Quay lại

Quyết định 31/2004/QĐ-UB v/v Phê duyệt đề án chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 31/2004/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 26 tháng 04 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Phê duyệt đề án chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003.

- Căn cứ Nghị định số 45/2001/NĐ-CP ngày 2/8/2001 của Chính phủ về hoạt động điện điện lực và sử dụng điện.

- Căn cứ Quyết định số 22/1999/QĐ-TTg ngày 13/2/1999 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt đề án điện nông thôn.

- Căn cứ Quyết định số 27/2002/QĐ-BCN ngày 18/06/2002 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp về việc ban hành điều kiện, trình tự và thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực.

- Theo đề nghị của Sở Công nghiệp tại Tờ trình số : 18/TTr-SCN ngày 01/4/2004.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay phê duyệt đề án “Chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước” (đính kèm).

Điều 2: Giám đốc Sở Công nghiệp chịu trách nhiệm phối hợp cùng thủ trưởng các cơ quan có liên quan và chủ tịch UBND các huyện thị tổ chức triển khai thực hiện đề án.

Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Công nghiệp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Khoa học công nghệ, Nông nghiệp & PTNT,Chủ tịch Hội đồng liên minh các hợp tác xã tỉnh, Cục trưởng cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện thị, Giám đốc điện lực Bình Phước, Đài phát thanh truyền hình Bình Phước, Báo Bình Phước và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

NGUYỄN HUY PHONG

ĐỀ ÁN

Chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 31/2004/QĐ-UB ngày 26 tháng 4 năm 2004 của UBND tỉnh Bình Phước)

________________________

PHẦN I

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐIỆN NÔNG THÔN HIỆN NAY

I. Thực trạng lưới điện hạ thế nông thôn Bình Phước

Đến nay trên toàn tỉnh có 1291 km đường dây hạ thế được đầu tư từ nhiều nguồn vốn (Ngành điện, ngân sách địa phương, huy động nhân dân đóng góp, doanh nghiệp và cá nhân).

Lưới điện hạ thế khu vực sau điện kế tổng, điện kế cụm do nhân dân tự đầu tư thường theo kiểu tạm thời, xà sứ cách điện và dây dẫn nhiều quy cách, nhiều chủng loại không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật; bố trí tiết diện dây dẫn trên tuyến trục hạ áp không phù hợp, mối nối, tiếp địa không thực hiện đúng quy định và lưới điện không được tu bổ sửa chữa thường xuyên nên phần lớn đã xuống cấp, gây tổn thất điện lớn và không đảm bảo an toàn điện. Lưới điện chằng chịt dễ dẫn đến nguy hiểm tính mạng và tài sản của nhân dân.

II. Thực trạng và các mô hình quản lý điện nông thôn

1. Thực trạng quản lý điện nông thôn

Do địa bàn tỉnh Bình Phước khá rộng, dân cư thưa thớt, thường chỉ tập trung ở các thị xã, thị trấn nên phần lớn số hộ dân ở nông thôn sử dụng điện thông qua các điện kế tổng hoặc cụm. Vì vậy có nhiều mô hình cùng tham gia quản lý phân phối điện nông thôn, trong đó ngoài Điện lực tỉnh ra, các mô hình khác đều không có tư cách pháp nhân, không có đăng ký kinh doanh và không thực hiện việc ghi chép sổ sách chứng từ theo qui định của Pháp lệnh kế toán thống kê.

Việc đầu tư phát triển điện phía sau điện kế tổng và điện kế cụm không theo dõi quản lý được. Hầu hết đều tự phát, chấp vá chồng chéo theo khả năng của từng hộ dân nên tổn thất điện lớn và không đảm bảo an toàn điện.

Không hạch toán khấu hao tài sản (kể cả lưới điện do Điện lực quản lý nhưng địa phương chưa bàn giao tài sản cho Điện lực) và không trích kinh phí sửa chữa nên không thực hiện được việc sửa chữa lớn, cải tảo nâng cấp lưới điện hiện có.

Công tơ đo đếm điện dùng nhiều chủng loại khác nhau, đa số không được kiểm định đúng qui định nên đo đếm không chính xác dẫn đến tổn thất điện lớn.

Giá điện đến từng hộ dân không thống nhất và không ổn định. Các mô hình quản lý điện nông thôn (trừ Điện lực tỉnh) đều thực hiện giá điện theo phương pháp thu bù chi (chủ yếu là chi trả tiền điện cho Điện lực tỉnh tại công tơ tổng hoặc cụm). Việc thu chi của các tổ chức quản lý điện nông thôn (trừ Điện lực tỉnh) đều không được quản lý chặt chẽ, nhân dân không giám sát được. Giá điện một số nơi quá cao vượt quá giá trần theo qui định của Chính phủ nhất là khu vực mua điện kế cụm (do giá mua điện cao hơn giá mua theo điện kế tổng).

Công nhân vận hành điện trong các tổ chức quản lý điện nông thôn thường không được đào tạo về chuyên môn đầy đủ nên chỉ đảm nhận được việc ghi chỉ số công tơ và thu nộp tiền điện mà không đảm nhận việc duy tu sửa chữa thường xuyên.

2. Các mô hình quản lý phân phối điện hiện nay:

2.1 Điện lực Bình Phước:

- Các khu vực do Điện lực quản lý bao gồm:

+ Lưới điện hạ thế do ngành điện đầu tư

+ Lưới điện hạ thế do ngân sách địa phương đầu tư giao cho Điện lực quản lý vận hành (phần lớn chưa được bàn giao tài sản).

- Điện lực thực hiện bán điện đến hộ dân theo hình thức điện kế lẻ (giá bậc thang) xen kẽ với điện kế cụm (giá điện kế cụm). + Điện kế lẻ: 55.162 hộ

+ Điện kế cụm: 12.775 hộ

2.2 Ban điện xã:

Ban điện xã quản lý các khu vực lưới điện hạ thế do UBND xã huy động nhân dân đóng góp đầu tư. UBND xã ra quyết định thành lập ban quản lý (hoặc tổ điện) để thay mặt chính quyền ký hợp đồng mua điện với Điện lực theo giá điện kế tổng tại trạm biến áp và bán lại cho các hộ dân.

- Giảm chi phí đầu tư nhánh rẻ của dân và kéo điện nhanh chóng kịp thời nên góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển điện. Cung cấp điện được cho các hộ dân ở xa lưới trục.

- Huy động được vốn đầu tư, khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu tư hiện nay.

- Quản lý sát hộ dân, sửa chữa điện kịp thời.

- Giá điện đến các hộ dân thấp hơn khu vực mua điện kế cụm (do giá gốc thấp hơn). Tuy nhiên giá điện đến các hộ dân có nơi còn vượt quá giá trần do tổn thất điện quá lớn (cả tổn thất kỹ thuật và tổn thất quản lý, có nơi tổn thất trên 45%).

Nhược điểm:

- Không có tư cách pháp nhân kinh doanh điện.

- Thiếu cán bộ kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ.

- Cơ cấu giá thành điện chưa đầy đủ các khoản mục, chủ yếu gồm chi phí mua điện và lương cán bộ công nhân quản lý vận hành. Giá điện bán ra thực hiện trên cơ sở thu đủ bù chi, không hạch toán kinh doanh.

- Hạch toán thu chi tiền điện thường không rõ ràng, công khai nên dễ dẫn đến khiếu nại thắc mắc của nhân dân.

- Dễ dẫn đến việc khoán trắng cho các tổ điện, dẫn đến buông lỏng thiếu kiểm tra giám sát của chính quyền địa phương. Dễ nảy sinh tệ nạn ăn cắp điện của người dùng điện.

- Chưa chú ý đến an toàn điện, tỉ lệ thất thoát điện cao.

- Thực hiện việc ghi chép sổ sách chứng từ không đầy đủ.

- Không hạch toán khấu hao tài sản và không thực hiện việc duy tu sửa chữa thường xuyên lưới điện nên lưới điện ngày càng xuống cấp gây mất an toàn điện.

- Không trang bị phương tiện boả hộ an toàn cho công nhân sửa chữa điện.

- Công tơ điện không được kiểm định đúng qui định.

2.3 Tổ nhóm tự quản:

Có hai cơ sở để hình thành dạng mô hình này là:

- Nhân dân trong khu vực cử người đại diện huy động đóng góp vốn đầu tư trạm hạ thế, đường dây hạ thế và ký hợp đồng mua điện với Điện lực Bình Phước để phân phối lại cho dân sử dụng. Người đại diện còn kiêm luôn nhiệm vụ làm công tác quản lý kỹ thuật và thu nộp tiền điện. Bên cạnh đó nhờ có nguồn lực một số hộ đã ứng trước vốn để đầu tư công trình, ký hợp đồng mua điện với Điện lực và bán điện cho các hộ dân, sau đó thu dần lại tiền vốn đầu tư ban đầu từ các hộ dân có nhu cầu sử dụng điện cho đến khi đến khi đủ vốn và lãi thì bàn giao lại cho địa phương để cử người khác quản lý. Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của công nhân, các công ty, nông trường, trạm, trại…đã bỏ vốn đầu tư trạm biến áp và lưới điện hạ thế, cử người đại diện ký hợp đồng với Điện lực và bán điện cho các hộ dân trong khu vực.

- Khu vực dân cư thưa và xa đường dây, Điện lực thực hiện bán điện kế cụm. Nhân dân trong khu vực người đại diện ký hợp đồng mua bán điện với Điện lực Bình Phước và quản lý các điện kế phía sau điện kế cụm.

- Giảm chi phí đầu tư nhánh rẻ của dân và kéo điện nhanh chóng kịp thời nên góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển điện. Cung cấp điện được cho các hộ dân ở xa lưới trục.

- Huy động được vốn đầu tư của nhân dân và của các công ty, nông trường, trạm, trại vào việc đầu tư phát triển điện, khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu tư hiện nay.

- Quản lý sát hộ dân, sửa chữa điện kịp thời.

Bao gồm các nhược điểm của mô hình ban điện xã. Ngoài ra còn có thêm một số nhược điểm sau:

- Không kiểm soát được khoản thu tiền đóng góp xây dựng công trình của nhân dân.

- Giá gốc mua điện kế cụm cao dẫn tới giá bán điện tới các hộ dân cao.

2.4 Các tổ chức và cá nhân có đường dây và trạm chuyên dùng

Trong quá trình đầu tư xây dựng các công trình điện chuyên dùng phục vụ sản xuất, các công ty, nông trường, trạm, trại…do không sử dụng hết công suất thiết kế của trạm biến thế đã kết hợp hỗ trợ cung cấp điện cho các hộ dân trong khu vực có nhu cầu dùng điện.

- Có đăng ký kinh doanh.

- Khai thác được nguồn lực của các công ty, nông trường, trạm, trại để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của nhân dân.

- Có cán bộ kỹ thuật quản lý vận hành lưới điện.

- Không có giấy phép kinh doanh điện.

- Giá bán điện cho hộ dân cao do giá gốc mua điện là giá điện sản xuất. Tuy nhiên có thể khắc phục bằng cách cải tạo lưới điện và tách lưới để mua điện với giá điện kế tổng.

- Còn xảy ra tình trạng khoán trắng cho tư nhân dẫn đến phát triển lưới điện một cách tự phát, không tuânthủ quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn điện chưa đảm bảo, dễ nảy sinh tiêu cực về tài chính và trộm cắp điện.

2.5 Tư nhân:

Có các dạng sau:

- Một số hộ dân có nguồn lực tài chính đầu tư trạm biến áp (để sử dụng nhưng không sử dụng hết công suất) ký hợp đồng mua điện kế tổng với Điện lực và bán điện cho các hộ dân trong khu vực.

- Một số hộ dân mua điện kế cụm của Điện lực và kéo nhánh rẻ hạ thế phía sau điện kế cụm và xã lưới trục.

- Đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện của nhân dân trong lúc ngân sách và kinh tế của các hộ dân còn khó khăn, góp phần gia tăng số hộ có điện ở nông thôn.

- Cá nhân bỏ vốn đầu tư nên có trách nhiệm trong việc quản lý tài chính và chống thất thoát điện.

- Chưa có tư cách pháp lý trong việc kinh doanh điện.

- Do vốn đầu tư có hạn nên lưới điện chưa đảm bảo kỹ thuật dẫn tới tổn thất điện còn cao.

- Khu vực mua điện kế cụm có giá điện cao do giá mua điện cao.

- Chủ đầu tư tự quản lý chưa được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ.

- Do chưa có giấy phép hoạt động Điện lực nên khó khăn trong việc quản lý kiểm tra điện.

PHẦN II

PHƯƠNG ÁN CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐIỆN NÔNG THÔN VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

I. Căn cứ pháp lý

Nghị định số 45/2001/NĐ-CP ngày 2/8/2001 của Chính phủ về hoạt động điện điện lực và sử dụng điện.

Quyết định số 22/1999/QĐ-TTg ngày 13/2/1999 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt đề án điện nông thôn.

Quyết định số 27/2002/QĐ-BCN ngày 18/06/2002 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp về việc ban hành điều kiện, trình tự và thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực.

II. Mục tiêu, yêu cầu, đối tượng thực hiện

1. Mục tiêu:

- Thực hiện phân cấp tại Quyết định số 22/1999/QĐ-TTg ngày 13/2/1999 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt đề án điện nông thôn.

- Chuyển đổi các mô hình quản lý kinh doanh điện nông thôn không đúng quy định hiện nay sang các mô hình đúng quy định hoặc xây dựng mới các mô hình quản lý kinh doanh điện nông thôn phù hợp với điều kiện và khả năng của địa phương nhằm:

+ Đưa công tác quản lý kinh doanh điện nông thôn vào nề nếp đúng quy định pháp luật.

+ Quản lý hiệu quả nguồn vốn đầu tư, đảm bảo quản lý hạch toán tài sản lưới điện để tái đầu tư.

+ Đảm bảo phân phối điện hạ thế đến từng hộ dân nông thôn(một cấp, một giá) với giá điện theo quy định của Chính phủ và UBND tỉnh.

+ Đảm bảo cung cấp điện ổn định, chất lượng và an toàn.

+ Thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển điện qua việc khuyến khích các tổ chức cá nhân tham gia đầu tư quản lý kinh doanh điện nông thôn.

2. Yêu cầu

a.Mô hình mới phải phù hợp với các quy định tại Quyết định số 27/2002/QĐ-BCN ngày 18/06/2002 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp về việc ban hành điều kiện, trình tự và thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực. Cụ thể, trừ hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh điện nông thôn quy mô nhỏ(tổng dung lượng máy biến áp từ 50KVA trở xuống), các mô hình khác phải được cấp giấy phép hoạt động điện lực tức là phải đáp ứng các điều kiện chung sau đây:

- Có đăng ký kinh doanh gồm: Doanh nghiệp Nhà nước được thành lập và hoạt động theo luật Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo luật Doanh nghiệp; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập và hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo luật Hợp tác xã; Hộ kinh doanh cá thể; Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

- Có cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường theo các qui định hiện hành của pháp luật.

- Có năng lực tài chính đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực phân phối điện nông thôn.

- Giám đốc , Phó giám đốc hpặc người trực tiếp quản lý kỹ thuật có chứng chỉ trình độ thợ điện bậc 3/7 trở lên do cơ sở đào tạo nghề có thẩm quyền cấp và được huấn luyện sát hạch về quản lý lưới điện hạ thế và kỹ thuật an toàn điện. Đồng thời phải cam kết trong thời hạn 2 năm tuyển dụng hoặc đào tạo một cán bộ có trình độ trung cấp điện, được huấn luyện sát hạch về kỹ thuật an toàn điện.

b.Xây dựng mô hình mới phải đảm bảo ổn định xã hội, hoạt động hiệu quả, chất lượng phục vụ, chất lượng điện và giá điện đến từng hộ dân phải tốt hơn.

c.Mô hình mới phải đảm bảo cung cấp điện một cấp, một giá nghĩa là bán điện đến từng hộ dân theo giá qui định của Chính phủ và của UBND tỉnh.

d.Mô hình mới phải phù hợp với khả năng và nguồn lực của địa phương đồng thời phải đủ năng lực tài chính để cải tạo lưới điện để đảm bảo an toàn theo qui định tại quyết định số 41/2001/QĐ-BCN ngày 23/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.

e.Giá điện thực hiện theo qui định tại Thông tư 01/1999/TTLB-BVGCP-BCN ngày 10/02/1999 của liên Bộ Công nghiệp Ban vật giá Chính phủ và thông tư số 02/2000/TTLB-BVGCP-BCN ngày 15/02/2000 của liên Bộ Công nghiệp - Ban vật giá Chính phủ. Theo đó có 2 loại giá như sau:

- Giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang đối với khu vực do Điện lực tỉnh quản lý.

- Giá trần 700đ/kwh đối với khu vực do tổ chức cá nhân kinh doanh điện nông thôn (ngoài Điện lực) quản lý.

3. Đối tượng thực hiện

Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

III. Giải pháp thực hiện:

1. Các giải pháp chủ yếu:

1.1 Lựa chọn xây dựng hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn :

- Những khu vực có lưới trục hạ thế do ngân sách đầu tư nếu Điện lực đảm bảo điều kiện đầu tư xây dựng và cải tạo lưới điện để bán điện đến từng hộ dân (không còn tồn tại điện kế cụm) trong khu vực cách lưới điện hạ thế trục chính <= 250m thì ưu tiên bàn giao tài sản lưới điện hạ thế cho Điện lực quản lý.

- Những khu vực còn lại, căn cứ vào mô hình quản lý hiện hữu cần lựa chọn hoàn thiện, xây dựng mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn theo hướng sau:

a.Khu vực có lưới hạ thế do ngân sách và huy động nhân dân đóng góp đầu tư thì tiến hành thực hiện theo các hướng sau:

- Thành lập HTX kinh doanh dịch vụ điện.

- Bổ sung ngành nghề kinh doanh điện cho xí nghiệp (hoặc công ty) điện nước hoặc công trình đô thị huyện và giao cho các đơn vị này quản lý.

- Trường hợp không thể thực hiện theo 2 hướng trên thì tiến hành giao khoán, bán hoặc cho thuê tài sản lưới điện hạ thế cho các tổ chức cá nhân có khả năng tham gia quản lý kinh doanh điện nông thôn.

b.Các khu vực có lưới hạ thế do tư nhân bỏ vốn đầu tư quản lý thì tiến hành chuyển đổi sang các dạng Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, hộ kinh doanh cá thể tuỳ theo khả năng và điều kiện của họ. Trường hợp các hộ này không đủ khả năng quản lý thì thoả thuận giao khoán hoặc thuê tổ chức cá nhân quản lý.

c.Đối với khu vực có lưới hạ thế do các công ty, nông trường, trạm, trại đầu tư quản lý thì tiến hành tách lưới để mua điện theo giá công tơ tổng và thực hiện theo các hướng sau:

- Bổ sung ngành nghề kinh doanh và cấp giấy phép hoạt động điện lực theo qui định.

- Giao khoán cho các tổ chức cá nhân có khả năng tham gia quản lý kinh doanh điện nông thôn.

d.Nếu không thực hiện được một trong các hướng trên thì tiến hành chỉ định cho một tổ chức có khả năng quản lý với các chính sách hỗ trợ kèm theo.

e.Đối với khu vực do Điện lực quản lý bán điện kế cụm thì thực hiện theo 2 hướng sau:

- Bàn giao tài sản lưới điện hạ thế cho Điện lực quản lý. Điện lực tỉnh có trách nhiệm đầu tư cải tạo lưới điện để xoá điện kế cụm và phải xây dựng lộ trình cụ thể.

- Thực hiện như giải phápaở trên.

1.2 Đào tạo nguồn nhân lực:

- Bồi dưỡng sát hạch chuyên môn và kiến thức an toàn điện cho các cán bộ, công nhân quản lý vận hành lưới điện.

- Tổ chức tập huấn và cấp thẻ kiểm tra viên Điện lực.

2. Các giải pháp hỗ trợ:

- Phổ biến tuyên truyền trong nhân dân về chủ trương cho các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh phân phối điện nông thôn nhằm kêu gọi các tổ chức cá nhân có khả năng tham gia quản lý điện nông thôn.

- Ban hành các chính sách nhằm hỗ trợ các tổ chức cá nhân đang kinh doanh quản lý điện nông thôn nhưng chưa đúng qui định chuyển đổi sang mô hình đúng qui định.

- Ban hành các chính sách khuyến khích đầu tư đối với ngành nghề kinh doanh quản lý điện nông thôn như : miễn giảm thuế, hỗ trợ lãi suất vay vốn, được phép kéo dài thời gian khấu hao,…để đảm bảo giá điện không vượt giá trần theo qui định của Chính phủ.

- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực quản lý kinh doanh điện nông thôn.

- Hướng dẫn sử dụng sổ sách ghi chép chứng từ kế toán và sổ sách ghi chép theo dõi sử dụng điện cho các tổ chức quản lý điện nông thôn.

- Hướng dẫn thực hiện ký hợp đồng mua bán điện.

- Cung cấp và hướng dẫn sử dụng hoá đơn thu tiền sử dụng điện cho các cá nhân tổ chức quản lý kinh doanh điện nông thôn.

- Tổ chức định giá tài sản lưới điện hạ thế tạo điều kiện thuận lợi cho việc hạch toán kinh tế.

- Xây dựng và hướng dẫn áp dụng khoản mục giá thành bán điện theo Thông tư 01/1999/TTLB-BVGCP-BCN ngày 10/02/1999 của liên Bộ Công nghiệp Ban vật giá Chính phủ.

- Hướng dẫn các tổ chức cá nhân tham gia quản lý điện nông thôn các thủ tục cần thiết để thành lập mới mô hình phù hợp và thực hiện chuyển đổi mô hình theo qui định.

- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về điện nông thôn.

- Ban hành qui định về đầu tư và quản lý kinh doanh điện nông thôn.

- Xây dựng cơ chế khuyến khích các tổ chức cá nhân tham gia bỏ vốn đầu tư kinh doanh điện nông thôn.

- Xây dựng cơ chế bán, khoán, cho thuê lưới điện hạ thế do ngân sách đầu tư và qui trình đầu tư, tiếp nhận quản lý vận hành kinh doanh điện nông thôn để khi đầu tư phát triển mới lưới điện thì có ngay tổ chức quản lý điện nông thôn tiếp nhận và quản lý.

3. Các giải pháp kỹ thuật:

- Cải tạo lưới điện hạ thế (từ thiết kế-xây dựng, trang bị hòm, hộp, công tơ).

- Tổ chức kiểm định công tơ điện hoặc thay thế các công tơ điện không đạt yêu cầu.

PHẦN III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Phân công trách nhiệm

Việc xây dựng và chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước là công việc phức tạp đòi hỏi sự quan tâm của nhiều ngành, nhiều cấp do đó cần tổ chức thực hiện tốt, có sự chỉ đạo thống nhất và phân công cụ thể cho các ngành, địa phương phối hợp thực hiện.

1. Ban chỉ đạo thực hiện đề án chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn tỉnh:

Có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện đề án, kiểm tra đôn đốc các ngành, các địa phương thực hiện các chức năng nhiệm vụ được giao.

2. Sở Công nghiệp:

- Là cơ quan thường trực chịu trách nhiệm triển khai thực hiện đề án.

- Theo dõi đôn đốc việc thực hiện, tổng hợp những vấn đề phát sinh kịp thời báo cáo Ban chỉ đạo và UBND tỉnh xử lý.

- Hướng dẫn thủ tục, điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực.

- Xây dựng qui trình đầu tư, tiếp nhận quản lý vận hành kinh doanh điện nông thôn.

- Xây dựng qui định về đầu tư và quản lý kinh doanh điện nông thôn trình UBND tỉnh ban hành.

- Tổ chức tập huấn và cấp thẻ kiểm tra viên điện lực.

- Chủ trì phối hợp với Điện lực tỉnh tổ chức bồi dưỡng sát hạch chuyên môn và kiến thức an toàn điện cho các cán bộ, công nhân quản lý vận hành lưới điện.

3. Sở tài chính:

- Thành lập Hội đồng định giá tài sản và chủ trì việc định giá giá trị còn lại tài sản của các tổ chức, cá nhân quản lý điện nông thôn.

- Xây dựng phương án xử lý vốn lưới điện hạ thế của các tổ chức cá nhân khi chuyển sang mô hình quản lý điện nông thôn mới.

- Xây dựng koản mục giad thành bán điện theo Thông tư 01/1999/TTLB-BVGCP-BCN ngày 10/02/1999 của liên Bộ Công nghiệp Ban vật giá Chính phủ.

- Hướng dẫn các tổ chức cá nhân quản lý điện nông thôn xây dựng phương án giá bán điện và hạch toán kinh doanh điện nông thôn. Chủ trì cùng với Sở Công nghiệp Bình Phước thẩm định giá bán điện của các tổ chức cá nhân trên mức giá trần qui định của Chính phủ trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Xây dựng cơ chế ban, khoán, cho thuê lưới điện hạ thế do ngân sách đầu tư.

4. Sở Kế hoạch & Đầu tư:

- Hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh và thủ tục xin hưởng ưu đãi đầu tư.

- Chủ trì phối hợp cùng các ngành Tài chính, Công nghiệp xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư đối với ngành nghề kinh doanh quản lý điện nông thôn trình UBND tỉnh ban hành.

5. Điện lực Bình Phước:

- Tổ chức rà soát thống kê các khu vực Điện lực đang quản lý mà Điện lực có thể tiếp nhận quản lý bán lẻ đến từng hộ và các khu vực Điện lực không thể tiếp nhận quản lý bán điện đến từng hộ để báo cáo Ban chỉ đạo và UBND tỉnh giải quyết.

- Xây dựng lộ trình xoá điện kế cụm trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Hướng dẫn sử dụng sổ sách ghi chép theo dõi sử dụng điện cho các tổ chức quản lý điện nông thôn.

- Hướng dẫn ký kết hợp đồng mua bán điện.

- Chịu trách nhiệm bồi dưỡng chuyên môn và kiến thức an toàn điện cho các cán bộ, công nhân quản lý vận hành lưới điện của các tổ chức cá nhân quản lý điện nông thôn.

6. Liên minh Hợp tác xã:

- Hướng dẫn thủ tục thành lập hợp tác xã kinh doanh dịch vụ phân phối điện (HTX điện lực) và thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh phân phối điện cho các HTX hiện có.

- Hỗ trợ xây dựng điều lệ HTX, hỗ trợ việc thành lập HTX mới và bổ sung ngành nghề.

7. Cục thuế tỉnh:

- Hướng dẫn sử dụng sổ sách ghi chép chứng từ kế toán cho các tổ chức quản lý điện nông thôn.

- Cung cấp và hướng dẫn sử dụng hoá đơn thu tiền sử dụng điện cho các cá nhân tổ chức quản lý kinh doanh điện nông thôn.

8. Sở Khoa học công nghệ:

Tổ chức kiểm định công tơ đo đếm điện cho các tổ chức cá nhân quản lý điện nông thôn để lắp cho các hộ dân.

9. Đài phát thanh truyền hình và Báo Bình Phước

- Phổ biến tuyên truyền trong nhân dân về chủ trương cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh phân phối điện nông thôn nhằm kêu gọi các tổ chức cá nhân có khả năng tham gia quản lý điện nông thôn.

- Theo dõi, phổ biến, tuyên truyền thường xuyên trên báo, đài để nhân dân biết và đồng tình hưởng ứng chủ trương của Nhà nước về chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn.

10. UBND các huyện thị:

- Chịu trách nhiệm quán triệt nội dung đề án này cho các ban ngành và UBND các xã trong huyện.

- Lập tổ “Chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn” gồm có lãnh đạo UBND huyện và lãnh đạo các phòng ban như: Phòng Công thương, Phòng Tài chính Kế hoạch. Tổ này có nhiệm vụ:

+ Nghiên cứu thống nhất với UBND các xã, các Trưởng Ban điện xã, các Tổ Trưởng tổ điện đề xuất mô hình quản lý phù hợp và nhân sự cho mô hình này.

+ Hướng dẫn các tổ chức cá nhân quản lý điện nông thôn (lưới điện tự đầu tư hoặc nhận khoán) các thủ tục đăng ký kinh doanh và xin cấp giấy phép hoạt động điện lực.

+ Kiểm kê tài sản của các đơn vị, tổ chức quản lý điện.

+ Lập hồ sơ thành lập HTX (nếu có).

- Chỉ đạo UBND các xã tuyên truyền phổ biến trong nhân dân về việc chuyển đổi này, tổ chức họp dân tổ chức đại hội xã viên bầu người đại diện vào Ban quản trị, ban kiểm soát HTX.

II. Tiến độ thực hiện:

- Ban hành các chính sách và các văn bản hướng dẫn thực hiện trong tháng 4/2004.

- Tổ chức phổ biến triển khai đề án đến các xã trong tháng 4/2004.

- Thành lập hội đồng định giá tài sản và tổ chuyển đổi mô hình quản lý điện vào đầu tháng 4/2004.

- Đến 30/6/2004 các tổ chức quản lý điện nông thôn phải chuyển đổi xong.

III. Kinh phí thực hiện:

- Các đơn vị, huyện thị sử dụng kinh phí hoạt động được cấp để tổ chức việc thực hiện.

- UBND tỉnh cấp bổ sung kinh phí cho Sở Công nghiệp tổ chức thực hiện đề án cụ thể như sau:

+ Chi hội họp Ban chỉ đạo.

+ Chi hội nghị triển khai đề án cho các sở ngành, huyện thị.

+ Chi triển khai đề án đến các xã.

+ Chi kiểm tra tiến độ tại các huyện thị.

- UBND tỉnh cấp bổ sung kinh phí cho Sở Tài chính (Hội đồng định giá tài sản) thực hiện công tác định giá giá trị còn lại tài sản của các tổ chức cá nhân quản lý điện nông thôn.

- Kinh phí cho tổ “Chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn” các huyện thị do tổ lập trình UBND huyện phê duyệt.

- Kinh phí bổ sung cho Sở Công nghiệp do Sở Công nghiệp lập trình Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Kinh phí cho Hội đồng định giá tài sản do Sở Tài chính lập trình UBND tỉnh phê duyệt.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu31/2004/QĐ-UB
Ngày ban hành26/04/2004
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực26/04/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Nguyễn Huy Phong
Phạm viBình Phước
Trích yếuV/v Phê duyệt đề án chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.