|
UBND TỈNH BẠC LIÊU Số: 31/2006/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bạc Liêu, ngày 17 tháng 11 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Bạc Liêu
đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;
Căn cứ Quyết định số 256/QĐ-TTg ngày 01/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 10/2005/QĐ-UBND ngày 13/6/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành chương trình hành động về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trên địa bàn tỉnh;
Xét tờ trình số 04/TTr-STNMT ngày 06/01/2006 của Giám đốc Sở Tài nguyên – Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Quan điểm:
- Chiến lược bảo vệ môi trường là bộ phận cấu thành không thể tách rời của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, là cơ sở quan trọng để phát triển bền vững của tỉnh. Đầu tư bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển bền vững.
- Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức, cộng đồng và của mọi người dân, bảo vệ môi trường mang tính quốc gia, khu vực và toàn cầu do đó trong tổ chức thực hiện cần phải kết hợp giữa phát huy nội lực với tăng cường hợp tác quốc tế.
- Bảo vệ môi trường phải trên cơ sở tăng cường quản lý Nhà nước, thể chế và pháp luật đi đôi với việc nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của mọi người dân, của toàn xã hội về bảo vệ môi trường.
- Bảo vệ môi trường là việc làm thường xuyên, lâu dài. Coi phòng ngừa là chính, kết hợp với xử lý và kiểm soát ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện chất lượng môi trường; tiến hành có trọng tâm, trọng điểm với khoa học và công nghệ là công cụ hữu hiệu trong bảo vệ môi trường.
2. Những định hướng đến năm 2020:
2. 1. Ngăn ngừa về cơ bản mức độ gia tăng ô nhiễm, phục hồi môi trường những vùng bị suy thoái; nâng cao chất lượng môi trường; bảo đảm phát triển bền vững, cơ bản bảo đảm cho mọi người dân được sống trong môi trường có chất lượng tốt về không khí, đất, nước, cảnh quan và các nhân tố môi trường tự nhiên khác đạt chuẩn mực do Nhà nước qui định.
2. Phấn đấu đạt một số mục tiêu chính sau đây:
- Nâng cao năng lực phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Đảm bảo 100% dân số đô thị và 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch.
- Thị xã Bạc Liêu và các thị trấn phải đảm bảo xử lý 100% nước thải sinh hoạt; thu gom, phân loại và xử lý 100% chất thải rắn.
- Phát triển các mô hình tái chế, tái sử dụng chất thải, phấn đấu 30% chất thải được tái chế, tái sử dụng.
- 100% cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các mô hình sản xuất, kinh doanh đều có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn; 80% cơ sở được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường.
3. Mục tiêu đến năm 2010
3. 1. Mục tiêu tổng quát:
- Phổ biến, quán triệt các quan điểm, mục tiêu Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị, kế hoạch số 62-KH/TU của Tỉnh ủy và Chương trình hành động của UBND tỉnh về Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cũng như cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện chiến lược cho Cán bộ - công chức các cấp từ tỉnh đến cơ sở bằng những hành động thiết thực nhất.
- Quán triệt đến mọi người dân và từng bước tiến tới thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu nhằm chủ động hơn trong công tác ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục ô nhiễm môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; thực hiện tiêu chí phát triển bền vững, đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường, xây dựng nếp sống văn minh thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội.
3. 2. Mục tiêu cụ thể:
- Từng bước sử dụng các công nghệ sạch, công nghệ thích hợp nhằm khống chế và xử lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên đảm bảo tiêu chí phát triển bền vững; phục hồi các khu vực, hệ sinh thái bị suy thoái, bị phá hủy, bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cơ bản.
- Đảm bảo diện tích rừng phòng hộ ven biển, tăng cường trồng cây phân tán trong các hộ dân bình quân 10 triệu cây/năm, tăng diện tích cây xanh ở các khu đô thị, tăng độ che phủ lên 2,23% vào năm 2010.
- Thị xã Bạc Liêu và các thị trấn phải đảm bảo xử lý 90% nước thải sinh hoạt, đảm bảo thu gom, phân loại và xử lý 100% chất thải rắn, xóa bỏ các điểm rác tồn đọng trên vỉa hè, dưới lòng đường.
- 100% các bệnh viện, trung tâm y tế, khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp chế biến thủy sản phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và xây dựng hoàn chỉnh hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn; 50% được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Đảm bảo 95% dân số đô thị và 90% dân số nông thôn được dùng nước sạch hợp vệ sinh, 100% các hộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh. Quy hoạch và lập dự án xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị.
- Hạn chế tối đa và tiến tới loại bỏ việc sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu tùy tiện gây ô nhiễm môi trường nông thôn. Từng bước đưa vào sử dụng các mô hình sản xuất, canh tác bền vững; bảo vệ và cải tạo môi trường, nguồn tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái có biện pháp khai thác, sử dụng hợp lý.
4. Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện:
4. 1. Nhiệm vụ cơ bản:
a) Phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm về bảo vệ môi trường cho toàn thể cộng đồng và xã hội, từng bước tạo chuyển biến sâu sắc về ý thức, tiến tới xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường.
- Thực hiện đồng bộ các biện pháp về phòng ngừa ô nhiễm môi trường như: công tác lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), hoạt động sau thẩm định báo cáo ĐTM, thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường, đầu tư trang thiết bị, công nghệ sạch, mô hình sản xuất sạch hơn,...
- Đẩy mạnh công tác kiểm soát và quản lý chất thải, có biện pháp tiến hành rà soát, thống kê và xử lý triệt để các nguồn gây ô nhiễm môi trường, trong đó nhất là các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
b) Bảo vệ môi trường đô thị:
- Có cơ chế, chính sách đầu tư giải quyết các vấn đề về dân số, lao động và các điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đảm bảo phát triển bền vững.
- Quy hoạch, nâng cấp hệ thống thoát nước, xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho đô thị; Phát triển các mô hình cấp nước hợp vệ sinh, có biện pháp quản lý và giảm áp lực lên nguồn tài nguyên nước ngầm.
- Quy hoạch, xây dựng bãi rác tập trung hợp vệ sinh tại trung tâm các huyện, khu dân cư; Có biện pháp phát triển các mô hình dịch vụ vệ sinh thu gom rác.
- Đầu tư, khuyến khích các hoạt động tái chế, tái sử dụng chất thải rắn, có biện pháp chế biến thành sản phẩm hữu ích phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tăng cường công tác kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải đối với các phương tiện giao thông, vận tải, các công trình xây dựng và các mô hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
c) Bảo vệ môi trường trong phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
- Khuyến khích áp dụng công nghệ sạch, quy trình sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cũng như công tác tái chế, tái sử dụng chất thải nhằm chủ động phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành Luật Bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có biện pháp xử lý theo pháp luật đối với hành vi vi phạm.
- Giải quyết dứt điểm tình trạng ô nhiễm môi trường tại các cơ sở đang hoạt động, đối với các dự án đầu tư khi có quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM mới được cấp phép đầu tư, xây dựng và hoạt động.
- Dần dần di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư trong quá trình hoạt động gây ô nhiễm môi trường đến các khu công nghiệp tập trung hoặc ra vùng ngoại ô xa khu dân cư.
- Khu công nghiệp và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung khác phải có bộ phận chuyên môn đảm bảo đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường trog quá trình hoạt động.
d) Bảo vệ môi trường nông thôn:
- Kiểm soát chặt chẽ việc lạm dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, khuyến khích áp dụng các biện pháp canh tác bền vững như: IPM, VAC, VACB,...
- Đầu tư phát triển, nhân rộng các mô hình cấp nước tập trung; xóa bỏ cầu tiêu trên sông, kênh, rạch, ao cá,... xây dựng và sử dụng hố xí hợp vệ sinh; chuồng trại chăn nuôi phải có biện pháp thu gom, xử lý triệt để nguồn chất thải.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đúng mục đích, khai thác hợp lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, trong đó các mô hình nuôi tôm phải có biện pháp xử lý triệt để nguồn nước thải, bùn thải trước khi thải ra môi trường.
e) Bảo vệ môi trường biển ven bờ:
- Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, có biện pháp bảo vệ khai thác hợp lý tài nguyên biển, cũng như công tác phòng chống, khắc phục xói lở, bồi tụ vùng cửa sông.
- Kiểm soát mọi nguồn chất thải từ đất liền tiềm ẩn tác động xấu đến môi trường biển, ngăn ngừa, hạn chế ô nhiễm, suy thoái môi trường và sự cố môi trường, đồng thời cả sự xâm lấn sinh học của các loài ngoại lai.
- Xây dựng các chế tài về luật pháp và hành chính phục vụ cho công tác kiểm soát hoạt động khai thác, đánh bắt nguồn lợi thủy, hải sản không hợp lý.
f) Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và các hệ sinh thái:
- Tăng cường công tác bảo vệ và trồng rừng theo quy hoạch nhằm góp phần bảo vệ môi trường, chống xói mòn, rửa trôi và phục hồi đa dạng sinh học.
- Hạn chế tối đa việc sử dụng nước ngầm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản; Tiến hành công tác điều tra, đánh giá trữ lượng và chất lượng nguồn nước ngầm để có biện pháp khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm hiệu quả.
- Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học phục vụ cho công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học.
g) Bảo vệ môi trường du lịch:
- Có biện pháp trùng tu, phát triển các công trình, di tích lịch sử, văn hóa, khu hệ sinh thái,... đi đôi với công tác quy hoạch cơ sở hạ tầng, dịch vụ du lịch gắn liền với công tác bảo vệ môi trường.
h) Môi trường sức khỏe:
- Đầu tư thực hiện hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo, đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe người dân.
- Kiểm soát biểu đồ gây bệnh ở địa phương, nhất là vùng nông thôn; thường xuyên triển khai thực hiện công tác tiêm chủng, khám sức khỏe định kỳ,... giảm tối đa tỉ lệ chết do các bệnh nhiễm trùng, ký sinh trùng, bệnh xã hội; khống chế không để xảy ra dịch bệnh trên diện rộng như: sốt xuất huyết, cúm gia cầm,...
i) Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường:
- Rà soát, điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường ở địa phương cho phù hợp với Luật bảo vệ môi trường năm 2005.
- Tăng cường cập nhập, trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các cấp, các ngành trong công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường, bên cạnh đó đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho toàn thể cộng đồng và xã hội.
- Bồi dưỡng, đào tạo nâng cao năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công tác trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Bố trí thêm 01 biên chế cán bộ chuyên trách về môi trường ở cấp xã, phường, thị trấn.
- Đa dạng hóa nguồn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường.
4. 2 Các giải pháp thực hiện:
a) Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường
b) Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức về môi trường
c) Tăng cường vai trò của cộng đồng, doanh nghiệp tư nhân và Nhà nước trong bảo vệ môi trường
d) Tăng cường và đa dạng hóa đầu tư bảo vệ môi trường
e) Mở rộng hợp tác Quốc tế và thu hút sự tài trợ của nước ngoài
f) Gắn kết chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
g) Lựa chọn hành động ưu tiên
h) Phân công trách nhiệm các cơ quan thực hiện
i) Giám sát và đánh giá việc thực hiện chiến lược
Điều 2. Tổ chức thực hiện Chiến lược:
1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh nắm, chỉ đạo.
Sở Tài nguyên – Môi trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với các Sở, Ban ngành, Đoàn thể có liên quan xây dựng các chương trình hành động cụ thể để triển khai thực hiện các nội dung cơ bản của chiến lược.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối bố trí vốn từ ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung của chiến lược này.
3. Các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã theo chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thực hiện các nội dung của chiến lược, đồng thời đưa nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào kế hoạch công tác hàng năm, lồng ghép hoạt động bảo vệ môi trường vào các chương trình, dự án phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của ngành mình, đơn vị mình.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày đăng Công báo tỉnh./.