|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3251/QĐ-UBND |
Quảng Ninh, ngày 24 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC VÀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết và chế độ báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Du lịch tại Tờ trình số 1040/TTr-SDL ngày 07/7/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này điều chỉnh danh mục và nội dung thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh (Có danh mục và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2917/QĐ-UBND ngày 12/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục và nội dung thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Du lịch; Tư pháp, Trung tâm Hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3251/QĐ-UBND ngày 24/8/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Thực hiện tại Trung tâm Hành chính công tỉnh |
|
1 |
Thủ tục Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam |
X |
|
2 |
Thủ tục Sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam |
X |
|
3 |
Thủ tục Cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp thay đổi tên gọi, trụ sở, nội dung hoạt động |
X |
|
4 |
Thủ tục Cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp giấy phép bị mất, bị rách nát hoặc bị tiêu hủy |
X |
|
5 |
Thủ tục Cấp gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam |
X |
|
6 |
Thủ tục Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế |
X |
|
7 |
Thủ tục Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa |
X |
|
8 |
Thủ tục Đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch |
X |
|
9 |
Thủ tục Cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch |
X |
|
10 |
Thủ tục Cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch |
X |
|
11 |
Thủ tục Cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm du lịch |
X |
|
12 |
Thủ tục Cấp lại biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch và cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm du lịch |
X |
|
13 |
Thủ tục xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng du lịch |
X |
|
14 |
Thủ tục Thẩm định lại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng du lịch |
X |
|
15 |
Thủ tục Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, cơ sở lưu trú du lịch khác |
X |
|
16 |
Thủ tục Thẩm định lại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, cơ sở lưu trú du lịch khác |
X |
|
17 |
Thủ tục công nhận bãi tắm du lịch |
X |
|
18 |
Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế |
X |
|
Tổng số: 18 TTHC |
||
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
––––––––––––––––
1. Thủ tục Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân
+ Làm đơn, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định;
+ Nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh;
+ Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm hành chính công Tỉnh nhận kết quả.
- Công chức Sở Du lịch làm việc tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp pháp theo quy định thì hướng dẫn và đề nghị bổ sung;
+ Nghiên cứu, thẩm định hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước;
+ Thông báo cho Tổng Cục Du lịch, UBND tỉnh, Cục thuế Tỉnh, Cục thống kê Tỉnh và các cơ quan nhà nước liên quan nơi văn phòng đại diện đặt trụ sở.
* Cách thức thực hiện:
- Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công tỉnh hoặc qua mạng tại địa chỉ: http://dichvucong.quangninh.gov.vn
- Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện do đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp du lịch nước ngoài ký (theo mẫu).
+ Giấy đăng ký kinh doanh, điều lệ hoạt động hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của doanh nghiệp du lịch nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận; trường hợp thành lập chi nhánh phải có thêm giấy ủy quyền nêu rõ phạm vi ủy quyền cho người đứng đầu chi nhánh (bản sao chứng thực).
+ Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương chứng minh được sự tồn tại và hoạt động thực sự của doanh nghiệp du lịch nước ngoài trong năm tài chính liền kề với năm xem xét cấp giấy phép (đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép thành lập chi nhánh).
Các giấy tờ nêu trên phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng thực và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Du lịch.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Tổng Cục Du lịch.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
* Phí, lệ phí: 3.000.000 đồng/giấy phép.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện (M ẫu 29 - Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam (gọi tắt là văn phòng đại diện) khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Là doanh nghiệp du lịch được pháp luật nước sở tại nơi doanh nghiệp đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp.
- Đã hoạt động kinh doanh du lịch ít nhất 1 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật nước sở tại.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 1/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch;
- Thông tư số 177/2016/TT-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên; lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam;
- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện
(M ẫu 29 - Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch )
Địa điểm, ngày…… tháng……. năm …….
Location, date....... month......... year.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
APPLICATION FOR ESTABLISHMENT LICENSE OF BRANCH/REPRESENTATIVE OFFICE
Kính gửi/To: Cơ quan cấp giấy phép/Licensing agency
Tên Doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):....................................................................................
Enterprise's name: (written in capital letters, name as it appears in the establishment license/Business registration certificate):….................................
Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)..................................................................................................................
Headquarter address: (address in the establishment license/business registration certificate).........................................................................................
Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:............................................
Establishment license/business registration certificate No:......................
Do:.......................................cấp ngày..... tháng...... năm.... tại..................
Issued by:................................. on date..... month...... year.... in...............
Lĩnh vực hoạt động chính:........................................................................
Main activity area:.....................................................................................
Điện thoại/Tel:........................................Fax:...........................................
Email:......................................................Website:....................................
Đại diện theo pháp luật/ Legal representative:
Họ và tên/Full name:................................................................................
Chức vụ/position:......................................................................................
Quốc tịch/Nationality:...............................................................................
Đề nghị cấp giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:
Applies for the establishment license of a Branch/representative office in Vietnam with specific contents as below:
Tên chi nhánh / văn phòng đại diện:...........................................................
Name of the branch/representative office:...............................................
Tên viết tắt/Abbreviated name: (nếu có/if any..........................................
Tên giao dịch bằng tiếng Anh/Transaction name in English....................
Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố).........................................
Branch/representative office address: (house number, road/street, ward/commune, district, province/city)..............................................................
Nội dung hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện: (nêu cụ thể lĩnh vực hoạt động/specify activity areas).................................................................
Activity content of the branch/representative office: (nêu cụ thể lĩnh vực hoạt động/specify activity areas).................................................................
Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/Head of the branch/representative office:
Họ và tên/Full name:.........................................Giới tính/ Sex:..............
Quốc tịch/Nationality:...................................................................................
Hộ chiếu/Giấy chứng minh nhân dân số:.................................................
Passport/Identity No:................................................................................
Do:................................cấp ngày..... tháng...... năm.... tại.........................
Issued by:................... on date..... month...... year.... in.............................
Chúng tôi xin cam kết / We hereby commit:
1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo/ to take full responsibility for the fidelity and accuracy of the content of the application and attached dossiers.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến chi nhánh/văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện/to abide by all regulations of Vietnamese laws regarding branch/ representative office of foreign tourism enterprises in Viet Nam and regulations of the establishment license of the branch/representative office./.
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN
CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH NƯỚC NGOÀI
LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
(Signed, stamped and full name)
2. Thủ tục Sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân
+ Làm đơn, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định;
+ Nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh;
+ Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm hành chính công Tỉnh nhận kết quả.
- Công chức Sở Du lịch làm việc tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp pháp theo quy định thì hướng dẫn và đề nghị bổ sung;
+ Nghiên cứu, thẩm định hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
* Cách thức thực hiện:
- Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công tỉnh hoặc qua mạng tại địa chỉ: http://dichvucong.quangninh.gov.vn
- Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập văn phòng đại diện do đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp du lịch nước ngoài ký (theo mẫu).
+ Giấy phép thành lập văn phòng đại diện đã được cấp (bản gốc).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Du lịch.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Tổng cục Du lịch.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
* Phí, lệ phí: 1.500.000 đồng/giấy phép.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh/ văn phòng đại diện ( M ẫu 30- Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của văn phòng đại diện trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Thay đổi tên gọi hoặc nội dung hoạt động của văn phòng đại diện.
- Thay đổi người đứng đầu của văn phòng đại diện.
- Có đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch.
- Giấy phép thành lập văn phòng đại diện có thời hạn 5 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của doanh nghiệp du lịch nước ngoài.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 1/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch;
- Thông tư số 177/2016/TT-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên; lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam;
- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Quyết định số 3637/QĐ-BVHTTDL ngày 26/10/2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
Mẫu đơn đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh/ văn phòng đại diện
(M ẫu 30- Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch )
Địa điểm, ngày…… tháng……. năm …….
Location, date....... month......... year.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI
GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
APPLICATION FOR EXTENSION, AMENDMENT, SUPPLEMENT, REISSUE OF THE ESTABLISHMENT LICENSE OF BRANCH/REPRESENTATIVE OFFICE
Kính gửi/To: Cơ quan cấp giấy phép/Licensing agency
Tên Doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):…................................................................................
Enterprise's name: (writen in capital letters, name as it appears in the Establishment license/Business registration certificate):…................................
Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)..................................................................................................................
Headquarter address: (address in the establishment license/business registration certificate)........................................................................................
Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:............................................
Establishment license/business registration certificate No:.....................
Do:...................cấp ngày..... tháng...... năm.... tại....................................
Issued by:................... on date..... month...... year.... in...........................
Lĩnh vực hoạt động chính/Main activity area:..........................................
Điện thoại/Tel:..................................... Fax:............................................
Email:...................................................Website:.......................................
Đại diện theo pháp luật/ Legal representative:
Họ và tên/Full name:.................................................................................
Chức vụ/Position:......................................................................................
Quốc tịch/Nationality:...............................................................................
Tên chi nhánh / văn phòng đại diện (ghi theo tên trên giấy phép thành lập):......................................................................................................................
Name of the branch/representative office (write as in the establishment license):...............................................................................................................
Tên viết tắt/Abbreviated name: (nếu có/if any)........................................
Tên giao dịch bằng tiếng Anh/Transaction name in English:...................
Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố).........................................
Branch/representative office address: (house number, road/street, ward/commune, district, province/city)..............................................................
Giấy phép thành lập số/ Establishment License No:.................................
Do:................... cấp ngày..... tháng...... năm.... tại.....................................
Issued by:................... on date..... month...... year.... in.............................
Điện thoại/Tel:................................. Fax:................................................ Email:................................................Website:..............................................
Nội dung hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện: (nêu cụ thể lĩnh vực hoạt động)....................................................................................................
Activity content of the branch/representative office: (specify activity areas)...................................................................................................................
Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/Head of the branch/representative office:
Họ và tên/Full name:..........................................Giới tính/ Sex:...............
Quốc tịch/Nationality:...............................................................................
Hộ chiếu/Giấy chứng minh nhân dân số/Passport/Identity No:................
Do:.................... cấp ngày..... tháng...... năm.... tại....................................
Issued by:.................... on date..... month...... year.... in............................
Chúng tôi đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:
We propose to extend, amend, supplement, reissue the Establishment license of the Branch/representative office in Vietnam with specific contents as below:
Nội dung điều chỉnh/Adjustment content:................................................
Lý do điều chỉnh/Reasons:.......................................................................
Chúng tôi xin cam kết/We hereby commit:
1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo/ to take full responsibility for the fidelity and accuracy of the content of the application and attached dossiers.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến chi nhánh/văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện/to abide by all regulations of Vietnamese laws regarding branch/ representative office of foreign tourism enterprises in Viet Nam and regulations of the establishment license of the branch/representative office./.
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN
CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH NƯỚC NGOÀI
LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
(Signed, stamped and full name)
3. Thủ tục Cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp thay đổi tên gọi, trụ sở, nội dung hoạt động
a) Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của doanh nghiệp du lịch nước ngoài từ một nước sang một nước khác;
b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của văn phòng đại diện đến một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác;
c) Thay đổi nội dung hoạt động của doanh nghiệp du lịch nước ngoài;
d) Thay đổi địa điểm của doanh nghiệp du lịch nước ngoài trong phạm vi nước nơi doanh nghiệp thành lập.
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân
+ Làm đơn, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định;
+ Nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh;
+ Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm hành chính công Tỉnh nhận kết quả.
- Công chức Sở Du lịch làm việc tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp pháp theo quy định thì hướng dẫn và đề nghị bổ sung;
+ Nghiên cứu, thẩm định hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
* Cách thức thực hiện:
- Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công tỉnh hoặc qua mạng tại địa chỉ: http://dichvucong.quangninh.gov.vn
- Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện do đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp du lịch nước ngoài ký (theo mẫu).
+ Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của doanh nghiệp du lịch nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận (bản sao chứng thực).
Các giấy tờ trên phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng thực và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
+ Giấy phép thành lập văn phòng đại diện đã được cấp (bản gốc).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Du lịch.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Tổng cục Du lịch.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
* Phí, lệ phí: 1.500.000 đồng/giấy phép.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại phép thành lập văn phòng đại diện ( M ẫu 30- Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 ).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong những trường hợp sau đây, doanh nghiệp du lịch nước ngoài phải làm thủ tục cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi:
- Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của doanh nghiệp du lịch nước ngoài từ một nước sang một nước khác.
- Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh, văn phòng đại diện đến một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.
- Thay đổi nội dung hoạt động của doanh nghiệp du lịch nước ngoài.
- Thay đổi địa điểm của doanh nghiệp du lịch nước ngoài trong phạm vi nước nơi doanh nghiệp thành lập.
Thời hạn của giấy phép thành lập văn phòng đại diện được cấp lại không vượt quá thời hạn của giấy phép thành lập văn phòng đại diện đã cấp.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 1/6/2007 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch;
- Thông tư số 177/2016/TT-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên; lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam;
- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
Mẫu đơn đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh/ văn phòng đại diện
(M ẫu 30- Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ).
Địa điểm, ngày…… tháng……. năm …….
Location, date....... month......... year.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI
GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
APPLICATION FOR EXTENSION, AMENDMENT, SUPPLEMENT, REISSUE OF THE ESTABLISHMENT LICENSE OF BRANCH/REPRESENTATIVE OFFICE
Kính gửi/To: Cơ quan cấp giấy phép/Licensing agency
Tên Doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):….................................................................................
Enterprise's name: (writen in capital letters, name as it appears in the Establishment license/Business registration certificate):…................................
Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)..................................................................................................................
Headquarter address: (address in the establishment license/business registration certificate).........................................................................................
Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:............................................
Establishment license/business registration certificate No:......................
Do:...................cấp ngày..... tháng...... năm.... tại.....................................
Issued by:................... on date..... month...... year.... in...........................
Lĩnh vực hoạt động chính/Main activity area:..........................................
Điện thoại/Tel:..................................... Fax:.............................................
Email:...................................................Website:.......................................
Đại diện theo pháp luật/ Legal representative:
Họ và tên/Full name:..............................................................................
Chức vụ/Position:......................................................................................
Quốc tịch/Nationality:...............................................................................
Tên chi nhánh / văn phòng đại diện (ghi theo tên trên giấy phép thành lập):......................................................................................................................
Name of the branch/representative office (write as in the establishment license):...............................................................................................................
Tên viết tắt/Abbreviated name: (nếu có/if any)........................................
Tên giao dịch bằng tiếng Anh/Transaction name in English:...................
Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố).........................................
Branch/representative office address: (house number, road/street, ward/commune, district, province/city)...............................................................
Giấy phép thành lập số/ Establishment License No:.................................
Do:................... cấp ngày..... tháng...... năm.... tại....................................
Issued by:................... on date..... month...... year.... in.............................
Điện thoại/Tel:................................. Fax:.................................................
Email:................................................Website:..........................................
Nội dung hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện: (nêu cụ thể lĩnh vực hoạt động).....................................................................................................
Activity content of the branch/representative office: (specify activity areas)...................................................................................................................
Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/Head of the branch/representative office:
Họ và tên/Full name:..........................................Giới tính/ Sex:...............
Quốc tịch/Nationality:...............................................................................
Hộ chiếu/Giấy chứng minh nhân dân số/Passport/Identity No:................
Do:.................... cấp ngày..... tháng...... năm.... tại....................................
Issued by:.................... on date..... month...... year.... in............................
Chúng tôi đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:
We propose to extend, amend, supplement, reissue the Establishment license of the Branch/representative office in Vietnam with specific contents as below:
Nội dung điều chỉnh/Adjustment content:................................................
Lý do điều chỉnh/Reasons:........................................................................
Chúng tôi xin cam kết/We hereby commit:
1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo/ to take full responsibility for the fidelity and accuracy of the content of the application and attached dossiers.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến chi nhánh/văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện/to abide by all regulations of Vietnamese laws regarding branch/ representative office of foreign tourism enterprises in Viet Nam and regulations of the establishment license of the branch/representative office./.
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN
CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH NƯỚC NGOÀI
LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
(Signed, stamped and full name
4. Thủ tục Cấp lại giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp giấy phép bị mất, bị rách nát hoặc bị tiêu huỷ
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân
+ Làm đơn, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định;
+ Nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh;
+ Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm hành chính công Tỉnh nhận kết quả.
- Công chức Sở Du lịch làm việc tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp pháp theo quy định thì hướng dẫn và đề nghị bổ sung;
+ Nghiên cứu, thẩm định hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
* Cách thức thực hiện:
- Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công tỉnh hoặc qua mạng tại địa chỉ: http://dichvucong.quangninh.gov.vn
- Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp lại giấy phép văn phòng đại diện do đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp du lịch nước ngoài ký (theo mẫu).
+ Bản gốc trong trường hợp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện bị rách nát; đơn khai báo của văn phòng đại diện về việc bị mất hoặc bị tiêu huỷ Giấy phép thành lập văn phòng đại diện có xác nhận của cơ quan công an cấp phường, xã nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) .
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Du lịch.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Tổng cục Du lịch.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
* Phí, lệ phí: 1.500.000 đồng/giấy phép.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện (Mẫu 30- Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 1/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch;
- Thông tư số 177/2016/TT-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên; lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam;
- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
Mẫu đơn đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh/ văn phòng đại diện
(Mẫu 30- Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
Địa điểm, ngày…… tháng……. năm …….
Location, date....... month......... year.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI
GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
APPLICATION FOR EXTENSION, AMENDMENT, SUPPLEMENT, REISSUE OF THE ESTABLISHMENT LICENSE OF BRANCH/REPRESENTATIVE OFFICE
Kính gửi/To: Cơ quan cấp giấy phép/Licensing agency
Tên Doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):….................................................................................
Enterprise's name: (writen in capital letters, name as it appears in the Establishment license/Business registration certificate):…................................
Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)..................................................................................................................
Headquarter address: (address in the establishment license/business registration certificate).........................................................................................
Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:............................................
Establishment license/business registration certificate No:......................
Do:...................cấp ngày..... tháng...... năm.... tại.....................................
Issued by:................... on date..... month...... year.... in...........................
Lĩnh vực hoạt động chính/Main activity area:..........................................
Điện thoại/Tel:..................................... Fax:.............................................
Email:...................................................Website:.......................................
Đại diện theo pháp luật/ Legal representative:
Họ và tên/Full name:.................................................................................
Chức vụ/Position:......................................................................................
Quốc tịch/Nationality:...............................................................................
Tên chi nhánh / văn phòng đại diện (ghi theo tên trên giấy phép thành lập):......................................................................................................................
Name of the branch/representative office (write as in the establishment license):...............................................................................................................
Tên viết tắt/Abbreviated name: (nếu có/if any)........................................
Tên giao dịch bằng tiếng Anh/Transaction name in English:...................
Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố).........................................
Branch/representative office address: (house number, road/street, ward/commune, district, province/city)...............................................................
Giấy phép thành lập số/ Establishment License No:.................................
Do:................... cấp ngày..... tháng...... năm.... tại.....................................
Issued by:................... on date..... month...... year.... in.............................
Điện thoại/Tel:................................. Fax:.................................................
Email:................................................Website:..........................................
Nội dung hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện: (nêu cụ thể lĩnh vực hoạt động).....................................................................................................
Activity content of the branch/representative office: (specify activity areas)...................................................................................................................
Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/Head of the branch/representative office:
Họ và tên/Full name:..........................................Giới tính/ Sex:...............
Quốc tịch/Nationality:...................................................................................
Hộ chiếu/Giấy chứng minh nhân dân số/Passport/Identity No:................
Do:.................... cấp ngày..... tháng...... năm.... tại....................................
Issued by:.................... on date..... month...... year.... in............................
Chúng tôi đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:
We propose to extend, amend, supplement, reissue the Establishment license of the Branch/representative office in Vietnam with specific contents as below:
Nội dung điều chỉnh/Adjustment content:................................................
Lý do điều chỉnh/Reasons:........................................................................
Chúng tôi xin cam kết/We hereby commit:
1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo/ to take full responsibility for the fidelity and accuracy of the content of the application and attached dossiers.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến chi nhánh/văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện/to abide by all regulations of Vietnamese laws regarding branch/ representative office of foreign tourism enterprises in Viet Nam and regulations of the establishment license of the branch/representative office./.
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN
CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH NƯỚC NGOÀI
LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
(Signed, stamped and full name)
5 . Thủ tục Cấp gia hạn g iấy phép thành lập v ăn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân
+ Làm đơn, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định;
+ Nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh;
+ Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm hành chính công Tỉnh nhận kết quả.
- Công chức Sở Du lịch làm việc tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp pháp theo quy định thì hướng dẫn và đề nghị bổ sung;
+ Nghiên cứu, thẩm định hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
* Cách thức thực hiện:
- Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua mạng tại địa chỉ: http://dichvucong.quangninh.gov.vn
- Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện do đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp du lịch nước ngoài ký (theo mẫu).
+ Giấy phép thành lập văn phòng đại diện.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Du lịch.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Tổng cục Du lịch.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
* Phí, lệ phí: 1.500.000 đồng/giấy phép.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện (Mẫu 30 - Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp du lịch nước ngoài được gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện khi có đủ các điều kiện sau:
- Có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp đang hoạt động hợp pháp theo pháp luật nơi doanh nghiệp thành lập.
- Không vi phạm các điều cấm quy định trong Luật Du lịch và các quy định pháp luật khác của Việt Nam trong thời gian hoạt động tại Việt Nam.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 1/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch;
- Thông tư số 177/2016/TT-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên; lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam;
- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
Mẫu đơn đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh/ văn phòng đại diện
(Mẫu 30- Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
Địa điểm, ngày…… tháng……. năm …….
Location, date....... month......... year.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI
GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
APPLICATION FOR EXTENSION, AMENDMENT, SUPPLEMENT, REISSUE OF THE ESTABLISHMENT LICENSE OF BRANCH/REPRESENTATIVE OFFICE
Kính gửi/To: Cơ quan cấp giấy phép/Licensing agency
Tên Doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):….................................................................................
Enterprise's name: (writen in capital letters, name as it appears in the Establishment license/Business registration certificate):…................................
Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)..................................................................................................................
Headquarter address: (address in the establishment license/business registration certificate).........................................................................................
Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:............................................
Establishment license/business registration certificate No:......................
Do:...................cấp ngày..... tháng...... năm.... tại.....................................
Issued by:................... on date..... month...... year.... in...........................
Lĩnh vực hoạt động chính/Main activity area:..........................................
Điện thoại/Tel:..................................... Fax:.............................................
Email:...................................................Website:.......................................
Đại diện theo pháp luật/ Legal representative:
Họ và tên/Full name:.................................................................................
Chức vụ/Position:......................................................................................
Quốc tịch/Nationality:...............................................................................
Tên chi nhánh / văn phòng đại diện (ghi theo tên trên giấy phép thành lập):......................................................................................................................
Name of the branch/representative office (write as in the establishment license):...............................................................................................................
Tên viết tắt/Abbreviated name: (nếu có/if any).......................................
Tên giao dịch bằng tiếng Anh/Transaction name in English:...................
Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố).........................................
Branch/representative office address: (house number, road/street, ward/commune, district, province/city)..............................................................
Giấy phép thành lập số/ Establishment License No:.................................
Do:................... cấp ngày..... tháng...... năm.... tại.....................................
Issued by:................... on date..... month...... year.... in.............................
Điện thoại/Tel:................................. Fax:.................................................
Email:................................................Website:..........................................
Nội dung hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện: (nêu cụ thể lĩnh vực hoạt động).....................................................................................................
Activity content of the branch/representative office: (specify activity areas)...................................................................................................................
Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/Head of the branch/representative office:
Họ và tên/Full name:..........................................Giới tính/ Sex:...............
Quốc tịch/Nationality:...............................................................................
Hộ chiếu/Giấy chứng minh nhân dân số/Passport/Identity No:................
Do:.................... cấp ngày..... tháng...... năm.... tại....................................
Issued by:.................... on date..... month...... year.... in............................
Chúng tôi đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:
We propose to extend, amend, supplement, reissue the Establishment license of the Branch/representative office in Vietnam with specific contents as below:
Nội dung điều chỉnh/Adjustment content:................................................
Lý do điều chỉnh/Reasons:........................................................................
Chúng tôi xin cam kết/We hereby commit:
1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo/ to take full responsibility for the fidelity and accuracy of the content of the application and attached dossiers.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến chi nhánh/văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện/to abide by all regulations of Vietnamese laws regarding branch/ representative office of foreign tourism enterprises in Viet Nam and regulations of the establishment license of the branch/representative office./.
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN
CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH NƯỚC NGOÀI
LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
(Signed, stamped and full name)
6. Thủ tục C ấp t hẻ h ướng dẫn viên du lịch quốc tế
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân
+ Làm đơn, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định;
+ Nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh;
+ Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm hành chính công Tỉnh nhận kết quả.
- Công chức Sở Du lịch làm việc tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp pháp theo quy định thì hướng dẫn và đề nghị bổ sung;
+ Nghiên cứu, thẩm định hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện cấp thẻ; trường hợp không cấp thẻ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
* Cách thức thực hiện:
- Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua mạng tại địa chỉ: http://dichvucong.quangninh.gov.vn
- Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên (theo mẫu);
+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan nơi công tác;
+ Bằng cử nhân chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên; nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ về hướng dẫn du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp; ngoại ngữ;
+ Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá ba tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
+ Hai ảnh chân dung 4cm x 6cm chụp trong thời gian không quá ba tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
Tài liệu gửi kèm hồ sơ là bản sao (khi nộp hồ sơ trực tiếp, người nộp đơn mang bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao công chứng hoặc chứng thực (khi nộp hồ sơ qua bưu điện). Trong trường hợp tài liệu được dịch ra tiếng Việt từ tiếng nước ngoài hoặc tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được công chứng hoặc chứng thực.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Du lịch.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Tổng cục Du lịch.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
* Phí, lệ phí: 650.000 đồng/thẻ.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch (Mẫu 3 1 - Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có đủ các điều kiện sau đây được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế:
+ Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện.
- Yêu cầu về trình độ nghiệp vụ đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế:
+ Bằng cử nhân chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên;
+ Bằng đại học chuyên ngành khác trở lên và thẻ hướng dẫn viên nội địa;
+ Bằng đại học ngành du lịch trở lên nhưng không thuộc chuyên ngành hướng dẫn du lịch và chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch khóa 1 tháng;
+ Bằng đại học trở lên thuộc khối KT, KHXH-NV và chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch khóa 2 tháng;
+ Bằng đại học trở lên thuộc khối KHTN, KH Công nghệ và chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch khóa 3 tháng;
+ Bằng đại học trở lên không thuộc chuyên ngành hướng dẫn du lịch và chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch cấp cho những người có kinh nghiệm và kiến thức về hướng dẫn du lịch nhưng không có điều kiện tham dự các khoá bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, đã tham dự kỳ kiểm tra và đạt yêu cầu về nghiệp vụ hướng dẫn du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền tổ chức.
- Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ:
+ Bằng đại học chuyên ngành ngoại ngữ trở lên;
+ Bằng đại học ở nước ngoài trở lên;
+ Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL 500 điểm hoặc IELTS 5.5 điểm hoặc TOEIC 650 điểm trở lên, hoặc chứng chỉ tương đương đối với các ngoại ngữ khác;
+ Chứng nhận đã qua kỳ kiểm tra trình độ ngoại ngữ do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch;
- Thông tư số 177/2016/TT-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên; lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam;
- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
Mẫu đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
(M ẫu 31- Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………… , ngày…… tháng…… năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH
Kính gửi: Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh
|
- Họ và tên
(viết in hoa)
: .........................................................................................
|
- Họ và tên
(viết in hoa)
: .........................................................................................
|
|
- Ngày sinh: ............./................./.........................
|
- Giới tính: Nam Nữ
|
|
- Dân tộc: .............................................................
|
- Tôn giáo: ..............................
|
|
- Giấy CMND số : ...............................................
|
- Nơi cấp: ................................
|
|
- Hộ khẩu thường trú:................................................................................................
|
- Hộ khẩu thường trú:................................................................................................
|
|
- Địa chỉ liên lạc: ......................................................................................................
|
- Địa chỉ liên lạc: ......................................................................................................
|
|
- Điện thoại: .........................................................
|
- Fax: .......................................
|
|
- Email: .....................................................................................................................
|
- Email: .....................................................................................................................
|
Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh thẩm định và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch ......................... cho tôi theo quy định của Luật Du lịch.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
7. Thủ tục Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân
+ Làm đơn, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định;
+ Nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh;
+ Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm hành chính công Tỉnh nhận kết quả.
- Công chức Sở Du lịch làm việc tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp pháp theo quy định thì hướng dẫn và đề nghị bổ sung;
+ Nghiên cứu, thẩm định hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện cấp thẻ; trường hợp không cấp thẻ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
* Cách thức thực hiện:
- Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua mạng tại địa chỉ: http://dichvucong.quangninh.gov.vn
- Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên (theo mẫu);
+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan nơi công tác;
+ Bằng trung cấp chuyên nghiệp chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên; nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp (bản sao chứng thực);
+ Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá ba tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
+ Hai ảnh chân dung 4cm x 6cm chụp trong thời gian không quá ba tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
Tài liệu gửi kèm hồ sơ là bản sao (khi nộp hồ sơ trực tiếp, người nộp đơn mang bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao công chứng hoặc chứng thực (khi nộp hồ sơ qua đường bưu điện). Trong trường hợp tài liệu được dịch ra tiếng Việt từ tiếng nước ngoài hoặc tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được công chứng hoặc chứng thực.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Du lịch.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Tổng cục Du lịch.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa.
* Phí, lệ phí: Mức phí: 650.000 đồng/thẻ.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch ( M ẫu 31 - Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có đủ các điều kiện sau đây được cấp thẻ hướng dẫn viên nội địa:
+ Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện.
- Yêu cầu về trình độ nghiệp vụ đối với hướng dẫn viên du lịch nội địa:
+ Bằng trung cấp chuyên nghiệp chuyên ngành hướng dẫn viên du lịch trở lên;
+ Bằng đại học ngành du lịch trở lên nhưng không thuộc chuyên ngành hướng dẫn du lịch và chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch khóa 1 tháng;
+ Bằng trung cấp, cao đẳng ngành du lịch không phải chuyên ngành hướng dẫn du lịch hoặc bằng đại học trở lên thuộc khối kinh tế, khoa học xã hội và nhân văn và chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch khóa 2 tháng;
+ Bằng trung cấp, cao đẳng chuyên ngành khác không phải ngành hướng dẫn du lịch hoặc bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc khối khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ và chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch khóa 3 tháng;
+Bằng trung cấp trở lên không thuộc chuyên ngành hướng dẫn du lịch và chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch cấp cho những người có kinh nghiệm và kiến thức về hướng dẫn du lịch nhưng không có điều kiện tham dự các khoá bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, đã tham dự kỳ kiểm tra và đạt yêu cầu về nghiệp vụ hướng dẫn du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền tổ chức.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch;
- Thông tư số 177/2016/TT-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên; lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam;
- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
Mẫu đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
(M ẫu 31- Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………… , ngày…… tháng…… năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH
Kính gửi: Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh
|
- Họ và tên
(viết in hoa)
: .........................................................................................
|
- Họ và tên
(viết in hoa)
: .........................................................................................
|
|
- Ngày sinh: ............./................./.........................
|
- Giới tính: Nam Nữ
|
|
- Dân tộc: .............................................................
|
- Tôn giáo: ..............................
|
|
- Giấy CMND số : ...............................................
|
- Nơi cấp: ................................
|
|
- Hộ khẩu thường trú:................................................................................................
|
- Hộ khẩu thường trú:................................................................................................
|
|
- Địa chỉ liên lạc: ......................................................................................................
|
- Địa chỉ liên lạc: ......................................................................................................
|
|
- Điện thoại: .........................................................
|
- Fax: .......................................
|
|
- Email: .....................................................................................................................
|
- Email: .....................................................................................................................
|
Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh thẩm định và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch ......................... cho tôi theo quy định của Luật Du lịch.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
8. Thủ tục Đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân
+ Làm đơn, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định;
+ Nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh;
+ Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm hành chính công Tỉnh nhận kết quả.
- Công chức Sở Du lịch làm việc tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp pháp theo quy định thì hướng dẫn và đề nghị bổ sung;
+ Nghiên cứu, thẩm định hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện cấp thẻ; trường hợp không cấp thẻ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
* Cách thức thực hiện:
- Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua mạng tại địa chỉ: http://dichvucong.quangninh.gov.vn
- Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị đổi thẻ hướng dẫn viên (theo mẫu);
+ Giấy chứng nhận đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức định kỳ cho hướng dẫn viên do cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền cấp;
+ Bản sao thẻ hướng dẫn viên cũ (chứng thực);
+ Hai ảnh chân dung 4cm x 6cm chụp trong thời gian không quá ba tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
Tài liệu gửi kèm hồ sơ là bản sao (khi nộp hồ sơ trực tiếp, người nộp đơn mang bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao công chứng hoặc chứng thực (khi nộp hồ sơ qua đường bưu điện). Trong trường hợp tài liệu được dịch ra tiếng Việt từ tiếng nước ngoài hoặc tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được công chứng hoặc chứng thực.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Du lịch.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Tổng cục Du lịch.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ hướng dẫn viên.
* Phí, lệ phí:
- Thẻ hướng dẫn viên quốc tế: 650.000 đồng/thẻ.
- Thẻ hướng dẫn viên nội địa: 650.000 đồng/thẻ.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch ( M ẫu 31- Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch;
- Thông tư số 177/2016/TT-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên; lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam;
- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
Mẫu đơn đề nghị đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch
(M ẫu 31- Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………… , ngày…… tháng…… năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI
THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH
Kính gửi: Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh
|
- Họ và tên
(viết in hoa)
: .........................................................................................
|
- Họ và tên
(viết in hoa)
: .........................................................................................
|
- Họ và tên
(viết in hoa)
: .........................................................................................
|
- Họ và tên
(viết in hoa)
: .........................................................................................
|
|
- Ngày sinh: ............./................./.........................
|
- Ngày sinh: ............./................./.........................
|
- Giới tính: Nam Nữ
|
- Giới tính: Nam Nữ
|
|
- Dân tộc: .............................................................
|
- Dân tộc: .............................................................
|
- Tôn giáo: ..............................
|
- Tôn giáo: ..............................
|
|
- Giấy CMND số : ...............................................
|
- Giấy CMND số : ...............................................
|
- Nơi cấp: ................................
|
- Nơi cấp: ................................
|
|
- Hộ khẩu thường trú:................................................................................................
|
- Hộ khẩu thường trú:................................................................................................
|
- Hộ khẩu thường trú:................................................................................................
|
- Hộ khẩu thường trú:................................................................................................
|
|
- Địa chỉ liên lạc: ......................................................................................................
|
- Địa chỉ liên lạc: ......................................................................................................
|
- Địa chỉ liên lạc: ......................................................................................................
|
- Địa chỉ liên lạc: ......................................................................................................
|
|
- Điện thoại: .........................................................
|
- Điện thoại: .........................................................
|
- Fax: .......................................
|
- Fax: .......................................
|
|
- Email: .....................................................................................................................
|
- Email: .....................................................................................................................
|
- Email: .....................................................................................................................
|
- Email: .....................................................................................................................
|
|
- Đã được cấp thẻ hướng dẫn viên:
|
- Đã được cấp thẻ hướng dẫn viên:
|
- Đã được cấp thẻ hướng dẫn viên:
|
- Đã được cấp thẻ hướng dẫn viên:
|
|
Loại: Nội địa Quốc tế
|
Loại: Nội địa Quốc tế
|
Loại: Nội địa Quốc tế
|
Loại: Nội địa Quốc tế
|
|
Số thẻ: ........................
|
- Nơi cấp: ....................
|
- Nơi cấp: ....................
|
- Ngày hết hạn: ...../...../......
|
- Lý do đề nghị đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch:.....................................................
Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh thẩm định và cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch ......................... cho tôi theo quy định của Luật Du lịch.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
9. Thủ tục Cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân
+ Làm đơn, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định;
+ Nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh;
+ Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm hành chính công Tỉnh nhận kết quả.
- Công chức Sở Du lịch làm việc tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp pháp theo quy định thì hướng dẫn và đề nghị bổ sung;
+ Nghiên cứu, thẩm định hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện cấp thẻ; trường hợp không cấp thẻ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
* Cách thức thực hiện:
- Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua mạng tại địa chỉ: http://dichvucong.quangninh.gov.vn
- Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên (theo mẫu);
+ Giấy xác nhận bị mất thẻ hoặc bị hư hỏng;
+ Hai ảnh chân dung 4cm x 6cm chụp trong thời gian không quá ba tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
Tài liệu gửi kèm hồ sơ là bản sao (khi nộp hồ sơ trực tiếp, người nộp đơn mang bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao công chứng hoặc chứng thực (khi nộp hồ sơ qua đường bưu điện). Trong trường hợp tài liệu được dịch ra tiếng Việt từ tiếng nước ngoài hoặc tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được công chứng hoặc chứng thực.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Du lịch.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Tổng cục Du lịch.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ hướng dẫn viên.
* Phí, lệ phí:
- Thẻ hướng dẫn viên quốc tế: 650.000 đồng/thẻ.
- Thẻ hướng dẫn viên nội địa: 650.000 đồng/thẻ.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch ( M ẫu 31- Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch;
- Thông tư số 177/2016/TT-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên; lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam;
- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
Mẫu đơn đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch
(M ẫu 31- Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………… , ngày…… tháng…… năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH
Kính gửi: Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh
|
- Họ và tên
(viết in hoa)
: .........................................................................................
|
- Họ và tên
(viết in hoa)
: .........................................................................................
|
- Họ và tên
(viết in hoa)
: .........................................................................................
|
- Họ và tên
(viết in hoa)
: .........................................................................................
|
|
- Ngày sinh: ............./................./.........................
|
- Ngày sinh: ............./................./.........................
|
- Giới tính: Nam Nữ
|
- Giới tính: Nam Nữ
|
|
- Dân tộc: .............................................................
|
- Dân tộc: .............................................................
|
- Tôn giáo: ..............................
|
- Tôn giáo: ..............................
|
|
- Giấy CMND số : ...............................................
|
- Giấy CMND số : ...............................................
|
- Nơi cấp: ................................
|
- Nơi cấp: ................................
|
|
- Hộ khẩu thường trú:................................................................................................
|
- Hộ khẩu thường trú:................................................................................................
|
- Hộ khẩu thường trú:................................................................................................
|
- Hộ khẩu thường trú:................................................................................................
|
|
- Địa chỉ liên lạc: ......................................................................................................
|
- Địa chỉ liên lạc: ......................................................................................................
|
- Địa chỉ liên lạc: ......................................................................................................
|
- Địa chỉ liên lạc: ......................................................................................................
|
|
- Điện thoại: .........................................................
|
- Điện thoại: .........................................................
|
- Fax: .......................................
|
- Fax: .......................................
|
|
- Email: .....................................................................................................................
|
- Email: .....................................................................................................................
|
- Email: .....................................................................................................................
|
- Email: .....................................................................................................................
|
|
- Đã được cấp thẻ hướng dẫn viên:
|
- Đã được cấp thẻ hướng dẫn viên:
|
- Đã được cấp thẻ hướng dẫn viên:
|
- Đã được cấp thẻ hướng dẫn viên:
|
|
Loại: Nội địa Quốc tế
|
Loại: Nội địa Quốc tế
|
Loại: Nội địa Quốc tế
|
Loại: Nội địa Quốc tế
|
|
Số thẻ: ........................
|
- Nơi cấp: ....................
|
- Nơi cấp: ....................
|
- Ngày hết hạn: ...../...../......
|
- Lý do đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch :...............................................
Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh thẩm định và cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch ......................... cho tôi theo quy định của Luật Du lịch.
Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch./.
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
1 0 . Thủ tục Cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịc h
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân
+ Làm đơn, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định;
+ Nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh;
+ Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm hành chính công Tỉnh nhận kết quả.
- Công chức Sở Du lịch làm việc tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp pháp theo quy định thì hướng dẫn và đề nghị bổ sung;
+ Nghiên cứu, thẩm định hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện ra quyết định; trường hợp không đủ điều kiện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
* Cách thức thực hiện:
- Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua mạng tại địa chỉ: http://dichvucong.quangninh.gov.vn
- Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp biển hiệu (theo mẫu);
+ Báo cáo của cơ sở kinh doanh về:
- Tình hình hoạt động;
- Cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động;
- An ninh trật tự, phòng chống cháy nổ;
- Phòng chống tệ nạn xã hội;
- Vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Du lịch.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
* Phí, lệ phí: Mức phí: 1.000.000 đồng/ 01 cơ sở.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch ( Phụ lục III- Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đăng ký kinh doanh và thực hiện các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch:
+ Vị trí dễ tiếp cận, có quầy bar;
+ Đủ điều kiện phục vụ tối thiểu năm mươi khách; có trang thiết bị phù hợp đối với từng loại món ăn, đồ uống; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;
+ Có thực đơn, đơn giá và bán đúng giá ghi trong thực đơn;
+ Đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;
+ Bếp thông thoáng, có trang thiết bị chất lượng tốt để bảo quản và chế biến thực phẩm;
+ Nhân viên phục vụ mặc đồng phục phù hợp với từng vị trí công việc, đeo phù hiệu trên áo;
+ Có phòng vệ sinh riêng cho khách;
+ Thực hiện niêm yết giá và chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng.
- Bố trí nơi gửi phương tiện giao thông của khách.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 1/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số 88/2008//TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch;
- Thông tư số 178/2016/TT-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, phân hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định, phân hạng cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch;
- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL và Thông tư số 05/2013/TT-BVHTTDL;
- Thông tư số 2642/VBHN-BVHTTDL ngày 08/7/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch;
- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
Mẫu đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
(Phụ lục III- Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tên cơ sở dịch vụ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… ngày…… tháng ……..năm....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BIỂN HIỆU
ĐẠT TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH
Kính gửi: Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh
- Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống:
- Địa chỉ:
- Điện thoại: Fax:
Email: Website:
- Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
Ngày cấp: Nơi cấp:
- Thời gian bắt đầu kinh doanh:
- Tổng số người quản lý và nhân viên phục vụ:
- Đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
Chúng tôi xin thực hiện nghiêm túc và đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:......
|
GIÁM Đ
ỐC HOẶC CHỦ CƠ SỞ
(
Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên
)
|
11. Thủ tục Cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm du lịch
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân
+ Làm đơn, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định;
+ Nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh;
+ Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm hành chính công Tỉnh nhận kết quả.
- Công chức Sở Du lịch làm việc tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp pháp theo quy định thì hướng dẫn và đề nghị bổ sung;
+ Nghiên cứu, thẩm định hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện ra quyết định; trường hợp không đủ điều kiện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
* Cách thức thực hiện:
- Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua mạng tại địa chỉ: http://dichvucong.quangninh.gov.vn
- Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp biển hiệu (theo mẫu).
+ Báo cáo của cơ sở kinh doanh về:
- Tình hình hoạt động.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động.
- An ninh trật tự, phòng chống cháy nổ.
- Phòng chống tệ nạn xã hội.
- Vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Du lịch.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
* Phí, lệ phí: Mức phí: 1.000.000 đồng/ 01 cơ sở.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch ( Phụ lục III- Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đăng ký kinh doanh và thực hiện các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm du lịch:
+ Hàng hóa phải có nguồn gốc rõ ràng đảm bảo chất lượng; không bán hàng giả, hàng không đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; thực hiện niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết; có túi đựng hàng hóa cho khách bằng chất liệu thân thiện với môi trường; có trách nhiệm đổi, nhận lại hoặc bồi hoàn cho khách đối với hàng hóa không đúng chất lượng cam kết;
+ Nhân viên mặc đồng phục, đeo phù hiệu tên trên áo; thái độ phục vụ tận tình, vui vẻ, chu đáo, không nài ép khách mua hàng hóa; có nghiệp vụ và kỹ năng bán hàng; không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất gây nghiện;
+ Cửa hàng có vị trí dễ tiếp cận; diện tích tối thiểu năm mươi mét vuông; trang trí mặt tiền, trưng bày hàng hóa hài hòa, hợp lý; có hệ thống chiếu sáng cửa hàng và khu vực trưng bày hàng hóa; có hộp thư hoặc sổ góp ý của khách đặt ở nơi thuận tiện; có nơi thử đồ cho khách đối với hàng hóa là quần áo; có phòng vệ sinh;
+ Chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng.
- Bố trí nơi gửi phương tiện giao thông của khách.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 1/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chúnh phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch;
- Thông tư số 178/2016/TT-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, phân hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định, phân hạng cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch;
- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL và Thông tư số 05/2013/TT-BVHTTDL;
- Thông tư số 2642/VBHN-BVHTTDL ngày 08/7/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch;
- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
Mẫu đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
(Phụ lục III- Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tên cơ sở dịch vụ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… ngày…… tháng ……..năm....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BIỂN HIỆU
ĐẠT TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH
Kính gửi: Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh
- Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm:
- Địa chỉ:
- Điện thoại: Fax:
Email: Website:
- Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
Ngày cấp: Nơi cấp:
- Thời gian bắt đầu kinh doanh:
- Tổng số người quản lý và nhân viên phục vụ:
- Đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
Chúng tôi xin thực hiện nghiêm túc và đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:......
|
GIÁM Đ
ỐC HOẶC CHỦ CƠ SỞ
(
Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên
)
|
12. Thủ tục Cấp lại biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch và cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm du lịch
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân
+ Làm đơn, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định;
+ Nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh;
+ Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm hành chính công Tỉnh nhận kết quả.
- Công chức Sở Du lịch làm việc tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp pháp theo quy định thì hướng dẫn và đề nghị bổ sung;
+ Nghiên cứu, thẩm định hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện ra quyết định; trường hợp không đủ điều kiện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
* Cách thức thực hiện:
- Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua mạng tại địa chỉ: http://dichvucong.quangninh.gov.vn
- Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp lại biển hiệu (theo mẫu)
+ Báo cáo của cơ sở kinh doanh về:
- Tình hình hoạt động.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động.
- An ninh trật tự, phòng chống cháy nổ.
- Phòng chống tệ nạn xã hội.
- Vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Du lịch.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
* Phí, lệ phí: Mức phí: 1.000.000 đồng/ 01 cơ sở.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Phụ lục III- Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Ít nhất ba tháng trước khi hết thời hạn ghi trong quyết định cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, cơ sở kinh doanh phải gửi một (01) bộ hồ sơ đăng ký đến Sở Du lịch để thẩm định, xem xét và ra quyết định cấp lại biển hiệu.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 1/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số 88/2008//TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của i1nh phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch;
- Thông tư số 178/2016/TT-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, phân hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định, phân hạng cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch;
- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL và Thông tư số 05/2013/TT-BVHTTDL;
- Thông tư số 2642/VBHN-BVHTTDL ngày 08/7/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch;
- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
Mẫu đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
(Phụ lục III- Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tên cơ sở dịch vụ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… ngày…… tháng ……..năm....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BIỂN HIỆU
ĐẠT TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH
Kính gửi: Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh
- Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống hoặc mua sắm:
- Địa chỉ:
- Điện thoại: Fax:
Email: Website:
- Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
Ngày cấp: Nơi cấp:
- Thời gian bắt đầu kinh doanh:
- Tổng số người quản lý và nhân viên phục vụ:
- Đề nghị cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
Chúng tôi xin thực hiện nghiêm túc và đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:......
|
GIÁM Đ
ỐC HOẶC CHỦ CƠ SỞ
(
Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên
)
|
13. Thủ tục Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng du lịch
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân
+ Làm đơn, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định;
+ Nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh;
+ Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm hành chính công Tỉnh nhận kết quả.
- Công chức Sở Du lịch làm việc tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp pháp theo quy định thì hướng dẫn và đề nghị bổ sung;
+ Nghiên cứu, thẩm định hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện ra quyết định; trường hợp không đủ điều kiện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
* Cách thức thực hiện:
- Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua mạng tại địa chỉ: http://dichvucong.quangninh.gov.vn.
- Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch (theo mẫu);
+ Biểu đánh giá chất lượng cơ sở lưu trú du lịch quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch;
+ Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch (phụ lục 2, Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008);
+ Bản sao có giá trị pháp lý:
- Đăng ký kinh doanh của cơ sở lưu trú du lịch, quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có);
- Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch đối với người quản lý;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
- Văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với khách sạn nhà nghỉ du lịch cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000m3 trở lên khi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (đối với cơ sở lưu trú du lịch có cung cấp dịch vụ ăn uống);
+ Biên lai nộp lệ phí thẩm định cơ sở lưu trú du lịch theo quy định hiện hành;
+ Bản sao có giá trị pháp lý văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của trưởng các bộ phận lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp, bảo vệ.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Thủ tục Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng 1 sao, 2 sao cho tàu lưu trú du lịch. Thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Thủ tục Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng du lịch. Thời hạn giải quyết 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Du lịch.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
* Phí, lệ phí: 1.500.000 đồng/lần/cơ sở.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch (Phụ lục 01- Ban hành kèm theo Thông tư số 2642/VBHN-BVHTTDL ngày 08/7/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch (Phụ lục 2- Ban hành kèm theo Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Có đăng ký kinh doanh lưu trú du lịch;
(2) Có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật đối với cơ sở lưu trú du lịch;
(3) Phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu về xây dựng, trang thiết bị, dịch vụ, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của người quản lý và nhân viên phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tương ứng đối với mỗi loại, hạng;
(4) Cơ sở lưu trú du lịch không được xây dựng trong hoặc liền kề với khu vực thuộc phạm vi quốc phòng, an ninh quản lý, không được cản trở đến không gian của trận địa phòng không quốc gia; phải bảo đảm khoảng cách an toàn đối với trường học, bệnh viện, những nơi gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch;
- Thông tư số 19/2014/TT-BVHTTDL ngày 08/12/2014 của Bộ VHTTDL sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL, Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL, Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL;
- Thông tư số 178/2016/TT-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, phân hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định, phân hạng cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch;
- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Quyết định số 2942/QĐ-BVHTTDL ngày 14/9/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL và Thông tư số 05/2013/TT-BVHTTDL;
- Thông tư số 2642/VBHN-BVHTTDL ngày 08/7/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch
(Phụ lục 01- Ban hành kèm theo Thông tư số 2642/VBHN-BVHTTDL ngày 08/7/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
…………
.., ngày…… tháng……. năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XẾP HẠNG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
|
Kính gửi:
|
Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh
|
Thực hiện Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, sau khi nghiên cứu Tiêu chí xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch, chúng tôi làm đơn này đề nghị Sở Du lịch xem xét, xếp hạng cho cơ sở lưu trú du lịch.
1. Thông tin chung về cơ sở lưu trú du lịch
- Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch:
- Địa chỉ:
- Điện thoại: Fax: Email: Website:
- Thời điểm bắt đầu kinh doanh:
- Loại, hạng đã được công nhận (nếu có) : ........... theo Quyết định số:
ngày …/…/… ...............................................................................................
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Tổng vốn đầu tư ban đầu:
- Tổng vốn đầu tư nâng cấp:
- Tổng diện tích mặt bằng (m2):
- Tổng diện tích mặt bằng xây dựng (m2):
- Tổng số buồng: Công suất buồng bình quân (%):
|
STT
|
Loại buồng
|
Số lượng buồng
|
Giá buồng
|
Giá buồng
|
|
STT
|
Loại buồng
|
Số lượng buồng
|
VND
|
USD
|
|
1
|
||||
|
2
|
||||
|
...
|
- Dịch vụ có trong cơ sở lưu trú du lịch:…………………………
3. Người quản lý và nhân viên phục vụ
- Tổng số:
Trong đó:
Trực tiếp: Lễ tân: Bếp:
Gián tiếp: Buồng: Khác:
Ban giám đốc: Bàn, bar:
- Trình độ:
Trên đại học: Đại học: Cao đẳng:
Trung cấp: Sơ cấp: THPT:
- Được đào tạo nghiệp vụ (%):
- Ngoại ngữ (%):
- Hạng đề nghị:
Chúng tôi xin thực hiện nghiêm túc và đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn quy định./.
|
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
HOẶC CHỦ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) |
Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ
trong cơ sở lưu trú du lịch
(Phụ lục 2- Ban hành kèm theo Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
:......
Tên cơ sở lưu trú
______________________________
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________________________
|
…… ngày…… tháng ……..năm........
DANH SÁCH NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN PHỤC VỤ
TRONG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
Kính gửi: Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh
|
SSố TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Năm sinh
|
Chức danh
|
Trình độ
|
Trình độ
|
Trình độ
|
Trình độ
|
|
SSố TT
|
Họ và tên
|
Nam
|
Nữ
|
Chức danh
|
Văn hóa
|
Chuyên môn
|
Nghiệp vụ du lịch
|
Ngoại ngữ (*)
|
|
1
|
||||||||
|
2
|
Ghi chú:
Ngoại ngữ (*) kê khai như sau:
A (tiếng Anh); P (tiếng Pháp); T (tiếng Trung Quốc); K (ngoại ngữ khác)
GTCB: giao tiếp cơ bản (tương đương bằng A, B)
GTT: giao tiếp tốt (tương đương bằng C)
TT: thông thạo (tương đương bằng đại học)
Ví dụ :
TT (A, P): thông thạo tiếng Anh, tiếng Pháp
GTT (T): giao tiếp tốt tiếng Trung Quốc
GTCB (K): giao tiếp cơ bản ngoại ngữ khác
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:......
|
Giám đốc Doanh nghiệp hoặc
chủ cơ sở lưu trú du lịch
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
14. Thủ tục Thẩm định lại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng du lịch
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân
+ Làm đơn, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định;
+ Nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh;
+ Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm hành chính công Tỉnh nhận kết quả.
- Công chức Sở Du lịch làm việc tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp pháp theo quy định thì hướng dẫn và đề nghị bổ sung;
+ Nghiên cứu, thẩm định hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện ra quyết định; trường hợp không đủ điều kiện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
* Cách thức thực hiện:
- Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua mạng tại địa chỉ: http://dichvucong.quangninh.gov.vn.
- Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch (theo mẫu);
+ Biểu đánh giá chất lượng cơ sở lưu trú du lịch quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch;
+ Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch (phụ lục 2, Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008);
+ Bản sao có giá trị pháp lý:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của cơ sở lưu trú du lịch, quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh);
- Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch đối với người quản lý;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (đối với cơ sở lưu trú du lịch có cung cấp dịch vụ ăn uống);
- Văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của trưởng các bộ phận lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp, bảo vệ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
- Thủ tục Thẩm định lại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng 1 sao, 2 sao cho tàu lưu trú du lịch. Thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Thủ tục Thẩm định lại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, làng du lịch. Thời hạn giải quyết 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Du lịch.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
* Phí, lệ phí: 1.500.000 đồng/lần/cơ sở.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch (Phụ lục II- Ban hành kèm theo Thông tư số 2642/VBHN-BVHTTDL ngày 08/7/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch (Phụ lục 2- Ban hành kèm theo Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Ít nhất ba tháng trước khi hết thời hạn theo quyết định công nhận hạng, cơ sở lưu trú du lịch phải gửi hồ sơ đăng ký lại hạng đến Sở Du lịch. Trình tự, thủ tục đề nghị thẩm định, xếp hạng lại như thẩm định, xếp hạng lần đầu.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chúnh phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch;
- Thông tư số 19/2014/TT-BVHTTDL ngày 08/12/2014 của Bộ VHTTDL sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL, Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL, Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL;
- Thông tư số 178/2016/TT-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, phân hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định, phân hạng cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch;
- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Quyết định số 2942/QĐ-BVHTTDL ngày 14/9/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL và Thông tư số 05/2013/TT-BVHTTDL;
- Thông tư số 2642/VBHN-BVHTTDL ngày 08/7/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
Đơn đề nghị xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch
(Phụ lục II- Ban hành kèm theo Thông tư số 2642/VBHN-BVHTTDL ngày 08/7/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
…………
.., ngày…… tháng……. năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XẾP HẠNG LẠI CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
|
Kính gửi:
|
Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh
|
Thực hiện Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, sau khi nghiên cứu Tiêu chí xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch, chúng tôi làm đơn này đề nghị Sở Du lịch xem xét, xếp hạng cho cơ sở lưu trú du lịch.
1. Thông tin chung về cơ sở lưu trú du lịch
- Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch:
- Địa chỉ:
- Điện thoại: Fax: Email: Website:
- Thời điểm bắt đầu kinh doanh:
- Loại, hạng đã được công nhận (nếu có) : ........... theo Quyết định số:
ngày …/…/… ...............................................................................................
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Tổng vốn đầu tư ban đầu:
- Tổng vốn đầu tư nâng cấp:
- Tổng diện tích mặt bằng (m2):
- Tổng diện tích mặt bằng xây dựng (m2):
- Tổng số buồng: Công suất buồng bình quân (%):
|
STT
|
Loại buồng
|
Số lượng buồng
|
Giá buồng
|
Giá buồng
|
|
STT
|
Loại buồng
|
Số lượng buồng
|
VND
|
USD
|
|
1
|
||||
|
2
|
||||
|
...
|
- Dịch vụ có trong cơ sở lưu trú du lịch:…………………………
3. Người quản lý và nhân viên phục vụ
- Tổng số:
Trong đó:
Trực tiếp: Lễ tân: Bếp:
Gián tiếp: Buồng: Khác:
Ban giám đốc: Bàn, bar:
- Trình độ:
Trên đại học: Đại học: Cao đẳng:
Trung cấp: Sơ cấp: THPT:
- Được đào tạo nghiệp vụ (%):
- Ngoại ngữ (%):
- Hạng đề nghị:
Chúng tôi xin thực hiện nghiêm túc và đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn quy định./.
|
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
HOẶC CHỦ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) |
Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ
trong cơ sở lưu trú du lịch
(Phụ lục 2- Ban hành kèm theo Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
:......
Tên cơ sở lưu trú
______________________________
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________________________
|
…… ngày…… tháng ……..năm........
DANH SÁCH NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN PHỤC VỤ
TRONG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
Kính gửi: Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh
|
SSố TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Năm sinh
|
Chức danh
|
Trình độ
|
Trình độ
|
Trình độ
|
Trình độ
|
|
SSố TT
|
Họ và tên
|
Nam
|
Nữ
|
Chức danh
|
Văn hóa
|
Chuyên môn
|
Nghiệp vụ du lịch
|
Ngoại ngữ (*)
|
|
1
|
||||||||
|
2
|
Ghi chú:
Ngoại ngữ (*) kê khai như sau:
A (tiếng Anh); P (tiếng Pháp); T (tiếng Trung Quốc); K (ngoại ngữ khác)
GTCB: giao tiếp cơ bản (tương đương bằng A, B)
GTT: giao tiếp tốt (tương đương bằng C)
TT: thông thạo (tương đương bằng đại học)
Ví dụ :
TT (A, P): thông thạo tiếng Anh, tiếng Pháp
GTT (T): giao tiếp tốt tiếng Trung Quốc
GTCB (K): giao tiếp cơ bản ngoại ngữ khác
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:......
|
Giám đốc Doanh nghiệp hoặc
chủ cơ sở lưu trú du lịch
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
15. Thủ tục Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, cơ sở lưu trú du lịch khác
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân
+ Làm đơn, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định;
+ Nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh;
+ Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm hành chính công Tỉnh nhận kết quả.
- Công chức Sở Du lịch làm việc tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp pháp theo quy định thì hướng dẫn và đề nghị bổ sung;
+ Nghiên cứu, thẩm định hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện ra quyết định; trường hợp không đủ điều kiện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
* Cách thức thực hiện:
- Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua mạng tại địa chỉ: http://dichvucong.quangninh.gov.vn
- Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch (theo mẫu);
+ Biểu đánh giá chất lượng cơ sở lưu trú du lịch quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch;
+ Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch (phụ lục 2 - Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008);
+ Bản sao có giá trị pháp lý:
- Đăng ký kinh doanh của cơ sở lưu trú du lịch, quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có);
- Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch đối với người quản lý;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
- Văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với khách sạn nhà nghỉ du lịch cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000m3 trở lên khi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (đối với cơ sở lưu trú du lịch có cung cấp dịch vụ ăn uống);
+ Biên lai nộp lệ phí thẩm định cơ sở lưu trú du lịch theo quy định hiện hành.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: Trong thời 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Du lịch.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch.
- Cơ quan phối hợp (nếu có):
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
* Phí, lệ phí: 1 . 000.000 đồng/lần/cơ sở.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch (Phụ lục 01- Ban hành kèm theo Thông tư số 2642/VBHN-BVHTTDL ngày 08/7/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch (Phụ lục 2- Ban hành kèm theo Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Có đăng ký kinh doanh lưu trú du lịch;
(2) Có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật đối với cơ sở lưu trú du lịch;
(3) Phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu về xây dựng, trang thiết bị, dịch vụ, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của người quản lý và nhân viên phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tương ứng đối với mỗi loại, hạng;
(4) Cơ sở lưu trú du lịch không được xây dựng trong hoặc liền kề với khu vực thuộc phạm vi quốc phòng, an ninh quản lý, không được cản trở đến không gian của trận địa phòng không quốc gia; phải bảo đảm khoảng cách an toàn đối với trường học, bệnh viện, những nơi gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chúnh phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch;
- Thông tư số 19/2014/TT-BVHTTDL ngày 08/12/2014 của Bộ VHTTDL sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL, Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL, Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL;
- Thông tư số 178/2016/TT-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, phân hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định, phân hạng cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch;
- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Quyết định số 2942/QĐ-BVHTTDL ngày 14/9/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL và Thông tư số 05/2013/TT-BVHTTDL;
- Thông tư số 2642/VBHN-BVHTTDL ngày 08/7/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
‘
Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch
(Phụ lục 01- Ban hành kèm theo Thông tư số 2642/VBHN-BVHTTDL ngày 08/7/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
…………
.., ngày…… tháng……. năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XẾP HẠNG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
|
Kính gửi: Sở Du lịch Quảng Ninh
|
Thực hiện Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, sau khi nghiên cứu Tiêu chí xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch, chúng tôi làm đơn này đề nghị Sở Du lịch xem xét, xếp hạng cho cơ sở lưu trú du lịch.
1. Thông tin chung về cơ sở lưu trú du lịch
- Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch:
- Địa chỉ:
- Điện thoại: Fax: Email: Website:
- Thời điểm bắt đầu kinh doanh:
- Loại, hạng đã được công nhận (nếu có) : ........... theo Quyết định số:
ngày …/…/… ...............................................................................................
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Tổng vốn đầu tư ban đầu:
- Tổng vốn đầu tư nâng cấp:
- Tổng diện tích mặt bằng (m2):
- Tổng diện tích mặt bằng xây dựng (m2):
- Tổng số buồng: Công suất buồng bình quân (%):
|
STT
|
Loại buồng
|
Số lượng buồng
|
Giá buồng
|
Giá buồng
|
|
STT
|
Loại buồng
|
Số lượng buồng
|
VND
|
USD
|
|
1
|
||||
|
2
|
||||
|
...
|
- Dịch vụ có trong cơ sở lưu trú du lịch:…………………………
3. Người quản lý và nhân viên phục vụ
- Tổng số:
Trong đó:
Trực tiếp: Lễ tân: Bếp:
Gián tiếp: Buồng: Khác:
Ban giám đốc: Bàn, bar:
- Trình độ:
Trên đại học: Đại học: Cao đẳng:
Trung cấp: Sơ cấp: THPT:
- Được đào tạo nghiệp vụ (%):
- Ngoại ngữ (%):
- Hạng đề nghị:
Chúng tôi xin thực hiện nghiêm túc và đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn quy định./.
|
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
HOẶC CHỦ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) |
Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ
trong cơ sở lưu trú du lịch
(Phụ lục 2- Ban hành kèm theo Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc --------------- |
…… ngày…… tháng ……..năm........
DANH SÁCH NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN PHỤC VỤ
TRONG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
Kính gửi: Sở Du lịch Quảng Ninh
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Năm sinh
|
Chức
danh
|
Trình độ
|
Trình độ
|
Trình độ
|
Trình độ
|
|
STT
|
Họ và tên
|
Nam
|
Nữ
|
Chức
danh
|
Văn hóa
|
Chuyên môn
|
Nghiệp vụ du lịch
|
Ngoại ngữ (*)
|
|
1
|
||||||||
|
2
|
Ghi chú:
Ngoại ngữ (*) kê khai như sau:
A (tiếng Anh); P (tiếng Pháp); T (tiếng Trung Quốc); K (ngoại ngữ khác)
GTCB: giao tiếp cơ bản (tương đương bằng A, B)
GTT: giao tiếp tốt (tương đương bằng C)
TT: thông thạo (tương đương bằng đại học)
Ví dụ :
TT (A, P): thông thạo tiếng Anh, tiếng Pháp
GTT (T): giao tiếp tốt tiếng Trung Quốc
GTCB (K): giao tiếp cơ bản ngoại ngữ khác
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:......
|
Giám đốc Doanh nghiệp hoặc
chủ cơ sở lưu trú du lịch
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
16. Thủ tục Thẩm định lại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, cơ sở lưu trú du lịch khác
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân
+ Làm đơn, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định;
+ Nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh;
+ Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm hành chính công Tỉnh nhận kết quả.
- Công chức Sở Du lịch làm việc tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp pháp theo quy định thì hướng dẫn và đề nghị bổ sung;
+ Nghiên cứu, thẩm định hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện ra quyết định; trường hợp không đủ điều kiện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
* Cách thức thực hiện:
- Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua mạng tại địa chỉ: http://dichvucong.quangninh.gov.vn
- Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch (theo mẫu);
+ Biểu đánh giá chất lượng cơ sở lưu trú du lịch quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch;
+ Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch (phụ lục 2, Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008);
+ Bản sao có giá trị pháp lý:
- Đăng ký kinh doanh của cơ sở lưu trú du lịch, quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có);
- Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch đối với người quản lý;
- Văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với khách sạn nhà nghỉ du lịch cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000m3 trở lên khi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (đối với cơ sở lưu trú du lịch có cung cấp dịch vụ ăn uống).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: Trong thời 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Du lịch.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch.
- Cơ quan phối hợp (nếu có):
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
* Phí, lệ phí: 1 . 000.000 đồng/lần/cơ sở.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch (Phụ lục II- Ban hành kèm theo Thông tư số 2642/VBHN-BVHTTDL ngày 08/7/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch (Phụ lục 2- Ban hành kèm theo Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Ít nhất ba tháng trước khi hết thời hạn theo quyết định công nhận hạng, cơ sở lưu trú du lịch phải gửi một (01) bộ hồ sơ đăng ký lại hạng đến Sở Du lịch. Trình tự và thủ tục đề nghị thẩm định, xếp hạng lại như thẩm định, xếp hạng lần đầu.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chúnh phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch;
- Thông tư số 19/2014/TT-BVHTTDL ngày 08/12/2014 của Bộ VHTTDL sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL, Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL, Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL;
- Thông tư số 178/2016/TT-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, phân hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định, phân hạng cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch;
- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Quyết định số 2942/QĐ-BVHTTDL ngày 14/9/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL và Thông tư số 05/2013/TT-BVHTTDL;
- Thông tư số 2642/VBHN-BVHTTDL ngày 08/7/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
Đơn đề nghị xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch
(Phụ lục II- Ban hành kèm theo Thông tư số 2642/VBHN-BVHTTDL ngày 08/7/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
…………
.., ngày…… tháng……. năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XẾP HẠNG LẠI CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
|
Kính gửi: Sở Du lịch Quảng Ninh
|
Thực hiện Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, sau khi nghiên cứu Tiêu chí xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch, chúng tôi làm đơn này đề nghị Sở Du lịch xem xét, xếp hạng lại cho cơ sở lưu trú du lịch.
1. Thông tin chung về cơ sở lưu trú du lịch
- Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch:
- Địa chỉ:
- Điện thoại: Fax: Email: Website:
- Thời điểm bắt đầu kinh doanh:
- Loại, hạng đã được công nhận (nếu có) : ........... theo Quyết định số:
ngày …/…/… ...............................................................................................
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Tổng vốn đầu tư ban đầu:
- Tổng vốn đầu tư nâng cấp:
- Tổng diện tích mặt bằng (m2):
- Tổng diện tích mặt bằng xây dựng (m2):
|
STT
|
Loại buồng
|
Số lượng buồng
|
Giá buồng
|
Giá buồng
|
|
STT
|
Loại buồng
|
Số lượng buồng
|
VND
|
USD
|
|
1
|
||||
|
2
|
||||
|
...
|
- Tổng số buồng: Công suất buồng bình quân (%):
- Dịch vụ có trong cơ sở lưu trú du lịch:…………………………
3. Người quản lý và nhân viên phục vụ
- Tổng số:
Trong đó:
Trực tiếp: Lễ tân: Bếp:
Gián tiếp: Buồng: Khác:
Ban giám đốc: Bàn, bar:
- Trình độ:
Trên đại học: Đại học: Cao đẳng:
Trung cấp: Sơ cấp: THPT:
- Được đào tạo nghiệp vụ (%):
- Ngoại ngữ (%):
- Hạng đề nghị:
Chúng tôi xin thực hiện nghiêm túc và đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn quy định./.
|
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
HOẶC CHỦ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) |
Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ
trong cơ sở lưu trú du lịch
(Phụ lục 2- Ban hành kèm theo Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
TÊN CƠ SỞ LƯU TRÚ ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc --------------- |
…… ngày…… tháng ……..năm........
DANH SÁCH NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN PHỤC VỤ
TRONG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
Kính gửi: Sở Du lịch Quảng Ninh
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Năm sinh
|
Chức
danh
|
Trình độ
|
Trình độ
|
Trình độ
|
Trình độ
|
|
STT
|
Họ và tên
|
Nam
|
Nữ
|
Chức
danh
|
Văn hóa
|
Chuyên môn
|
Nghiệp vụ du lịch
|
Ngoại ngữ (*)
|
|
1
|
||||||||
|
2
|
Ghi chú:
Ngoại ngữ (*) kê khai như sau:
A (tiếng Anh); P (tiếng Pháp); T (tiếng Trung Quốc); K (ngoại ngữ khác)
GTCB: giao tiếp cơ bản (tương đương bằng A, B)
GTT: giao tiếp tốt (tương đương bằng C)
TT: thông thạo (tương đương bằng đại học)
Ví dụ :
TT (A, P): thông thạo tiếng Anh, tiếng Pháp
GTT (T): giao tiếp tốt tiếng Trung Quốc
GTCB (K): giao tiếp cơ bản ngoại ngữ khác
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:......
|
Giám đốc Doanh nghiệp hoặc
chủ cơ sở lưu trú du lịch
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
17. Thủ tục công nhận bãi tắm du lịch
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân
+ Làm đơn, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định;
+ Nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh;
+ Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm hành chính công Tỉnh nhận kết quả.
- Công chức Sở Du lịch làm việc tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp pháp theo quy định thì hướng dẫn và đề nghị bổ sung;
+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, cấp quyết định; trường hợp không đủ điều kiện để đề nghị cấp quyết định có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
+ Tiếp nhận kết quả từ Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
- Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của Sở Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét, cấp quyết định công nhận bãi tắm du lịch cho doanh nghiệp;
+ Trường hợp từ chối cấp quyết định thì phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho Sở Du lịch và doanh nghiệp biết.
* Cách thức thực hiện:
- Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc gửi hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua mạng tại địa chỉ: http://dichvucong.quangninh.gov.vn
- Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị công nhận là bãi tắm du lịch (theo mẫu);
- Quyết định thành lập Ban quản lý bãi tắm, kèm theo danh sách đội ngũ lao động và chức năng nhiệm vụ của từng người;
- Quyết định ban hành kèm theo Nội quy bãi tắm;
- Quyết định thành lập đội cứu nạn, kèm theo chứng chỉ nghề;
- Quyết định thành lập đội quản lý an ninh trật tự và vệ sinh môi trường;
- Báo cáo tổng hợp hiện trạng bãi tắm;
- Phương án khai thác, quản lý và sử dụng bãi tắm du lịch;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường;
- Bản sao công chứng các văn bản sau: Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc chấp thuận dự án đầu tư bãi tắm (nếu có); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế; Quyết định thành lập doanh nghiệp. Các văn bằng, chứng chỉ của các cá nhân làm việc tại bãi tắm.
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ
* Thời hạn giải quyết : 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức, cá nhân.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban Nhân dân tỉnh
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Du lịch
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban quản lý các Khu Di tích, danh lam thắng cảnh, khu Di sản, khu Kinh tế (đối với các bãi tắm thuộc khu Di tích, danh lam thắng cảnh, khu Di sản, khu Kinh tế).
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định hành chính.
* Lệ phí: Không
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị công nhận bãi tắm du lịch ( Phụ lục 01-Ban hành kèm theo Quyết định số 2526/2013/QĐ-UBND ngày 23/9/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh ).
- Báo cáo tổng hợp hiện trạng bãi tắm ( Phụ lục 02 -Ban hành kèm theo Quyết định số 2526/2013/QĐ-UBND ngày 23/9/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh ).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực bãi tắm có đủ các điều kiện sau đây được Công nhận là bãi tắm du lịch: Đảm bảo các tiêu chí, nội dung quy định tại Quy chế số 2526/2013/QĐ-UBND ngày 23/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, cụ thể:
- Điều kiện, tiêu chuẩn của bãi tắm du lịch.
+ Điều kiện về cơ sở hạ tầng
1. Có hệ thống giao thông đảm bảo thuận lợi và an toàn. Có điểm trông giữ xe cho khách du lịch hoặc điểm neo đậu cho phương tiện thủy chở khách du lịch.
2. Có hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo yêu cầu phục vụ công tác cảnh báo, cứu hộ cứu nạn. Đối với các bãi tắm xa bờ phải có hệ thống VHF.
3. Có hệ thống điện đáp ứng yêu cầu, hệ thống nước ngọt đảm bảo vệ sinh, đáp ứng nhu cầu tắm tráng và hoạt động kinh doanh, hệ thống thu gom rác thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
+ Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật
1. Có bãi cát mịn, bề mặt được san phẳng, độ dày cát trung bình 30cm trở lên và độ thoải đảm bảo an toàn cho du khách khi tắm biển.
2. Có xuồng cứu sinh, đảm bảo chất lượng và đáp ứng công tác cứu nạn khi có sự cố xảy ra. Trên mỗi xuồng có trang bị tối thiểu 06 áo phao cá nhân, 02 phao tròn (01 phao tròn kèm dây ném chiều dài 25-30m) và có bộ đồ lặn kèm theo bình dưỡng khí.
3. Có hệ thống phao tiêu, cờ chỉ giới, biển báo hiệu vùng hành lang an toàn, màu sắc tương phản với màu nước, dễ quan sát, đảm bảo yêu cầu cảnh báo.
4 . Có biển hiệu bãi tắm du lịch đặt ở vị trí dễ quan sát, kích thước tối thiểu 6m2 bằng Tiếng Việt và tiếng Anh chữ rõ ràng, không tẩy xóa đảm bảo mỹ quan.
5. Có tối thiểu 02 bảng nội quy đặt ở vị trí dễ quan sát, kích thước tối thiểu 6m2. qui định nội quy bãi tắm bằng 3 thứ tiếng: Tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Trung Quốc, chữ rõ ràng không tẩy xóa, đảm bảo mỹ quan. Khoảng cách tối thiểu của các bảng nội quy là 200m.
6. Có hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn đến các điểm dịch vụ và hệ thống giao thông nội bộ.
7. Có trạm quan sát cứu hộ, cứu nạn, khoảng cách giữa các trạm quan sát tối đa là 300m, được xây dựng phù hợp với không gian biển và đảm bảo bao quát toàn bộ bãi tắm.
8. Mỗi bãi tắm có ít nhất 02 khu nhà tráng nước ngọt (nam, nữ riêng biệt), mỗi khu tối thiểu có diện tích đạt 25m2. Nhà tráng nước ngọt có mắc treo hoặc giá đựng quần áo.
9. Có tủ đựng đồ cho du khách và có khóa riêng cho từng ngăn tủ.
10. Có hệ thống loa phát thanh và tối thiểu 03 loa cầm tay chất lượng tốt. Hệ thống loa phát thanh có ghi âm cảnh báo an toàn và nội quy bãi tắm bằng 3 thứ tiếng: Tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Trung Quốc.
11. Khu vệ sinh công cộng tại bãi tắm du lịch, đảm bảo các tiêu chí tại Quyết định số 225/QĐ-TCDL ngày 08/05/2012 của Tổng cục Du lịch.
12. Có hệ thống thu gom, xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường, theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN14: 2008/BTNMT. Có khu vực tạm chứa rác thải trước khi phương tiện chở rác tới điểm thu gom. Thùng chứa rác trên bãi tắm phải có nắp đậy, khoảng cách tối đa 50m/thùng.
13. Có hòm thư góp ý, đặt ở vị trí dễ quan sát, chất liệu phù hợp với khí hậu địa phương. Có số điện thoại của Ban quản lý bãi tắm và các số điện thoại đường dây nóng của ngành du lịch để tiếp nhận và xử lý kịp thời ý kiến tham gia của du khách. Các số điện thoại trên phải được công bố công khai trên bảng nội quy, bảng niêm yết giá và những nơi dễ quan sát.
14. Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn, phương tiện sơ cứu y tế và các phương tiện khác, tuân thủ theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo an toàn về tính mạng và tài sản của khách du lịch.
+ Yêu cầu đối với nhân lực làm việc tại bãi tắm
1. Có đội ngũ lao động làm nhiệm vụ cứu hộ cứu nạn; cứu đuối nước; bảo vệ; hướng dẫn viên; lái xuồng được đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ.
2. Có ký kết hợp đồng lao động.
3. Trang phục và đeo phù hiệu đúng quy định của Ban quản lý bãi tắm.
+ Yêu cầu các cơ sở kinh doanh: sạch, đẹp, đảm bảo vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, vệ sinh an toàn thực phẩm và có bảng niêm yết giá tại các điểm dịch vụ, sản phẩm hàng hóa.
- Quản lý hoạt động bãi tắm du lịch.
+ Thời gian hoạt động tại các bãi tắm du lịch
Do Ban Quản lý Bãi tắm quy định cụ thể trong Nội quy Bãi tắm du lịch, trong khoảng thời gian: Mùa hè: từ 6h00 đến 18h30; Mùa đông: từ 7h00 đến 18h00. Yêu cầu an toàn tuyệt đối và khi hoạt động phải có người trông coi, quản lý, đảm bảo cứu hộ cứu nạn, cứu đuối nước cho người tắm.
+ Những hành vi không được thực hiện
1. Tắm, tham gia hoạt động thể thao trên vùng nước của bãi tắm khi thời tiết xấu như: giông bão, gió lốc, mưa to.
2. Tắm biển, tham gia hoạt động thể thao trên vùng nước của bãi tắm khi uống rượu, bia.
3. Chăn dắt vật nuôi, thả súc vật, đưa các loại xe vào bãi tắm.
4. Mang theo hóa chất độc hại, chất cháy nổ vào bãi tắm.
5. Tổ chức nấu nướng, chế biến thức ăn và ăn uống tại khu vực không cho phép tổ chức ăn uống.
6. Tổ chức các hoạt động kinh doanh mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc không đúng với các nội dung đã được cho phép.
7. Khai thác giếng ngầm, giếng khoan tại khu vực bãi tắm không được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
8. Sử dụng các vật dụng, thiết bị cũ (lều, bạt, dù che nắng và các loại bàn ghế nhựa, dụng cụ...) không đồng bộ, không đảm bảo an toàn sử dụng, mỹ quan cảnh quan khu vực bãi tắm.
9. Lấn chiếm bãi biển, bố trí dù, ghế tại khu vực giành riêng cho người tắm biển.
10. Điều khiển các phương tiện ca nô kéo dù, ca nô lướt ván, mô tô nước, thuyền buồm thể thao và các phương tiện thể thao khác chạy vào khu vực dành cho người tắm biển hoặc chạy gần hệ thống phao tiêu giới hạn vùng hoạt động khác với tốc độ cao, tạo sóng.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Quyết định số 2526/2013/QĐ-UBND ngày 23/9/2013 về việc ban hành Quy chế quản lý Bãi tắm du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
PHỤ LỤC 01
Mẫu đơn đề nghị công nhận là bãi tắm du lịch
( Ban hành kèm theo Quyết định số 2526/2013/QĐ-UBND ngày 23/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
|
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
BÃI TẮM DU LỊCH
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………
, ngày tháng năm
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN BÃI TẮM DU LỊCH
Kính gửi: - Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Du lịch Quảng Ninh.
- Tên cơ sở quản lý bãi tắm:
- Địa chỉ:
- Điện thoại: Fax:
Email: Website:
Căn cứ Luật Du lịch số: 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của nước Cộng hòa, Xã hội, Chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 2526/2013/QĐ-UB ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về Quy chế quản lý bãi tắm du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Sau khi nghiên cứu các tiêu chuẩn qui định về việc công nhận bãi tắm du lịch…… đề nghị Sở Du lịch thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban Nhân dân tỉnh, công nhận bãi tắm….thuộc đơn vị…đạt tiêu chuẩn bãi tắm du lịch theo quy định hiện hành.
Chúng tôi xin thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định đối với hoạt động của bãi tắm du lịch./.
|
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lưu: …
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 02
MẪU BÁO CÁO TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG BÃI TẮM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2526/2013/QĐ-UBND ngày 23/9/2013
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
|
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN
BÃI TẮM DU LỊ
CH
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………
, ngày tháng năm
|
BÁO CÁO
Tổng hợp hiện trạng bãi tắm
Kính gửi: - Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Du lịch Quảng Ninh.
Căn cứ Quyết định số 2526/2013/QĐ-UB ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý bãi tắm du lịch trên địa bàn Quảng Ninh, đơn vị khai thác bãi tắm….. báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và Sở Du lịch về hiện trạng bãi tắm… như sau:
Tên đơn vị quản lý bãi tắm:…………………………………………
Số điện thoại:……. Số Fax:…..
Địa chỉ Email:…...
Địa chỉ liên hệ:……
Bãi tắm hoạt động từ năm…….
Khu vực bãi tắm được phép khai thác: diện tích….km2
Giấy phép đăng ký kinh doanh số…. do…cấp ngày.. tháng… năm…
I. Thực trạng về nguồn lao động:
|
Số
lượng
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ ngoại ngữ
|
Trình độ ngoại ngữ
|
Trình độ ngoại ngữ
|
Trình độ ngoại ngữ
|
Trình độ ngoại ngữ
|
Trình độ ngoại ngữ
|
Trình độ ngoại ngữ
|
Trình độ ngoại ngữ
|
Trình độ ngoại ngữ
|
|
|
Số
lượng
|
SĐH
|
ĐH
|
CĐ
|
TC
|
SC
|
LĐPT
|
SĐH
|
ĐH
|
CĐ
|
TC
|
SC
|
C
|
B
|
A
|
Khác
|
|
|
Tổng số
CBCNV
|
||||||||||||||||
|
Lãnh đạo
quản lý
|
||||||||||||||||
|
Nhân viên
cứu hộ,
cứu nạn
|
||||||||||||||||
|
Nhân viên
bảo vệ
|
||||||||||||||||
|
Nhân viên
lái xuồng
|
||||||||||||||||
|
Hướng dẫn
viên
|
||||||||||||||||
|
Nhân viên
khác
|
II. Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật:
1. Trang thiết bị kỹ thuật, an toàn, cứu hộ, cứu nạn, PCCC:
- Phòng cứu hộ cứu nạn, cấp cứu:…….phòng;
- Trạm quan sát:……trạm;
- Xuồng cứu sinh:……chiếc;
- Hệ thống loa phát thanh:…..điểm;
-Số biển chỉ nội quy:…….biển;
- Bảng nội quy:……..bảng;
- Số lượng phao cứu sinh cá nhân:……phao;
- Hệ thống phao chỉ giới:…….hệ thống;
- Số cờ chỉ giới:……..chiếc;
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy:…….bình;
2. Trang thiết bị phục vụ du khách:
- Điểm dịch vụ........điểm dịch vụ
- Bãi trông giữ xe:…….bãi;
- Nhà vệ sinh:………nhà ;
- Nhà tráng nước ngọt:……..nhà;
- Tủ bảo quản hành lý:……..tủ;
- Thùng đựng rác:……thùng.
……kính báo cáo và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Du lịch công nhận bãi tắm………….. đạt tiêu chuẩn bãi tắm du lịch./.
|
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lưu:……….
|
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
QUẢN LÝ BÃI TẮM
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 03
NỘI QUY BÃI TẮM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2526//2013/QĐ-UBND
Ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
- Thời gian tắm: ...................................................................................
- Tắm trong khu vực có giới hạn an toàn cho phép bằng phao, cờ chỉ giới.
- Nghiêm cấm việc tắm và tham gia vào các hoạt động thể thao giải trí trên biển đối với các đối tượng sau: người uống rượu bia, người bị bệnh tim mạch, huyết áp, bệnh về đường hô hấp có ảnh hưởng đến quá trình thông khí phổi.
- Trẻ em dưới 15 tuổi xuống tắm phải có người lớn đi kèm và quản lý.
- Khi phát hiện có người bị đuối nước phải hô báo ngay cho lực lượng cứu hộ và mọi người xung quanh kịp thời ứng cứu.
- Gửi đồ đúng nơi quy định hoặc tự quản lý tư trang, tài sản cá nhân.
- Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động tại bãi tắm du lịch có thái độ giao tiếp, ứng xử văn minh, lịch sự.
- Bảo vệ cây xanh, giữ gìn cảnh quan môi trường; không được chôn lấp rác, phải bỏ rác đúng nơi quy định.
- Nghiêm cấm các hành vi phá hoại, tháo dỡ, di dời các hạng mục công trình, các biển báo, phao, cờ chỉ giới.
- Không đưa các phương tiện, tàu thuyền ra vào, neo đậu tại khu vực tắm, để phương tiện đúng nơi quy định.
- Không thả rong, chăn dắt vật nuôi trên bãi tắm.
- Các hoạt động tập thể phải đăng ký với Ban quản lý bãi tắm trước khi thực hiện.
- Tích cực phối hợp với cơ quan chức năng bảo đảm về an ninh trật tự, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống cháy nổ.
Ghi chú: Các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác bãi tắm du lịch xây dựng nội quy dựa trên tình hình thực tế và đảm bảo các tiêu chí tối thiểu trong nội quy của bản Quy chế này. Nội dung của bảng nội quy được dịch ra tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Trung Quốc.
18 . Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong các trường hợp:
a) Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;
b) Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;
c) Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.
* Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân
+ Làm đơn, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định;
+ Nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh;
+ Nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận, đến Trung tâm hành chính công Tỉnh nhận kết quả.
- Công chức Sở Du lịch làm việc tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp pháp theo quy định thì hướng dẫn và đề nghị bổ sung;
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng Cục Du lịch để xem xét, cấp giấy phép. Trường hợp không đồng ý, hồ sơ không hợp lệ, không đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết.
+ Tiếp nhận kết quả từ Tổng cục Du lịch;
+ Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
- Tổng cục Du lịch:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của Sở Du lịch, Tổng cục Du lịch có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp;
+ Trường hợp từ chối cấp giấy phép thì phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho Sở Du lịch và doanh nghiệp biết.
* Cách thức thực hiện:
- Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua mạng tại địa chỉ: http://dichvucong.quangninh.gov.vn
- Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công Tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn Đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, trong các trường hợp:
a) Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;
b) Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;
c) Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.
+ Bản sao giấy đăng ký kinh doanh;
+ Phương án kinh doanh lữ hành;
+ Chương trình du lịch cho khách quốc tế;
+ Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động kinh doanh lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành;
+ Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế;
+ Bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành.
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian 10 ngày Tổng cục Du lịch thẩm định, xem xét hồ sơ theo quy định).
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Du lịch, Tổng cục Du lịch.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch
- Cơ quan phối hợp: Tổng cục Du lịch.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đề nghị Tổng cục Du lịch cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp.
* Phí, lệ phí: 3.000.000đ/giấy phép ( Tổng cục Du lịch tổ chức thu phí ).
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn Đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế ( Mẫu 27 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch );
- Phương án kinh doanh lữ hành ( Mẫu 28 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch );
- Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động kinh doanh lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành ( Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch );
- Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế ( Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 34/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, cụ thể ngành nghề kinh doanh bao gồm lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế;
2. Có mức ký quỹ là 250.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam; 500.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.
3. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành:
- Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành gồm các đối tượng: giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp lữ hành hoặc người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp lữ hành chuyên kinh doanh lữ hành. Nếu người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế không phải giám đốc doanh nghiệp, cần phải có quyết định bổ nhiệm cán bộ, ghi rõ chức danh và công việc phải làm (như: phó giám đốc, giám đốc trung tâm lữ hành quốc tế, trưởng phòng điều hành lữ hành ...), quyết định này phải phù hợp với sơ đồ bộ máy của doanh nghiệp;
- Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định bằng tổng thời gian trực tiếp làm việc trong các lĩnh vực sau: quản lý hoạt động lữ hành; hướng dẫn du lịch; quảng bá, xúc tiến du lịch; xây dựng và điều hành chương trình du lịch; nghiên cứu, giảng dạy về lữ hành, hướng dẫn du lịch.
4. Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006;
- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 7 năm 2007;
- Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014;
- Thông tư số 34/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý tiền ký quỹ của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế. Có hiệu lực từ ngày 15 tháng 1 năm 2015;
- Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch. Có hiệu lực từ ngày 30 tháng 01 năm 2009;
- Thông tư số 177/2016/TT-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên;
- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2011.
- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
Mẫu 27
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ___________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________ |
|
Địa điểm, ngày…… tháng……. năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ
|
Kính gửi:
|
Tổng cục Du lịch;
Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh. |
1. Tên doanh nghiệp ( ghi bằng chữ in hoa ):..............................................
Tên giao dịch:..............................................................................................
Tên viết tắt:..................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính:.................................................................................
Điện thoại:...........................……- Fax:......................................................
Website:..................................... - Email:....................................................
3. Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:…..…………..
Giới tính:............................….Chức danh:..................................................
Sinh ngày:......./…..../…....Dân tộc:......... Quốc tịch:..................................
Giấy chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) số :...................................
Ngày cấp: …../….../…..Nơi cấp: ...................................................…........
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.................................................................
Chỗ ở hiện tại:.............................................................................................
4. Tên, địa chỉ chi nhánh:............................................................................
5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện: .............................................................
6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số: .................Nơi cấp: .............. cấp lần đầu ngày... tháng... năm... đăng ký thay đổi lần thứ...... ngày..... tháng.... năm .......
7. Tài khoản ký quỹ số…………………tại ngân hàng………………
8. Lý do đề nghị đổi, cấp lại giấy phép (trong trường hợp đổi, cấp lại giấy phép) :...........................................................................................................
9. Đăng ký phạm vi kinh doanh lữ hành:
Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;
Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;
Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.
10. Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Tổng cục Du lịch cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp.
11. Cam kết:
Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh lữ hành và quy định của pháp luật liên quan.
Chúng tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế./.
|
ĐẠI DIỆNTHEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) |
Mẫu 28
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL
ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch )
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ___________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________ |
|
…………
.., ngày…… tháng……. năm …….
|
PHƯƠNG ÁN KINH DOANH LỮ HÀNH
1. Phạm vi kinh doanh lữ hành
2. Kế hoạch kinh doanh trong ba năm đầu
a. Thị trường mục tiêu theo phạm vi kinh doanh;
b. Loại hình du lịch dự kiến phục vụ khách;
c. Biện pháp đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn cho khách du lịch trong quá trình thực hiện chương trình du lịch;
d. Biện pháp bảo vệ môi trường, bản sắc văn hoá và thuần phong mỹ tục của dân tộc khi thực hiện chương trình du lịch.
3. Tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh
- Sơ đồ bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận cấu thành;
- Số lượng cán bộ, nhân viên trong đó tỷ lệ cán bộ, nhân viên có nghiệp vụ lữ hành;
- Số lượng và danh sách hướng dẫn viên đã có thẻ hướng dẫn viên du lịch;
- Số thẻ của hướng dẫn viên. Ngày tháng năm cấp. Nơi cấp.
4. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh (trang thiết bị văn phòng, phương tiện vận chuyển và các trang thiết bị khác)
5. Dự kiến kết quả kinh doanh trong ba năm đầu
- Lượng khách (chia theo đối tượng khách):
- Doanh thu:
- Lợi nhuận trước thuế:
- Lợi nhuận ròng (sau thuế):
- Nộp ngân sách.
|
ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) |
Phụ lục số 4
(Ban hành kèm theo Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL
ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KÊ KHAI
Thời gian hoạt động trong lĩnh vực lữ hành
của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành
Họ và tên:…..…….…………………………………………………..……
Sinh ngày:…………………………….tại……………………………………...
Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số:…………....…………………
Ngày cấp……………………………………..nơi cấp…………………………
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………………………………………………
Chỗ ở hiện tại :....................................................................................................
Đã có quá trình làm việc trong lĩnh vực lữ hành như sau:
|
Thời gian
|
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
|
Chức vụ
|
Nhiệm vụ công tác
|
|
Từ ...........đến........
|
|||
|
Từ ...........đến.......
|
|||
|
Từ ...........đến.......
|
Trong thời gian làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên tôi đã nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của đơn vị và pháp luật.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của lời khai trên.
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP NƠI NGƯỜI ĐỀ NGHỊ ĐÃ/ĐANG LÀM VIỆC
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
……
. ngày tháng năm............
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục
( Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng11 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam )
|
Tên Ngân hàng
(Chi nhánh ngân hàng)
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......., ngày..... tháng....... năm...............
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
TIỀN KÝ QUỸ KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ
Căn cứ Thông tư số 34/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý tiền ký quỹ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế.
Ngân hàng (chi nhánh Ngân hàng):……………………………………………….
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Điện thoại liên hệ:………………………………………………………………..
CHỨNG NHẬN
Tên doanh nghiệp:………………………………………………………………...
Tên giao dịch:………………………………………………………………........
Tên viết tắt:………………………………………………………………............
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:…………………………………………
Ngày cấp:…………………………Nơi cấp:…………………………………….
Mã số thuế:………………………………………………………………............
Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………..
Điện thoại:……………………………Website:…………………………………
Chủ tài khoản:……………………Chức danh:………………………………….
Đã nộp tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế:
Số tiền bằng số:…………………………………………………………………..
(Bằng chữ:………………………………………………………………………..)
Tại Ngân hàng:………………………………………………………………......
Vào ngày…….. tháng…….. năm……………………………………………….
Giấy chứng nhận này được lập thành 03 (ba) bản: 02 (hai) bản giao doanh nghiệp, 01 (một) bản ngân hàng giữ.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGÂN HÀNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)