Quay lại

Quyết định 33/2003/QĐ-UB quy định các chỉ tiêu chủ yếu vế quản lý quy hoạch và xây dựng đối với nhà ở tư nhân trên địa bàn thành phố Đà lạt

UBND TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

Số: 33/2003/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Lâm Đồng, ngày 05 tháng 03 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÂM ĐỒNG

V/v Ban hành Quy định các chỉ tiêu chủ yếu về quản lý quy hoạch và xây dựng đối với nhà ở tư nhân trên địa bàn thành phố Đà Lạt

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và ủy ban Nhân dân (sửa đổi) ngày 21/06/1994;

- Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị;

- Căn cứ Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 27/5/2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng và vùng phụ cận đến năm 2020;

- Căn cứ Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng về việc ban hành Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam;

- Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-HĐND.KVI ngày 30/01/2002 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Lâm Đồng khoá VI, kỳ họp thứ 7 về đặt tên cho các đường chưa có tên và đổi tên đường có tên trùng lắp trên địa bàn Thành phố Đà Lạt;

- Xét đề nghị của Giám đốc các Sở : Xây dựng, Giao thông Vận tải, Địa Chính và Chủ tịch ủy ban Nhân dân Thành phố Đà Lạt,

Điều l.

1.1 Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định các chỉ tiêu chủ yếu về quản lý quy hoạch và xây dựng đối với nhà ở tư nhân trên địa bàn thành phố Đà Lạt”.

1.2 Các chỉ tiêu chủ yếu nêu trên là cơ sở cho các cơ quan chức năng của Tỉnh và thành phố Đà Lạt thực hiện quản lý quy hoạch và xây dựng nhà ở tư nhân trên địa bàn thành phố Đà Lạt.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 30/1999/QĐ-UB ngày 20/3/1999, Quyết định số 149/2002/QĐ-UB ngày 15/11/2002 của ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Các quy định trước đây trái với Quy định ban hành kèm theo Quyết định này đều hết hiệu lực thi hành.

Điều 3.

3. 1Giao ủy ban Nhân dân Thành phố Đà Lạt tổ chức phổ biến, niêm yết, công bố công khai bằng nhiều hình thức Quy định ban hành kèm theo Quyết định này để các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan biết, thực hiện.

3. 2Giao Sở Xây dựng, Sở Địa chính và các ngành chức năng có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt tổ chức thực hiện việc quản lý quy hoạch và xây dựng nhà ở tư nhân trên địa bàn thành phố Đà Lạt.

Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng Nhân dân và ủy ban Nhân dân Tỉnh, Giám đốc các Sở : Xây dựng; Địa chính; Giao thông Vận tải; Tư pháp, Chủ tịch ủy ban Nhân dân thành phố Đà Lạt, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc yêu cầu báo cáo ủy ban nhân dân Tỉnh Lâm Đồng để xem xét giải quyết./-

QUY ĐỊNH

CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ

XÂY DỰNG ĐỐI VỚI NHÀ Ở TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2003/QĐ-UB

ngày 05 tháng 3 năm 2003 của ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng).

I/ CÁC QUY ĐỊNH CHUNG :

1- Quy định về loại nhà ở, dạng kiến trúc :

- Nhà liên kế, nhà phố : Là nhà xây dựng liên kế nhau, có thể xây dựng trùng với lộ giới đường, đường hẻm.

- Nhà liên kế có sân vườn : Là nhà xây dựng liền kề nhau, mặt trước nhà có khoảng lùi so chỉ giới đường đỏ (lộ giới) tối thiểu 2,4m để làm sân vườn, khoảng lùi mặt sau nhà (nếu có) so với ranh đất tối thiểu 2,0m.

- Nhà biệt lập : Là nhà xây dựng riêng lẻ có tất cả bốn mặt không liền kề với bất cứ công trình kiến trúc nào và tất cả các mép nhà đều phải cách ranh đất tối thiểu là 1,0m.

- Nhà song lập : Là một ngôi nhà biệt lập gồm hai căn nhà có kiến trúc nối liền nhau, giữa hai căn nhà có phần tường chung đảm bảo cách âm và phòng chống cháy.

- Biệt thự : Là nhà biệt lập nhưng có công năng sử dụng hoàn chỉnh và mức độ hoàn thiện công trình cao cấp hơn.

2- Quy định về mật độ xây dựng :

a/- Mật độ xây dựng được xác định theo bảng 5.7.2 và bảng 7.6.2 của Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, cụ thể như sau :

- Tối đa 100% diện tích lô đất xây dựng đối với nhà liên kế, nhà phố;

- Tối đa 90% diện tích lô đất xây dựng đối với nhà liên kế có sân vườn;

- Tối đa 50% diện tích lô đất xây dựng đối với nhà biệt lập, song lập;

- Tối đa 30% diện tích lô đất xây dựng đối với biệt thự.

b/- Mật độ xây dựng được tính trên diện tích lô đất được phép sử dụng để xây dựng (diện tích đất ở). Trường hợp lô đất được phép sử dụng để xây dựng nằm trong cùng một thửa đất lớn có đất nông nghiệp, đất sân vườn, đất tạm giao do cùng chủ sử dụng có giấy tờ sử dụng đất hợp lệ thì tuỳ thuộc vào vị trí, diện tích, quy hoạch cụ thể của toàn bộ lô đất có thể tính tăng thêm mật độ xây dựng, nhưng tối đa không quá 60% đối với nhà biệt lập và không quá 40% đối với nhà biệt thự tính trên phần đất được sử dụng để xây dựng (đất ở). Đối với các lô đất có xác định rõ mật độ xây dựng theo quy hoạch chi tiết được duyệt thì thực hiện theo đúng quy hoạch chi tiết được duyệt.

3- Quy định về chiều cao nhà :

a/- Chiều cao toàn nhà : Theo quy định cụ thể ở phần II. Trong đó, các loại nhà biệt lập, nhà song lập và biệt thư được xây dựng trên khu đất có diện tích rộng nên tầng được tính từ độ cao san gạt nền xây dựng.

b/- Chiều cao từng tầng nhà :

- Tầng trệt nếu có bố trí tầng lững thì chiều cao tối đa là 5,0m được tính từ mặt vỉa hè đường phố đến mặt sàn lầu 1. Nhà biệt lập, nhà song lập và biệt thự không sử dụng khái niệm tầng lững; trường hợp muốn tạo cao độ chênh lệch cho nhà biệt lập, nhà song lập và biệt thự theo ý muốn hoặc theo địa hình thì chỉ tính tầng theo nền, sàn nhà.

- Các tầng lầu có chiều cao tối đa là 3,60m (tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên).

c/- Tầng hầm :

- Nhà biệt lập, nhà song lập và biệt thự không sử dụng khái niệm tầng hầm.

- Trong trường hợp vị trí nhà, lô đất được phép sử dụng để xây dựng thấp hơn mặt đường thì được phép xây dựng tầng hầm và không phải tính như là một tầng ngoại trừ các trường hợp sau :

+ Trường hợp vị trí nhà, lô đất được phép sử dụng để xây dựng nằm giữa hai con đường (đường hẻm) thì tầng cao được tính theo vị trí tại mặt đường (đường hẻm) thấp hơn;

+ Trường hợp nhà phải xây dựng tầng hầm chỉ có một mặt giáp đường (đường hẻm) thì tầng cao được tính theo quy định của đường (đường hẻm) đó và trên mỗi 12m chiều dài nhà kể từ vị trí giáp đường (đường hẻm) được phép xây dựng, phải giảm 1 tầng nhằm tạo sự giật cấp công trình hài hoà theo địa hình;

+ Trường hợp xây dựng nhà có nhu cầu làm tầng hầm tại vị trí mà độ cao lô đất bằng với mặt đường thì có thể cho phép đào hầm và nâng cao mặt nền tầng trệt, nhưng mặt nền tầng trệt không được cao quá 1m so với mặt đường. Bậc cấp vào tầng trệt và lối xuống hầm không được vi phạm khoảng lùi và lộ giới.

4- Quy định đối với nhà ở trong hẻm :

Các quy định chi tiết về chỉ giới xây dựng, dạng kiến trúc, tầng cao tối đa và mật dộ xây dựng trong bảng đính kèm áp dụng cho các nhà xây dựng ở mặt tiền các con đường, đoạn đường có tên trong danh sách. Đối với các nhà xây dựng ở trong hẻm quy định như sau :

a/- Nhà xây dựng trong hẻm thuộc con đường, đoạn đường nào thì áp dụng theo dạng kiến trúc cho phép xây dựng đối với con đường, đoạn đường đó; riêng tầng cao phụ thuộc vào lộ giới và được quy định cụ thể như sau :

- Nhà liên kế, nhà phố :

+ Đối với đường hẻm có lộ giới lớn hơn 6m và nhỏ hơn 14m : Tối đa 3 tầng (1 trệt + 2 lầu);

+ Đối với đường hẻm có lộ giới nhỏ hơn hoặc bằng 6m : Tối đa 2 tầng (1 trệt + 1 lầu).

- Nhà liên kế có sân vườn:

+ Đối với đường hẻm có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 10m : Tối đa 3 tầng (1 trệt + 2 lầu);

+ Đối với đường hẻm có lộ giới nhỏ hơn 10m : Tối đa 2 tầng (1 trệt + 1 lầu).

- Nhà biệt lập, nhà song lập và biệt thự : Tối đa 2 tầng (1 trệt + 1 lầu) và không sử dụng khái niệm tầng hầm, tầng lững.

b/- Nhà xây dựng trong hẻm nối thông hai con đường, đoạn đường có lộ giới và dạng kiến trúc cho phép xây dựng khác nhau thì áp dụng theo dạng kiến trúc cho phép xây dựng đối với con đường, đoạn đường có lộ giới lớn hơn; riêng tầng cao thì được xác định như điểm a khoản này.

c/- Trường hợp đường quy hoạch mới, hẻm quy hoạch mới thì thực hiện theo quy hoạch được duyệt.

5- Quy định về hình thức mái công trình :

a/- Tất cả các nhà biệt lập, nhà song lập và biệt thự khi xây dựng mới hoặc cải tạo phải làm mái dốc lợp ngói hoặc tôn màu.

b/- Các loại nhà ở liên kế, liên kế có sân vườn khi xây dựng mới chủ yếu làm mái dốc lợp ngói hoặc tôn màu. Trường hợp những khu vực quy hoạch chi tiết cho phép làm mái bằng phải có giải pháp xử lý cho phù hợp, đảm bảo kỹ mỹ thuật.

c/- Các công trình, nhà ở đã xây dựng, khi sửa chữa phải cải tạo lại phần mái như đã quy định cho công trình xây dựng mới.

6- Quy định về hình thức bên ngoài công trình :

a/- Không được xây dựng các kiến trúc bằng vật liệu thô sơ (tranh, tre, nứa, lá) trong khu vực đô thị, trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc và được phép của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

b/- Không được xây thêm các kiến trúc chắp vá, bám vào kiến trúc chính như vẩy thêm mái bám vào kiến trúc chính, tường rào; làm kiến trúc tạm trên sân thượng, ban-công, lô-gia.

c/- Mặt ngoài nhà (mặt tiền, mặt bên) phải có kiến trúc phù hợp và hài hoà với kiến trúc hiện có chung quanh hoặc theo quy hoạch chi tiết; không được sơn quét các màu đen, màu tối sẫm, sơn phản quang và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật; đồng thời phải phù hợp với màu sắc kiến trúc cảnh quan khu vực.

d/- Mặt tiền các ngôi nhà dọc các đường phố chính, ở các vị trí có thể nhìn thấy từ đường và các khu vực công cộng không được bố trí sân phơi quần áo.

II/ QUY ĐỊNH CỤ THỂ :

STT

Tên đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Lộ giới (m)

Dạng kiến trúc

Khoảng lùi (m)

Tầng cao

Ghi chú

01

An Bình

Đống Đa

Triệu Việt Vương

16,0

Biệt lập

3,0

2

02

An Dương Vương

Phan Đình Phùng

Cổ Loa

14,0

Liên kế có sân vườn

2,4

2

03

An Tôn

Hoàng Văn Thụ

Cuối đường

16,0

Biệt lập

3,0

2

04

An Sơn

Triệu Việt Vương

Y Dinh

16,0

Biệt lập

3,0

2

05

Ankroet

Xô Viết Nghệ Tĩnh

Suối Vàng - Đan Kia

24,0

Biệt lập

6,0

2

06

ánh Sáng

Lê Đại Hành

Nguyễn Văn Cừ

20,0

Liên kế

0,0

3

07

Ba Tháng Hai

Khu Hòa Bình

Phan Đình Phùng

14,0 đến 16,0

Liên kế

0,0

3

Phan Đình Phùng

Cầu Ba Tháng Hai

-

Liên kế

0,0

3

Đối với các khu quy hoạch chi tiết có quy định về tầng cao, khoảng lùi thì thực hiện theo QHCT (sau đây gọi chung là Quy hoạch chi tiết)

Cầu Ba Tháng Hai

Hoàng Văn Thụ

20,0

Liên kế có sân vườn

3,0

3

Hoàng Văn Thụ

Pasteur

20,0

Liên kế có sân vườn

2,4

3

Quy hoạch chi tiết

08

Ba Tháng Tư

Hồ Tùng Mậu

Đống Đa

27,0

Biệt lập

6,0

2

09

Bạch Đằng

Ngô Quyền

Nguyễn Siêu

16,0

Biệt lập

3,0

2

10

Bà Huyện Thanh Quan

Đinh Tiên Hoàng

Yersin

20,0

Biệt thự

-

-

Quy hoạch chi tiết

11

Bà Triệu

Cầu Bà Triệu

Trần Phú

18,0

Liên kế

0,0

4

Quy hoạch chi tiết

12

Bế Văn Đàn

Thái Phiên

Nguyễn Hữu Cầu

10,0

Biệt lập

3,0

2

13

Bùi Thị Xuân

Nguyễn Thái Học

Nhà số 9C Bùi Thị Xuân

20,0

Liên kế có sân vườn

2,4

4

Từ sau nhà số 9C Bùi Thị Xuân

Khách sạn Lâm Phụng

20,0

Trái: Biệt lập Phải: Liên kế có sân vườn

4,5

2,4

2

3

Khách sạn Lâm Phụng

Hẻm đường Nguyễn Thị Nghĩa (Nguyễn Văn Trỗi)

20,0

Liên kế có sân vườn

2,4

3

Biệt lập thì giữ nguyên dạng kiến trúc, không được chuyển thành nhà liên kế có sân vườn

Hẻm đường Nguyễn Thị Nghĩa (Nguyễn Văn Trỗi)

Thông Thiên Học

20,0

Biệt lập

4,5

2

Thông Thiên Học

Ngã 5 Đại học

20,0

Liên kế

0,0

4

14

Cam Ly

Hoàng Văn Thụ

Ankroet

20,0

Biệt lập

4,5

2

15

Cao Bá Quát

Phan Đình Phùng

Xô Viết Nghệ Tĩnh

16,0

Biệt lập

3,0

2

16

Cao Thắng

Ngô Quyền

Khu dân cư số 3

16,0

Biệt lập

3,0

2

17

Cách Mạng Tháng 8

Bà Huyện Thanh Quan

Cù Chính Lan

16,0

Biệt lập

3,0

2

18

Châu Văn Liêm

Thánh Mẫu (ngã 3 Nghĩa Trang)

Nguyễn Hoàng

14,0

Biệt lập

3,0

2

19

Chu Văn An

Trần Hưng Đạo

Hồ Tùng Mậu

14,0

Liên kế có sân vườn

3,0

2

Quy hoạch chi tiết

20

Cô Bắc

Quang Trung

Cô Giang

14,0

Biệt lập

3,0

2

21

Cô Giang

Quang Trung

Quang Trung

14,0

Biệt lập

3,0

2

22

Cổ Loa

An Dương Vương

Thông Thiên Học

14,0

Liên kế có sân vườn

2,4

2

23

Công Chúa Ngọc Hân

Thánh Mẫu

Nguyễn Hoàng

14,0

Biệt lập

3,0

2

24

Cù Chính Lan

Nguyên Tử Lực

Vòng Lâm Viên

16,0

Biệt lập

3,0

2

25

Đa Minh

Huyền Trân Công Chúa

Y Dinh

10,0

Liên kế có sân vườn

2,4

2

26

Đa Phú

Ankroet (ngã 3 Kim Thạch)

Ankroet (ngã 3 Hố Hồng)

12,0

Biệt lập

3,0

2

27

Đặng Thái Thân

Ba tháng Tư (Cục Hải Quan Đà Lạt)

Ba Tháng Tư

12,0

Biệt lập

3,0

2

Quy hoạch chi tiết

28

Đan Kia

Xô Viết Nghệ Tĩnh

Cầu Phước Thành

20,0

Biệt lập

4,5

2

29

Dã Tượng

Lê Thánh Tôn

Hàn Thuyên

16,0

Biệt lập

3,0

2

30

Đào Duy Từ

Trần Phú

Cuối trường TH kinh tế kỹ thuật Lâm Đồng

12,0

Liên kế

0,0

3

Cuối trường TH kinh tế kỹ thuật Lâm Đồng

Suối Cát

12,0

Liên kế có sân vườn

2,4

2

31

Đinh Công Tráng

Bạch Đằng

Nguyễn Siêu

14,0

Biệt lập

3,0

2

32

Đinh Tiên Hoàng

Nguyễn Thái Học

Khách sạn Hồng Vân

20,0

Biệt lập

4,5

2

Khách sạn Hồng Vân

Bùi Thị Xuân

20,0

Liên kế có sân vườn

2,4

3

33

Đống Đa

Ba Tháng Tư

Cầu Đống Đa

16,0

Biệt lập

3,0

2

34

Đồng Tâm

Hoàng Văn Thụ

Cuối đường

10,0

Liên kế có sân vườn

2,4

2

35

Đoàn Thị Điểm

Bà Triệu

UBND phường 4

14,0

Trái: Liên kế

Phải: Liên kế có sân vườn

0,0

2,4

3

3

UBND phường 4

Trần Phú

14,0

Biệt thự

6,0

2

36

Gio An

Hoàng Văn Thụ

Y Dinh

10,0

Biệt lập

3,0

2

37

Hai Bà Trưng

Hải Thượng

Nhà số 46

20,0

Liên kế

0,0

3

Sau nhà số 46

Nhánh N2

20,0

Biệt lập

4,5

2

Nhánh N2

Nhánh N1

20,0

Biệt lập

4,5

2

Từ lộ giới La Sơn Phu Tử ở ngã 4 Hai Bà Trưng - La Sơn Phu Tử ra mỗi bên 50m : Liên kế có sân vườn.

Nhánh N1

La Sơn Phu Tử

20,0

Trái: Biệt lập Phải: Liên kế có sân vườn

4,5

2,4

2

2

La Sơn Phu Tử

Ngô Quyền

20,0

Biệt lập

4,5

2

38

Hà Huy Tập

Trần Phú

Lương Thế Vinh

18,0

Liên kế

0,0

3

Lương Thế Vinh

Cầu Đống Đa

16,0

Biệt lập

3,0

2

39

Hàn Thuyên

Trần Bình Trọng

Yết Kiêu

16,0

Biệt lập

3,0

2

40

Hải Thượng

Ba Tháng Hai

Hai Bà Trưng

-

Liên kế

0,0

3

Quy hoạch chi tiết

Hai Bà Trưng

Trần Bình Trọng

17,5

Liên kế

0,0

3

Lệch tâm (trái: 10,0m; phải: 7,5m)

41

Hồ Tùng Mậu

Trần Phú

Nút giao thông Thủy Tạ

16,0

Liên kế có sân vườn

2,4

2

Nút giao thông Thủy Tạ

Ba Tháng Tư

27,0

Biệt lập

6,0

2

42

Hồ Xuân Hương

Phan Chu Trinh

Thái Phiên

20,0

Biệt lập

4,5

2

43

Hoàng Diệu

Hai Bà Trưng

Số 13 Hoàng Diệu

16,0

Liên kế có sân vườn

2,4

2

Sau số 13 Hoàng Diệu

Lê Lai

16,0

Biệt lập

3,0

2

44

Hoàng Hoa Thám

Hùng Vương

Chùa Linh Phong

14,0

Biệt lập

3,0

2

45

Hoàng Văn Thụ

Trần Phú

Cam Ly

20,0

Biệt lập

4,5

2

46

Hùng Vương

Trần Hưng Đạo

Nam Hồ

27,0

Biệt lập

6,0

2

47

Huyền Trân Công Chúa

Hoàng Văn Thụ

Nhà số 1 (trường nam Thiên cũ)

16,0

Trái: Liên kế có sân vườn

Phải: Biệt lập

2,4

3,0

2

2

Từ sau nhà số 1 (trường Nam Thiên cũ)

Nghĩa trang Du Sinh

16,0

Biệt lập

3,0

2

48

Huỳnh Tấn Phát

Quốc lộ 20 (Xí nghiệp Xây lắp Bưu điện)

Cuối đường

10,0

Biệt lập

3,0

2

49

Huỳnh Thúc Kháng

Lê Hồng Phong

Pasteur

14,0

Biệt lập

3,0

2

50

Khe Sanh

Hùng Vương

Bảo Quang Tự

27,0

Biệt lập

6,0

2

Lệch tâm (trái: 17,0m; phải:10,0m)

Bảo Quang Tự

Mimosa

27,0

Biệt lập

6,0

2

51

Khởi Nghĩa Bắc Sơn

Ba Tháng Tư

Trần Hưng Đạo

16,0

Biệt lập

4,5

2

52

Khu Chi Lăng

-

-

-

Liên kế

0,0

3

53

Khu Hòa Bình

-

-

-

Liên kế

0,0

4

Quy hoạch chi tiết

54

Kim Đồng

Ngô Quyền

Suối Cam Ly

10,0

Biệt lập

3,0

2

55

Kim Thạch

Ankroet

Trần Văn Côi

20,0

Biệt lập

6,0

2

56

Ký Con

Nguyễn Du

Phó Đức Chính

14,0

Biệt thự

6,0

2

57

La Sơn Phu Tử

Phan Đình Phùng

Ngô Quyền

20,0

Liên kế

0,0

3

58

Lâm Văn Thạnh

Quốc lộ 20 (khu vực khai thác đá của Học viện Lục Quân)

Quốc lộ 20 (UBND phường 11)

14,0

Biệt lập

4,5

2

59

Lê Hồng Phong

Trần Phú

Triệu Việt Vương

20,0

Biệt lập, biệt thự

4,5

2

60

Lê Lai

Trần Bình Trọng

Hoàng Diệu

16,0

Biệt thự

4,5

2

61

Lê Đại Hành

Khu Hòa Bình

Phạm Ngũ Lão

-

Liên kế

-

3

Quy hoạch chi tiết

Phạm Ngũ Lão

Trần Phú

-

Liên kế

-

2

Quy hoạch chi tiết

62

Lê Quý Đôn

Ba Tháng Hai

Suối Phan Đình Phùng

12,0

Liên kế

0,0

3

Quy hoạch chi tiết

63

Lê Thánh Tôn

Nguyễn Thượng Hiền

Dã Tượng

16,0

Liên kế có sân vườn

2,4

2

Dã Tượng

Cuối đường

16,0

Biệt lập

3,0

2

64

Lê Thị Hồng Gấm

Nguyễn Thái Học

Phan Bội Châu

20,0

Biệt lập

4,5

2

Quy hoạch chi tiết

65

Lê Thị Riêng

Xô Viết Nghệ Tĩnh (cổng Công ty cổ phần chăn nuôi)

Nguyễn Siêu

10,0

Biệt lập

3,0

2

66

Lê Văn Tám

Khởi Nghĩa Bắc Sơn

Trần Hưng Đạo

10,0

Biệt lập

3,0

2

67

Lữ Gia

Nguyễn Đình Chiểu

Cổng Học viện Lục Quân

16,0

Biệt lập

4,5

2

Lữ Gia

Cuối đường

14,0

Biệt lập

3,0

2

Đoạn còn lại

68

Lương Định Của

Quốc lộ 20

Cầu xóm Hố

10,0

Liên kế có sân vườn

2,4

2

Cầu xóm Hố

Cuối đường

10,0

Biệt lập

3,0

2

69

Lương Thế Vinh

Hà Huy Tập (ngang qua Trại giam)

Trường Lê Quý Đôn

16,0

Biệt lập

3,0

2

70

Lý Nam Đế

Nguyễn Công Trứ

Phù Đổng Thiên Vương (cổng KTX Đại học

14,0

Biệt lập

3,0

2

71

Lý Thường Kiệt

Khu Chi Lăng

Nhà máy Atisô

10,0

Trái: liên kế có sân vườn

Phải: Biệt lập

2,4

3,0

2

2

Theo khu quy hoạch Học viện Lục Quân

72

Lý Tự Trọng

Bùi Thị Xuân

Khách sạn Đại Lợi

14,0

Trái: Biệt lập

Phải: Liên kế

3,0

0,0

2

2

Khách sạn Đại Lợi

Lý Tự Trọng

14,0

Biệt lập

3,0

2

73

Ma Trang Sơn

Hoàng Diệu

Hoàng Văn Thụ

10,0

Biệt lập

3,0

2

74

Mẫu Tâm


Gio An


Huyền Trân Công Chúa


10,0


Biệt lập


3,0


2


75


Mai Anh Đào


Phù Đổng Thiên Vương (ngã 3 Vạn Kiếp)


Nguyên Tử Lực


24,0


Biệt lập


6,0


2


76


Mai Hắc Đế


Trần Bình Trọng


Ngô Quyền


16,0


Liên kế có sân vườn


2,4


2


77


Mai Xuân Thưởng


Vạn Hạnh


Nguyên Tử Lực (ngã 4 Đập 1 Đa Thiện)


14,0


Biệt lập


3,0


2


78


Mạc Đỉnh Chi


Ba Tháng Hai


Hoàng Văn Thụ


12,0


Liên kế có sân vườn


2,4


2


Quy hoạch chi tiết


79


Mê Linh


Chi Lăng


Ngã 3 (cuối nhánh vòng)


18,0


Biệt lập


4,5


2


Ngã 3 (cuối nhánh vòng)


Hồ Xuân Hương


18,0


Liên kế có sân vườn


2,4


2


80


Mimosa


Khe Sanh


Prenn


27,0


Biệt thự


6,0


2


81


Nam Hồ


Hùng Vương


Hồ Xuân Hương


16,0


Biệt lập


3,0


2


82


Nam Kỳ Khởi Nghĩa


Ba Tháng Hai


Thủ Khoa Huân


15,0


Liên kế


0,0


0,0


Trái: 3


Phải: 4


83


Ngô Gia Tự


Hồ Xuân Hương


Nghĩa trang Thái Phiên


24,0


Biệt lập


6,0


2


84


Ngô Huy Diễn


Trần Bình Trọng (ngang Trường tiểu học Trần Bình Trọng)


Ngã 3 Trần Bình Trọng - Hàn Thuyên


10,0


Biệt lập


3,0


2


85


Ngô Quyền


Mai Hắc Đế


Bạch Đằng


16,0


Liên kế có sân vườn


2,4


2


86


Ngô Tất Tố


Mai Anh Đào


Trần Quang Khải (ngang qua nhà thờ Đa Thiện)


14,0


Biệt lập


3,0


2


87


Ngô Thì Nhậm


Đồng Tâm


Nhà thờ Đồng Tâm


10,0


Liên kế có sân vườn


2,4


2


Nhà thờ Đồng Tâm


Ngô Thì Sỹ


10,0


Biệt lập


3,0


2


88


Ngô Thì Sỹ


Pasteur


Huyền Trân Công Chúa


14,0


Biệt lập


3,0


2


89


Ngô Văn Sở


Khu Chi Lăng


Mê Linh


12,0


Biệt lập


3,0


2


Riêng bên phải, đoạn từ ngã 3 Chi Lăng đến cầu (suối): Liên kế có sân vườn; khoảng lùi 2,4m


90


Nguyễn An Ninh


Ngô Quyền


Hàn Thuyên


10,0


Biệt lập


3,0


2


91


Nguyễn Chí Thanh


Khu Hòa Bình


Bậc cấp xuống ánh Sáng


16,0


Liên kế


0,0


Trái: QH


Phải: 4


Bên trái: Theo Quy hoạch chi tiết


Bên phải: 4 tầng


Bậc cấp xuống ánh Sáng


Nguyễn Văn Cừ


16,0


Liên kế


0,0


Trái: 2


Phải: 3


92


Nguyễn Công Trứ


Ngã 5 Đại học


Lý Nam Đế


20,0


Liên kế có sân vườn


2,4


3


Lệch tâm (trái: 8,0m; phải: 12,0m)


Lý Nam Đế


Xô Viết Nghệ Tĩnh


20,0


Biệt lập


4,5


2


Lệch tâm (trái: 8,0m; phải: 12,0m)


93


Nguyễn Du


Quang Trung


Trần Quý Cáp


16,0


Biệt lập


4,5


2


94


Nguyễn Hoàng


Thánh Mẫu


Châu Văn Liêm


16,0


Biệt lập


4,5


2


95


Nguyễn Hữu Cầu


Thái Phiên (gần chợ Thái Phiên)


Thái Phiên


10,0


Biệt lập


3,0


2


Riêng 80 mét đầu tính từ lộ giới đường Thái Phiên : Liên kế


96


Nguyễn Hữu Cảnh


Phù Đổng Thiên Vương (Công ty may xuất khẩu)


Phù Đổng Thiên Vương (gần ngã 3 Phù Đổng Thiên Vương - Trần Quang Khải)


12,0


Biệt lập


3,0


2


Quy hoạch chi tiết


97


Nguyễn Khuyến


Lê Lai


Cuối đường


16,0


Biệt lập


4,5


2


98


Nguyễn Lương Bằng


Phan Đình Phùng


An Dương Vương


10,0


Liên kế


0,0


3


99


Nguyễn Đình Chiểu


Sương Nguyệt Anh


Lữ Gia


20,0


Biệt lập


4,5


2


100


Nguyễn Đình Quân


Hoàng Văn Thụ


Nghĩa trang Cam Ly


16,0


Biệt lập


3,0


2


101


Nguyên Phi ỷ Lan


Thánh Mẫu


Châu Văn Liêm


14,0


Biệt lập


3,0


2


102


Nguyễn Siêu


Xô Viết Nghệ Tĩnh


Ngã 3 Bạch Đằng


20,0


Liên kế có sân vườn


2,4


2


Ngã 3 Bạch Đằng


Cao Thắng


20,0


Biệt lập


4,5


2


103


Nguyễn Thái Bình


Ngô Gia Tự


Thái Phiên


10,0


Biệt lập


3,0


2


104


Nguyễn Thái Học


Lê Đại Hành


Đinh Tiên Hoàng


24,0


Biệt thự


6,0


2


105


Nguyễn Thị Minh Khai


-


-


-


Liên kế


0,0


2


Quy hoạch chi tiết


106


Nguyễn Thị Nghĩa


Bùi Thị Xuân (Công ty thực phẩm Lâm Đồng


Bùi Thị Xuân (kể cả đoạn nhánh cụt)


10,0


Liên kế


0,0


2


107


Nguyễn Thị Định


Cầu Ba Tháng Hai


Suối Phan Đình Phùng


14,0


Liên kế có sân vườn


2,4


2


Quy hoạch chi tiết


108


Nguyễn Thượng Hiền


Mai Hắc Đế


Yết Kiêu


14,0


Biệt lập


3,0


2


109


Nguyên Tử Lực


Bà Huyện Thanh Quan


Công ty Hasfarm


20,0


Biệt lập


6,0


2


Công ty Hasfarm


Mai Xuân Thưởng


20,0


Liên kế có sân vườn


2,4


3


Mai Xuân Thưởng


Mai Anh Đào


20,0


Biệt lập


6,0


2


110


Nguyễn Trãi


Yersin


Quang Trung


20,0


Biệt lập


4,5


2


111


Nguyễn Trung Trực


Triệu Việt Vương


Khu C5


12,0


Biệt lập


3,0


2


Quy hoạch chi tiết


112


Nguyễn Văn Cừ


Ba Tháng Hai


Cầu Bà Triệu


20,0


Liên kế


0,0


3


113


Nguyễn Văn Trỗi


Khu Hòa Bình


Nhà thờ Tin Lành


-


Liên kế


0,0


3


Nhà thờ Tin Lành


Ngã 3 Chùa


16,0


Liên kế


0,0


3


Phan Đình Phùng


Bùi Thị Xuân


20,0


Liên kế


0,0


3


114


Nguyễn Viết Xuân


Lê Hồng Phong


Pasteur


14,0


Biệt lập


3,0


2


115


Nhà Chung


Trần Phú


UBND phường 3


18,0


Liên kế


0,0


3


UBND phường 3


Cuối đường


16,0


Biệt lập


3,0


2


116


Pasteur


Trần Phú (Tòa án Tỉnh)


Triệu Việt Vương (Viện Pasteur)


20,0


Biệt lập


4,5


2


117


Phạm Hồng Thái


Yersin


Trần Hưng Đạo


15,0


Trái: Biệt lập


Phải: Quy chế Bảo tồn kiến trúc


3,0


2


Lệch tâm (trái: 5,0m; phải: 10,0m và theo quy chế bảo tồn kiến trúc)


118


Phạm Ngọc Thạch


Hải Thượng


Phòng khám đa khoa


14,0


Liên kế


0,0


3


Quy hoạch chi tiết


Phòng khám đa khoa


Thi Sách


14,0


Liên kế có sân vườn


2,4


2


Thi Sách


Ngô Quyền


14,0


Biệt lập


3,0


2


Quy hoạch chi tiết


119


Phạm Ngũ Lão


Lê Đại Hành


Bà Triệu


16,0


Liên kế


0,0


3


120


Phan Bội Châu


Khu Hòa Bình


Lê Thị Hồng Gấm


18,0


Liên kế


0,0


4


Phần giáp chợ theo Quy hoạch chi tiết


Lê Thị Hồng Gấm


Bùi Thị Xuân


18,0


Liên kế


0,0


Trái: 3


Phải: 2


121


Phan Chu Trinh


Ngã 4 Phan Chu Trinh


Cuối khu quy hoạch (nhà số 2)


20,0


Liên kế


0,0


4


Từ sau khu quy hoạch (từ sau nhà số 2)


Nhà số 12


20,0


Biệt lập


4,5


2


Từ sau nhà số 12


Khu Chi Lăng


20,0


Trái: Liên kế có sân vườn


Phải: Biệt lập


2,4


4,5


2


2


122


Phan Như Thạch


Nam Kỳ Khởi Nghĩa


Ngã 3 Thủ Khoa Huân


15,0


Liên kế


0,0


3


Biệt thự thì giữ nguyên dạng kiến trúc, không được chuyển thành nhà liên kế


123


Phan Đình Giót


Ngô Quyền


Suối Cam Ly


14,0


Biệt lập


3,0


2


124


Phan Đình Phùng


Ba Tháng Hai


Ngã 3 Trương Công Định


18,0


Liên kế


0,0


4


Ngã 3 Trương Công Định


Ngã 3 Chùa (nhà số 206)


20,0


Liên kế


0,0


4


Ngã 3 Chùa (nhà 206)


Xô Viết Nghệ Tĩnh


20,0


Liên kế


0,0


3


125


Phó Đức Chính


Quang Trung


Quang Trung


14,0


Biệt lập


3,0


2


126


Phù Đổng Thiên Vương


Ngã 5 Đại học


Trần Khánh Dư


30,0


Liên kế có sân vườn


2,4


3


Trần Khánh Dư


Khu quy hoạch


30,0


Trái: Biệt lập


Phải: Liên kế có sân vườn


6,0


2,4


2


3


Khu quy hoạch


Trần Quang Khải


30,0


Liên kế có sân vườn


2,4


3


Quy hoạch chi tiết


Trần Quang Khải


Mai Anh Đào


30,0


Biệt lập


6,0


2


Quy hoạch chi tiết


127


Quang Trung


Nguyễn Trãi


Phan Chu Trinh


20,0


Biệt lập


4,5


2


128


Quốc lộ 20


Ngã 3 Nam Hồ


Khu khai thác đá của Cty Vật liệu xây dựng


27,0


Biệt lập


6,0


2


Bên phải theo quy họach chi tiết.


Khu khai thác đá của Cty Vật liệu xây dựng


Trường Trại Mát


27,0


Liên kế có sân vườn


2,4


3


Trường Trại Mát


Nhà ga


27,0


Liên kế


0,0


3


Nhà ga


Trường Nguyễn Đình Chiểu


27,0


Biệt lập


6,0


2


129


Sương Nguyệt Anh


Bà Huyện Thanh Quan


Nguyễn Đình Chiểu


20,0


Biệt lập


4,5


2


Quy họach chi tiết


130


Tăng Bạt Hổ


Khu Hòa Bình


Trương Công Định


-


Liên kế


0,0


3


131


Tản Đà


Phan Đình Phùng


Hai Bà Trưng


-


Liên kế


0,0


4


132


Thánh Tâm


Huyền Trân Công Chúa


Cuối đường


10,0


Biệt lập


3,0


2


133


Thánh Mẫu


Phù Đổng Thiên Vương


Nguyễn Siêu


24,0


Biệt lập


4,5


2


134


Thái Phiên


Ngô Gia Tự


Đập Thái Phiên


20,0


Biệt lập


4,5


2


135


Thi Sách


Phạm Ngọc Thạch


Trường Lê Lợi


14,0


Liên kế có sân vườn


2,4


2


Trường Lê Lợi


Ngô Quyền


14,0


Biệt lập


3,0


2


Quy hoạch chi tiết


136


Thiện Mỹ


Pasteur


Đồng Tâm


10,0


Biệt lập


3,0


2


137


Thiện ý


Hoàng Văn Thụ


Cuối đường


10,0


Trái: Biệt lập


Phải: Liên kế có sân vườn


3,0


2,4


2


3


138


Thông Thiên Học


Bùi Thị Xuân


Cổng Tỉnh Đội


14,0


Trái: Liên kế có sân vườn


Phải: Liên kế


2,4


0,0


2


2


Cổng Tỉnh Đội


An Dương Vương


14,0


Liên kế có sân vườn


2,4


2


139


Thủ Khoa Huân


Ba Tháng Hai


Nam Kỳ Khởi Nghĩa


14,0


Trái: Liên kế Phải: Biệt lập


0,0


3,0


3


2


140


Tô Hiến Thành


Bến xe Liên Tỉnh


Đống Đa


16,0


Biệt lập


3,0


2


Quy hoạch chi tiết


141


Tô Hiệu


Vạn Kiếp


Thánh Mẫu


16,0


Biệt lập


3,0


2


142


Tô Ngọc Vân


Hải Thượng


La Sơn Phu Tử


7,0


Liên kế


0,0


2


Quy hoạch chi tiết


143


Tô Vĩnh Diện


Ngô Quyền


Cao Thắng


10,0


Biệt lập


3,0


2


144


Tôn Thất Tùng


Vạn Kiếp (ngã 3 trường Trần Hưng Đạo cũ)


Vạn Kiếp (quanh hông và sau trường Trần Hưng Đạo)


16,0


Biệt lập


3,0


2


145


Tương Phố


Phó Đức Chính


Nguyễn Du


14,0


Biệt lập


3,0


2


146


Trần Anh Tông


Nguyên Tử Lực (Công ty Hasfarm)


Cách Mạng Tháng Tám


10,0


Biệt lập


3,0


2


147


Trần Bình Trọng


Hải Thượng


Nguyễn Khuyến


16,0


Biệt thự


4,5


2


148


Trần Hưng Đạo


Trần Phú


Hồ Tùng Mậu


24,0


Biệt thự


6,0


2


Hồ Tùng Mậu


Khe Sanh


27,0


Biệt lập


6,0


2


149


Trần Khánh Dư


Phù Đổng Thiên Vương (phía ngã 5 Đại học)


Qua khỏi hẻm qua đường Nguyễn Công Trứ 30 mét


14,0


Trái: Liên kế có sân vườn


Phải: Biệt lập


2,4


3,0


2


2


Qua khỏi hẻm qua đường Nguyễn Công Trứ 30 mét


Phù Đổng Thiên Vương (phía đập 3 Đa Thiện)


14,0


Biệt lập


3,0


2


150


Trần Đại Nghĩa


Mai Xuân Thưởng


Mai Anh Đào


10,0


Biệt lập


3,0


2


151


Trần Nhân Tông


Ngã 5 Đại học


Bà HuyệnThanh Quan


20,0


Biệt thự


6,0


2


152


Trần Nhật Duật


Hoàng Diệu


Trần Bình Trọng


10,0


Liên kế có sân vườn


2,4


2


153


Trần Phú


Hà Huy Tập


Bà Triệu


24,0


Biệt lập


6,0


2


Riêng bên trái từ Cty KD&PT nhà đến Đào Duy Từ: Nhà liên kế; khoảng lùi 0,0m; 3 tầng.


Bà Triệu


Hẻm vào Công ty APEX


24,0


Biệt Lập


Trái: 6,0


Phải: 4,5


2


Hẻm vào Công ty APEX


Hảm 42 Trần Phú


24,0


Biệt lập


6,0


2


Hẻm 42 Trần Phú


Ba Tháng Hai


24,0


Liên kế có sân vườn


3,0


3


154


Trần Quang Diệu


Hoàng Hoa Thám


Khu dân cư Dinh I


16,0


Biệt thự


4,5


2


155


Trần Quang Khải


Phù Đổng Thiên Vương (trạm y tế phường 8)


Phù Đổng Thiên Vương


14,0


Biệt lập


3,0


2


156


Trần Quý Cáp


Ngã 4 Phan Chu Trinh


Cầu Trần Quý Cáp


20,0


-


-


2


Quy hoạch chi tiết.


Cầu Trần Quý Cáp


Hùng Vương


20,0


Biệt lập


4,5


2


157


Trần Quốc Toản


Lê Đại Hành


Yersin


14,0


Biệt thự


6,0


2


Quy hoạch chi tiết.


158


Trần Thái Tông


Hùng Vương


Cuối đường


14,0


Biệt lập


3,0


2


159


Trần Thánh Tông


Cầu An Bình


Thiền viện Trúc Lâm


20,0


Biệt lập


6,0


2


160


Trần Văn Côi


Hoàng Văn Thụ (dốc Vạn Thành)


Ankroet


20,0


Biệt lập


6,0


2


161


Trạng Trình


Bà Huyện Thanh Quan


Nguyễn Đình Chiểu


12,0


Biệt lập


3,0


2


162


Triệu Việt Vương


Pasteur


Trần Thánh Tông


20,0


Biệt lập


4,5


2


Quy hoạch chi tiết


163


Trịnh Hoài Đức


Nam Hồ


Cuối đường (ngang qua Trạm Vật lý địa cầu)


10,0


Biệt lập


3,0


2


164


Trương Công Định


Khu Hòa Bình


Phan Đình Phùng


10,0 đến 12,0


Liên kế


0,0


3


165


Trương Văn Hoàn


Mê Linh


Suối


14,0


Biệt lập


3,0


2


166


Trúc Lâm Yên Tử


Đường đèo Prenn


Thiền viện Trúc Lâm


20,0


-


-


-


Quy hoạch chi tiết


167


Vạn Hạnh


Trần Khánh Dư


Trạm Y tế phường 8


14,0


Biệt lập


3,0


2


168


Vạn Kiếp


Xô Viết Nghệ Tĩnh


Phù Đổng Thiên Vương


16,0


Biệt lập


3,0


2


169


Võ Thị Sáu


Lý Tự Trọng


Bùi Thị Xuân


10,0


Liên kế


0,0


2


170


Võ Trường Toản


Phù Đổng Thiên Vương


Nguyên Tử Lực (cổng Công ty Hasfarm)


10,0


Biệt lập


3,0


2


171


Vòng Lâm Viên


Mê Linh


Mai Anh Đào


24,0


Biệt lập


6,0


2


172


Xô Viết Nghệ Tĩnh


Phan Đình Phùng


Ankroet


20,0


Biệt lập


4,5


2


Riêng khu trung tâm thương mại: Theo quy hoạch chi tiết.


173


Y Dinh


An Tôn


Huyền Trân Công Chúa


16,0


Biệt lập


4,5


2


174


Yagout


Hoàng Diệu


Trần Bình Trọng


14,0


Biệt thự


3,0


2


175


Yên Thế


Hùng Vương


Nhà Bảo tàng


16,0


Biệt thự


3,0


2


176


Yết Kiêu


Trần Bình Trọng


Hàn Thuyên


16,0


Biệt lập


3,0


2


177


Yersin


Trần Quốc Toản


Phạm Hồng Thái


20,0


Biệt lập


6,0


2


Quy hoạch chi tiết.


Phạm Hồng Thái


Hẻm số 3 Yersin


20,0


Trái: Biệt lập


Phải: Liên kế có sân vườn


4,5


2,4


2


2


Hẻm số 3 Yersin


Xí nghiệp in Cục Bản đồ


20,0


Liên kế có sân vườn


2,4


2


Xí nghiệp in Cục Bản đồ


Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt


20,0


Biệt lập


3,0


2


Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt


Cuối sân bóng trường Cao đẳng Sư phạm


20,0


Biệt lập


3,0


2


Quy hoạch chi tiết


Cuối sân bóng trường Cao đẳng Sư phạm


Nguyễn Đình Chiểu


14,0


Biệt lập


3,0


2


178


Đèo Prenn


Đống Đa


Cầu Prenn


27,0


Biệt thự


6,0


2


Quy hoạch chi tiết


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu33/2003/QĐ-UB
Ngày ban hành05/03/2003
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực15/03/2003
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lâm Đồng / Phan Thiên
Phạm viLâm Đồng
Trích yếuQuy định các chỉ tiêu chủ yếu vế quản lý quy hoạch và xây dựng đối với nhà ở tư nhân trên địa bàn thành phố Đà lạt
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.