Quay lại

Quyết định 32/2008/QĐ-BLĐTBXH về Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho nghề “kỹ thuật xây dựng mỏ” do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 32/2008/QĐ-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “KỸ THUẬT XÂY DỰNG MỎ”.

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 186/2007 /NĐ- CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ- BLĐTBXH ngày 04/1/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề; Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định về việc ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề “ Kỹ thuật xây dựng mỏ"; Theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Dạy nghề,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề: “Kỹ thuật xây dựng mỏ";

Trên cơ sở bộ chương trình khung nói trên, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng xác định, tổ chức thẩm định và duyệt chương trình dạy nghề áp dụng cho trường mình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức chính trị- Xã hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng cho nghề “ Kỹ thuật xây dựng mỏ" và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Như Điều 3;
- Lưu VT, TCDN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đàm Hữu Đắc


BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-----
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG


TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG MỎ
(ban hành kèm theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 10 tháng 04 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)


Hà Nội – Năm 2008


CHƯƠNG TRÌNH KHUNG


TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
(Ban hành kèm theo quyết định số 32/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 10 tháng 04 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ lao động – Thương binh và Xã hội)


Tền nghề: Kỹ thuật xây dựng mỏ


Mã nghề:


Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề


Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;


Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 46


Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề,


1. Mục tiêu đào tạo


1.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp


- Kiến thức:


+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật, để đọc được các loại hộ chiếu: Hộ chiếu khoan nổ mìn, hộ chiếu chống giữ lò, sơ đồ hệ thống đường lò v.v...


+ Nêu được kiến thức cơ bản về địa chất mỏ như: Các hiện tượng địa chất, phay phá, uốn nếp, tính chất cơ lý của đất đá mỏ... có ảnh hưởng đến công tác sản xuất, hệ thống thoát nước mỏ hầm lò.


+ Nêu được tính chất, phạm vi ứng dụng của các vật liệu chống giữ thông dụng và đặc biệt: Gỗ, sắt, bê tông, gạch đá... và kết cấu vì chống tương ứng với vật liệu chống giữ.


+ Trình bày được phương pháp đào lò thông thường bằng khoan nổ mìn, xúc bốc thủ công hoặc bằng máy xúc có gầu xúc, máy cào vơ, máy xúc đổ bên và đào lò bằng máy liên hợp.


+ Trình bày được các phương pháp chống giữ ở lò đào trong đá và lò đào trong than, đào chống giếng đứng, giếng nghiêng, hầm trạm.


+ Trình bày được các phương pháp củng cố, sửa chữa các đường lò.


+ Nêu được các phương pháp mở vỉa, phương pháp khai thác than cơ bản.


+ Nêu được cấu tạo, nguyên lý làm việc, quy trình và quy phạm vận hành các loại máy khoan điện, khoan khí ép, búa chèn, băng tải ...


+ Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng các thiết bị cấp cứu mỏ thông thường.


+ Trình bày được quy phạm an toàn ở mỏ hầm lò, các phương tiện đo, kiểm tra khí mỏ, phương tiện cấp cứu cá nhân, phương pháp thủ tiêu sự cố mỏ.


+ Nêu được cấu tạo, nguyên lý làm việc, quy trình, quy phạm vận hành các loại thiết bị mỏ sau:


* Máy bốc xúc đất đá làm việc theo chu kỳ đổ về phía sau, đổ bên hông và cào vơ.


* Máy liên hợp đào lò.


* Máng cào, băng tải, trục tời, quạt gió, bơm nước.


+ Trình bày được : Nguyên tắc tổ chức công tác ở lò chuẩn bị.


- Kỹ năng:


+ Vận hành được máy khoan điện, khoan khí ép, xe khoan và xử lý sự cố khi khoan lỗ mìn.


+ Vận hành được máy bốc xúc theo chu kỳ có gầu xúc, máy cào vơ, máy xúc đổ bên, máng cào, băng tải, tời trục.


+ Vận hành được quạt cục bộ, máy bơm nước.


+ Đào và chống được các loại đường lò trong than, đào lò trong đá bằng khoan nổ mìn theo hộ chiếu.


+ Khoan được các lỗ mìn đúng hộ chiếu kỹ thuật, nạp thuốc, nhồi búa nổ mìn và xử lý lỗ mìn câm,... ở gương lò.


+ Chống giữ được các đường lò bằng vì chống bằng gỗ, bằng kim loại và


bê tông cốt thép ở khi đào các đường lò trong đá, trong than, giếng đứng, giếng nghiêng, hầm trạm.


+ Chống giữ được đường lò đào trong đá bằng bê tông, bê tông - cốt thép, gạch đá, vì chống neo.


+ Chống giữ được lò khai thác bằng các vì chống bằng gỗ, cột thuỷ lực đơn, giá thuỷ lực di động, dàn chống tự hành.


+ Làm được công việc củng cố lò chợ bằng các hình thức đánh gánh, luồn thìu ruột.


+ Làm được công việc củng cố các đoạn lò xung yếu bằng các hình thức đánh khuôn, chống dặm.


+ Thực hiện được công việc sửa chữa, chống xén, ... khôi phục các đoạn lò bị hư hỏng.


+ Sử dụng được các phương tiện tự cứu, đo kiểm tra khí mỏ, cấp cứu người bị nạn.


1.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng :


- Chính trị, đạo đức :


+ Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác- LêNin, hiến pháp, pháp luật và luật lao động.


+ Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam.


+ Có hiểu biết về truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt Nam nói chung và thợ mỏ nói riêng.


+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.


+ Yêu nghề, luôn có ý thức học tập và rèn luyện nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu của công việc, luôn có ý thức tự giác chấp hành kỷ luật lao động, lao động có kỹ thuật, lao động có chất lượng, năng suất và hiệu quả cao.


+ Có ý thức trách nhiệm đối với công việc được giao, có ý thức bảo vệ của công, bảo vệ sản xuất; đấu tranh chống sai phạm quy trình, quy phạm kỹ thuật.


+ Biết độc lập suy nghĩ để bước vào cuộc sống lao động. Biết giữ gìn và pháp huy truyền thống của giai cấp công nhân nói chung và thợ mỏ nói riêng.


+ Có lối sống lành mạnh, có trách nhiệm với bản thân, với gia đình và xã hội, sống và làm việc theo luật pháp.


- Thể chất và quốc phòng :


+ Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường.


+ Hiểu biết một số phương pháp tập luyện phù hợp với nghề, có thói quen rèn luyện thân thể.


+ Đạt tiêu chuẩn sức khoẻ theo quy định của nghề đào tạo.


+ Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình giáo dục quốc phòng.


+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.


2. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối Thiểu


2.1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu:


- Thời gian đào tạo: 3 năm


- Thời gian học tập: 121 tuần.


- Thời gian thực học tối thiểu: 3300 h.


- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: 400h; Trong đó thi tốt nghiệp: 80h


2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:


- Thời gian học các môn chung bắt buộc: 450 h.


- Thời gian học các môn học, Mô đun đào tạo nghề bắt buộc: 3300 h


+ Thời gian học bắt buộc: 2750 h ; Thời gian học tự chọn: 550h.


+ Thời gian học lý thuyết : 824 h; Thời gian học thực hành: 1926 h.


3. Danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghềbắt buộc; thời gian và phân bổ thời gian, đề cương chi tiết chương trình của từng môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc


3.1. Danh mục các môn học, mô - đun đào tạo bắt buộc; thời gian và phân bổ thời gian, đề cương chi tiết chương trình của từng môn học, mô - đun đào tạo bắt buộc:


Mã MH, MĐ
Tên môn học, mô đun
Thời gian đào tạo
Thời gian đào tạo
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Mã MH, MĐ
Tên môn học, mô đun
Năm học
Học kỳ
Tổng số
Trong đó
Trong đó
Mã MH, MĐ
Tên môn học, mô đun
Năm học
Học kỳ
Tổng số
Giờ LT
Giờ TH
I
Các môn học chung
450
275
175
MH01
Chính trị
1,2
1,2,1
90
90
MH02
Pháp luật
1
1
30
30
MH03
GDTC
1
1,2
60
05
55
MH04
Tin học
2
1,2
75
15
60
MH05
Ngoại ngữ
1,2
1,2,1
120
120
MH06
GDQP
1
1
75
15
60
II
Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc.
1750
549
1191
II.1
Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở.
785
298
487
MH07
Vẽ kỹ thuật
1
1,2
60
42
18
MH08
Điện kỹ thuật
1
1,2
60
35
25
MH09
Vật liệu mỏ
1
2
30
26
04
MH10
Địa chất mỏ
1
1
45
29
16
MH11
Kinh tế và tổ chức sản xuất
2
2
30
24
06
MH12
Kỹ thuật điện mỏ
2
1
40
29
11
MH13
Sức bền vật liệu
1
2
30
23
07
MH14
Trắc địa mỏ
1
2
30
20
10
MH15
Truyền động thuỷ lực
2
1
30
24
06
MĐ16
Thực hành Điện cơ bản
1
1
40
09
31
MĐ17
Thực hành điện mỏ
1
2
60
06
54
MĐ18
Vận hành máy khoan
1
1,2
90
09
81
MĐ19
Vận hành máy xúc
2
1,2
90
08
82
MĐ20
Vận hành thiết bị vận tải
1
2
60
06
54
MĐ21
Vận hành máy trộn, đầm bê tông
2
1
30
04
26
MĐ22
Vận hành quạt gió mỏ
2
1
30
02
28
MĐ23
Vận hành máy bơm
2
1
30
02
28
II. 2
Các môn học, mô đun chuyên môn nghề.
955
251
704
MH24
Môi trường mỏ và an toàn lao động
2
2
45
42
03
MH25
Phương pháp Mở vỉa – Khai thác
1
2
60
56
04
MH26
Đào chống lò
1
1,2
60
56
04
MH27
Khoan nổ mìn
1
1
30
22
08
MĐ28
Nổ mìn
2
1
30
07
23
MĐ29
Vận hành máy liên hợp đào lò
1
2
30
03
27
MĐ30
Chống lò trong than
1,2
2,1
200
12
188
MĐ31
Củng cố, sửa chữa lò trong than.
2
1,2
160
12
148
MĐ32
Cấp cứu mỏ
2
1
40
05
35
MĐ33
Chống giữ lò chợ dốc thoải
2
1,2
100
08
92
MĐ34
Lắp đặt đường sắt
1
1
30
07
23
MĐ35
Chống lò trong đá
1,2
2.1
80
10
70
MĐ36
Thi công vỏ chống bê tông, bê tông cốt thép
2
2
60
06
54
MĐ37
Thi công vỏ chống lò bằng bê tông phun
2
2
30
05
25
MĐ38
Thực tập sản xuất
560
560
Tổng cộng
2750
824
1926

3.2. Đề cương chi tiết chương trình của từng môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc


(Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ lục 1B và 2B)


4. Hướng dẫn sử dụng CTKTĐCĐN để xác định chương trình dạy nghề.


4.1. Hướng dẫn xác định thời gian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:


Cơ sở để xác định thời gian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:


+ Tổng thời gian không quá 550 giờ theo Quyết định số: 01/2007/QĐ - BLĐTBXH.


+ Thời gian phân bổ cho từng môn học, mô đun tự chọn phải tương ứng cùng với mục tiêu và nội dung của môn học, mô đun.


4.2. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và đề cương chi tiết chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:


4.2.1. Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn và phân bổ thời gian:


Mã MH, MĐ
Tên môn học, mô đun (Kiến thức, kỹ năng tự chọn)
Thời gian đào tạo
Thời gian đào tạo
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Mã MH, MĐ
Tên môn học, mô đun (Kiến thức, kỹ năng tự chọn)
Năm học
Học kỳ
Tổng số giờ
Trong đó
Trong đó
Mã MH, MĐ
Tên môn học, mô đun (Kiến thức, kỹ năng tự chọn)
Năm học
Học kỳ
Tổng số giờ
Giờ LT
Giờ TH
MĐ39
Hệ thống tự động kiểm soát không khí mỏ hầm lò
3
1
40
04
36
MĐ40
Lập biện pháp thi công đào lò qua vùng cấu tạo địa chất phức tạp
3
2
120
08
112
MĐ41
Lập biện pháp và tổ chức thi công đào hầm trạm trong mỏ hầm lò
3
1
120
08
112
MĐ42
Tự động hoá hệ thống vận tải trong lò
3
1
30
04
26
MĐ43
Cơ giới hoá quá trình đào lò XDCB
3
1
120
08
112
MĐ44
Lập hệ chuẩn và biện pháp thi công các công trình thống gió trong mỏ hầm lò
3
1
30
06
24
MĐ45
Chống giữ lò chợ bằng giá thuỷ lực di động, dàn chống tự hành
3
1
60
08
52
MĐ46
Kế hoạch sự cố ở mỏ hầm lò
3
1
30
03
27
Tổng cộng
550
49
501

Danh mục các mô đun đào tạo tự chọn nêu trên đây có thể thay thế bằng môn học, mô đun khác khi:


+ Thực tiễn sản xuất có đổi mới công nghệ, thiết bị mới.


+ Thực hiện hợp đồng đào tạo với doanh nghiệp có yêu cầu thay đổi, bổ sung nội dung đào tạo.


4.2.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn


(Nội dung chi tiết tại phụ lục 3B).


4.3. Hướng dẫn xác định chương trình chi tiét của các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc trong chương trình dạy nghề của trường


- Các môn học chung (MH01 MĐ06) áp dụng Chương trình chi tiết của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội.


- Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc (MH07 MĐ23 và MH24 MĐ37, Thực tập tốt nghiệp); Chương trình chi tiết tuân thủ mẫu định dạng. Yêu cầu xây dựng Chương trình chi tiết của môn học, mô đun như sau:


+ Vị trí, tính chất của môn học, mô đun: Vị trí môn học còn xác định rõ môn học, mô đun được bố trí học tập trong khoá học. Cố gắng bố trí theo trình tự: Các môn học chung – Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở – Các môn học, mô đun chuyên môn nghề.


+ Mục tiêu môn học, mô đun: Căn cứ khối lượng kiến thức kỹ năng “Mục tiêu đào tạo” của trình độ Cao đẳng nghề Kỹ thuật xây dựng mỏ để xác định mục tiêu môn học, mô đun đối với người học. Riêng với các mô đun chuyên môn nghề cần xác định cụ thể mục tiêu của mô đun làm định hướng cho giáo viên và học sinh.


+ Nội dung của môn học: Căn cứ vào “Mục tiêu môn học, mô đun” để xác định nội dung cơ bản của môn học, để giúp người học đạt được mục tiêu. Đồng thời phân bổ thời gian của từng nội dung sao cho khối lượng kiến thức, kỹ năng tương ứng với thời gian. Khi xây dựng “Nội dung chi tiết” của môn học, mô đun phải:


* Xác định “Mục tiêu”, “Nội dung” chương phải phù hợp với “Mục tiêu môn học, mô đun”.


* Nội dung Chương trình phải trình bày chi tiết đến các đề mục lớn và thời gian thực hiện nội dung.


4.4. Hướng dẫn xây dựng chương trình chi tiết các môn học, mô đun đào tạo tự chọn


- Yêu cầu xây dựng chương trình chi tiết các môn học, mô đun tự chọn giống như đối với môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc.


- Kết cấu chương trình theo mẫu định dạng.


- Mục tiêu mô đun, môn học đào tạo tự chọn phải phù hợp với trình độ Cao đẳng nghề Kỹ thuật xây dựng mỏ. Cụ thể là yêu cầu về:


+ Kiến thức xử lý các tình huống phức tạp, khó khăn trong quá trình sản xuất ở mỏ hầm lò.


+ Kỹ năng lập và tổ chức thực hiện các giải pháp kỹ thuật xử lý các tình huống phức tạp, khó khăn trong sản xuất.


+ Kiến thức, kỹ năng có yêu cầu nâng cao, tạo điều kiện tiếp thu đào tạo liên thông ở trình độ đại học cùng nghề.


4.5. Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học/mô đun đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp


4.5.1. Kiểm tra kết thúc môn học:


- Kiểm tra viết các môn học: MH01, MH02, MH03, MH04, MH05, MH06 MH07, MH08, MH09, MH10, MH11, MH12, MH13, MH14, MH15.


- Kiểm tra vấn đáp các môn học: MH24, MH25, MH26, MH27.


- Bài tập thực hành: MH07, MH08, MH09. MH10, MH11, MH12, MH13, MH14, MĐ17, MĐ18, MĐ19, MĐ20, MĐ21, MĐ22, MĐ23, MĐ28, MĐ29, MĐ30, MĐ31, MĐ32, MĐ33, MĐ34, MĐ35, MĐ36, MĐ37.


4.5.2. Thi tốt nghiệp:


Số TT
Môn thi
Hình thức thi
Thời gian thi
1
Chính trị
Viết
Không quá 120 phút
2
Kiến thức, kỹ năng nghề:
- Lý thuyết nghề
Viết
Không quá 120 phút
- Thực hành nghề
Thi thực hành
Không quá 24h
- Mô đun tốt nghiệp ( tích hợp lý thuyết với thực hành )
Thi lý thuyết và thực hành
Không quá 24h

4.6. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo vụ ngoại khoá (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt mục tiêu giáo dục toàn diện.


4.6.1. Thời gian cho các hoạt động giáo dục ngoại khoá:


Bố trí ngoài giờ học tập chính khoá trong thời gian của khoá học và kết hợp giữa các khoá học trong trường. Thời điểm qui định tổ chức hoạt động căn cứ nội dung của các hoạt động giáo dục cụ thể, có thể bố trí vào dịp kỷ niệm những ngày lễ lớn trong năm.


4.6.2. Nội dung các hoạt động giáo dục ngoại khoá:


Tập trung hoạt động giáo dục vào các chủ đề chính sau:


- Truyền thống dân tộc, cách mạng giải phóng dân tộc xây dựng CNXH của nhân dân ta.


- Học tập đạo đức cách mạng của Bác Hồ.


- Truyền thống của giai cấp công nhân Việt Nam và công nhân mỏ.


- Hoạt động văn hoá, thể thao./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu32/2008/QĐ-BLĐTBXH
Ngày ban hành10/04/2008
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực12/06/2008
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo28/05/2008
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Nội vụ / Đàm Hữu Đắc
Phạm viTrung ương, Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Trích yếuVề Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho nghề “kỹ thuật xây dựng mỏ” do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.