMT lập báo cáo: 01 ngày; điền thông tin gia hạn vào Giấy phép xây dựng hoặc dự thảo văn bản thông báo từ chối: 01 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn chỉnh và ký nháy văn bản: 0,5 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký Giấy phép xây dựng hoặc văn bản thông báo từ chối: 0,5 ngày.
Cho phép thời gian gia hạn không quá 12 tháng hoặc văn bản thông báo từ chối.

QLXDTNMT. Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: + Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Cho phép thời gian gia hạn không quá 12 tháng hoặc văn bản thông báo từ chối.
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 06:
Thủ tục: Cấp lại giấy phép xây dựng đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ TTHC (hồ sơ) tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL). Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận:
+ Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 02 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ. - Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận
vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới
Phòng Quản lý xây dựng, tài nguyên và
môi trường (QLXDTNMT).
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT xử lý
chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn
của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng
QLXDTNMT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT;
- Công chức chuyên môn
Phòng QLXDTNMT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và Công chức chuyên môn Phòng QLXDTNMT xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLXDTNMT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT;
- Công chức chuyên môn
Phòng QLXDTNMT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
Bước 4
* Xem xét, cấp lại Giấy phép xây dựng: - Công chức chuyên môn Phòng QLXDTNMT lập báo cáo tóm tắt về việc đáp ứng các điều kiện cấp lại Giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 100, 102 Luật xây dựng và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT.
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn chỉnh, ký nháy Báo cáo và gửi tới Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét cho ý kiến về việc gia hạn Giấy phép xây dựng:
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL chấp thuận
QLXDTNMT điền thông tin vào mặt sau Giấy phép xây dựng đã cấp và trình Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT. Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT trình Lãnh đạo BQL ký Giấy phép xây dựng (cấp lại) và gửi tới văn thư vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp thuận thì công chức chuyên môn Phòng QLXDTNMT dự thảo văn bản thông báo từ chối, lý do và gửi tới Lãnh đạo Phòng
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT;
- Công chức chuyên môn
Phòng QLXDTNMT ;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 03 ngày:
- Công chức Phòng QLXDTNMT lập báo cáo: 01 ngày; điền đầy đủ thông tin vào Giấy phép xây dựng (cấp lại) hoặc dự thảo văn bản thông báo từ chối: 01 ngày.
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn chỉnh và ký nháy văn bản: 0,5 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem xét, ký Giấy phép xây dựng hoặc văn bản thông báo từ chối: 0,5 ngày.
dựng (cấp lại) hoặc văn bản thông báo từ chối.

QLXDTNMT. Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: + Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
dựng (cấp lại) hoặc văn bản thông báo từ chối.
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình số 07: Thủ tục: Cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.


Trình tự các bước thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực hiện (ngày/ngày làm việc)
Kết quả/sản phẩm
Bước 1
* Tiếp nhận hồ sơ TTHC (hồ sơ) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Trung tâm) và chuyển hồ sơ tới Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (BQL). Công chức của BQL làm việc tại Trung tâm: Kiểm tra, tiếp nhận và chuyển hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì từ chối tiếp nhận.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện thì yêu cầu bổ sung hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận: + Quét (scan), nhập dữ liệu phần mềm một cửa điện tử của BQL tại Trung tâm;
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ;
+ Chuyển 02 bộ hồ sơ tới BQL, kèm theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ. - Văn thư BQL tiếp nhận hồ sơ, xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Lãnh đạo BQL.
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày/ngày làm việc (ngày), tính từ
thời điểm nhận đủ hồ sơ, văn bản, giấy tờ hợp lệ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ/ Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

Bước 2
* Xử lý, chuyển tiếp hồ sơ tại BQL:
- Lãnh đạo BQL xử lý chuyển hồ sơ tới
Phòng Quản lý xây dựng, tài nguyên và
môi trường (QLXDTNMT).
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT xử lý
chuyển hồ sơ tới Công chức chuyên môn
của Phòng.
- Công chức chuyên môn Phòng
QLXDTNMT tiếp nhận toàn bộ hồ sơ.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT;
- Công chức chuyên môn
Phòng QLXDTNMT;
- Văn thư BQL.
0,5 ngày.
Văn thư BQL và
Công chức chuyên môn Phòng QLXDTNMT xác
nhận vào Phiếu
kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
Bước 3
* Phòng QLXDTNMT kiểm tra nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì Công chức chuyên môn của Phòng báo cáo Lãnh đạo Phòng và kèm theo dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc không tiếp nhận hồ sơ, lý do. Lãnh đạo Phòng ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi Văn thư BQL. Văn thư BQL lấy số văn bản, phát hành văn bản tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm. Công chức BQL làm việc tại Trung tâm thông báo tới tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc nhận trả lại hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các bước tiếp theo.
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT;
- Công chức chuyên môn
Phòng QLXDTNMT;
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
0,5 ngày.
Văn bản của BQL
yêu cầu bổ sung
hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ
(trường hợp hồ sơ không hợp lệ).

Bước 4
* Quá trình xem xét, cấp Giấy phép xây dựng (có thời hạn):
- Công chức chuyên môn Phòng QLXDTNMT lập báo cáo tóm tắt về việc đáp ứng các điều kiện cấp Giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 94, 102 Luật xây dựng; sự phù hợp với thẩm quyền của BQL so với ủy quyền của UBND tỉnh về cấp phép xây dựng và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT.
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn chỉnh, ký nháy Báo cáo và gửi tới Lãnh đạo BQL.
- Lãnh đạo BQL xem xét cho ý kiến về việc cấp Giấy phép xây dựng:
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL chấp thuận
QLXDTNMT điền đầy đủ thông tin vào mẫu Giấy phép xây dựng và trình Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT. Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn chỉnh, ký nháy và trình Lãnh đạo BQL ký Giấy phép xây dựng và gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định..
+ Trường hợp Lãnh đạo BQL không chấp thuận thì công chức chuyên môn Phòng QLXDTNMT dự thảo văn bản thông báo
- Lãnh đạo BQL;
- Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT;
- Công chức chuyên môn
Phòng QLXDTNMT ;
- Văn thư BQL.
* Tổng thời gian 28 ngày:
- Công chức Phòng
QLXDTNMT lập báo cáo: 05 ngày; điền đầy đủ thông tin vào
Giấy phép xây dựng
(có thời hạn) hoặc dự
thảo văn bản thông báo từ chối: 02 ngày. - Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn
chỉnh và ký nháy văn bản: 03 ngày.
- Lãnh đạo BQL xem
xét, ký Giấy phép xây
dựng (có thời hạn)
hoặc văn bản thông báo từ chối: 18 ngày.
dựng (có thời hạn), kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc văn bản thông báo từ chối.

từ chối, lý do và gửi tới Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT. Lãnh đạo Phòng QLXDTNMT hoàn chỉnh, ký nháy văn bản và trình Lãnh đạo BQL. Lãnh đạo BQL ký văn bản và gửi tới văn thư vô số văn bản, vào sổ theo dõi và phát hành theo đúng quy định.
Bước 5
* Văn thư BQL chuyển kết quả tới Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
- Văn thư BQL;
- Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
Xác nhận vào
Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
Bước 6
* Trả kết quả:
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân, nhận lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: + Trường hợp trước hẹn hoặc đúng hẹn trả kết quả thì xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả;
+ Trường hợp trễ hẹn do chủ quan thì đề nghị công chức có lỗi lập phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (có xác nhận của Lãnh đạo chủ quản).
Công chức BQL làm việc tại Trung tâm.
1/4 ngày.
dựng (có thời hạn), kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp
dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc văn bản thông báo từ chối.
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu302/QĐ-UBND
Ngày ban hành20/05/2020
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực20/05/2020
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Ngãi / Nguyễn Văn Hòa
Phạm viKon Tum
Trích yếu2020 quy trình nội bộ thủ tục hành chính thuộc Ủy ban nhân dân Kon Tum
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.