|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 32/2001/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 27 tháng 04 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v Ban hành chính sách và đơn giá đền bù thiệt hại các loại đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu công trình hồ chức nước Đồng Xoài – xã Thuận Lợi huyện Đồng Phú – tỉnh Bình Phước.
___________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;
- Căn cứ Nghị định số 203/HĐBT ngày 21/12/1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc ban hành “Điều lệ bảo vệ đường bộ”:
- Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ Quy định khung giá các loại đất;
- Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
- Căn cứ Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
- Căn cứ Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 4/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 22/CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước bị thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
- Căn cứ Quyết định số 25/1998/QĐ-UB ngày 10/3/1998 của UBND tỉnh Bình Phước về việc ban hành quy định bảo vệ đường bộ;
- Xét đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá tại Tờ trình số 272/TCVG ngày 12 tháng 4 năm 2001.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hàm kèm theo quyết định này bản Quy định chính sách, đơn giá đền bù thiệt hại các loại đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu công trình hồ chứa nước Đồng Xoài thuộc địa bàn xã Thuận Lợi - huyện Đồng Phú - tỉnh Bình Phước.
Điều 4: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá , Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện Đồng Phú và Thủ trưởng các ban, có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHCHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;PHẦN I
CHÍNH SÁCH ĐỀN BÙ
Điều 1: Đối tượng và Phạm vi áp dụng
1. Đối tượng:Là tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp quản lý sử dụng đất, là chủ sở hữu các tài sản có trên đất, nay Nhà nước thu hồi đất để quy hoạch sử dụng đất xây dựng công trình hồ chứa nước Đồng Xoài thuộc địa bàn xã Thuận Lợi - huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
2. Phạm vi đền bù thiệt hại:
Phạm vi đền bù thiệt hại bao gồm: Đền bù thiệt hại về đất (đất đủ điều kiện quy định đền bù) và tài sản trên đất (đối với nhà, công trình xây dựng, cây trồng trên đất đủ điều kiện quy định đền bù), trợ cấp đời sống, di chuyển, di dời và di chuyển đúng kế hoạch.
3. Phạm vi không đền bù thiệt hại:
Phạm vi không đền bù thiệt hại bao gồm: Tất cả đất, nhà cửa, vật kiến trúc … xây dựng trên đất không đủ điều kiện quy định đền bù. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản nằm trong phạm vi này phải tự tháo dỡ, di dời theo đúng kế hoạch, thời gian do cấp có thẩm quyền quy định.
Điều 2: Đền bù thiệt hại về đất
1. Phân loại đất áp dụng đơn giá đền bù.
1. 1 Đất thổ cư (đất ở): Là đất hiện hữu có nhà bao gồm cả khuôn viên nhà (nếu có) đang sử dụng hợp pháp và hợp lệ, kể cả đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở nhưng chưa xây dựng nhà, đã hoàn thành thủ tục xin sử dụng đất. Diện tích đất thổ cư được quy định như sau:
* Trường hợp đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (viết tắt GCNQSDĐ): Đối với trường hợp giấy CNQSDĐ ghi rõ diện tích đất thổ cư thì căn cứ phần diện tích đất thổ cư thu hồi thực tế so với diện tích đất ghi trong GCNQSDĐ nhưng không quá 400m2/hộ. Nếu trong GCNQSDĐ ghi chung đất thổ cư và đất nông lâm nghiệp (không ghi rõ diện tích đất thổ cư) thì diện tích đất thổ cư được xác định là diện tích nhà và công trình phụ phục vụ sinh hoạt bị giải toả như bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ô tô nhưng không vượt quá 400m2/hộ . Phần diện tích đất vượt hạn mức được tính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp (tuỳ theo mục đích sử dụng)
* Trường hợp đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đủ điều kiện đền bù tại Điểm 2.1 Mục 2 Điều 2 quy định nhà, có nhà và công trình phụ phục vụ sinh hoạt đã xây dựng từ trước thời điểm quy hoạch được phê duyệt thì diện tích đất thổ cư được xác định là diện tích nhà ở, bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ô tô nhưng không vượt quá 400m2/hộ. Phần diện tích đất vượt hạn mức được tính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp (tùy theo mục đích sử dụng).
1. 2 Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản: Là đất trồng lúa, ngũ cốc, rau hoặc nuôi trồng thuỷ sản.
1. 3 Đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp: Là đất trồng cây ăn trái, cây công nghiệp, cây lấy gỗ …
2. Phân loại đất và chính sách đền bù loại đất theo nguồn gốc sử dụng đất.
2. 1 Những trường hợp được đền bù thiệt hại về đất phải có một trong những điều kiện sau đây:
1. Có giấy chứng nhận QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai (kể cả các trường hợp đất được cấp GCNQSDĐ theo hình thức đại trà sau thời điểm phê duyệt quy hoạch xây dựng công trình do trước thời điểm phê duyệt quy hoạch đã được xét cấp GCNQSDĐ).
2. Có giấy quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Có giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Có giấy tờ thanh lý, hóa giá, mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước cùng với chứng nhận QSDĐ theo đúng quy định của pháp luật, hoặc quyết định giao nhà ở, cấp nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
5. Bản án có hiệu lực thi hành của Tòa án nhân dân về giải quyết tranh chấp nhà ở gắn liền với QSDĐ hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.
6. Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 ở trên thì người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có các giấy tờ chứng minh được đất bị thu hồi là đất đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đất đã sử dụng ổn định trước ngày 08/01/1998 được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (tại thời điểm sử dụng đất không vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố, hoặc không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, không lấn chiếm đất trái phép).
b) Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước VNDCCH, chính phú CMLTCHMNVN và Nhà nước CHXHCNVN mà người được giao đất vẫn tiếp tục sử dụng đất từ đó đến ngày bị thu hồi.
c) Có giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất (bao gồm: bằng khoán điền thổ, bản đồ phân chiết thửa, chứng thư đoạn mãi đã thị thực, đăng tịch sang tên tại Phòng trưởng khế, Ty điền địa, Nha trước bạ) mà người đó vẫn sử dụng liên tục không có tranh chấp từ khi được cấp đến ngày đất bị thu hồi.
d) Có giấy tờ mua, bán đất trước ngày 18/12/1980 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (có giấy tờ mua, bán đất được lập thành văn bản và phải được ít nhất là UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Nếu tại thời điểm mua, bán đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận lại việc mua, bán đó).
đ) Có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời gian từ ngày 18/12/1980 đến trước n gày 15/10/1993 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập thành văn bản và phải được ít nhất là UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Nếu tại thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận lại việc chuyển nhượng đó).
e) Có giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với QSDĐ trước ngày 15/10/1993 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với QSDĐ được lập thành văn bản và phải được ít nhất là UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Nếu tại thời điểm mua, bán nhà và tài sản trên đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận lại việc mua, bán đó).
7. Người nhận chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, ly hôn, tặng, cho QSDĐ hoặc nhà gắn liền với QSDĐ từ sau ngày 15/10/1993 nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ. Trường hợp này chủ hộ bị thu hồi đất phải xuất trình các giấy tờ mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, ly hôn, tặng, cho QSDĐ được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận và giấy tờ liên quan đất đất của người sử dụng trước đó thuộc một trong các trường hợp sau để làm cơ sở đền bù:
a) Người sử dụng liền kề trước đó thuộc đối tượng có đủ các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Điểm a, b, c Khoản 6 nói trên.
b) Người sử dụng liền kề trước đó thuộc đối tượng có đủ các điều kiện quy định tại các Điểm d, đ, e Khoản 6 nói trên.
8. Người tự khai hoang đất để sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp – nuôi trồng thuỷ sản trước 15/10/1993 và liên tục sử dụng cho đến khi bị thu hồi về đất, không có tranh chấp và làm đầy đủ nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.
2. 2 Những trường hợp không được đền bù thiệt hại về đất:
- Đất không có một trong các điều kiện quy định để đền bù tại Mục 1 ở trên thì không được đền bù.
- Đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau không có giấy tờ hợp lệ, hợp pháp thì không được đền bù (kể cả các trường hợp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận).
- Đất đã được Nhà nước quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố, nếu dân tự lấn chiếm trái phép thì không được đền bù khi bị thu hồi đất.
- Đất của các doanh nghiệp, công ty đã được cơ quan có thẩm quyền giao đất nhưng không nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền sử dụng đất bằng tiền từ ngân sách Nhà nước thì không đền bù thiệt hại về đất. Chỉ được đền bù thiệt hại chi phí và đầu tư vào đất nếu tiền đó không thuộc ngân sách Nhà nước.
- Đất có quyết định cho thuê, đất tạm giao sử dụng, đất đấu thầu không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù chi phí đã đầu tư vào đất của người bị thu hồi đất (nếu tiền đó không thuộc ngân sách Nhà nước).
- Trong trường hợp cần thiết xét thấy cần hỗ trợ thì UBND tỉnh sẽ xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
2. 3 Mức đền bù thiệt hại:
2. 3.1 Đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: Đền bù 100% đơn giá.
2. 3.2 Đối với đất thổ cư: Mức đền bù được quy định như sau:
a) Đền bù 100% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Điểm a, b, c Khoản 6 Mục 2.1 ở trên.
b) Đền bù 98% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại Điểm d Khoản 6, Điểm a khoản 7 Mục 2.1 ở trên.
c) Đền bù 80% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại Điểm đ, e Khoản 6 Mục 2.1 ở trên.
d) Đền bù 60% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại Điểm b khoản 7 ở trên.
PHẦN II
ĐƠN GIÁ ĐỀN BÙ
Điều 3: Đơn giá đền bù đất
Căn cứ mục đích sử dụng của từng loại đất ghi trong GCNQSDĐ quyết định giao đất cấp đất … để xác định đơn giá đền bù tương ứng, đơn giá đền bù đất được quy định cụ thể như sau:
1. Đơn giá đất thổ cư khu dân cư nông thôn:
Đất khu dân cư nông thôn bao gồm: Đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại có vị trí cách HLBVĐB trên 300 mét; đất ven trục đường giao thông của huyện, xã v.v…
Đơn giá đất khu dân cư nông thôn (không phân biệt vị trí, hạng đất): 10.000đồng/m2.
2. Đơn giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản:
Đơn giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (không phân biệt cự ly, khoảng cách, hạng đất):
- Đơn giá đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: 1.700đồng/m
- Đơn giá đất trồng cây lâu năm, cây lâm nghiệp: 500đồng/m
Điều 4: Đơn giá đền bù thiệt hại nhà, vật kiến trúc, công trình trên đất
1. Phân loại và đơn giá nhà ở, vật kiến trúc, công trình trên đất.
1. 1 Đơn giá đền bù các loại nhà:
1. 1 Nhà cấp III:
a) Nhà cấp III A: Loại 1 trệt 1 lầu trở lên, mái bê tông, sàn lầu bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền: 1.500.000 đồng/m2sử dụng.
b) Nhà cấp III B: Loại 1 trệt 1 lầu trở lên, mái ngói hoặc tole, sàn lầu bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền: 1.250.000 đồng/m2Sử dụng.
c) Nhà cấp III C: Loại 1 trệt 1 lầu, mái tole, sàn lầu bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, mặt tiền ốp lát với tỷ lệ nhỏ (chỉ ốp bồn hoa, thành sênô) và các loại nhà cấp III C khác còn lại: 1.100.000đồng/m2sử dụng.
1. 2 Nhà cấp IV:
a) Nhà cấp IV A: Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái ngói, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, trần các loại, tường gạch, mặt tiền đúc sênô, ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa: 800.000 đồng/m2sử dụng.
b) Nhà cấp IV B:Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái tole, cột xây gạch, nền gạch bông hoặc gạch men, trần các loại, tường gạch, mặt tiền đúc sênô, không ốp lát mặt tiền hoặc không tô đá rửa: 700.000 đồng/m2sử dụng.
c) Nhà cấp IV C: Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái các loại, cột xây gạch, nền gạch tàu hoặc xi măng, tường gạch và các loại cấp IV khác còn lại: 600.000 đồng/m2sử dụng.
1. 3 Nhà bán kiên cố:
Cột gỗ hoặc gạch, vách ván (gỗ từ nhóm I đến nhóm IV), mái tole hoặc ngói, nền gạch tàu hoặc xi măng: 350.000 đồng/m2sử dụng.
1. 4 Nhà tạm:
a) Nhà tạm loại 1: Cột kèo gỗ, vách tole hoặc vách ván tạp (gỗ từ nhóm V đến nhóm VIII), mái tole, nền gạch tàu hoặc xi măng: 200.000 đồng/m2sử dụng.
b) Nhà tạm loại 2:Cột kèo gỗ hoặc tre, vách các loại bằng vật liệu dễ cháy, mái tranh tre, nứa lá, nền gạch tàu hoặc xi măng: 150.000 đồng/m2sử dụng.
c) Nhà tạm loại 3: Như loại 2 nhưng không có vách hoặc có vách lửng tạm: 90.000 đồng/m2sử dụng.
Ghi chú:
- Các loại nhà trong Mục 1.1.1 và Điểm a, b Mục 1.1.2 ở trên nếu nền đất thì trừ 70.000 đồng/m2sử dụng. Các loại nhà trong Điểm c Mục 1.1.2, Mục 1.1.3 và Mục 1.1.4 ở trên nếu nền đất thì trừ 40.000 đồng/m2sử dụng.
- Giá trị các công trình được tính từ 60% trở lên đối với nhà trong Mục 1.1.1, tính bằng 100% đối với nhà Mục 1.1.2, 1.1.3 và 1.1.4.
- Đối với gác gỗ xây dựng trong nha tại các Mục 1.1.2 và 1.1.3 đơn giá gác gỗ được tính 150.000 đồng/m2sử dụng. Phần diện tích nhà chính tính theo đơn giá cấp nhà tương ứng.
- Đối với nhà tiền chế: Khung sắt tròn, kèo sắt, mái tole, vách tole, nền xi măng đơn giá tính như nhà tạm loại 2. Trường hợp không có vách tính theo đơn giá nhà tạm loại 3.
1. 2 Đơn giá đền bù các công trình phụ:
- Ao đào: 7.000 đồng/m2.
- Sân gạch, láng xi măng: 40.000 đồng/m2.
- Sân bê tông: 70.000 đồng/m2.
- Sân đá kẹp đất: 30.000 đồng/m2.
- Bàn thiên (xây gạch hoặc bê tông): 70.000 đồng/cái.
- Bàn thiên (bằng gỗ): 30.000 đồng/cái.
- Móng xây đá chẻ: 270.000 đồng/m3.
- Tường rào xây gạch có tô: 80.000 đồng/m2.
- Tường rào xây gạch chưa tô: 56.000 đồng/m2.
- Tường rào xây gạch có khung bao lưới sắt B40: 80.000 đồng/m2.
- Tường rào xây móng gạch có khung bao song sắt: 150.000 đồng/m2.
- Tường rào kẽm gai: 10.000 đồng/m2.
- Trụ cổng bê tông: 600.000 đồng/m2.
- Trụ cổng xây gạch: 300.000 đồng/m2.
- Giếng đào: 100.000 đồng/m2.
- Trụ quay giếng bêtông cốt thép: 100.000 đồng/giếng.
- Ống bi bê tông hoặc xây gạch thành giếng: 100.000 đồng/md.
- Giếng đóng (tính theo thực tế nhưng độ sâu tối đa 80 mét)
+ Đơn giá khoan 80.000 đồng/m.
+ Ống nhựa j 140 sâu tối đa 40 mét: 40.000 đồng/m.
- Mồ mả:
+ Mồ mả đất: 800.000 đồng/cái.
+ Mồ mả xây gạch, đá ong: 500.000 đồng/cái.
+ Mồ mả xây kiên cố đúc bê tông: 2.000.000 đồng/cái.
- Bể (hồ) nước xây gạch: 250.000 đồng/m3.
- Nhà tắm riêng biệt:
+ Tường gạch có lót nền: 240.000 đồng/m2.
+ Tạm (tranh, tre, gỗ) có lót nền: 90.000 đồng/m2.
- Nhà vệ sinh riêng biệt:
+ Tường gạch, mái tole (ngói) có lót nền: 350.000 đồng/m2.
+ Tường gạch, không mái, có lót nền: 300.000 đồng/m2.
+ Tạm (tranh, tre, gỗ) có lót nền: 150.000 đồng/m2.
- Điện kế chính: 500.000 đồng/cái.
- Điện thoại: 900.000 đồng/cái.
- Chuồng, trại chăn nuôi:
+ Tường gạch, mái tole (ngói) có lót nền: 150.000 đồng/m2.
+ Cột kèo gỗ, mái tranh có lót nền: 90.000 đồng/m2.
Ghi chú:
- Chuồng trại chăn nuôi, nhà tắm, nhà vệ sinh nếu không lót nền thì trừ 40.000 đồng/m2.
- Giá trị các công trình phụ được tính 100%.
- Đối với ao đào: Ngoài phần xác định đơn giá đền bù theo khối lượng được tính đền bù thêm diện tích có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản.
- Trường hợp nhà tắm, nhà vệ sinh xây dựng trong nhà ở, nhà bếp … đã xác định theo đơn giá đền bù nhà, không tính đền bù thêm phần diện tích này.
- Đơn giá điện kế, điện thoại ở trên áp dụng cho các hộ bị giải tỏa trắng hoặc diện tích đất còn lại dưới 100 m2. Trường hợp điện kế phụ gắn sau điện kế chính không xác định đền bù.
- Trường hợp sau khi giải tỏa diện tích đất còn lại từ 100m2trở lên. Đơn giá điện kế, điện thoại được tính như sau: điện kế chính 300.000 đồng/cái; điện thoại 50.000 đồng/cái.
- Đối với các công trình kỹ thuật hạ tầng gắn liền với đất giải tỏa (đất đủ điều kiện đền bù tại Mục 2.1 Khoản 2 Điều 2 quy định này) thì đền bù thiệt hại bằng giá trị xây dựng mới. Các trường hợp đơn lẻ không có đơn giá đền bù trong bản quy định này thì Hội đồng kiểm kê đền bù tiến hành định giá đền bù (lập bảng thuyết minh xác định rõ cơ sở định giá, các yếu tố cấu thành nên đơn giá đền bù) gửi về Sở TCVG thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.
2. Đối với nhà bị giải tỏa một phần (nhà nằm trên đường ranh giới khu giải tỏa):
1. Đối với nhà bị giải tỏa một phần nhưng phần diện tích còn lại bị ảnh hưởng kết cấu hoặc diện tích còn lại nhỏ không sử dụng được (phần diện tích còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB). Nếu nhà, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện đền bù tại Mục 2.1 Khoản 2 Điều 2 quy định này hoặc trợ cấp tại Điểm 2, Khoản 3 điều này sẽ được tính toán đền bù hoặc trợ cấp phần diện tích bị ảnh hưởng kết cấu (diện tích kéo theo ngoài cọc GPMB).
2. Trường hợp nhà, công trình bị giải tỏa một phần nhưng phần diện tích còn lại vẫn tồn tại và sử dụng (phần diện tích còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB). Nếu nhà, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện đền bù tại Mục 1 Khoản 2 Điều 2 quy định này hoặc trợ cấp tại Điểm 2, Khoản 3 Điều này sẽ được tính toán đền bù hoặc trợ cấp phần diện tích bị giải tỏa và trợ cấp thêm 20% giá trị của phần bị thiệt hại được đền bù hoặc trợ cấp.
Đối với phần diện tích nhà, công trình còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB ở trên do Hội đồng kiểm kê đền bù xác định.
3. Những trường hợp không được đền bù, công trình xây dựng trên đất:
1. Nhà, công trình xây dựng trên đất đã được quy hoạch từ trước, hoặc khi xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng, xây dựng trên đất thuộc đối tượng không được đền bù được quy định tại Mục 2.2 Khoản 2 Điều 2 bản quy định này không được đền bù thiệt hại, chủ hộ phải tự tháo dỡ, giao trả mặt bằng thi công công trình theo đúng kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền quy định (trừ trường hợp nhà, công trình xây dựng trên đất cho thuê, đất tạm giao sử dụng, đất đấu thầu được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cho phép xây dựng để phục vụ dự án khi giao đất).
2. Nhà, công trình xây dựng trên đất không có giấy CNQSDĐ, đất có giấy CNQSDĐ nhưng là đất nông nghiệp, đất được sang nhượng bằng giấy tay sau ngày 15/10/1993 không có xác nhận của địa phương tại thời điểm mua bán nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, không vi phạm haàh lang bảo vệ công trình thì được trợ cấp bằng 80% mức đền bù quy định đối tượng với công trình xây dựng hợp pháp (sau khi đã xác định tỷ lệ còn lại của nhà, công trình). Nếu khi xây dựng vi phạm quy hoạch đã được công bố, vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì không được đền bù, trong trường hợp đặc biệt UBND tỉnh xem xét hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể.
Điều 5: Đơn giá đền bù về cây trái, hoa màu trên đất:
1. Cây công nghiệp:
a) Cây cao su: Mật độ tối đa không quá 440 cây/ha đối với đất đỏ và 555 cây/ha đất đối với đất xám:
- Cây 1 năm tuổi: 20.000 đồng/cây.
- Cây 2 năm tuổi: 25.000 đồng/cây.
- Cây 3 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.
- Cây 4 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.
- Cây 5 năm tuổi: 50.000 đồng/cây.
- Cây 6 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
- Cây 7 năm tuổi: 70.000 đồng/cây.
- Cây 8 năm tuổi: 80.000 đồng/cây.
- Cây 9 năm tuổi: 90.000 đồng/cây.
- Cây 10 năm tuổi: 100.000 đồng/cây.
- Cây trên 10 đến 30 năm tuổi: 120.000 đồng/cây.
- Cây trên 30 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
b) Cây Điều: Mật độ tối đa không quá 240 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi: 15.000 đồng/cây.
- Cây 2 năm tuổi: 20.000 đồng/cây.
- Cây 3 năm tuổi: 25.000 đồng/cây.
- Cây 4 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.
- Cây 5 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
- Cây 6 năm tuổi: 80.000 đồng/cây.
- Cây từ trên 6 năm tuổi: 120.000 đồng/cây.
c) Cây Tiêu: Mật độ tối đa không quá 2.000 nọc/ha.
- Cây 1 năm tuổi: 50.000 đồng/cây.
- Cây 2 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
- Cây 3 năm tuổi: 70.000 đồng/cây.
- Cây 4 năm tuổi: 80.000 đồng/cây.
- Cây 5 đến 15 năm tuổi: 120.000 đồng/cây.
- Cây trên 15 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
Ghi chú:
- Đối với nọc tiêu xây khối tròn chóp được cộng thêm 100.000 đồng/nọc.
- Đối với nọc tiêu xây khối vuông được cộng thêm 30.000 đồng/nọc.
- Chiều cao chuẩn nọc tiêu xây là 2,5 mét.
- Trường hợp chiều cao thực tế của nọc tiêu cao hơn hoặc thấp hơn chiều cao chuẩn 2,5m, đơn giá được xác định bằng hệ số giữa giá nọc tiêu chuẩn chia 2,5m nhân với chiều cao thực tế.
- Trường hợp nọc tiêu là cây ăn trái thì không tính cộng thêm đơn giá nọc tiêu mà tính đền bù riêng cây tiêu và cây ăn trái đó tương ứng với năm tuổi cây.
- Nọc tiêu cây sống như cây vông, lồng mứt … : 10 đồng/nọc.
d) Cây cà phê: Mật độ tối đa không quá 1.110 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi: 15.000 đồng/cây.
- Cây 2 năm tuổi: 20.000 đồng/cây.
- Cây 3 năm tuổi: 25.000 đồng/cây.
- Cây 4 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.
- Cây 5 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.
- Cây từ 6 đến 10 năm tuổi: 80.000 đồng/cây.
- Cây trên 10 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.
2. Cây ăn trái
a) Cây sầu riêng, Măng cụt: Mật độ tối đa không quá 156 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.
- Cây 2 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
- Cây 3 năm tuổi: 80.000 đồng/cây.
- Cây từ 4 đến 5 năm tuổi: 100.000 đồng/cây.
- Cây từ 6 đến 7 năm tuổi: 150.000 đồng/cây.
- Cây từ 8 đến 9 năm tuổi: 200.000 đồng/cây.
- Cây từ 10 năm tuổi trở lên: 250.000 đồng/cây.
b) Cây xoài: Mật độ tối đa không quá 156 cây/ha.
- Cây từ 1 đến 3 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.
- Cây từ 4 đến 5 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.
- Cây 6 năm tuổi: 50.000 đồng/cây.
- Cây 7 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
- Cây từ 8 đến 10 năm tuổi: 70.000 đồng/cây.
- Cây trên 10 năm tuổi: 100.000 đồng/cây.
c) Cây Mít, Dừa, Me, Chôm chôm, Nhãn, Cam, Bưởi, Vú sữa:
- Cây từ 1 đến 3 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.
- Cây từ 4 đến 8 năm tuổi: 80.000 đồng/cây.
- Cây trên 8 năm tuổi: 150.000 đồng/cây.
Ghi chú:
Đối với cây mít, dừa, me, vú sữa mật độ tối đa không quá 156 cây/ha; đối với cây chôm chôm, nhãn, cam, bưởi mật độ tối đa không quá 278 cây/ha.
d) Cây táo, Sabôchê, Sơri, Cóc, Mãng cầu, Mận, Chanh, Ổi, Hồng quân, Quít, Thanh long, Bơ (Mật độ tối đa không quá 278 cây/ha).
- Cây từ 1 đến 3 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.
- Cây trên 3 năm tuổi: 70.000 đồng/cây.
e) Đu đủ, Chè, Khế, Chùm ruột, Càri:
- Cây từ 1 đến 2 năm tuổi: 150.000 đồng/cây.
- Cây từ 3 đến 5 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.
- Cây trên 5 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
Ghi chú: Riêng đối với cây đu đủ trên 5 năm tuổi 10.000 đồng/cây.
f) Cây Chuối: (Bụi không quá 5 cây, mật độ tối đa 5.500 cây/ha).
- Cây có trái: 3.500 đồng/cây.
- Cây không có trái: 1.000 đồng/cây.
g) Cây Thơm: (Bụi không quá 3 cây, mật độ tối đa 16.600 cây/ha).
- Cây có trái: 2.500 đồng/cây.
- Cây không có trái: 1.000 đồng/cây.
3. Cây lấy gỗ:
- Tràm bong vàng, Bạch đàn, So đũa, Bàng (không quá 300 cây/ha):
+ Đường kính < 10cm: 5.000 đồng/cây.
+ Đường kính từ 10cm đến 20cm: 10.000 đồng/cây.
+ Đường kính > 20cm: 20.000 đồng/cây.
- Tre (tàu, mở, gai, mạnh tông), tầm vông, lồ ô:
+ Dưới 1 năm tuổi: 1.000 đồng/cây.
+ Từ 1 năm tuổi trở lên: 000 đồng/cây.
- Trúc:
+ Dưới 1 năm tuổi: 200 đồng/cây.
+ Từ 1 năm tuổi trở lên: 1.000 đồng/cây.
4. Cây ngắn ngày:
- Lúa nước: 600 đồng/m2.
- Lúa rẫy: 300 đồng/m2.
- Mía:
+ Mía vụ 1: 800 đồng/m2.
+ Mía vụ 2-3: 500 đồng/m2.
- Đậu phộng và các loại tương đương: 600 đồng/m2.
- Mì, bắp, khoai củ các loại: 600 đồng/m2.
- Rau gia vị: 600 đồng/m2.
- Cây thuốc bắc các loại: 10.000 đồng/m2.
- Cây thuốc lá: 2.000 đồng/m2.
- Rau các loại: 1.500 đồng/m2.
Ghi chú:
- Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái, cây lấy gỗ khi xác định theo năm tuổi nếu cây không tròn năm được tính theo tỷ lệ tháng tương ứng. Trường hợp cây có số tháng lẻ từ 8 tháng trở lên được tính tròn 1 năm.
- Đối với cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm chưa khép tán được tính đền bù 50% trên diện tích cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm theo giá cây hàng năm tương ứng.
- Trường hợp cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm đã khép tán thì không đền bù cây ngắn ngày.
- Trường hợp trên đất đền bù có cây lâu năm nhưng tỷ lệ cây ít thì tính đền bù từng cây, diện tích còn lại trồng cây gì thì tính đền bù loại cây đó.
- Đối với cây hàng năm trồng xen cây hàng năm như trồng lúa xen bắp, chuối xen thơm … thì tính đền bù chung cho một loại cây có giá trị đền bù cao nhất trên cơ sở quy ra diện tích không đếm cây.
- Một số loại cây hàng năm do trồng dầy đặc không đếm cây để đền bù mà quy ra mật độ cây trồng theo diện tích tương ứng.
- Đối với các loại cây hàng năm, cây lâu năm chưa có đơn giá trong bản quy định này thì Hội đồng kiểm kê đền bù vận dụng đơn giá đền bù cây trồng tương đương. Trường hợp cá biệt không vận dụng được đơn giá loại cây trồng tương đương thì tiến hành định giá đền bù loại cây đó (lập bảng thuyết minh xác định rõ cơ sở định giá, các yếu tố cấu thành nên đơn giá đền bù) gửi về Sở TCVG thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái trồng trên đất được đền bù tại Điểm 2.1 Mục 2 Điều 2 ở trên nếu trồng sau thời điểm quy hoạch (hoặc thông báo) không được xem xét đền bù, hỗ trợ.
- Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái trồng trên đất không được đền bù tại Điểm 2.2 Mục 2 Điều 2 ở trên không vi phạm HLBVĐB nếu trồng trước thời điểm quy hoạch (hoặc thông báo) được xem xét hỗ trợ bằng 100% đơn giá tương ứng loại cây trồng trên đất được đền bù. Trường hợp được trồng sau thời điểm quy hoạch (hoặc thông báo) không được xem xét đền bù, hỗ trợ.
PHẦN III
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DỜI, TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 6: Chính sách hỗ trợ di dời:
- Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống cho những người phải di chuyển chỗ ở đi nơi khác (áp dụng cho cả trường hợp có hộ khẩu đăng ký tạm trú dài hạn diện KT3, hoặc không còn đất để canh tác): 600.000 đồng/nhân khẩu. Nhưng tổng mức hỗ trợ được xét tối đa là 600.000đồng/nhân khẩu.
- Hỗ trợ các tổ chức, gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi toàn bộ nhà và đất phải di chuyển đi nơi khác: di chuyển trong phạm vi tỉnh 1.000.000 đồng/hộ, di chuyển ra ngoài tỉnh 3.000.000 đồng/hộ.
- Đối với các hộ là gia đình có hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước phải di chuyển chỗ ở đi nơi khác: 1.000.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ các tổ chức, gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi phải di chuyển toàn bộ nhà cửa và di chuyển đúng kế hoạch của Ban đền bù đã đề ra được thưởng 3.000.000 đồng/hộ (áp dụng đối với các hộ bị giải tỏa được đền bù nhà, đất).
Điều 7: Chính sách tái định cư
Đối với những hộ có hộ khẩu thường trú tại địa phương có đất ở hợp pháp bị giải tỏa hết đất (hoặc diện tích đất còn lại dưới 100 m2), nếu có nhu cầu chỗ ở mới thì phải làm đơn đăng ký bố trí tái định cư có xác nhận của chính quyền địa phương nơi thường trú. Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể UBND tỉnh sẽ xem xét giải quyết bố trí theo quy hoạch của tỉnh theo hướng tái định cư tại chỗ.
Đối với những hộ có hộ khẩu thường trú tại địa phương, bị giải tỏa hết đất ở hợp pháp (hoặc diện tích đất còn lại dưới 100m2) không còn đất sử dụng ở nơi khác, nếu tự tìm nơi ở mới (không đăng ký bố trí tái định cư) thì ngoài việc thanh toán tiền đền bù, trợ cấp theo quy định (nếu có) được trợ cấp 2.000.000 đồng/hộ.
PHẦN IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8: Điều khoản thi hành
1. Trong phạm vi 15 ngày kể từ khi nhận được thông báo áp giá đền bù trên phần đất bị thu hồi của mình. Nếu thấy việc áp giá đền bù chưa rõ, không đúng với chính quy định tại quyết định này thì người bị thu hồi đất có quyền khiếu nại gửi đến Hội đồng Kiểm kê đền bù và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong tỉnh để được giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo của công dân (Hội đồng kiểm kê đền bù, hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi tiếp nhận đơn phải lập phiếu tiếp nhận đơn ghi rõ thời gian trả lời). Trong khi chờ cơ quan có thẩm quyền quyết định sau cùng, người khiếu nại vẫn phải chấp hành di chuyển đến nơi định cư mới và giao đất đúng kế hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Nếu quá thời hạn 15 ngày, người bị thu hồi đất không có ý kiến gì khác thì mọi khiếu nại về sau không được giải quyết.
2. Những người không chấp hành hoặc cố tình trì hoãn, gây khó khăn, gây cản trở chủ trương, chính sách, kế hoạch di chuyển, đền bù đã được cơ quan chức năng giải thích nhiều lần (đã thực hiện đúng quy định đền bù, trợ cấp theo bản quy định này) nhưng không chấp hành di chuyển trao trả mặt bằng thi công công trình thì sẽ bị xử lý theo luật định, các trường hợp này UBND huyện Đồng phú ra quyết định cưỡng chế thi hành. Trong khi chờ cơ quan có thẩm quyến quyết định sau cùng, người khiếu nại vẫn phải chấp hành di chuyển đến nơi định cư mới và giao đất đúng kế hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.