Quay lại

Quyết định 3183/QĐ-BNN-TCLN năm 2012 hướng dẫn tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2012-2015 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3183/QĐ-BNN-TCLN

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH HƯỚNG DẪN TỔNG ĐIỀU TRA, KIỂM KÊ RỪNG TOÀN QUỐC GIAI ĐOẠN 2012-2015

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3, Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Hướng dẫn Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2012-2015".

Điều 2. Hướng dẫn này để áp dụng trong việc thực hiện dự án Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2012-2015. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, TCLN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hà Công Tuấn


1. Quy định chung


Bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng theo các cấp hành chính xã, huyện, tỉnh được xây dựng, biên tập bằng phần mềm Mapinfo trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN2000, hoặc bản đồ địa chính cơ sở với quy định kinh tuyến trục cho từng tỉnh, theo thông tư hướng dẫn 973 /2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng Cục Địa chính nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường (Phụ lục1).


Bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng cấp xã được biên tập trên bản đồ nền địa hình tỷ lệ gốc 1/10.000 (hoặc 1/5.000), hoặc bản đồ địa chính cơ sở có tỷ lệ tương đương.


Bản đồ thành quả kiểm kê rừng chỉ xây dựng cho cấp xã. Trên bản đồ phải thể hiện chi tiết ranh giới, màu sắc các lô trạng thái rừng, đất chưa có rừng kèm theo các thông tin về diện tích, ký hiệu trạng thái của từng lô.


Bản đồ thành quả kiểm kê rừng cấp xã phải thể hiện rõ ranh giới các lô hiện trạng, lô kiểm kê kèm theo diện tích, số hiệu lô, ký hiệu trạng thái rừng. Các thông tin khác có liên quan (chủ quản lý, tình trạng tranh chấp, số hiệu tiểu khu, khoảnh, chức năng 3 loại rừng,...) của từng lô kiểm kê phải được nhập vào trong bảng thuộc tính của bản đồ số. Trên bản đồ cũng phải thể hiện rõ ranh giới và số hiệu hệ thống tiểu khu, khoảnh, ranh giới 3 loại rừng.


Bản đồ thành quả hiện trạng và kiểm kê rừng cấp huyện, được tổng hợp và biên tập từ bản đồ hiện trạng và kiểm kê rừng cấp xã, biên tập cho bản đồ tỷ lệ 1/50.000. Bản đồ thành quả hiện trạng và kiểm kê rừng cấp huyện cần phải thể hiện đầy đủ ranh giới và tên các đơn vị hành chính cấp xã. Ngoài ra cũng phải thể hiện đầy đủ ranh giới và số hiệu hệ thống tiểu khu, khoảnh, ranh giới 3 loại rừng. Trên bản đồ cấp huyện, các lô kiểm kê trong cùng một khoảnh có cùng trạng thái và liền kề nhau được gộp lại thành một lô. Tuy không cần đánh số hiệu lô, diện tích lô và ranh giới trạng thái song phải thể hiện màu sắc để phân biệt các trạng thái rừng.


Bản đồ thành quả hiện trạng và kiểm kê rừng cấp tỉnh được biên tập trên bản đồ nền địa hình tỷ lệ gốc 1/100.000, hoặc biên tập từ các loại bản đồ nền cấp huyện, lược bỏ bớt chi tiết theo quy định của bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000. Bản đồ thành quả kiểm kê rừng cấp tỉnh được tổng hợp, biên tập từ Bản đồ thành quả kiểm kê rừng cấp huyện.


Bản đồ thành quả hiện trạng và kiểm kê rừng cấp tỉnh cần phải thể hiện đầy đủ ranh giới và tên các đơn vị hành chính cấp xã, huyện. Ngoài ra cũng phải thể hiện đầy đủ ranh giới và số hiệu hệ thống tiểu khu, ranh giới 3 loại rừng. Trên bản đồ cấp huyện, các lô kiểm kê trong cùng một tiểu khu có cùng trạng thái và liền kề nhau được gộp lại thành một lô. Bản đồ cấp tỉnh không cần thể hiện ranh giới và số hiệu khoảnh, không cần đánh số hiệu lô, diện tích lô và ranh giới trạng thái song phải thể hiện màu sắc để phân biệt giữa các trạng thái rừng.


Khi sử dụng phần mềm Mapinfo để xây dựng bản đồ Bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng phải thống nhất theo các quy định sau:


Các lớp bản đồ phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi cần thiết và có khả năng chuyển đổi khuôn dạng.


Trong một lớp bản đồ, tất cả các đối tượng cần được miêu tả bằng một kiểu duy nhất, thuộc về một trong 4 kiểu sau đây:


Đối tượng kiểu điểm (point)


Đối tượng kiểu đường (polyline)


Đối tượng kiểu vùng (polygon)


Đối tượng kiểu mô tả (text)


Các đối tượng dạng đường chỉ được vẽ ở dạng Polyline, vẽ liên tục, không đứt đoạn, chồng đè lên nhau và chỉ được dừng tại các điểm nút giao nhau giữa các đường.


Những đối tượng dạng vùng (polygon) phải được vẽ ở dạng polygon. Những đối tượng dạng vùng phải là các vùng khép kín, giữa 2 vùng không có khoảng hở, chồng đè lên nhau.


Các đối tượng trên bản đồ phải thể hiện đúng lớp, màu sắc, lực nét và các thông số thuộc tính kèm theo như quy định.


2. Quy định về hệ tọa độ áp dụng cho bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng


Bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng được xây dựng trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN 2000, cụ thể như sau:


- Trên phần mềm MapInfo thống nhất dùng chung file (MAPINFOW.PRJ), file này chứa đựng hệ thống tọa độ VN2000 có kinh tuyến trục của tất cả các tỉnh trên toàn quốc.


- Bản đồ thành quả hiện trạng và kiểm kê rừng cấp tỉnh được biên tập từ bản đồ thành quả hiện trạng và kiểm kê rừng cấp huyện, biên tập theo quy định của bản đồ tỷ lệ 1/100.000 (hoặc 1/50.000), độ rộng múi chiếu và kinh tuyến trục theo bản đồ cấp huyện.


- Bản đồ thành quả hiện trạng và kiểm kê rừng cấp vùng và toàn quốc được biên tập từ bản đồ thành quả hiện trạng và kiểm kê rừng cấp tỉnh, biên tập theo quy định của bản đồ tỷ lệ 1/1.000.000 (hoặc 1/500.000), độ rộng múi chiếu là 6 độ và kinh tuyến trục 105 độ hoặc 111độ.


3. Quy định về Tỷ lệ bản đồ


Căn cứ vào diện tích tự nhiên của các cấp hành chính, bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng được được xây dựng và biên tập theo tỷ lệ quy định như sau:


TT
Cấp hành chính/
Tỷ lệ bản đồ
Diện tích tự nhiên
(ha)
I
Cấp xã
1
1:5.000
Dưới 3.000
2
1:10.000
Từ 3.000 đến dưới 20.000
3
1:25.000
Từ 20.000 đến dưới 75.000
4
1:50.000
Từ 75.000 trở lên
II
Cấp huyện
1
1:25.000
Dưới 20.000
2
1:50.000
Từ 20.000 đến dưới 100.000
3
1:100.000
Từ 100.000 trở lên
III
Cấp tỉnh
1
1:50.000
Dưới 250.000
2
1:100.000
Từ 250.000 trở lên
IV
Cấp vùng
1
1: 250.000
Dưới 1.000.000
2
1:500.000
Từ 1.000.000 trở lên
V
Toàn quốc
1:1.000.000

4. Quy định phân lớp các yếu tố nội dung trên bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng


4.1. Quy định phân lớp bản đồ


Bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng được biên tập theo một quy định thống nhất về CSDL gồm các lớp thông tin như sau:


Bảng 1: Quy định phân lớp bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng


TT
Tên lớp bản đồ
Loại
Miêu tả
A
Các lớp Text
Các lớp bản đồ dạng chữ
Các lớp bản đồ dạng chữ
1
(tenHC)_tde
Text
Lớp tên bản đồ, nguồn tài liệu, đơn vị xây dựng bản đồ
2
(tenHC)_text
Text
Lớp tên đơn vị hành chính các cấp (tên xã, tên huyện, tên tỉnh, tên tiểu khu, khoảnh, ghi chú giá trị đường bình độ, điểm độ cao, tên địa danh (tên làng bản, thôn xóm, khu phố), tên núi, khe, sông, suối, đường và ghi chú khác trên bản đồ, ghi chú liên quan đến Lâm nghiệp (Tên lâm trường, phân trường, xí nghiệp, Ban quản lý rừng phòng hộ...) .
3
(tenHC)_tenlo
Text
Ghi chú tên lô, trạng thái, diện tích
B
Các lớp Point
Các lớp bản đồ dạng điểm
Các lớp bản đồ dạng điểm
1
(tenHC)_ point
Point
Lớp điểm độ cao, điểm UB, trạm xá, trường học, bưu điện, nhà thờ……
C
Các lớp line
Các lớp bản đồ dạng đường
Các lớp bản đồ dạng đường
1
(tenHC)_Khung
Line, text, polygon
Lớp lưới toạ độ, khung bản đồ, tên lưới, tỷ lệ bản đồ
2
(tenHC)_rghcl
Line
Lớp ranh giới hành chính các cấp dạng line
3
(tenHC)_dh1
Line
Lớp đường bình độ cái (100m)
4
(tenHC)_dh2
Line
Lớp đường bình độ con (20, 10m)
5
(tenHC)_tkkl
Line
Lớp ranh giới tiểu khu, khoảnh dạng line
6
(tenHC)_cnl
Line
Lớp ranh giới ba loại rừng
7
(tenHC)_cql
Line
Lớp ranh giới chủ quản lý
8
(tenHC)_gth
Line
Lớp mạng lưới giao thông
9
(tenHC)_tv1
Line
Lớp mạng lưới thuỷ văn 1 nét
D
Các lớp Vùng
Các lớp bản đồ dạng vùng
Các lớp bản đồ dạng vùng
1
(tenHC)_tv2
Polygon
Lớp mạng lưới thuỷ văn 2 nét
2
(tenHC)_rung
Polygon
Lớp lô trạng thái rừng hiện trạng
3
(tenHC)_rungkk
Polygon
Lớp lô trạng thái rừng kiểm kê
4
(tenHC)_tkkp
Polygon
Lớp vùng tiểu khu, khoảnh
5
(tenHC)_cqlp
Polygon
Lớp vùng chủ quản lý
6
(tenHC)_cnrp
Polygon
Lớp vùng 3 loại rừng
7
(tenHC)_hcp
Polygon
Lớp vùng hành chính Tỉnh, huyện, xã
8
(tenHC)_tkkp
Polygon
Lớp vùng tiểu khu, khoảnh
9
(tenHC)_chudan
Line, text, point, polygon
Theo hướng dẫn ghi chú mục 5.4 của quy định này
10
(tenHC)_Phaply
Line, text
Xác nhận pháp lý của chính quyền địa phương

Các lớp bản đồ được sắp xếp trong Layout theo thứ tự từ trên xuống dưới: Lớp Text – Lớp Point – Lớp Line – Lớp vùng.


4.2. Quy định mức độ thể hiện các lớp bản đồ trong biên tập bản đồ thành quả


Tuỳ từng cấp xây dựng bản đồ mà nội dung bản đồ nền cần thể hiện chi tiết khác nhau: ở tỷ lệ 1:5.000; 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 cần thể hiện đầy đủ và chi tiết . Ở tỷ lệ 1:100.000 - cần lược bỏ những yếu tố nhỏ, cụ thể như sau:


Đơn vị xây dựng
Nội dung
Cấp xã
Cấp huyện
Cấp tỉnh
Các lớp bản đồ dạng đường (line)
Các lớp bản đồ dạng đường (line)
Các lớp bản đồ dạng đường (line)
Các lớp bản đồ dạng đường (line)
- Ranh giới quốc gia
x
x
x
- Ranh giới tỉnh
x
x
x
- Ranh giới huyện
x
x
x
- Ranh giới xã
x
x
- Ranh giới tiểu khu
x
x
- Ranh giới lâm trường, phân trường (nếu có)
x
x
- Ranh giới khoảnh
x
- Ranh giới 3 loại rừng
x
x
x
- Thuỷ văn
Thể hiện đầy đủ (TV1; TV2)
Sông, suối chính (TV2), lược bỏ những nhánh suối phụ
Sông, suối chính (TV2), lược bỏ những nhánh suối phụ
- Giao thông
+ Đường sắt
Thể hiện đầy đủ
Thể hiện đầy đủ
Thể hiện đầy đủ
+ Đường ô tô
Thể hiện đầy đủ
Quốc lộ, tỉnh lộ và đường liên huyện
Quốc lộ, tỉnh lộ
- Đường bình độ
Thể hiện đầy đủ
Đường đồng mức cái
Đường đồng mức cái
- Điểm độ cao
Thể hiện đầy đủ
Thể hiện đầy đủ
Thể hiện đầy đủ
Ranh giới lô hiện trạng rừng (1)
x
(chỉ thể hiện màu trạng thái rừng)
(chỉ thể hiện màu trạng thái rừng)
Ranh giới lô kiểm kê rừng (2)
x
(chỉ thể hiện màu trạng thái rừng)
(chỉ thể hiện màu trạng thái rừng)
Ranh giới thửa(Chủ QL) (3)
x
x
(chỉ thể hiện màu trạng thái rừng và số hiệu thửa)
Các lớp bản đồ dạng text
Các lớp bản đồ dạng text
Các lớp bản đồ dạng text
Các lớp bản đồ dạng text
- Tên đơn vị hành chính các cấp
x
x
Tên xã, huyện
- Tên địa danh
x
x
Tên sông suối, hồ lớn, quốc lộ
- Các ghi chú liên quan đến Lâm nghiệp
x
x
x
- Ghi chú giá trị đường bình độ, điểm độ cao
x
x
Ghi chú đường bình độ cái
Thông tin về lô trạng thái (*)
x
Các lớp bản đồ dạng điểm
Các lớp bản đồ dạng điểm
Các lớp bản đồ dạng điểm
Các lớp bản đồ dạng điểm
- Lớp điểm độ cao
x
x
- Lớp các loại điểm UB, trạm xá, trường học, bưu điện…
x
x
Điểm UB xã, huyện, tỉnh

(x) Những nội dung cần thể hiện trên bản đồ hiện trạng và bản đồ kiểm kê rừng.


(*) Đối với bản đồ hiện trạng và kiểm kê rừng cấp xã cần thể hiện đầy đủ thông tin về lô trạng thái rừng như số hiệu lô, loại đất loại rừng, diện tích, đối với rừng trồng thể hiện loài cây viết tắt và năm trồng hoặc cấp tuổi.


Vid dụ:


Shiệu lô – LDLR


diện tích


Shiệu lô – ke1990


diện tích


Trong trường hợp lô có diện tích nhỏ không đủ để hiển thị các yếu tố trên thì chỉ ghi số hiệu lô, kèm theo bảng ghi chú các thông tin trên theo khoảnh, tiểu khu, xã. Bảng này được bố trí tại những khoảng trống trong tờ bản đồ, hoặc phía dưới khung ngoài tờ bản đồ.


Loại đất loại rừng(LDLR) ghi theo cột 3 trong bảng ký hiệu đất lâm nghiệp trong bảng phân chia trạng thái rừng và đất lâm nghiệp. (Mục 5.2.3 tại quy định này)


(1) Lớp lô hiện trạng rừng đối với cấp xã phải thể hiện đầy đủ các trạng thái rừng theo hệ thống phân loại trong mục 5.2.3 tại quy định này.


(2) Lớp lô kiểm kê rừng đối với cấp xã phải thể hiện đầy đủ các trạng thái rừng theo hệ thống phân loại mục 5.2.3 tại quy định này.


(3)Ranh giới thửa đất và số hiệu thửa đất theo chủ quản lý của bản đồ kiểm kê thể hiện đầy đủ ở bản đồ cấp xã và bản đồ cấp huyện, cấp tỉnh chỉ thể hiện số thửa


4.3. Quy định cấu trúc bảng thuộc tính và thông tin thuộc tính các lớp bản đồ


4.3.1 Các lớp bản đồ dạng đường, điểm, chữ (Text)


a) Cấu trúc bảng thuộc tính như sau:


TT
Tên trường
Kiểu
Ghi chú
1
ID
Integer
2
MA
Integer
Mã phân loại lớp bản đồ
3
Ten
Character (30)
Ghi chú lớp bản đồ

b) Thông tin thuộc tính


Lớp bản đồ
(1)
Mã phân loại
Type(2)
Ghi chú
(3)
Các lớp dạng line
Ranh giới quốc gia
401
Ranh giới tỉnh
402
Ranh giới huyện
403
Ranh giới xã
404
Ranh giới tiểu khu
405
Ranh giới khoảnh
406
Ranh giới lâm trường, phân trường
407
Ranh giới 3 loại rừng
408
Đường quốc lộ
501
Đường trải đá sỏi
502
Đường đất lớn
503
Đường đất nhỏ
504
Đường mòn
505
Đường sắt
506
Đường bình độ chính
601
Đường bình độ con
602
Đường bình độ phụ
603
Sông suối 1 nét
701
Sông suối 1 nét theo mùa
702
Sông suối 2 nét
703
Các lớp dạng text
Tên làng bản
1
Tên núi
2
Tên sông
3
Tên đường
4
Giá trị điểm độ cao
5
Giá trị đường đồng mức
6
Số hiệu tiểu khu
7
Số hiệu khoảnh
8
Tên lâm trường, phân trường, Ban quản lý rừng...
9
Tên Xã
10
Tên Huyện
11
Tên Tỉnh
12
Tên Quốc Gia
13
Tên lô, trạng thái (loài cây đối với rừng trồng)
14
Diện tích, chức năng
15
Các loại ghi chú khác
16
Các lớp dạng điểm (Point)
Điểm độ cao
201
Điểm ủy ban tỉnh
202
Điểm ủy ban huyện
203
Điểm ủy ban xã
204
Bệnh viện
205
Trạm xá
206
Đình, chùa, miếu
207
Các công trình tín ngưỡng khác
208
Nhà thờ
209
Trường học
210
Bưu điện
211
Các loại dạng điểm khác
212
Các lớp dạng vùng
Tỉnh
101
Huyện
102
103
Tiểu khu
104
Khoảnh
105
Thủy văn 2 nét
106

4.3.2. Lớp bản đồ hiện trạng rừng


TT
Tên trường
Kiểu
Độ rộng
Chú thích
1
Ma_tinh
Integer
Mã tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê (Phụ lục 2)
2
Ma_huyen
Integer
Mã huyện theo quy định của Tổng cục thống kê(Phụ lục 2)
3
Ma_xa
Integer
Mã xã theo quy định của Tổng cục thống kê(Phụ lục 2)
4
Tinh
Character
20
Tên tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê
5
Huyen
Character
20
Tên huyện theo quy định của Tổng cục thống kê
6
Xa
Character
20
Tên xã theo quy định của Tổng cục thống kê
7
TK
Character
10
Số hiệu tiểu khu
8
KH
Character
10
Số hiệu khoảnh
9
CN
Character
10
Chức năng rừng: PH, ĐD, SX
10
shlo
Integer
Số hiệu lô trạng thái
11
Ma_ldlr
Integer
Mã loại đất, loại rừng theo quy định (mục 5.2.3)
12
LDLR
Character
5
Tên viết tắt loại đất, loại rừng theo quy định (mục 5.2.3)
13
Loai_cay
Character
15
Tên loài cây trồng
14
Nam_trong
Integer
Năm trồng
15
Kieu_trong
Character
20
Trồng mới hoặc trồng lại
16
LDLR_ten
Character
60
Tên đầy đủ loại đất, loại rừng theo quy định
17
DTBD
Decimal
15,2
Diện tích lô trạng thái tính từ bản đồ
18
DT_SBS
Decimal
15,2
Diện tích lô trạng thái sau bình sai *
19
DT_HSĐC
Decimal
15,2
Diện tích theo hồ sơ địa chính
20
Ghi_chu
Character
60
Ghi chú cho những lô đặc biệt

* Nguyên tắc bình sai diện tích lô trạng thái: Lấy diện tích của tiểu khu đã được phê duyệt (Nếu có) hoặc số liệu diện tích tự nhiên của từng xã đã được phê duyệt theo chương trình kiểm kê đất đai năm 2010 của Bộ TNMT làm khống chế để bình sai cho diện tích từng lô trạng thái.


4.3.3. Lớp hành chính (polygon)


TT
Tên trường
Kiểu
Chú thích
1
Ma_Tinh
Integer
Mã khu vực hành chính tỉnh theo Mã của Tổng cục thống kê (TCTK) Phụ lục 2
2
Tinh
Char (80)
Tên tỉnh
3
Ma_Huyen
Integer
Mã khu vực hành chính huyện theo Mã của Tổng cục thống kê (TCTK) Phụ lục 2
4
Huyen
Char (80)
Tên huyện
5
Ma_Xa
Integer
Mã khu vực hành chính xã theo Mã của Tổng cục thống kê (TCTK) Phụ lục 2
6
Xa
Char (80)
Tên xã

4.3.4. Lớp ranh giới tiểu khu, khoảnh (Polygon)


Lớp bản đồ ranh giới tiểu khu, khoảnh bao gồm các trường sau:


TT
Tên trường
Kiểu
Độ rộng
Chú thích
1
Tinh
Character
30
Tên tỉnh
2
Huyen
Character
30
Tên huyện
3
Xa
Character
30
Tên xã
4
TK
Character
10
Số hiệu tiểu khu
5
KH
Character
10
Số hiệu khoảnh

4.3.5. Lớp ranh giới quy hoạch 3 loại rừng (Polygon)


Lớp bản đồ ranh giới quy hoạch 3 loại rừng bao gồm các trường sau:


TT
Tên cột
Kiểu
Độ rộng
Chú thích
1
Tinh
Character
20
Tên tỉnh
2
Huyen
Character
20
Tên huyện
3
Xa
Character
20
Tên xã
4
TK
Character
10
Tên tiểu khu
5
KH
Character
10
Tên khoảnh
6
Ma_3lr
Integer
10
Mã quy hoạch 3 loại rừng *
7
Ten_3lr
Character
10
Tên loại quy hoạch 3 loại rừng
8
DT
Decimal
15,2
Diện tích

* Mã quy hoạch 3 loại rừng, theo quy định sau


Bảng Mã cho lớp bản đồ QH 3 loại rừng


STT
Tên_3lr
Ma_3LR
1
phòng hộ đầu nguồn
1
2
phòng hộ chắn gió, chắn cát bay
2
3
phòng hộ chắn sóng, lấn biển
3
4
phòng hộ môi trường
4
5
vườn quốc gia
5
6
khu bảo tồn thiên nhiên
6
7
khu văn hóa lịch sử
7
8
khu nghiên cứu khoa học
8
9
sản xuất
9
10
Đất khác
10

Lớp ranh giới 3 loại rừng được xác định dựa trên kết quả của chương trình rà soát quy hoạch 3 loại rừng theo chỉ thị 38 đã được hiệu chỉnh theo bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000.


4.3.6. Lớp bản đồ kiểm kê


Lớp bản đồ kiểm kê bao gồm các trường sau:


TT
Tên trường
Kiểu
Độ rộng
Chú thích
1
Ma_tinh
Integer
Mã tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê (Phụ lục 2)
2
Ma_huyen
Integer
Mã huyện theo quy định của Tổng cục thống kê(Phụ lục 2)
3
Ma_xa
Integer
Mã xã theo quy định của Tổng cục thống kê(Phụ lục 2)
4
Tinh
Character
20
Tên tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê
5
Huyen
Character
20
Tên huyện theo quy định của Tổng cục thống kê
6
Xa
Character
20
Tên xã theo quy định của Tổng cục thống kê
7
Thon_Ban
Character
20
Tên thôn, bản, xóm, đội sản xuất
8
Dia_danh
Character
20
Tên một khu vực trong thôn, bản
9
TK
Character
10
Số hiệu tiểu khu
10
KH
Character
10
Số hiệu khoảnh
11
CQL
Character
40
Tên chủ quản lý
12
Ma_CQL
Integer
Theo mục I, phụ lục 4
13
TinhtrangQLSD
Integer
Theo mã mục III, phụ lục 4
14
Tranhchap
Integer
Theo mã mục III, phụ lục 4
15
Vitri_Thua
Integer
Vị trí thửa đất trên bản đồ so với thực địa, theo mã mục III, phụ lục 4
16
Mdich_SDung
Integer
Theo mã mục II, phụ lục 4
17
Thua_dat
Integer
Số hiệu thửa đất theo hồ sơ địa chính
18
shlo
Character
10
Số hiệu lô kiểm kê
19
Ma_ldlr
Integer
Mã loại đất, loại rừng theo quy định (cột 6, mục 5.2.3)
20
LDLR
Character
10
Tên viết tắt loại đất, loại rừng theo quy định theo quy định (cột 3, mục 5.2.3)
21
Loai_cay
Character
15
Tên loài cây trồng
22
Nam_trong
Integer
Năm trồng
23
LDLR_ten
Character
100
Tên đầy đủ loại đất, loại rừng theo quy định
24
M_ha
float
M3/ha hoặc N/ha
25
M_lo
float
Trữ lượng của lô (tính toán :m3, 1000 cây)
26
DTBD
Decimal
15,2
Diện tích lô kiểm kê tính từ bản đồ
27
DT_SBS
Decimal
15,2
Diện tích lô kiểm kê sau bình sai
28
DT_HSĐC
Decimal
15,2
Diện tích thửa theo hồ sơ địa chính
29
Gop_RT
Decimal
15,2
Gộp những lô rừng trồng có DT<0.2ha
30
Ghi_chu
Character
100
Ghi chú cho những lô đặc biệt

Lớp ranh giới chủ quản lý được lấy từ bản đồ giao đất giao rừng chồng xếp(hoặc chuyển họa) lên bản đồ địa hình.


4.3.7. Lớp thủy văn 2 nét (Sông đôi)


Lớp bản đồ các sông đôi, hồ, ao bao gồm các trường sau:


TT
Tên trường
Kiểu
Ghi chú
1
ID
Integer
2
MA
Integer
Mã = 2
3
Ten
Character (30)
Tên sông

5. Quy định về trình bày bản đồ


5.1. Bố cục bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng


5.1.1. Bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng cấp xã


Tiêu đề của bản đồ: Được bố trí cân đối ở giữa phía trên của khung bản đồ, tùy theo khổ giấy khi in mà bố trí cỡ chữ cho cân đối phù hợp xem quy định tại phụ lục 3.


Góc trên bên trái của khung bản đồ bố trí sơ đồ thu nhỏ của xã nằm trong huyện.


Góc trên bên phải của khung bản đồ bố trí ký hiệu chỉ hướng.


Góc dưới bên trái của khung bản đồ bố trí phần chú dẫn bản đồ


Góc dưới bên phải của khung bản đồ bố trí khung k ý duyệt của cấp có thẩm quyền


Ghi chú phía trái bên dưới khung: Nguồn gốc tư liệu bản đồ, hệ tọa độ, kinh tuyến trục, độ rộng múi chiếu


Ví dụ:


Bản đồ được xây dựng từ giải đoán ảnh vệ tinh SPOT 5 năm 2010


Trên nền bản đồ địa chính cơ sở tỉnh Bắc Kạn tỷ lệ:1/10.000


Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 106o30’, múi 3 độ


Ghi chú giữa bên dưới khung : Tỷ lệ bản đồ, thước tỷ lệ bản đồ


Ghi chú phía phải bên dưới khung:


Cơ quan xây dựng bản đồ:


Điều tra thực địa: Tháng, năm


Hoàn thành: Tháng, năm


Khoảng cách của lưới tọa độ đối với bản đồ tỷ lệ 1/10.000 là 1.000m, đối với bản đồ tỷ lệ 1/5.000 là 500m


Khung bản đồ tỷ lệ 1/10.000 kẻ theo mẫu sau:



Khung bản đồ tỷ lệ 1/5.000 kẻ theo mẫu sau:



5.1.2. Bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng cấp huyện


Tiêu đề của bản đồ: Được bố trí cân đối ở giữa phía trên của khung bản đồ, tùy theo khổ giấy khi in mà bố trí cỡ chữ cho cân đối phù hợp xem quy định tại phụ lục 3.


Góc trên bên trái của khung bản đồ bố trí sơ đồ thu nhỏ của huyện nằm trong tỉnh.


Góc trên bên phải của khung bản đồ bố trí ký hiệu chỉ hướng.


Góc dưới bên trái của khung bản đồ bố trí phần chú dẫn bản đồ


Góc dưới bên phải của khung bản đồ bố trí phần k ý duyệt của cấp có thẩm quyền


Ghi chú phía trái bên dưới khung: Nguồn gốc tư liệu bản đồ, hệ tọa độ, kinh tuyến trục, độ rộng múi chiếu


Ví dụ:


Bản đồ được tổng hợp từ bản đồ hiện trạng rừng cấp xã


Bản đồ nền tổng hợp từ bản đồ nền hiện trạng rừng cấp xã


Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105o, múi 6 độ


Ghi chú giữa bên dưới khung : Tỷ lệ bản đồ, thước tỷ lệ bản đồ


Ghi chú phía phải bên dưới khung:


Cơ quan xây dựng bản đồ:


Điều tra thực địa: Tháng, năm


Hoàn thành: Tháng, năm


Khoảng cách của lưới tọa độ đối với bản đồ tỷ lệ 1/25.000 là 2.500m, đối với bản đồ tỷ lệ 1/50.000 là 5.000m


Khung bản đồ tỷ lệ 1/25.000 kẻ theo mẫu sau:



Khung bản đồ tỷ lệ 1/50.000 kẻ theo mẫu sau:



5.1.3. Bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng cấp tỉnh


Tiêu đề của bản đồ: Được bố trí cân đối ở giữa phía trên của khung bản đồ, tùy theo khổ giấy khi in mà bố trí cỡ chữ cho cân đối phù hợp xem quy định tại phụ lục 3.


Góc trên bên trái của khung bản đồ bố trí sơ đồ thu nhỏ của tỉnh nằm trong lãnh thổ quốc gia.


Góc trên bên phải của khung bản đồ bố trí ký hiệu chỉ hướng.


Góc dưới bên trái của khung bản đồ bố trí phần chú dẫn bản đồ


Góc dưới bên phải của khung bản đồ bố trí phần k ý duyệt của cấp có thẩm quyền


Ghi chú phía trái bên dưới khung: Nguồn gốc tư liệu bản đồ, hệ tọa độ, kinh tuyến trục, độ rộng múi chiếu


Ví dụ:


Bản đồ được tổng hợp từ bản đồ hiện trạng rừng cấp huyện


Bản đồ nền tổng hợp từ bản đồ nền hiện trạng rừng cấp huyện


Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105o, múi 6 độ


Ghi chú giữa bên dưới khung : Tỷ lệ bản đồ, thước tỷ lệ bản đồ


Ghi chú phía phải bên dưới khung:


Cơ quan xây dựng bản đồ:


Điều tra thực địa: Tháng, năm


Hoàn thành: Tháng, năm


Khoảng cách của lưới tọa độ đối với bản đồ tỷ lệ 1/100.000 là 10km


Khung bản đồ tỷ lệ 1/100.000 kẻ theo mẫu sau:



(Khung bản đồ các cấp có thể dùng tool kẻ khung tự động, )


5.2. Quy định về hệ thống ký hiệu bản đồ thành quả Điều tra kiểm kê rừng


Hệ thống k ý hiệu dạng đường(polyline) được thiết kế trên một file pen, thống nhất dùng chung cho tất cả các đơn vị tham gia điều tra kiểm kê rừng.


Hệ thống k ý hiệu dạng điểm được thiết kế trong thư mục Custsymb, thống nhất dùng chung cho tất cả các đơn vị tham gia điều tra kiểm kê rừng.


Hệ thống k ý hiệu và kiểu màu dạng vùng dùng theo hệ thống của MapInfo


5.2.1 Ký hiệu dạng đường cho các loại bản đồ thành quả


TT
Tên ký hiệu
Ký hiệu
Kiểu ký hiệu /Màu trong MapInfo
Lực nét: Points
Lực nét: Points
TT
Tên ký hiệu
Ký hiệu
Kiểu ký hiệu /Màu trong MapInfo
1/5.000, 1/10.000, 1/25.000
1/50.000 và 1/100.000
1
Ranh giới Quốc gia
C30/D1
1.0
0.8
2
Ranh giới tỉnh,TP trực thuộc TW
C31/D1
1
0.8
3
Ranh giới huyện, Thị xã, TP trực thuộc tỉnh
D31/D1
0.8
0.6
4
Ranh giới xã, phường, thị trấn
C6/D1
0.6
0.5
5
Ranh giới lâm trường hoặc Cty lâm nghiệp
D30/D1
0.6
0.5
6
Ranh giới phân trường (nếu có)
A31/D1
0.6
0.5
7
Ranh giới tiểu khu rừng
B31/I1
1
0.8
8
Ranh giới khoảnh
B2/D1
0.8
9
Ranh giới lô trạng thái rừng, đất ...
...........................
D1/D1
0.8
10
Đường nhựa, bê tông
B17/E1
1
0.8
11
Đường cấp phối
C16/E1
1
0.8
12
Đường đất lớn
B1/E1
1.5
1
13
Đường đất nhỏ
C2/E1
1
0.8
14
Đường mòn
B2/E1
0.8
0.6
15
Đường sắt
C8/D1
1
0.8
16
Đường goòng
D7/D1
1
0.8
17
Đường vận xuất lâm sản
B32/D1
1
0.8
18
Cáp lao gỗ
C32/D1
1
0.8
19
Máng lao gỗ
A29/D1
1
0.8
20
Đường mép nước, hồ, sông, suối 2 nét
B1/J6
1
0.8
21
Sông, suối có nước quanh năm
B1/J6
1
0.8
22
Sông, suối có nước theo mùa
B2/J6
1
0.8
23
Đập, Bờ đắp
C13/D1
1.5
1.2
24
Đập tràn
C29/D1
1.2
1
25
Bình độ cái
B1/D7
1
0.8
26
Bình độ con
B1/D7
0.8
0.5
27
Ranh giới thửa đất(Bđồ kiểm kê)
B1/C10
0.8
0.5
28
Đường dây điện cao thế
A32/D1*
1
0.8 *

*A32/Points 1.0: Ký hiệu dạng đường cột A, hàng 32; Lực nét: Points 0.8; * D1: Màu Cột D, hàng 1


5.2.2. Ký hiệu dạng điểm cho các loại bản đồ thành quả


TT
Tên ký hiệu
Kiểu ký hiệu
Thư mục ký hiệu trong MapInfo
Hàng, cột bảng ký hiệu/ Hàng, cột bảng màu
Kích cỡ
Kích cỡ
TT
Tên ký hiệu
Kiểu ký hiệu
Thư mục ký hiệu trong MapInfo
Hàng, cột bảng ký hiệu/ Hàng, cột bảng màu
1/5.000,
1/10.000 và 1/25.000
1/50.000 và 1/100.000
1
Trụ sở Lâm trường, hoặc Cty lâm nghiệp
Custom Symbs
B1
18
12
2
Trụ sở phân trường(nếu có)
Custom Symbs
C1
24
16
3
Trụ sở đội sản xuất
Custom Symbs
D1
18
12
4
Trụ sở tiểu khu
Custom Symbs
E1
18
12
5
Vườn ươm
Custom Symbs
F1
24
16
6
Bãi gỗ
Custom Symbs
G1
18
12
7
Cơ sở chế biến lâm sản
Custom Symbs
H1
24
16
8
Trạm cứu hoả
Custom Symbs
A2
24
16
7
Chòi canh lửa
Custom Symbs
B2
36
24
8
Trạm bảo vệ rừng
Custom Symbs
C2
36
24
9
Trạm nghiên cứu Lâm nghiệp
Custom Symbs
D2
36
24
10
Ô, điểm
nghiên cứu rừng
Custom Symbs
E2 *
48 *
32
12
Trường học
Wing dings
G2/E1
14
12
14
Trụ sở UBND tỉnh
Mapinfo Cartographic
E4/E1
24
18
15
Trụ sở UBND huyện
Mapinfo Cartographic
G2/E1
18
14
16
Trụ sở UBND xã
Mapinfo Cartographic
E2/D1
16
12
17
Bệnh viện
Mapinfo Cartographic
B3/E1
24
16
18
Trạm xá
Mapinfo Cartographic
C3/E1
24
16
19
Nhà máy
Custom Symbs
B3
36
24
20
Trạm thủy điện
Custom Symbs
C3
36
24
19
Trạm nhiệt điện
Custom Symbs
D3
36
24
20
Nhà thờ
Custom Symbs
C5
24
16
21
Đền, chùa
Custom Symbs
E14*
36*
24
22
Cầu
Mapinfo Cartographic
C6/D1 **

* Ký hiệu trong Custom Symbs của MapInfo E2: Cột E, hàng 2


* 36 : Kích cỡ 36


** Ký hiệu cầu nằm trong hộp ký hiệu MapInfo Cartographic, Cột C, hàng 6; Màu Cột D, hàng 1. Kích cỡ của cầu tùy thuộc vào độ rộng sông suối để lựa chọn cho phù hợp, góc xoay(Rotate) phụ thuộc vào hướng của cầu để lựa chọn.


K ý hiệu, màu trên bản đồ hiện trạng rừng và đất rừng


Theo thông tư số: 34/2009/TT-BNNPTNT, ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Bộ NN&PTNT về việc quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng.


5.2.3 Quy định ký hiệu, màu, Pattern các trạng thái rừng, đất rừng cho bản đồ hiện trạng và kiểm kê rừng


TT
Loại đất, loại rừng
K‎í hiệu
LĐLR trên bản đồ
Pattern, màu trong MapInfo (Pattern/Foreground)
Tương đương với các trạng thái trong QPN6-84
Mã LĐLR trên bản đồ
1
2
3
4
5
6
I
Rừng gỗ cây lá LRTX
hoặc nửa rụng lá
1
Rừng gỗ giàu nguyên sinh LRTX hoặc nửa rụng lá
G1
B1/H11
IVa, IVb
1
2
Rừng gỗ giàu thứ sinh, LRTX hoặc nửa rụng lá
G2
B1/H11
IIIa3, IIIb
2
3
Rừng gỗ trung bình cây LRTX hoặc nửa rụng lá
TB
B1/H7
IIIa2
3
4
Rừng gỗ nghèo kiệt cây LRTX hoặc nửa rụng lá
NG1
B1/H2
IIIa1
4
5
Rừng gỗ nghèo cây LRTX hoặc nửa rụng lá
NG2
B1/H2
IIIa1
5
6
Rừng gỗ phục hồi cây LRTX hoặc nửa rụng lá chưa có trữ lượng
PH1
B1/G5
IIa1
6
7
Rừng gỗ phục hồi cây LRTX hoặc nửa rụng lá có trữ lượng
PH2
B1/G5
IIa2
7
II
Rừng gỗ cây rụng lá
1
Rừng gỗ giàu cây rụng lá
GR
B1/H11
RIV, RIIIb
8
2
Rừng gỗ trung bình cây rụng lá
TBR
B1/H7
RIIIa3
9
3
Rừng gỗ nghèo kiệt cây rụng lá
NGR1
B1/H2
RIIIa1,
10
4
Rừng gỗ nghèo cây rụng lá
NGR2
B1/H2
RIIIa2
11
5
Rừng gỗ phục hồi rụng lá chưa có trữ lượng
PHR1
B1/G5
RII
12
6
Rừng gỗ phục hồi rụng lá có trữ lượng
PHR2
B1/G5
RII
13
III
Rừng gỗ cây lá kim
1
Rừng gỗ giàu cây lá kim
GK
B1/H11
14
2
Rừng gỗ trung bình cây lá kim
TBK
B1/H7
15
3
Rừng gỗ nghèo kiệt cây lá kim
NGK1
B1/H2
16
4
Rừng gỗ nghèo cây lá kim
NGK2
B1/H2
17
5
Rừng phục hồi cây lá kim chưa có trữ lượng
PHK1
B1/G5
18
6
Rừng phục hồi cây lá kim có trữ lượng
PHK2
B1/G5
19
IV
Rừng hỗn giao gỗ cây lá rộng lá kim
1
Rừng gỗ giàu lá rộng, lá kim
GH
B1/H11
20
2
Rừng gỗ trung bình cây lá rộng, lá kim
TBH
B1/H7
21
3
Rừng gỗ nghèo kiệt cây lá rộng, lá kim
NGH1
B1/H2
22
4
Rừng gỗ nghèo cây lá rộng, lá kim
NGH2
B1/H2
23
5
Rừng phục hồi HG lá rộng, lá kim chưa có M
PHH1
B1/G5
Th1N1, Th1N2
24
6
Rừng phục hồi HG lá rộng, lá kim có M
PHH2
B1/G5
Th1N1, Th1N2
25
V
Rừng tre nứa
1
Rừng tre luồng nhỏ
TL1
B1/L3
26
2
Rừng tre luồng to
TL2
B1/L3
27
3
Rừng nứa nhỏ
N1
B1/L3
28
4
Rừng nứa to
N2
B1/L3
29
5
Rừng lồ ô nhỏ
LO1
B1/L3
30
6
Rừng lồ ô to
LO2
B1/L3
31
7
Rừng vầu nhỏ
V1
B1/L3
32
8
Rừng vầu to
V2
B1/L3
33
9
Rừng tre nứa khác
TNKH
B1/L3
34
10
Rừng cau, dừa, cọ
CA
B1/L3
35
VI
Rừng hỗn giao
1
Rừng HG gỗ - nứa
G-N
B1/M4
36
2
Rừng HG nứa – gỗ
N-G
B1/M4
37
3
Rừng HG gỗ-Cau dừa
G-CA
B1/M4
38
VII
Rừng núi đá
1
Rừng cây gỗ giàu trên núi đá
GND
B1/H11
39
2
Rừng cây gỗ trung bình trên núi đá
TBND
B1/H7
40
3
Rừng cây gỗ sau khai thác kiệt trên núi đá
NGND
B1/H2
41
4
Rừng cây gỗ phục hồi trên núi đá
PHND
B1/G5
42
5
Tre nứa núi đá
NND
B1/L3
43
6
Hỗn giao núi đá
HGND
B1/M4
44
VIII
RỪNG NGẬP NƯỚC
1
Rừng ngập mặn
NM
B1/O4
45
2
Rừng ngập phèn
NP
B1 / O4
46
3
Rừng ngập nước ngọt
NNG
B1 / P2
47
IX
RỪNG TRỒNG
Rừng trồng ghi loài cây viết tắt theo phụ lục 5
Rừng trồng ghi loài cây viết tắt theo phụ lục 5
Rừng trồng ghi loài cây viết tắt theo phụ lục 5
1
Rừng trồng gỗ núi đất chưa có M
(loài cây –cấp tuổi)
B1 / C4
48
2
Rừng trồng gỗ núi đất có M
(loài cây –cấp tuổi)
B1 / C4
49
3
Rừng trồng tre nứa
(loài cây)
B1 / C4
50
4
Rừng trồng cau dừa chưa cho sản phẩm
CA1
B1 / C4
51
5
Rừng trồng cau dừa đã cho sản phẩm
CA2
B1 / C4
52
6
Vườn rừng, vườn tạp
VR
B1 / C4
Đối với vườn rừng, vườn quả, vườn tạp…
53
7
Vườn quả
VQ
B1 / C4
54
8
Rừng trồng đặc sản
(loài cây –năm trồng)
B1 / C4
Rừng đặc sản
55
9
Rừng trồng cao su chưa cho sản phẩm
CS1
B1/E4
56
10
Rừng trồng cao su đã cho sản phẩm
CS2
B1/E4
57
11
Rừng trồng núi đá
(loài cây –cấp tuổi)
B1 / C4
58
12
Rừng trồng trên cát
(loài cây –cấp tuổi)
B1 / C4
59
13
Rừng trồng ngập mặn
(loài cây –cấp tuổi)
B1 / C4
60
14
Rừng trồng ngập phèn
(loài cây –cấp tuổi)
B1 / C4
61
15
Rừng trồng ngập ngọt
(loài cây –cấp tuổi)
B1 / C4
62
X
ĐẤT KHÔNG CÓ RỪNG QUY HOẠCH CHO LN
ĐẤT KHÔNG CÓ RỪNG QUY HOẠCH CHO LN
ĐẤT KHÔNG CÓ RỪNG QUY HOẠCH CHO LN
1
Đất trống không có cây gỗ tái sinh
ĐT1
B1/A1
Ia,
63
2
Đất trống có cây gỗ tái sinh
ĐT2
B22/H15
Ib, Ic
64
3
Đất có rừng trồng chưa thành rừng
RT2
B1/D2
65
4
Núi đá không rừng
NDA
B1/A3
Núi đá trọc và núi đá có cây chưa được công nhận là rừng
66
5
Đất trống cát
DTC
B1/A1
67
6
Đất ngập nước,ngập triều
DN
B1/A1
68
7
Đất trống khác
DTK
B1/A1
Bãi cát, bãi lầy, đất ngập nước, đất rừng bị xâm hại, …
69
8
Đất nông nghiệp trong LN
NR
B1/ F1
70
XI
Đất ngoài lâm nghiệp
1
Dân cư
DC
C9 / D1
71
2
Đất Nông nghiệp
NN
B1/ F1
72
3
Mặt nước
MN
B1 / H1
73
4
Các loại khác
DK
A1 (Pattern = None)
74

5.3 Ghi chú trên bản đồ hiện trạng và bản đồ kiểm kê .


TT
Tên ký hiệu
Kiểu chữ Ô màu
Trình bày
Kích cỡ
Kích cỡ
TT
Tên ký hiệu
Kiểu chữ Ô màu
Trình bày
1/5.000
1/10.000 và 1/25.000
1
Số hiệu phân trường (nếu có)
VnTimeH D1
20
16
2
Số hiệu khoảnh
VnTimeb D1
14
12
3
Số hiệu tiểu khu
VnTime I1
24
18
4
Số hiệu thửa đất cho bản đồ kiểm kê
VnTimeb C10
4
12
10

4. Số hiệu lô và ghi chú số liệu trong lô. VnTime-12 cho tỷ lệ 1/5.000, VnTime-10 cho tỷ lệ 1/10.000, 1/25000.
Trong trường hợp lô có diện tích nhỏ không đủ để hiển thị các yếu tố trên thì chỉ ghi số hiệu lô, kèm theo bảng ghi chú các thông tin trên theo khoảnh, tiểu khu, xã. Bảng này được bố trí tại những khoảng trống trong tờ bản đồ, hoặc phía dưới khung ngoài tờ bản đồ.
Trong trường hợp lô có diện tích nhỏ không đủ để hiển thị các yếu tố trên thì chỉ ghi số hiệu lô, kèm theo bảng ghi chú các thông tin trên theo khoảnh, tiểu khu, xã. Bảng này được bố trí tại những khoảng trống trong tờ bản đồ, hoặc phía dưới khung ngoài tờ bản đồ.

Hướng dẫn ghi chú:


- Số hiệu phân trường thông thường chỉ ghi trên bản đồ lâm trường (có phân chia ra phân trường)


- Số hiệu khoảnh ghi dưới dạng số nằm trong vòng tròn. ( Cách biểu thị này chỉ thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000, 1:25.00(bản đồ cấp xã).


- Số hiệu lô và các số liệu của lô ghi dưới hình thức phân số, tử số ghi số lô - trạng thái rừng hoặc loại đất, mẫu số ghi diện tích lô.


- Cách biểu thị này chỉ thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000. Trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000 - 1:100.000 chỉ còn tồn tại màu của thái rừng, đất đai không thể hiện ranh giới lô bằng đường line.


5.4 Quy định cho chú dẫn bản đồ


- Đối với bản đồ hiện trạng, bản đồ kiểm kê phải chú dẫn tất cả các polygon hiện có trên bản đồ (ví dụ Rừng giầu, Rừng nghèo………)


- Chú dẫn tất cả các đối tượng dạng điểm liên quan đến ngành Lâm nghiệp được hiển thị trên bản đồ, như: Trạm chế biến lâm sản, chòi canh…v.v. Ngoài ra cần chú dẫn những điểm chính như ủy ban, trường học, trạm xá…….


- Chú dẫn các đối tượng dạng đường: giao thông, sông suối, ranh giới hành chính…..


- Chú dẫn các đối tượng dạng text: Tên địa danh, tên dân cư……


5.5 Quy định tên bản đồ


BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG RỪNG NĂM 2011


Huyện Chợ mới-Tỉnh Bắc Cạn


BẢN ĐỒ KIỂM KÊ RỪNG NĂM 2011


Huyện Chợ mới-Tỉnh Bắc Cạn


Dòng thứ 2 của tên bản đồ ghi theo tên hành chính các cấp ví dụ: Tên đầy đủ xã, huyện, tỉnh đối với bản đồ cấp xã, huyện, tỉnh đối với bản đồ cấp huyện…..


5.6 Quy định đường bo ranh giới hành chính các cấp


5.6.1. Quy định cho bản đồ tỷ lệ 1/5.000, 1/10.000, 1/25.000


TT
Ranh giới
Kiểu
Màu/chiều
rộng (m)
Ghi chú
1
Ranh giới xã
O2/O3/30/30
2
Ranh giới huyện
O2/O3/50/50
3
Ranh giới tỉnh
O2/O3/70/70
4
Ranh giới Quốc gia
O2/O3/100/100
5
Ranh giới xã, trong bản đồ huyện
O3/30/30
Mỗi bên 30m

5.6.2. Quy định cho bản đồ tỷ lệ 1/50.000, 1/100.000


TT
Ranh giới
Kiểu
Màu/chiều
rộng (m)
Ghi chú
1
Ranh giới xã, trong bản đồ huyện
O3/60/60
Mỗi bên 60m
2
Ranh giới huyện
O2/O3/100/100
3
Ranh giới tỉnh
O2/O3/150/150
4
Ranh giới quốc gia
O2/O3/180/180
5
Ranh giới huyện, trong bản đồ tỉnh
O2/O3/100/100
Mỗi bên 100m

5.6.3. Quy định cho bản đồ tỷ lệ 1/250.000, 1/500.000 và 1/1.000.000


TT
Ranh giới
Kiểu
Màu/chiều
rộng (m)
Ghi chú
3
Ranh giới tỉnh trong vùng hoặc toàn quốc
O2/O3/200/200
4
Ranh giới quốc gia
O2/O3/300/300

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3183/QĐ-BNN-TCLN
Ngày ban hành21/12/2012
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực21/12/2012
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Nông nghiệp và Môi trường / Hà Công Tuấn
Phạm viTrung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trích yếuNăm 2012 hướng dẫn tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2012-2015 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.