|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3122/QĐ-UBND |
Cần Thơ, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 3328/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về phê duyệt Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 03 thủ tục hành chính trong lĩnh vực công thương thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (Theo phụ lục đính kèm).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương:
1. Dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý sau khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
PHƯƠNG
ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 3122/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
1. Tên thủ tục: “Cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp (trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ)”
1.1. Nội dung đơn giản hóa:
Thời gian giải quyết thủ tục hành chính: căn cứ điểm c khoản 4 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 16/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, quy định: “Gửi 01 bản báo cáo kết quả thực hiện công việc quy định tại điểm a, điểm b khoản này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan để được xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ. Thời hạn xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền là 14 ngày kể từ khi nhận được báo cáo”.
Đề nghị: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 14 ngày làm việc còn 07 ngày làm việc.
Lý do đơn giản hóa: Với quyết tâm từng bước hiện thực hóa mục tiêu xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp và phục vụ, qua thực tế triển khai, nhận thấy thời hạn giải quyết thủ tục hành chính hiện quy định là 14 ngày làm việc có thể rút ngắn. Đề nghị điều chỉnh còn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ nhằm nâng cao hiệu quả xử lý và rút ngắn thời gian chờ đợi giải quyết thủ tục cho tổ chức, cá nhân.
1.2. Kiến nghị thực thi:
Tiếp tục sửa đổi quy định tại điểm c khoản 4 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ- CP ngày 16/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, cụ thể như sau: “ Gửi 01 bản báo cáo kết quả thực hiện công việc quy định tại điểm a, điểm b khoản này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan để được xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ. Thời hạn xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền là 07 ngày kể từ khi nhận được báo cáo”.
1.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa:
- Giảm thời gian giải quyết từ 14 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Tỷ lệ cắt giảm 50% theo quy định hiện hành.
2. Tên thủ tục: “Đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước”
2.1. Nội dung đơn giản hóa:
Phí thẩm định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy, cơ quan kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu đối với thủ tục đánh giá lần đầu, đánh giá mở rộng: căn cứ điểm a khoản 2 Mục III Biểu phí trong lĩnh vực an toàn thực phẩm theo Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05/8/2021 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm quy định: “ Đánh giá lần đầu, đánh giá mở rộng: mức thu 28.500.000 đồng/lần/đơn vị”.
Đề nghị: Giảm phí đánh giá lần đầu, đánh giá mở rộng đối với thủ tục cấp Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước từ 28.500.000 đồng/lần/đơn vị còn 14.250.000 đồng/lần/đơn vị.
Lý do đơn giản hóa: Mức phí hiện hành tương đối cao, làm tăng chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của tổ chức. Việc giảm 50% mức phí sẽ góp phần giảm gánh nặng tài chính, tạo thuận lợi cho tổ chức tham gia hoạt động kiểm nghiệm thực phẩm, qua đó nâng cao hiệu quả thực hiện thủ tục hành chính và hỗ trợ phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2.2. Kiến nghị thực thi:
Tiếp tục sửa đổi quy định tại điểm a khoản 2 Mục III Biểu phí trong lĩnh vực an toàn thực phẩm theo Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05/8/2021 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm quy định: “ Đánh giá lần đầu, đánh giá mở rộng: mức thu 14.250.000 đồng/lần/đơn vị”.
2.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 91.518.000 đồng;
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 44.697.000 đồng;
- Chi phí tiết kiệm: 46.821.000 đồng;
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,16% theo quy định hiện hành.
3. Tên thủ tục: “Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm”
3.1. Nội dung đơn giản hóa:
Thời gian giải quyết thủ tục hành chính: căn cứ Điều 13 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, quy định:
“ 1. Trường hợp cấp lần đầu
a) Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo và yêu cầu cơ sở bổ sung hồ sơ. Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ mà cơ sở không bổ sung hoặc bổ sung không đầy đủ thì hồ sơ không còn giá trị.
b) Thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp trên ủy quyền thẩm định thực tế tại cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền cấp dưới thì phải có văn bản ủy quyền. Sau khi thẩm định, cơ quan có thẩm quyền cấp dưới phải gửi Biên bản thẩm định về cơ quan thẩm quyền cấp trên để làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận.
...
đ) Cấp Giấy chứng nhận
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở theo Mẫu số 05a (đối với cơ sở sản xuất), Mẫu số 05b (đối với cơ sở kinh doanh), Mẫu số 05c (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này”.
Đề nghị: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục từ 25 ngày làm việc còn 12,5 ngày làm việc.
Lý do đơn giản hóa: Với quyết tâm từng bước hiện thực hóa mục tiêu xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp và phục vụ, qua thực tế triển khai, nhận thấy thời hạn giải quyết TTHC hiện quy định là 25 ngày làm việc có thể rút ngắn. Đề nghị điều chỉnh còn 12,5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ nhằm nâng cao hiệu quả xử lý và rút ngắn thời gian chờ đợi giải quyết thủ tục cho tổ chức, cá nhân.
3.2. Kiến nghị thực thi:
Tiếp tục Điều 13 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, cụ thể như sau:
“ 1. Trường hợp cấp lần đầu
a) Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
Trong thời hạn 2,5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo và yêu cầu cơ sở bổ sung hồ sơ. Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ mà cơ sở không bổ sung hoặc bổ sung không đầy đủ thì hồ sơ không còn giá trị.
b) Thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở
Trong thời hạn 7,5 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp trên ủy quyền thẩm định thực tế tại cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền cấp dưới thì phải có văn bản ủy quyền. Sau khi thẩm định, cơ quan có thẩm quyền cấp dưới phải gửi Biên bản thẩm định về cơ quan thẩm quyền cấp trên để làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận.
...
đ) Cấp Giấy chứng nhận
Trong thời hạn 2,5 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở theo Mẫu số 05a (đối với cơ sở sản xuất), Mẫu số 05b (đối với cơ sở kinh doanh), Mẫu số 05c (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này”.
3.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa:
- Giảm thời gian giải quyết từ 25 ngày làm việc xuống còn 12,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Tỷ lệ cắt giảm 50% theo quy định hiện hành.