|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 319/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 03 tháng 02 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sáp nhập Trung tâm Khuyến công và Trung tâm Xúc tiến
thương mại và Du lịch thành Trung tâm Khuyến công và
Xúc tiến thương mại thuộc Sở Công Thương
______________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14/ 6/2005;
Căn cứ Nghị định 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn;
Căn cứ Quyết định 136/2007/QĐ-TTg ngày 20/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012; Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia 2006 - 2010;
Căn cứ Thông tư số 18/2008/TT-BCT ngày 19/12/2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 1551/QĐ-UB ngày 14/8/2008 của UBND tỉnh quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 68/TTr-SNV ngày 26/01/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sáp nhập Trung tâm Khuyến công và Trung tâm Xúc tiến thương mại và Du lịch thành Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thuộc Sở Công Thương.
Điều 2. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại như sau:
1. Vị trí, chức năng:
1. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại thuộc Sở Công Thương Hưng Yên, là đơn vị sự nghiệp công lập, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, có chức năng phục vụ quản lý nhà nước ngành công thương của tỉnh, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực hoạt động khuyến công quy định tại Nghị định số 134/2004/NĐ-CP, lĩnh vực hoạt động xúc tiến thương mại và lĩnh vực hoạt động tư vấn phát triển công nghiệp, thương mại.
1. 2. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại (sau đây gọi tắt là Trung tâm) có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và Ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật; hoạt động theo quy định của pháp luật và theo quy định của tỉnh; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của Sở Công Thương, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Công nghiệp địa phương, Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công Thương và sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1. 3. Trụ sở của Trung tâm trước mắt đặt tại trụ sở cơ quan Sở Công Thương, đường Quảng trường, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
2. 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án và các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến công, xúc tiến thương mại và tư vấn phát triển công nghiệp, thương mại trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
2. Ban hành các văn bản cá biệt, văn bản chuyên ngành thuộc thẩm quyền của Trung tâm;
2. 3. Về hoạt động khuyến công:
a) Trực tiếp thực hiện các hoạt động khuyến công theo chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công được giao;
b) Tổ chức thông tin tuyên truyền, phổ biến các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công và phát triển công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh;
c) Xây dựng, lưu giữ và khai thác dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn tại Trung tâm như: quy hoạch phát triển ngành, sản phẩm; cơ sở công nghiệp nông thôn và nhu cầu cần hỗ trợ; danh mục các dự án cần kêu gọi đầu tư; các dự án có hiệu quả cao cần phổ biến nhân rộng; nguồn nguyên liệu - thị trường, cơ hội kinh doanh liên kết hợp tác hoặc mua bán sản phẩm…;
d) Xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp; trang web và các hình thức thông tin đại chúng khác để phổ biến kiến thức, mô hình sản xuất kinh doanh tiêu biểu, thiết bị - công nghệ tiên tiến, thông tin thị trường và các thông tin khác cho cơ sở sản xuất công nghiệp, thương mại trên địa bàn tỉnh;
2. 4. Về hoạt động tư vấn khuyến công:
a) Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp, năng lượng và các công trình khác (bao gồm đầu tư mới, đầu tư mở rộng); dự án về xử lý ô nhiễm môi trường; sản xuất sạch hơn và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
b) Tư vấn về các lĩnh vực: marketing, quản lý tài chính - kế toán - sản xuất - nhân lực, thiết kế mẫu mã và chất lượng sản phẩm, bao bì đóng gói, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng và đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư, áp dụng phương pháp quản lý chất lượng, sản xuất và kinh doanh như ISO, SA, GMF, HACCP...và các thủ tục hành chính khác theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh;
c) Tổ chức các hoạt động tư vấn khuyến công tại Trung tâm và tư vấn phát triển công nghiệp, điểm tư vấn khuyến công ở các xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố trong tỉnh, các Hội chợ triển lãm; tư vấn trực tiếp tại cơ sở; tư vấn qua mạng internet, điện thoại, các phương tiện thông tin đại chúng khác;
d) Tổ chức các đoàn nghiên cứu, khảo sát, học tập ở trong nước và ngoài nước về hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn;
2. 5. Ký kết và triển khai thực hiện các hợp đồng với các tổ chức, cá nhân phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về các hợp đồng do Trung tâm ký kết, thực hiện;
2. 6. Vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc các thành phần kinh tế tham gia hoạt động khuyến công tự nguyện và hỗ trợ kinh phí cho các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trong tỉnh;
2. 7. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ khuyến công đối với hoạt động khuyến công các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn trong tỉnh;
2. 8. Về hoạt động tư vấn phát triển công nghiệp, thương mại:
a) Tư vấn lập dự án: quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu - cụm - điểm công nghiệp, ngành nghề và làng nghề nông thôn trong lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, điện lực; quy hoạch đô thị, cụm điểm dân cư trên địa bàn tỉnh;
b) Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp (bao gồm cả khu - cụm - điểm công nghiệp, điện, khai thác và chế biến khoáng sản), thương mại, dân dụng và cụm dân cư nông thôn như: lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công, tổng dự toán, thẩm tra; tổ chức đấu thầu; quản lý dự án, giám sát thi công; xử lý môi trường;
c) Tư vấn về khai thác, chế biến khoáng sản; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; sản xuất sạch hơn và vệ sinh công nghiệp, an toàn thực phẩm;
d) Tư vấn lựa chọn thiết bị, tiến bộ khoa học công nghệ; tổ chức xây dựng mô hình, chuyển giao công nghệ về sản xuất công nghiệp và điện, tổng kết rút kinh nghiệm để phổ biến nhân rộng;
2. 9. Tổ chức đào tạo nghề; truyền và nhân cấy nghề, khôi phục và phát triển làng nghề; liên kết đào tạo nghề; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý kinh tế, pháp luật liên quan đến lĩnh vực công nghiệp, quản lý điện nông thôn, sử dụng tài nguyên khoáng sản, vật liệu nổ công nghiệp cho cán bộ công nhân, lao động thuộc các thành phần kinh tế;
2. 10. Thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư công nghiệp; xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm;
2. 11. Về hoạt động xúc tiến thương mại:
a) Nghiên cứu phát triển thị trường, phát triển các mặt hàng, kịp thời cung cấp thông tin về thương mại, thị trường cho các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác;
b) Xây dựng hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về xúc tiến thương mại cho tỉnh;
c) Phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch và dự án về xúc tiến thương mại;
d) Tổ chức hội chợ, triển lãm, tổ chức đào tạo tập huấn, hội thảo bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao nghiệp vụ và năng lực kinh doanh tư vấn thương mại, dịch vụ cho các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác; tổ chức cho các đoàn doanh nghiệp địa phương tham gia hội chợ, triển lãm, hội thảo về thương mại do các đơn vị trong và ngoài nước tổ chức;
đ) Tổ chức hoạt động khảo sát thị trường, trưng bày và giới thiệu hàng hoá, dịch vụ quảng bá tiềm năng xuất khẩu của doanh nghiệp địa phương trong và ngoài nước;
e) Tổ chức triển khai các họat động về công nghệ thông tin trong ngành thương mại ở địa phương nhằm phục vụ cho công tác quản lý của tỉnh và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
2. 1 Thực hiện chế độ cung cấp thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm với Sở Công Thương, Cục Công nghiệp địa phương, Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công Thương và cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
2. 13. Phối hợp với các cơ quan, đề xuất khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong các hoạt động: hỗ trợ và khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn (bao gồm cả việc công nhận làng nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương); xúc tiến thương mại;
2. 14. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khuyến công, tư vấn phát triển công nghiệp, xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại;
2. 15. Quản lý về tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức và người lao động của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí, tài sản được giao theo quy định của pháp luật;
2. 16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Công Thương giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
3. Cơ cấu tổ chức:
3. 1. Lãnh đạo Trung tâm gồm Giám đốc và không quá 02 Phó giám đốc.
a) Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Công Thương và trước pháp luật về nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị phương tiện làm việc và toàn bộ hoạt động của Trung tâm;
b) Phó giám đốc Trung tâm là người giúp cho Giám đốc Trung tâm, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác cụ thể do Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc vắng mặt, một Phó giám đốc Trung tâm được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Trung tâm;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó giám đốc Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của UBND tỉnh. Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm phải theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Công Thương ban hành và theo quy định của tỉnh.
3. 2. Cơ cấu tổ chức:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp (bao gồm cả công tác khoa học công nghệ - thông tin);
b) Phòng Khuyến công;
c) Phòng Xúc tiến thương mại;
d) Phòng Tư vấn phát triển công nghiệp, thương mại.
Điều 3. Biên chế và kinh phí hoạt động
1. Biên chế:
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu, khối lượng công việc của Trung tâm, Giám đốc Sở Công Thương phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định biên chế của Trung tâm trong tổng chỉ tiêu biên chế sự nghiệp của tỉnh theo quy định về định mức biên chế và theo quy định của pháp luật;
1. 2. Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức của Trung tâm phải căn cứ vào nhu cầu, khối lượng công việc, vị trí chức danh, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, cơ cấu ngạch viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật và theo quy định của tỉnh.
1. 3. Để đáp ứng yêu cầu công việc, trước mắt, bố trí biên chế cho Trung tâm là 12 người, gồm: lãnh đạo Trung tâm; viên chức các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; viên chức phòng Hành chính - Tổng hợp (trong đó: Trưởng phòng; 01 Kế toán; 01 Văn thư kiêm thủ quỹ - đánh máy).
2. Kinh phí:
2. 1. Kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh:
Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao của Trung tâm theo quy định của đơn vị sự nghiệp do UBND tỉnh cấp hàng năm từ ngân sách địa phương trên cơ sở dự toán của Trung tâm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, biên chế được giao và kế hoạch hoạt động của Trung tâm.
2. Kinh phí từ nguồn thu sự nghiệp:
a) Các khoản thu từ các hoạt động tư vấn, dịch vụ gắn với chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của Trung tâm;
b) Các khoản thu từ lệ phí, phí từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
c) Nguồn tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước;
d) Các nguồn hỗ trợ của Nhà nước;
đ) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
2. 3. Quản lý kinh phí và các nguồn thu:
Hàng năm Trung tâm xây dựng dự toán ngân sách trên cơ sở cân đối các nguồn thu đảm bảo duy trì sự hoạt động của Trung tâm và hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao, báo cáo Sở Công Thương để tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt. Trung tâm được quyền quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí nói trên đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật, đồng thời đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí. Việc thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc các sở, ngành có liên quan thống nhất, phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo UBND tỉnh kết quả tổ chức thực hiện; chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các công việc tiếp theo để tiến hành sáp nhập tổ chức:
1. Xử lý các vấn đề về nhân sự, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan;
1. 2. Thiết lập các văn bản xác nhận các vấn đề về nhân sự, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác (nếu có);
1. 3. Quy định tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm: thực hiện phương án xử lý; thời hạn xử lý các vấn đề trong phương án; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định những vấn đề vượt thẩm quyền.
Phương án xử lý và các văn bản xác nhận các vấn đề nêu trên phải có ý kiến bằng văn bản của Sở Công Thương và các cơ quan có liên quan.
2. Giao Giám đốc Trung tâm căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm và các quy định pháp luật có liên quan ban hành quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; quy định trách nhiệm của người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; xây dựng quy chế hoạt động, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của Trung tâm trình Giám đốc Sở Công Thương phê duyệt.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/QĐ-UB ngày 19/01/2005 của UBND tỉnh về việc thành lập Trung tâm Khuyến công trực thuộc Sở Công nghiệp (nay là Sở Công Thương) và Quyết định số 31/2002/QĐ-UB ngày 08/7/2002 của UBND tỉnh về việc thành lập Trung tâm Xúc tiến thương mại và Du lịch trực thuộc Sở Thương mại và Du lịch (nay là Sở Công Thương). Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Giám đốc Trung tâm Khuyến công, Giám đốc Trung tâm Xúc tiến thương mại và Du lịch và Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. /.