|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 33/2001/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 09 tháng 05 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc : Ban hành chính sách , đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài - thuộc phường Tân Phú - thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
_________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ( sửa đổi) ngày 21 tháng 06 năm 1994 .
- Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc Ban hành qui định đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng , an ninh , lợi ích quốc gia , lợi ích công cộng.
- Căn cứ Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Căn cứ Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định sô" 22/1998/NĐ-CP .
- Căn cứ Quyết định số 81/1999/QĐ-UB ngày 23/4/1999 của UBND tỉnh về việc ban hành giá các loại đất theo Nghị định 87/CP.
- Căn cứ Quyết định số 1061/QĐ-UB ngày 3/7/1997 của ƯBND tỉnh về việc phe duyệt quy hoạch chung xây dựng thị xã Đồng xoài - tỉnh Bình phước.
- Xét đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số 264/TC-VG ngày 10 tháng 4 năm 2001.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định về chính sách, đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài - thuộc phường Tân Phú - thị xã Đồng Xoài tỉnh Binh . Phước ( có bảng quy định về chính sách , đơn giá chi tiết kèm theo ).
Điều 2: Giao UBND thị xã Đồng Xoài căn cứ quyết định này chỉ đạo Hội đồng giải tỏa đền bù thị xã Đồng Xoài làm cơ sở kiểm kê , đo đạc lập hồ sơ áp giá dền bù giải phóng mặt bằng theo đúng quy định .
Điều3: Các ông ( bà ) Chánh văn phòng UBND tỉnh , Giám đốc sở Tài chính - Vật giá , Giám đốc sở Giao thông vận tải , Giám đốc sở Địa Chính, Giám đốc sở Xây Dựng , Giám đốc sở Tư pháp, Chủ tịch ƯBND thị xã Đồng Xoài , Hội đồng giải tỏa đền bù thị xã Đồng Xoài và thủ trưởng các ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHKT CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trương Tấn Thiệu
QUY ĐỊNH
Vê chính sách , đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài - tỉnh Bình phước
( Ban hành kèm theo quyết định số 33/2001/QĐ-UB ngày 9/5 /2001 của UBND Tỉnh)
____________________________
PHẨN I : CHÍNH SÁCH ĐỀN BÙ
Điều 1: Đối tượng và phạm vi áp dụng:
1. . Đối tượng: là tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp quản lý sử dụng đất, chủ sở hữu các tài sản có trên đất, nay Nhà nước thu hồi đất để quy hoạch xấy dựng khu trung tâm hành chính Thị xã Đồng Xoài thuộc địa bàn phường Tân phú - TX.Đồng xoài tỉnh Bình phước.
2 phạm vi đền bù thiệt hại:
Phạm vi đền bù thiệt hại bao gồm: Đền bù thiệt hại về đất (đất đủ điều kiện quy định đền bù) và tài sản trên đất (đổì với nhà , công trình xây dựng, cây trồng trên đất đủ điều kiện quy định đền bù) nằm ngoài phạm vi HL BVĐB, trợ cấp đời sông, di dời và di chuyển đúng kế hoạch .
3. phạm vi không đền bù thiệt hại:
Phạm vi không đền bù thiệt hại bao gồm: Tất cả đất, nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng nằm trong phạm vi HL BVĐB hoặc đất không đủ điều kiện quy định đền bù và nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện quy định đền bù . Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản nằm trong phạm vi này phải tự tháo dỡ, di dời đúng kế hoạch theo thời gian do cấp có thẩm quyền quy định.
Điều 2: Hành lang bảo vệ đường bộ.
Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ tim đường hiện hữu trở ra 2 bên tuyến theo các quyết định của cấp có thẩm quyền áp dụng cho từng thời điểm nhất định .
Điều 3: đền bù thiệt hại về đất.
1 .Đất đươc xem xét đền bù và đất thu hồi không đươc đền bù :
1. 1 .Đất đươc xem xét đền bù :
• Đât thu hồi tính từ tim đường cũ đến mốc giải phóng mặt bằng sau khi đã trừ đi phần diện tích đất của hành lang bảo vệ đường bộ (lộ giới xây dựng) theo quyêt định 1061/QĐ-UB ngày 03/7/1997 của UBND tỉnh Bình Phước (hành lang bảo vệ đường bộ được quy định cụ thể tại điều 2 quy định này).
• Đất đủ điều kiện đền bù quy định tại mục 3.1 khoản 3 điều 3 quy định này.
1. 2. Đất không đươc xem xét đền bù :
• Đất thu hồi nằm trong hành lang bảo vệ đường bộ (lộ giới xây dựng) theo Quyêt định 1061/QĐ-UB ngày 03/7/97 của ƯBND tỉnh Bình phước (hành lang bảo vệ đường bộ được quy định cụ thể tại điều 2 quy định này).
. • Đất không đủ điều kiện đền bù được quy định tại mục 3.2 khoản 3 điều 3 quy định này.
2. Phân loai đất áp dụng đơn giá đền bù :
1 .Đất thổ cự (đất ở): Là đất hiện hữu có nhà bao gồm cả khuôn viên nhà (nếu có) đang sử dụng hợp pháp và hợp lệ, kể cả'đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở nhưng chưa xây dựng nhà, đã hoàn thành thủ tục xin sử dụng đất. Diện tích đất thổ cư được quy định như sau:
• Trường hợp đất đã có Giây chứng nhận quyền sử dụng đất (viết tắt GCNQSDĐ) thì căn cứ phần diện tích đất thổ cư thu hồi thực tế so với diện tích ghi trong GCNQSDĐ nhưng không quá 300m2/hộ . Nếu trong GCNQSDĐ ghi chung đất thổ cư và đất nông - lâm nghiệp (không ghi rõ diện tích đất thổ cư) thì diện tích đất thổ cư được tính là 300 m2 nếu diện tích đất trong sổ lớn hơn 300m2 . Nếu diện tích đất trong sổ nhỏ hơn 300 m2 thì diện tích thổ cư được xác định là diện tích có nhà và công trình phụ phục vụ sinh hoạt bị giải tỏa như bếp , sân, giếng nước, nhà tắm , nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà kho nơi để thức ăn gia súc , gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ô tô . Phần diện tích dất vượt hạn mức được tính là đất nông nghiệp , đất lâm nghiệp (tuỳ theo mục đích sử dụng).
• Trường hợp đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đủ điều kiện đền bù tại điểm 3.1 mục 3 điều 3 quy định này, có nhà và công trình phụ phục vụ sinh hoạt bị giải tỏa như bếp , sân, giếng nước, nhà tắm , nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà kho nơi để thức ăn gia súc , gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ô tô nhưng không vượt quá 300m2/hộ đốì với đất đô thị , không vượt quá 400 m2/hộ đốì với khu dân cư nông thôn . Phần diện tích đất vượt hạn mức được tính là đít nổng nghiệp, lâm nghiệp (tùy theo mục dích sử dụng).
l.l. Đất trồng cây hàns năm và đất có măt 1UỈỚC nuôi trồng thuỷ sản: Là đất trồng lúa, ngũ cốc, rau hoặc nuôi trồng thuỷ sản.
3. Đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiêp: Là đất trồng cây công nghiệp , cây lâu năm , cây ăn trái, cây lấy gỗ...
3. Phân loai đất và chính sách đền bù các loai đất theo nguồn sốc sử dụng
đất:
3.1. Những trường hợp đươc đền bủ thiệt hại về đất phải có môt trong những điều kiện sau đây.
1. Có Giấy chứng nhận QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai.
Có giấy quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quv định của pháp luật về đất đai.
3. Có giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Có giấy tờ thanh lý, hóa giá, mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước cùng với chứng nhận QSDĐ theo đúng quy định của pháp luật , hoặc quyết định giao nhà ở, cấp nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền .
5. Bản án có hiệu lực thi hành của tòa án nhân dân về việc giải quyết tranh • chấp nhà ở gắn liền với QSDĐ hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền và giải
quyết tranh chấp đất đai.
6. Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại các khoản 1,2,3,4 và 5 ở trên thì nsười bị thu hồi‘đất được đền bù thiệt hại phải có các giấy tờ chứng minh được đất bị thu hồi là đất đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thuộc một trong các trường hợp sau:
a. Đất đã sử dụng ổn định trước ngày 08/1/1988 được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (tại thời điểm sử dụng đất không vi phạm quy hoạch được câp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bô", hoặc không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, không lấn chiếm đât trái phép).
b. Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước VNDCCH. Chính phủ CMLT CHMNVN và Nhà nước CH XHCNVN mà người được giao đất vẫn tiếp tục sử dụng đất từ đó đến ngày bị thu hồi.
c. Có giây tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất (bao gồm: bằng khoán điền thổ hoặc trích lục, trích sao, bản đồ điền thổ , bản đồ phân chiết thửa, chứng thư đoạn mãi dã thị thực, đăng tịch sang tên tại phòng trưởng khế, ty điền địa , nha trước bạ) mà người dỏ vẫn sử dụng liên tục không có tranh chap từ khi dược cấp đến ngày đất bị thu hồi.
d. Có giấy tờ mua, bán đất trước ngày 18/12/1980 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trân xác nhận (có giây tờ mua, bán đất được lập thành văn bản và phải dược ít nhất là UBND xã, phường, thị trân xác nhận ). Nêu tại thời điểm mua , bán đất chưa có xác nhận của UBND phường, xã , thị trân thì phái dược ƯBND phường, xã , thị trấn xác nhận lại việc mua, bán đó).
đ.Có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời gian từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 của người sử dụng đâ"t hợp pháp dược UBND xã, phường , thị trân xác nhận (có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập thành văn bản và phải dược ít nhất là ƯBND xã, phường, thị trân xác nhận.
Nếu tại thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa có xác nhận của UBND phường, xã , thị trấn thì phải được ƯBND phường, xã , thị trấn xác nhận lại việc chuyển nhượng đó).
e. Có giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với QSDĐ trước ngày 15/10/1993 của người sử dụng đất hợp pháp được ƯBND xã, phường , thị trấn xác nhận (giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với QSDĐ được lập thành văn bản và phải được ít nhất là ƯBND xã, phường , thị trấn xác nhận . Nếu tại thời điểm mua, bán nhà và tài sản trên đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường , thị trấn thì phải được ƯBND xã, phường , thị trấn xác nhận lại việc mua bán đó).
7. Người nhận chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, ly hôn, tặng, cho ... QSDĐ hoặc nhà gắn liền với QSDĐ từ sau ngày 15/10/1993 nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ. Trường hợp này chủ hộ bị thu hồi’đất phải xuất trình các giây tờ mua bán , chuyển nhượng, thừa kế, ly hôn, tặng, cho ... QSDĐ được UBND xã, phường , thị trấn xác nhận và giấy tờ liên quan đất đai. của người sử dụng trước dó thuộc một trong các trường hợp sau để làm cơ sở đền bù:
a. Người sử dụng liền kề trước đó thuộc đốì tượng có đủ các điều kiện quy
dịnh tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và các điểm a, b, c khoản 6 nói trên.
b. Người sử dụng liền kề trước đó thuộc đối tượng có đủ các điều kiện quy
định tại các điểm d, đ, e khoản 6 nói trên.
8. Người tự khai hoang đất để sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp-nuôi trồng thủy sản trước ngày 15/10/1993 và liên tục sử dụng cho đến khi bị thu hồi về đất, không
có tranh chấp và làm đầy đủ nghĩa vụ tài chính cho nhà nước.
3.2. Những trường hơn không đươc đền hù thỉêt hai về đất'.
-Đất không có một trong các điều kiện quy định để dồn bù tại mục 3.1 ở trên thì không được đền bù.
-Đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau không có giấy hợp lệ, hợp pháp thì không được đền bù (kể cả các trường hợp được UBND xã, phường , thị trấn xác nhận).
-Đất đã được nhà nước quy hoạch được cấp có thẩm quyền phô duyệt và đã công bô", nếu dân tự lấn chiếm trái phép thì không được đền bù khi bị thu hồi đất.
-Đất nằm trong hành lang bảo vệ đường bộ theo quy định của pháp luật về đất đai thì không được đền bù khi bị thu hồi đất.
-Đâ"t của các doanh nghiệp , công ty đã được cơ quan có thẩm quyền giao đất nhưng không nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền sử dụng đất bằng ngân sách nhà nước thì không đền bù thiệt hại về đất. Chỉ được đền bù thiệt hại chi phí đã đầu tư vào đất nếu tiền đó không thuộc ngân sách Nhà nước .
-Đất có quyết định cho thuê, đất tạm giao sử dụng, đất đấu thầu không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù chi phí đã đầu tư vào đất của người bị thu hồi đất (nếu tiền đó không thuộc ngân sách Nhà nước).
-Trong trường hợp cần thiết xét thây cần hỗ trợ thì UBND Tỉnh sẽ xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể .
3. Mức đền bù thiêt hai:
3. 1. Đốì với đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: đền bù 100% đơn giá.
3. 2. Đốì với đất thổ cư: Mức đền bù được qui định như sau:
a. Đền bù 100% đơn giá đôi với trường hợp có các giấy tờ qui định tại các khoản 1,2,3,4,5 và điểm a,b,c khoản 6 mục 3.1 ở trên .
b. Đền bù 98% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ qui định tại điểm d khoản 6 , điểm a khoản 7 mục 3.1 ở trên .
c. Đền bù 80% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ qui định tại điểm đ, e khoản 6 mục 3.1 ở trên.
đ. Đen bù 60% đơn giá đôi với trường hợp có các giấy tờ qui định tại điểm b khoản 7 mục 3.1 ở trên .
3. Các trường hợp đất không được đền bù nhưng không vi phạm hành lang bảo vệ công trình , không lấn chiếm đất trái phép được Nhà nước qui định và công bô thì sẽ được hỗ trợ 50% theo giá thị trường của từng loại đất tùy theo mục đích sử dụng .
PHẨN II: ĐƠN GIÁ ĐỀN BÙ
Địều4: Đơn giá đền bù đất
Căn cứ mục đích sử dụng của từng loại đất ghi trong GCNQSDĐ, quyết định giao đât, câp dât... để xác định đơn giá đền bù tương ứng, đơn giá đền bù đất được qui định cụ thể như sau:
1 .Đơn giá đất thổ cư:
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá theo vị trí (1.000đ/m2)
Vị trí I
Vị trí II
Vị trí III
Vị trí IV
IV
Loại I
540
300
140
50
Loại II
360
200
90
30
Loại III
180
100
50
20
Đường phô loại I, loại II, loại III áp dụng theo bảng phân loại đường phố đôi với các khu vực thuộc nội ô, thị xã, thị trấn . (Ban hành kèm theo quyết định số 81/1999/QĐ-UB ngày 23/4/1999 của ƯBND tỉnh Bình phước)
1. 1 .Vi trí I:
-Đất tiêp giáp hành lang đường bộ ĐT 741 vào sâu 50 m.
+Trường hợp đất nằm trong phạm vi vị trí I . Nhưng không tiếp giáp đường phô. Ap dụng bằng 80% đơn giá quy định.
1. 2. Vỉ trí:
-Đât tiếp giáp hành lang đường bộ ĐT 741 từ trên 50 m đến 100 m.
1. 3. Vị trí III:
-Đât tiêp giáp hành lang đường bộ ĐT 741 từ trên 100 m đến 150 m.
1 A.Vi trí IV:
Đât tiếp giáp hành lang đường bộ ĐT 741 từ trên 150 m trở lên.
2. Đơn 2Ìá đất none nẹhiêp, lâm nshiêp, đất có măt nước nuôi irons thuỷ
sản:
Đơn giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản (không phân biệt cự ly, khoảng cách) : 8.500 đồng /m2 .
* Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình có đất thổ cư dược tính theo khuôn viên nhà ở thì phần chênh lệch diện tích giữa đất thổ cư quy định ( 300 m2) và diện tích đât thổ cư khuôn viên được tính là 20.000 đồng/m2 .
Điều 5: Đơn giá đền bù thiệt hai nhà, vât kiên trúc, công trình trên đất:
1 .Phăn loai và đơn giá nhà ở, vật kiến trúc, cong trình phu theo kết câu, vật
liêu:
1. 1 .Đơn giá đền hà các loai nhà :
1. 1 .Nhà cấp III:
a. Nhà cấp III A : Loại 1 trệt 1 lầu trở lên , mái bê tông, sàn bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền : 1.500.000 đồng/m2 xây dựng.
b. Nhà cấp HLB : Loại 1 trệt 1 lầu trở lên , mái ngói hoặc tole , sàn bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền : 1.250.000 đồng/m2 xây dựng .
c. Nhà cấp IIIC : Loại 1 trệt 1 lầu , mái tole, sàn bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền và các loại nhà cấp IIIC khác còn lại: 1.100.000 dồng/m2 xây dựng.
1. l.2.Nhà cấp IV:
a. Nhà cấp IV A : Loại trệt hoặc có gác gỗ , mái ngói hoặc tole, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, trần các loại, tường gạch, mặt tiền đúc sênô, ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa : 800.000 đồng/m2 xây dựng.
b. Nhà cấp IV B : Loại trệt hoặc có gác gỗ , mái tole, cột xây gạch, nền gạch bông hoặc gạch men, trần các loại, tường gạch, mặt tiền đúc sênô, không ôp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa : 700.000 đồng/m2 xây dựng.
c. Nhà cấp IV c : Loại trệt hoặc có gác gỗ , mái các loại, cột xây gạch, nền gạch tàu hoặc xi măng, tường gạch và các loại câp IV khác còn lại 600.000 đồng/m2 xây dựng.
1. 3. Nhà bán kiên cô: Cột gỗ hoặc gạch, vách ván (gỗ từ nhóm I đến nhóm IV), mái tole hoặc ngói, nền gạch tàu hoặc xi măng: 350.000đ/m2 xây dựng.
1. 4.Nhà tam:
a,Nhà tam loai /: Cột kèo gỗ, vách tole hoặc vách ván tạp (gỗ từ nhóm V đến nhóm vưi) , mái tole, nền gạch tàụhoặc xi măng : 200.000 đồng/m2 xây dưng.
b'Nhà tam loai 2: Cột kèo gỗ hoặc tre, vách các loại bằng vật liệu dễ cháy, mái tranh tre , nứa lá, nền gạch tàu hoặc xi măng : 150.000 đồng/m2 xây dựng.
c,Nhà tam loai 3: Như loại 2 nhưng không có vách ván hoặc có vách lửng tạm: : 90.000 đồng/m2 xây dựng.
*Ghi chú:
-Các loại nhà trong mục 1 và điểm a,b mục 2 ở trên nếu nền đất thì trừ 70.000đồng/m2 xây dựng. Các loại nhà trong điểm c mục 2 và mục 3, 4 ở trên nếu nền đất thì trừ 40.000 đồng / m2 xây dựng.
-Giá trị các công trình được tính từ 60% trở lên đốì với nhà trong mục 1, tính bằng 100% đôi với nhà mục 2, 3 và 4
-Đốì với gác gỗ xây dựng trong nhà tại các mục 2 và 3 đơn giá gác gỗ được tính 150.000 đồng/m2 xây dựng. Phần diện tích nhà chính tính theo đơn giá cấp nhà tương ứng.
2. Đơn giá đền hù các conn trình phu:
-Ao đào : 10.000 đồng/m3
-Sân gạch, láng xi măng :40.000 đồng/m2
-Sân bê tông :70.000 đồng/m2
-Sân đá kẹp đất :30.000 đồng/m2
-Bàn thiên (xây gạch hoặc bê tông) : 70.000 dồng/cái -Bàn thiên (bằng gỗ) : 30.000 đồng/cái
-Móng xây đá chẻ :270.000 đồng/m3
-Tường rào xây gạch : 80.000 đồng/m2
-Tường rào xây gạch chưa tô : 56.000 đồng/m2
-Tường rào sắt lưới B40 có khung bao : 56.000 đồng/m2 -Tường rào xây gạch có khung bao lưới sắt B40: 80.000 đồng/m2 -Tường rào xây móng gạch có khung bao song sắt: 150.000 đồng/m2 -Tường rào kẽm gai : 10.000 đồng/m2
-Trụ cổng bê tông : 600.000 đồng/m3
-Trụ cổng xây gạch : 300.000 đồng/m3
-Giếng đào : 120.000 đồng/md
-Trụ quay giếng bê tông cốt thép : 70.000 đồng/giếng
-Ống bi bê tông hoặc xây gạch giếng : 100.000 đồng/md -Giếng đóng( tính theo thực tế nhưng độ sâu tối đa 80 mét)
-t-Đơn giá khoan: : 80.000 đồng/m
+Ong nhựa (p 140 sâu tôi đa 40 mét : 40.000 đồng/m -Mồ mả :
+MỒ mả đất : 800.000 đồng/cái
+MỒ mả xây gạch đá ong : 500.000 đồng/cái
+MỒ mả xây kiên cô" đúc bê tông :2.000.000 đồng /cái
-B.ể nước xây gạch: : 250.000 đồng/m3
-Nhà tẩm riêng biẽt
+Tường gạch có lót nền: : 240.000 đồng/m2
+Tạm (tranh tre , gỗ) có lót nền : 100.000 đồng/m2
-Nhà yẽ sinh riêng biêt:
+Tường gạch, mái tole (ngói), có lót nền: 350.000 đồng/m2 +Tường gạch, không mái, có lót nền : 300.000 đồng/m2 +Tạm (tranh tre , gỗ) có lót nền : 150.000 đồng/m2
-Điện kế chính : 500.000 đồng/cái
-Điện thoại : 900.000 đồng/cái
-Chuồng, trại chăn nuôi:
+Tường gạch, mái tole (ngói), có lót nền: 150.000 đồng/m2 +Cột kèo gỗ, mái tranh có lót nền : 90.000 đồng/m2
*Ghi chú:
-Chuồng trại chăn nuôi, nhà tắm, nhà vệ sinh nếu không lót nền thì trừ 40.000 đồng/m2 .
-Giá trị các công trình phụ được tính 100%
-Đôi với ao đào: Ngoài phần xác định đơn giá đền bù theo khối lượng dược tính dền bù thêm diện tích có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản.
-Trường hợp nhà tắm, nhà vệ sinh xây dựng trong nhà ở, nhà bếp... đã xác dịnh theo đơn giá đền bù nhà , không tính đền bù thêm phần diện tích này.
-Đơn giá điện kế, điện thoại ở trên áp dụng cho các hộ bị giải tỏa trắng hoặc diện tích đất còn lại < 40 m2. Đốì với điện kế phụ gắn sau điện kế chính không xác định đền bù .
-Truờng hợp sau khi giải tỏa diện tích đất còn lại từ trên 40 m2 trở lên. Đơn giá điện kế, điện thoại được tính hỗ trợ như sau: điện kế chính 300.000 đồng/cái : điện thoại 50.000 đồng/cái.
-Đoì với các công trình kỹ thuật hạ tầng gắn liền với đất giải tỏa( đất đủ điều kiện đền bù tại mục 3.1 khoản 3 điều 3 quy định này) thì đền bù thiệt hại bằng giá trị xây dựng mới . Các trường hợp đơn lẻ không có đơn giá đền bù trong bản quy định này thì Hội đồng kiểm kê đền bù tiến hành định giá đền bù (lập bảng thuyết t minh xác định rõ cơ sở định giá , các yếu tô" câu thành nên đơn giá đền bù) gửi về Sở tài chính - Vật giá thẩm định trình UBND Tỉnh phê duyệt.
2.Đôi với nhà bi giải tỏa môt phần (nhà nằm trên đường ranh giới khu giải
tỏa’):
Đố1 với nhà bị giải tỏa một phần nhưng phần diện tích còn lại bị ảnh hưởng kết câu hoặc diện tích còn lại nhỏ không sử dụng được (phần diện tích còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB). Nếu nhà, công trình xây dựng trên đâ"t đủ điều kiện đền bù tại mục 3.1 khoản 3 điều 3 quy định này hoặc trợ câp tại điểm 2 , khoản 3 điều này sẽ được tính toán đền bù hoặc trợ cẩp phần diện tích bị ảnh hưởng kết cấu (diện tích kéo theo ngoài cọc GPMB).
2. Trường hợp nhà, công trình bị giải tỏa một phần nhưng phần diện tích còn lại vẫn tồn tại và sử dụng được (phần diện tích còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB). Nếu nhà, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện đền bù tại mục 3.1 khoản 3 điều 3 quy định này hoặc trợ cấp tại điểm 2 khoản 3 điều này sẽ được tính toán đền bù hoặc trợ cấp phần diện tích bị giải tỏa và trợ cấp thêm 20% giá trị của phần bị thiệt hại dược đền bù hoặc trợ cấp.
Đôi với phần diện tích nhà , công trình còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB ở trên do Hội dồng kiểm kê đền bù xác định.
3. Những trường hơp không đittíc đền bù nhà, công trình xây dựng trên đất:
1. Nhà, công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ đường bộ được qui định tại điều 2 bản quy dịnh này, xây dựng trên đất đã được qui hoạch từ trước , hoặc khi xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng , xây dựng trên đất thuộc đôi tượng không được đền bù (trừ trường hựp nhà, công trình xây dựng trên đất cho thuê, đất tạm giao sử dụng, đât đâu thầu) dược quy định tại mục 3.2 khoản 3 điều 3 bản quy định này không được đền bù, chủ hộ phải tự tháo dỡ , giao trả mặt bằng thi công công trình theo đúng kê hoạch được cơ quan có thẩm quyền quy định .
2. Nhà , công trình xây dựng trên đất thuộc đôi tượng không được đền bù tại mục 3.2 khoản 3 điều 3 bản quy định này nếu tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch , không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được trợ cấp 70% mức đền bù quy định (sau khi đã xác định tỷ lệ còn lại của nhà, công trình).
Điều 6: Đơn giá đền bù về cây trái, hoa màu trên đất:
1 .Cây công nghiệp:
a. Cây cao su: Mật độ tốì đa không quá 440 cây /ha đối với đất đỏ và 555 cây /ha đốì với đất xám.
-Cây 1 năm tuổi :20.000 đồng /cây
-Cây 2 năm tuổi :25.000 đồng /cây
-Cây 3 năm tuổi :30.000 đồng /cây
-Cây 4 năm tuổi :40.000 đồng /cây
-Cây 5 năm tuổi :50.000 đồng /cây
-Cây 6 năm tuổi :60.000 đong /cây
-Cây 7 năm tuổi :70.000 đồng /cây
-Cây 8 năm tuổi :80.000 đồng /cây
-Cây 9 năm tuổi :90.000 đồng /cây
-Cây 10 năm tuổi : 100.000 đồng/cây
-Cây từ 11 đến 30 năm tuổi : 120.000 đồng /cây
-Cây trên 30 năm tuổi :60.000 đồng /cây
b. Cây điều: Mật độ tối đa không quá 240 cây/ha.
-Cây 1 năm tuổi : 15.000 đồng /cây
-Cây 2 năm tuổi :20.000 đồng /cây
-Cây 3 năm tuổi :25.000 đồng /cây
-Cây 4 năm tuổi :30.000 đồng /cây
-Cây 5 năm tuổi :60.000 đồng /cây
-Cây 6 năm tuổi :80.000 đồng /cây
-Cây trên 6 năm tuổi : 120.000 đồng /cây
c, Cây tiêu: Mật độ tôi đa không quá 2.000 nọc/ha.
-Cây 1 năm tuổi :50.000 đồng /cây
-Cây 2 năm tuổi :60.000 đồng /cây
-Cây 3 năm tuổi :70.000 đồng /cây
-Cây 4 năm tuổi :80.000 đồng /cây
-Cây từ 5 đến 15 năm tuổi : 120.000 đồng /cây -Cây trên 15 năm tuổi :60.000 đồng/câ
*Ghi chú:
-Đối với nọc tiêu xây khôi tròn chóp được cộng thêm 100.000 đồng/ nọc.
-Đối với nọc tiêu xây khôi vuông được công thêm 30.000 đồng/nọc.
-Chiều cao chuẩn nọc tiêu xây là 2,5 mét
-Trường hợp chiều cao thực tê của nọc tiêu cao hơn hoặc thấp hơn chiều cao chuẩn 2,5 mét , đơn giá được xác định bằng hệ số giữa giá nọc tiêu chuẩn chia 2,5 m nhân với chiều cao thực tế.
-Trường hợp nọc tiêu là cây ăn trái thì không tính cộng thêm đơn giá nọc tiêu mà tính đền bù riêng cây tiêu và cây ăn trái đó tương ứng với năm tuổi cây.
-Nọc tiêu cây sông (như cây vông, cây lấy gỗ) : 10.000 đồng/nọc.
á.Câỵ cà phê: Mật độ tốì đa không quá 1.110 cây/ha .-Cây 1 năm tuổi : 15.000 đồng/cây
-Cây 2 năm tuổi :20.000 đềng /cây
-Cây 3 năm tuổi :25.000 đồng /cây
-Cây 4 năm tuổi :30.000 đồng /cây
-Cây 5 năm tuổi :40.000 đồng /cây
-Cây từ 6 đến 10 năm tuổi :80.000 đồng /cây
-Cây trên 10 năm tuổi •. :40.000 đồng /cây
2. Cây ăn trái:
‘ã,Cây Sầu riêng. Mans cut: Mật độ tối đa không quá 156 cây/ha.
-Cây 1 năm tuổi :40.000 đồng /cây
-Cây 2 năm tuổi :60.000 đồng /cây
-Cây 3 năm tuổi :80.000 đồng /cây
-Cây từ 4 đến 5 năm tuổi : 100.000 đồng /cây
-Cây từ 6 đến 7 năm tuổi : 150.000 đồng/cây
-Cây từ 8 đến 9 năm tuổi :200.000 đồng /cây
-Cây trên 10 năm tuổi :250.000 đồng /cây
b, Cây xoài: Mật độ tôi đa không quá 156 cây/ha.
-Cây từ 1 đến 3 năm tuổi :30.000 đồng /cây
-Cây từ 4 đến 5 năm tuổi :40.000 đồng /cây
-Cây 6 năm tuổi : 50.000 đồng /cây
-Cây 7 năm tuổi : 60.000 đồng /cây
-Cây từ 8 đến 9 năm tuổi : 70.000 đồng /cây
-Cây trên 10 năm tuổi : 100.000 đồng /cây
c, Cây mít, Dừa. me. Chôm chôm, nhãn. Cam, bưởi, vú sữa.
-Cây từ 1 đến 3 năm tuổi : 30.000 đồng /cây
-Cây từ 4 đến 8 năm tuổi : 80.000 đồng /cây
-Cây trên 8 năm tuổi : 150.000 đồng /cây
Ghi chủ : Đôi với cây mít , dừa, me , vú sữa mật độ tối đa không quá 156 cây/ha ; đối với cây chôm chôm , nhãn , cam , bưởi mật độ tối đa không quá 278 cây/ha .
á.Cây táo, sa bô chê, sơri, cóc, mans cầu, chanh, dì, /lồ/tg quarii quít,
thanh long, bơ: (mật độ tối đa không quá 278 cây/ha):
-Cây từ 1 đến 3 năm tuổi : 30.000 đồng /cây
-Cây trên 3 năm tuổi trở lên : 70.000 đồng /cây
Q.ĐÍĨ đủ, chè, khế, chùm ruôt, cà rỉ:
-Cây từ 1 đến 2 hăm tuổi : 15.000 đồng /cây
-Cây từ 3 đến 5 năm tuổi : 40.000 đồng/cây
-Cây trên 5 năm tuổi : 60.000 đồng /cây
*Ghi chú: Riêng ctốì với cây đu đủ trên 5 năm tuổi lO.OOOđồng/cây
f. Cây chuối: (Bụi không quá 5 cây , không quá 5.500 cây /ha)
-Cây đã có trái : 10.000 đồng /cây
-Cây không có trái : 2.000 đồng /cây
g, Câỵ thơm: (Bụi không quá 3 cây, không quá 16.600 cây/ha).
-Cây đã có trái 2.500 đồng /cây
-Cây không có trái 1.000 đồng /cây
.Lay lay so:
-Tràm bông vàng, bạch đàn, so đũa, bàng (khổng quá 3.300 cây/ha)
+Đường kính < 10 cm :5.000 đồng /cây
+Đường kính từ 10 cm đến 20 cm: 10.000 đồng /cây -t-Đường kính > 20 cm : 20.000 đồng /cây
-Tre (tàu, mở, gai, mạnh tông) , tầm vông, lồ ô:
+Dưới 1 năm tuổi : 1.000 đồng/cây
+Trên 1 năm tuổi : 3.000 đồng/cây
-Trúc:
+Dưới 1 năm tuổi : 200 đồng/cây
-I-Trên 1 năm tuổi : 1.000 đồng/cây
4. Cây lấy gỗ_ quý Bằng Lăng, 20 đỏ, sao:
+Đường kính < 10 cm. :50.000đ/cây
+Đường kính từ 10 cm đến 20 cm: 150.000đ/cây +Đường kính > 20 cm : 200.000đ/cây
5. Cây ngắn ỊỊgàỵ:
-Lúa nước :600 đồng/m2
-Lúa rẫy :300 đồng/m2
-Mía : Vụ 1 : 800đồng/m2
Vụ 2-3 : 500đồng /m2
-Đậu phông và các loại tương đương: 600đồng /m2 -Mì, bắp, khoai củ các loại : 500đồng /m2 -Rau gìắ vị ' : 2.000đồng /m2
-Cây thuốc bắc các loại: : lO.QOOđồng /m2
-Thuốc lá : 2.000đồng /m2
- Rau các loại : 1.500đồng /m2
*Ghỉ chú:
-Đối với cây công nghiệp, cây ằn trái, cây lấy gỗ khi xác định theo năm tuổi nếu cây không tròn năm thì tính tròn năm .
-Đôi với cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm chưa khép tán được tính đền bù 50% trên diện tích cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm theo giá cây hàng năm tương ứng.
-Trường hợp cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm đã khép tán thì không dền bù cây ngắn ngày.
-Trường hợp trên đất đền bù có cây lâu năm nhưng tỷ lệ cây ít thì tính đền bù từng cây , diện tích còn lại trồng cây gì thì tính đền bù loại cây đó.
-Đôi với cây hàng năm trồng xen cây hàng năm như trồng lúa xen bắp , chuôi xen thơm ... thì tính đền bù chung cho một loại cây có đền bù cao nhất trên cơ sở qui ra diện tích không đếm cây.
-Một số loại cây hàng năm do trồng dầy đặc không đếm cây để đền bù mà qui ra mật độ cây trồng theo diện tích tương ứng .
-Đôi với các loại cây hàng năm , cây lâu năm chưa có đơn giá trong bản qui định này thì Hội đồng kiểm kê đền bù vận dụng đơn giá đền bù cây trồng tương dương. Trường hợp cá biệt không vận dụng được đơn giá loại cây trồng tương đương thì tiến hành định giá đền bù loại cây đó (lập bảng thuyết minh xác định rõ cơ sở định giá, các yếu tô" câu thành nên đơn giá đền bù ) gửi về Sở tài chính - Vật giá thẩm định trình ƯBND Tỉnh phê duyệt.
PHẨNIII: CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DỜI, TÁI ĐỊNHCƯ
Điều 7: Chính sách hỗ trơ di dời:
-Hỗ trợ để ổn định sản xuât và đời sông cho những người phải di chuyển chỗ ở đi nơi khác : 600.000 đồng/nhân khẩu thực tế đăng ký thường trú tại địa điểm giải tỏa qui hoạch .
-Hỗ trợ các tổ chức, gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi toàn bộ nhà và đât phải di chuyển đi nơi khác: di chuyển trong phạm vi tỉnh 1.000.000 đồng/hộ, di chuyển ra ngoài tỉnh 3.000.000 đồng/hộ.
-Đôi với các hộ là gia đình có hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước phải di dời chỗ ở đi nơi khác : 1.000.000 đồng/hộ.
-Hỗ trợ các tổ chức, gia đình^á nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi phải di chuyển toàn bộ nhà cửa và di chuyển đúng kế hoạch của Ban đền bù đã dề ra được thưởng 3.000.000đồng/hộ (áp dụng đối với các hộ bị giải tỏa được đền bù nhà, đất).
Điểu 8: Chính sách tái đinh cư:
-Áp dụng với những hộ có hộ khẩu thường trú tại nơi có đất bị giải tỏa , bị giải tỏa hết đất ở hợp pháp (hoặc diện tích đất còn lại dưới 40 m2) , không còn đất sử dụng ở nơi khác , nếu có nhu cầu chỗ ở mới thì phải làm đơn đăng ký bô" trí tái định cư có xác nhận của chính quyền địa phương nơi thường trú. Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể ƯBND thị xã sẽ xem xét bô" trí theo quy hoạch của thị xã.
-Đối với những hộ có hộ khẩu thường trú tại địa điểm giải tỏa , bị giải tỏa hết đất ở hợp pháp (hoặc diện tích đâ"t còn lại dưới 40 m2 ) không còn đất sử dụng ở nơi khác, nếu tự tìm nơi ở mới (khôn£ đăng ký bô" trí tái định cư) thì ngoài việc thanh toán tiền đền bù , trợ cấp theo quy dinh (nếu có) được trợ cấp 5.000.000 đồng/hộ.
-Ưu tiên cho những hộ sớm thực hiện kế hoạch giải phóng mặt bằng , tiếp đến là những hộ thuộc các đôi tượng chính sách xã hội, người có công với cách mạng, sia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh.
-Các hộ đủ điều kiện giao đâ"t tái định cư mà có nhà, đất bị giải tỏa nằm ở mặt tiền đường ĐT 741 thì được đăng ký ở ngay lô mặt tiền của khu tái định cư . Trong trường hợp sô" lô mặt tiền không đủ thì thứ tự ưu tiên sẽ được tính cụ thể cho những trường hợp : có cả nhà, cả đất thổ cư rộng, có đâ"t thổ cư mà chiều ngang (mặt tiền) đât rộng, vị trí đât giải tỏa gần trung tâm hơn ... Những hộ kê" tiếp dạng này nếu bô" trí ở những lô bên trong sẽ được chọn vị trí thích hợp.
-Hộ gia dinh có từ 5 nhân khẩu trở lên có hộ khẩu tại địa điểm giải tỏa nhưng có diện tích đâ"t giải tỏa ít nhâ"t là 400 m2 thực sự có nhu cầu cần tách hộ ( đủ điều kiện tách hộ ) thì được giao 2 lô tái định cư. Hộ gia đình có diện tích đâ"t thu hồi từ 0.> ha trỏ lên, cỏ ít nhân khấu (từ 4 nhân khẩu trở xuống) thực sự có nhu cầu thì được giao thêm 01 lô tái định cư.
-Đôi với những hộ đang ở thuộc đất lâm trường trước đây giao khoán (có hộ khâu tại địa diêm được giải tỏa ) nay thuộc diện giải tỏa, thực sự có nhu cầu mua dat tái định cư để ở, phải được Hội dồng đền bù giải tỏa thị xã thông qua xem xét trình UBND thị xã quyết dinh.
PHẲN IV : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9: Trong phạm vi 15 ngày kể từ khi nhận được thông báo áp giá đền bù trên phần đât bị thu hồi của mình. Nếu thấy việc áp giá đền bù chưa rõ, không dung với chính sách quy định tại quyết định này thì người bị thu hồi đất có quyền khiêu nại gửi đồn Hội đồng kiểm kê đền bù và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong Tỉnh để được giải quyết theo quy định của pháp lệnh khiếu nại và tố cáo của công dân. Trong khi chờ cơ quan cổ thẩm quyền quyết dịnh sau cùng, người khiếu nại vân phái châp'hành di chuyển đến nơi định cư mới và giao đất đúng kế hoạch dưực cơ quan nhà nước có thấm quyền quy định. Nếu quá thời hạn trên người bị thu hồi dât không có ý kiến gì khác thì mọi khiếu nại về sau không được giải quyết.
Điều 10:Những người không chấp hành hoặc cô" tình trì hoãn , gây khó khăn, gây cản trở chủ trương, chính sách, kế hoạch di chuyển, đền bù đã dược cơ quan chức năng giải thích nhiều lầníđà thực hiện đííng quy định đền bù, trỢ câp theo bản quy định này) nhưng không châp hành di chuyển giao trả mặt bằng thi công công trình thì sẽ bị xử lý theo luật định, các trường hợp này UBND thị xã Đồng Xoài dược quyền ra quyêt định cưỡng chế thi hành. Sô" tiền đền bù, trợ câp theo quy định (nêu có) dược tạm gửi vào Ngân hàng nhà nước theo chê" độ tiền gửi tiết kiệm do chủ dầu tư công trình tạm thời đứng tên, trong khi chờ cơ quan thẩm quyền có quyết định sau cùng , người khiếu nại vẫn phải chấp hành dĩ chuyển đến nơi định cư mới và giao đâ"t đúng kế hoạch dược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.