|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3032/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN NGUỒN CUNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG PHỤC VỤ CÁC DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29/11/2024;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 66.4/2025/NQ-CP ngày 21/9/2025 của Chính phủ về việc ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và Khoáng sản năm 2024;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 1266/QĐ-TTg ngày 18/8/2020 phê duyệt chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050; số 1626/QĐ-TTg ngày 15/12/2023 phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024 phê duyệt Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công điện số 85/CĐ-TTg ngày 10/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các giải pháp quản lý, bình ổn giá vật liệu xây dựng;
Căn cứ Thông báo số 117-TB/TU ngày 13/12/2025 của Thành ủy về kết luận của đồng chí Nguyễn Duy Ngọc, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy tại buổi làm việc về tình hình triển khai dự án vành đai 2.5 và một số dự án giao thông trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ các Thông báo của Thành ủy: số 300-TB/TU ngày 13/3/2026 về Kết luận của Thường trực, Ban Thường vụ Thành ủy đối với một số nội dung báo cáo của Đảng ủy UBND Thành phố tại Hội nghị ngày 09/3/2026; số 408-TB/TU ngày 06/5/2026 về Kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy tại Hội nghị ngày 04/5/2026;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 240/TTr-SXD ngày 27/5/2026 về việc phê duyệt Đề án “Quản lý, phát triển nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng phục vụ các dự án trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050”.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Quản lý, phát triển nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng phục vụ các dự án trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050” (có Đề án chi tiết kèm theo).
Điều 2. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành Thành phố và đơn vị:
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án làm cơ sở tổ chức, thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.
2. Các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Công an Thành phố, Thuế Hà Nội, Các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc Thành phố, UBND các xã, phường và các đơn vị, tổ chức liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Xây dựng trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
3. Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình Hà Nội tổ chức thực hiện thông tin tuyên truyền về Đề án “Quản lý, phát triển nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho các dự án của thành phố Hà Nội, giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050” để cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác khoáng sản được biết, tổ chức thực hiện Đề án có hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn Thành phố.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành Thành phố, Giám đốc các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc Thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐỀ ÁN
QUẢN LÝ,
PHÁT TRIỂN NGUỒN CUNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHO CÁC DỰ ÁN CỦA THÀNH
PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định
số 3032/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội)
Thực hiện Kết luận, chỉ đạo của đồng chí Nguyễn Duy Ngọc, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy tại Thông báo số 117-TB/TU ngày 13/12/2025 của Thành ủy tại buổi làm việc về tình hình triển khai dự án vành đai 2.5 và một số dự án giao thông trên địa bàn Thành phố, theo đó: “Giao Đảng ủy UBND Thành phố chỉ đạo: Sở Xây dựng nghiên cứu xây dựng Đề án mỏ vật liệu để đảm bảo bố trí đủ vật liệu cho các dự án trên địa bàn thành phố, đặc biệt là các dự án trọng điểm đang và sẽ triển khai trên địa bàn thành phố, hoàn thành trong tháng 12/2025”; các Thông báo của Thành ủy: số 300-TB/TU ngày 13/3/2026 về Kết luận của Thường trực, Ban Thường vụ Thành ủy đối với một số nội dung báo cáo của Đảng ủy UBND Thành phố tại Hội nghị ngày 09/3/2026 và số 408-TB/TU ngày 06/5/2026 về Kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy tại hội nghị ngày 04/5/2026.
Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, UBND Thành phố đã chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các chủ đầu tư và UBND các xã, phường khảo sát đánh giá thực trạng nguồn cung, nhu cầu sử dụng vật liệu phục vụ cho các dự án trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030, xây dựng đề án “Quản lý, phát triển nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho các dự án của thành phố Hà Nội, giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050”, nội dung cụ thể như sau:
I. Căn cứ pháp lý xây dựng Đề án.
- Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15.
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025.
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản.
- Quyết định số 2171/QĐ-TTg ngày 23/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung tại Việt Nam đến năm 2030.
- Quyết định số 1626/QĐ-TTg ngày 15/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 26/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao của các nhà máy xi măng, hóa chất, phân bón làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và trong các công trình xây dựng.
- Công điện số 85/CĐ-TTg ngày 10/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các giải pháp bình ổn giá vật liệu xây dựng.
- Nghị quyết số: 66.4/2025/NQ-CP ngày 21/9/2025 của Chính phủ về việc ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và Khoáng sản năm 2024.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Công văn số 4516/BXD-VLXD ngày 17/9/2020 của Bộ Xây dựng về việc triển khai thực hiện Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050.
- Văn bản số 4584/UBND-ĐT ngày 20/12/2021 của UBND Thành phố về việc xây dựng Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng thành phố Hà Nội thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050.
II. Thực trạng nguồn cung khoáng sản, nhu cầu vật liệu xây dựng (cát, đá, đất đắp) và sự cần thiết xây dựng Đề án
1. Thực trạng nguồn cung vật liệu rời (cát, đá, đất đắp) (theo Văn bản số 1170/SNNMT-KSTNN ngày 29/01/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường)
Tổng nguồn cung vật liệu rời (cát, đá, đất đắp) hiện nay gồm có:
+ Cát các loại: 40,97 triệu m3;
+ Đá các loại: 11,25 triệu m3;
+ Đất đắp: 5 triệu m3.
Trong đó bao gồm các nguồn cụ thể sau:
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng còn hiệu lực tính đến ngày 30/01/2026 là 10 Giấy phép, gồm có:
+ Đất Puzolan: Công ty cổ phần Puzolan Sơn Tây (đang hoạt động)
+ Đá bazan: Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Phát triển hạ tầng Vinaconex (đang hoạt động).
+ Cát san lấp là 08 Giấy phép: Công ty cổ phần Tư vấn và Đầu tư Hàng Hải Hà Nội; Doanh nghiệp tư nhân Hồng Giang (tạm dừng từ năm 2020); Công ty cổ phần Quảng Tây (hoạt động trở lại từ tháng 11 năm 2025); Công ty cổ phần Xây dựng và Kinh doanh xăng dầu Minh Đạt (hoạt động trở lại từ tháng 2 năm 2025); Sau khi Dự án Sân bay Gia Bình được điều chỉnh thành Cảng hàng không Quốc tế Gia Bình, theo đề nghị của Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động - Bộ Công an, UBND Thành phố đã cấp 04 Giấy phép khai thác khoáng sản theo cơ chế đặc thù tại Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP cho Công ty Cổ phần Thái Minh Group cung cấp cát làm vật liệu san lấp cho Dự án (Chi tiết tại Phụ lục B).
- Về tổng thể nguồn cung các mỏ hiện có trên địa bàn Thành phố:
+ Đất san lấp trữ lượng sơ bộ khoảng 5 triệu m3 bao gồm: 02 điểm mỏ tại thôn Khánh Chúc Bãi, xã Khánh Thượng (nay là xã Ba Vì) và thôn Quy Mông, xã Phú Sơn (nay là xã Vật Lại) với diện tích khoảng 20 ha; diện tích đất của các mỏ đang được giao cho dân để trồng rừng.
+ Đá bazan: tổng trữ lượng khoảng 11,25 triệu m3, trong đó 01 mỏ đá bazan có Giấy phép còn hiệu lực đến ngày 31/12/2025 có trữ lượng còn lại là 2.645.942m3. Thực hiện chỉ đạo của UBND Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện rà soát, làm việc với các đơn vị được cấp giấy phép khai thác mỏ đá bazan đã hết hạn nhưng còn trữ lượng. Kết quả rà soát cho thấy còn 02 mỏ đá bazan còn trữ lượng có thể tiếp tục khai thác với tổng trữ lượng khoảng 8.600.000m3 gồm: Mỏ đá bazan, khu II - Đồng Vỡ, xã Phú Mãn, huyện Quốc Oai (nay là xã Phú Cát), trữ lượng còn lại khoảng 4,200.000m3 và Mỏ đá bazan Núi Voi, xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai (nay thuộc xã Phú Cát), trữ lượng đá còn lại khoảng 4.400.000m3.
+ Cát san lấp và cát xây dựng: tổng trữ lượng khoảng 40,97 triệu m3, trong đó có 08 mỏ cát đã được cấp Giấy phép khai thác với tổng trữ lượng còn lại đến ngày 31/12/2025 là 17.313.948m3. Trữ lượng đã cấp phép phục vụ thi công Cảng hàng không Quốc tế Gia Bình là 15.865.182m3. Trữ lượng còn lại đã được cấp Giấy phép khai thác là 1.448.766 m3. Thực hiện chỉ đạo của UBND Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã thực hiện nhiệm vụ “Khảo sát, đánh giá sơ bộ 18 mỏ cát sông để khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản, phục vụ cung cấp vật liệu xây dựng cho các dự án trọng điểm theo cơ chế đặc thù của Chính phủ”. Theo kết quả đo đạc và tính toán dữ liệu tài nguyên sơ bộ của 18 mỏ cát trên địa bàn Hà Nội cho thấy tổng trữ lượng cấp 122 của 18 mỏ cát đến tháng 12/2025 là khoảng 23.663.404m3.
2. Nhu cầu vật liệu xây dựng giai đoạn 2026-2030
Tổng nhu cầu vật liệu rời của Thành phố giai đoạn 2026-2030 là 1803,9 triệu m3, trong đó:
- Cát các loại: 477,46 triệu m3;
- Đá các loại: 555,63 triệu m3;
- Đất đắp: 770,81 triệu m3.
Cụ thể nhu cầu của từng loại dự án như sau:
2.1. Đối với các dự án đầu tư công:
Tổng nhu cầu vật liệu rời là 924,77 triệu m3, trong đó:
+ Cát các loại: 376,77 triệu m3;
+ Đá các loại: 283.5 triệu m3;
+ Đất đắp: 264,5 triệu m3.
Trên cơ sở đề nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số 17323/SXD-KTXD ngày 09/12/2025, đến nay Sở Xây dựng đã nhận được Báo cáo các Ban Quản lý dự án Thành phố và 52/126 xã, phường, từ đó dự tính nhu cầu vật liệu xây dựng cho các dự án đầu tư công của Thành phố giai đoạn 2026-2030 như sau:
Loại vật liệu | Nhu cầu theo báo cáo của 52 xã, phường (triệu m3) | Nhu cầu bình quân của 1 xã, phường (triệu m3) | Nhu cầu bình quân của 126 xã, phường (triệu m3) | Nhu cầu VL của các BanQLDA TP (triệu m3) | Tổng nhu cầu VL của Thành phố (triệu m3) |
Cát các loại | 150,5 | 2,89 | 364,67 | 12,1 | 376,77 |
Đất đắp | 112,2 | 2,16 | 272 | 11,5 | 283,5 |
Đá các loại | 102 | 1,96 | 247 | 17,5 | 264,5 |
2.2. Đối với các dự án ngoài đầu tư công:
Tổng nhu cầu vật liệu rời là 879,13 triệu m3, trong đó:
- Cát các loại: 100,69 triệu m3;
- Đá các loại: 291,13 triệu m3;
- Đất đắp: 487,31 triệu m3.
Trong đó bao gồm một số dự án lớn như:
2.2.1. Dự án Trục Đại lộ cảnh quan sông Hồng
Ngày 11/5/2026, HĐND Thành phố ban hành Nghị quyết số 18/NQ-HĐND Quyết định chủ trương đầu tư Dự án đầu tư Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng trên địa bàn thành phố.
- Tên dự án: Dự án đầu tư Trục Đại lộ cảnh quan sông Hồng.
- Quy mô dự án đầu tư: Quy mô diện tích nghiên cứu thực hiện dự án khoảng 11.418 ha bao gồm 05 nhóm dự án:
- Nhóm 1 gồm 2 dự án đường giao thông (tả Hồng, hữu Hồng với tổng chiều dài khoảng 80Km)
- Nhóm 2 gồm 11 dự án đầu tư công viên.
- Nhóm 3 gồm 2 dự án đầu từ Kè và chỉnh trị lòng sông, bờ sông.
- Nhóm 4 gồm 03 dự án đầu tư khu định cư, tái thiết.
- Nhóm 5 gồm các dự án Giải phóng mặt bằng độc lập.
Bảng tổng hợp vật liệu rời của dự án như sau (Chi tiết trong Phụ lục I).
Tên dự án | Cát các loại(triệu m3) | Đá các loại(triệu m3) | Đất đắp(triệu m3) |
Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng | 14,175 | 31,67 | 100,44 |
2.2.2. Dự án Trục không gian Quốc lộ 1A
Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 11/5/2026 của HĐND Thành phố về Quyết định chủ trương đầu tư Dự án trục không gian Quốc lộ 1A gắn với chỉnh trang và tái thiết đô thị theo phương thức đối tác công tư (PPP), loại hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT), đoạn từ đường Vành đai 1 đến nút giao Cầu Giẽ, cụ thể:
- Tên dự án: Dự án Trục không gian Quốc lộ 1A
- Dự kiến quy mô: Tổng chiều dài khoảng 36,3km, Quy mô mặt cắt ngang B=90m. Bảng tổng hợp vật liệu rời của dự án (Chi tiết trong Phụ lục II).
Tên dự án | Cát các loại(triệu m3) | Đá các loại(triệu m3) | Đất đắp(triệu m3) |
Dự án Trục không gianQuốc lộ 1A | 2,51 | 5,88 |
2.2.3. Dự án Sân vận động Olympic
Ngày 17/12/2025, UBND Thành phố có Quyết định số 6277/QĐ-UBND về việc chấp thuận chủ trương triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thể thao Olympic, qui mô của dự án như sau:
- Tên dự án đầu tư: Xây dựng Khu đô thị thể thao Olympic.
- Quy mô đầu tư. Khoảng 9.171 ha, dự kiến phân chia thành 04 phân khu chính
+ Dự án thành phần phân khu A: Phát triển đô thị mới gắn với mô hình TOD (đô thị nén) và có tính đến việc là đầu mối giao thông kết nối, bổ trợ cho Khu liên hợp thể thao (sân vận động đẳng cấp quốc tế) nằm tại Khu B.
+ Dự án thành phần phân khu B: Phát triển đô thị thể thao, đô thị dịch vụ gắn với Khu liên hợp thể thao (sân vận động đẳng cấp quốc tế).
+ Dự án thành phần phân khu C: Phát triển đô thị thể thao, đô thị sinh thái gắn với Khu liên hiệp thể thao (Sân vận động đẳng cấp quốc tế).
+ Dự án thành phần phân khu D: Phát triển đô thị thể thao, đô thị nghỉ dưỡng gắn với Khu liên hiệp thể thao (Sân vận động đẳng cấp quốc tế).
Bảng tổng hợp vật liệu rời của dự án như sau (Chi tiết trong Phụ lục III).
Tên dự án | Cát các loại(triệu m3) | Đá các loại(triệu m3) | Đất đắp(triệu m3) |
Xây dựng Khu đô thị thể thao Olympic | 61,98 | 147,67 | 70,32 |
2.2.4. Dự án Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2030 (đã bao gồm nhà ở riêng lẻ)
Ngày 06/6/2026, UBND Thành phố có Quyết định số 2864/QĐ-UBND về việc Giao nhiệm vụ cho Sở Xây dựng tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2030 và Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
2.2.4. Bảng tổng hợp vật liệu rời như sau (Chi tiết trong Phụ lục IV).
2.2.4. (Nhu cầu vật liệu giai đoạn 2026-2035 gấp khoảng 1,6 lần so với giai đoạn 2026-2030).
Giai đoạn | Diện tích nhà ở tăng thêm (m2) | ||
Kịch bản PT thấp | Kịch bản PT trung bình | Kịch bản PT cao | |
2026-2030 | 158.000.000 | 218.000.000 | 278.000.000 |
2031-2035 | 120.000.000 | 127.500.000 | 135.000.000 |
2026-2035 | 278.000.000 | 345.500.000 | 413.000.000 |
Tên dự án | Cát các loại(triệu m3) | Đá các loại(triệu m3) | Đất đắp(triệu m3) |
Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2026- 2030 | 24,53 | 109,28 | 310,67 |
Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2035 | 39,25 | 174,85 | 497,07 |
2.3. Tổng hợp nhu cầu vật liệu rời của các dự án ngoài đầu tư công giai đoạn 2026-2030
STT | Loại vật liệu | Nhu cầu (triệu m3) | Ghi chú |
1 | Cát các loại | 100,69 | |
2 | Đá các loại | 291,13 | |
3 | Đất đắp | 487,31 |
2.4. Tổng hợp nhu cầu vật liệu rời của các dự án trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026-2030
STT | Loại vật liệu | Nhu cầu (triệu m3) | Ghi chú |
1 | Cát các loại | 477,46 | |
2 | Đá các loại | 555,63 | |
3 | Đất đắp | 770,81 |
2.5. Đánh giá về khả năng đáp ứng nhu cầu vật liệu phục vụ thi công các công trình trên địa bàn thành phố hiện nay:
Trên cơ sở nhu cầu vật liệu phục vụ cho xây dựng các công trình trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026-2030 và nguồn cung vật liệu hiện nay, kết quả tỷ lệ cung/cầu được xác định theo bảng dưới đây:
2.5. Như vậy, thực tế hiện nay năng lực cung ứng các vật liệu rời của các mỏ trên địa bàn Thành phố không đáp ứng được nhu cầu cho các dự án của Thành phố giai đoạn 2026-2030. Để có nguồn vật liệu phục vụ cho các dự án đã, đang và sắp triển khai trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026-2030 cần thiết phải nghiên cứu, đề xuất các giải pháp để bổ sung nguồn cung vật liệu rời phục vụ thi công các công trình trên địa bàn Thành phố.
STT | Loại vật liệu | Nhu cầu(triệu m3) | Khả năng cung ứng (triệu m3) | Tỷ lệ đáp ứng |
1 | Cát các loại | 477,46 | 40,97 | 8,58% |
2 | Đá các loại | 555,63 | 11,25 | 2,02% |
3 | Đất đắp | 770,81 | 5,0 | 0,65% |
3. Sơ bộ một số mỏ khoáng sản của các tỉnh lân cận thành phố Hà Nội
Theo Văn bản số 96/SNNMT-KSTNN ngày 07/01/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường Hà Nội về việc các tỉnh lân cận cung cấp thông tin, giới thiệu các mỏ khoáng sản vật liệu xây dựng.
- Tỉnh Phú Thọ:
Theo báo cáo thống kê tại Văn bản số 8639/SNN&MT-KS ngày 24/12/2025 của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ, hiện nay trên địa bàn tỉnh có 96 Giấy phép khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường với trữ lượng khoảng hơn 380 triệu m3, công suất khai thác khoảng 11.9 triệu m3/năm; 43 Giấy phép khai thác cát lòng sông với trữ lượng khoảng 40 triệu m3 công suất khai thác khoảng hơn 2 triệu m3/năm; 09 Giấy phép khai thác đất đắp với trữ lượng khai thác khoảng hơn 7 triệu m3.
- Tỉnh Thái Nguyên:
Theo Văn bản số 5888/SNNMT-ĐCKS của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thái Nguyên ngày 30/12/2025, hiện trên địa bàn tỉnh có 68 mỏ khai thác đá và 51 mỏ khai thác đất đang hoạt động với trữ lượng đá khoảng 250 triệu m3, trữ lượng đất đắp khoảng 85 triệu m3.
- Tỉnh Ninh Bình:
Trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hiện có khoảng 62 mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường đang hoạt động với trữ lượng khoảng 400 triệu m3, công suất khoảng 32 triệu m3/năm; 01 mỏ đất với trữ lượng hơn 1 triệu m3/năm, 02 mỏ đá với trữ lượng khoảng 1.26 triệu m3.
- Tỉnh Thanh Hóa
Theo báo cáo thống kê, đến tháng 4/2025, tỉnh Thanh Hóa có 182 mỏ đá với tổng trữ lượng khoảng 650 triệu m3, 450 mỏ đất đắp với trữ lượng khoảng 470 triệu m3 và 124 mỏ cát với trữ lượng khoảng 18 triệu m3.
4. Sự cần thiết xây dựng Đề án
Thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 17/3/2026 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới và Quyết định số 1569/QĐ- TTg ngày 12/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Hiện nay, trên địa bàn thành phố Hà Nội đang đồng loạt triển khai nhiều dự án trọng điểm, quan trọng của Thành phố như: Đường nối sân bay Gia Bình, Vành đai 4 - Vùng Thủ đô, Vành đai 2,5, Vành đai 3,5 Quốc lộ 21 (đoạn nối từ Quốc lộ 21 đến cao tốc Hà Nội - Hòa Bình), Quốc lộ 21B, Quốc lộ 1 A; các tuyến Metro, Đường nối Cầu Tứ Liên - cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, Vành đai 3 qua Đông Anh; 07 cầu bắc qua sông Hồng (Tứ Liên, Ngọc Hồi, Trần Hưng Đạo, Thượng Cát, Vân Phúc, Hồng Hà, Mễ Sở); Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, cụm công nghiệp và các dự án khác thuộc địa bàn các xã, phường cũng đang đồng thời triển khai trên địa bàn Thành phố. Do đó, nhu cầu về vật liệu xây dựng, đặc biệt là các loại vật liệu như: cát các loại, đất đắp, đá sẽ tăng cao đột biến, trong khi đó, nguồn cung vật liệu tại chỗ của Thành phố hết sức hạn chế, dẫn đến tình trạng mất cân đối nghiêm trọng giữa cung và cầu vật liệu xây dựng trong giai đoạn 2026-2030.
Mặt khác, tại Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 17/3/2026 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới đã xác định Hà Nội là đô thị xanh, thông minh, hiện đại và bền vững. Do đó, việc quản lý và phát triển vật liệu xây dựng của Thành phố cũng thực hiện theo xu hướng phát triển bền vững; việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải gắn với bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm tài nguyên; hướng tới các giải pháp sản xuất, sử dụng vật liệu xanh, khuyến khích tận dụng, sử dụng vật liệu tái chế, phụ phẩm công nghiệp (phế thải xây dựng, tro xỉ, xỉ lò cao,...) để thay thế một phần vật liệu không tái tạo.
Trước yêu cầu cấp bách về cung ứng nguồn khoáng sản làm vật liệu xây dựng để phục vụ cho các dự án, công trình đang triển khai trên địa bàn Thành phố gắn với phát triển nguồn vật liệu xanh, thân thiện môi trường xây dựng Thủ đô theo hướng hiện đại và bền vững. Việc triển khai xây dựng Đề án “Quản lý, phát triển nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho các dự án của thành phố Hà Nội, giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050” là hết sức cần thiết.
III. Tên, đối tượng, phạm vi lập Đề án
1. Tên Đề án
Đề án quản lý, phát triển nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng phục vụ các dự án trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050.
2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu bao gồm: các chủng loại vật liệu xây dựng sử dụng trong các công trình xây dựng dân dụng, công trình giao thông và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội, trong đó, tập trung vào một số loại vật liệu sau: Vật liệu san lấp (cát san nền, đất đắp), cát xây dựng, cát bê tông, đá xây dựng các loại.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Trên địa bàn thành phố Hà Nội, có xét đến mối liên kết với các tỉnh thành lân cận trong vùng Thủ đô và các tỉnh thành có nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng nguồn cung và nhu cầu về vật liệu san lấp (cát san nền, đất đắp), cát xây dựng, cát bê tông, đá xây dựng các loại phục vụ cho các công trình trên địa bàn Thành phố giai đoạn năm 2026 -2030, định hướng đến năm 2050.
- Phạm vi về nguồn vốn đầu tư của các dự án: Đề án thực hiện nghiên cứu đến nhu cầu vật liệu của các dự án đầu tư công, ngoài đầu tư công, dự án phát triển nhà ở, các công trình nhà ở riêng lẻ của người dân trên địa bàn Thành phố.
4. Quan điểm lập Đề án
- Đề án quản lý, phát triển nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng phục vụ các dự án trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030 phải phù hợp thực tiễn về nguồn cung khoáng sản trên địa bàn Thành phố; phù hợp với Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 và các quy hoạch khác có liên quan.
- Đề án phải đảm bảo tính bền vững, gắn hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội; phát triển sản xuất với quy mô hợp lý, lựa chọn công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tái chế phế thải làm vật liệu xây dựng, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
- Tạo được nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng để đáp ứng nhu cầu về vật liệu san lấp (cát san nền, đất đắp), cát xây dựng, cát bê tông, đá xây dựng cho các dự án trên địa bàn Thành phố, đặc biệt là các dự án trọng điểm của Thành phố trong giai đoạn 2026-2030 và định hướng cho các năm tiếp theo.
IV. Mục tiêu của Đề án
1. Mục tiêu tổng quát
- Rà soát tổng thể thực trạng công tác quản lý, khai thác, trữ lượng các mỏ khoáng sản phục vụ khai thác làm vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố; Khảo sát đánh giá tổng nhu cầu sử dụng vật liệu rời phục vụ thi công xây dựng các công trình trên địa bàn Thành phố, từ đó đề xuất các giải pháp tăng nguồn cung vật liệu để phục vụ thi công các công trình trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026-2030, góp phần bình ổn giá vật liệu trên thị trường, phát triển kinh tế - xã hội bền vững của Thủ đô.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất vật liệu xanh, bền vững, thân thiện với môi trường, tìm kiếm vật liệu thay thế các vật liệu truyền thống.
- Thường xuyên thực hiện công tác tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm trong hoạt động quản lý, khai thác, sử dụng các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng qua đó góp phần khai thác hiệu quả nguồn mỏ vật liệu, tránh tình trạng lãng phí, thất thoát nguồn tài nguyên khoáng sản.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đề ra các giải pháp kỹ thuật nhằm hạn chế tối đa việc đào bỏ đất thải, nghiên cứu giải pháp tận dụng sử dụng chất thải rắn xây dựng, phụ phẩm công nghiệp (tro xỉ nhiệt điện, xỉ lò cao, bùn thải, đất đào móng, bê tông asphalt cào bóc mặt đường, bê tông phá dỡ...) làm nguyên liệu tái chế, sản xuất vật liệu xây dựng qua đó góp phần làm tăng nguồn cung vật liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; Giảm thiểu tối đa việc khai thác tài nguyên khoáng sản thiên nhiên, hướng tới tỷ lệ vật liệu tái chế và phụ phẩm công nghiệp chiếm ít nhất 15-20% tổng lượng vật liệu sử dụng vào năm 2030, góp phần thực hiện cam kết Net Zero 2050 của Việt Nam và xây dựng Thủ đô Hà Nội trở thành đô thị xanh, thông minh, bền vững.
- Giải quyết nhu cầu vật liệu xây dựng cho Thành phố giai đoạn 2026-2030 và các năm tiếp theo; Thực hiện các giải pháp nhằm tăng nguồn cung tại chỗ về vật liệu xây dựng (cát, đá, sỏi, đất đắp nền…) góp phần làm giảm chênh lệch cung-cầu quá lớn hiện nay, giảm tình trạng khan hiếm vật liệu… qua đó góp phần giảm giá vật liệu trên thị trường, kiểm soát giá vật liệu phục vụ cho các dự án đang triển khai trên địa bàn Thành phố.
- Tháo gỡ vướng mắc cho các mỏ khoáng sản đã được cấp phép nhưng đang tạm dừng, sớm đi vào hoạt động trong năm 2026; Xác định cụ thể nguồn khoáng sản dự kiến cung cấp cho các dự án trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026-2030.
- Xây dựng, đề xuất về cơ chế điều phối nguồn cung vật liệu liên vùng giữa Thủ đô và các tỉnh lân cận nhằm bù đắp nguồn vật liệu xây dựng thiếu hụt cho các công trình, dự án trên địa bàn thành phố Hà Nội.
V. Giải pháp
1. Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch liên quan đến khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
a) Về quy hoạch
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì rà soát, bổ sung các điểm mỏ khoáng sản mới, loại bỏ các điểm mỏ không khả thi trên cơ sở đó xây dựng phương án quản lý về địa chất, khoáng sản trong phương án bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên, đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn được tích hợp vào quy hoạch Thành phố, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố. Thời gian hoàn thành trong tháng 10/2026.
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì tham mưu UBND Thành phố, phối hợp với các Sở, ngành cập nhật vào quy hoạch Thủ đô, xác định rõ quy hoạch khu vực sản xuất vật liệu tập trung tại các cụm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tập trung (gạch, bê tông đúc sẵn, vật liệu tái chế...), các điểm tập trung xử lý chất thải rắn, gia cố tái chế vật liệu tại khu vực ngoại thành, tạo nguồn cung ổn định. Thời gian hoàn thành tháng 6/2026.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc rà soát quy hoạch các vị trí chất thải thải rắn xây dựng, bãi tập kết gia cố tái chế vật liệu tập trung (đề xuất tối thiểu 04 vị trí tại 04 hướng cửa ngõ vào Đô thị trung tâm) tham mưu, đề xuất, báo cáo UBND Thành phố trong tháng 6/2026.
- Sở Công Thương chủ trì xây dựng quy hoạch hệ thống hạ tầng logistics tập kết và trung chuyển hàng hóa, đặc biệt các loại vật liệu xây dựng cập nhật vào quy hoạch chung Thủ đô nhằm tối ưu hóa chi phí và đảm bảo vận chuyển thông suốt. Thời gian hoàn thành tháng 10/2026.
b) Về xây dựng kế hoạch
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng (tại chỗ/liên vùng), gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, hoàn thành trước ngày 15/11/2026.
- Sở Xây dựng:
+ Chủ trì xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành Kế hoạch phát triển vật liệu xanh, xây dựng lộ trình cụ thể cho từng năm, từng loại vật liệu để đảm bảo bổ sung thêm nguồn cung vật liệu cho các dự án trên địa bàn Thành phố. Thời gian hoàn thành tháng 10/2026.
+ Trên cơ sở nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng (tại chỗ, liên vùng) do Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp,… tham mưu UBND Thành phố xây dựng Kế hoạch phân bổ khoáng sản làm vật liệu cho các dự án trọng điểm của Thành phố. Thời gian hoàn thành tháng 12/2026.
2. Rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách, pháp luật liên quan đến khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng hiện hành, làm rõ các khó khăn vướng mắc trong công tác quản lý, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; đồng thời trên cơ sở Luật Thủ đô đã được ban hành để tham mưu, đề xuất, báo cáo UBND Thành phố (theo hướng cập nhật các cơ chế, chính sách đặc thù đã được Chính phủ ban hành tại Nghị quyết 66.4/NQ-CP của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và Khoáng sản năm 2024). Thời gian hoàn thành tháng 10/2026.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế điều tiết nguồn khoáng sản là vật liệu xây dựng liên vùng giữa Hà Nội - Hưng Yên - Bắc Ninh - Phú Thọ, tạo điều kiện thuận lợi cho phép các nhà đầu tư, các nhà thầu được cấp phép khai thác khoáng sản, nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng để bù đắp nguồn vật liệu thiếu hụt phục vụ cho các dự án trên địa bàn Thành phố. Thời gian hoàn thành tháng 12/2026.
- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế ưu đãi cho các dự án sản xuất vật liệu xanh, thân thiện môi trường, dự án xử lý chất thải rắn, dự án giá cố cải tạo đất như: Giới thiệu địa điểm đầu tư dự án, miễn, giảm thuế đầu tư máy móc, thiết bị, thuế tài nguyên, thuế GTGT, hỗ trợ lãi suất vay vốn... nhằm thu hút các nhà đầu tư, đầu tư vào lĩnh vực này. Thời gian hoàn thành tháng 6/2026.
3. Nâng cao năng lực quản lý, khai thác hiệu quả nguồn khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với và các Sở, ngành có liên quan tham mưu UBND Thành phố đề xuất các giải pháp, biện pháp quản lý chặt chẽ việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng nhằm khai thác có hiệu quả các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sử dụng nguồn vật liệu khai thác đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, tránh thất thoát, lãng phí. Thời gian hoàn thành tháng 10/2026.
- Các Chủ đầu tư trước khi triển khai thi công dự án có trách nhiệm phối hợp với các chủ đầu tư khác trong việc tiếp nhận, điều phối vật liệu, phương án vận chuyển, quản lý chặt chẽ các loại vật liệu thừa cho các dự án khác hoặc tập kết tại các vị trí quy định của Thành phố, không để thất thoát, lãng phí các nguồn vật liệu thừa hiện có của các dự án.
4. Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật nhằm tận dụng nguồn vật liệu khai thác tại các dự án không có nhu cầu sử dụng để phân bổ cho dự án khác có nhu cầu.
4.1. Các giải pháp kỹ thuật nhằm tận dụng nguồn vật liệu khai thác tại các dự án:
- Các Chủ đầu tư khi triển khai lập dự án cần chỉ đạo đơn vị tư vấn khảo sát thu thập đầy đủ số liệu địa chất, địa hình, đặc điểm địa kỹ thuật gắn với công trình xây dựng để nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật, đánh giá, so sánh để lựa chọn giải pháp tối ưu đảm bảo kinh tế, kỹ thuật, nhằm giữ hiện trạng công trình như: cọc BTCT, cọc cát, trụ vật liệu hạt rời, trụ đất gia cố xi măng, cọc PF, cọc CFG, gia cố nông toàn khối và ưu tiên vật liệu địa kỹ thuật gia cố... không được phép đào bỏ lớp kết cấu cũ và đắp bù bằng vật liệu khác khi chưa có nghiên cứu đánh giá đầy đủ về kỹ thuật và so sánh về kinh tế, qua đó hạn chế nhu cầu vật liệu và ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường. Đặc biệt chú trọng các giải pháp để tận dụng các loại đất thải (đào móng, đào tầng hầm, đào phần ngầm các tuyến đường sắt đô thị, nạo vét kênh hay sông hồ trong thành phố) làm vật liệu đắp hay san nền, trong đó trước mắt hướng tới nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ cải tạo hay gia cố đất như:
a). Cải tạo bùn nạo vét từ kênh, sông, hồ … trên địa bàn thành phố bằng các công nghệ:
- Tách nước kết hợp vật liệu địa kỹ thuật - Sử dụng sân phơi bùn, lắng trọng lực, lắng ly tâm, ép bùn bằng băng tải, ống địa kỹ thuật (geotextile tubes) hoặc hút chân không sau đó gia cố kết hợp vật liệu địa kỹ thuật;
- Công nghệ trộn dòng khí nén (Pneumatic flow mixing) - Dùng khí nén áp lực cao để đẩy bùn lỏng trong ống dẫn và bơm phụ gia vào để trộn đều, thường dùng cho các dự án lấn biển hoặc cải tạo đất quy mô lớn;
- Công nghệ tạo hạt GFM - ứng dụng giải pháp công nghệ tạo hạt GFM bằng cách phối trộn bùn với chất kết dính xi măng (5%-15%) và phụ gia polymer (0,1 - 0,3%) để cải tạo bùn thải thành vật liệu san lấp (Có thể áp dụng theo Công nghệ Nhật Bản).
b). Cải tạo đất bề mặt không thích hợp, đất yếu ngay gần mặt đất thay việc đào bỏ bằng giải pháp công nghệ gia cố nông toàn khối với chất kết dính xi măng hoặc xi măng kết hợp phụ gia gốc Polyme hay gốc Enzyme (Có thể áp dụng công nghệ Nhật Bản, châu Âu hay Trung Quốc).
c). Hóa rắn đất, cải tạo đất đào đổ thải từ các dự án xây dựng (đào hố móng, đào tầng hầm, đào hầm …) làm vật liệu san nền bằng các chất kết dính vô cơ (vôi, xi măng) kết hợp các phụ gia hóa học hoạt tính như chất DHD (Việt Nam); DZ33- G … (Mỹ); các dòng Melisa (Trung Quốc).
d). Ứng dụng Khoa học công nghệ, máy móc, thiết bị trong công tác nghiền tái chế chất thải từ việc phá dỡ các công trình xây dựng thành các sản phẩm vật liệu để tái sử dụng.
- Sở Xây dựng là đơn vị đầu mối để tiếp nhận các nguồn cung vật liệu, xây dựng hệ thống kết nối cung - cầu về vật liệu trực tuyến để các Chủ đầu tư cung cấp về thông tin các dự án có nguồn vật liệu thừa với các dự án đang cần để tận dụng tối đa nguồn vật liệu hiện có, tránh lãng phí ngân sách đầu tư dự án như: Tận dụng lớp đất bóc tầng canh tác từ các dự án giao thông, dự án khu đô thị được thu gom để phục vụ cải tạo đất nông nghiệp phục vụ trồng cây xanh đô thị; tận dụng đất đào khuôn đường đổ đi có chỉ tiêu cơ lý phù hợp để tận dụng cho việc đắp, san nền các dự án khác trên địa bàn thành phố... nhằm giảm thiểu khai thác khoáng sản tự nhiên, tăng được nguồn cung vật liệu, tiết kiệm kinh phí đầu tư của dự án và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Hoàn thành trong tháng 6/2026.
- Sở Xây dựng chủ trì giới thiệu các vị trí bãi tập kết đất hữu cơ đủ điều kiện để trồng cây xanh gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện điều phối chung đối với loại đất này; Thực hiện quản lý đất trồng cây đảm bảo hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí. Thời gian hoàn thành trong tháng 6/2026.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường khẩn trương hoàn thiện Quy hoạch chất thải rắn, xây dựng khu vực tập trung để thu gom vật liệu phế thải (bê tông, gạch, đá, bê tông asphan mặt đường cũ...), vật liệu thừa của các dự án… theo đồ án quy hoạch chất thải rắn, trên cơ sở đó triển khai các dự án xử lý chất thải rắn theo quy hoạch đáp ứng yêu cầu xử lý chất thải rắn ngày càng gia tăng trên địa bàn Thành phố; Xây dựng quy định xử lý, quản lý sử dụng chất thải rắn, vật liệu tái chế đảm bảo hiệu quả tránh thất thoát lãng phí nguồn vật liệu sau xử lý. Giai đoạn trước mắt, khi chưa xây dựng quy hoạch chất thải rắn của Thành phố, việc xử lý chất thải rắn cần ưu tiên thực hiện tại các điểm xử lý hiện có như: điểm chôn lấp CTR xây dựng tại Nguyên Khê quy mô 4,8 ha, công suất tiếp nhận, xử lý 360 tấn/ngày đêm, do Công ty cổ phần xử lý CTXD & ĐTPT Môi trường Hà Nội và 03 điểm xử lý CTR xây dựng công suất khoảng 1.310 tấn/ngày bao gồm: 03 điểm trung chuyển tạm thời và tái chế chất thải rắn xây dựng bằng công nghệ nghiền: khu vực 6,5ha nút giao Pháp Vân - Cầu Giẽ (Phường Yên Sở) khoảng 480 tấn/ngày, tại Phường Phúc Lợi khoảng 480 tấn/ngày và tại xã Thư Lâm khoảng 350 tấn/ngày. Hoàn thành trong tháng 6/2026.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì rà soát các điểm xử lý chất thải rắn hiện nay, cũng như điều kiện cấp phép cho đầu tư triển khai dự án xử lý chất thải rắn về công nghệ xử lý, yêu cầu các cơ sở này phải nâng cấp thiết bị, công nghệ xử lý đất thải, chất thải rắn đảm bảo có thể sử dụng vật liệu sau tái chế cho nền móng công trình, sử dụng vật liệu xử lý sau tái chế chất thải rắn làm bê tông… Thời gian hoàn thành trước tháng 11/2026.
- Sở Xây dựng chủ trì đề xuất danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn đặt hàng gửi Sở Khoa học và Công nghệ để xây dựng quy trình kỹ thuật, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn về tái chế các loại vật liệu, hướng dẫn thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình sử dụng vật liệu tái chế. Hoàn thành đề xuất danh mục tiêu chuẩn xong trong tháng 7/2026, xây dựng tiêu chuẩn hoàn thành trong năm 2027.
- Sở Xây dựng chủ trì ban hành hướng dẫn, quy định, định hướng đối với các công trình giao thông khi xây dựng mới nghiên cứu chủ yếu sử dụng kết cấu áo đường mềm để trong quá trình thực hiện duy tu, duy trì, sửa chữa có thể tận dụng tối đa nguồn vật liệu mặt đường rạn nứt, hư hỏng làm vật liệu tái chế; 100% các công trình, dự án duy tu, sửa chữa phải sử dụng công nghệ cào bóc, tái chế để giảm thiểu nhu cầu vật liệu và hạn chế tối đa việc gây ô nhiễm môi trường. Thực hiện ngay sau khi Đề án được duyệt. Hoàn thành trong tháng 7/2026.
- Sở Xây dựng tham mưu UBND Thành phố báo cáo Bộ Xây dựng phê duyệt danh mục các công trình nạo vét lòng sông Hồng, trên cơ sở đó triển khai thực hiện các dự án nạo vét các lòng sông trên địa bàn Thành phố, tận thu sản phẩm (cát, đá, sỏi) để bổ sung nguồn vật liệu còn thiếu cho các dự án trên địa bàn Thành phố. Hoàn thành trong tháng 7/2026.
- Các Chủ đầu tư khi thực hiện dự án nạo vét, đào mới các hồ chứa nước, hồ điều hòa theo quy hoạch phải khảo sát, đánh giá kỹ vệ hiện trạng, số liệu địa chất đề xuất lựa chọn các giải pháp kỹ thuật, công nghệ nêu trên nhằm cải tạo đất đào tận dụng làm vật liệu đắp, san nền cho các công trình trên địa bàn Thành phố. Thực hiện ngay sau khi đề án được duyệt.
4.2. Kết quả đạt được khi ứng dụng giải pháp tại mục 4.1, phần V nêu trên vào thực tiễn
- Khối lượng nạo vét hồ: Theo khảo sát kế hoạch nạo vét 05 hồ điều hòa trên địa bàn Thành phố (Hồ Phú Đô, phường Từ Liêm; Hồ Thụy Phương 2, phường Đông Ngạc; Hồ Yên Nghĩa 2; Hồ Yên Nghĩa 1, xã An Khánh; Hồ đầu mối Mễ Trì) tại Văn bản số 11714/SNNMT-KSTNN ngày 30/12/2025 của Sở Nông nghiệp và Môi trường, dự kiến khối lượng đất đắp K95 có thể thu hồi làm vật liệu san lấp cho các công trình khác khoảng: hơn 3.5 triệu m3 và 02 hồ (Chèm, Liên Mạc 1) tại các Quyết định số: 936/QĐ-UBND và 937/QĐ-UBND ngày 03/3/2026 của UBND Thành phố, khối lượng dự kiến khoảng hơn 1.5 triệu m3.
- Khối lượng nạo vét sông Hồng: Trên cơ sở Dự án đầu tư xây dựng Trục Đại lộ cảnh quan sông Hồng đoạn từ cầu Hồng Hà, xã Đan Phượng đến cầu Mễ Sở, xã Thanh Trì, việc nạo vét thực hiện tại các vị trí bãi bồi, nạo vét mái ta luy sông dọc tuyến sông, khối lượng vật liệu cát thu được khoảng 15,607 triệu m3 (Chi tiết trong Phụ lục VI).
- Khối lượng thu được khi thực hiện các biện pháp gia cố nền hiện có:
+ Dự án đầu tư xây dựng Trục Đại lộ cảnh quan sông Hồng với quy mô dự án đầu tư khoảng11.000 ha bao gồm Trục đại lộ giao thông khoảng 80 km, quy mô 4-6 làn xe; Công viên cảnh quan, vui chơi giải trí khoảng hơn 3.300 ha; Giải phóng mặt bằng để tái thiết đô thị khoảng 2.100 ha.
- Khối lượng thu được nhờ tận dụng đất đắp nền đường khi thực hiện các dự án mở rộng đường giao thông:
Thực hiện các biện pháp kỹ thuật, tận dụng phần đất đào khuôn đường, đào nền đường, khối lượng đất đắp thu hồi khoảng 6,24 triệu m3.
5. Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất vật liệu tái chế, vật liệu xanh, bền vững thay thế vật liệu truyền thống.
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch phát triển vật liệu theo hướng phát triển các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng từ chất thải rắn, phụ phẩm công nghiệp theo hướng công nghệ xanh, thân thiện môi trường; bảo đảm các giải pháp gắn với công trình, hạng mục cụ thể và lộ trình bắt buộc áp dụng, cụ thể như sau:
5.1. Xây dựng Danh mục vật liệu thay thế chiến lược của Thành phố
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng và trình UBND Thành phố ban hành “Danh mục vật liệu thay thế chiến lược” sử dụng cho các công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố, trong đó xác định cụ thể:
- Tên vật liệu thay thế: gạch không nung, bê tông tái chế, bê tông xi măng hỗn hợp, xi măng ít clinker, cát nghiền (cát nhân tạo), vật liệu thấm nước, cốt liệu tái chế từ chất thải rắn xây dựng, tro bay, xỉ lò cao, tro xỉ nhiệt điện đã qua xử lý đạt chuẩn…;
- Phạm vi áp dụng cụ thể: phân theo loại công trình (giao thông, dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, công viên cây xanh, công trình phụ trợ…) và hạng mục cụ thể (san lấp, lớp móng, lớp mặt, kết cấu chịu lực, mặt sân, vỉa hè, hệ thống thoát nước đô thị…);
- Tỷ lệ thay thế tối thiểu bắt buộc theo từng loại công trình, từng hạng mục và từng giai đoạn;
- Lộ trình bắt buộc áp dụng theo các mốc năm 2027, 2028, 2030; tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với từng loại vật liệu;
- Cơ quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát; chế tài xử lý đối với trường hợp không tuân thủ.
5.2. Mục tiêu cụ thể về thay thế vật liệu đến năm 2030
Trên cơ sở Danh mục vật liệu thay thế chiến lược, đến năm 2030 đặt mục tiêu cụ thể đối với từng loại vật liệu - hạng mục như sau:
- Vật liệu san lấp: Ít nhất 30% khối lượng vật liệu san lấp được thay thế bằng phụ phẩm nhiệt điện đã qua xử lý đạt chuẩn (tro xỉ, đặc biệt là xỉ đáy lò), vật liệu tái chế từ chất thải rắn xây dựng, đất, bùn nạo vét và các phụ phẩm công nghiệp khác đã xử lý đạt chuẩn theo TCVN 13946:2024 và các quy định liên quan.
- Cát xây dựng và cốt liệu: Ít nhất 25-30% lượng cát tự nhiên được thay thế bằng cát nhân tạo (cát nghiền) phấn đấu đạt 40% vào năm 2030 (theo Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 18/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ) ưu tiên sử dụng làm cốt liệu cho bê tông, vữa xây, vữa hoàn thiện thay thế cát tự nhiên đang ngày càng khan hiếm.
- Lớp móng đường giao thông: phấn đấu đến năm 2030, 50% khối lượng vật liệu lớp móng đường (lớp móng dưới) giao thông cấp III trở xuống được thay thế bằng cấp phối tái chế từ chất thải rắn xây dựng theo TCVN 13694:2023.
- Bê tông nhựa (asphalt): Áp dụng tỷ lệ RAP (vật liệu nhựa tái chế) tối thiểu 25% theo TCVN 13567-5:2024 đối với các tuyến đường cải tạo, nâng cấp; nghiên cứu áp dụng RAP đến 50% theo TCVN 13567-6:2025 đối với các tuyến phù hợp
(thí điểm áp dụng tại một số tuyến đường do Sở xây dựng và quản lý).
- Gạch xây: Gạch không nung đạt 40-45% nhu cầu vật liệu xây trên địa bàn Thành phố (theo Quyết định số 2171/QĐ-TTg ngày 23/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ).
- Xi măng hỗn hợp (blended cement): Hướng tới sử dụng tối đa 65% clinker trong sản xuất xi măng, tăng phụ gia khoáng (tro bay, xỉ lò cao) để giảm phát thải CO2 (theo Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 18/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ).
- Ngói nung: Vật liệu tái chế và phụ phẩm công nghiệp chiếm 15-20% thay thế nguyên liệu đất sét trong sản xuất ngói nung (theo Quyết định số 1266/QĐ- TTg ngày 18/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ).
5.3. Yêu cầu bắt buộc áp dụng theo từng loại công trình
- Công trình sử dụng vốn ngân sách Thành phố: Thực hiện mục tiêu của Đề án ban hành kèm Quyết định số 2831/QĐ-UBND ngày 06/6/2025 - bắt buộc 100% công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách phải sử dụng vật liệu tái chế từ chất thải rắn xây dựng để thay thế vật liệu khai thác từ tài nguyên. Đưa tiêu chí ưu tiên vật liệu xanh, vật liệu tái chế vào hồ sơ mời thầu, tiêu chí đánh giá thầu.
- Công trình giao thông: San lấp nền đường - 100% sử dụng vật liệu tái chế, phụ phẩm nhiệt điện đã xử lý trong điều kiện kỹ thuật cho phép; lớp móng đường - tối thiểu 50% cấp phối tái chế; bê tông nhựa - áp dụng RAP tối thiểu 25%-50%.
- Nhà ở xã hội, công trình công cộng (trường học, bệnh viện, trụ sở cơ quan): Tỷ lệ gạch không nung đạt tối thiểu 80%; ưu tiên sử dụng bê tông xi măng hỗn hợp.
- Công viên, vỉa hè, sân chơi công cộng: Bắt buộc ưu tiên sử dụng vật liệu thấm nước (gạch thấm nước, bê tông thấm), vật liệu thẩm thấu, giữ nước LID (Low Impact Development) phù hợp định hướng đô thị bọt biển (Sponge City) và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Công trình thoát nước, hạ tầng kỹ thuật đô thị: Khuyến khích sử dụng vật liệu chống ngập, vật liệu giảm bức xạ nhiệt đô thị (cool pavement) tại các khu vực trọng điểm.
5.4. Đặt hàng nghiên cứu, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
Sở Xây dựng chủ trì hoặc đề xuất Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì đặt hàng các nhiệm vụ khoa học công nghệ:
- Xây dựng quy trình kỹ thuật, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn về vật liệu xanh, vật liệu thấm nước, vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu giảm bức xạ nhiệt đô thị, vật liệu chống ngập đa chức năng;
- Nghiên cứu công nghệ sản xuất cát nhân tạo (cát nghiền) chất lượng cao từ đá tự nhiên, đá thải khai thác mỏ, vật liệu phá dỡ công trình;
- Xây dựng, bổ sung định mức, đơn giá xây dựng đối với các loại vật liệu thay thế áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
5.5. Kết quả đạt được khi ứng dụng giải pháp số 5 trên vào thực tiễn
- Khối lượng vật liệu thu được từ xử lý chất thải rắn trên địa bàn Thành phố (vật liệu san lấp):
+ Theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024 phê duyệt Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và số 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065, công tác xử lý chất thải rắn được điều chỉnh theo hướng hiện đại và bền vững hơn, cụ thể:
+ Xác định 10 khu xử lý chất thải rắn, tiếp tục phân chia theo 03 phân vùng:
+ Bắc, Tây và Nam. Giảm và loại bỏ 07 khu xử lý chất thải rắn quy mô nhỏ, không phù hợp với việc đầu tư công nghệ xử lý hiện đại; các khu này được chuyển đổi chức năng thành trạm trung chuyển kết hợp xử lý chất thải rắn.
+ Các khu xử lý bao gồm: Sóc Sơn, Phù Đổng, Việt Hùng, Cầu Diễn, Đan Phượng, Cao Dương, Châu Can, Xuân Sơn, Núi Thoong, Tả Thanh Oai.
+ Định hướng chuyển dịch công nghệ xử lý từ chôn lấp sang đốt rác phát điện, với tổng công suất xử lý khoảng 7.250 tấn/ngày kể từ tháng 12/2025, tương đương khoảng 12 triệu tấn giai đoạn 2026-2030, với tỉ lệ tái chế khoảng 70%, ta có khối lượng vật liệu tái chế chất thải rắn xây dựng làm vật liệu san lấp khoảng 3,36 triệu m3.
- Khối lượng vật liệu thu được từ xử lý cào bóc công trình giao thông, xử lý nền đường giao thông:
Trên cơ sở các công trình giao thông thuộc dự án đầu tư công của Thành phố sẽ triển khai trong giai đoạn tới, dự kiến khối lượng cào bóc, xử lý nền đường, tái chế mặt đường làm vật liệu đắp khoảng 0,78 triệu m3.
6. Tăng cường công tác tuyên truyền và xử lý vi phạm trong quản lý khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì với các Sở, ngành Thành phố, UBND các xã, phường thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Thường xuyên thực hiện công tác tuyên truyền trong quản lý khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của các nhà đầu tư, các chủ đầu tư trong việc quản lý khai thác khoáng sản, đảm bảo tiết kiệm, đúng mục đích, tránh lãng phí, thất thoát nguồn tài nguyên khoáng sản;
+ Chủ trì phối hợp với Công an Thành phố và các đơn vị có liên quan thường xuyên kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các nhà đầu tư, chủ đầu tư cố tình để thất thoát, lãng phí nguồn khoáng sản cho sản xuất vật liệu; đề xuất chế tài mạnh nhằm xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm về quản lý, khai thác khoáng sản như: Xử lý vi phạm bằng phạt tiền, rút giấy phép khai thác khoáng sản...
- Sở Xây dựng chủ trì:
+ Phối hợp với các Sở, ngành Thành phố, UBND các xã, phường theo dõi biến động giá vật liệu, công bố giá vật liệu kịp thời khi có biến động; đề xuất cấp có thẩm quyền triển khai các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi đầu cơ, nâng giá trục lợi. Thực hiện công bố định kỳ hoặc đột xuất khi có biến động
+ Yêu cầu các Chủ đầu tư trong việc cung cấp thông tin về tình hình triển khai các dự án, cung cấp thông tin về khả năng cung ứng vật liệu đào bỏ, dư thừa của dự án làm cơ sở để điều phối cho các dự án có nhu cầu; đồng thời, báo cáo về nhu cầu các loại vật liệu của dự án cho cơ quan đầu mối về quản lý cung - cầu vật liệu xây dựng (Sở Xây dựng) để tận dụng tối đa nguồn vật liệu hiện có, tránh thất thoát, lãng phí và bảo vệ môi trường.
- Công an Thành phố giao các phòng nghiệp vụ thường xuyên trinh sát, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng có hành vi kinh doanh vật liệu xây dựng kém chất lượng, cố tình găm hàng, đẩy giá khi có khan hiếm về vật liệu; Kịp thời xử lý tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu trái phép, lấn chiếm hành lang trái phép, không có biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trong kinh doanh vật liệu xây dựng.
- UBND các xã, phường thường xuyên tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu trên địa bàn chấp hành đúng quy định của pháp luật về kinh doanh buôn bán vật liệu, không để tình trạng lấn chiếm lòng đường, vỉa hè, hành lang tuyến đường, hành lang bảo vệ thoát lũ của đê, tình trạng gây ô nhiễm môi trường… xảy ra trên địa bàn; Kịp thời phát hiện và xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm trong trong hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng. Thực hiện thường xuyên và ngay sau khi đề án được duyệt.
7. Phối hợp với các tỉnh lân cận điều tiết nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong vùng Thủ đô.
- Thu thập thông tin về số lượng, trữ lượng của các mỏ vật liệu của các tỉnh lân cận về số liệu, trữ lượng còn lại hiện có của các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khả năng cung ứng nguồn vật liệu của các tỉnh bạn… xây dựng kế hoạch và đăng ký lịch của lãnh đạo Thành phố và lãnh đạo các tỉnh lân cận để thống nhất cho việc cung cấp nguồn vật liệu đối với các dự án trên địa bàn Thành phố.
- UBND Thành phố làm việc với các tỉnh lân cận trong vùng Thủ đô để ban hành cơ chế phối hợp cung cấp vật liệu liên vùng nhằm bổ sung nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng (cát, đá, đất đắp).
VI. Kết quả đạt được khi xây dựng Đề án
1. Kết quả đạt được của Đề án
- Đưa ra được bức tranh tổng thể về nguồn cung - nhu cầu vật liệu phục vụ cho các dự án trên địa bàn Thành phố.
- Quản lý, khai thác chặt chẽ có hiệu quả các mỏ khoáng sản hiện có trên địa bàn, tránh thất thoát lãng phí nguồn khoáng sản.
- Đề xuất căn cơ các giải pháp nhằm tăng nguồn cung vật liệu, giảm chênh lệch quá lớn về cung - cầu vật liệu xây dựng, góp phần giảm giá thành vật liệu, kiểm soát giá vật liệu trên địa bàn Thành phố.
- Tận dụng tối đa nguồn vật liệu hiện có của các công trình, qua đó góp phần tiết kiệm kinh phí đầu tư của các dự án, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường do hoạt động đổ thải vật liệu thừa, chất thải rắn gây ra.
- Tăng nguồn cung vật liệu làm vật liệu san nền khi thực hiện nhóm giải pháp tại mục 4.1, phần V nêu trên bằng các giải pháp kỹ thuật để gia cố đất từ việc đào ao, hồ, đào hầm, đào nền các công trình…
- Tăng nguồn cung vật liệu từ giải pháp nạo vét bãi bồi, nạo vét dọc sông Hồng.
2. Tổng nguồn cung vật liệu tăng thêm khi áp dụng các giải pháp của Đề án vào các dự án thực tiễn
- Cát các loại: 15,607 triệu m3;
- Đất đắp: 15,38 triệu m3.
- Tổng nguồn cung vật liệu rời trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026-2030 sau khi thực hiện các giải pháp nhằm làm tăng nguồn cung:
STT | Loại vật liệu | Khả năng cung ứng(triệu m3) | Ghi chú |
1 | Cát các loại | 56,58 | |
2 | Đá các loại | 11,25 | |
3 | Đất đắp | 20,62 |
3. Đánh giá khả năng cung-cầu
Trên cơ sở rà soát nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng hiện có của Thủ đô, đề xuất căn cơ các giải pháp nhằm bổ sung nguồn cung vật liệu phục vụ cho các dự án trên địa bàn Thành phố. Các giải pháp được đề xuất trong đề án đưa ra đã bổ sung được vật liệu san lấp cho các dự án, tỷ lệ cung - cầu vật liệu đạt được như sau: (Chi tiết trong Phụ lục A)
STT | Loại vật liệu | Nhu cầu(triệu m3) | Khả năng cung ứng (triệu m3) | Tỷ lệ đáp ứng | Tỷ lệ tăng khả năng đáp ứngnguồn cungkhi thực hiện đề án |
1 | Cát các loại | 477,46 | 56,58 | 11,85% | 3,26% |
2 | Đá các loại | 555,63 | 11,25 | 2,02% | 0 % |
3 | Đất đắp | 770,81 | 20,62 | 2,68% | 2,03% |
VII. Một số tác động và giải pháp hạn chế tác động đến môi trường khi thực hiện Đề án
Khi triển khai Đề án, một số nhóm hoạt động/nguồn cung vật liệu có khả năng phát sinh tác động môi trường gồm:
1. Tác động đến môi trường không khí (bụi, khí thải) và sức khỏe cộng đồng
Bụi phát sinh từ khai thác - xúc bốc - nghiền sàng (đất, đá), từ bãi vật liệu và đặc biệt từ vận chuyển bằng xe tải (bụi đường, rơi vãi). Khí thải phương tiện vận chuyển làm gia tăng áp lực ô nhiễm cục bộ tại các trục giao thông đô thị và khu vực dân cư. Vì vậy trong các hoạt động này, Chủ đầu tư cần có giải pháp cụ thể như: che chắn khu vực khai thác, vận chuyển phải có mui, mái che đậy, xe vận chuyển cần phải rửa khi đi trên các tuyến đường giao thông; kiểm định xe vận chuyển định kỳ đảm bảo yêu cầu về khí thải theo quy định.
2. Tác động đến nước mặt, thủy văn và an toàn đê điều
Hoạt động khai thác cát, nạo vét - tận thu vật liệu có thể làm tăng độ đục, khuấy bùn, gây bồi lắng cục bộ; đồng thời tiềm ẩn nguy cơ biến đổi lòng dẫn, xói lở bờ sông, đáy sông, ảnh hưởng ổn định bờ sông, công trình kè, đê, cầu và hạ tầng ven sông nếu phạm vi, cao độ, công suất khai thác không được kiểm soát chặt chẽ. Ngoài ra có thể phát sinh xung đột với yêu cầu thoát lũ, hành lang bảo vệ đê điều và giao thông đường thủy. Để hạn chế tác động này, các chủ đầu tư cần phải thực hiện đúng thiết kế, giải pháp kỹ thuật, không làm thay đổi hình thái lòng sông cục bộ.
3. Tác động từ bến bãi, kho trung chuyển
Nước mưa chảy tràn qua bãi vật liệu có thể cuốn theo bùn đất, tạp chất, dầu mỡ… gây ô nhiễm đất và nước mặt nếu bến bãi không có nền cứng, rãnh thu gom, hố lắng. Bến bãi tự phát còn có nguy cơ lấn chiếm hành lang bảo vệ đê điều, phát sinh điểm nóng môi trường - trật tự đô thị. Để hạn chế tác động ảnh hưởng này, tại các khu vực bãi chứa các chủ đầu tư cần có thiết kế hệ thống rãnh thoát nước phù hợp; UBND các xã, phường cần tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm đối với trường hợp lấn chiếm hành lang đê, hành lang an toàn giao thông tuyến đường.
4. Chất thải rắn, bùn nạo vét và chất thải nguy hại
Bùn nạo vét (sông/hồ) cần được đánh giá chất lượng và có phương án tập kết, tái sử dụng, xử lý phù hợp; nếu tổ chức kém có thể gây phát tán bùn, mùi và ô nhiễm thứ cấp. Chất thải nguy hại (dầu mỡ, giẻ lau nhiễm dầu, ắc quy…) từ thiết bị, phương tiện khai thác nếu không quản lý đúng quy định sẽ tiềm ẩn rủi ro ô nhiễm đất, nước. Để hạn chế tác động này, các chủ đầu tư cần có phương án xử lý, tái chế phù hợp đúng quy trình xử lý chất thải đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận của dự án, thu gom chất thải, dầu mỡ, giẻ lau nhiễm dầu, ắc quy hỏng và xử lý đúng quy định về môi trường.
5. Tác động đến môi trường tự nhiên
Việc phá núi làm mất đi lớp đất phủ, tàn phá rừng và thảm thực vật, dẫn đến mất đa dạng sinh học, gây ra sạt lở đất, lún sụt, đặc biệt vào mùa mưa bão, gây nguy hiểm cho khu dân cư. Để hạn chế tác động này, sau khi hoàn thành hoạt động phá núi khai thác khoáng sản, các chủ đầu tư cần trồng bổ sung cây xanh, khôi phục môi trường nhằm hạn chế tối đa tác động xấu đến môi trường.
VIII. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng.
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành Thành phố, UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch phát triển vật liệu đến năm 2030 và những năm tiếp theo nhằm đảm bảo phát triển vật liệu ngành xây dựng theo hướng xanh, sạch, bền vững theo đúng định hướng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 18/8/2020.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan thực hiện công tác khảo sát, đánh giá trữ lượng, chất lượng các mỏ khoáng sản trên địa bàn Thành phố.
- Hướng dẫn các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn trong việc lập dự toán, quản lý chi phí vật liệu; các giải pháp trong khảo sát, thiết kế để hạn chế tối đa việc đào bỏ và thay thế vật liệu khác nhằm giảm bớt nhu cầu về vật liệu xây dựng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường;
- Phối hợp với Công an Thành phố trong công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc kinh doanh, vận chuyển vật liệu xây dựng.
- Giao nhiệm vụ cho phòng nghiệp vụ liên quan xây dựng trung tâm dữ liệu cung - cầu vật liệu (là đơn vị đầu mối) để các Chủ đầu tư gửi thông tin về cung - cầu vật liệu, phối hợp trong công tác điều phối vật liệu cho các dự án trên địa bàn Thành phố.
- Tổng hợp nhu cầu vật liệu xây dựng của các Chủ đầu tư trên địa bàn Thành phố, xây dựng kế hoạch và các giải pháp khác nhằm đáp ứng được nhu cầu về vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố; Xây dựng trung tâm dữ liệu cung - cầu vật liệu xây dựng để các Chủ đầu tư gửi thông tin về cung - cầu vật liệu xây dựng và thực hiện công tác điều phối vật liệu xây dựng cho các dự án trên địa bàn Thành phố.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Chủ trì tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất, khảo sát đánh giá tiềm năng khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố, đề xuất các giải pháp để tăng cường công tác quản lý khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí;
- Chủ trì tổ chức Quy hoạch hệ thống kho bãi, xây dựng quy hoạch chất thải rắn; bố trí quỹ đất làm hệ thống kho bãi thu gom vật liệu chất thải rắn, phế thải công trình... bổ sung cập nhật vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch hạ tầng giao thông của Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành Thành phố có liên quan nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, thực hiện kiểm tra hoạt động của các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn Thành phố.
- Tổng hợp khó khăn vướng mắc trong công tác quản lý, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố; đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế điều tiết vật liệu xây dựng liên vùng giữa Hà Nội và các tỉnh lân cận để bù đắp nguồn vật liệu thiếu hụt phục vụ cho các dự án của Thành phố.
3. Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
Tham mưu UBND Thành phố, phối hợp với các Sở, ngành cập nhật vào quy hoạch Thủ đô, xác định rõ quy hoạch khu vực tập kết gia cố vật liệu, tái chế vật liệu chất thải rắn, khu vực sản xuất vật liệu tập trung tại các cụm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tập trung.
4. Sở Tài chính.
- Chủ trì phối hợp với Sở, ngành có liên quan xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi trong đầu tư các dự án về vật liệu tái chế, xử lý chất thải rắn, xử lý bùn, gia cố đất…, sản xuất vật liệu xanh, thân thiện với môi trường, thay thế các vật liệu truyền thống nhằm thu hút các nhà đầu tư, đầu tư vào lĩnh vực này.
- Tham mưu cho UBND Thành phố xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về giá nói chung, giá vật liệu nói riêng trên địa bàn Thành phố.
5. Sở Công Thương.
- Chủ trì xây dựng quy hoạch hệ thống hạ tầng logistics tập kết và trung chuyển hàng hóa, đặc biệt các loại vật liệu xây dựng cập nhật vào quy hoạch chung Thủ đô nhằm tối ưu hóa chi phí và đảm bảo vận chuyển thông suốt.
- Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh, buôn bán vật liệu, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp có hành vi găm hàng, tăng giá bất hợp lý, kinh doanh trái phép.
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các ngành liên quan cập nhật, công bố giá và chỉ số giá xây dựng trên địa bàn, phản ánh đúng mặt bằng giá thị trường.
6. Sở Khoa học và Công nghệ.
Rà soát hệ thống tiêu chuẩn quy chuẩn hiện hành; đồng thời, trên cơ sở đề xuất của các Sở, ngành về xây dựng hệ thống tiêu chuẩn liên quan đến tái chế vật liệu, tiêu chuẩn về vật liệu xanh, vật liệu thấm nước, vật liệu xanh thân thiện với môi trường… để đặt hàng xây dựng các tiêu chuẩn phục vụ cho việc triển khai các dự án đảm bảo đồng bộ, góp phần làm tăng nguồn cung vật liệu trên địa bàn Thành phố.
7. Thuế thành phố Hà Nội.
- Cung cấp thông tin về hóa đơn VAT, giá bán thực tế của các đơn vị kinh doanh vật liệu để phục vụ cho công tác tham khảo công bố giá vật liệu.
- Tăng cường rà soát các đơn vị kinh doanh, kịp thời phát hiện các hành vi gian lận trong kê khai giá, xuất hóa đơn không đúng giá bán thực tế để đầu cơ, nâng giá; Kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền đối với các biến động giá bất thường trên thị trường.
8. Công an Thành phố.
Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành Thành phố có liên quan thường xuyên kiểm tra, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về găm hàng, đẩy giá vật liệu, xuất hóa đơn không đúng giá bán, vi phạm trật tự giao thông, trật tự đô thị, vi phạm hành lang thoát lũ… của các đơn vị khai thác, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố.
9. UBND các xã, phường.
- Triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn; khảo sát, rà soát thực trạng các mỏ vật liệu, báo cáo nhu cầu vật liệu hàng năm trên địa bàn, gửi về Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.
- Phối hợp với Công an Thành phố và các Sở, ngành Thành phố có liên quan kiểm tra, xử lý các cơ sở khai thác, kinh doanh vật liệu trái phép, chiếm dụng đất công.
10. Các Ban Quản lý dự án/Chủ đầu tư các dự án.
- Phối hợp chặt chẽ với đơn vị tư vấn trong việc tổ chức khảo sát nguồn cung vật liệu, lập kế hoạch sử dụng vật liệu chi tiết theo tiến độ các dự án được giao làm chủ đầu tư ngay từ khâu khảo sát, thiết kế, lập dự án.
- Khi triển khai lập dự án, có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị tư vấn khảo sát đầy đủ số liệu về địa chất, đề xuất các giải pháp kỹ thuật, so sánh lựa chọn phương án tối ưu (kinh tế, kỹ thuật) nhằm tận dụng tối đa cốt nền tự nhiên (hạn chế tối đa việc đào bỏ nền, đất đổ đi), không được phép đào bỏ lớp nền cũ khi chưa có giải pháp gia cố nền; ưu tiên sử dụng các loại vật liệu xanh, vật liệu thấm nước, vật liệu thân thiện với môi trường vào dự án như: gạch thấm nước, tre, gỗ tái chế, gạch không nung, bê tông nhẹ, sơn sinh thái, và các sản phẩm tự hủy sinh học….
- Báo cáo về thời gian thi công, tổng hợp báo cáo nhu cầu về vật liệu, vật liệu thừa (đất đào nền, đào khuôn, đào bùn…) gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp và điều phối chung về cung - cầu vật liệu.
11. Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình Hà Nội.
Tổ chức thực hiện thông tin tuyên truyền về Đề án “Quản lý, phát triển nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho các dự án của thành phố Hà Nội, giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050” để cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác khoáng sản được biết, tổ chức thực hiện đề án có hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn Thành phố.
IX. Đề xuất, kiến nghị
1. Kiến nghị với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng quy hoạch vùng Thủ đô về quản lý, khai thác nguồn khoáng sản làm vật liệu xây dựng; Quy chế điều phối khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong vùng Thủ đô, đảm bảo nguồn cung ổn định cho các dự án trên địa bàn Thành phố và các dự án vùng Thủ đô.
2. Kiến nghị với Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Địa chất và khoáng sản về trình tự, thủ tục, trách nhiệm quản lý trong việc áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù, bảo đảm thống nhất trong tổ chức thực hiện, đồng bộ, phù hợp với thực tiễn quản lý tại các địa phương.
- Xem xét đơn giản hóa thủ tục khai thác khoáng sản nhóm IV theo hướng đăng ký khai thác khoáng sản để phục vụ các dự án, công trình theo quy định tại Khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 147/2025/QH15.
- Ban hành các hướng dẫn về nội dung điều hòa nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng giữa các địa phương trong khu vực vùng Thủ đô, để Thành phố chủ động phối hợp với các tỉnh lân cận xây dựng cơ chế điều phối liên vùng về cung cấp vật liệu xây dựng, đảm bảo nguồn cung vật liệu xây dựng cho tiến độ các công trình, dự án trọng điểm trong vùng Thủ đô
3. Kiến nghị với Bộ Xây dựng.
- Ban hành quy định, hướng dẫn cụ thể về phương pháp khảo sát, thu thập dữ liệu, tính toán và công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn đảm bảo sát giá thực tế của thị trường.
- Xây dựng quy trình kỹ thuật, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam về tái chế các loại vật liệu, hướng dẫn thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình sử dụng vật liệu tái chế, định mức cho công tác gia cố vật liệu, tái chế vật liệu chất thải rắn.
4. Kiến nghị với Bộ Tài chính.
Xây dựng cơ chế ưu đãi nhằm thu hút các nhà đầu tư trong việc đầu tư công nghệ tái chế vật liệu chất thải rắn; đầu tư công nghệ trong việc sản xuất vật liệu xanh, vật liệu thấm nước, vật liệu mới thân thiện với môi trường thay thế vật liệu truyền thống.
PHỤ LỤC A
BẢNG TỔNG
HỢP CUNG - CẦU VẬT LIỆU XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Đề án Quản lý, phát triển
nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho các dự án của thành phố Hà Nội,
giai đoạn 2026-2030)
|
STT |
Loại vật liệu |
Nhu cầu (triệu m3) |
Khả năng cung ứng (triệu m3) |
Ghi chú |
|
1 |
Cát các loại |
477,46 |
56,58 |
11,85% |
|
2 |
Đá các loại |
555,63 |
11,25 |
2,02% |
|
3 |
Đất đắp |
770,81 |
20,62 |
2,68% |
PHỤ LỤC B
DANH SÁCH
CÁC GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CÒN HIỆU LỰC
(Kèm theo Đề án Quản lý, phát triển
nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho các dự án của thành phố Hà Nội,
giai đoạn 2026-2030)
|
STT |
Số giấy phép, ngày cấp |
Đơn vị được cấp phép |
Vị trí khu vực khai thác |
Diện tích (ha) |
Trữ lượng cấp phép (m3) |
Công suất (m3/năm) |
Thời hạn (năm) |
Trữ lượng tính đến 31/12/2025 (m3) |
|
I |
Puzolan (01 GP) |
|
1.600.000 |
|
|
1.521.470 |
||
|
1 |
46/GP-UBND ngày 10/12/2007 |
CTCP Puzolan Sơn Tây |
Thanh Mỹ, Sơn Tây |
18.9 |
1.600.000 |
80.000 |
20 |
1.521.470 |
|
II |
Đá Bazan (01 GP) |
|
3.541.000 |
|
|
2.645.942 |
||
|
1 |
30/QĐ-UBND ngày 17/3/2008 |
CTCP ĐTXD và PTHT Vinaconex |
Xã Yên Xuân |
7,76 |
3.541.000 |
125.000 |
30 |
2.645.942 |
|
VI |
Cát san lấp (07 GP) |
354,56 |
17.503.484 |
|
|
1.448.766 |
||
|
1 |
24/GP-UBND (GH) ngày 18/01/2021 |
DN tư nhân Hồng Giang |
xã Ô Diên |
24 |
603.379 |
76.500 |
08 |
603.379 |
|
2 |
số 52/GP- STNMT (GH) 17/9/2024 |
CTCP XD và KD xăng dầu Minh Đạt |
xã Thiên Lộc |
7,8 |
278.578 |
30.000 |
Đến tháng 4/2029 |
248.500 |
|
3 |
84/GP-UBND ngày 12/3/2019 |
Công ty CP TV&ĐT Hàng Hải |
xã Ô Diên |
14,2 |
440.416 |
40.000 |
10 |
322.180 |
|
4 |
02/GP-UBND (GH) ngày 23/01/2025 |
Công Ty CP Quảng Tây |
Mỏ Vân Hồng, xã Minh Châu |
20 |
315.929 |
125.000 |
Đến tháng 7/2029 |
274.707 |
|
5 |
40/GP-UBND ngày 14/10/2025 |
CT CP Thái Minh Group |
Mỏ Châu Sơn, xã Cổ Đô |
16,93 |
703.536 |
280.000 |
30 tháng |
Cung cấp cho Cảng hàng không Quốc tế Gia Bình: 15,865,182 |
|
6 |
50/GP-UBND ngày 28/10/2025 |
CT CP Thái Minh Group |
Mỏ Tây Đằng- Minh Châu, xã Minh Châu |
81,53 |
4.899.000 |
2.000.000 |
30 tháng |
|
|
7 |
02/GP-UBND ngày 12/01/2025 |
CT CP Thái Minh Group |
Mỏ Thanh Chiểu, xã Cổ Đô |
33,48 |
2.490.912 |
980.000 |
30 tháng |
|
|
8 |
03/GP-UBND ngày 12/01/2025 |
CT CP Thái Minh Group |
Mỏ Cổ Đô, xã Cổ Đô |
156,62 |
7.771.734 |
3.150.000 |
30 tháng |
|
Phụ lục I:
Xác định vật liệu rời dự án Trục Đại lộ cảnh quan sông Hồng
I. Thông tin dự án
- Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng Trục Đại lộ cảnh quan sông Hồng.
- Mục tiêu đầu tư: Đầu tư xây dựng Trục Đại lộ cảnh quan sông Hồng phát triển hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông, thúc đẩy phát triển không gian đô thị dọc hai bên bờ sông, tạo nên không gian đô thị dọc hai bên bờ sông Hồng, phù hợp với định hướng phát triển bền vững, nâng cao chất lượng đô thị trung tâm Thủ đô, phù hợp với ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư tại các buổi làm việc của Bộ Chính trị với Thành ủy Hà Nội, phù hợp với tinh thần các Nghị quyết của Bộ Chính trị: số 68- NQ/TW ngày 04/5/2025 về phát triển kinh tế tư nhân và số 02-NQ/TW ngày 17/3/2026 về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới.
- Địa điểm thực hiện: Nằm trên khu vực dọc sông Hồng từ cầu Hồng Hà đến cầu Mễ Sở, thuộc địa giới hành chính của 19 xã, phường của thành phố Hà Nội. Trong đó: phía Hữu Hồng đi qua 12 xã, phường: Ô Diên, Thượng Cát, Đông Ngạc, Phú Thượng, Hồng Hà, Vĩnh Tuy, Vĩnh Hưng, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Thanh Trì, Nam Phù, Hồng Vân; phía Tả Hồng đi qua 07 xã, phường: Mê Linh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Đông Anh, Bồ Đề, Long Biên, Bát Tràng.
- Quy mô dự án đầu tư: Quy mô diện tích nghiên cứu thực hiện dự án khoảng 11.418 ha bao gồm 05 nhóm dự án:
- Nhóm 1 gồm 2 dự án đường giao thông (tả Hồng, hữu Hồng với tổng chiều dài khoảng 80Km
- Nhóm 2 gồm 11 dự án đầu tư công viên với tổng diện tích hơn 3.300ha.
- Nhóm 3 gồm 2 dự án đầu từ Kè và chỉnh trị lòng sông, bờ sông.
- Nhóm 4 gồm 03 dự án đầu tư khu định cư, tái thiết.
- Nhóm 5 gồm các dự án Giải phóng mặt bằng độc lập.
II. Căn cứ tính khối lượng
- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng về ban hành định mức xây dựng;
- Quyết định số: 2243/QĐ-TCĐBVN của Tổng Cục đường bộ Việt Nam ngày 12/5/2022 về việc công bố tiêu chuẩn cơ sở;
- Thông tư Số: 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- TCVN 8859:2023 - Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường - Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 13567-1/2/3:2022 - Tiêu chuẩn quốc gia về lớp mặt đường nhựa nóng ;
- TCVN 4528:1988 Hầm đường sắt và hầm đường ôtô - quy phạm thi công, nghiệm thu;
- BS 6164:2019 tiêu chuẩn Anh về an toàn trong thi công hầm và giếng.
- Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 11/5/2026 của HĐND Thành phố Quyết định chủ trương đầu tư Dự án đầu tư Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng trên địa bàn Thành phố.
III. Dự kiến khối lượng vật liệu rời (nhu cầu)
1. Đối với phần đường Đại lộ dài 80 km, dự kiến quy mô 4-6 làn xe tương đương chiều rộng mặt đường B=40m diện tích khoảng 3,2 triệu m2
- Kết cấu áo đường các tuyến đường gồm các lớp (dự kiến) như sau:
+ Lớp BTN hạt mịn dày 5 cm;
+ Lớp BTN hạt trung dày 7 cm;
+ Lớp CPĐD dày 65 cm;
+ Lớp đất đắp K98 dày 0.5 m;
+ Lớp đất đắp nền dày trung bình 1.0m.
- Khối lượng vật liệu rời chủ yếu của dự án:
+ Khối lượng cấp phối đá dăm (đá các loại): 3,2*0,65 = 2,08 triệu m3;
+ Khối lượng đá trong BTN: 3,2*0,12 = 0,384 triệu m3;
+ Khối lượng đất đắp K98: 3,2*0,5 = 1,6 triệu m3;
+ Khối lượng đất đắp nền (đất đồi): 3,2*1 = 3,2 triệu m3;
- Xử lý nền đường: Bằng các giải pháp kỹ thuật gia cố nền (thực hiện các phương pháp gia cố cọc cát, cọc xi măng…) 70% tuyến đường giữ nguyên lớp kết cấu hiện có. Khối lượng đào xử lý nền là 30% với chiều dày trung bình là 1m. Từ đó, ta tính được khối lượng các vật liệu cần thiết:
+ Khối lượng đất đắp cần bổ sung (30%) là: 3,2*0,3*1=0,96 triệu m3.
2. Đối với Công viên cảnh quan, vui chơi giải trí
- Diện tích: 3.300 ha, chiều dày lớp tôn nền 1m, tổng khối lượng vật liệu san nền dự kiến là: 33*1 = 33 triệu m3.
3. Đối với phần mặt bằng dùng để tái thiết khu đô thị a. Phần xây dựng nhà cao tầng:
- Diện tích: 2.100 ha = 21 triệu m2, dự kiến mật độ xây dựng nhà cao tầng là 30%, với khu nhà cao tầng trung bình cao 20 tầng.
- Diện tích sàn xây dựng khoảng: 21*0,3*20 = 126 triệu m2, tương đương với khối lượng bê tông cần thiết là: 126*0.25 = 31,5 triệu m3 (với tỷ lệ 0,45 m3 cát, 0,65 m3 đá trong 1m3 bê tông), quy ra khối lượng cát, đá tương ứng là:
+ Cát: 31,5*0,45 = 14,175 triệu m3;
+ Đá: 31,5*0,85 = 26,775 triệu m3. b. Phần đường giao thông.
Đường giao thông nội bộ dự kiến chiếm (15%) tương đương diện tích: 0,15*2100 = 315 ha = 3,15 triệu m2, chiều rộng 15m.
- Kết cấu áo đường các tuyến đường gồm các lớp (dự kiến) như sau:
+ Lớp BTN hạt mịn dày 5 cm;
+ Lớp BTN hạt trung dày 7 cm;
+ Lớp CPĐD dày 65 cm;
+ Lớp đất đắp K98 dày 0.5 m;
+ Lớp đất đắp nền dày trung bình 1.0m.
- Khối lượng vật liệu rời chủ yếu của dự án:
+ Khối lượng cấp phối đá dăm (đá các loại): 3,15*0,65 = 2,05 triệu m3;
+ Khối lượng đá trong BTN: 3,15*0,12= 0,378 triệu m3;
+ Khối lượng đất đắp K98: 3,15*0,5 = 1,58 triệu m3;
+ Khối lượng đất đắp nền: 3,15*1 = 3,15 triệu m3;
- Xử lý nền đường: Bằng các giải pháp kỹ thuật gia cố nền (thực hiện các phương pháp gia cố cọc cát, cọc xi măng…) 70% tuyến đường giữ nguyên lớp kết cấu hiện có. Khối lượng đào xử lý nền là 30% với chiều dày trung bình là 1m. Từ đó, ta tính được khối lượng các vật liệu cần thiết:
+ Khối lượng đất đắp cần bổ sung (30%) là: 3,15*0,3*1= 0,945 triệu m3.
4. Đối với diện tích còn lại của dự án
- Diện tích: 11.000-3.300-2.100 = 5.600 ha, với chiều dày tôn nền là 1m, tổng khối lượng đất đắp (vật liệu san nền) là: 56*1 = 56 triệu m3.
5. Tổng hợp nhu cầu vật liệu của dự án
- Cát các loại: 14,175 triệu m3;
- Đất đắp: 1,6+3,2+0,96+33+1,58+3,15+0,945+56= 100,44 triệu m3;
- Đá các loại: 2,08+0,384+26,775+2,05+0,378 = 31,67 triệu m3.
- Ta có bảng tổng hợp vật liệu rời của dự án như sau:
|
Tên dự án |
Cát các loại (triệu m3) |
Đá các loại (triệu m3) |
Đất đắp (triệu m3) |
|
Trục đại lộ cảnh quan sông Hồng |
14,175 |
31,67 |
100,44 |
Phụ lục II:
Xác định vật liệu rời dự án Trục không gian Quốc lộ 1A
I. Thông tin dự án
Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 11/5/2026 của HĐND Thành phố về việc quyết định chủ trương đầu tư Dự án trục không gian Quốc lộ 1A gắn với chỉnh trang và tái thiết đô thị theo phương thức đối tác công tư (PPP), loại hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT), đoạn từ đường Vành đai 1 đến nút giao Cầu Giẽ, cụ thể:
- Tên dự án: Dự án Trục không gian Quốc lộ 1A
- Mục tiêu đầu tư: Xây dựng một tuyến đường hiện đại đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật trong các tiêu chuẩn hiện hành, đáp ứng nhu cầu giao thông đi lại trong tương lai giữa khu vực trung tâm thành phố Hà Nội với các đại đô thị (OceanPark, Trump Organizatio, Khu đô thị Olympic, Đô thị Phú Xuyên, Sun Urban City, ...), cũng như kết nối Thủ đô Hà Nội với các tỉnh phía Nam một cách thuận lợi, góp phần tái cấu trúc đô thị dọc tuyến Quốc lộ 1A và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực dự án đi qua.
- Địa điểm: Các phường Văn Miếu, Cửa Nam, Hai Bà Trưng, Kim Liên, Bạch Mai, Phương Liệt, Tương Mai, Định Công, Hoàng Mai, Hoàng Liệt, Yên Sở và các xã Đại Thanh, Thanh Trì, Ngọc Hồi, Thường Tín, Hồng Vân, Thượng Phúc, Chương Dương, Phú Xuyên, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, thành phố Hà Nội.
- Dự kiến quy mô: Tổng chiều dài khoảng 36,3km, Quy mô mặt cắt ngang dự kiến B=90m.
II. Căn cứ tính khối lượng
- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng về ban hành định mức xây dựng;
- Thông tư Số: 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số: 2243/QĐ-TCĐBVN của Tổng Cục đường bộ Việt Nam ngày 12/5/2022 về việc công bố tiêu chuẩn cơ sở;
- TCVN 8859:2023 - Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường - Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 13567-1/2/3:2022 - Tiêu chuẩn quốc gia về lớp mặt đường nhựa nóng.
- Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 11/5/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc quyết định chủ trương đầu tư Dự án trục không gian Quốc lộ 1A gắn với chỉnh trang và tái thiết đô thị theo phương thức đối tác công tư (PPP), loại hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT), đoạn từ đường Vành đai 1 đến nút giao Cầu Giẽ.
III. Dự kiến khối lượng vật liệu rời:
Căn cứ quy mô của dự án có tổng chiều dài khoảng 36,3km, quy mô mặt cắt ngang B=90m (Diện tích tuyến đường là: 36.300*90 = 3,267 triệu m2). Dự kiến 70% tuyến đường giữ nguyên lớp kết cấu hiện có, thực hiện các phương pháp gia cố cọc cát, cọc xi măng…30% cào bóc với chiều dày cào bóc là 1m.
- Kết cấu áo đường các tuyến đường gồm các lớp (dự kiến) như sau:
+ Lớp BTN hạt mịn dày 5 cm;
+ Lớp BTN hạt trung dày 7 cm;
+ Lớp CPĐD dày 65 cm;
+ Lớp đất đắp k98 dày 0.5 m;
+ Lớp đất đắp nền dày 1 m.
- Khối lượng vật liệu rời chủ yếu của dự án:
+ Khối lượng lớp CPĐD (đá các loại): 3,267*0,65*0,7 = 2,12 triệu m3;
+ Khối lượng đá trong BTN: 3,267*0,12 = 0,39 triệu m3;
+ Khối lượng đất đắp K98: 3,267*0,5 = 1,63 triệu m3;
+ Khối lượng đất đắp nền: 3,267*1 = 3,267 triệu m3.
- Xử lý nền đường: Bằng các giải pháp kỹ thuật gia cố nền (thực hiện các phương pháp gia cố cọc cát, cọc xi măng…) 70% tuyến đường giữ nguyên lớp kết cấu hiện có. Khối lượng đào xử lý nền là 30% với chiều dày trung bình là 1m. Từ đó, ta tính được khối lượng vật liệu đất đắp cần bổ sung:
+ Khối lượng đất đắp cần bổ sung (30%) là: 3,267*0,3*1= 0,98 triệu m3.
- Ta có bảng tổng hợp vật liệu dự án như sau:
|
Tên dự án |
Cát các loại (triệu m3) |
Đá các loại (triệu m3) |
Đất đắp (triệu m3) |
|
Dự án Trục không gian Quốc lộ 1A |
|
2,51 |
5,88 |
Phụ lục III:
Dự án Sân vận động Olympic
I. Thông tin dự án
- Tên dự án đầu tư: Xây dựng Khu đô thị thể thao Olympic.
- Mục tiêu đầu tư:
Đầu tư xây dựng Khu đô thị thể thao Olympic với Khu liên hiệp thể thao để Thủ đô Hà Nội đủ điều kiện đăng cai các sự kiện thể thao lớn tầm Châu lục và Quốc tế như: Đăng cai tổ chức sự kiện Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Thế vận hội OLYMPIC...
- Địa điểm xây dựng: Trên địa bàn 11 xã: Đại Thanh, Ngọc Hồi, Nam Phù, Thường Tín, Hồng Vân, Chương Dương, Thượng Phúc, Bình Minh, Tam Hưng, Thanh Oai, Dân Hoà, thành phố Hà Nội.
- Quy mô đầu tư. Khoảng 9.171 ha, dự kiến phân chia thành 04 phân khu chính:
- Dự án thành phần phân khu A: Phát triển đô thị mới gắn với mô hình TOD (đô thị nén) và có tính đến việc là đầu mối giao thông kết nối, bổ trợ cho Khu liên hợp thể thao (sân vận động đẳng cấp quốc tế) nằm tại Khu B.
- Dự án thành phần phân khu B: Phát triển đô thị thể thao, đô thị dịch vụ gắn với Khu liên hợp thể thao (sân vận động đẳng cấp quốc tế).
- Dự án thành phần phân khu C: Phát triển đô thị thể thao, đô thị sinh thái gắn với Khu liên hiệp thể thao (Sân vận động đẳng cấp quốc tế).
- Dự án thành phần phân khu D: Phát triển đô thị thể thao, đô thị nghỉ dưỡng gắn với Khu liên hiệp thể thao (Sân vận động đẳng cấp quốc tế).
II. Căn cứ tính khối lượng
- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng về ban hành định mức xây dựng;
- Thông tư Số: 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số: 2243/QĐ-TCĐBVN của Tổng Cục đường bộ Việt Nam ngày 12/5/2022 về việc công bố tiêu chuẩn cơ sở;
- TCVN 4205:2012 về Công trình thể thao - Sân thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 8859:2023 - Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường - Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 13567-1/2/3:2022 - Tiêu chuẩn quốc gia về lớp mặt đường nhựa nóng.
- Căn cứ Quyết định số 6277/QĐ-UBND ngày 17/12/2025 của UBND Thành phố về việc chấp thuận chủ trương triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thể thao Olympic.
III. Dự kiến khối lượng vật liệu rời
1. Đối với phần diện tích cần tôn nền
- Giả thiết phần diện tích cần tôn nền khoảng 50% diện tích quy hoạch và chiều dày lớp đất tôn nền khoảng 1m, Tổng diện tích san nền: 91,71*0,5 =45,55 triệu m2, vậy khối lượng đất san nền: 45,55*1 = 45,55 triệu m3.
2. Đối với phần diện tích đường giao thông
Căn cứ quy mô của dự án có tổng diện tích quy hoạch là 91,71 ha, dự kiến diện tích đường giao thông chiếm 15% tương đương 13,76 triệu m2.
- Kết cấu áo đường các tuyến đường gồm các lớp (dự kiến) như sau:
+ Lớp BTN hạt mịn dày 5 cm;
+ Lớp BTN hạt trung dày 7 cm;
+ Lớp CPĐD dày 65 cm;
+ Lớp đất đắp k98 dày 0.5 m;
+ Lớp đất đắp nền dày 1 m.
- Khối lượng vật liệu rời chủ yếu như sau:
+ Khối lượng lớp CPĐD (đá các loại): 13,76*0,65 = 8,944 triệu m3;
+ Khối lượng đá lớp BTN: 13,76*0,12 = 1,65 triệu m3;
+ Khối lượng đất đắp K98: 13,76*0,5 = 6,88 triệu m3;
+ Khối lượng đất đắp nền: 13,76*1 = 13,76 triệu m3;
- Xử lý nền đường: Bằng các giải pháp kỹ thuật gia cố nền (thực hiện các phương pháp gia cố cọc cát, cọc xi măng…) 70% tuyến đường giữ nguyên lớp kết cấu hiện có. Khối lượng đào xử lý nền là 30% với chiều dày trung bình là 1m. Từ đó, ta tính được khối lượng vật liệu đất đắp cần bổ sung:
+ Khối lượng đất đắp cần bổ sung (30%) là: 13,76*0,3*1 = 4,13 triệu m3.
3. Đối với diện tích xây sân vận động
- Căn cứ quy mô xây dựng khu sân vận động (theo Quyết định số 6277/QĐ- UBND ngày 17/12/2025 của UBND Thành phố về việc chấp thuận chủ trương triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thể thao olympic) là 135.000 chỗ ngồi tương đương 135.000 m3 bê tông, khối lượng bê tông các công trình phụ trợ bằng 30% khu sân vận động, do đó khối lượng bê tông cần cho các công trình sân vận động và nhà phụ trợ là: 135.000*1.3 = 175.500 m3 bê tông (với tỷ lệ 0,45 m3 cát, 0,85 m3 đá trong 1m3 bê tông), tương đương khối lượng vật liệu như sau:
+ Đá: 175,5*0,85= 149.000 m3 = 0,149 triệu m3;
+ Cát: 175,5*0,45 = 79.000 m3 = 0,079 triệu m3.
4. Đối với diện tích xây dựng khu đô thị
Dự kiến mật độ xây dựng công trình nhà ở khu đô thị, nhà nghỉ dưỡng, nhà điều hành, kho bãi của dự án là 30%, chiều cao trung bình 20 tầng, ta có diện tích sàn xây dựng khoảng: 91,71*0.3*20 = 550,26 triệu m2, tương đương với khối lượng bê tông: 550,26*0,25 = 137,56 triệu m3 (với tỷ lệ 0,45 m3 cát, 0,85 m3 đá trong 1m3 bê tông). Từ đó ta tính được lượng vật liệu rời như sau:
+ Cát: 137,56*0,45 = 61,9 triệu m3
+ Đá: 137,5*0,85 = 136,93 triệu m33
5. Tổng hợp nhu cầu vật liệu của dự án:
- Cát các loại: 0,079+61,9 = 61,98 triệu m3;
- Đá các loại: 8,944+1,65+0,149+136,93 = 147,67 triệu m3;
- Đất đắp: 45,55+6,88+13,76+4,13 = 70,32 triệu m3.
- Ta có bảng tổng hợp vật liệu như sau:
|
Tên dự án |
Cát các loại (triệu m3) |
Đá các loại (triệu m3) |
Đất đắp (triệu m3) |
|
Xây dựng Khu đô thị thể thao Olympic |
61,98 |
147,67 |
70,32 |
Phụ lục IV:
Khối lượng vật liệu dự án Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2030
I. Thông tin dự án
- Căn cứ Quyết định số 2864/QĐ-UBND ngày 06/6/2026 của UBND Thành phố về giao nhiệm vụ cho Sở Xây dựng tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2030 và Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030.
- Ba kịch bản phát triển sẽ cho các kết quả diện tích nhà ở tăng thêm đến năm 2030 và năm 2035 theo Tờ trình của UBND cụ thể như sau:
|
Giai đoạn |
Diện tích nhà ở tăng thêm (m2) |
||
|
Kịch bản PT thấp |
Kịch bản PT trung bình |
Kịch bản PT cao |
|
|
2026-2030 |
158.000.000 |
218.000.000 |
278.000.000 |
|
2031-2035 |
120.000.000 |
127.500.000 |
135.000.000 |
|
2026-2035 |
278.000.000 |
345.500.000 |
413.000.000 |
II. Căn cứ tính khối lượng
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của luật nhà ở;
- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng về ban hành định mức xây dựng;
- Quyết định số: 2243/QĐ-TCĐBVN của Tổng Cục đường bộ Việt Nam ngày 12/5/2022 về việc công bố tiêu chuẩn cơ sở;
- Thông tư Số: 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- TCVN 8859:2023 - Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường - Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 13567-1/2/3:2022 - Tiêu chuẩn quốc gia về lớp mặt đường nhựa nóng;
- Căn cứ dự báo tình hình phát triển nhà ở theo các kịch bản trên, ta lấy các số liệu theo kịch bản trung bình để tính toán khối lượng vật liệu rời như sau:
III. Dự kiến khối lượng vật liệu rời
1. Đối với diện tích nhà ở
- Căn cứ dự báo tình hình phát triển nhà ở theo các kịch bản trên, ta lấy các số liệu theo kịch bản trung bình để tính toán khối lượng vật liệu rời như sau:
- Diện tích sàn nhà ở dự kiến tăng thêm giai đoạn 2026-2030 là 218 triệu m2 tương đương 218*0,25 = 54,5 triệu m3 bê tông (với tỷ lệ 0,45 m3 cát, 0,85 m3 đá trong 1m3 bê tông). Từ đó ta tính ra khối lượng vật liệu cần thiết:
+ Cát: 54,5*0,45 = 24.53 triệu m3;
+ Đá: 545*0,85 = 46.33 triệu m3
2. Đối với diện tích đường giao thông
- Dự kiến mật độ xây dựng là 40% với chiều cao trung bình là 20 tầng, ta có diện tích đất dự kiến quy hoạch là 218/0,4 = 545 triệu m2. Tỉ lệ diện tích dành cho đường giao thông khoảng 15%, ta có diện tích đường giao thông dự kiến xây dựng giai đoạn 2026-2030 là: 545*0,15 = 81,75 triệu m2.
- Kết cấu áo đường các tuyến đường gồm các lớp (dự kiến) như sau:
+ Lớp BTN hạt mịn dày 5 cm;
+ Lớp BTN hạt trung dày 7 cm;
+ Lớp CPĐD dày 65 cm;
+ Lớp đất đắp k98 dày 0.5 m;
+ Lớp đất đắp nền dày 1 m.
- Khối lượng vật liệu rời của dự án:
+ Khối lượng lớp CPĐD (đá các loại): 81,75*0,65 = 53,14 triệu m3;
+ Khối lượng đá trong BTN: 81,75*0,12= 9,81 triệu m3;
+ Khối lượng đất đắp K98: 81,75*0,5 = 40,88 triệu m3;
+ Khối lượng đất đắp nền: 81,75*1 = 81,75 triệu m3;
- Xử lý nền đường: Bằng các giải pháp kỹ thuật gia cố nền (thực hiện các phương pháp gia cố cọc cát, cọc xi măng…) 70% tuyến đường giữ nguyên lớp kết cấu hiện có. Khối lượng đào xử lý nền là 30% với chiều dày trung bình là 1m. Từ đó, ta tính được khối lượng vật liệu đất đắp cần bổ sung:
+ Khối lượng đất đắp cần bổ sung (30%) là: 81,75*0,3*1= 24,53 triệu m3.
3. Đối với diện tích quy hoạch còn lại (ngoài diện tích đường giao thông và diện tích nhà ở)
- Dự kiến tỉ lệ diện tích quy hoạch phải đắp nền là 30% diện tích quy hoạch và chiều cao đắp là 1m, ta có khối lượng vật liệu cần thiết là:
+ Đất đắp: 545*0,3*1 = 163,5 triệu m3.
4. Tổng hợp nhu cầu vật liệu của dự án
- Cát các loại: 24,53 triệu m3;
- Đá các loại: 46,33+53,14+9,81 = 109,28 triệu m3;
- Đất đắp: 40,88+81,75+24,53+163,5 = 310,67 triệu m3.
- Nhu cầu vật liệu giai đoạn 2026-2035 gấp khoảng 1,6 lần so với giai đoạn 2026-2030.
- Ta có bảng tổng hợp vật liệu như sau:
|
Tên dự án |
Cát các loại (triệu m3) |
Đá các loại (triệu m3) |
Đất đắp (triệu m3) |
|
Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2026- 2030 |
24,53 |
109,28 |
310,67 |
|
Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2026- 2030 |
39,25 |
174,85 |
497,07 |
Phụ lục V:
Tổng hợp nhu cầu khối lượng vật liệu cho các dự án trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026-2030
1. Nhu cầu vật liệu rời của các dự án ngoài đầu tư công như sau:
- Cát các loại: 24,53+61,98+14,175 = 100,69 triệu m3;
- Đá các loại: 109,28+ 147,67+2,51+31,67 = 291,13 triệu m3;
- Đất đắp: 310,67+70,32+5,88+100,44 = 487,31 triệu m3.
|
STT |
Loại vật liệu |
Nhu cầu (triệu m3) |
Ghi chú |
|
1 |
Cát các loại |
100,69 |
|
|
2 |
Đá các loại |
291,13 |
|
|
3 |
Đất đắp |
487,31 |
|
2. Nhu cầu vật liệu dự án đầu tư công
|
Loại vật liệu |
Nhu cầu theo báo cáo của 52 xã, phường (triệu m3) |
Nhu cầu bình quân của 1 xã, phường (triệu m3) |
Nhu cầu bình quân của 126 xã, phường (triệu m3) |
Nhu cầu VL của các Ban QLDA TP (triệu m3) |
Tổng nhu cầu VL của Thành phố (triệu m3) |
|
Cát các loại |
150,5 |
2,89 |
364,67 |
12,1 |
376,77 |
|
Đất đắp |
112,2 |
2,16 |
272 |
11,5 |
283,5 |
|
Đá các loại |
102 |
1,96 |
247 |
17,5 |
264,5 |
3. Nhu cầu vật liệu của Thành phố giai đoạn 2026-2030
|
STT |
Loại vật liệu |
Nhu cầu (triệu m3) |
Ghi chú |
|
1 |
Cát các loại |
477,46 |
|
|
2 |
Đá các loại |
555,63 |
|
|
3 |
Đất đắp |
770,81 |
|
Phụ lục VI: .
Tổng hợp nguồn cung vật liệu giai đoạn 2026-2030
1. Tổng hợp nguồn cung vật liệu từ các mỏ trên địa bàn (Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp)
+ Cát các loại: 17,31+23,66 =40,97 triệu m3;
+ Đá các loại: 2,65+8,6 = 11,25 triệu m3;
+ Đất đắp: 5 triệu m3
2. Nguồn cung vật liệu khác
2.1. Lượng vật liệu tái chế từ chất thải rắn phá dỡ công trình xây dựng:
- Thành phố Hà Nội có khoảng gần 2000 nhà chung cư, tập thể cũ xây dựng trên 50 năm, giai đoạn 2026-2030 dự kiến phải phá dỡ khoảng 2000 căn hộ với diện tích khoảng 1.5 triệu m2 sàn, đến năm 2035 hoàn thiện phá dỡ toàn bộ.
- Với các giải pháp kỹ thuật đã trình bày trong đề án, dự kiến khối lượng phá dỡ bê tông, gạch vỡ khi phá được tái chế làm vật liệu san lấp chiếm khoảng 80% (lượng bê tông gạch vỡ thu được khoảng 500 kg/m2 sàn phá dỡ), ta có khối lượng bê tông, gạch vỡ thu được khoảng: 1.5*0.8*500/2500 = 0.24 triệu m3 giai đoạn 2026-2030, đến năm 2035 khi phá dỡ toàn bộ số nhà chung cư, tập thể cũ thì tổng diện tích sàn khoảng 6.5 triệu m2 sàn tương đương khối lượng phá dỡ có thể tái chế là: 6.5*0.8*500/2500 = 1.04 triệu m3.
2.2. Lượng vật liệu thu được từ việc nạo vét sông và các hồ trên địa bàn Thành phố:
a) Khối lượng nạo vét hồ: Theo khảo sát kế hoạch nạo vét 5 hồ điều hòa trên địa bàn Thành phố (Hồ Phú Đô, phường Từ Liêm; Hồ Thụy Phương 2, phường Đông Ngạc; Hồ Yên Nghĩa 2; Hồ Yên Nghĩa 1, xã An Khánh; Hồ đầu mối Mễ Trì) theo Văn bản số 11714/SNNMT-KSTNN của Sở Nông nghiệp và Môi trường ngày 30/12/2025 và 02 hồ bổ sung là hồ Chèm và hồ Liên Mạc 1, dự kiến khối lượng đất đắp K95 có thể thu hồi làm vật liệu san lấp cho các công trình khác khoảng hơn 5 triệu m3.
b) Khối lượng nạo vét sông Hồng:
- Bình đồ đoạn từ cầu Hồng Hà, xã Đan Phượng đến cầu Mễ Sở, xã Thanh Trì, việc nạo vét thực hiện tại các vị trí bãi bồi, nạo vét mái ta luy sông dọc tuyến sông:


------


- Bảng tổng hợp khối lượng nạo vét sông Hồng
|
STT |
Hạng mục |
Chiều dài lòng sông (m) |
Bề rộng dự kiến đào mái taluy 1/1,5 |
Chiều sâu dự kiến đào (m) |
Diện tích dự kiến đào (m2) |
Khối lượng dự kiến đào (m3) |
|
|
Mép nước bờ Tả (m) |
Mép nước bờ Hữu (m) |
||||||
|
1 |
Đào mái taluy dọc hai bên mép bờ Sông Hồng (Nạo vét chiều sâu trung bình là 2m, Mái taluy 1/1,5) |
46.000 |
3 |
3 |
2 |
6 |
276.000 |
|
2 |
Đào bãi bồi giữa Sông Hồng đi qua địa bàn xã Ô Diên và xã Mê Linh |
|
|
|
5 |
973.743 |
4.868.715 |
|
3 |
Đào bãi bồi giữa Sông Hồng đi qua địa bàn phường Thượng Cát |
|
|
|
5 |
430.996 |
2.154.980 |
|
4 |
Đào bãi bồi giữa Sông Hồng đi qua địa bàn phường Phú Thượng và Phường Hồng Hà |
|
|
|
5 |
1.445.942 |
7.229.710 |
|
5 |
Đào bãi bồi giữa Sông Hồng đi qua địa bàn phường Hồng Hà |
|
|
|
5 |
137.644 |
688.220 |
|
6 |
Đào bãi bồi giữa Sông Hồng đi qua địa bàn phường Hồng Hà |
|
|
|
5 |
78.007 |
390.035 |
|
7 |
Tổng cộng (cát các loại) |
|
|
|
|
3.066.338 |
15.607.660 |
2.3. Nguồn cung từ xử lý chất thải rắn trên địa bàn Thành phố
- Theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024 phê duyệt Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và số 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065, công tác xử lý chất thải rắn được điều chỉnh theo hướng hiện đại và bền vững hơn, cụ thể:
- Xác định 10 khu xử lý chất thải rắn, tiếp tục phân chia theo 03 phân vùng:
- Bắc, Tây và Nam. Giảm và loại bỏ 07 khu xử lý chất thải rắn quy mô nhỏ, không phù hợp với việc đầu tư công nghệ xử lý hiện đại; các khu này được chuyển đổi chức năng thành trạm trung chuyển kết hợp xử lý chất thải rắn cấp huyện.
- Các khu xử lý bao gồm: Sóc Sơn, Phù Đổng, Việt Hùng, Cầu Diễn, Đan Phượng, Cao Dương, Châu Can, Xuân Sơn, Núi Thoong, Tả Thanh Oai.
- Định hướng chuyển dịch công nghệ xử lý từ chôn lấp sang đốt rác phát điện, với tổng công suất xử lý khoảng 7.250 tấn/ngày kể từ tháng 12 năm 2025, tương đương khoảng 12 triệu tấn giai đoạn 2026-2030, với tỉ lệ tái chế khoảng 70% ta có khối lượng vật liệu tái chế chất thải rắn xây dựng làm vật liệu san lấp khoảng: 12*0,7/2,5 = 3,36 triệu m3.
2.4. Nguồn cung từ xử lý cào bóc công trình giao thông, xử lý nền đường giao thông
- Theo báo cáo thống kê năm 2025, tổng số tuyến đường là 2.087 tuyến với tổng chiều dài các tuyến đường bộ đang được Thành phố quản lý khoảng 2891 km.
- Dự kiến hàng năm Thành phố thực hiện cải tạo khoảng 30% các tuyến đường bộ (chiều rộng 9 m) với chiều dày cào bóc mặt đường khoảng 0,1 m. Ta tính được khối lượng cào bóc mặt đường: 2,891*9*0,3*0,1 = 0,78 triệu m3.
2.5. Nguồn cung từ việc tận dụng đất đắp nền đường khi thực hiện các dự án mở rộng đường giao thông
Thực hiện các biện pháp kỹ thuật đào đắp các tuyến đường giao thông, tỉ lệ đất đắp thu hồi khoảng 80%, chiều sâu đào đắp khoảng 0,3 m, ta tính được khối lượng vật liệu đắp thu hồi: 2,891*9*0,8*0,3 = 6,24 triệu m3.
3. Tổng nguồn cung vật liệu từ các nguồn khác
+ Cát các loại: 15,607 triệu m3;
+ Đất đắp: 0,24+5+3,36+0,78+6,24 = 15,62 triệu m3.
Bảng tổng hợp nguồn cung vật liệu hiện nay trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026-2030
|
STT |
Loại vật liệu |
Nguồn cung (triệu m3) |
Ghi chú |
|
1 |
Cát các loại |
56,58 |
|
|
2 |
Đá các loại |
11,25 |
|
|
3 |
Đất đắp |
20,62 |
|
- Từ đó ta có bảng tổng hợp cung - cầu vật liệu như sau:
|
STT |
Loại vật liệu |
Nhu cầu (triệu m3) |
Khả năng cung ứng (triệu m3) |
Ghi chú |
|
1 |
Cát các loại |
477,46 |
56,58 |
11,85% |
|
2 |
Đá các loại |
555,63 |
11,25 |
2,02% |
|
3 |
Đất đắp |
770,81 |
20,62 |
2,68% |