|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3091/QĐ-UBND |
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 30 tháng 12 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CÁC ĐỀ ÁN THUỘC DỰ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIỐNG NÒI GIAI ĐOẠN 2011-2015 CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Thực hiện Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình;
Căn cứ Công văn số 156/TCDS-DS ngày 24 tháng 3 năm 2011của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình về việc hướng dẫn xây dựng đề án “Nâng cao chất lượng dân số thông qua tuyên truyền, vận động phát hiện, can thiệp sớm tật, bệnh ở thai nhi và sơ sinh”;
Căn cứ Công văn số 245/TCDS-DS ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình về việc hướng dẫn xây dựng và triển khai đề án "Can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2011-2015";
Căn cứ Công văn số 225/TCDS-DS ngày 09 tháng 4 năm 2011 của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình về việc hướng dẫn xây dựng triển khai mô hình “Tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân";
Thực hiện Nghị quyết số 29/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê chuẩn Đề án “Tăng cường thực hiện công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015";
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 2122/TTr-SYT ngày 19 tháng 12 năm 2011 về việc phê duyệt “Các đề án thuộc dự án nâng cao chất lượng giống nòi giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”,
QUYẾT ÐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các đề án thuộc dự án nâng cao chất lượng giống nòi giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, cụ thể như sau:
a. Đề án: Mô hình “Tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”.
b. Đề án: “Can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”.
c. Đề án: “Nâng cao chất lượng dân số thông qua tuyên truyền, vận động phát hiện, can thiệp sớm tật, bệnh ở thai nhi và sơ sinh giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”.
Điều 2. Giao cho Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Văn hoá - Thể thao và Du lịch tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 4. MÔ HÌNH “TƯ VẤN VÀ KHÁM SỨC KHỎE TIỀN HÔN NHÂN GIAI ĐOẠN 2011-2015 CỦA TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU” (Ban hành kèm theo Quyết định số 3091/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Mô hình “Tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân” được thực hiện theo tinh thần Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ “Ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia”. Gồm những nội dung chính sau đây:
THÔNG TIN CHUNG VỀ MÔ HÌNH
KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Thanh Dũng |
1. Tên mô hình: “Tư vấn và khám sức khoẻ tiền hôn nhân giai đoạn 2011 – 2015 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”.
2. Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
3. Cơ quan quản lý: Sở Y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
4. Cơ quan thực hiện: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
5. Cơ quan phối hợp:
6. Mục tiêu của mô hình: nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành chăm sóc SKSS/KHHGĐ thông qua tư vấn và khám sức khỏe cho vị thành niên, thanh niên từng bước góp phần nâng cao thể chất, trí tuệ, tinh thần của vị thành niên, thanh niên.
7. Địa bàn triển khai:
Năm
|
Huyện
|
Huyện
|
Huyện
|
Huyện
|
Xã
|
Xã
|
Xã
|
Xã
|
Năm
|
Duy trì
|
Mở rộng
|
Cộng
|
Tỷ lệ so với toàn tỉnh (%)
|
Duy trì
|
Mở rộng
|
Cộng
|
Tỷ lệ so với toàn tỉnh (%)
|
2011
|
7
|
7
|
100,00
|
14
|
14
|
17,01
| ||
2012
|
7
|
-
|
7
|
100,00
|
14
|
18
|
32
|
39,02
|
2013
|
7
|
-
|
7
|
100,00
|
32
|
18
|
50
|
60,98
|
2014
|
7
|
-
|
7
|
100,00
|
50
|
14
|
64
|
78,05
|
2015
|
7
|
-
|
7
|
100,00
|
64
|
18
|
82
|
100,00
|
8. Thời gian thực hiện: từ năm 2011 đến năm 2015.
9. Tổng kinh phí đầu tư: 3.740.000.000 đồng. Trong đó:
NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔ HÌNH
1. Sự cần thiết xây dựng mô hình:
1. Sự cần thiết xây dựng mô hình:
1. 2. Thực trạng vấn đề sức khỏe sinh sản của vị thành niên, thanh niên:
1. 3. Thực trạng về tư vấn và khám sức khỏe cho vị thành niên, thanh niên:
Phần đông người Việt Nam đều có quan niệm, cứ thấy bề ngoài người kia có vẻ khỏe mạnh thì khẳng định sức khỏe bình thường. Đó là lý do mà chẳng mấy ai quan tâm đến chuyện đi khám sức khỏe định kỳ, càng không tính đến chuyện kiểm tra sức khỏe trước hôn nhân.
1. 4. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương:
- Bà Rịa - Vũng Tàu là một tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, được thành lập từ năm 1991; có diện tích tự nhiên là 988,65 km2 và là cửa ngõ phía Đông của miền Đông Nam bộ, phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, phía Nam là biển Đông, phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận và phía Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh. Toàn tỉnh có 08 đơn vị hành chính, bao gồm: 01 thành phố, 01 thị xã và 06 huyện; với tổng số 82 xã, phường, thị trấn của 07 huyện; riêng huyện Côn Đảo do đặc điểm riêng biệt về dịa hình và số dân nên không có xã, phường mà phân ra thành 9 khu dân cư.
Nội dung
|
2008
|
2009
|
2010
|
Dân số (người)
|
1.012.515
|
1.021.456
|
1.029.761
|
Tổng số sinh (người)
|
15.269
|
15.247
|
14.680
|
Tỷ suất chết
|
3,06‰
|
3,3‰
|
3,54‰
|
Tỷ suất sinh
|
15,08‰
|
15,0‰
|
14,26‰
|
1. 5. Một số nguyên nhân và hệ quả ảnh hưởng đến các vấn đề sức khỏe sinh sản của vị thành niên/thanh niên:
- Quyết định số 2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc thành lập Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Địa bàn triển khai mô hình:
Năm
|
Huyện
|
Huyện
|
Huyện
|
Huyện
|
Xã
|
Xã
|
Xã
|
Xã
|
Năm
|
Duy trì
|
Mở rộng
|
Cộng
|
Tỷ lệ so với toàn tỉnh (%)
|
Duy trì
|
Mở rộng
|
Cộng
|
Tỷ lệ so với toàn tỉnh (%)
|
2011
|
7
|
7
|
100,00
|
14
|
14
|
17,01
| ||
2012
|
7
|
-
|
7
|
100,00
|
14
|
18
|
32
|
39,02
|
2013
|
7
|
-
|
7
|
100,00
|
32
|
18
|
50
|
60,98
|
2014
|
7
|
-
|
7
|
100,00
|
50
|
14
|
64
|
78,05
|
2015
|
7
|
-
|
7
|
100,00
|
64
|
18
|
82
|
100,00
|
4. Mục tiêu
4. 1. Mục tiêu tổng quát:
Nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành chăm sóc Sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình thông qua tư vấn và khám sức khỏe cho vị thành niên, thanh niên từng bước góp phần nâng cao thể chất, trí tuệ, tinh thần của vị thành niên, thanh niên trong tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
4. 2. Mục tiêu cụ thể:
4. 3. Chỉ báo kiểm định: Đến hết năm 2015, tại các xã, phường, thị trấn triển khai mô hình trong tỉnh:
Năm
|
Huyện
|
Huyện
|
Huyện
|
Huyện
|
Xã
|
Xã
|
Xã
|
Xã
|
Năm
|
Duy trì
|
Mở rộng
|
Cộng
|
Tỷ lệ so với toàn tỉnh (%)
|
Duy trì
|
Mở rộng
|
Cộng
|
Tỷ lệ so với toàn tỉnh (%)
|
2011
|
7
|
7
|
100,00
|
14
|
14
|
17,01
| ||
2012
|
7
|
-
|
7
|
100,00
|
14
|
18
|
32
|
39,02
|
2013
|
7
|
-
|
7
|
100,00
|
32
|
18
|
50
|
60,98
|
2014
|
7
|
-
|
7
|
100,00
|
50
|
14
|
64
|
78,05
|
2015
|
7
|
-
|
7
|
100,00
|
64
|
18
|
82
|
100,00
|
6. Các hoạt động của mô hình:
6. 1. Hoạt động 1: Xây dựng và củng cố mạng lưới cung cấp thông tin, tư vấn và dịch vụ chăm sóc Sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình. | 1. Hoạt động 1: Xây dựng và củng cố mạng lưới cung cấp thông tin, tư vấn và dịch vụ chăm sóc Sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình. | 1. Hoạt động 1: Xây dựng và củng cố mạng lưới cung cấp thông tin, tư vấn và dịch vụ chăm sóc Sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình. | 1. Hoạt động 1: Xây dựng và củng cố mạng lưới cung cấp thông tin, tư vấn và dịch vụ chăm sóc Sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình. | 1. Hoạt động 1: Xây dựng và củng cố mạng lưới cung cấp thông tin, tư vấn và dịch vụ chăm sóc Sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình. | 1. Hoạt động 1: Xây dựng và củng cố mạng lưới cung cấp thông tin, tư vấn và dịch vụ chăm sóc Sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình. | 1. Hoạt động 1: Xây dựng và củng cố mạng lưới cung cấp thông tin, tư vấn và dịch vụ chăm sóc Sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình.
Mục đích | Nội dung | Đối tượng | Phương thức tổ chức thực hiện | Thời gian | Tiến độ triển khai | Ghi chú
Tăng cường cung cấp cung cấp thông tin và các dịch vụ chăm sóc Sức khỏe sinh sản-Kế hoạch hóa gia đình | - Tiến hành khảo sát thực trạng về kiến thức, thái độ và hành vi của vị thành niên, thanh niên (VTN, TN) và nam, nữ chuẩn bị kết hôn về Sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình. | + Vị thành niên, thanh niên trong và ngoài nhà trường. + Nam và nữ chuẩn bị kết hôn. | - Chi cục Dân số-KHHGĐ thiết kế mẫu phỏng vấn thông tin ban đầu. - Trung tâm Dân số-KHHGĐ phối hợp với Đoàn thanh niên huyện, TP tổ chức khảo sát. | Tháng 6, 7 (hàng năm) | 10 ngày |
Tăng cường cung cấp cung cấp thông tin và các dịch vụ chăm sóc Sức khỏe sinh sản-Kế hoạch hóa gia đình | - Mạng lưới cung cấp thông tin tư vấn và dịch vụ kỹ thuật chăm sóc Sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình của các điểm triển khai mô hình. | Cán bộ y tế. Cộng tác viên. Truyền thông viên Đoàn Thanh niên trong và ngoài nhà trường | - Chi cục DS-KHHGĐ - Trung tâm Chăm sóc SKSS - Trung Tâm Dân số-KHHGĐ huyện, thị xã, thành phố. - BS chuyên khoa huyện, tỉnh | Tháng 02-12 (hàng năm) | Thường xuyên; Định kỳ 3 ngày /quí |
Tăng cường cung cấp cung cấp thông tin và các dịch vụ chăm sóc Sức khỏe sinh sản-Kế hoạch hóa gia đình | - Tổ chức mạng lưới giáo dục viên đồng đẳng nhằm cung cấp thông tin, tư vấn và triển khai các hoạt động của mô hình | + Đồng đẳng viên từ 18 tuổi trở lên chưa kết hôn, cư trú, lao động học tập, công tác tại địa bàn mô hình | - Chi cục DS-KHHGĐ - Trung Tâm DS-KHHGĐ huyện, thị xã, thành phố | Tháng 05-12 (hàng năm) | 2 ngày |
Tăng cường cung cấp cung cấp thông tin và các dịch vụ chăm sóc Sức khỏe sinh sản-Kế hoạch hóa gia đình | - Tổ chức quản lý theo dõi đối tượng VTN, TN và nam, nữ chuẩn bị kết hôn tại các điểm triển khai mô hình | | - Đối tượng theo dõi thường xuyên thông qua khám sức khỏe | Tháng 03-12 (hàng năm) | |
6. 2. Hoạt động 2: Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai mô hình . | 2. Hoạt động 2: Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai mô hình . | 2. Hoạt động 2: Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai mô hình . | 2. Hoạt động 2: Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai mô hình . | 2. Hoạt động 2: Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai mô hình . | 2. Hoạt động 2: Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai mô hình . | 2. Hoạt động 2: Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai mô hình .
Mục đích | Nội dung | Đối tượng | Phương thức tổ chức thực hiện | Thời gian | Tiến độ triển khai | Ghi chú
Nâng cao năng lực quản lý và kỹ năng truyền thông cho cán bộ ở địa bàn triển khai mô hình | - Xây dựng chương trình, hoàn thiện tài liệu tập huấn về kiến thức và kỹ năng quản lý mô hình; truyền thông giáo dục, tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ. | - Cán bộ Phòng Nghiệp Vụ y Sở Y tế; - Cán bộ Chi cục Dân số-KHHGĐ; - Cán bộ Trung tâm Chăm sóc SKSS. | -Chi cục Dân số-KHHGĐ chủ động phối hợp với phòng Nghiệp Vụ y, Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản hoàn thiện tài liệu tập huấn | Tháng 04 (hàng năm) | 12 ngày |
Nâng cao năng lực quản lý và kỹ năng truyền thông cho cán bộ ở địa bàn triển khai mô hình | - Tổ chức, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên chủ chốt các cấp. | Cán bộ chủ chốt Đoàn Thanh niên trong và ngoài nhà trường tại địa bàn huyện , xã mô hình | -Chi cục Dân số-KHHGĐ là Báo cáo viên. -Trung Tâm Dân số-KHHGĐ phối hợp với Huyện Đoàn và các Trường PTCS, PTTH. | Tháng 05 (hàng năm) | 3 ngày |
Nâng cao năng lực quản lý và kỹ năng truyền thông cho cán bộ ở địa bàn triển khai mô hình | - Tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai mô hình. - Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ mô hình | - Cộng tác viên, Truyền thông viên và thành viên các ban ngành đoàn thể tại xã mô hình: Cán bộ chuyên trách Dân số-KHHGĐ, Cán bộ Trạm y tế, phụ nữ, Đoàn thanh niên, Ban VH-TT và các Trường PTCS, PTTH | Chi cục Dân sốS-KHHGĐ phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo,Trung Tâm Dân số-KHHGĐ, Ban Dân số-KHHGĐ xã tổ chức triển khai và hướng dẫn quản lý mô hình, lựa chọn và cử người tham gia tập huấn | Tháng 06-07 (hàng năm) | 3 ngày |
6. 3. Hoạt động 3: Tổ chức tuyên truyền, vận động và giáo dục về Sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình. | 3. Hoạt động 3: Tổ chức tuyên truyền, vận động và giáo dục về Sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình. | 3. Hoạt động 3: Tổ chức tuyên truyền, vận động và giáo dục về Sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình. | 3. Hoạt động 3: Tổ chức tuyên truyền, vận động và giáo dục về Sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình. | 3. Hoạt động 3: Tổ chức tuyên truyền, vận động và giáo dục về Sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình. | 3. Hoạt động 3: Tổ chức tuyên truyền, vận động và giáo dục về Sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình. | 3. Hoạt động 3: Tổ chức tuyên truyền, vận động và giáo dục về Sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình.
Mục đích | Nội dung | Đối tượng | Phương thức tổ chức thực hiện | Thời gian | Tiến độ triển khai | Ghi chú
Nâng cao nhận thức và chuyển đổi hành vi các nhóm đối tượng VTN/TN; Nam và nữ chuẩn bị kết hôn. | -Xây dựng, sản xuất và phân phối các tài liệu truyền thông (dành cho các nhà lãnh đạo, cán bộ truyền thông, cán bộ cung cấp dịch vụ, VTN, TN và nam, nữ chuẩn bị kết hôn) về các vấn đề: SKSS VTN,TN; SKSS/KHHGĐ và kiểm tra sức khoẻ dành cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn... | Các nhà lãnh đạo, cán bộ truyền thông, cán bộ cung cấp dịch vụ, VTN, TN và nam, nữ chuẩn bị kết hôn | Mẫu tài liệu truyền thông mẫu do Tổng cục xây dựng. Địa phương căn cứ theo nhu cầu và địa bàn mô hình để nhân bản cung cấp | Tháng 08 (hàng năm) | 2 tuần |
Nâng cao nhận thức và chuyển đổi hành vi các nhóm đối tượng VTN/TN; Nam và nữ chuẩn bị kết hôn. | -Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động thông qua các kênh truyền thông thích hợp tại các điểm triển khai mô hình (thảo luận nhóm; sinh hoạt câu lạc bộ; các cuộc thi, giao lưu; các buổi làm mẫu; sinh hoạt lồng ghép với các tổ chức xã hội; các buổi giáo dục về SKSS; các buổi tư vấn tại cộng đồng ...). | VTN, TN và nam, nữ chuẩn bị kết hôn | | | |
Nâng cao nhận thức và chuyển đổi hành vi các nhóm đối tượng VTN/TN; Nam và nữ chuẩn bị kết hôn. | -Hoàn thiện các mô hình truyền thông: câu lạc bộ SKSS VTN, TN; câu lạc bộ SKSS/KHHGĐ dành cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn; góc thân thiện dành cho VTN, TN; giáo dục đồng đẳng về SKSS VTN, TN; | VTN/TN, đồng đẳng viên. Nam và nữ chuẩn bị kết hôn | - Chi cục DS-KHHGĐ biên soạn tài liệu - Trung tâm Dân số-KHHGĐ phối hợp - Cán bộ trạm y tế -Đoàn thanh niên tổ chức sinh hoạt | Tháng 06 -12 (hàng năm) | Sinh hoạt hàng tháng |
6. 4. Hoạt động 4: Tổ chức kiểm tra sức khỏe, phát hiện, tư vấn về các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn. | 4. Hoạt động 4: Tổ chức kiểm tra sức khỏe, phát hiện, tư vấn về các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn. | 4. Hoạt động 4: Tổ chức kiểm tra sức khỏe, phát hiện, tư vấn về các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn. | 4. Hoạt động 4: Tổ chức kiểm tra sức khỏe, phát hiện, tư vấn về các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn. | 4. Hoạt động 4: Tổ chức kiểm tra sức khỏe, phát hiện, tư vấn về các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn. | 4. Hoạt động 4: Tổ chức kiểm tra sức khỏe, phát hiện, tư vấn về các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn. | 4. Hoạt động 4: Tổ chức kiểm tra sức khỏe, phát hiện, tư vấn về các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn.
Mục đích | Nội dung | Đối tượng | Phương thức tổ chức thực hiện | Thời gian | Tiến độ triển khai | Ghi chú
Kiểm tra sức khỏe ban đầu, phát hiện kịp thời những trường có nguy cơ chuyển về tuyến trên tiếp tục tư vấn và điều trị | - Tổ chức kiểm tra sức khỏe cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn. | Nam và nữ chuẩn bị kết hôn | Tổ chức khám định kỳ (3 tháng khám 1 lần). Bác sỹ chuyên khoa tỉnh và huyện phối hợp Trạm y tế | Từ 1-3 ngày | Tháng 09-10 (hàng năm) |
Kiểm tra sức khỏe ban đầu, phát hiện kịp thời những trường có nguy cơ chuyển về tuyến trên tiếp tục tư vấn và điều trị | - Tổ chức tư vấn cho các đối tượng chuẩn bị kết hôn về phòng tránh nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật. | -Nam và nữ chuẩn bị kết hôn . - VTN/TN. - Đồng đẳng viên | - Cán bộ Chi cục Dân số-KHHGĐ; - Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản; - Trung tâm Dân số-KHHGĐ huyện, thị xã, thành phố; Bác sỹ chuyên khoa cấp tỉnh. | | |
Kiểm tra sức khỏe ban đầu, phát hiện kịp thời những trường có nguy cơ chuyển về tuyến trên tiếp tục tư vấn và điều trị | - Hội nghị sơ kết, hoạt động của BQL mô hình | | | | |
6. 5. Hoạt động 5: Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình triển khai và kết quả thực hiện mô hình ở các cấp. Ban quản lý mô hình chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát các hoạt động của mô hình theo từng nội dung cụ thể, kiểm tra việc sử dụng kinh phí và báo cáo về Ban Quản lý Trung ương và các cơ quan có liên quan.
7. Tiến độ thực hiện mô hình: Từ năm 2011 đến năm 2015.
7. 1. Năm 2011:
7. 2. Năm 2012:
7. 3. Năm 2013:
7. 4. Năm 2014:
7. 5. Năm 2015:
8. 1. Tổng kinh phí đầu tư giai đoạn 2011 – 2015 là: 3.740.000.000 đồng. (xem phụ lục đính kèm). Trong đó:
8. 2. Kinh phí từng năm:
9. 1. Đối tượng thụ hưởng của đề án:
9. 2. Hiệu quả kinh tế - xã hội của đề án:
9. 2.1. Hiệu quả kinh tế - xã hội:
Việc thực hiện Đề án sẽ làm giảm số lượng trẻ chậm phát triển trí tuệ, trẻ có dị tật dị dạng, qua đó giảm thiểu số người tàn tật tại địa phương, giảm gánh nặng về chi phí và xã hội để chăm sóc người tàn tật. Theo tính toán của Đề án xây dựng mô hình do Bệnh viện Nhi Trung ương thực hiện, hiệu quả đầu tư cho chương trình sang lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh là 5,7/1 đồng (nghĩa 1à cứ 1 đồng chi cho chương trình này thì xã hội tiết kiệm 5,7 đồng chi phí nuôi dưỡng và chăm sóc người tàn tật). Không chỉ có vậy, những người thoát khỏi tàn tật sẽ tiếp tục lao động đóng góp cho xã hội.
8. 2.2. Triển vọng của Đề án:
Hiện tại, trên thế giới có khoảng 30 bệnh rối loạn chuyển hóa di truyền được sàng lọc qua chương trình sàng lọc sơ sinh. Đề án giai đoạn 201 l-2015 mới thực hiện sàng lọc để giải quyết 2 bệnh thường gặp nhất là suy giáp trạng bẩm sinh và thiếu men G6PD, tập trung phát hiện bệnh Down (một trong những bệnh thiểu năng trí tuệ bẩm sinh). Việc thực hiện Đề án giai đoạn 20l1 -2015 là cơ sở cho việc mở rộng danh sách các bệnh được sàng lọc và tỷ lệ thai nhi, sơ sinh được sàng lọc bệnh trong giai đoạn tiếp theo.
PHẦN PHỤ LỤC
I. Kế hoạch hoạt động và kinh phí:
8. II. Dự toán kinh phí chi tiết theo từng năm triển khai
Năm 2011:
8. Năm 2012:
8. Năm 2013:
8. Năm 2014:
Stt
|
Hoạt động
|
Thời gian thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Đơn vị chịu trách nhiệm
|
Kinh phí
|
Stt
|
Hoạt động
|
Thời gian bắt đầu
|
Thời gian kết thúc
|
Đơn vị chịu trách nhiệm
|
Kinh phí
|
1
|
Thành lập Ban quản lý các cấp
|
2011
|
2015
|
Sở Y tế tỉnh
|
-
|
2
|
Khảo sát thực trạng về kiến thức, thái độ và hành vi của vị thành niên, Thanh niên (VTN, TN) và nam, nữ chuẩn bị kết hôn về SKSS/KHHGĐ
|
2011
|
2015
|
Ban quản lý cấp tỉnh
|
53.500.000
|
3
|
Hội nghị triển khai kế hoạch cấp tỉnh
|
2011
|
2015
|
Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh
|
11.750.000
|
4
|
Hội nghị triển khai kế hoạch cấp huyện:
|
2011
|
2015
|
Trung tâm DS-KHHGĐHuyện
|
89.250.000
|
5
|
Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai mô hình
|
2011
|
2015
|
Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh
|
238.374.000
|
6
|
Tổ chức tập huấn kỹ năng và cách điều hành câu lạc bộ cho ban chủ nhiệm
|
2011
|
2015
|
Trung tâm DS-KHHGĐHuyện
|
102.590.000
|
7
|
Tổ chức các hoạt động của câu lạc bộ nhằm cung cấp thông tin, tư vấn và triển khai các hoạt động của mô hình.
|
2011
|
2015
|
Ban quản lý cấp xã
|
1.918.800.000
|
8
|
Trang bị góc tuyền thông tại các trạm y tế cấp xã.
|
2011
|
2015
|
Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh
|
559.650.000
|
9
|
Tổ chức kiểm tra sức khỏe, phát hiện, tư vấn về các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn
|
2011
|
2015
|
Ban quản lý cấp xã
|
343.450.000
|
10
|
Nhân bản tài liệu truyền thông
|
2011
|
2015
|
Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh
|
295.000.000
|
11
|
Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình triển khai và kết quả thực hiện mô hình ở các cấp.
|
2011
|
2015
|
Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh
|
127.636.000
|
Tổng kinh phí
|
3.740.000.000
|
Hoạt động
|
Nội dung
|
Nội dung
|
Số lượng
|
Đvt
|
Số ngày (tháng)
|
Định mức (đồng)
|
Thành tiền
|
Tổng cộng
|
TỔNG KINH PHÍ
|
TỔNG KINH PHÍ
|
TỔNG KINH PHÍ
|
TỔNG KINH PHÍ
|
350.000.000
| ||||
1. Khảo sát thực trạng về kiến thức, thái độ và hành vi của vị thành niên, Thanh niên và nam, nữ chuẩn bị kết hôn về SKSS/KHHGĐ
|
1. Khảo sát thực trạng về kiến thức, thái độ và hành vi của vị thành niên, Thanh niên và nam, nữ chuẩn bị kết hôn về SKSS/KHHGĐ
|
1. Khảo sát thực trạng về kiến thức, thái độ và hành vi của vị thành niên, Thanh niên và nam, nữ chuẩn bị kết hôn về SKSS/KHHGĐ
|
1. Khảo sát thực trạng về kiến thức, thái độ và hành vi của vị thành niên, Thanh niên và nam, nữ chuẩn bị kết hôn về SKSS/KHHGĐ
|
1. Khảo sát thực trạng về kiến thức, thái độ và hành vi của vị thành niên, Thanh niên và nam, nữ chuẩn bị kết hôn về SKSS/KHHGĐ
|
16.700.000
|
16.700.000
| ||
- Thiết kế biểu mẫu
|
- Thiết kế biểu mẫu
|
06
|
Bộ
|
100.000
|
600.000
| |||
- Tập huấn điều tra viên và giám sát viên:
|
- Tập huấn điều tra viên và giám sát viên:
|
-
| ||||||
+ Nước uống
|
+ Nước uống
|
20
|
Người
|
Buổi
|
15.000
|
300.000
| ||
+ Văn phòng phẩm
|
+ Văn phòng phẩm
|
20
|
Người
|
Buổi
|
15.000
|
300.000
| ||
+ Hội trường
|
+ Hội trường
|
Buổi
| ||||||
+ Thù lao giảng viên
|
+ Thù lao giảng viên
|
01
|
Người
|
Buổi
|
200.000
|
200.000
| ||
+ Thù lao cho người phục vụ
|
+ Thù lao cho người phục vụ
|
02
|
Người
|
Buổi
|
50.000
|
100.000
| ||
- Thù lao người được phỏng vấn
|
- Thù lao người được phỏng vấn
|
1000
|
Phiếu
|
-
|
10.000
|
10.000.000
| ||
- Thù lao điều tra viên
|
- Thù lao điều tra viên
|
1000
|
Phiếu
|
-
|
5.000
|
5.000.000
| ||
- Viết báo cáo
|
- Viết báo cáo
|
06
|
Trang
|
-
|
200.000
|
200.000
| ||
2. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp tỉnh
|
2. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp tỉnh
|
2. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp tỉnh
|
2.350.000
|
2.350.000
| ||||
- Đại biểu tham dự
|
- Đại biểu tham dự
|
50
|
Người
|
01ngày
|
-
| |||
- Văn phòng phẩm
|
- Văn phòng phẩm
|
50
|
Người
|
01ngày
|
15.000
|
750.000
| ||
- Nước uống
|
- Nước uống
|
50
|
Người
|
01ngày
|
30.000
|
1.500.000
| ||
- Hội trường
|
- Hội trường
|
01
|
01ngày
| |||||
- Thù lao cho phục vụ
|
- Thù lao cho phục vụ
|
02
|
Người
|
01ngày
|
50.000
|
100.000
| ||
3. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp huyện
|
3. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp huyện
|
3. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp huyện
|
07
|
Huyện
|
2.550.000
|
17.850.000
| ||
- Đại biểu tham dự
|
- Đại biểu tham dự
|
50
|
Người
|
01ngày
|
-
| |||
- Văn phòng phẩm
|
- Văn phòng phẩm
|
50
|
Người
|
01ngày
|
15.000
|
750.000
| ||
- Nước uống
|
- Nước uống
|
50
|
Người
|
01ngày
|
30.000
|
1.500.000
| ||
- Hội trường
|
- Hội trường
|
01
|
Ngày
|
01ngày
|
200.000
|
200.000
| ||
- Thù lao cho phục vụ
|
- Thù lao cho phục vụ
|
02
|
Người
|
01ngày
|
50.000
|
100.000
| ||
4. Tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai mô hình
|
4. Tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai mô hình
|
4. Tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai mô hình
|
07
|
Lớp
|
40.698.000
|
40.698.000
| ||
Kinh phí 01 lớp
|
Kinh phí 01 lớp
|
5.814.000
| ||||||
- Giảng viên
|
- Giảng viên
|
01
|
Người
|
01buổi
|
300.000
|
300.000
| ||
- Văn phòng phẩm
|
- Văn phòng phẩm
|
50
|
Người
|
01buổi
|
15.000
|
750.000
| ||
- Nước uống
|
- Nước uống
|
50
|
Người
|
01buổi
|
15.000
|
750.000
| ||
- Hội trường
|
- Hội trường
|
01
|
Ngày
|
01buổi
|
500.000
|
500.000
| ||
- Tiền xăng xe
|
- Tiền xăng xe
|
01
|
Ngày
|
01buổi
|
1.000.000
|
1.000.000
| ||
- Phí cầu đường
|
- Phí cầu đường
|
01
|
Ngày
|
01buổi
|
24.000
|
24.000
| ||
- Công tác phí
|
- Công tác phí
|
03
|
Người
|
01buổi
|
80.000
|
240.000
| ||
- Tài liệu
|
- Tài liệu
|
50
|
Người
|
01buổi
|
15.000
|
750.000
| ||
- Hỗ trợ người tham dự
|
- Hỗ trợ người tham dự
|
50
|
Người
|
01buổi
|
30.000
|
1.500.000
| ||
5. Tập huấn kỹ năng quản lý và điều hành câu lạc bộ cho Ban chủ nhiệm câu lạc bộ (trưởng trạm, Bí thư Đoàn, cán bộ chuyên trách)
|
5. Tập huấn kỹ năng quản lý và điều hành câu lạc bộ cho Ban chủ nhiệm câu lạc bộ (trưởng trạm, Bí thư Đoàn, cán bộ chuyên trách)
|
5. Tập huấn kỹ năng quản lý và điều hành câu lạc bộ cho Ban chủ nhiệm câu lạc bộ (trưởng trạm, Bí thư Đoàn, cán bộ chuyên trách)
|
02
|
Lớp
|
03 ngày
|
9.827.000
|
19.654.000
| |
Kinh phí cho 01 lớp
|
Kinh phí cho 01 lớp
| |||||||
- Văn phòng phẩm
|
- Văn phòng phẩm
|
21
|
Người
|
03 ngày
|
15.000
|
315.000
| ||
- Hội trường
|
- Hội trường
|
03
|
Ngày
|
03 ngày
|
500.000
|
1.500.000
| ||
- Thù lao cho phục vụ
|
- Thù lao cho phục vụ
|
02
|
Người
|
03 ngày
|
100.000
|
600.000
| ||
- Giàng viên
|
- Giàng viên
|
01
|
Người
|
03ngày
|
400.000
|
1.200.000
| ||
- Công tác phí
|
- Công tác phí
|
03
|
Ngày
|
03 ngày
|
80.000
|
240.000
| ||
- Phí cầu đường
|
- Phí cầu đường
|
03
|
Ngày
|
03 ngày
|
24.000
|
72.000
| ||
- Xăng xe
|
- Xăng xe
|
03
|
Ngày
|
03 ngày
|
1.065.000
|
3.195.000
| ||
- Tài liệu
|
- Tài liệu
|
21
|
Người
|
03 ngày
|
15.000
|
315.000
| ||
- Hỗ trợ người tham dự
|
- Hỗ trợ người tham dự
|
21
|
Người
|
03 ngày
|
30.000
|
1.890.000
| ||
- Cắt chữ hội trường
|
- Cắt chữ hội trường
|
01
|
Cái
|
03 ngày
|
500.000
|
500.000
| ||
6. Tổ chức các hoạt động của câu lạc bộ vị thành niên, thanh niên
|
6. Tổ chức các hoạt động của câu lạc bộ vị thành niên, thanh niên
|
6. Tổ chức các hoạt động của câu lạc bộ vị thành niên, thanh niên
| ||||||
Kinh phí sinh hoạt 1 lần/câu lạc bộ
|
Kinh phí sinh hoạt 1 lần/câu lạc bộ
|
01
|
Lần
|
06lần/ năm
|
500.000
|
3.000.000
| ||
7. Cung cấp trang thiết bị cho góc truyền thông của 14 câu lạc bộ
|
7. Cung cấp trang thiết bị cho góc truyền thông của 14 câu lạc bộ
|
7. Cung cấp trang thiết bị cho góc truyền thông của 14 câu lạc bộ
|
14
|
CLB
|
12
|
95.550.000
|
95.550.000
| |
Kinh phí cho một câu lạc bộ
|
Kinh phí cho một câu lạc bộ
|
6.825.000
| ||||||
- Kệ tủ truyền thông
|
- Kệ tủ truyền thông
|
01
|
Cái
|
2.500.000
|
2.500.000
| |||
- Ghế nhựa
|
- Ghế nhựa
|
50
|
Cái
|
59.000
|
2.950.000
| |||
- Kệ gỗ
|
- Kệ gỗ
|
01
|
Cái
|
875.000
|
875.000
| |||
- Ghế gấp
|
- Ghế gấp
|
02
|
Cái
|
500.000
|
500.000
| |||
8. Tổ chức kiểm tra sức khỏe, tư vấn về các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật cho nam,nữ chuẩn bị kết hôn của 14 câu lạc bộ thuộc 07 huyện (phối hợp với Trung tâm chăm sóc SKSS/KHHGĐ)
|
8. Tổ chức kiểm tra sức khỏe, tư vấn về các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật cho nam,nữ chuẩn bị kết hôn của 14 câu lạc bộ thuộc 07 huyện (phối hợp với Trung tâm chăm sóc SKSS/KHHGĐ)
|
8. Tổ chức kiểm tra sức khỏe, tư vấn về các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật cho nam,nữ chuẩn bị kết hôn của 14 câu lạc bộ thuộc 07 huyện (phối hợp với Trung tâm chăm sóc SKSS/KHHGĐ)
|
07
|
Huyện
|
07 ngày
|
7.240.000
|
50.680.000
|
50.680.000
|
Kinh phí cho 01 huyện
|
Kinh phí cho 01 huyện
|
7.240.000
| ||||||
- Khám và Xét nghiệm
|
- Khám và Xét nghiệm
|
100
|
Người
|
01ngày
|
60.000
|
6.000.000
| ||
- Xăng xe
|
- Xăng xe
|
01ngày
|
1.000.000
|
1.000.000
| ||||
- Công tác phí
|
- Công tác phí
|
03
|
Người
|
01 ngày
|
80.000
|
240.000
| ||
9. Xây dựng, sản xuất và phân phối các tài liệu truyền thông về các vấn đề: SKSS VTN, TN; SKSS/KHHGĐ và kiểm tra sức khoẻ dành cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn...
|
9. Xây dựng, sản xuất và phân phối các tài liệu truyền thông về các vấn đề: SKSS VTN, TN; SKSS/KHHGĐ và kiểm tra sức khoẻ dành cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn...
|
9. Xây dựng, sản xuất và phân phối các tài liệu truyền thông về các vấn đề: SKSS VTN, TN; SKSS/KHHGĐ và kiểm tra sức khoẻ dành cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn...
|
60.000
|
Tờ
|
750
|
45.000.000
|
45.000.000
| |
10. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình triển khai và kết quả thực hiện mô hình ở các cấp
|
10. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình triển khai và kết quả thực hiện mô hình ở các cấp
|
10. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình triển khai và kết quả thực hiện mô hình ở các cấp
|
19.518.000
| |||||
Giám sát cấp tỉnh
|
13.518.000
| |||||||
Giám sát cấp huyện
|
6.000.000
|
Hoạt động
|
Nội dung
|
Số lượng
|
Đvt
|
Số ngày (tháng)
|
Định mức (đồng)
|
Thành tiền
|
Tổng cộng
|
TỔNG KINH PHÍ
|
600.000.000
| ||||||
1. Khảo sát thực trạng về kiến thức, thái độ và hành vi của vị thành niên, thanh niên (VTN, TN) và nam, nữ chuẩn bị kết hôn về SKSS/KHHGĐ
|
1. Khảo sát thực trạng về kiến thức, thái độ và hành vi của vị thành niên, thanh niên (VTN, TN) và nam, nữ chuẩn bị kết hôn về SKSS/KHHGĐ
|
9.200.000
|
9.200.000
| ||||
- Thiết kế biểu mẫu
|
06
|
Bộ
|
100.000
|
600.000
| |||
- Tập huấn điều tra viên và GSV:
|
-
| ||||||
+ Nước uống
|
20
|
Người
|
Buổi
|
15.000
|
300.000
| ||
+ Văn phòng phẩm
|
20
|
Người
|
Buổi
|
15.000
|
300.000
| ||
+ Hội trường
|
Buổi
| ||||||
+ Thù lao giảng viên
|
01
|
Người
|
Buổi
|
200.000
|
200.000
| ||
+ Thù lao cho phục vụ
|
02
|
Người
|
Buổi
|
50.000
|
100.000
| ||
- Thù lao người được phỏng vấn
|
500
|
Phiếu
|
10.000
|
5.000.000
| |||
- Thù lao điều tra viên
|
500
|
Phiếu
|
5.000
|
2.500.000
| |||
- Viết báo cáo
|
06
|
Trang
|
200.000
|
200.000
| |||
2. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp tỉnh
|
2. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp tỉnh
|
2.350.000
|
2.350.000
| ||||
- Đại biểu tham dự
|
50
|
Người
|
01ngày
|
-
| |||
- Văn phòng phẩm
|
50
|
Người
|
01ngày
|
15.000
|
750.000
| ||
- Nước uống
|
50
|
Người
|
01ngày
|
30.000
|
1.500.000
| ||
- Hội trường
|
01
|
01ngày
| |||||
-Thù lao cho phục vụ
|
02
|
Người
|
01ngày
|
50.000
|
100.000
| ||
3. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp huyện
|
3. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp huyện
|
07
|
Huyện
|
2.550.000
|
17.850.000
| ||
- Đại biểu tham dự
|
50
|
Người
|
01ngày
|
-
| |||
- Văn phòng phẩm
|
50
|
Người
|
01ngày
|
15.000
|
750.000
| ||
- Nước uống
|
50
|
Người
|
01ngày
|
30.000
|
1.500.000
| ||
- Hội trường
|
01
|
Ngày
|
01ngày
|
200.000
|
200.000
| ||
- Thù lao cho phục vụ
|
02
|
Người
|
01ngày
|
50.000
|
100.000
| ||
4. Tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai mô hình
|
4. Tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai mô hình
|
09
|
Lớp (mỗi xã một lớp)
|
52.326.000
|
52.326.000
| ||
Kinh phí 01 lớp
|
5.814.000
| ||||||
- Giảng viên
|
01
|
Người
|
01buổi
|
300.000
|
300.000
| ||
- Văn phòng phẩm
|
50
|
Người
|
01buổi
|
15.000
|
750.000
| ||
- Nước uống
|
50
|
Người
|
01buổi
|
15.000
|
750.000
| ||
- Hội trường
|
01
|
Ngày
|
01buổi
|
500.000
|
500.000
| ||
- Tiền xăng xe
|
01
|
Ngày
|
01buổi
|
1.000.000
|
1.000.000
| ||
- Phí cầu đường
|
01
|
Ngày
|
01buổi
|
24.000
|
24.000
| ||
- Công tác phí
|
03
|
Người
|
01buổi
|
80.000
|
240.000
| ||
- Tài liệu
|
50
|
Người
|
01buổi
|
15.000
|
750.000
| ||
- Hỗ trợ người tham dự
|
50
|
Người
|
01buổi
|
30.000
|
1.500.000
| ||
5. Tập huấn kỹ năng quản lý và điều hành câu lạc bộ cho:
- Ban chủ nhiệm câu lạc bộ (trưởng trạm, Bí thư Đoàn, cán bộ chuyên trách)
|
5. Tập huấn kỹ năng quản lý và điều hành câu lạc bộ cho:
- Ban chủ nhiệm câu lạc bộ (trưởng trạm, Bí thư Đoàn, cán bộ chuyên trách)
|
02
|
Lớp
|
03 ngày
|
10.547.000
|
21.094.000
| |
Kinh phí cho 01 lớp
| |||||||
- Văn phòng phẩm
|
27
|
Người
|
03 ngày
|
15.000
|
405.000
| ||
- Hội trường
|
03
|
Ngày
|
03 ngày
|
500.000
|
1.500.000
| ||
- Thù lao cho phục vụ
|
02
|
Người
|
03 ngày
|
100.000
|
600.000
| ||
- Giảng viên
|
01
|
Người
|
03ngày
|
400.000
|
1.200.000
| ||
- Công tác phí
|
03
|
Ngày
|
03 ngày
|
80.000
|
240.000
| ||
- Phí cầu đường
|
03
|
Ngày
|
03 ngày
|
24.000
|
72.000
| ||
- Xăng xe
|
03
|
Ngày
|
03 ngày
|
1.065.000
|
3.195.000
| ||
- Tài liệu
|
27
|
Người
|
03 ngày
|
15.000
|
405.000
| ||
- Hỗ trợ người tham dự
|
27
|
Người
|
03 ngày
|
30.000
|
2.430.000
| ||
- Cắt chữ hội trường
|
01
|
Cái
|
03 ngày
|
500.000
|
500.000
| ||
6. Tổ chức các hoạt động của câu lạc bộ vị thành niên, thanh niên thông tin, tư vấn và triển khai các hoạt động của mô hình
|
6. Tổ chức các hoạt động của câu lạc bộ vị thành niên, thanh niên thông tin, tư vấn và triển khai các hoạt động của mô hình
|
18 mở rộng +14 xã duy trì
|
xã
|
Tháng
|
230.400.000
|
230.400.000
| |
Kinh phí sinh hoạt 1 lần/câu lạc bộ
|
01
|
12 tháng
|
600.000
|
7.200.000
| |||
7. Cung cấp trang thiết bị cho góc truyền thông của 18 câu lạc bộ
|
7. Cung cấp trang thiết bị cho góc truyền thông của 18 câu lạc bộ
|
18
|
CLB
|
12
|
122.850.000
|
122.850.000
| |
Kinh phí cho một câu lạc bộ
|
6.825.000
| ||||||
- Kệ tủ truyền thông
|
01
|
Cái
|
2.500.000
|
2.500.000
| |||
- Ghế nhựa
|
50
|
Cái
|
59.000
|
2.950.000
| |||
- Kệ gỗ
|
01
|
Cái
|
875.000
|
875.000
| |||
- Ghế gấp
|
02
|
Cái
|
500.000
|
500.000
| |||
8. Tổ chức kiểm tra sức khỏe, tư vấn về các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật cho nam,nữ chuẩn bị kết hôn của 18 câu lạc bộ mới triển khai thuộc 07 huyện (phối hợp với Trung tâm chăm sóc SKSS/KHHGĐ)
|
8. Tổ chức kiểm tra sức khỏe, tư vấn về các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật cho nam,nữ chuẩn bị kết hôn của 18 câu lạc bộ mới triển khai thuộc 07 huyện (phối hợp với Trung tâm chăm sóc SKSS/KHHGĐ)
|
18
|
CLB
|
09 ngày
|
4.240.000
|
76.320.000
|
76.320.000
|
Kinh phí cho 01 CLB
|
4.240.000
| ||||||
- Khám và xét nghiệm
|
50
|
Người
|
01buổi
|
60.000
|
3.000.000
| ||
- Xăng xe
|
01ngày
|
1.000.000
|
1.000.000
| ||||
- Công tác phí
|
03
|
Người
|
01 ngày
|
80.000
|
240.000
| ||
9. Xây dựng, sản xuất và phân phối các tài liệu truyền thông về các vấn đề: SKSS VTN, TN; SKSS/KHHGĐ và kiểm tra sức khoẻ dành cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn...
|
9. Xây dựng, sản xuất và phân phối các tài liệu truyền thông về các vấn đề: SKSS VTN, TN; SKSS/KHHGĐ và kiểm tra sức khoẻ dành cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn...
|
45.000.000
|
45.000.000
| ||||
10. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình triển khai và kết quả thực hiện mô hình ở các cấp
|
10. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình triển khai và kết quả thực hiện mô hình ở các cấp
|
22.610.000
| |||||
Giám sát cấp tỉnh
|
14.610.000
| ||||||
Giám sát cấp huyện
|
8.000.000
|
Hoạt động
|
Nội dung
|
Số lượng
|
Đvt
|
Số ngày (tháng)
|
Định mức (đồng)
|
Thành tiền
|
Tổng cộng
|
TỔNG KINH PHÍ
|
800.000.000
| ||||||
1. Khảo sát thực trạng về kiến thức, thái độ và hành vi của vị thành niên, Thanh niên (VTN, TN) và nam, nữ chuẩn bị kết hôn về SKSS/KHHGĐ
|
1. Khảo sát thực trạng về kiến thức, thái độ và hành vi của vị thành niên, Thanh niên (VTN, TN) và nam, nữ chuẩn bị kết hôn về SKSS/KHHGĐ
|
9.200.000
| |||||
- Thiết kế biểu mẫu
|
06
|
Bộ
|
100.000
|
600.000
| |||
- Tập huấn điều tra viên và GSV:
|
-
| ||||||
+ Nước uống
|
20
|
Người
|
Buổi
|
15.000
|
300.000
| ||
+Văn phòng phẩm
|
20
|
Người
|
Buổi
|
15.000
|
300.000
| ||
+ Hội trường
|
Buổi
| ||||||
+ Thù lao giảng viên
|
01
|
Người
|
Buổi
|
200.000
|
200.000
| ||
+ Thù lao cho phục vụ
|
02
|
Người
|
Buổi
|
50.000
|
100.000
| ||
- Thù lao người được phỏng vấn
|
500
|
Phiếu
|
10.000
|
5.000.000
| |||
- Thù lao điều tra viên
|
500
|
Phiếu
|
5.000
|
2.500.000
| |||
- Viết báo cáo
|
06
|
Trang
|
200.000
|
200.000
| |||
2. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp tỉnh
|
2. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp tỉnh
|
2.350.000
|
2.350.000
| ||||
- Đại biểu tham dự
|
50
|
Người
|
01ngày
|
-
| |||
- Văn phòng phẩm
|
50
|
Người
|
01ngày
|
15.000
|
750.000
| ||
- Nước uống
|
50
|
Người
|
01ngày
|
30.000
|
1.500.000
| ||
- Hội trường
|
01
|
01ngày
| |||||
-Thù lao cho phục vụ
|
02
|
Người
|
01ngày
|
50.000
|
100.000
| ||
3. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp huyện
|
3. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp huyện
|
07
|
Huyện
|
2.550.000
|
17.850.000
| ||
- Đại biểu tham dự
|
50
|
Người
|
01ngày
|
-
| |||
- Văn phòng phẩm
|
50
|
Người
|
01ngày
|
15.000
|
750.000
| ||
- Nước uống
|
50
|
Người
|
01ngày
|
30.000
|
1.500.000
| ||
- Hội trường
|
01
|
Ngày
|
01ngày
|
200.000
|
200.000
| ||
- Thù lao cho phục vụ
|
02
|
Người
|
01ngày
|
50.000
|
100.000
| ||
4. Tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai mô hình
|
4. Tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai mô hình
|
09
|
Lớp
|
52.326.000
|
52.326.000
| ||
Kinh phí 01 lớp
|
5.814.000
| ||||||
- Giảng viên
|
01
|
Người
|
01buổi
|
300.000
|
300.000
| ||
- Văn phòng phẩm
|
50
|
Người
|
01buổi
|
15.000
|
750.000
| ||
- Nước uống
|
50
|
Người
|
01buổi
|
15.000
|
750.000
| ||
- Hội trường
|
01
|
Ngày
|
01buổi
|
500.000
|
500.000
| ||
- Tiền xăng xe
|
01
|
Ngày
|
01buổi
|
1.000.000
|
1.000.000
| ||
- Phí cầu đường
|
01
|
Ngày
|
01buổi
|
24.000
|
24.000
| ||
- Công tác phí
|
03
|
Người
|
01buổi
|
80.000
|
240.000
| ||
- Tài liệu
|
50
|
Người
|
01buổi
|
15.000
|
750.000
| ||
- Hỗ trợ người tham dự
|
50
|
Người
|
01buổi
|
30.000
|
1.500.000
| ||
5. Tập huấn kỹ năng quản lý và điều hành câu lạc bộ cho:
- Ban chủ nhiệm câu lạc bộ (trưởng trạm, Bí thư Đoàn, cán bộ chuyên trách)
|
5. Tập huấn kỹ năng quản lý và điều hành câu lạc bộ cho:
- Ban chủ nhiệm câu lạc bộ (trưởng trạm, Bí thư Đoàn, cán bộ chuyên trách)
|
02
|
Lớp
|
03 ngày
|
10.547.000
|
21.094.000
| |
Kinh phí cho 01 lớp
| |||||||
- Văn phòng phẩm
|
27
|
Người
|
03 ngày
|
15.000
|
405.000
| ||
- Hội trường
|
03
|
Ngày
|
03 ngày
|
500.000
|
1.500.000
| ||
- Thù lao cho phục vụ
|
02
|
Người
|
03 ngày
|
100.000
|
600.000
| ||
- Giàng viên
|
01
|
Người
|
03ngày
|
400.000
|
1.200.000
| ||
- Công tác phí
|
03
|
Ngày
|
03 ngày
|
80.000
|
240.000
| ||
- Phí cầu đường
|
03
|
Ngày
|
03 ngày
|
24.000
|
72.000
| ||
- Xăng xe
|
03
|
Ngày
|
03 ngày
|
1.065.000
|
3.195.000
| ||
- Tài liệu
|
27
|
Người
|
03 ngày
|
15.000
|
405.000
| ||
- Hỗ trợ người tham dự
|
27
|
Người
|
03 ngày
|
30.000
|
2.430.000
| ||
- Cắt chữ hội trường
|
01
|
Cái
|
03 ngày
|
500.000
|
500.000
| ||
6. Tổ chức các hoạt động của câu lạc bộ vị thành niên, thanh niên thông tin, tư vấn và triển khai các hoạt động của mô hình.
|
6. Tổ chức các hoạt động của câu lạc bộ vị thành niên, thanh niên thông tin, tư vấn và triển khai các hoạt động của mô hình.
|
18 xã mở rộng + 32 xã duy trì
|
xã
|
tháng
|
420.000.000
|
420.000.000
| |
Kinh phí sinh hoạt 1 lần/câu lạc bộ
|
01
|
12tháng
|
700.000
|
8.400.000
| |||
7. Cung cấp trang thiết bị cho góc truyền thông của 18 câu lạc bộ
|
7. Cung cấp trang thiết bị cho góc truyền thông của 18 câu lạc bộ
|
18
|
CLB
|
12
|
122.850.000
|
122.850.000
| |
Kinh phí cho một câu lạc bộ
|
6.825.000
| ||||||
- Kệ tủ truyền thông
|
01
|
Cái
|
2.500.000
|
2.500.000
| |||
- Ghế nhựa
|
50
|
Cái
|
59.000
|
2.950.000
| |||
- Kệ gỗ
|
01
|
Cái
|
875.000
|
875.000
| |||
- Ghế gấp
|
02
|
Cái
|
500.000
|
500.000
| |||
8. Tổ chức kiểm tra sức khỏe, tư vấn về các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật cho nam,nữ chuẩn bị kết hôn của 18 câu lạc bộ mới triển khai thuộc 07 huyện (phối hợp với Trung tâm chăm sóc SKSS/KHHGĐ)
|
8. Tổ chức kiểm tra sức khỏe, tư vấn về các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật cho nam,nữ chuẩn bị kết hôn của 18 câu lạc bộ mới triển khai thuộc 07 huyện (phối hợp với Trung tâm chăm sóc SKSS/KHHGĐ)
|
18
|
CLB
|
09 ngày
|
4.329.000
|
77.922.000
|
77.922.000
|
Kinh phí cho 01 CLB
|
4.329.000
| ||||||
- Khám và Xét nghiệm
|
50
|
Người
|
01buổi
|
60.000
|
3.000.000
| ||
- Xăng xe
|
01ngày
|
1.000.000
|
1.065.000
| ||||
- Công tác phí
|
03
|
Người
|
01 ngày
|
80.000
|
240.000
| ||
- Phí cầu đường
|
01
|
Ngày
|
01ngày
|
24.000
|
24.000
| ||
9. Xây dựng, sản xuất và phân phối các tài liệu truyền thông về các vấn đề: SKSS VTN, TN; SKSS/KHHGĐ và kiểm tra sức khoẻ dành cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn...
|
9. Xây dựng, sản xuất và phân phối các tài liệu truyền thông về các vấn đề: SKSS VTN, TN; SKSS/KHHGĐ và kiểm tra sức khoẻ dành cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn...
|
50.000.000
| |||||
10. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình triển khai và kết quả thực hiện mô hình ở các cấp
|
10. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình triển khai và kết quả thực hiện mô hình ở các cấp
|
26.408.000
| |||||
Giám sát cấp tỉnh
|
14.408.000
| ||||||
Giám sát cấp huyện
|
12.000.000
|
Hoạt động
|
Hoạt động
|
Nội dung
|
Số lượng
|
Đvt
|
Số ngày (tháng)
|
Định mức (đồng)
|
Thành tiền
|
Tổng cộng
|
TỔNG KINH PHÍ
|
890.000.000
| |||||||
1. Khảo sát thực trạng về kiến thức, thái độ và hành vi của vị thành niên, thanh niên (VTN, TN) và nam, nữ chuẩn bị kết hôn về SKSS/KHHGĐ
|
1. Khảo sát thực trạng về kiến thức, thái độ và hành vi của vị thành niên, thanh niên (VTN, TN) và nam, nữ chuẩn bị kết hôn về SKSS/KHHGĐ
|
1. Khảo sát thực trạng về kiến thức, thái độ và hành vi của vị thành niên, thanh niên (VTN, TN) và nam, nữ chuẩn bị kết hôn về SKSS/KHHGĐ
|
1. Khảo sát thực trạng về kiến thức, thái độ và hành vi của vị thành niên, thanh niên (VTN, TN) và nam, nữ chuẩn bị kết hôn về SKSS/KHHGĐ
|
1. Khảo sát thực trạng về kiến thức, thái độ và hành vi của vị thành niên, thanh niên (VTN, TN) và nam, nữ chuẩn bị kết hôn về SKSS/KHHGĐ
|
9.200.000
|
9.200.000
| ||
- Thiết kế biểu mẫu
|
06
|
Bộ
|
100.000
|
600.000
| ||||
- Tập huấn điều tra viên và GSV:
|
-
| |||||||
+ Nước uống
|
20
|
Người
|
Buổi
|
15.000
|
300.000
| |||
+ Văn phòng phẩm
|
20
|
Người
|
Buổi
|
15.000
|
300.000
| |||
+ Hội trường
|
Buổi
| |||||||
+ Thù lao giảng viên
|
01
|
Người
|
Buổi
|
200.000
|
200.000
| |||
+ Thù lao cho phục vụ
|
02
|
Người
|
Buổi
|
50.000
|
100.000
| |||
- Thù lao người được phỏng vấn
|
500
|
Phiếu
|
10.000
|
5.000.000
| ||||
- Thù lao điều tra viên
|
500
|
Phiếu
|
5.000
|
2.500.000
| ||||
- Viết báo cáo
|
06
|
Trang
|
200.000
|
200.000
| ||||
2. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp tỉnh
|
2. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp tỉnh
|
2. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp tỉnh
|
2.350.000
|
2.350.000
| ||||
- Đại biểu tham dự
|
50
|
Người
|
01ngày
|
-
| ||||
- Văn phòng phẩm
|
50
|
Người
|
01ngày
|
15.000
|
750.000
| |||
- Nước uống
|
50
|
Người
|
01ngày
|
30.000
|
1.500.000
| |||
- Hội trường
|
01
|
01ngày
| ||||||
- Thù lao cho phục vụ
|
02
|
Người
|
01ngày
|
50.000
|
100.000
| |||
3. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp huyện
|
3. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp huyện
|
3. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp huyện
|
07
|
Huyện
|
2.550.000
|
17.850.000
| ||
- Đại biểu tham dự
|
50
|
Người
|
01ngày
|
-
| ||||
- Văn phòng phẩm
|
50
|
Người
|
01ngày
|
15.000
|
750.000
| |||
- Nước uống
|
50
|
Người
|
01ngày
|
30.000
|
1.500.000
| |||
- Hội trường
|
01
|
Ngày
|
01ngày
|
200.000
|
200.000
| |||
- Thù lao cho phục vụ
|
02
|
Người
|
01ngày
|
50.000
|
100.000
| |||
4. Tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai mô hình
|
4. Tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai mô hình
|
4. Tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai mô hình
|
07
|
Lớp
|
40.698.000
|
40.698.000
| ||
Kinh phí 01 lớp
|
5.814.000
| |||||||
- Giảng viên
|
01
|
Người
|
01buổi
|
300.000
|
300.000
| |||
- Văn phòng phẩm
|
50
|
Người
|
01buổi
|
15.000
|
750.000
| |||
- Nước uống
|
50
|
Người
|
01buổi
|
15.000
|
750.000
| |||
- Hội trường
|
01
|
Ngày
|
01buổi
|
500.000
|
500.000
| |||
- Tiền xăng xe
|
01
|
Ngày
|
01buổi
|
1.000.000
|
1.000.000
| |||
- Phí cầu đường
|
01
|
Ngày
|
01buổi
|
24.000
|
24.000
| |||
- Công tác phí
|
03
|
Người
|
01buổi
|
80.000
|
240.000
| |||
- Tài liệu
|
50
|
Người
|
01buổi
|
15.000
|
750.000
| |||
- Hỗ trợ người tham dự
|
50
|
Người
|
01buổi
|
30.000
|
1.500.000
| |||
5. Tập huấn kỹ năng quản lý và điều hành câu lạc bộ cho:
- Ban chủ nhiệm câu lạc bộ (trưởng trạm, Bí thư Đoàn, cán bộ chuyên trách)
|
5. Tập huấn kỹ năng quản lý và điều hành câu lạc bộ cho:
- Ban chủ nhiệm câu lạc bộ (trưởng trạm, Bí thư Đoàn, cán bộ chuyên trách)
|
5. Tập huấn kỹ năng quản lý và điều hành câu lạc bộ cho:
- Ban chủ nhiệm câu lạc bộ (trưởng trạm, Bí thư Đoàn, cán bộ chuyên trách)
|
02
|
Lớp
|
03 ngày
|
9.827.000
|
19.654.000
| |
Kinh phí cho 01 lớp
| ||||||||
- Văn phòng phẩm
|
21
|
Người
|
03 ngày
|
15.000
|
315.000
| |||
- Hội trường
|
03
|
Ngày
|
03 ngày
|
500.000
|
1.500.000
| |||
- Thù lao cho phục vụ
|
02
|
Người
|
03 ngày
|
100.000
|
600.000
| |||
- Giàng viên
|
01
|
Người
|
03ngày
|
400.000
|
1.200.000
| |||
- Công tác phí
|
03
|
Ngày
|
03 ngày
|
80.000
|
240.000
| |||
- Phí cầu đường
|
03
|
Ngày
|
03 ngày
|
24.000
|
72.000
| |||
- Xăng xe
|
03
|
Ngày
|
03 ngày
|
1.065.000
|
3.195.000
| |||
- Tài liệu
|
21
|
Người
|
03 ngày
|
15.000
|
315.000
| |||
- Hỗ trợ người tham dự
|
21
|
Người
|
03 ngày
|
30.000
|
1.890.000
| |||
- Cắt chữ hội trường
|
01
|
Cái
|
03 ngày
|
500.000
|
500.000
| |||
6. Tổ chức các hoạt động của câu lạc bộ vị thành niên, thanh niên thông tin, tư vấn và triển khai các hoạt động của mô hình ( sinh hoạt câu lac bộ...)
|
6. Tổ chức các hoạt động của câu lạc bộ vị thành niên, thanh niên thông tin, tư vấn và triển khai các hoạt động của mô hình ( sinh hoạt câu lac bộ...)
|
6. Tổ chức các hoạt động của câu lạc bộ vị thành niên, thanh niên thông tin, tư vấn và triển khai các hoạt động của mô hình ( sinh hoạt câu lac bộ...)
|
14 xã mở rộng +50 xã duy trì
|
xã
|
tháng
|
537.600.000
|
537.600.000
| |
Kinh phí sinh hoạt 1 lần/câu lạc bộ
|
01
|
12 tháng
|
700.000
|
8.400.000
| ||||
7. Cung cấp trang thiết bị cho góc truyền thông của 14 câu lạc bộ
|
7. Cung cấp trang thiết bị cho góc truyền thông của 14 câu lạc bộ
|
7. Cung cấp trang thiết bị cho góc truyền thông của 14 câu lạc bộ
|
14
|
CLB
|
12
|
95.550.000
|
95.550.000
| |
Kinh phí cho một câu lạc bộ
|
Kinh phí cho một câu lạc bộ
|
6.825.000
| ||||||
- Kệ tủ truyền thông
|
- Kệ tủ truyền thông
|
01
|
Cái
|
2.500.000
|
2.500.000
| |||
- Ghế nhựa
|
- Ghế nhựa
|
50
|
Cái
|
59.000
|
2.950.000
| |||
- Kệ gỗ
|
- Kệ gỗ
|
01
|
Cái
|
875.000
|
875.000
| |||
- Ghế gấp
|
- Ghế gấp
|
02
|
Cái
|
500.000
|
500.000
| |||
8. Tổ chức kiểm tra sức khỏe, tư vấn về các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn của 14 câu lạc bộ mới triển khai thuộc 07 huyện (phối hợp với Trung tâm chăm sóc SKSS/KHHGĐ)
|
8. Tổ chức kiểm tra sức khỏe, tư vấn về các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn của 14 câu lạc bộ mới triển khai thuộc 07 huyện (phối hợp với Trung tâm chăm sóc SKSS/KHHGĐ)
|
8. Tổ chức kiểm tra sức khỏe, tư vấn về các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn của 14 câu lạc bộ mới triển khai thuộc 07 huyện (phối hợp với Trung tâm chăm sóc SKSS/KHHGĐ)
|
14
|
CLB
|
07 ngày
|
4.329.000
|
60.606.000
|
60.606.000
|
Kinh phí cho 01 CLB
|
Kinh phí cho 01 CLB
|
4.329 .000
| ||||||
- Khám và xét nghiệm
|
- Khám và xét nghiệm
|
50
|
Người
|
01buổi
|
60.000
|
3.000.000
| ||
- Xăng xe
|
- Xăng xe
|
01ngày
|
1.065.000
|
1.065.000
| ||||
- Công tác phí
|
- Công tác phí
|
03
|
Người
|
01 ngày
|
80.000
|
240.000
| ||
- Phí cầu đường
|
- Phí cầu đường
|
01
|
Ngày
|
01ngày
|
24.000
|
24.000
| ||
9. Xây dựng, sản xuất và phân phối các tài liệu truyền thông về các vấn đề: SKSS VTN, TN; SKSS/KHHGĐ và kiểm tra sức khoẻ dành cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn...
|
9. Xây dựng, sản xuất và phân phối các tài liệu truyền thông về các vấn đề: SKSS VTN, TN; SKSS/KHHGĐ và kiểm tra sức khoẻ dành cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn...
|
9. Xây dựng, sản xuất và phân phối các tài liệu truyền thông về các vấn đề: SKSS VTN, TN; SKSS/KHHGĐ và kiểm tra sức khoẻ dành cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn...
|
9. Xây dựng, sản xuất và phân phối các tài liệu truyền thông về các vấn đề: SKSS VTN, TN; SKSS/KHHGĐ và kiểm tra sức khoẻ dành cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn...
|
9. Xây dựng, sản xuất và phân phối các tài liệu truyền thông về các vấn đề: SKSS VTN, TN; SKSS/KHHGĐ và kiểm tra sức khoẻ dành cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn...
|
80.000.000
| |||
10. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình triển khai và kết quả thực hiện mô hình ở các cấp
|
10. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình triển khai và kết quả thực hiện mô hình ở các cấp
|
10. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình triển khai và kết quả thực hiện mô hình ở các cấp
|
10. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình triển khai và kết quả thực hiện mô hình ở các cấp
|
10. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình triển khai và kết quả thực hiện mô hình ở các cấp
|
26.492.000
| |||
Giám sát cấp tỉnh
|
15.492.000
| |||||||
Giám sát cấp huyện
|
11.000.000
|
Hoạt động
|
Nội dung
|
Số lượng
|
Đvt
|
Số ngày (tháng)
|
Định mức (đồng)
|
Thành tiền
|
Tổng cộng
|
TỔNG KINH PHÍ
|
1.100.000.000
| ||||||
1. Khảo sát thực trạng về kiến thức, thái độ và hành vi của vị thành niên, Thanh niên (VTN, TN) và nam, nữ chuẩn bị kết hôn về SKSS/KHHGĐ
|
1. Khảo sát thực trạng về kiến thức, thái độ và hành vi của vị thành niên, Thanh niên (VTN, TN) và nam, nữ chuẩn bị kết hôn về SKSS/KHHGĐ
|
9.200.000
|
9.200.000
| ||||
- Thiết kế biểu mẫu
|
06
|
Bộ
|
100.000
|
600.000
| |||
- Tập huấn điều tra viên và giám sát viên
|
-
| ||||||
+ Nước uống
|
20
|
Người
|
Buổi
|
15.000
|
300.000
| ||
+ Văn phòng phẩm
|
20
|
Người
|
Buổi
|
15.000
|
300.000
| ||
+ Hội trường,
|
Buổi
| ||||||
+ Thù lao giảng viên
|
01
|
Người
|
Buổi
|
200.000
|
200.000
| ||
+ Thù lao cho phục vụ
|
02
|
Người
|
Buổi
|
50.000
|
100.000
| ||
- Thù lao người được phỏng vấn
|
500
|
Phiếu
|
10.000
|
5.000.000
| |||
- Thù lao điều tra viên
|
500
|
Phiếu
|
5.000
|
2.500.000
| |||
- Viết báo cáo
|
06
|
Trang
|
200.000
|
200.000
| |||
2. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp tỉnh
|
2. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp tỉnh
|
2.350.000
|
2.350.000
| ||||
- Đại biểu tham dự
|
50
|
Người
|
01ngày
|
-
| |||
- Văn phòng phẩm
|
50
|
Người
|
01ngày
|
15.000
|
750.000
| ||
- Nước uống
|
50
|
Người
|
01ngày
|
30.000
|
1.500.000
| ||
- Hội trường
|
01
|
01ngày
| |||||
- Thù lao cho phục vụ
|
02
|
Người
|
01ngày
|
50.000
|
100.000
| ||
3. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp huyện
|
3. Hội nghị triển khai kế hoạch cấp huyện
|
07
|
Huyện
|
2.550.000
|
17.850.000
| ||
- Đại biểu tham dự
|
50
|
Người
|
01ngày
|
-
| |||
- Văn phòng phẩm
|
50
|
Người
|
01ngày
|
15.000
|
750.000
| ||
- Nước uống
|
50
|
Người
|
01ngày
|
30.000
|
1.500.000
| ||
- Hội trường
|
01
|
Ngày
|
01ngày
|
200.000
|
200.000
| ||
- Thù lao cho phục vụ
|
02
|
Người
|
01ngày
|
50.000
|
100.000
| ||
4. Tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai mô hình
|
4. Tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho cán bộ quản lý và tổ chức triển khai mô hình
|
09
|
Lớp
|
52.326.000
|
52.326.000
| ||
Kinh phí 01 lớp
|
5.814.000
| ||||||
- Giảng viên
|
01
|
Người
|
01buổi
|
300.000
|
300.000
| ||
- Văn phòng phẩm
|
50
|
Người
|
01buổi
|
15.000
|
750.000
| ||
- Nước uống
|
50
|
Người
|
01buổi
|
15.000
|
750.000
| ||
- Hội trường
|
01
|
Ngày
|
01buổi
|
500.000
|
500.000
| ||
- Tiền xăng xe
|
01
|
Ngày
|
01buổi
|
1.000.000
|
1.000.000
| ||
- Phí cầu đường
|
01
|
Ngày
|
01buổi
|
24.000
|
24.000
| ||
- Công tác phí
|
03
|
Người
|
01buổi
|
80.000
|
240.000
| ||
- Tài liệu
|
50
|
Người
|
01buổi
|
15.000
|
750.000
| ||
- Hỗ trợ người tham dự
|
50
|
Người
|
01buổi
|
30.000
|
1.500.000
| ||
5. Tập huấn kỹ năng quản lý và điều hành câu lạc bộ cho:
- Ban chủ nhiệm câu lạc bộ (trưởng trạm, Bí thư Đoàn, cán bộ chuyên trách)
|
5. Tập huấn kỹ năng quản lý và điều hành câu lạc bộ cho:
- Ban chủ nhiệm câu lạc bộ (trưởng trạm, Bí thư Đoàn, cán bộ chuyên trách)
|
02
|
Lớp
|
03 ngày
|
10.547.000
|
21.094.000
| |
Kinh phí cho 01 lớp
| |||||||
- Văn phòng phẩm
|
27
|
Người
|
03 ngày
|
15.000
|
405.000
| ||
- Hội trường
|
03
|
Ngày
|
03 ngày
|
500.000
|
1.500.000
| ||
- Thù lao cho phục vụ
|
02
|
Người
|
03 ngày
|
100.000
|
600.000
| ||
- Giàng viên
|
01
|
Người
|
03ngày
|
400.000
|
1.200.000
| ||
- Công tác phí
|
03
|
Ngày
|
03 ngày
|
80.000
|
240.000
| ||
- Phí cầu đường
|
03
|
Ngày
|
03 ngày
|
24.000
|
72.000
| ||
- Xăng xe
|
03
|
Ngày
|
03 ngày
|
1.065.000
|
3.195.000
| ||
- Tài liệu
|
27
|
Người
|
03 ngày
|
15.000
|
405.000
| ||
- Hỗ trợ người tham dự
|
27
|
Người
|
03 ngày
|
30.000
|
2.430.000
| ||
- Cắt chữ hội trường
|
01
|
Cái
|
03 ngày
|
500.000
|
500.000
| ||
6. Tổ chức các hoạt động của câu lạc bộ vị thành niên, thanh niên thông tin, tư vấn và triển khai các hoạt động của mô hình.
|
6. Tổ chức các hoạt động của câu lạc bộ vị thành niên, thanh niên thông tin, tư vấn và triển khai các hoạt động của mô hình.
|
18 mở rộng + 64 xã duy trì
|
xã
|
tháng
|
688.800.000
|
688.800.000
| |
Kinh phí sinh hoạt 1 lần/câu lạc bộ
|
01
|
12tháng
|
700.000
|
8.400.000
| |||
7. Cung cấp trang thiết bị cho góc truyền thông của 18 câu lạc bộ
|
7. Cung cấp trang thiết bị cho góc truyền thông của 18 câu lạc bộ
|
18
|
CLB
|
12
|
122.850.000
|
122.850.000
| |
Kinh phí cho một câu lạc bộ
|
6.825.000
| ||||||
- Kệ tủ truyền thông
|
01
|
Cái
|
2.500.000
|
2.500.000
| |||
- Ghế nhựa
|
50
|
Cái
|
59.000
|
2.950.000
| |||
- Kệ gỗ
|
01
|
Cái
|
875.000
|
875.000
| |||
- Ghế gấp
|
02
|
Cái
|
500.000
|
500.000
| |||
8. Tổ chức kiểm tra sức khỏe, tư vấn về các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật cho nam,nữ chuẩn bị kết hôn của 18 câu lạc bộ mới triển khai thuộc 07 huyện (phối hợp với Trung tâm chăm sóc SKSS/KHHGĐ)
|
8. Tổ chức kiểm tra sức khỏe, tư vấn về các nguy cơ sinh con bị khuyết tật, dị tật cho nam,nữ chuẩn bị kết hôn của 18 câu lạc bộ mới triển khai thuộc 07 huyện (phối hợp với Trung tâm chăm sóc SKSS/KHHGĐ)
|
18
|
CLB
|
09 ngày
|
4.329.000
|
77.922.000
|
77.922.000
|
Kinh phí cho 01 CLB
|
4.329.000
| ||||||
- Xét nghiệm
|
50
|
Người
|
01buổi
|
60.000
|
3.000.000
| ||
- Xăng xe
|
01ngày
|
1.065.000
|
1.065.000
| ||||
- Công tác phí
|
03
|
Người
|
01 ngày
|
80.000
|
240.000
| ||
- Phí cầu đường
|
01
|
Ngày
|
01ngày
|
24.000
|
24.000
| ||
9. Xây dựng, sản xuất và phân phối các tài liệu truyền thông về các vấn đề: SKSS VTN, TN; SKSS/KHHGĐ và kiểm tra sức khoẻ dành cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn...
|
9. Xây dựng, sản xuất và phân phối các tài liệu truyền thông về các vấn đề: SKSS VTN, TN; SKSS/KHHGĐ và kiểm tra sức khoẻ dành cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn...
|
75.000.000
|
75.000.000
| ||||
10. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình triển khai và kết quả thực hiện mô hình ở các cấp
|
10. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình triển khai và kết quả thực hiện mô hình ở các cấp
|
32.608.000
|
32.608.000
| ||||
Giám sát cấp tỉnh
|
21.608.000
| ||||||
Giám sát cấp huyện
|
11.000.000
|
ĐỀ ÁN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ THÔNG QUA TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG PHÁT HIỆN, CAN THIỆP SỚM TẬT, BỆNH Ở THAI NHI VÀ SƠ SINH GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3091/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỀ ÁN:
1. Tên Đề án: ''Nâng cao chất lượng dân số thông qua tuyên truyền, vận động phát hiện, can thiệp sớm tật, bệnh ở thai nhi và sơ sinh giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu''.
2. Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Cơ quan quản lý: Sở Y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
4. Đơn vị thực hiện: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
5. Cơ quan, đơn vị phối hợp: Bệnh viện Từ Dũ - thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh, Bệnh viện Lê Lợi, Bệnh viện Bà Rịa, Bệnh viện Đa khoa Tân Thành, Trung tâm y tế các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh.
6. Mục tiêu của Đề án:
6.1. Nâng cao nhận thức về sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh cho cán bộ và nhân dân địa bàn triển khai Đề án. Đến năm 2015 tại địa bàn Đề án có 100% thai phụ có nguy cơ cao được tuyên truyền, tư vấn, 100% thai phụ được chẩn đoán trước sinh và 100% trẻ sơ sinh được sàng lọc sơ sinh.
6.2. Xây dựng và duy trì hoạt động mạng lưới chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh. Đến 2015 đảm bảo 100% số huyện trong tỉnh triển khai sàng lọc, chẩn đoán trước sinh bằng kỹ thuật siêu âm và 100% số xã của các huyện triển khai sàng lọc sơ sinh.
7. Địa bàn triển khai: 82 xã, thị trấn của 8 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh.
8. Thời gian thực hiện: từ năm 2011 đến năm 2015.
9. Kinh phí đầu tư:
Tổng kinh phí đầu tư giai đoạn (2011-2015 là 4.000.000.000 đồng từ nguồn chương trình mục tiêu quốc gia dân số - sức khỏe sinh sản và kinh phí của địa phương hỗ trợ.
II. NỘI DUNG VĂN BẢN ĐỀ ÁN
1. Sự cần thiết và căn cứ xây dựng đề án:
1.1. Sự cần thiết xây dựng Đề án:
Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã sớm quan tâm đến vấn đề dân số và coi trọng việc hoạch định chính sách Dân số trong việc phát triển kinh tế - xã hội. Ngay từ những năm 1961, dân số nước ta tròn 30 triệu người, Chính phủ đã có Quyết định số 216/CP ngày 26 tháng 12 năm 1961 về việc hướng dẫn sinh đẻ cho nhân dân, đây cũng là văn bản về thực hiện công tác Dân số-Kế hoạch hóa gia đình sớm nhất trên thế giới và là văn bản pháp quy đầu tiên của Nhà nước ta về công tác Dân số-Kế hoạch hóa gia đình và mang đậm tính nhân văn “Vì sức khỏe của người mẹ, vì hạnh phúc và hòa thuận của gia đình và để cho việc nuôi dạy con cái được chu đáo, việc sinh đẻ của nhân dân cần được hướng dẫn một các thích hợp”. Năm 1993, Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VII đã khẳng định: “Công tác Dân số-Kế hoạch hóa gia đình là một bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển đất nước, là một trong những vấn đề kinh tế - xã hội hàng đầu ở nước ta, là một yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội”.
Việc tận dụng giai đoạn "cơ cấu dân số vàng", nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nói riêng và chất lượng giống nòi nói chung, liên quan đến mọi ngành trong xã hội. Ngành Y tế được giao nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân, trong đó có nhu cầu mỗi cặp vợ chồng sinh ít con và con khỏe mạnh cả về thể chất và trí tuệ. Cần giảm tối đa tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh; trẻ em dưới 1 tuổi; tỷ lệ tử vong của bà mẹ, cũng như giảm tối đa tỷ lệ khuyết tật, dị tật bẩm sinh; các thể dạng suy dinh dưỡng,.... Muốn thế, phải triển khai mạnh các hoạt động, các Đề án nâng cao chất lượng giống nòi. Do vậy, việc sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc cải thiện chất lượng giống nòi. Nâng cao chất lượng giống nòi là công việc của toàn xã hội, đòi hỏi sự tham gia nỗ lực của các ngành, các cấp.
Sàng lọc là việc sử dụng các biện pháp thăm dò đơn giản, dễ áp dụng, có độ chính xác tương đối cao để phát hiện các cá thể trong một cộng đồng nhất định có nguy cơ hoặc sẽ mắc một bệnh lý nào đó. Sàng lọc, chẩn đoán trước sinh được tiến hành trong thời gian mang thai; sàng lọc sơ sinh được tiến hành ngay trong những ngày đầu sau khi sinh.
Xét nghiệm máu mẹ, xét nghiệm các bệnh phẩm từ các sản phẩm của thai nhi (nước ối, gai nhau, máu...) cũng được sử dụng. Các bệnh phẩm từ thai nhi được sử dụng cho các xét nghiệm nuôi cấy, phân tích ADN. Tiến bộ về các phân tích ADN đã tạo những bước tiến mới trong chẩn đoán dị tật bẩm sinh. Kết quả xét nghiệm ADN là chẩn đoán xác định đối với các bất thường về nhiễm sắc thể, tuy nhiên giá thành đắt, không thể sử dụng cho tất cả các trường hợp.
Siêu âm để theo dõi sự phát triển của thai nhi, phát hiện các bất thường về hình thể, dấu hiệu chỉ điểm đo độ mờ da gáy, việc thực hiện các xét nghiệm sinh hoá, di truyền để xác định một số bệnh nguy hiểm ở thai nhi, điển hình là Hội chứng Down (ngu đần bẩm sinh do thừa nhiễm sắc thể 21), mô hình hữu hiệu góp phần giảm thiểu sơ sinh bị các dị tật, dị dạng và một số bệnh di truyền không chữa trị được.
Nghiên cứu của Tổ chức Y tế thế giới với số liệu từ 25 Trung tâm thống kê dị tật bẩm sinh của 16 nước qua 4.228.718 lần sinh cho thấy tỉ lệ dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh là 1,73%. Kenendy đã thống kê số liệu về dị tật bẩm sinh từ năm 1901 đến 1960 trong 238 công trình nghiên cứu với 29 triệu lần sinh thấy tỉ lệ dị tật bẩm sinh chung là 1,08%.
Các nghiên cứu về tỷ lệ dị tật bẩm sinh ở Việt Nam: tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 1960 tỷ lệ dị tật bẩm sinh là 0,9% (Nguyễn Khắc Liêu). Tỷ lệ dị tật bẩm sinh tại khoa Sản Bệnh viện Bạch Mai là 1,31% (Nguyễn Việt Hùng và Trịnh Văn Bảo 1999-2003). Ở Miền Nam có tỉ lệ dị tật bẩm sinh cao hơn miền Bắc, theo Huỳnh Thị Kim Chi 1994 ở Sông Bé tỷ lệ này là 2,4%. Một số tác giả dị tật bẩm sinh các tỉnh phía Nam có xu hướng cao có thể do ảnh hưởng của chất độc da cam trong những năm chiến tranh. Nghiên cứu của Nguyễn Đức Vi tất cả các bà mẹ mang thai đến khám và sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ 01/01/2001 đến 31/12/2003 trong số 33.816 trường hợp mang thai có 933 dị tật bẩm sinh chiếm tỷ lệ 2,7%.
Các bệnh lý rối loạn chuyển hoá và di truyền phần lớn đều tác động đến quá trình phát triển cơ thể về cả thể lực lẫn tinh thần kinh bằng các biểu hiện như đần độn về trí tuệ, chậm lớn, chậm phát triển về thể chất, không phát triển dậy thì hoặc rối loạn phát triển giới tính, không có khả năng hoàn thành được các chức năng sinh trưởng. Nếu phát hiện sớm (tốt nhất là trong giai đoạn sơ sinh), can thiệp điều trị kịp thời khi chưa có biểu hiện bệnh lý thì hầu hết đều giúp cho trẻ phát triển bình thường về thể chất và tinh thần.
Trên thế giới hiện đã thực hiện sàng lọc và phát hiện được khoảng 30 loại bệnh rối loạn chuyển hoá, di truyền ngay từ giai đoạn sơ sinh. Kỹ thuật xét nghiệm chẩn đoán cũng như thu thập bệnh phẩm có nhiều tiến bộ, có thể thực hiện được một cách rộng rãi. Đặc biệt với kỹ thuật lấy giọt máu gót chân lên giấy thấm chuyên dùng để có thể vận chuyển qua đường bưu điện từ các vùng xa về các phòng xét nghiệm đã cho phép mở rộng chẩn đoán các bệnh rối loạn chuyển hóa di truyền đến những vùng xa xôi.
Ở Việt Nam, chương trình sàng lọc sơ sinh ra đời đầu tiên năm 1999 bắt đầu bằng sàng lọc những trẻ suy giáp bẩm sinh. Sau đó, chương trình sàng lọc sơ sinh được mở rộng: từ tháng 3/2002 tại thành phố Hồ Chí Minh, chương trình sàng lọc sơ sinh đã thực hiện đại trà cho trẻ em sinh ra với 2 bệnh là suy giáp trạng bẩm sinh và bệnh thiếu men G6PD. Năm 2004-2005, một dự án mở rộng sàng lọc sơ sinh với 2 bệnh suy giáp trạng bẩm sinh và thiếu men G6PD do Bệnh viện Nhi Trung ương thực hiện nhằm xây dựng mô hình tại 5 tỉnh/thành phố.
Qua thử nghiệm mô hình việc mở rộng thực hiện các chương trình sàng lọc sơ sinh không chỉ đòi hỏi các đầu tư phát triển về kỹ thuật chẩn đoán do ngành y tế thực hiện, đòi hỏi hệ thống tuyên truyền, vận động, quản lý đối tượng. Việc kết hợp giữa tuyên truyền, vận động đối tượng thông qua mạng lưới Tuyên truyền viên/Cộng tác viên phối hợp với các dịch vụ kỹ thuật chuyên ngành là yếu tố đặc biệt quan trọng, đảm bảo thành công của các chương trình sàng lọc bệnh tật tại cộng đồng.
Tình hình tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu:
- Bà Rịa - Vũng Tàu là tỉnh được thành lập vào năm 1991, có diện tích tự nhiên là 1.982,2 km² và là cửa ngõ phía Đông của Miền Đông Nam Bộ, phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận, phía Nam là biển Đông, phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai và phía Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh. Gồm 8 đơn vị hành chính, trong đó có 01 thành phố Vũng Tàu, 01 thị xã Bà Rịa và 06 huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, huyện đảo Côn Đảo.
- Với vị trí đặc biệt quan trọng, là vùng kinh tế trọng điểm, là cửa ngõ hướng ra biển đông của các tỉnh trong khu vực miền Đông Nam Bộ. Với vị trí này cho phép tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hội tụ nhiều tiềm năng để phát triển các ngành kinh tế như: khai thác cảng biển, dầu khí, vận tải, du lịch, đánh bắt và chế biến hải sản; một thương cảng quốc gia và quốc tế. Bà Rịa - Vũng Tàu còn có điều kiện phát triển tất cả các tuyến giao thông đường bộ, đường không, đường thủy và là một địa điểm trung chuyển đi các nơi trong nước và thế giới.
- Bà Rịa - Vũng Tàu được xác định là tỉnh có mức biến động dân số cao của cả nước. Hàng năm số lượng nhập cư nhiều vừa có tính tích cực trong việc phát triển kinh tế, nhưng cũng là thách thức trong việc thực hiện và quản lý dân số - sức khỏe sinh sản. Dân số toàn tỉnh năm 2010 là 1.029.761 người, trong đó phụ nữ 15-49 có chồng 181.861 người, tỷ suất sinh thô là 14,26‰, tỷ suất chết 3,54‰, số sinh 14.680 trẻ (2010). Với 20 dân tộc anh em sống trên địa bàn tỉnh, trong đó dân tộc chiếm đa số là . Tuy nhiên, mật độ dân số cao 520 người /km2, sức ép quy mô dân số lớn đối với kinh tế - xã hội còn nặng nề.
Mặc dù chưa có các nghiên cứu toàn diện về dị tật bẩm sinh của tỉnh nhưng qua các nghiên cứu của quốc tế và trong nước có thể ước tính tỷ lệ dị tật bẩm sinh của tỉnh cũng tương đương của Việt Nam chiếm khoảng 1,5% - 2% số trẻ sinh ra hàng năm. Năm 2010, Bà Rịa - Vũng Tàu có 14.680 trẻ sinh ra sống, như vậy tỉnh có khoảng 293 trẻ dị tật bẩm sinh. Vấn đề trở nên trầm trọng hơn ở chỗ trẻ có dị tật bẩm sinh không phải tất cả đều tử vong ngay sau khi sinh mà sẽ tích luỹ qua các năm, góp dần vào tổng số những người tàn tật đang ngày càng tăng và trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội ở Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng và cả nước nói chung.
Khả năng đáp ứng về chuyên môn kỹ thuật, năng lực tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện Đề án:
Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện các đề án, mô hình liên quan đến quy mô Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh.
Tuyến tỉnh: Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh, Bệnh viện Lê Lợi, Bệnh viện Bà Rịa thực hiện tốt các nhiệm vụ và triển khai có hiệu quả công tác tư vấn trực tiếp về lĩnh vực Chăm sóc sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình, đã trở thành địa chỉ tin cậy của khách hàng. Đồng thời, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật: siêu âm tổng quát, siêu âm đầu dò âm đạo, soi cổ tử cung, khám sản phụ khoa, xét nghiệm tế bào, soi tươi phát hiện ung thư sớm cổ tử cung, các bệnh viêm nhiễm lây truyền qua đường sinh sản; cung cấp các phương tiện tránh thai, nạo phá thai an toàn, triệt sản, thuốc tiêm, thuốc cấy tránh thai, đặt vòng,....
Tuyến huyện: Trung tâm Y tế (Khoa Sản), Bệnh viện đa khoa Tân Thành thực hiện các dịch vụ Chăm sóc sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình, có máy siêu âm và các trang thiết bị để phục vụ.
Tuyến xã: Trạm Y tế có bác sỹ, y sỹ sản nhi, nữ hộ sinh và cơ sở vật chất đảm bảo chuyên môn kỹ thuật phục vụ.
Với số liệu ước tính hàng năm trẻ dị tật bẩm sinh của tỉnh cùng với nguồn nhân lực, trang thiết bị và cơ sở vật chất hiện tại thì Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh, Bệnh viện Lê Lợi, Bệnh viện Bà Rịa đủ năng lực triển khai có hiệu quả các nội dung của Đề án, các đơn vị tuyến huyện còn lại có thể triển khai nếu được đầu tư về cơ sở vật chất và đào tạo kỹ thuật.
1.2. Các căn cứ pháp lý
Pháp lệnh Dân số năm 2003 khẳng định: Chất lượng dân số là phản ánh các đặc trưng về thể chất, trí tuệ và tinh thần của toàn bộ dân số. Chiến lược dân số Việt Nam 2001-2010 cũng xác định: "Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần. Phấn đấu đạt chỉ số phát triển con người Việt Nam (HDI) ở mức trung bình tiên tiến của Thế giới vào năm 2010".
Nghị định 104/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh dân số;
Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đầy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình nhấn mạnh “Nâng cao chất lượng dân số Việt Nam về thể chất, trí tuệ, tinh thần, cơ cấu nhằm đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”;
Kết luận số 44-KL/TW ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết 47 của Bộ Chính trị (khóa IX) về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình;
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI nhấn mạnh: “Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Tạo bước tiến rõ rệt về thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện điều kiện chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. Tốc độ tăng dân số đến năm 2015 khoảng 1%, GDP bình quân đầu người khoảng 2.000 USD. Tuổi thọ trung bình đạt 74 tuổi”.
Quyết định 375/QĐ-BYT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ Y tế về việc ban hành quy trình sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh.
Nghị quyết số 29/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về phê chuẩn Đề án “Tăng cương thực hiện công tác Dân số-KHHGĐ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2011 – 2015”;
Quyết định số 1887/QĐ – UBND ngày 30 tháng 8 năm 2011 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 29/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về phê chuẩn Đề án “Tăng cương thực hiện công tác Dân số-KHHGĐ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2011 – 2015”.
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng và mở rộng mạng lưới sàng lọc, chẩn đoán trước sinh, sàng lọc sơ sinh tới tuyến cơ sở để phát hiện, can thiệp sớm tật, bệnh ở thai nhi và sơ sinh trong giai đoạn 2011-2015 nhằm góp phần nâng cao chất lượng giống nòi.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Nâng cao nhận thức về sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh cho cán bộ và nhân dân trong địa bàn Đề án. Đảm bảo đến cuối năm 2015, trong địa bàn triển khai 100% cán bộ y tế tham gia Đề án có kỹ năng tuyên truyền tư vấn về chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sau sinh; 100% các bà mẹ có thai được tuyên truyền, tư vấn về chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh.
Phối hợp với Bệnh viện Từ Dũ xây dựng và duy trì hoạt động mạng lưới chẩn đoán trước sinh đến tuyến huyện và sàng lọc sơ sinh đến tuyến xã. Đến cuối năm 2012 đảm bảo 100% số huyện trong tỉnh triển khai sàng lọc, chẩn đoán trước sinh bằng kỹ thuật siêu âm; 100% số xã trong tỉnh triển khai sàng lọc sơ sinh; 100% thai phụ có nguy cơ cao tại các huyện triển khai Đề án được sàng lọc, chẩn đoán trước sinh; 100% số trẻ sơ sinh tại các xã triển khai Đề án được sàng lọc sơ sinh.
3. Địa bàn triển khai đề án
3. Số huyện, thị xã, thành phố duy trì trong năm: Thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, huyện Tân Thành.
Số huyện mở rộng trong năm: huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo.
Năm
|
Huyện
|
Huyện
|
Huyện
|
Huyện
|
Xã
|
Xã
|
Xã
|
Xã
|
Năm
|
Duy trì
|
Mở rộng
|
Cộng
|
Tỷ lệ so với toàn tỉnh
|
Duy trì
|
Mở rộng
|
Cộng
|
Tỷ lệ so với toàn tỉnh
|
2011
|
3
|
5
|
8
|
100%
|
35
|
20
|
55
|
67,1%
|
2012
|
8
|
0
|
8
|
100%
|
55
|
27
|
82
|
100%
|
2013
|
8
|
0
|
8
|
100%
|
82
|
0
|
82
|
100%
|
2014
|
8
|
0
|
8
|
100%
|
82
|
0
|
82
|
100%
|
2015
|
8
|
0
|
8
|
100%
|
82
|
0
|
82
|
100%
|
4. các hoạt động của đề án:
4.1. Xây dựng Đề án:
Ban quản lý Đề án tỉnh xây dựng dự thảo Đề án giai đoạn 2011-2015.
Tổ chức Hội thảo đóng góp hoàn thiện Đề án tham mưu cho Sở Y tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
4.2. Hoạt động thực hiện mục tiêu 1 : Nâng cao nhận thức về sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh cho cán bộ và nhân dân địa bàn triển khai Đề án.
4.2.1. Tuyên truyền trên thông tin đại chúng:
Xây dựng chuyên trang trên báo, đài truyền hình về mục đích, ý nghĩa, nội dung, kết quả triển khai thực hiện Đề án; kiến thức về bệnh tật ở thai nhi và sơ sinh; các thông tin cần thiết cho triển khai Đề án.
Cách thức tiến hành: Hợp đồng với Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu làm phóng sự, viết bài. Ban Quản lý (BQL) Đề án tỉnh phê duyệt nội dung và đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, Bản tin sức khỏe tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Mỗi quí thực hiện ít nhất một phóng sự hoặc chuyên mục của Đề án.
Tiến độ thực hiện: 2011- 2015.
4.2.2. Tổ chức các lớp tập huấn, nói chuyện chuyên đề cho lãnh đạo chính quyền, đoàn thể, lãnh đạo cộng đồng.
Mục đích: Nâng cao sự hiểu biết, vận động lãnh đạo cộng đồng ủng hộ chương trình sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh.
Đối tượng: Lãnh đạo chính quyền, đoàn thể tại các địa bàn có Đề án.
Nội dung: Giới thiệu ý nghĩa, tầm quan trọng và lợi ích của chương trình sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh; định hướng sự tham gia các tổ chức và cộng đồng trong chương trình.
Tiến độ thực hiện: Năm 2011 tổ chức 05 lớp (tại tỉnh và tại địa bàn huyện có Đề án); 2012 tiếp tục tập huấn các huyện còn lại.
Số lượng người tham dự: 50 người/lớp.
Thời gian: 01 ngày/lớp.
Cách thức tiến hành: BQL Đề án tỉnh xây dựng nội dung, mời báo cáo viên, tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề. Tổ chức lớp tập huấn tại các huyện trước khi triển khai Đề án tại huyện.
4.2.3. Tư vấn qua điện thoại, thư và tư vấn tại cộng đồng cho nhân dân địa bàn Đề án:
Mục đích: Nâng cao sự hiểu biết của cộng đồng về sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh.
Đối tượng: Phụ nữ, nhân dân địa bàn triển khai Đề án.
Cán bộ thực hiện : Cán bộ tuyên truyền tư vấn tuyến tỉnh và huyện.
Nội dung: Giới thiệu lợi ích của sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh; chăm sóc thai nhi và sơ sinh; giải đáp các thắc mắc thường gặp về sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh; cách thức đăng ký và tham gia sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh (mỗi năm tổ chức 02 lần).
Số lượng người tham dự: 50 người/lần.
Thời gian: 01 buổi
Cách thức tiến hành: Mỗi xã tổ chức 6 tháng/lần. BQL Đề án huyện xây dựng kế hoạch và phân công báo cáo viên thực hiện, cộng tác viên Dân số-Kế hoạch hóa gia đình vận động cộng đồng tham gia.
Tiến độ: Thực hiện theo tiến độ mở rộng địa bàn Đề án theo các năm.
4.2.4. Tư vấn trực tiếp cho phụ nữ mang thai, sản phụ và đối tượng liên quan tham gia sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh.
Đối tượng: Thai phụ có nguy cơ cao, phụ nữ có thai
Hình thức: Tư vấn nhóm.
Nội dung: Tuyên truyền, tư vấn, vận động tham gia sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh.
Người thực hiện: Nhân viên tuyên truyền tư vấn tuyến xã.
Số lượng: Mỗi xã thực hiện bình quân 10 buổi mỗi năm.
Tiến độ: Thực hiện từ 2011 - 2015 theo tiến độ mở rộng địa bàn tuyến xã.
4.2.5. Hỗ trợ truyền thông tuyến xã: viết tin, bài phát thanh, pa nô, khẩu hiệu, áp phích tuyên truyền về sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh tại xã có Đề án.
Cách thức tiến hành: Cán bộ tuyên truyền tuyến xã thực hiện truyền thông theo hướng dẫn của BQL huyện.
Tiến độ: Thực hiện hàng năm theo tiến độ mở rộng địa bàn tuyến xã.
4.2.6. Lồng ghép nội dung sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh vào các hoạt động văn hoá, xã hội của địa phương: cử báo cáo viên tham dự nói chuyện chuyên đề về sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh tại cuộc tư vấn nhóm, họp Tổ nhân dân tự quản, sinh hoạt câu lạc bộ... nhằm giới thiệu về Đề án.
Cách thức tiến hành: Đăng ký với cuộc họp tư vấn nhóm, sinh hoạt câu lạc bộ,…cử báo cáo viên báo cáo phù hợp với thời lượng và thành phần. Bồi dưỡng báo cáo viên theo chế độ quy định.
4.2.7. Nhân bản và cung cấp các sản phẩm truyền thông: băng đĩa, tờ rơi, sách lật:
Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh tiến hành nhân bản các tài liệu tuyên truyền gồm:
Tài liệu hướng dẫn tư vấn, tuyên truyền dùng cho nhân viên tuyên truyền cấp cơ sở .
Tờ rơi tuyên truyền về lợi ích của sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và những điều cần biết về 2 bệnh được sàng lọc.
Tranh khổ lớn, áp phích tuyên truyền về sàng lọc sơ sinh.
Băng/đĩa hình tuyên truyền về nguy cơ, hậu quả của bệnh và khuyến khích tham gia.
4.3. Hoạt động thực hiện mục tiêu 2: Duy trì hoạt động mạng lưới sang lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh
4.3.1. Khảo sát đầu vào:
Tỷ lệ dị tật bẩm sinh, khuyết tật, tàn tật.
Tỷ lệ phụ nữ trong nhóm có nguy cơ cao.
Hiểu biết của phụ nữ tuổi sinh đẻ về chăm sóc thai sản.
Hiểu biết của phụ nữ tuổi sinh đẻ về chăm sóc trẻ sau sinh.
Mức độ hiểu biết, tính sẵn sàng tham gia sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh.
Khả năng chi trả cho dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh.
4.3.3. Tuyển chọn cán bộ chuyên môn của Đề án: Xây dựng tiêu chuẩn, lập danh sách cán bộ, công chức tham gia Đề án, trên cơ sở có cam kết hoạt động sau khi dự tập huấn các chương trình Đề án bao gồm: Danh sách cán bộ thực hiện sàng lọc sơ sinh tuyến tỉnh, huyện, xã; cán bộ siêu âm; cán bộ quản lý đối tượng, theo dõi, ghi chép vào mẫu biểu theo qui định.
4.3.4. Tổ chức lớp tập huấn cán bộ tuyên truyền, tư vấn, quản lý đối tượng, tham gia sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh tuyến huyện
4.3.5. Tổ chức tập huấn cán bộ tuyên truyền, tư vấn, quản lý đối tượng, tham gia sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh tại xã địa bàn Đề án.
Đối tượng: Cán bộ Dân số, Y tế xã, Cộng tác viên Dân số-Kế hoạch hóa gia đình, Y tế ấp.
Giảng viên: Giảng viên tuyến tỉnh, huyện.
Nội dung: Đào tạo kỹ năng tuyên truyền tư vấn, quản lý đối tượng.
Thời gian: Mỗi lớp 1 ngày.
Số lượng học viên: Mỗi lớp 50 người (tương đương 3 xã).
Cách thức tiến hành: Ban quản lý huyện xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo.
Tiến độ: Năm 2011 tổ chức đào tạo 05 lớp cho số xã địa bàn Đề án; Năm 2012 tiếp tục tổ chức đào tạo các địa bàn còn lại.
4.3.6. Tổ chức lớp tập huấn lấy máu gót chân cho cán bộ tham gia sàng lọc sơ sinh tuyến huyện, xã.
Đối tượng: Cán bộ Y tế, các đơn vị có liên quan tuyến huyện, xã tham gia chương trình sàng lọc. Mỗi xã cử 02 người và mỗi huyện cử 02 người
Giảng viên: Trung ương và tỉnh.
Nội dung: Đào tạo kỹ thuật lấy máu gót chân.
Thời gian: 3 ngày/lớp (40 người)
Cách thức tiến hành: Ban quản lý tỉnh tổ chức 01 lớp tại tỉnh, mời giảng viên là các chuyên gia tuyến tỉnh và trung ương tham gia giảng dạy.
Thời gian thực hiện: Năm 2011-2015.
4.3.7. Thiết lập hệ thống sổ sách mẫu biểu ghi chép theo dõi đối tượng, báo cáo thống kê, bao gồm:
Thai phụ có các nguy cơ cao trong việc sinh con có dị tật, dị dạng, mắc các bệnh chuyển hóa, di truyền.
Trẻ sơ sinh.
Đối tượng sau khi thực hiện sàng lọc (thai phụ, sơ sinh).
Đối tượng tiềm năng: Phụ nữ độ tuổi sinh đẻ, có chồng.
Mẫu báo cáo thống kê tuyến xã, huyện, tỉnh.
Cách thức tiến hành: Ban quản lý Đề án tỉnh xây dựng biểu mẫu, tổ chức thử nghiệm, điều chỉnh để thống nhất biểu mẫu trong toàn tỉnh. Tổ chức in ấn và cấp phát cho huyện, xã theo tiến độ triển khai Đề án.
Tiến độ: - Năm 2011 thiết kế biểu mẫu và thử nghiệm;
- Năm 2012 in ấn và cấp phát;
- Tiếp tục in ấn và cấp phát cho đến 2015.
4.3.8. Bổ sung, cung cấp trang thiết bị, dụng cụ thiết yếu:
4.3.8.1. Bổ sung trang thiết bị truyền thông, tư vấn: Sử dụng bộ trang thiết bị hiện có đã được đầu tư từ nguồn ngân sách thuộc dự án “Truyền thông, chuyển đổi hành vi” – Chương trình mục tiêu quốc gia về Dân số-Kế hoạch hóa gia đình và căn cứ vào kinh phí được cấp Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh sẽ trang bị thêm một số trang thiết bị như màn hình ti vi và đầu đọc đĩa VCD cho các điểm triển khai Đề án tuyến tỉnh, huyện.
Cách thức tiến hành: Ban quản lý tỉnh tổ chức mua sắm theo các qui định hiện hành cấp phát cho các đơn vị theo tiến độ triển khai, xây dựng qui chế sử dụng. Các đơn vị được nhận cam kết sử dụng cho chương trình sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh bằng văn bản.
Tiến độ: Thực hiện từ 2012 – 2014 theo tiến độ triển khai địa bàn Đề án huyện.
4.3.8.2. Bổ sung trang thiết bị phục vụ quản lý đối tượng đã và dự kiến thực hiện sàng lọc: máy tính phục vụ quản lý đối tượng; sổ sách cấp phát.
Cách thức tiến hành: Ban quản lý Đề án tỉnh mua máy vi tính theo qui định, cấp cho Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh.
Thời gian thực hiện: Thực hiện từ 2011 - 2015
4.4. Các hoạt động quản lý, điều hành:
4.4.1. Duy trì hoạt động của Ban quản lý Đề án tỉnh và Tiểu Ban quản lý Đề án huyện;
- Ban quản lý Đề án tỉnh, huyện định kỳ sinh hoạt 1 quí/ lần.
- Sinh hoạt bất thường theo triệu tập của Trưởng ban.
4.4.2. Hội thảo xây dựng cơ chế hoạt động và chính sách hỗ trợ.
Mục đích: Thống nhất cơ chế hoạt động của Đề án; Thống nhất với các cơ quan liên quan thuộc tỉnh về chính sách hỗ trợ đối tượng tham gia sang lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh, chính sách đối với cán bộ trực tiếp thực hiện Đề án từ các nguồn kinh phí của Trung ương.
Thành phần tham gia Hội thảo: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh - Chủ trì; Ban quản lý Đề án cấp tỉnh; Trưởng tiểu ban quản lý cấp huyện; Đại diện các cơ quan liên quan.
Số lượng đại biểu: 30 người.
Thời gian: 01 buổi
Thời gian tiến hành: Năm 2012
4.4.3. Hội nghị triển khai đề án.
Nội dung: phổ biến cơ chế hoạt động, triển khai các hoạt động của Đề án
Thành phần tham gia Hội nghị: Ban quản lý Đề án tỉnh; Tiểu ban quản lý Đề án huyện; Đại diện các cơ quan liên quan
Số lượng đại biểu: 50 người
Thời gian: 1 ngày/năm.
Thời gian tiến hành: Thực hiện từ 2011 – 2015.
4.5. Thống kê, báo cáo.
Thực hiện báo cáo theo biểu mẫu quy định của Trung ương.
4.6. Kiểm tra giám sát.
- Ban quản lý Đề án tỉnh kiểm tra, giám sát các hoạt động của Tiểu ban quản lý Đề án huyện, xã.
- Tiểu ban quản lý Đề án huyện kiểm tra, giám sát hoạt động của tuyến xã.
Nội dung giám sát:
Công tác triển khai thực hiện các hoạt động của Đề án.
Kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo, tập huấn…
Kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo nội dung Đề án.
Phối hợp với các đơn vị chuyên môn của ngành y tế giám sát chất lượng dịch vụ cung cấp.
Chế độ giám sát:
Tuyến tỉnh giám sát huyện triển khai 01 quí/ lần
Tuyến huyện giám sát xã tháng 01 lần/xã.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
4.7. Sơ kết, tổng kết Đề án.
Nội dung: Đánh giá hoạt động năm, phổ biến và triển khai các hoạt động năm tiếp theo.
Thành phần tham gia Hội thảo: Ban quản lý Đề án tỉnh; Tiểu ban quản lý Đề án huyện; Đại diện các cơ quan liên quan.
Số lượng đại biểu: 50 người
Thời gian: 01 buổi.
Thời gian tiến hành: Hàng năm
4.8. Đánh giá kết thúc giai đoạn 2011-2015: Tổ chức khảo sát đánh giá hiệu quả của Đề án tại tỉnh.
Cách thức tiến hành: Xây dựng đề cương chi tiết trình Ban quản lý Đề án tỉnh phê duyệt, tổ chức thực hiện khảo sát, báo cáo kết quả và nghiệm thu.
Thời gian tiến hành: Năm 2015.
5. Tiến độ thực hiện đề án:
Năm 2011: Xây dựng Đề án; Đào tạo cán bộ, giảng viên về sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh thực hiện tại 8 huyện, thị xã, thành phố và 67,1% số xã.
6.1. Kinh phí giai đoạn: Tổng kinh phí đầu tư giai đoạn 2011-2015 là 4.000.000.000 đồng từ nguồn chương trình mục tiêu quốc gia Dân số-Kế hoạch hóa gia đình và kinh phí bổ sung của địa phương:
6.2. Kinh phí từng năm: (phụ lục chi tiết kinh phí kèm theo)
Năm 2012: 918.852.000 đồng.
Năm 2013: 803.379.000 đồng.
Năm 2014: 839.250.000 đồng.
Năm 2015: 868.519.000 đồng.
7. Tổ chức thực hiện:
1.1. Tổ chức Ban quản lý Đề án cấp tỉnh và Tiểu Ban quản lý cấp huyện:
Căn cứ theo hướng dẫn tại công văn số 8397/BYT-TCDS ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Bộ Y tế về việc thành lập Ban chỉ đạo công tác Dân số-Kế hoạch hóa gia đình các cấp. Vì vậy Sở Y tế ra Quyết định thành lập Ban quản lý Đề án cấp tỉnh và Tiểu ban quản lý cấp huyện là các thành viên của Ban chỉ đạo công tác Dân số-Kế hoạch hóa gia đình các cấp; trong đó các thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
Thành phần Ban quản lý cấp tỉnh:
Trưởng ban: Lãnh đạo Sở Y tế;
Phó trưởng ban thường trực: Lãnh đạo Chi cục Dân số-Kế hoạch hóa gia đình;
Thành viên thư ký: chuyên viên phụ trách (Chi cục Dân số-Kế hoạch hóa gia đình);
Các thành viên khác: đại diện lãnh đạo: Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh, Bệnh viện Lê Lợi, Bệnh viện Bà Rịa, Bệnh viện Đa Khoa Tân Thành; Giám đốc Trung tâm Dân số-Kế hoạch hóa gia đình các huyện và một số thành viên được lựa chọn từ các đơn vị nghiệp vụ của Sở Y tế, Chi cục Dân số-Kế hoạch hóa gia đình tỉnh, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, ...
- Thành phần Tiểu Ban quản lý Đề án cấp huyện gồm:
Trưởng ban: Giám đốc Trung tâm Dân số-Kế hoạch hóa gia đình huyện;
Thành viên: đại diện Bệnh viện huyện (Khoa Sản, Khoa Nhi); Phòng Y tế; Trung tâm Y tế huyện; Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thị xã...
7.2. Nhiệm vụ, các thành phần tham gia Đề án:
Các thành phần tham gia Đề án thực hiện nhiệm vụ theo những quy định tại Quy trình sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh được ban hành kèm theo Quyết định số 573/QĐ-BYT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế, trong đó:
- Ngành Y tế: Trung tâm sàng lọc khu vực và mạng lưới Sản - Phụ khoa tỉnh giữ vai trò chủ yếu trong chỉ đạo về chuyên môn kỹ thuật, vận hành hệ thống thu thập mẫu máu, xét nghiệm, chẩn đoán các bệnh thuộc chương trình sàng lọc sơ sinh. Thực hiện, chỉ đạo thực hiện các dịch vụ kỹ thuật về sàng lọc dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Trung tâm sàng lọc khu vực, Khoa Nhi - Bệnh viện Lê Lợi, Bệnh viện Bà Rịa, Bệnh viện Đa khoa Tân Thành và Trung tâm Y tế huyện tiếp nhận, theo dõi, điều trị các bệnh nhi được phát hiện trong quá trình sàng lọc, chẩn đoán. Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh, các khoa sản - Bệnh viện Lê Lợi và Bệnh viện Bà Rịa, Bệnh viện Đa khoa Tân Thành, các Trung tâm Y tế huyện phối hợp với Trung tâm sàng lọc khu vực kiểm tra, giám sát kỹ thuật các dịch vụ cung cấp được nêu trong Đề án.
- Cơ quan Dân số-Kế hoạch hóa gia đình các cấp giữ vai trò chủ yếu thực hiện tuyên truyền, vận động, quản lý đối tượng tại cộng đồng; vận động, tổ chức hướng dẫn đối tượng chuyển tuyến kịp thời. Chi cục Dân số-Kế hoạch hóa gia đình tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các hoạt động tuyên truyền, vận động về Đề án trong phạm vi tỉnh, tham gia thực hiện các dịch vụ kỹ thuật nếu đủ điều kiện.
7.3. Mối quan hệ giữa Đề án tỉnh với Đề án của Trung tâm sàng lọc trước sinh và sơ sinh khu vực:
7.3.1. Đề án của Trung tâm sàng lọc trước sinh và sơ sinh khu vực:
Chỉ đạo, tổ chức và điều phối các hoạt động về sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh giữa các tuyến;
Tổ chức các hội nghị giới thiệu Đề án và hướng dẫn thực hiện Đề án tại các địa phương tham gia;
Biên soạn giáo trình chuyên môn về siêu âm chẩn đoán dị tật thai nhi, sàng lọc sơ sinh và các bệnh nội tiết-di truyền, các kỹ thuật xét nghiệm sinh hóa...
- Tổ chức các lớp đào tạo về chuyên môn trong sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh;
- Chịu trách nhiệm về kỹ thuật đối với sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh;
- Trả kết quả và thông báo đến địa phương các trường hợp tuyến dưới gửi lên theo quy định;
- Xây dựng các tài liệu tuyên truyền, giáo dục có liên quan đến sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh;
- Quản lý và điều phối hệ thống gửi mẫu máu từ tuyến dưới lên;
- Tổ chức các buổi hội thảo báo cáo kết quả, rút kinh nghiệm giữa các tuyến, lấy ý kiến của ban cố vấn về kỹ thuật và cơ chế làm việc;
- Thiết kế và quản lý số liệu trên mạng máy tính;
- Theo dõi, giám sát việc thực hiện ở tuyến dưới;
- Tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề án cho cơ quan chủ quản và cơ quan chủ trì;
- Cử cán bộ đi học tập ở trong nước về các kỹ thuật sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh.
7.3.2. Đề án của tỉnh:
- Chỉ đạo, tổ chức và điều phối các hoạt động về sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh ở tuyến dưới hoặc địa phương;
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động tại địa phương;
- Cử cán bộ đi tập huấn về siêu âm chẩn đoán trước sinh, sàng lọc sơ sinh và các bệnh nội tiết - di truyền, các kỹ thuật xét nghiệm sinh hóa...
- Chịu trách nhiệm về tiến độ thực hiện Đề án tại địa phương;
- Trả kết quả và thông báo đến người dân;
- Gửi mẫu máu lên Trung tâm sàng lọc khu vực;
- Tham gia các hội thảo báo cáo kết quả, rút kinh nghiệm giữa các tuyến;
- Theo dõi thực hiện ở tuyến dưới;
- Tổng hợp báo cáo và viết báo cáo cho Ban Quản lý trung ương;
- Quản lý tài chính các nguồn ngân sách địa phương;
7.4. Cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính của Đề án
Thực hiện theo Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các văn bản liên quan hiện hành.
- Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan quản lý: Sở Y tế tỉnh.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh.
- Năm 2014: 890.000.000 đồng.
+ Nguồn trung ương : 740.000.000 đồng.
+ Nguồn địa phương : 150.000.000 đồng.
Năm 2015: 1.100.000.000 đồng.
+ Nguồn trung ương : 950.000.000 đồng.
+ Nguồn địa phương : 150.000.000 đồng.
9. Tổ chức thực hiện:
9.1. Sở Y tế (Chi cục Dân số-kế hoạch hóa gia đình tỉnh): chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng cục Dân số-kế hoạch hóa gia đình về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động của mô hình.
9.2. Cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính của mô hình:
Thực hiện theo Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các văn bản liên quan hiện hành.
- Cơ quan chủ quản: ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan quản lý: Sở Y tế.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục Dân số-kế hoạch hóa gia đình.
10. Đối tượng thụ hưởng và hiệu quả kinh tế - xã hội:
10.1. Đối tượng thụ hưởng của mô hình:
- Đối tượng trực tiếp là nam, nữ ở tuổi tư 15 đến 24 chưa kết hôn.
- Đối tượng gián tiếp là những vị thành niên, thanh niên nói chung, các đối tượng khác và cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
10.2. Hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình:
- Hiệu quả kinh tế:
+ Việc triển khai thực hiện mô hình sẽ góp phần làm giảm tỷ lệ nạo phá thai, giảm tỷ lệ mắc các bệnh lây truyện qua đường tình dục (kể cả HIVIAIDS), làm tăng tỷ lệ tiền hôn nhân được phát hiện sớm, xử lý sớm và kịp thời những trường hợp bị bệnh của hệ thống sinh sản, góp phần làm giảm tỷ lệ số trẻ em sinh ra bị dị dạng, dị tật bẩm sinh; làm tăng khả năng chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em. Từ đó tiết kiệm được các nguồn chi của gia đình và xã hội đối với việc điều trị. Ngoài ra chăm sóc sức khỏe tiền hôn nhân còn là điều hết sức cân thiết vì nó giúp cho những người sắp kết hôn bước vào cuộc sông vợ chồng một cách tự tin có đủ sức khỏe để có đời sống tình dục viên mãn, mang thai, sinh con an toàn. Về mặt cộng đồng, khám sức khỏe trước khi kết hôn hay tiền hôn nhân được xem là một biện pháp để giải quyết bài toán ổn định quy mô dân số do khi chất lượng cuộc sống được quan tâm thì người ta có thể yên tâm sinh một hoặc hai con.
- Hiệu quả xã hội:
+ Qua hoạt động mô hình giúp cho lứa tuổi vị thành niên/thanh niên và những người chuẩn bị kết hôn được nâng cao kiến thức và kỹ năng về chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình, kiến thức và kỹ năng sống, tăng cường được sự hiểu biết về luật pháp liên quan đến hôn nhân gia đình.... Tăng cường chuyển đổi hành vi trong việc thực hiện kế hoạch hóp gia đình, tự ý thức trong việc kiểm tra sức khỏe trước khi kết hôn, có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, thực hiện kế hoạch hóa gia đình thuận tiện, an toàn, phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng giống nòi và chất lượng dân số. Tăng cường sự kết hợp giữa cá nhân gia đình và cộng đồng xã hội trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên/thanh niên./.
ĐỀ ÁN
CAN THIỆP GIẢM THIỂU MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH GIAI ĐOẠN 2011-2015 CỦA TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Cơ quan chủ quản : Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Cơ quan quản lý : Sở Y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Đơn vị thực hiện : Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Địa chỉ : 74 Bacu - Phường 1 - TP.Vũng Tàu
Điện thoại : 064.3811853 - Fax: 064.3810295
Vũng Tàu, tháng 12 năm 2011
THÔNG TIN ĐỀ ÁN
1. Tên đề án: ''Can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu''.
2. Đề án: thuộc chương trình mục tiêu quốc gia dân số - sức khỏe sinh sản.
3. Mục tiêu tổng quát: từng bước khống chế gia tăng mất cân bằng giới tính khi sinh, góp phần can thiệp các yếu tố mất cân bằng giới tính khi sinh nhằm góp phần thực hiện mục tiêu phát triển xã hội bền vững.
4. Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
5. Cơ quan quản lý: Sở Y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
6. Cơ quan thực hiện: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
7. Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Giáo dục - Đào tạo, Cục thống kê, Sở Văn hoá - Thể thao và Du Lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tư pháp, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan khác trên địa bàn tỉnh.
8. Phạm vi thực hiện: trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
9. Thời gian thực hiện: từ năm 2011 đến năm 2015.
10. Kinh phí đầu tư hoạt động đề án:
Tổng kinh phí thực hiện: ngân sách trung ương đầu tư là 2.997.000.000 (Hai tỷ chín trăm chín muơi bảy triệu đồng). Trong đó:
- Nguồn trung ương: 2.397.000.000 đồng.
- Nguồn địa phương: 600.000.000 đồng.
Mức kinh phí đã được trung ương dự toán triển khai hoạt động năm 2011 là: 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng) từ nguồn kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia dân số - kế hoạch hóa gia đình năm 2011 đã được phê duyệt.
11. Đề án được phê duyệt: theo Quyết định số 3091/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, về việc phê duyệt Đề án “Can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”.
ĐỀ ÁN
CAN THIỆP GIẢM THIỂU MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH GIAI ĐOẠN 2011-2015 CỦA TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 3091/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Tổng quan:
Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định, con người là vốn quý nhất; chăm lo cho hạnh phúc con người, chất lượng cuộc sống con người là mục tiêu phấn đấu cao nhất để đạt được “xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”. Mục tiêu của phát triển là nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người và mục tiêu đó chỉ có thể đạt được khi quy mô dân số, tốc độ tăng trưởng dân số, sự phân bố dân cư và nguồn nhân lực thực sự phù hợp với tác động tích cực đến sự phát triển.
Trong Nghị quyết 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình xác định: “đẩy mạnh tuyên truyền, vận động giáo dục là một trong những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để thực hiện mục tiêu giảm sinh, nâng cao chất lượng dân số”. Trong những năm qua, dưới sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, sự nỗ lực của các ban ngành, đoàn thể các cấp, công tác truyền thông dân số - kế hoạch hoá gia đình đã tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ và đạt được một số những kết qủa quan trọng. Với những thành tích nổi bật về công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình, năm 1999, Việt Nam đã được Liên Hợp quốc trao giải thưởng quốc tế về dân số và những thành tựu về công tác dân số tiếp tục được duy trì. Nhưng hiện nay, công tác dân số vẫn của nước ta còn gặp nhiều những khó khăn thách thức như: quy mô dân số còn ở mức cao, mức giảm sinh chưa thực sự vững chắc, tỷ số giới tính khi sinh tăng nhanh, cơ cấu dân số đang chuyển sang giai đoạn “già hoá”, chất lượng dân số thấp, công tác quản lý dân số chưa đáp ứng nhu cầu, tình hình biến động dân số ngày càng cao và theo đó hàng loạt các vấn đề xã hội nảy sinh… trong tình hình đó, công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũng không loại trừ những khó khăn thách thức nêu trên.
Thời gian qua, chúng ta tập trung đến công tác tuyên truyền vận động mọi tầng lớp nhân dân thực hiện mục tiêu giảm sinh, giảm sinh con thứ ba trở lên, nhưng chưa quan tâm đến cân bằng giới tính khi sinh; cho nên mỗi gia đình chỉ có từ 1 hoặc 2 con, họ phải tìm cách có con trai. Mặt khác, trong xã hội còn tồn tại phong tục tập quán là ưa thích con trai, sự giảm mức sinh thường kèm theo sự tăng lên của giới tính khi sinh, đồng thời mức sinh thấp là cơ hội của các cặp vợ chồng muốn có con trai, đây là vấn đề làm gia tăng mất cân bằng giới tính khi sinh. Nếu như không có những biện pháp kịp thời, hiệu quả để khắc phục thì tình trạng này sẽ tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế xã hội, để lại những hậu quả xấu cho gia đình và cộng đồng. Và tỷ lệ chênh lệch giới tính của trẻ sơ sinh ngày càng gia tăng nhanh chóng. Do vậy, việc thực hiện Đề án can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là rất cần thiết và cần phải được đầu tư ngay từ bây giờ.
Khi nói đến tỷ số giới tính khi sinh là số trẻ em trai được sinh ra còn sống trên 100 trẻ em gái được sinh ra còn sống trong một khoảng thời gian xác định, thường là một năm tại một quốc gia, một vùng lãnh thổ hay một tỉnh. Bình thường tỷ số này được dao động từ 103 – 107 trẻ trai/100 trẻ gái sinh ra.
* Và được tính theo công thức:
M
SRB = ----------- x 100
F
|
Trong đó:
SRB là tỷ số giới tính khi sinh.
M là số bé trai khi sinh còn sống.
F là số bé gái khi sinh còn sống.
|
Nếu trên 100: Nam nhiều hơn nữ.
Nếu dưới 100: Nữ nhiều hơn nam.
|
Nếu trên 100: Nam nhiều hơn nữ.
Nếu dưới 100: Nữ nhiều hơn nam.
|
2. Thực trạng tỷ số giới tính khi sinh của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
Trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỷ số giới tính có xu hướng mất cân bằng giới tính khi sinh trong những năm gần đây, tính trung bình trong toàn tỉnh, tỉ số giới tính dao động trong khoảng 109 → 120/100 bé gái sinh ra sống. Tại một số địa bàn huyện, thị, thành phố trong tỉnh, tỷ số này chênh lệch giới tính tương đối cao trong nhiều năm liền, như thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu, huyện Đất Đỏ và Châu Đức trung bình những năm gần đây khoảng 110 → 130 trẻ trai/100 trẻ gái sinh ra sống.
Cụ thể số liệu tỷ số giới tính khi sinh toàn tỉnh qua các năm:
2. Nguồn: Số liệu thu thập từ cơ sở quản lý của Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Năm
|
Tổng số sinh
|
Số nam
|
Số nữ
|
Tỷ số khi sinh (nam/100 nữ)
|
2005
|
13.818
|
7.510
|
6.308
|
119/100
|
2006
|
14.430
|
7.978
|
6.452
|
124/100
|
2007
|
14.579
|
7.660
|
6.919
|
111/100
|
2008
|
15.269
|
8.038
|
7.186
|
112/100
|
2009
|
15.277
|
7.986
|
7.291
|
110/100
|
2010
|
14.762
|
7.697
|
7.065
|
109/100
|
3. Nguyên nhân mất cân bằng giới tính khi sinh
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, do:
4. Hậu quả của mất cân bằng giới tính khi sinh:
4.1. Đối với cá nhân và gia đình:
- Trong hôn nhân ngày nay, với chế độ "một vợ, một chồng" nhưng khi nam nhiều hơn nữ thì việc kết hôn của nam, nữ thanh niên sẽ gặp khó khăn và có thể gây nên tình trạng bất ổn cho xã hội với các biểu hiện sau: tranh giành trong hôn nhân; ngăn cản người địa phương khác đến địa phương mình tìm hiểu, kết hôn; Kết hôn muộn, thậm chí là không thể kết hôn do khó hoặc không tìm được bạn đời; khả năng quan hệ tình dục ngoài hôn nhân, xâm hại tình dục phụ nữ và trẻ em gái sẽ tăng lên; nguy cơ lây nhiễm các bệnh qua đường tình dục, trong đó có HIV/AIDS cũng tăng cao hơn.
- Đối với bản thân người phụ nữ trong gia đình, khi bị sức ép phải sinh thêm con, hoặc phải nạo phá thai để lựa chọn giới tính cho con, không những tạo nên một tâm lý nặng nề, mà còn ảnh hưởng lớn đến sức khỏe phụ nữ và cung như kinh tế gia đình trong việc tiêu tốn chi phí cho dịch vụ và chăm sóc sức khỏe. Từ đó, người phụ nữ cũng không thể tạo nguồn thu nhập đóng góp vào thu nhập của gia đình, cũng như không thể chăm sóc gia đình con cái, chăm sóc gia đình một cách tốt nhất khi đang có bệnh hoặc ốm yếu.
4.2. Đối với xã hội:
Do sự chênh lệch, số nam giới có cuộc sống độc thân tăng lên có thể gây gia tăng nạn mại dâm, nạn bắt cóc và xâm hại tình dục trẻ em gái; gia tăng tình trạng buôn bán phụ nữ và trẻ em gái, bạo lực giới… gây những bất ổn, an toàn trật tự của cộng đồng, xã hội. Bên cạnh đó, người phụ nữ có thể bị ép buộc sinh thêm con, ép buộc phá bỏ thai nhi gái, bất chấp sức khoẻ và tính mạng; bị ngược đãi, phụ tình, ruồng bỏ khi không sinh được con trai hoặc bị gia đình bên chồng coi thường…
Nếu xu hướng gia tăng tỷ số giới tính khi sinh vẫn tiếp tục tiếp diễn như hiện nay, trong tương lai nguy cơ mất cân bằng giới tính trầm trọng theo hướng thừa nam, thiếu nữ ở tỉnh ta trong thời gian tới là điều khó tránh khỏi. Điều này sẽ gây hậu quả xấu về nhiều mặt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung; chẳng hạn như phải tốn kém chi phí đầu tư thêm cơ sở khám chữa bệnh, tăng số giường bệnh hoặc các chi phí đầu tư nguồn lực khác về chăm sóc sức khỏe.
Để giải quyết toàn diện các vấn đề về dân số của tỉnh, cùng với việc thực hiện mục tiêu giảm sinh, nâng cao chất lượng dân số và phân bổ dân cư, phát triển xã hội bền vững… cần phải có những giải pháp can thiệp các yếu tố tác động nhằm điều chỉnh tỷ số giới tính khi sinh ổn định theo quy luật sinh sản tự nhiên, đảm bảo cơ cấu dân số về giới tính phải phù hợp, thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ta một cách bền vững.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Các căn cứ pháp lý
- Trong Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI vừa qua đã nêu rõ “…Xây dựng và thực hiện chiến lược quốc gia về nâng cao sức khoẻ, tầm vóc con người Việt Nam… Thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình, duy trì mức sinh thay thế, đảm bảo cân bằng giới tính hợp lý, nâng cao chất lượng dân số…” (Trích Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, trang 129 – Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, năm 2011);
2.3. Điều kiện cần về cơ sở vật chất, nhân lực cho việc triển khai đề án:
Để triển khai Đề án được thuận lợi cũng như thực hiện đạt hiệu quả, cần có nguồn lực hoạt động như: Thành lập Ban quản lý đề án cấp tỉnh; thành lập các tổ chuyên môn, tiến hành tập huấn về các chủ trương chính sách qui định về bình đẳng giới; tổ chức các buổi hội thảo tập trung cho các nhóm đối tượng cán bộ và nhân dân nhận thức được nguy cơ chênh lệch giới tính khi sinh; thực thi các hệ thống pháp luật có liên quan đến giới tính khi sinh; tạo môi trường thuận lợi khuyến khích; hỗ trợ phụ nữ và trẻ em gái trong học tập; chăm sóc sức khoẻ sinh sản, phát triển sản xuất… có nguồn kinh phí chi cho các hoạt động triển khai Đề án từ nguồn kinh phí đầu tư của Chương trình Mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, nhưng cũng rất cần sự hỗ trợ từ nguồn kinh phí địa phương.
III. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu chung:
1.1. Từng bước khống chế tốc độ gia tăng mất cân bằng giới tính, tiến tới ổn định, cân bằng giới tính khi sinh.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Mục tiêu 1: Tăng cường cung cấp thông tin, giáo dục truyền thông về giới và mất cân bằng giới tính khi sinh cho lãnh đạo và người dân, trước hết là các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ; những người cung cấp dịch vụ siêu âm và dịch vụ nạo phá thai; những người có uy tín trong cộng đồng nhằm hạn chế các hành vi không phù hợp với việc sinh đẻ theo quy luật tự nhiên.
2.2. Mục tiêu 2: Thực thi và hoàn thiện hệ thống luật pháp về các nội dung liên quan đến giới tính khi sinh.
2.3. Mục tiêu 3: Khuyến khích, hỗ trợ phụ nữ, trẻ em gái; gia đình sinh con một bề là gái.
3. Địa bàn triển khai Đề án:
Đề án được triển khai 8/8 huyện, thị xã, thành phố và 82/82 xã, phường, thị trấn trong phạm vi toàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015. Cụ thể:
3. NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN:
Năm
|
Huyện
|
Huyện
|
Huyện
|
Huyện
|
Xã
|
Xã
|
Xã
|
Xã
|
Năm
|
Duy trì
|
Mở rộng
|
Cộng
|
Tỷ lệ so với toàn tỉnh (%)
|
Duy trì
|
Mở rộng
|
Cộng
|
Tỷ lệ so với toàn tỉnh (%)
|
2011
|
8
|
8
|
100,0
|
19
|
19
|
23,2
| ||
2012
|
8
|
-
|
8
|
100,0
|
19
|
22
|
41
|
50,0
|
2013
|
8
|
-
|
8
|
100,0
|
41
|
24
|
65
|
79,3
|
2014
|
8
|
-
|
8
|
100,0
|
65
|
17
|
82
|
100,0
|
2015
|
8
|
-
|
8
|
100,0
|
82
|
00
|
82
|
100,0
|
1. Các hoạt động thực hiện mục tiêu 1: Tăng cường cung cấp thông tin, giáo dục truyền thông nâng cao nhận thức về giới và mất cân bằng giới tính khi sinh cho người dân và trước hết là các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ; những người cung cấp dịch vụ siêu âm và dịch vụ nạo phá thai; những người có uy tín trong cộng đồng nhằm hạn chế các hành vi không phù hợp với việc sinh đẻ theo quy luật tự nhiên.
2. Các hoạt động thực hiện mục tiêu 2: Thực thi và hoàn thiện hệ thống pháp luật về các nội dung liên quan đến giới tính khi sinh.
3. Các hoạt động thực hiện mục tiêu 3: Khuyến khích, hỗ trợ phụ nữ và trẻ em gái; gia đình sinh con một bề là gái.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG CHUNG
1. Các hoạt động chung:
2. Cơ quan tham gia thực hiện đề án:
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ chế hoạt động, quản lý tài chính của Đề án:
2. Tổ chức thực hiện Đề án:
2.1. Sở Y tế:
2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
2.3. Sở Tài chính:
2.4. Sở Thông tin và Truyền thông:
2.5. Sở Giáo dục và Đào tạo:
2.6. Sở Tư pháp:
2.7. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu:
2.8. Các sở, ban, ngành:
2.9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
2.10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội:
Tăng cường tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia thực hiện quy mô gia đình chỉ có 1 – 2 con và không phân biệt con trai, con gái. Hướng dẫn mở rộng việc đưa các nội dung thực hiện chính sách Dân số vào quy ước của thôn ấp, khu phố. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về dân số-kế hoạch hóa gia đình tại địa bàn dân cư, nhất là các cơ sở dịch vụ y tế tư nhân thực hiện nạo phá thai để lựa chọn giới tính thai nhi.
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN:
1. Nhu cầu ngân sách:
2. Tổng kinh phí đầu tư hoạt động Đề án năm 2011 - 2015:
(Đính kèm theo phụ lục dự toán kinh phí triển khai và hoạt động Đề án can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, giai đoạn năm 2011 - 2015), từ ngân sách Trung ương đầu tư là: 997.000.000 (Hai tỷ, chín trăm chín nươi bảy triệu đồng).
3. Cơ chế hoạt động của Ban Chỉ đạo chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp tỉnh và huyện:
4. Các hoạt động giám sát, đánh giá trong quá trình thực hiện Đề án:
VIII. THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Năm 2011 – 2012:
2. Năm 2013 – 2015:
IX. ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Đối tượng thụ hưởng:
2. Hiệu quả kinh tế - xã hội:
PHẦN PHỤ LỤC (Kèm theo đề án giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2011 – 2015 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu )
Phụ lục I. Các hoạt động của Đề án
Các hoạt động thực hiện mục tiêu 1: Tăng cường cung cấp thông tin, giáo dục truyền thông về giới và mất cân bằng giới tính khi sinh cho người dân, nhất là các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, những người cung cấp dịch vụ siêu âm và dịch vụ nạo phá thai, những người có uy tín trong cộng đồng nhằm hạn chế các hành vi không phù hợp với việc sinh đẻ theo quy luật tự nhiên.
2. Hoạt động thực hiện mục tiêu 2: Thực thi và hoàn thiện hệ thống pháp luật về các nội dung liên quan đến giới tính khi sinh:
3. Các hoạt động thực hiện mục tiêu 3: Khuyến khích, hỗ trợ phụ nữ và trẻ em gái trong học tập:
4. Các hoạt động chung:
PHỤ LỤC II: CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ KINH PHÍ CỦA ĐỀ ÁN
|
Stt
|
Hoạt động
|
Kinh phí dự kiến
|
Kinh phí dự kiến
|
Kinh phí dự kiến
|
Kinh phí dự kiến
|
Kinh phí dự kiến
|
Tổng cộng
|
|
Stt
|
Hoạt động
|
2011
|
2012
|
2013
|
2014
|
2015
|
Tổng cộng
|
|
TỔNG KINH PHÍ CÁC HOẠT ĐỘNG HÀNG NĂM
|
TỔNG KINH PHÍ CÁC HOẠT ĐỘNG HÀNG NĂM
|
350.000.000
|
620.000.000
|
640.000.000
|
650.000.000
|
737.000.000
|
2.997.000.000
|
|
I
|
HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN MỤC TIÊU CỤ THỂ 1
|
HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN MỤC TIÊU CỤ THỂ 1
|
|||||
|
1
|
Thành lập Ban quản lý các cấp (tỉnh, huyện)
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
2
|
Thiết kế biểu mẫu, Khảo sát và xử lý phiếu thu tin, viết báo cáo kết quả khảo sát
|
31.050.000
|
32.100.000
|
34.270.000
|
35.060.000
|
16.020.000
|
148.500.000
|
|
3
|
Tổ chức hội thảo triển khai và cung cấp thông tin cho lãnh đạo cấp tỉnh
|
6.750.000
|
7.100.000
|
7.500.000
|
8.700.000
|
9.750.000
|
39.800.000
|
|
4
|
Tổ chức tập huấn kỹ năng tuyên truyền, tư vấn cho cộng tác viên
|
28.300.000
|
14.000.000
|
14.200.000
|
16.750.000
|
6.800.000
|
80.050.000
|
|
5
|
Hỗ trợ tuyến huyện tổ chức hội nghị truyền thông
|
27.000.000
|
27.000.000
|
31.000.000
|
34.000.000
|
37.000.000
|
156.000.000
|
|
6
|
Hỗ trợ tuyến xã tổ chức các hoạt động truyền thông trên loa đài
|
49.200.000
|
53.300.000
|
57.400.000
|
65.600.000
|
73.800.000
|
299.300.000
|
|
7
|
Chọn điểm ra mắt Câu lạc bộ Phụ nữ không sinh con thứ 3 phát triển kinh tế gia đình
|
8.500.000
|
-
|
-
|
-
|
-
|
8.500.000
|
|
8
|
Tuyên truyền trên Báo, Đài PT-TH
|
12.000.000
|
12.000.000
|
15.000.000
|
15.000.000
|
17.000.000
|
71.000.000
|
|
9
|
Tư vấn trực tiếp cho phụ nữ mang thai và nam/nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn tại xã
|
15.000.000
|
21.500.000
|
45.000.000
|
78.000.000
|
124.000.000
|
283.500.000
|
|
10
|
Nhân bản tài liệu truyền thông
|
55.000.000
|
50.000.000
|
50.000.000
|
55.000.000
|
60.000.000
|
270.000.000
|
|
11
|
Xây dựng Panô tại địa bàn trọng điểm
|
34.000.000
|
41.000.000
|
-
|
-
|
-
|
75.000.000
|
|
12
|
Tổ chức thi tuyên truyền viên về giới và giới tính khi sinh
|
-
|
-
|
26.000.000
|
-
|
-
|
26.000.000
|
|
II
|
HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN MỤC TIÊU CỤ THỂ 2
|
HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN MỤC TIÊU CỤ THỂ 2
|
|||||
|
1
|
Rà soát quy định, chính sách của địa phương
|
1.500.000
|
-
|
-
|
-
|
2.500.000
|
4.000.000
|
|
2
|
Đề xuất sửa đổi văn bản pháp quy
|
2.500.000
|
2.500.000
|
||||
|
3
|
Tổng hợp và in ấn các tài liệu Quy định nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi
|
-
|
22.000.000
|
-
|
-
|
27.000.000
|
49.000.000
|
|
4
|
Tập huấn cho cán bộ làm dịch vụ siêu âm trong tỉnh
|
22.100.000
|
25.400.000
|
23.000.000
|
20.600.000
|
24.500.000
|
115.600.000
|
|
5
|
Kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất các cơ sở y tế có dịch vụ siêu âm, dịch vụ nạo phá thai; cơ sở sản xuất, kinh doanh sách báo, ấn phẩm liên quan đến giới tính thai nhi
|
20.600.000
|
22.500.000
|
30.000.000
|
31.600.000
|
34.400.000
|
139.100.000
|
|
III
|
HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN MỤC TIÊU CỤ THỂ 3
|
HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN MỤC TIÊU CỤ THỂ 3
|
|||||
|
1
|
Xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ định kỳ.
|
9.000.000
|
51.600.000
|
76.800.000
|
124.800.000
|
124.800.000
|
387.000.000
|
|
2
|
Chia sẻ kinh nghiệm học tập, rèn luyện của các cháu gái có thành tích học tập giỏi cuối năm học phổ thông trung học theo cấp tỉnh.
|
-
|
21.500.000
|
32.000.000
|
54.600.000
|
57.400.000
|
165.500.000
|
|
3
|
Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm sản xuất của phụ nữ sinh con một bề là gái và không sinh con thứ 3; tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho phụ nữ
|
-
|
184.900.000
|
132.530.000
|
78.540.000
|
25.520.000
|
421.490.000
|
|
4
|
Tổ chức tập huấn Ban điều hành Câu lạc bộ cấp xã
|
8.300.000
|
13.100.000
|
19.100.000
|
1.250.000
|
6.200.000
|
47.950.000
|
|
IV
|
CÁC HOẠT ĐỘNG CHUNG
|
CÁC HOẠT ĐỘNG CHUNG
|
|||||
|
1
|
Cấp tỉnh kiểm tra, giám sát định kỳ các hoạt động toàn tỉnh
|
10.200.000
|
11.000.000
|
12.500.000
|
13.500.000
|
14.300.000
|
61.500.000
|
|
2
|
Cấp huyện kiểm tra, giám sát định kỳ các xã, phường, thị trấn
|
9.000.000
|
10.000.000
|
15.000.000
|
17.000.000
|
17.500.000
|
68.500.000
|
|
3
|
Chọn mẫu Khảo sát đầu ra đánh giá kết quả hoạt động của đề án (khảo sát 07 huyện, mỗi huyện phỏng vấn 10 cán bộ; 30% số xã toàn tỉnh, mỗi xã 05 cán bộ xã và 15 người dân trong tuổi sinh đẻ)
|
43.510.000
|
43.510.000
|
||||
|
4
|
Học tập kinh nghiệm tại các tỉnh bạn
|
-
|
-
|
18.700.000
|
-
|
18.700.000
|
|
|
5
|
Hội nghị tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả giai đoạn thực hiện Đề án cấp tỉnh
|
-
|
-
|
-
|
15.000.000
|
15.000.000
|
|
|
TỔNG KINH PHÍ CÁC NĂM
|
TỔNG KINH PHÍ CÁC NĂM
|
350.000.000
|
620.000.000
|
640.000.000
|
650.000.000
|
737.000.000
|
2.997.000.000
|
PHỤ LỤC III: ĐỊA BÀN TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN
|
Tổng số huyện
|
Số địa bàn triển khai
|
Số địa bàn triển khai
|
Số địa bàn triển khai
|
Số địa bàn triển khai
|
Số địa bàn triển khai
|
Số địa bàn triển khai
|
Số địa bàn triển khai
|
Số địa bàn triển khai
|
Số địa bàn triển khai
|
Số địa bàn triển khai
|
|
Tổng số huyện
|
2011
|
2011
|
2012
|
2012
|
2013
|
2013
|
2014
|
2014
|
2015
|
2015
|
|
Tổng số huyện
|
Mở rộng
|
Duy trì
|
Mở rộng
|
Duy trì
|
Mở rộng
|
Duy trì
|
Mở rộng
|
Duy trì
|
Mở rộng
|
Duy trì
|
|
08
|
08
|
08
|
08
|
08
|
08
|
08
|
||||
|
Tổng số xã
|
Số địa bàn triển khai
|
Số địa bàn triển khai
|
Số địa bàn triển khai
|
Số địa bàn triển khai
|
Số địa bàn triển khai
|
Số địa bàn triển khai
|
Số địa bàn triển khai
|
Số địa bàn triển khai
|
Số địa bàn triển khai
|
Số địa bàn triển khai
|
|
Tổng số xã
|
2011
|
2011
|
2012
|
2012
|
2013
|
2013
|
2014
|
2014
|
2015
|
2015
|
|
Tổng số xã
|
Mở rộng
|
Duy trì
|
Mở rộng
|
Duy trì
|
Mở rộng
|
Duy trì
|
Mở rộng
|
Duy trì
|
Mở rộng
|
Duy trì
|
|
82
|
19
|
-
|
22
|
19
|
24
|
41
|
17
|
65
|
00
|
82
|