|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 31/2004/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 01 tháng 03 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Về viêc phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học Kỹ thuật Cơ khí thành phố Đà Nẵng
________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;
- Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
- Xét đề nghị của Hội Khoa học Kỹ thuật Cơ khí thành phố Đà Nẵng (Báo cáo số 27/HCK ngày 28 tháng 10 năm 2003), ý kiến đề nghị của Sở Tư pháp (Công văn số 864/TP-VBTT ngày 31 tháng 12 năm 2003), Sở Tài chính (Công văn số 161 /TC ngày 15 tháng 01 năm 2004);
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học Kỹ thuật Cơ khí thành phố Đà Nẵng.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, Công nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Hội Khoa học Kỹ thuật Cơ khí thành phố Đà Nẵng căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Huỳnh Năm
ĐIỀU LỆ
HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT CƠ KHÍ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Được phê duyệt tại Quyết định số 31/2004/QĐ-UB
ngày 01 tháng 3 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng)
__________________
Chương I
TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH
Điều 1. Hội Khoa học Kỹ thuật Cơ khí thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Hội Cơ khí thành phố) là tổ chức tự nguyện của công dân, tổ chức Việt Nam cùng ngành nghề, cùng sở thích, mục đích, hoạt động theo pháp luật Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Điều lệ Hội Khoa học Kỹ thuật Cơ khí Việt Nam và Điều lệ này. Hội chịu sự quản lý Nhà nuớc của UBND thành phố Đà Nẵng, là thành viên của hội Khoa học Kỹ thuật Cơ khí Việt Nam và thành viên Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố Đà Nẵng.
Điều 2: Mục đích của Hội là tập hợp rộng rãi những tổ chức, những doanh nghiệp và những người làm công tác cơ khí để trao đổi, phổ biến và ứng dụng kiến thức mới, công nghệ mới, nhằm nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật của ngành Cơ khí thành phố Đà Nẵng, giáo dục lòng yêu nước, đạo đức nghề nghiệp, cống hiến cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Điều 3 : 1 . Hội Cơ khí thành phố hoạt động trong phạm vi thành phố Đà Nẵng;
2. Hội Cơ khí thành phố có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và mở tài khoản theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4: Trụ sở của hội đặt tại số nhà 06 Trần Quý Cáp, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng (trụ sở của Sở Công nghiệp thành phố Đà Nẵng)
Chương II
NHIỆM VỤ
Điều 5: Hội Cơ khí thành phố Đà Nẵng có các nhiệm vụ :
1. Tập hợp, điều hòa, phối hợp hoạt động và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên, Chi hội, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí; đoàn kết, giúp đỡ, động viên tinh thần tích cực và khả năng sáng tạo, giáo dục đạo đức nghề nghiệp, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để thúc đẩy ngành cơ khí phát triển;
2. Thông tin và phổ biến khoa học - kỹ thuật về cơ khí và các lĩnh vực liên quan;
3. Giúp đỡ hội viên nâng cao trình độ nghề nghiệp bằng nhiều hình thức : Tổ chức hội nghị khoa học, đào tạo, tham quan, khảo sát v.v ...;
4. Tư vấn, phản biện và giám định xã hội về khoa học - công nghệ, kinh tế - xã hội trong lĩnh vực cơ khí cho các cơ quan của Đảng, Nhà nước, các ngành trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
5. Liên hệ với các Hội khoa học - kỹ thuật khác ở trên địa bàn thành phố, các Hội cùng ngành cũng như cá nhân ngưòi Việt Nam ở nước ngoài để trao đổi và phổ biến rộng rãi kinh nghiệm hoạt động khoa học - kỹ thuật cơ khí theo quy định của pháp luật;
6. Liên hệ với các tổ chức quốc tế và các Hội liên quan đê xây dựng quan hệ hợp tác, trao đổi kinh nghiệm và giúp đỡ nhau về chuyên môn và hoạt động Hội;
7. Xây dựng và phát triển hệ thống tổ chức của Hội.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 6: Những người Việt Nam ở trong và ngoài nước, những doanh nghiệp và tổ chức có liên quan đến ngành Cơ khí tán thành tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ và Điều lệ Hội, tự nguyện tham gia công tác của Hội, làm đơn xin gia nhập Hội Cơ khí thành phố được kết nạp làm hội viên.
Điều 7: Hội viên có các nhiệm vụ :
1. Tuân thủ Điều lệ Hội Khoa học Kỹ thuật Cơ khí Việt Nam, Điều lệ này, tổ chức và hoạt động, thực hiện nghiêm túc Nghị quyết của Đại hội, chương trình công tác của Ban Chấp hành Hội, tích cực hoạt động cho Hội;
2. Tuyên truyền phát triển Hội viên mới, đóng hội phí đúng thời hạn quy định;
3. Tích cực học tập và giúp đỡ những người khác cùng học tập, trao đổi và phổ biến kinh nghiệm để nâng cao trình độ nghề nghiệp và kiến thức khoa học - kỹ thuật cơ khí cho mọi người.
Điều 8: Hội viên có các quyền lợi:
1. Được tham gia các hoạt động của Hội.
2. Được Hội bồi dưỡng về khoa học - kỹ thuật giúp đỡ thực hiện phổ biến và mở rộng phạm vi ứng dụng những sáng kiến, phát minh hoặc những công trình nghiên cứu của mình, giúp đỡ nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh;
3. Có quyền thảo luận và biểu quyết, chất vấn, phê bình công tác của Hội, có quyền kiến nghị với Trung ương Hội Khoa học Kỹ thuật Cơ khí Việt Nam về chủ trương, chế độ chính sách đối với ngành cơ khí, có quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan lãnh đạo của Hội.
Điều 9 : Xin ra khỏi Hội Cơ khí thành phố:
Hội viên không tham gia hoạt động, không đóng hội phí liên tục 6 tháng thì xem như tự ý xin rút ra khỏi Hội.
Chương IV
HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA HỘI
Điều 10: Hệ thống tổ chức của Hội cơ khí thành phố có hai cấp:
1. Cấp thành phố : Hội
2. Các đơn vị cơ sở : Chi hội
Điều 11: Nguyên tắc hoạt động :
1. Hội Cơ khí thành phố tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ;
2. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Nhiệm kỳ Đại hội là 5 năm. Ban Chấp hành Hội thành phố có thể triệu tập Đại hội bất thường khi có yêu cầu của 2/3 (hai phần ba) uỷ viên Ban Chấp hành hoặc ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số Chi hội.
3. Nội dung chủ yếu quyết định tại Đại hội đại biêu hoặc Đại hội toàn thể Hội Cơ khí thành phố:
a/ Thảo luận và thông qua báo cáo của Ban Chấp hành Hội;
b/ Quyết định phương hướng, nhiệm vụ công tác trong nhiệm kỳ của Hội; tài chính của Hội;
c/ Quyết định sửa đổi và bổ sung Điều lệ Hội trình các cấp chính quyền phê duyệt;
d/ Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra của Hội và bầu Đại biểu đi dự Đại hội cấp trên;
đ/ Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành.
Điều 12. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu ra, là cơ quan lãnh đạo cao nhất giữa hai kỳ Đại hội của Hội, có quyền hạn và nhiệm vụ :
1. Tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đại hội đại biểu Hội, chỉ đạo toàn bộ hoạt động của Hội và quyết định cơ cấu tổ chức của Ban Chấp hành Hội;
2. Được quyền bổ sung uỷ viên Ban Chấp hành Hội trong trưòng hợp cần thiết và báo cáo tại Đại hội gần nhất, số lượng Ủy viên Ban Chấp hành được bầu bổ sung không quá 1/3 (một phần ba) số lượng ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội bầu.
3. Thành lập và chỉ đạo các Chi hội trực thuộc thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Điều lệ của Hội và chương trình công tác của Ban Chấp hành Hội.
4. Xây dựng trang Websive của Hội;
5. Tổ chức chỉ đạo thực hiện chương trình công tác của Hội, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố Đà Nẵng, Hội Khoa học Kỹ thuật Cơ khí Việt Nam. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo công tác định kỳ và kiến nghị các vấn đề có liên quan đến hoạt động của Hội với UBND thành phố. Trung ương Hội Khoa học Kỹ thuật Cơ khí Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố và các cơ quan có liên quan.
6. Ban Chấp hành Hội họp định kỳ một tháng một lần, ngoài ra có thể triệu tập họp bất thưòng theo đề nghị của Ban Thường vụ hoặc Chủ tịch Hội.
Điều 13:
1. Ban Chấp hành bầu ra Ban Thường vụ gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và một số ủy viên thường vụ;
2. Ban Thường vụ là có quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành Hội. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ Hội:
a/ Thành lập Chi hội mới và xét quyết định việc ra khỏi Hội của các Chi hội; xét khen thưởng và kỷ luật Chi hội;
b/ Quyết định bộ máy giúp việc cho Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Hội.
3. Ban thường vụ định kỳ ba tháng họp một lần, ngoài ra có thể họp bất thường. Chủ tịch Hội có quyền triệu tập Hội nghị bất thường của Ban Thường vụ.
4. Ban Thường trực Hội gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng thư ký, có nhiệm vụ điều hành công việc hàng ngày của Hội, theo dõi việc thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, chương trình công tác của Ban Chấp hành, Ban Thưòng vụ Hội.
Điều 14: Tùy theo tình hình cụ thể, Ban thường vụ có thể tổ chức các Ban giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban thường vụ bao gồm:
1. Ban Khoa học kỹ thuật và Hồ trợ sản xuất;
2. Ban Đối ngoại;
3. Ban Tổ Chức - Thi đua;
4. Ban Tài chính.
Điều 15: Tổ chức Chi hội:
1. Chi hội Cơ khí được thành lập tại các Công ty, Nhà máy, Xí nghiệp doanh nghiệp cơ khí, cơ quan, trưòng học V. V... Cơ quan lãnh đạo cao nhất ở Chi hội là Đại hội toàn thể.
2. Chi hội tổ chức Đại hội thưòng kỳ 5 năm 2 lần. Trường hợp đặc biệt nếu có 1/2 (một phần hai) số hội viên hoặc 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành Chi hội chính thức đề nghị thì triệu tập Đại hội bất thường.
3. Nội dung chủ yếu quvết định tại Đại hội Chi hội:
a/ Thông qua báo cáo công tác của Ban Chấp hành Chi hội;
b/ Thảo luận các dự thảo văn kiện của Đại hội Hội Cơ khí thành phố;
c/ Quyết định phương hưởng nhiệm vụ công tác của Chi hội;
d/ Bầu Ban Chấp hành và bầu Đại biểu dự Đại hội Hội Cơ khí thành phố.
Điều 16 : Nhiệm vụ của Chi hội:
1. Tôn trọng và chấp hành Điều lệ của Hội, thực hiện nghiêm chỉnh nghị quyết của Đại hội, chương trình công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ hội Cơ khí thành phố;
2. Không ngừng mở rộng ảnh hưỏng của Hội, tổ chức, giáo dục, vận động hội viên của mình tích cực tham gia hoạt động của Hội;
3. Củng cố khối đoàn kết trong Chi hội, lãnh đạo Chi hội cơ sở trong mọi hoạt động của Hội;
4. Đóng góp cho quỹ Hội và phát triển hội viên;
5. Xem xét việc khen thưỏng, kỷ luật hội viên.
Điều 17: Quyền lợi của Chi hội:
1. Tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến cho các hoạt động chung của Hội;
2. Được Hội giúp đỡ trong các hoạt động;
3. Tham gia các hoạt động của Hội;
4. Đề cử và ứng cử vào các cấp lãnh đạo của Hội Cơ khí thành phố.
Điều 18:
1. Ban Chấp hành Chi hội cử ra Chi hội trưỏng, Chi hội phó, các ủy viên Ban Chấp hành có nhiệm vụ thực hiện Nghị quyết của Đại hội Chi hội; Nghị quyết của Đại hội, chương trình công tác của Ban Chấp hành Hội Cơ khí thành phố; lãnh dạo mọi mặt công tác của cấp mình giữa hai kỳ Đại hội Chi hội.
2. Ban Chấp hành Chi hội 3 tháng họp một lần, ngoài ra có thể họp bất thường theo đề nghị của Chi hội trưởng.
Chương V
TÀI CHÍNH CỦA HỘI
Điều 19: Nguồn thu của Hội gồm có :
1. Hội phí của Hội viên;
2. Lãi suất từ tài khoản tiền gửi;
3. Tài trợ của các cá nhân, cơ quan và các tổ chức ở trong và ngoài nước;
4. Các nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 20: Việc sử dụng nguồn thu của Hội
1. Tài Chính của hội được sử dụng cho các hoạt động của Hội, giúp đỡ hội viên hoạt động khoa học kỹ thuật cơ khí;
2. Tài chính của Hội phải được quản lý theo chế độ Tài chính hiện hành của Nhà nước và quy định của Ban Chấp hành Hội.
Chương VI
KHEN THƯỎNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 21: Các Chi hội và hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác Hội, hoặc có công trình nghiên cứu, sáng kiến, phát minh có giá trị sẽ được Hội khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định.
Điều 22: Các Chi Hội và hội viên nếu có vi phạm pháp luật Nhà nước, Điều lệ của Hội, làm ảnh hưởng đến danh dự và lợi ích của Hội tuỳ theo mức độ mà xử lý bằng các hình thức khiến trách, cảnh cáo, bãi miễn hoăc khai trừ ra khỏi Hội hoăc theo quy định của pháp luật.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23: Giao cho Ban Chấp hành Hội Cơ khí thành phố có nhiệm vụ hướng dẫn chi tiết thi hành Điều lệ Hội.
Điều 24 : Điều lệ này được Đại hội đại biểu Hội Cơ khí thành phố thông qua ngày 26 tháng 10 năm 2003 có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của UBND thành phố Đà Nẵng. Chỉ có Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể của Hội mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hội và phải được UBND thành phố phê duyệt./.