Quay lại

Quyết định 3142/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt phương án phát triển hệ thống dữ trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Số: 3142/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nghệ An, ngày 19 tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH

QUYẾT ĐỊNH

NĂM 2024 PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG DỮ TRỮ, CUNG ỨNG XĂNG DẦU, KHÍ ĐỐT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 18/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt Quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 343/QĐ-TTg ngày 25/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày 14/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050; Quyết định số 625/QĐ-TTg ngày 11/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Công văn số 2242/SCT.QLTM ngày 18/9/2024 và Công văn số 2609/SCT.QLTM ngày 31/10/2024 về việc phê duyệt Phương án phát triển hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Phương án phát triển hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Phương án phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu
2

a) Giai đoạn đến năm 2030:
- Hạ tầng dự trữ xăng dầu tiếp tục hoạt động, khai thác:
Tiếp tục khai thác 06 kho xăng dầu hiện có gồm: (1) Kho xăng dầu DKC
(thuộc dự án Tổng kho xăng dầu DKC và các sản phẩm sau dầu mỏ) tại xã
Nghi Thiết, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Minh Đức, quy mô 111.070m3, quy mô cầu cảng 49.000 DWT và 10.000 DWT được phân hạng kho đầu mối, ngoại quan. (2) Kho xăng dầu Nghi Hương tại phường Nghi Hương, thị xã Cửa Lò của Công ty Xăng dầu Nghệ An, quy mô 38.000m3 được phân hạng kho đầu mối. (3) Kho xăng dầu Bến Thủy tại phường Hưng Dũng, thành phố Vinh của Công ty Xăng dầu Nghệ An, quy mô 19.000m} được phân hạng kho tuyến sau. (4) Kho xăng dầu Tân Xuân tại khối 2, phường Nghi Tân, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An của Công ty TNHH Tân Xuân, quy mô 1.420m3 được phân hạng kho tuyến sau. (5) Kho xăng dầu Phúc Thái Thọ (Trạm ứng phó sự cố tràn dầu) tại xã Phúc Thọ, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An của Công ty 128 Quân chủng Hải quân - Bộ Quốc phòng, quy mô 2.000m3 được phân hạng kho tuyến sau. (6) Kho sân bay Vinh tại xã Nghi Liên, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An thuộc Chi nhánh Công ty TNHH MTV nhiên liệu hàng không Việt Nam tại Nghệ An, quy mô 1.150m được phân hạng kho sân bay.
- Hạ tầng dự trữ xăng dầu mở rộng, nâng công suất:
+ Mở rộng Kho xăng dầu DKC (thuộc dự án kho xăng dầu DKC và các
sản phẩm dầu mỏ) tại xã Nghi Thiết, huyện Nghi Lộc với quy mô tổng sức chứa sau khi mở rộng 296.070m3.
+ Mở rộng Kho xăng dầu Nghi Hương tại phường Nghi Hương, thị xã
Cửa Lò với quy mô tổng sức chứa sau khi mở rộng 43.000m3.
- Hạ tầng dự trữ xăng dầu được đầu tư xây dựng mới:
Xây mới 01 kho nhiên liệu bay quy mô từ 210 m3 đến dưới 5.000 m3, cụ thể: Kho nhiên liệu bay Jet A1 tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An với quy mô dự kiến 900m3.

b) Giai đoạn sau năm 2030:
- Hạ tầng dự trữ xăng dầu tiếp tục hoạt động, khai thác:
+ Tiếp tục khai thác 07 kho? đã đầu tư xây dựng đúng quy định và hoạt
động hiệu quả, đảm bảo an toàn với tổng sức chứa khoảng 361.490 m3; trong đó có khoảng 339.070 m3 kho đầu mối và khoảng 22.420 m3 kho tuyến sau.
「Căn cứ theo Quyết định số 4857/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh phê duyệt mặt bằng quy hoạch tổng thể tỷ lệ 1/500 Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh tại xã Nghi Kim, TP Vinh.
07 kho: (1) Kho xăng dầu DKC 296.070 m3; (2) Kho xăng dầu Nghi Hương 43.000 m3; (3) Kho xăng dầu Bến Thuỷ 19.000 m; (4) Kho xăng dầu Tân Xuân 1.420 m; (5) Kho xăng dầu Phúc Thái Thọ 2.000 m3; (6) Kho sân bay Vinh 1.150 m3; (7) Kh3 nhiên liệu bay 900 m3.
3
+ Tiếp tục đầu tư, nâng cấp về thiết bị công nghệ theo hướng đảm bảo an
toàn phòng cháy, chữa cháy và an toàn vệ sinh môi trường; đầu tư hệ thống tự động hóa và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khai thác.
- Hạ tầng dự trữ xăng dầu mở rộng, nâng công suất:
+ Mở rộng Kho xăng dầu Nghi Hương tại phường Nghi Hương, thị xã
Cửa Lò với quy mô tổng sức chứa sau khi mở rộng 48.200 m3.
+ Mở rộng Kho xăng dầu Bến Thủy tại phường Hưng Dũng, thành phố
Vinh với quy mô mở rộng 20.000 m.
+ Mở rộng, nâng công suất 02 kho xăng dầu: (1) Kho xăng dầu Tân
Xuân của Công ty TNHH Tân Xuân tại khối 2, phường Nghi Tân, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An với tổng quy mô sức chứa khoảng 5.000 m3; (2) Kho xăng dầu Phúc Thái Thọ (trạm ứng phó sự cố tràn dầu) tại xã Phúc Thọ, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An với tổng quy mô sức chứa 5.000m3.
- Hạ tầng dự trữ xăng dầu được đầu tư xây dựng mới:
Xây mới 03 kho chứa xăng dầu tuyến sau3 và bố trí 01 tàu trung chuyển
quy mô từ 210m3 đến dưới 5.000m3, cụ thể:
+ Xây mới 01 Kho xăng dầu tuyến sau trên địa bàn huyện Con Cuông
(vị trí, quy mô cụ thể sẽ được xác định trong dự án đầu tư).
+ Xây mới 01 Kho xăng dầu tuyến sau trên địa bàn huyện Quỳ Hợp (vị
trí, quy mô cụ thể sẽ được xác định trong dự án đầu tư).
+ Xây mới 01 Kho xăng dầu tuyến sau trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu
(vị trí, quy mô cụ thể sẽ xác định trong dự án đầu tư).
+ Bố trí 01 tàu trung chuyển tại khu vực Cảng Đông Hồi, xã Quỳnh Lập,
thị xã Hoàng Mai4. Về vị trí, quy mô cụ thể sẽ xác định trong Dự án đầu tư.
(Danh mục chi tiết tại Phụ lục I, II, III)

2. Phương án phát triển hạ tầng dữ trữ, cung ứng khí đốt

2.1. Hệ thống kho/trạm khí đốt

a) Giai đoạn đến năm 2030:
- Hạ tầng dự trữ khí đốt tiếp tục hoạt động, khai thác:
Tiếp tục khai thác 02 kho khí hóa lỏng LPG và trạm nạp LPG với tổng sức chứa 3.000 tấn; 06 trạm nạp LPG có tổng sức chứa 200 tấn gồm:
+ Tổng kho chứa và trạm nạp LPG của Công ty Cổ phần Dầu khí EPIC tại khối Đông Tiến, phường Nghi Thuỷ, thị xã Cửa Lò.
● Theo Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày 14/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, quy hoạch xây mới 03 kho tuyến sau tại huyện Con Cuông, Quỳ Hợp, Quỳnh Lưu.
● Theo Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ, quy hoạch vùng nước phục vụ tàu hàng hàng lỏng/khí trọng tải đến 150.000 tấn.
4
+ Kho chứa LPG thuộc Công ty Cổ phần Dầu khí Sài Gòn - Nghệ An tại
khối 1, phường Nghi Thuỷ, thị xã Cửa Lò.
+ 06 trạm nạp LPG có sức chứa 200 tấn (02 trạm nạp khí LPG tại thị xã
Hoàng Mai; 01 trạm nạp khí LPG tại Cụm công nghiệp Trường Thạch, xã Nghi Thạch, huyện Nghi Lộc; 03 trạm nạp khí LPG tại thành phố Vinh).
- Hạ tầng dự trữ khí đốt mở rộng, nâng công suất:
Mở rộng, nâng công suất Kho chứa LPG của Công ty Cổ phần Dầu khí
Sài Gòn - Nghệ An tại khối 1, phường Nghi Thủy, thị xã Cửa Lò từ 1.000 tấn lên 1.500 tấn theo đề xuất của Công ty Cổ phần Dầu khí Sài Gòn - Nghệ An.
- Hạ tầng dự trữ khí đốt được đầu tư xây dựng mới:
+ Xây mới Kho LNG tại xã Quỳnh Lập, thị xã Hoàng Mai, quy mô 1 - 3
triệu tấn/năm giai đoạn đến 2030 và 01 cầu cảng xuất nhập khẩu LNG tiếp nhận tàu công suất từ 100.000 tấn - 150.000 tấn.
+ Xây dựng các kho chứa LPG tại các khu công nghiệp thuộc Khu kinh
tế Đông Nam và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An7, quy mô từ 500m3- 2.000m3.
+ Bố trí 02 tàu trung chuyển khí tại khu vực Bến Bắc Cửa Lò, thị xã Cửa
Lò và khu vực Cảng Đông Hồi, xã Quỳnh Lập, thị xã Hoàng Mai8. Về vị trí, quy mô cụ thể sẽ xác định trong Dự án đầu tư.

b) Giai đoạn sau năm 2030:
- Hạ tầng dự trữ khí đốt tiếp tục hoạt động, khai thác:
Tiếp tục khai thác 02 kho khí dầu mỏ hóa lỏng LPG có trạm nạp LPG tại phường Nghi Thủy, thị xã Cửa Lò và 06 trạm nạp LPG tại địa bàn các huyện, thành phố, thị xã: Vinh, Hoàng Mai, Nghi Lộc.
- Hạ tầng dự trữ khí đốt mở rộng, nâng công suất:
Mở rộng, nâng công suất Kho chứa LPG của Công ty Cổ phần Dầu khí
Sài Gòn - Nghệ An tại khối 1, phường Nghi Thủy, thị xã Cửa Lò từ 1.500 tấn lên 2.000 tấn theo đề xuất của Công ty Cổ phần Dầu khí Sài Gòn - Nghệ An.
(Danh mục chi tiết tại Phụ lục IV, V)

2.2. Hệ thống đường ống khí đốt

a) Giai đoạn đến năm 2030:
Theo đề xuất của Công ty Cổ phần Dầu khí Sài Gòn - Nghệ An.
○ Cụm nhà máy điện khí LNG Quỳnh Lập thuộc danh mục Dự án ưu tiên đầu tư tại Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1059/QĐ- TTg ngày 14/9/2023.
● Dự án kho phân phối khí LPG do Công ty Cổ phần Dầu khí GLC Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 6858455786 ngày 10/5/2024 và được Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 tại Quyết định số 216/QĐ-KKT ngày 20/6/2024.
○ Theo Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày 14/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, quy hoạch vùng nước phục vụ tàu hàng hàng lỏng/khí trọng tải tại Bến Bắc Cửa Lò đến 50.000 tấn.
5
Xây dựng mới tuyến đường ống dẫn khí từ Kho LNG đến Nhà máy điện khí LNG Quỳnh Lập và hộ tiêu thụ phù hợp với Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày 14/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (vị trí, diện tích, công suất, chiều dài tuyến đường ống sẽ xác định cụ thể trong dự án đầu tư).

b) Giai đoạn sau năm 2030:
Tiếp tục khai thác tuyến đường ống dẫn khí từ Kho LNG đến Nhà máy điện khí LNG Quỳnh Lập và hộ tiêu thụ.
(Danh mục chi tiết tại Phụ lục VI)

3. Định hướng bố trí sử dụng đất
Nhu cầu sử dụng đất để phát triển hạ tầng dự trữ xăng dầu, khí đốt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, dự kiến khoảng 64,2 ha diện tích mặt đất (chưa kể phần diện tích xây dựng các kho chứa LPG trong các khu công nghiệp) và khoảng 150 - 300 ha mặt nước, cụ thể:
- Xây mới Kho nhiên liệu bay tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh: dự kiến
0,5ha (diện tích, quy mô sẽ xác định trong dự án đầu tư).
- Xây mới Kho xăng dầu tuyến sau trên địa bàn huyện Con Cuông: dự
kiến 1,8 ha (vị trí, diện tích, quy mô sẽ xác định trong dự án đầu tư).
- Xây mới Kho xăng dầu tuyến sau trên địa bàn huyện Quỳ Hợp: dự kiến
1,3 ha (vị trí, diện tích, quy mô sẽ xác định trong dự án đầu tư).
- Xây mới Kho xăng dầu tuyến sau trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu: dự
kiến 0,6 ha (vị trí, diện tích, quy mô sẽ xác định trong dự án đầu tư).
- Xây mới Kho LNG tại xã Quỳnh Lập, thị xã Hoàng Mai: dự kiến trong
tổng thể dự án khoảng 60 ha mặt đất và khoảng 150 - 300 ha mặt nước (diện tích mặt nước sẽ được xác định cụ thể trong quá trình đề xuất phương án đầu tư bến khí LNG).
- Xây dựng các kho chứa LPG tại các khu công nghiệp thuộc Khu kinh
tế Đông Nam và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An (diện tích, quy mô cụ thể sẽ xác định trong dự án đầu tư).
- Đối với các Tàu trung chuyển (vị trí/vùng neo đậu, quy mô, vùng hoạt
động... sẽ xác định trong dự án đầu tư).

4. Dự kiến nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt được xác định cụ thể trong từng dự án đầu tư và huy động chủ yếu từ nguồn vốn ngoài ngân sách, vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác.
°Quy hoạch đất năng lượng theo Quyết định số 357/QĐ-UBND ngày 20/9/2022 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của thị xã Hoàng Mai).
6

5. Giải pháp thực hiện phương án

5.1. Giải pháp về thu hút vốn đầu tư
- Công khai đầy đủ thông tin danh mục các dự đầu tư trong Phương án,
đồng thời đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút sự quan tâm của các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư trong và ngoài nước có đủ năng lực tài chính đầu tư vào các dự án phát triển cơ sở hạ tầng và chuỗi cung ứng xăng dầu, khí đốt trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên tập trung nguồn vốn cho các dự án có hiệu quả kinh tế cao; đa
dạng hóa hình thức vay vốn: Ngân hàng, tín dụng xuất khẩu, vay ưu đãi của chính phủ, phát hành trái phiếu,...

5.2. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Cân đối nguồn ngân sách để ưu tiên tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng
phục vụ hoạt động xuất, nhập khẩu xăng dầu, khí đốt đảm bảo tính kết nối với các địa phương trong khu vực.
- Nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích của tỉnh
đầu tư trong đó ưu tiên mức hỗ trợ tối đa đối với các dự án kho xăng dầu, khí đốt phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật có liên quan.
- Tạo điều kiện để các nhà đầu tư lựa chọn địa điểm thực hiện dự án có
lợi thế tối đa về vị trí địa lý khi có đề xuất của nhà đầu tư.

5.3. Đầu tư hệ thống kế cấu hạ tầng đồng bộ đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống hạ tầng dự trữ xăng dầu, khí đốt trên địa bàn tỉnh
- Tập trung nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ đầu tư và hoàn thiện các
công trình giao thông trọng điểm, hạ tầng Khu Kinh tế Đông nam gắn với hệ thống cảng biển, hạ tầng dịch vụ logistics theo quy hoạch được duyệt để tạo điều kiện thuận lợi trong việc triển khai các dự án kho dự trữ xăng dầu, khí đốt.
- Phát triển đồng bộ phương tiện vận tải đường thủy, phương tiện vận tải
đường bộ theo hướng hiện đại phù hợp với hạ tầng giao thông, đảm bảo an toàn, hiệu quả.
- Phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu quy mô lớn ở các tuyến
đường mới, các khu đô thị mới, có lộ trình giảm số cửa hàng xăng dầu quy mô nhỏ lẻ. Tích hợp các dịch vụ tiện ích (nạp điện, cung cấp khí gas, sửa chữa bảo dưỡng xe, bán hàng tự động, ăn uống, bách hóa, bãi đỗ xe nghỉ qua đêm,...) trong quá trình cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới cửa hàng xăng dầu.

5.4. Giải pháp về sử dụng đất
- Ưu tiên dành quỹ đất, mặt nước để thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng dữ trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt. Rà soát, xác định quỹ đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các địa phương đồng bộ và phù hợp với Phương án phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt được duyệt, tạo điều kiện
7
để các nhà đầu tư tiếp cận với quỹ đất sạch, góp phần giảm kinh phí đền bù, giải phóng mặt bằng, giảm thời gian chuẩn bị đầu tư dự án.
- Sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm, không để lãng phí đất đai, bảo vệ nghiêm ngặt đất chuyên trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.

5.5. Đẩy mạnh phát triển khoa học và công nghệ, tăng cường công tác bảo vệ môi trường và phòng cháy chữa cháy
- Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn đẩy mạnh hoạt động
nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ nhằm làm chủ công nghệ đối với hệ thống dữ trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt phục vụ phát triển bền vững. Triển khai mạnh mẽ và đồng bộ giải pháp chuyển đổi số đối với công tác quản lý, khai thác hạ tầng dữ trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt, để tăng cường hiệu quả trong quản lý, kiểm soát ô nhiễm môi trường, phòng cháy, chữa cháy.
- Kiểm soát chặt chẽ quá trình lưu thông xăng dầu, khí đốt từ khâu xuất,
nhập hàng đến quá trình tồn chứa tại kho; thực hiện các giải pháp phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu, sự cố tràn dầu, sự cố hóa chất và các biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường, ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước theo quy định.
- Thực hiện nghiêm ngặt quy định về phòng cháy chữa cháy ngay từ
khâu thiết kế, xây dựng công trình hạ tầng dữ trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt; chấp hành đầy đủ các hồ sơ, thủ tục về phòng cháy, chữa cháy theo quy định. Rà soát, xây dựng, bổ sung, chỉnh lý và thực tập phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ nhằm chủ động xử lý kịp thời các sự cố cháy nổ gây ra; trang bị đầy đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

5.6. Chú trọng công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong các lĩnh vực
thiết kế, xây dựng, vận hành hệ thống dữ trữ và cung ứng (hệ thống kho, hệ thống vận tải...) đảm bảo hiệu quả, an toàn.
- Tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý trong
lĩnh vực năng lượng nói chung và xăng dầu, dầu khí nói riêng đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nhiệm vụ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Công Thương
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh và các cơ quan
liên quan về các nội dung, số liệu báo cáo và đề xuất tại phương án, đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương, cơ quan liên quan
tham mưu triển khai thực hiện các nội dung Phương án nêu trên; thông tin nội dung phương án phát triển hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt trên địa
8
bàn tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tới các tổ chức, doanh nghiệp để thu hút các thành phần, tổ chức kinh tế tham gia đầu tư. Cập nhật, rà soát, điều chỉnh các nội dung của Phương án phù hợp với các quy hoạch và các dự án có liên quan đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ.
- Nghiên cứu, cụ thể hoá các chính sách phát triển hạ tầng phục vụ dự
trữ cung ứng xăng dầu khí đốt quốc gia, tại vùng núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa phù hợp với địa phương; tập trung phát triển hệ thống phân phối xăng dầu, khí đốt trên địa bàn đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định, phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu tiêu thụ trên địa bàn; chú trong phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ tại các tuyến đường mới, các khu đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, quy mô lớn, có lộ trình phù hợp giảm số cửa hàng xăng dầu quy mô nhỏ lẻ, không hiệu quả.
- Thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các thương nhân kinh
doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt đã được quy hoạch và nghiên cứu đảm bảo tiến độ, đề xuất các dự án mới, phù hợp với các quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt; thực hiện các giải pháp phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường, an toàn phòng cháy chữa cháy, ứng dụng chuyển giao công nghệ, chuyển đổi số,...
- Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành, địa phương liên
quan thực hiện Phương án nêu trên. Định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh các nội dung liên quan theo quy định.

2. Các sở, ban ngành; cơ quan, đơn vị liên quan
- Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Sở Công Thương thực
hiện có hiệu quả các mục tiêu, định hướng của Phương án phát triển hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo hiệu quả.
- Cập nhật, rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh các quy
hoạch, các dự án có liên quan đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với Phương án nêu trên.
- Thực hiện đơn giản hoá các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi
cho các nhà đầu tư triển khai dự án đảm bảo tiến độ, đảm bảo chất lượng, phù hợp với quy hoạch được phê duyệt; xây dựng chương trình, kế hoạch, danh mục các dự án phát triển hạ tầng dự trữ xăng dầu, khí đốt để kêu gọi, thu hút đầu tư phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt.

3. UBND các huyện, thành phố, thị xã
- Thông tin, công khai các nội dung của Phương án phát triển hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 để kêu gọi các nhà đầu tư, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư trên địa bàn.
9
- Phối hợp với các sở, ban ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan cập nhật,
bổ sung các dự án hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt trên địa bàn phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm đảm bảo điều kiện thuận lợi trong thu hút đầu tư và triển khai dự án đúng tiến độ.
- Phối hợp hướng dẫn các nhà đầu tư thực hiện các thủ tục hành chính
liên quan đến xây dựng, đất đai, môi trường,... trên địa bàn quản lý; chủ động hỗ trợ giải phóng mặt bằng, bồi thường, di dân, tái định cư cho các dự án đầu tư hạ tầng dự trữ kho xăng dầu, khí đốt theo quy định.

4. Các doanh nghiệp đầu tư lĩnh vực xăng dầu, khí đốt
- Phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương, cơ quan liên quan tập
trung nguồn lực triển khai thực hiện Phương án phát triển hệ thống dự trữ xăng dầu, khí đốt trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 kịp thời, hiệu quả và đảm bảo quy định.
- Thực hiện nghiêm các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng chống thiên
tai, ứng phó biến đổi khí hậu, phòng cháy chữa cháy. Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý, khai thác hạ tầng cung ứng xăng dầu, khí đốt.
- Chú trọng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý trong
lĩnh vực xăng dầu, khí đốt. Phổ biến, tuyên truyền kiến thức về an toàn, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban
ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

- Thường trực Tỉnh ủy; HĐND tỉnh; - Bộ Công Thương; PHÓ CHỦ TỊCH

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu VT; CN (TP, T.Tr)

Lê Hồng Vinh

PHỤ LỤC I: DANH MỤC HẠ TẦNG DỰ TRỮ XĂNG DẦU TIẾP TỤC HOẠT ĐỘNG, KHAI THÁC

(Kèm theo Quyết định số: 3142 /QĐ-UBND ngày 19 /11/2024 của UBND tỉnh)

TT
Tên kho
Địa điểm
Quy mô (m3)
Quy mô cảng
(DWT)
Năm xây dựng
Diện tích đất
(m)
Phân loại kho
I
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
1
Kho Tân Xuân
Khối 2, phường
Nghi Tân, thị xã
Cửa Lò
1.420
1.860
Kho tuyến sau
2
Kho sân bay Vinh
Xã Nghi Liên,
thành phố Vinh,
tỉnh Nghệ An
1.150
10.000
Kho sân bay
3
Kho Phúc Thái Thọ (trạm ứng phó sự cố tràn dầu)
Xã Phúc Thọ,
huyện Nghi Lộc,
tỉnh Nghệ An
2.000
1.000
Kho tuyến sau
II
Kho xăng dầu Quy mô từ 5.000 m trở lên
Kho xăng dầu Quy mô từ 5.000 m trở lên
Kho xăng dầu Quy mô từ 5.000 m trở lên
Kho xăng dầu Quy mô từ 5.000 m trở lên
Kho xăng dầu Quy mô từ 5.000 m trở lên
Kho xăng dầu Quy mô từ 5.000 m trở lên
Kho xăng dầu Quy mô từ 5.000 m trở lên
1
Kho xăng dầu DKC
(Thuộc dự án Tổng kho xăng dầu DKC và các sản phẩm sau dầu mỏ)
Xã Nghi Thiết,
huyện Nghi Lộc
47.470
49.000 và 10.000
2018
116.625
Kho đầu mối Kho ngoại quan
1
Kho xăng dầu DKC
(Thuộc dự án Tổng kho xăng dầu DKC và các sản phẩm sau dầu mỏ)
Xã Nghi Thiết,
huyện Nghi Lộc
47.470
49.000 và 10.000
2018
116.625
Kho đầu mối Kho ngoại quan
1
Kho xăng dầu DKC
(Thuộc dự án Tổng kho xăng dầu DKC và các sản phẩm sau dầu mỏ)
Xã Nghi Thiết,
huyện Nghi Lộc
63.600
49.000 và 10.000
2018
116.625
Kho đầu mối Kho ngoại quan
1
Kho xăng dầu DKC
(Thuộc dự án Tổng kho xăng dầu DKC và các sản phẩm sau dầu mỏ)
Xã Nghi Thiết,
huyện Nghi Lộc
63.600
49.000 và 10.000
2018
116.625
2
Kho xăng dầu Nghi Hương
Phường Nghi
Hương, thị xã
Cửa Lò
38.000
18.000
1990
22.785
Kho đầu mối
3
Kho xăng dầu Bến Thủy
Phường Hưng
Dũng, thành phố
Vinh
19.000
1.200
1957
115.300
Kho tuyến sau

2

PHỤ LỤC II: DANH MỤC HẠ TẦNG DỰ TRỮ XĂNG DẦU MỞ RỘNG, NÂNG CÔNG SUẤT

(Kèm theo Quyết định số: 3142 /QĐ-UBND ngày 19/11/2024 của UBND tỉnh)

TT
Tên kho
Địa điểm
Tổng
(m3)
Quy mô
hiện hữu
(m)
Quy mô dự kiến mở rộng (m)
Quy mô dự kiến mở rộng (m)
Quy mô dự kiến mở rộng (m)
Dự kiến nhu cầu sử dụng
đất (m)
Dự kiến nhu cầu sử dụng
đất (m)
Ghi chú
TT
Tên kho
Địa điểm
Tổng
(m3)
Quy mô
hiện hữu
(m)
Tổng
Đến
2030
Sau 2030
Diện tích
hiện hữu
Dự kiến mở
rộng
I
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
1
Kho xăng dầu Tân Xuân
Khối 2, phường
Nghi Tân, thị xã
Cửa Lò
1.420
1.420
5.000
5.000
6.500
2
Kho xăng dầu Phúc Thái Thọ (trạm ứng phó sự cố tràn dầu)
Xã Phúc Thọ,
huyện Nghi Lộc,
tỉnh Nghệ An
2.000
2.000
5.000
5.000
5.000
II Kho
xăng dầu Quy mô từ 5.000 mỉ trở lên
xăng dầu Quy mô từ 5.000 mỉ trở lên
xăng dầu Quy mô từ 5.000 mỉ trở lên
xăng dầu Quy mô từ 5.000 mỉ trở lên
xăng dầu Quy mô từ 5.000 mỉ trở lên
xăng dầu Quy mô từ 5.000 mỉ trở lên
xăng dầu Quy mô từ 5.000 mỉ trở lên
xăng dầu Quy mô từ 5.000 mỉ trở lên
xăng dầu Quy mô từ 5.000 mỉ trở lên
1
Kho xăng dầu DKC (Thuộc dự án Tổng kho xăng dầu DKC và các sản phẩm sau dầu mỏ)
Xã Nghi Thiết,
huyện Nghi Lộc
296.070
111.070
185.000
185.000
116.625
60.000
2
Kho xăng dầu Nghi Hương
Phường Nghi
Hương, thị xã
Cửa Lò
48.200
38.000
10.200
5000
5.200
3
Kho xăng dầu Bến Thủy
Phường Hưng
Dũng, thành phố
Vinh
39.000
19.000
20.000
20.000

3

PHỤ LỤC III: DANH MỤC HẠ TẦNG DỰ TRỮ XĂNG DẦU ĐẦU TƯ XÂY MỚI

(Kèm theo Quyết định số: 3142 /QĐ-UBND ngày 19 /11/2024 của UBND tỉnh)

TT
Tên kho
Địa điểm
Quy mô (m3)
Quy mô (m3)
Quy mô (m3)
Dự kiến nhu cầu sử
dụng đất (ha)
Dự kiến nhu cầu sử
dụng đất (ha)
Quy mô cầu
cảng (DWT)
Ghi chú
TT
Tên kho
Địa điểm
Tổng (m3)
Đến
2030
Sau 2030
Diện tích
hiện hữu
Diện tích
dự kiến
Quy mô cầu
cảng (DWT)
Ghi chú
I
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
Kho xăng dầu Quy mô từ 210 m' đến dưới 5.000 m
1
Kho nhiên liệu bay
Xã Nghi Kim, thành
phố Vinh
900
900
0,5
2
Kho xăng dầu trên địa bàn huyện Con Cuông
Vị trí cụ thể sẽ xác định trong Dự án đầu tư
Sẽ xác định
trong Dự án
đầu tư
Từ 210 m
đến dưới
5.000 m3
1,8
Kho tuyến sau
3
Kho xăng dầu trên địa bàn huyện Quỳ Hợp
Vị trí cụ thể sẽ xác định trong Dự án đầu tư.
Sẽ xác định
trong Dự án
đầu tư
Từ 210 m3
đến dưới
5.000 m3
1,3
Kho tuyến sau
4
Kho xăng dầu trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu
Vị trí cụ thể sẽ xác định trong Dự án đầu tư.
Sẽ xác định
trong Dự án
đầu tư
Từ 210 m3
đến dưới
5.000 m3
0,6
Kho tuyến sau
5
01 Tàu trung chuyển tại khu vực Cảng Đông Hồi
Vị trí cụ thể sẽ xác định trong Dự án đầu tư.
Sẽ xác định
trong Dự án
đầu tư
Từ 210 m3
đến dưới
5.000 m3
II
Kho xăng dầu Quy mô từ 5.000 m' trở lên: Không có
Kho xăng dầu Quy mô từ 5.000 m' trở lên: Không có
Kho xăng dầu Quy mô từ 5.000 m' trở lên: Không có
Kho xăng dầu Quy mô từ 5.000 m' trở lên: Không có
Kho xăng dầu Quy mô từ 5.000 m' trở lên: Không có
Kho xăng dầu Quy mô từ 5.000 m' trở lên: Không có
Kho xăng dầu Quy mô từ 5.000 m' trở lên: Không có
Kho xăng dầu Quy mô từ 5.000 m' trở lên: Không có
Kho xăng dầu Quy mô từ 5.000 m' trở lên: Không có

4

PHỤ LỤC IV: DANH MỤC DỰ TRỮ LPG TIẾP TỤC HOẠT ĐỘNG, KHAI THÁC (Kèm theo Quyết định số: 3142 /QĐ-UBND ngày 19 /11/2024 của UBND tỉnh)

TT
Tên kho
Địa chỉ
Chủ đầu tư
Năm xây
dựng năm
Tổng diện
tích đất (ha)
Cầu cảng
(DWT)
Sức chứa
Ghi chú
1
Tổng kho chứa LPG
và trạm nạp LPG
Khối Đông Tiến, Phường Nghi Thuỷ, thị xã Cửa Lò
Công ty Cổ phần Dầu khí EPIC
2015
7.903
20.000
2.000
1
Trạm nạp LPG
Xã Quỳnh Lộc, thị xã
Hoàng Mai
Công ty Cổ phần Dầu khí EPIC
2014
11.706
40
2
Kho chứa và trạm nạp LPG
Khối 1, phường Nghi
Thuỷ, thị xã Cửa Lò
Công ty Cổ phần Dầu khí Sài Gòn - Nghệ An
2007
20.000
1.000
3
Trạm nạp LPG
Cụm công nghiệp
Trường Thạch, xã Nghi Thạch, huyện Nghi Lộc
Công ty TNHH Phát triển khí hoá lỏng Miền Trung
2007
4.075
30
3
Trạm nạp LPG
Khu công nghiệp Bắc
Vinh, thành phố Vinh
Công ty TNHH Phát triển khí hoá lỏng Miền Trung
2004
3.200
30
4
Trạm nạp LPG
Xóm 2, xã Nghi Phú,
thành phố Vinh
Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Tân Đại Phát
2005
3287,4
30
5
Trạm nạp LPG
Lô 17, Khu công
nghiệp nhỏ Nghi Phú,
thành phố Vinh
Công ty TNHH Dịch vụ Khí đốt Nghệ An
2008
4.952
30
6
Trạm nạp LPG
Khối 5, phường Quỳnh
Thiện, thị xã Hoàng
Mai
Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cầu Hưng
2020
4.041
40

5

PHỤ LỤC V: DANH MỤC HẠ TẦNG DỰ TRỮ LPG/LNG MỞ RỘNG, XÂY MỚI

(Kèm theo Quyết định số: 3142 /QĐ-UBND ngày 19 /11/2024 của UBND tỉnh)

TT
Tên kho
Địa điểm
Quy mô dự kiến mở rộng/xây
mới
Quy mô dự kiến mở rộng/xây
mới
Quy mô cầu cảng
Diện tích đất dự
kiến (m)
Ghi chú
TT
Tên kho
Địa điểm
Đến 2030
Sau 2030
Quy mô cầu cảng
Diện tích đất dự
kiến (m)
Ghi chú
1
Mở rộng, nâng công suất kho chứa LPG - Công ty Cổ phần Dầu khí Sài Gòn - Nghệ An
Khối 1, phường Nghi
Thuỷ, thị xã Cửa Lò
500 tấn
500 tấn
01 bến xuất nhập LPG 3.000 DWT
3.000
2
Xây mới Kho LNG
Xã Quỳnh Lập, thị xã
Hoàng Mai.
1-3 triệu tấn
01 cầu cảng tiếp nhận
tàu công suất từ
100.000 - 150.000 tấn
Trong tổng thể dự án khoảng 60ha mặt đất và khoảng 150 - 300 ha mặt nước.
3
Xây dựng các kho LPG
Khu công nghiệp thuộc Khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ
An
500m3_
2.000mз
500m3_
2.000mз
4
Tàu trung chuyển khí tại khu Bến Bắc Thị xã Cửa Lò
Vị trí cụ thể sẽ xác định trong dự án đầu tư
50.000 tấn
5
Tàu trung chuyển khí tại khu vực Cảng Đông Hồi
Vị trí cụ thể sẽ xác định trong dự án đầu tư
150.000 tấn

6

PHỤ LỤC VI: DANH MỤC TUYẾN ỐNG KHÍ MỞ RỘNG, XÂY MỚI

(Kèm theo Quyết định số: 3142/QĐ-UBND ngày 19 /11/2024 của UBND tỉnh)

TT
Tên tuyến ống
Công suất dự kiến
(tỷ m3/năm)
Chiều dài (km)
I
Giai đoạn đến năm 2030
Giai đoạn đến năm 2030
Giai đoạn đến năm 2030
1
Hệ thống đường ống dẫn khí từ kho LNG đến Nhà máy điện khí LNG Quỳnh Lập và hộ tiêu thụ
6 đến 9
(*)

Ghi chú:

- Công suất sẽ được xác định cụ thể trong quá trình triển khai dự án đầu tư.

- (*) Chiều dài tuyến ống sẽ xác định trong dự án đầu tư.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3142/QĐ-UBND
Ngày ban hành19/11/2024
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực19/11/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Nghệ An / Lê Hồng Vinh
Phạm viNghệ An
Trích yếuNăm 2024 phê duyệt phương án phát triển hệ thống dữ trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.