Quay lại

Quyết định 3073a/1998/QĐ-UB về việc ban hành Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 1998 đến năm 200

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 3073a/1998/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 02 tháng 06 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TP ĐÀ NẴNG

Về việc ban hành Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 1998 đến năm 2002

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

. Căn cứ Quyết định số 03/1998/QĐ/TTg ngày 07/1/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch triển khai công tác phổ biến giáo dục pháp luật năm 1998-2002 và thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật;

- Căn cứ Chỉ thị số 02/1998-CT/TTg ngày 7/1/1998 của Thủ tướng Chính phủ "Về tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong giai đọan hiện nay".

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp TP Đà Nẵng

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2002.

Điều 2: Căn cứ vào Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ban hành kèm theo Quyết định này và kế hoạch hàng quý, năm của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố Đà Nẵng, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện xây dựng Kế hoạch của địa phương, ngành mình về phổ biến, giáo dục pháp luật.

Điều 3: Giao Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn kiểm tra các ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này.

Điều4: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 5: Chủ tịch Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của thành phố, Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịeh UBND quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

NGUYỄN BÁ THANH

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬTTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 1998-2002

(Kèm theo quyết định số 3073/1998/QĐ-UB ngày 2161 1998 củaUBND thành phố Đà Nẵng)

________________________

A. Mục tiêu, yêu cầu của kế hoạch trỉển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật:

I/Mục tiêu:

1. Từng bước phổ cập kiến thức pháp luật đối với các tổ chức, và nhân dân;

2. Nâng cao trình độ hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân, góp phần táng cường trật tự, kỷ cương phép nước và ngăn ngừa có hiệu quả các hành vi vi phạm pháp luật trong đời sống xã hội;

3. Xây dựng cơ chế phối hợp và trách nhiệm của các ngành, các cấp trong hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật, làm cho hoạt động này đi vào nề nếp, có hiệu quả.

4. Phát huy tính chủ động, sáng tạo, cộng đồng trách nhiệm của các tổ chức chính trị-xã hội; tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị dân cư, gia đình và của mọi công dân trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
II/Yêu cầu:

1. Tập trung tuyên truyền phổ biến những văn bản quy phạm pháp luật mang tính cấp bách và thời sự phục vụ yêu cầu của nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, trật tự của thành phố. Đồng thời qua khảo sát thực tiễn đề ra những nội dung pháp luật gắn liền với đời sông nhân dân để có kế hoạch tuyên truyền phổ biến thường xuyên, lâu dài.

2. Việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật phải được tiến hành thường xuyên, những hình thức dễ hiểu mang tính khả thi cao, phù hợp với từng đối tượng, từng địa bàn, từng thời gian nhất định để có được những kết quả khả quan trong việc hình thành ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ và nhân dân.

3. Gắn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với việc tổ chức thực hiện pháp luật nhằm phát huy hiệu quả của pháp luật trong cuộc sống. Gắn giáo dục pháp luật với giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, giáo dục văn hóa truyền thống, qua phổ biến giáo dục pháp luật để hướng dẫn việc thực hiện pháp luật phù hợp với từng vùng địa bàn trọng điểm.
B. Nội dung, biện pháp, tiến độ và phân công trách nhiệm thực hiện kế hoạch.
I/ Phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ-viên chức:

1/ Mục đích, yêu cầu:

a. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức về lý luận Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước - pháp luật, kiến thức pháp luật hành chính, các kiến thức cơ bản về pháp luật kinh tế, về chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với đặc điểm tình hình cụ thể của cơ quan đơn vị.

b. Xây dựng ý thức tự giác thi hành pháp luật trong khi thực thi công vụ, kiên quyết bảo vệ kỷ cương, phép nước, quyền và lợi ích hợp pháp của mọi công dân.

2/ Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật phải phù hợp với từng đối tượng:

a. Đối với cán bộ, công chức viên chức hành chính và cán bộ chính quyền cơ sở: Ngoài việc học tập các văn bản pháp luật có tính chất chung cần được học tập và phổ biến các pháp lệnh cán bộ, công chức; pháp lệnh chống tham nhũng, tiết kiệm, chống lãng phí, chế độ công vụ; quy chế công chức, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo; quy chế tiếp dân, quan hệ của cơ quan Nhà nước với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội.

b. Đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan bảo vệ pháp luật: ngoài nội dung như điểm a, còn phải được phổ biến pháp luật về quản lý kinh tế chung và các văn bản quản lý chuyên ngành như Luật thương mại, Luật ngân hàng Nhà nước...

c. Đối với cán bộ, viên chức thuộc các cơ quan bảo vệ pháp luật: ngoài nội dung như điểm a, còn phải được phổ biến pháp luật bảo đảm các quyền tự do dân chủ của công dân, về pháp luật tố tụng, trình tự tham gia, kiểm tra, pháp luật về khiếu nại, tố cáo của công dân về hoạt động thanh tra, điều tra, xét xử, thi hành án.

3. Biện pháp phân công trách nhiệm và tiến độ thực hiện:

a. Bồi dường kiến thức pháp luật theo chuyên đề với thời gian ngắn:
- Đối tượng ưu tiên: cán bộ, viên chức thường xuyên tiếp xúc giải quyết công việc của dân; cán bộ viên chức quản lý kinh tế, cán bộ UBND các quận, huyện, xã, phường.
- Cơ quan thực hiện: Ban tộ chức chính quyền thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Trường chính trị. các Sở, ban, ngành thuộc TP và UBND các quận, huyện.
- Tiến độ thực hiện:
* Năm 1998-1999: Ưu tiên thực hiện đối với cán bộ xã, phường, quận, huyện và cán bộ công chức thành phố thường xuyên tiếp xúc công việc của dân.
* Năm 2000-2002: Thực hiện với các đối tượng còn lại

b. Khai thác có hiệu quả hệ thông văn bản quy phạm pháp luật đăng trên công báo và lưu giữ trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ.
- Cơ quan thực hiện: Văn phòng UBND thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và văn phòng các Sở, ban, ngành thuộc thành phố.
-Tiến độ thực hiện:
* Năm 1998: Thực hiện ở Văn phòng UBND thành phố và một số Sở, ngành trọng điểm và UBND các quận, huyện trong diện nối mạng tin học đợt I theo quyết định của UBND thành phố;
* Năm 1999: Thực hiện ở tất cả các ngành còn lại
* Năm 2000-2002: Thực hiện việc nôi mạng tin học với một số xã, phường và một số đơn vị trọng điểm ở thành phố.
c- Xây dựng và khai thác tốt tủ sách pháp lý ở cơ quan, đơn vị:
- Đối tượng ưu tiên: Tất cả các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, UBND xã, phường, các cơ quan quản lý kinh tế.
- Cơ quan thực hiện: Từng cơ quan, đơn vị chủ động thực hiện theo hướng dẫn của Sở Tư pháp.
- Tiến độ thực hiện:
* Năm 1998-1999: Tất cả các cơ quan, đơn vị đồng loạt thực hiện
* Năm 2000-2002: 100% ủy ban phường, xã phải có tủ sách pháp luật, đầy đủ Luật và các văn bản quy phạm pháp luật.

d. Tiếp tục đưa nội dung pháp luật vào thi tuyển dụng, nâng bậc, chuyển ngạch, bổ nhiệm công chức:
- Đối tượng ưu tiên: Lãnh đạo các cơ quan, chuyên viên, chuyên viên chính;
- Cơ quan thực hiện: Ban tổ chức chính quyền thành phố chủ trì phối hợp với Trường chính trị, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan.
- Tiến độ thực hiện:
* Năm 1998-1999: Hoàn chỉnh các nội dung thi tuyển đối với từng đối tượng theo hướng dẫn chung của Nhà nước;
* Năm 1999-2002: Tổ chức kiểm tra nội dung pháp luật phổ thông và tổ chức thi nội dung pháp luật theo chuyên ngành phù hợp với từng đối tượng.
II/ Giáo dục pháp luật cho học sinh-sinh viên:

1. Nội dung giáo dục pháp luật cần được xác định theo từngđối tượng học sinh-sinh viên:
a- Đối với học sinh tiểu học (từ lớp 1 đến lớp 5): Gắn chặt với việc giáo dục đạo đức mà phổ cập một số kiến thức pháp luật sơ đẳng nhất, gắn với cuộc sông, học tập của các em, với những chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực hành vi thường ngày trong gia đình, ngoài đường phố, trong trường học. Kết hợp một số trò chơi trong sân chơi của trẻ em để giáo dục pháp luật như hướng dẫn giao thông.
b- Đối với học sinh trung học cơ sở (từ lớp 6 đến lớp 9): Trước mắt tiếp tục phổ cập kiến thức pháp luật phổ thông đã có trong chương trình, từng bước nâng cao chất lượng việc giáo dục pháp luật trong các trường trung học cơ sở.

c. Đối với học sinh phổ thông trung học (từ lớp 10 đến 12): Tiếp tục phổ cập kiến thức pháp luật phổ thông đã có trong chương trình hiện hành. Trong dó chú trọng trang bị những kiến thức pháp luật cơ bản, tôi thiểu trong một số lĩnh vực thiết yếu với cuộc sông: dân sự, hình sự, lao động, hôn nhân gia đình, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân... để chuẩn bị cho các em bước vào đời.

d. Đối với học sinh trung học và dạy nghề: Tiếp tục phổ cập kiến thức pháp luật phổ thông đã có trong chương trình hiện hành.
Tập trung trang bị những kiến thức pháp luật phổ thông gắn với lĩnh vực chuyên ngành và ngành nghề mà học sinh được đào tạo.

e. Đối với sinh viên đại học, cao đẳng: Trang bị lý luận cơ bản về Nhà nước, những nguyên lý chung về pháp luật và mối quan hệ giữa Nhà nước và pháp luật, đi sâu vào nội dung pháp luật theo chuyên ngành phù hợp với chương trình học ở từng trường.

2. Biện pháp, phân công trách nhiệm và tiến độ thực hiện:

a. Xây dựng, kiện toàn đội ngũ giáo viên giảng dạy pháp luật:
* Năm 1998:
- Khảo sát, điều tra cơ bản để nắm thực trạng đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân và môn pháp luật trong trường PTTH, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề trong các thành phố.
- Từng bước thực hiện kế hoạch bồi dưỡng tại chức, tập huấn theo chuyên đề pháp luật, có cấp giấy chứng nhận có đội ngũ giáo viên hiện đang dạy đạo đức ở bậc tiểu học và các tiết pháp luật ở trung học.
- Xây dựng chế đội khen thưởng phù hợp nhằm khuyến khích giáo viên phổ thông và trung học dạy nghề gắn bó với nghề giáo dục pháp luật và ban hành quy chế ưu tiên cho giáo viên dạy pháp luật ở các xã miền núi.
* Năm 1999:
- Xây dựng đội ngũ giáo viên dạy pháp luật chuyên trách trong các trường phổ thông, trung học chuyên nghiệp-Dạy nghề và các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố.
- Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi môn pháp luật và môn giáo dục công dân theo từng quận, huyện và toàn thành phố.
* Năm 2000-2002: Toàn thành phố Đà Nẵng có đội ngũ giáo viên pháp luật giỏi về khoa học pháp lý, nâng cao kỹ năng giảng dạy pháp luật cho đối tượng này.
B- Hoạt động giáo dục pháp luật ngoại khóa:
* Năm 1998: Hướng dẫn xây dựng các chuyên đề về pháp luật nhằm nâng cao ý thức chấp hảnh pháp luật, phòng ngừa vi phạm pháp luật trong học sinh
* Năm 1999: Tổ chức thi tìm hiểu pháp luật theo trường, lớp, khu dân cư.
- Năm 2000-2002: Tất cả học sinh, sinh viên được phổ cập pháp luật, phù hợp độ tuổi và cấp học.
- Từng bước tổ chức phong trào tham gia giữ gìn an ninh, trật tự, bảo vệ pháp luật thông qua sinh hoạt Đoàn, Đội.
- Đưa giáo dục pháp luật vào sinh hoạt hè của học sinh.

3. Cơ quan thực hiện:
Sở Giáo dục-Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và Thành đoàn Đà Nẵng và các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố.
III/Phổ biến, giáo dục pháp luật cho các tầng lớp nhân dân.

1. Về nội dung phổ biến pháp luật:
a- Đối với tất cả các đối tượng, cần tuyên truyền phổ biến nội dung cơ bản về Hiến pháp và các văn bản pháp luật, đặc biệt chú trọng đến các nội dung về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

b. Đối với thanh niên, cần được tổ chức nghiên cứu sâu kiến thức pháp luật về hôn nhân-gia đình, nghĩa vụ quân sự, phòng chống các tệ nạn xã hội, an toàn giao thông, phòng chống ma túy, tội phạm hình sự, biện pháp ngăn ngừa, phòng chống tội phạm, trách nhiệm hành chính, biện pháp phòng ngừa vi phạm hành chính.

c. Đối với phụ nữ, cần được tổ chức nghiên cứu sâu kiến thức pháp luật về: Hôn nhân-gia dinh, quyền bình đẳng nam- nữ trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và gia đình, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em.

d. Đối với nông dân, cần được tổ chức nghiên cứu sâu kiến thức pháp luật về: Quyền sử dụng đất, thuế nông nghiệp, giao lưu dân sự trong cuộc sông cộng đồng, hôn nhân-gia đình; đăng ký hộ tịch, chống tệ nạn cờ bạc, hủ tục lạc hậu.

e. Đối với nhân dân ở các quận nội thị, cần được tổ chức nghiên cứu sâu kiến thức pháp luật về: Quy tắc sinh hoạt cộng đồng ở đô thị, bảo vệ môi trường, quyền kinh doanh và quản lý hoạt động kinh doanh, an toàn giao thông, trật tự an toàn xã hội; quy tắc xây dựng công trình; quyền sử dụng, sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, bảo vệ công trình công cộng.

g. Đối với người lao động trong các doanh nghiệp cần được tổ chức nghiên cứu sâu kiến thức pháp luật về: Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, an toàn vệ sinh lao dộng, bảo hiểm lao động, trách nhiệm vật chất khi vi phạm kỷ luật lao động; tổ chức, hoạt động của công đoàn.

h. Đối với đồng bào ở các xã miền núi, cần được tổ chức nghiên cứu sâu kiến thức pháp luật về: Bảo vệ và phát triển rừng; phòng chống ma túy, chống hủ tục lạc hậu, phát huy tập quán tốt đẹp, giao lưu dân sự trong sinh hoạt cộng đồng kết hợp với tập quán tót đẹp, pháp luật về hôn nhân-gia đình, đăng ký hộ tịc

2. Về biện pháp, phân công trách nhiệm và tiến độ thực hiện:

a. Tổ chức mạng lưới báo cáo viên về pháp luật của thành phố, quận, huyện, xã phường. Đưa nội dung pháp luật vào hoạt động của các đội thông tin cơ sở.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Ban tuyên giáo Thành ủy, Sở VH-TT hướng dẫn các Ban tuyên giáo, cơ quan tư pháp, cơ quan văn hóa địa phương thực hiện.
- Tiến độ thực hiện:
* Năm 1998: Xây dựng và kiện toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật từ thành phố đến quận huyện. Tập huấn những nội dung pháp luật cần thiết cho đối tượng này.
* Năm 1999: Xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật xã, phường. Tập huấn chuyên đề cho đối tượng này.
* Năm 2000-2002: 100 xã, phường có báo cáo viên pháp luật được bồi dưỡng kiến thức pháp luật tương đương trình độ trung cấp pháp lý.

b. Biên soạn tờ gấp với nội dung ngắn gọn, súc tích về pháp luật, và phát hành bản tin Tư pháp của Cơ quan Tư pháp đến tận cấp xã, phường và của dân cư.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp biên soạn tổ chức in ấn, phát hành.
- Tiến độ thực hiện: Thường xuyên biên soạn các nội dung thiết thực và gần gũi nhất với cuộc sống nhân dân và phù hợp với từng đối tượng.

c. Phát huy vai trò hệ thống truyền thanh ở quận huyện, xã phường để kết hợp thông tin nội dung pháp luật.
Cơ quan thực hiện: Đài Phát thanh truyền hình Đà Nẵng chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp chỉ đạo địa phương thực hiện.
-Tiến độ thực hiện:
* Năm 1998: Chỉ đạo việc tăng thông tin về pháp luật ở các mạng truyền thanh.
* Năm 1999: Từng bước xây dựng bản tin, trạm tin ở các điểm dân cư tập trung trong thành phố để kết hợp tăng thông tin về pháp luật.
* Năm 2000-2002: Có chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật hàng ngày trên kênh truyền hình của Đà Nẵng.
d- Xây dựng các chuyên mục pháp luật trên đài, báo của thành phố để giải thích các quy định pháp luật liên quan đến các lĩnh vực trong đời sống xã hội.
- Cơ quan thực hiện: Báo Đà Nẵng và Đài Phát thanh-truyền hình thành phố, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện.
-Tiến độ thực hiện:
* Năm 1998: Xây dựng quy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với Báo Đà Nẵng, Đài Phát thanh-truyền hình Đà Nẵng;
* Năm 1999: Thực hiện các nội dung tìm hiểu pháp luật đối với những lĩnh vực bức xúc, thiết thực nhất trong cuộc sống xã hội.
* Năm 2000-2002: Có chuyên mục thường xuyên theo số và kỳ phát hành của các cơ quan thông tin đại chúng có chương trình giáo dục pháp luật thường xuyên.

đ. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật, thông tin pháp luật cho Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn, trưởng thôn, hòa giải viên để họ tham gia có hiệu quả vào công tác phổ biến giáo dục pháp luật.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với UBND các quận, huyện.
e- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật phù hợp với từng đối tượng, địa bàn cụ thể.
- Tổ chức thi báo cáo viên pháp luật giỏi các cấp (từ thành phố đến xã, phường).
Đẩy mạnh hoạt động tư vấn pháp luật miên phí cho người nghèo, cho đồng bào các dân tộc thiểu số, đôì tượng hưởng chính sách theo nghị định 28/CP của Chính phủ; Xây dựng và mở rộng mạng lưới cộng tác viên để nâng cao chất lượng tư vấn.
IV/ Phổ biến giáo dục pháp luật cho chủ doanh nghiệp, nhà quản lý, cán bộ công đoàn ở các doanh nghiệp:

1. Về nội dung, ngoài việc phổ biến kiến thức pháp luật phổ thông, các chủ doanh nghiệp, nhà quản lý, cán bộ công đoàn trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải được phổ biến pháp luật chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực quản lý sản xuất kinh doanh.
a- Đối với các doanh nghiệp Nhà nước chú trọng phổ biến pháp luật về: Sở hữu Nhà nước và quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp Nhà nước; đầu tư nước ngoài; hợp đồng dân sự, hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể; lao động biện pháp phòng ngừa vi phạm pháp luật lao động; phòng ngừa tội phạm kinh tế, bảo vệ tài sản XHCN, xử phạt hành chính, xử lý hình sự trong hoạt động kinh doanh; tổ chức hoạt động của công đoàn, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động.
b- Đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh chú trọng phổ biến pháp luật về: thủ tục thành lập, đăng ký doanh nghiệp; đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoạt động thương mại quốc tế và tập quán thương mại quốc tế; điều ước quốc tế về hợp tác kinh tế song phương, đa phương; thuế, tài chính, ngân hàng; tổ chức hoạt động của công đoàn; thỏa ước lao động tập thể; thủ tục giải quyết tranh chấp lao động; tội phạm kinh tế, biện pháp phòng ngừa; xử phạt hành chính và xử lý hình sự trong hoạt động kinh doanh.

2/ Biện pháp, tiến độ phân công trách nhiệm thực hiện:
a- Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật ngắn ngày:
+ Đối tượng: các loại hình doanh nghiệp
+ Cơ quan thực hiện: Văn phòng UBND thành phố chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Tư pháp và các Sở, ban, ngành có liên quan.
- Tiến độ thực hiện:
+ Năm 1998: Mở lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật cơ bản cho cán bộ quản lý của các doanh nghiệp.
* Năm 2000-2002: Cung cấp thông tin pháp luật nhanh cho các doanh nghiệp.
b- Thông tin kết quả thanh tra cần thiết, tình hình thi hành pháp luật của các doanh nghiệp trong thành phố.
- Đối tượng ưu tiên: Các loại hình Doanh nghiệp.
- Cơ quan thực hiện: Thanh tra Nhà nước thành phố
- Tiến độ thực hiện:
+ Năm 1998-1999: Thông tin về kết quả thanh tra một số vụ việc điểm trên các lĩnh vực thuế, ngân hàng, xuất nhập khẩu...
+ Năm 2000-2002: Mở rộng phạm vi thông tin cần thiết.
V/ Phổ biến, giáo dục pháp luật trong các lực lượng vũ trang nhân dân:
Nội dung, biện pháp phổ biến, giáo dục pháp luật trong các lực lượng vũ trang do Bộ Công an và Bộ quốc phòng chỉ đạo, công an thành phố và Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, Bộ Chỉ huy biên phòng thành phố triển khai thực hiện.
C. Tổ chức thực hiện:
Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 1998-2002 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được dựa trên cơ sở kế hoạch tổng thể triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 1998 đến năm 2002 của Chính phủ và có thể được điều chỉnh, bể sung cho phù hợp với từng quý, từng năm.
Về kinh phí: Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính -vật giá dự trù kinh phí hàng năm và kinh phí bổ sung trình UBND thành phố quyết định nhằm bảo đảm việc thực hiện kế hoạch này.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3073a/1998/QĐ-UB
Ngày ban hành02/06/1998
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực17/06/1998
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Bá Thanh
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuVề việc ban hành Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 1998 đến năm 200
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.