|
UBND TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 33/2004/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Quảng Bình, ngày 30 tháng 07 năm 2004 |
V/v phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế "một cửa" của Sở Công nghiệp
__________________________________
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế "một cửa” tại các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;
- Xét tờ trình số 293/TTr - CN ngày 08 tháng 7 năm 2004 kèm theo Đề án số 294/CN ngày 08/7/2004 thực hiện cơ chế "một cửa" của Sở Công nghiệp;
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 693/SNV ngày 22/7/2004,
Điều 1: Phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" của Sở Công nghiệp Quảng Bình (Kèm theo Đề án số 294/CN ngày 08 tháng 7 năm 2004) để tổ chức triển khai từ ngày 01 tháng 8 năm 2004.
Điều 2: Sở Công nghiệp tổ chức thực hiện đúng theo Đề án này.
Điều 3: Về kinh phí thực hiện Đề án: Giao cho Sở Tài chính thẩm định dự toán của Sở trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 4: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công nghiệp, Thủ trưởng các Sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
SỞ CÔNG NGHIỆP
_______________
Số: 293/QĐ-CN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________
Đồng Hới, ngày 08 tháng 7 năm 2004
V/v thành lập tổ Thực hiện cơ chế "một cửa" của Sở Công nghiệp
_________________________________
- Căn cứ Quyết định số: 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ, về việc ban hành quy chế thực hiện quy chế "một cửa", công văn số: 201/UB ngày 23/02/2004 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc triển khai Quyết định 181/2003/QĐ-TTg thực hiện cơ chế "một cửa” tại các cơ quan hành chính Nhà nước;
- Căn cứ Quyết định số: 13/2002/QĐ-UB ngày 08/03/2002 của UBND tỉnh Quảng Bình V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quỳên hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Công nghiệp;
- Xét đề nghị của ông Trưởng phòng HC-TH Sở Công nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Thành lập tổ thực hiện cơ chế "một cửa" tại Văn phòng Sở Công nghiệp, gồm những ông, bà có tên sau đây:
1. Ông : Phạm Hữu thắng - Q. Trưởng phòng HC-TH VP Sở, tổ trưởng
2. Ông: Trần Đức Hợi - CVC, phòng KT&DN, tổ viên
3. Ông: Cao Xuân Việt - CVC, phòng KT&DN, tổ viên
4. Ông: Hoàng Định - CV, phòng KT& DN, tổ viên
Điều 2: Tổ thực hiện cơ chế 'một cửa" có nhiệm vụ:
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế, tổng dự toán các công trình điện, đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động VLNCN, đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực và chuyển toàn bộ hồ sơ về phòng chuyên môn tiến hành xem xét làm các thủ tục cấp giấy phép và thẩm định hồ sơ, viết biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả.
Được quyền yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ theo quy định của Nhà nước.
Điều 3: Các ông Trưởng phòng HC-TH Sở, Trưởng các Phòng, Giám đốc Trung tâm khuyến công và các ông, bà có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./.
GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG NGHIỆP
(Đã ký)
Hồ Xuân Huýnh
UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
SỞ CÔNG NGHIỆP
_________________
Số: 294/CN
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
______________________
Đồng Hới, ngày 08 tháng 7 năm 2004
____________________________
I. ĐẶTVẤN ĐỀ:
Sở công nghiệp là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công nghiệp - TTCN, bao gồm các ngành: Cơ khí, luyện kim, hoá chất (bao gồm cả hoá dược), điện, dầu khí (nếu có), khai thác khoáng sản, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến khác; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Trong những năm qua, Sở đã tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo tinh thần của Hội nghị Trung ương VII khoá VIII và Quyết định số: 13/2002/QĐ-UB ngày 8/3/2002 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở. Thực hiện các quyết định trên, Sở đã sửa đổi quy chế làm việc, sắp xếp và quy định cụ thể nhiệm vụ của phòng, xây dựng chức danh cho từng công chức, công khai các thủ tục hành chính và bộ máy đi vào hoạt động, một số mặt còn thiếu khoa học, chưa có những quy định cụ thể về thời gian thực hiện quy trình giải quyết, hiệu quả công việc chưa cao, ảnh hưởng đến thời gian và công việc khách hàng.
1. Sự cần thiết phải thực hiện giao dịch"một cửa".
Việc quy định nhiệm vụ cụ thể và phân công các phòng chuyên môn tham mưu trực tiếp cho Giám đốc Sở, giải quyết từng công việc của Sở trên cơ sở phát huy hết trách nhiệm của từng phòng, ban, bộ phận, từng công chức như phương pháp làm việc hiện nay, tuy đã có kết quả nhất định, nhưng còn một số mặt hạn chế:
- Do chưa được công khai, các tổ chức, công dân cần giải quyết một công việc nào đó chưa nắm được quy trình thủ tục, quy định ngày tiếp dân, thời gian giải quyết, có khi phải đi tìm công chức phần hành đã gây sự lộn xộn, mất trật tự trong cơ quan, thiếu văn minh trong công sở, ảnh hưởng đến công việc của công chức khác, có khi công chức phần hành đi vắng làm cho tổ chức, công dân phải đi lại lần sau.
- Khi thực hiện công vụ có khi công chức còn tuỳ tiện chưa tuân thủ các quy định của Sở ban hành.
Để khắc phục tình trạng trên cần phải cải cách hành chính theo mô hình "một cửa", nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ công chức và hiệu quả hoạt động của cơ quan Nhà nước nhằm giải quyết công việc thông suốt, có chất lượng ngày càng cao và không gây phiền hà cho khách.
2. Mục đích yêu cầu:
"Một cửa" là cơ chế thực hiện các thủ tục hành chính mà tổ chức, công dân, có nhu cầu giải quyết công việc chỉ cần đến duy nhất một nơi tại cơ quan để đề xuất yêu cầu và nhận kết quả giải quyết, không phải đi lại nhiều lần và qua nhiều đầu mối.
a. Mục đích:
- Cải cách hành chính theo mô hình giao dịch "một cửa" chính là cắt bỏ các thủ tục phiền hà không cần thiết khi thực hiện công vụ của đội ngũ công chức.
- Tạo thuận lợi, giải quyết công việc nhanh chóng cho khách hàng đúng quy định của Nhà nước.
- Nâng cao trách nhiệm của công chức khi thực hiện công vụ, đồng thời nâng cao kỹ năng hành chính của đội ngũ cán bộ công chức.
- Nâng cao vai trò phối hợp công tác giữa các phòng, các bộ phận và các công chức trong cơ quan, giải quyết công việc có hiệu quả và chất lượng cao.
- Tạo điều kiện cho tổ chức, công dân giám sát việc thực hiện công khai các thủ tục hành chính tại công sở.
- Giúp Giám đốc Sở nắm được các hoạt động cụ thể một cách có hệ thống để kiểm tra đôn đốc và xử lý đúng các nội dung theo yêu cầu của khách.
- Giải quyết hồ sơ hành chính cho tổ chức, công dân tại một nơi.
- Giải quyết công việc đúng quy trình, quy định và đúng thời gian.
b. Yêu cầu:
- Các thủ tục, quy trình, phí, lệ phí, thời gian giải quyết từng loại công việc được niêm yết công khai tại nơi giao dịch để các tổ chức, công dân biết.
- Mọi tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết công việc thuộc lĩnh vực được quy định đều phải qua bộ phận giao dịch "một cửa" nhận hồ sơ và giao kết quả giải quyết tại đó.
- Bộ phận giao dịch và các phòng ban chuyên môn liên quan khi giải quyết công việc theo đúng quy trình đã được quy định.
- Phòng làm việc của bộ phận giao dịch "một cửa" phải đựơc bố trí hợp lý, khoa học thuận lợi cho khách khi đến liên hệ công tác. Công chức được bố trí làm việc tại bộ phận giao dịch "một cửa" phải có trình độ chuyên môn, phẩm chất tốt, ứng xử văn minh lịch sự.
- Giao dịch"một cửa" phải đảm bảo tính thông suốt, đồng bộ trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của Sở.
c. Căn cứ pháp lý để thực hiện giao dịch "một cửa".
- Quyết định số : 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính Nhà nước tại địa phương.
- Căn cứ công văn số: 201/QĐ-UB ngày 23/02/2004 của UBND tỉnh về việc triển khai Quyết định 181/QĐ-TTg thực hiện cơ chế "một cửa" tại các cơ quan hành chính Nhà nướ
- Căn cứ Quyết định số: 13/2002/QĐ-UB ngày 08/03/2002 của UBND tỉnh Quảng Bình V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Công nghiệp.
II. PHẠM VI THỰC HIỆN GIAO DỊCH "MỘT CỬA"
1. Những lĩnh vực công tác thực hiện tại bộ phận giao dịch "một cửa".
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Công nghiệp xác định những lĩnh vực công tác thực hiện các thủ tục hành chính theo mô hình giao dịch "một cửa" tại Văn phòng Sở như sau:
a. Cấp giấy phép hoạt động điện lực (kể cả thu hồi, bồ sung, gia hạn)
b. Thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán công trình điện.
c. Cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (kể cả thu hồi , bổ sung, gia hạn).
2. Những lĩnh vực trước mắt chưa thực hiện giao dịch "một cửa".
a. Thẩm định các dự án đầu tư đề nghị hỗ trợ vốn khuyến công
b. Giải quyết đơn thư của công dân.
c. Giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động thuộc ngành..
III. NỘI DUNG NGUYÊN TẮC VÀ QUY TRÌNH XỬ LÝ TẠI BỘ PHẬN GIAODỊCH "MỘT CỬA":
1. Nội dung quy định về thủ tục hành chính:
Trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước, của tỉnh để ban hành các thủ tục hành chính cần thiết, thống nhất khi giải quyết một lĩnh vực công tác, quy định thống nhất quy trình, phương pháp tiếp nhận và xử lý các loại hồ sơ đảm bảo chất lượng, đúng thời gian . Đồng thời cắt bỏ những thủ tục không cần thiết trái với quy trình xử lý công việc theo mô hình "một cửa".
2. Nguyên tắc và quy trình xử lý tại bộ phận giao dịch "một cửa".
a. Nguyên tắc:
- Các tổ chức, công dân có nhu cầu giải quyết một trong các lĩnh vực công tác đã nêu ở trên đều phải trực tiếp bộ phận giao dịch "một cửa" không trực tiếp làm việc với các phòng chuyên môn.
- Khách đến giao dịch "một cửa" phải thực hiện đầy đủ các quy định về hồ sơ, thủ tục thuộc lĩnh vực có yêu cầu giải quyết, đồng thời phải chấp hành nội quy của cơ quan.
- Công chức được phân công làm việc tại bộ phận giao dịch "một cửa " phải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ của khách, nếu đầy đủ và đúng quy đình thì viết giấy biên nhận. Hẹn thời gian trả lời kết quả theo quy định. Nếu hồ sơ còn thiếu hoặc sai sót thì hướng dẫn cụ thể để khách bổ sung hoàn chỉnh.
- Thời gian giải quyết công việc là thời gian tối đa để giải quyết một nội dung công việc và quy định theo ngày làm việc.
b. Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
- Bộ phận giao dịch một cửa chỉ nhận hồ sơ và viết giấy hẹn khi hồ sơ của khách đã đầy đủ và đúng quy định . Khi tiếp nhận hồ sơ phải vào sổ công văn đến lưu giữ tại văn thư cơ quan.
- Công chức ở bộ phận giao dịch "một cửa" chuyển hồ sơ và thông báo thời gian trả hồ sơ cho phòng, đơn vị chuyên môn giải quyết.
- Các phòng chuyên môn giải quyết xong nội dung của hồ sơ trình cấp có thẩm quyền ký và chuyển cho bộ phận giao dịch "một cửa” đúng thời hạn để trả cho khách đúng hẹn.
- Cuối buổi chiều ngày làm việc, bộ phận giao dịch một cửa tổng hợp hồ sơ mới tiếp nhận và trả kết quả đã giải quyết báo cáo với Giám đốc Sở và thông báo cho phòng được giao thụ lý hồ sơ biết.
3. Trách nhiệm phối hợp giữa các phòng, ban liên quan với bộ phận giao dịch "một cửa" .
- Bộ phận giao dịch "một cửa" sau khi tiếp nhận hồ sơ của khách phải kịp thời chuyển cho các phòng chuyên môn giải quyết đúng thời gian được quy định; đồng thời tiếp nhận và tổng hợp những ý kiến góp ý của khách trong quá trình xử lý công việc để thông báo cho các phòng chuyên môn điều chỉnh, bổ sung đảm bảo tính đồng bộ, thông suốt, phục vụ có hiệu quả, kịp thời theo yêu cầu của khách.
- Các phòng ban chuyên môn sau khi tiếp nhận hồ sơ phải phân công công chức giải quyết đúng quy trình, có chất lượng.
- Các phòng, ban liên quan thường xuyên phối hợp với bộ phận giao dịch "một cửa" để kịp thời phát hiện những bất hợp lý và đề xuất những biện pháp bổ sung, sửa đổi cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận giao dịch "một cửa".
4. Thủ tục, hồ sơ:
4. 1.Thủ tục thẩm định thiết kế - dự toán các công trình, dự án về điện:
- Căn cứ Nghị định số: 52/1999/NĐ-CP, ngày 08/7/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 Nghị định số : 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2000 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế và sửa đổi , bổ sung một số điều quản lý đầu tư và xây dựng, các thông tư hướng dẫn của Bộ Công nghiệp và các ngành liên quan.
- Căn cứ Quyết định số : 51/2003/QĐ-UB, ngày 30/9/2003 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc: Phân cấp và uỷ quyền phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật thi công - Tổng sự toán đấu thầu, chỉ định thầu và phê duyệt quyết toán công trình xây dựng.
Sở Công nghiệp Quảng Bình hướng dẫn quy trình lập hồ sơ và quy trình thẩm định như sau:
a. Hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm:
1. Tờ trình đề nghị thẩm định Thiết kế - dự toán công trình điện của chủ đầu tư.
2. Hồ sơ thiết kế, dự toán của đơn vị có tư cách pháp nhân do Nhà nước quy định, phù hợp với nội dung dự án được phê duyệt.
3. Quyết định phê duyệt dự án công trình điện của cơ quan có thẩm quyền.
4. Hồ sơ đề nghị thẩm định phải nộp đủ 2 bộ
5. Phòng quản lý kỹ thuật và điện năng , Sở Công nghiệp Quảng Bình có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện thì có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư bồ sung đầy đủ.
6. Chủ đầu tư đề nghị thẩm định thiết kế dự toán các công trình, dự án về điện phải nộp tỷ lệ phí thẩm định theo quy định của Nhà nước.
b. Thẩm định và hoàn trả hồ sơ:
Phòng quản lý kỹ thuật và điện năng có trách nhiệm phân công cán bộ, trực tiếp nhận hồ sơ, làm biên nhận, hẹn ngày nhận kết quả và tiến hành thẩm định.
Nếu là công trình có vốn đầu tư trên 1 tỷ đồng , sau khi thẩm định xong, làm tờ trình đề nghị UBND tỉnh phê duyệt, thời gian hoàn thành để trả hồ sơ là 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Nếu là công trình có vốn đầu tư dưới 1 tỷ đồng thì thực hiện theo Quyết định số: 51/2003/QĐ-UB, ngày 30/9/2003 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc: Phân cấp và uỷ quyền phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật thi công - Tổng dự toán, đấu thầu, chỉ định thầu và phê duyệt quyết toán công trình xây dựng, thời gian hoàn thành để trả hồ sơ là 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đúng ngày hẹn,các cá nhân và tập thể đến trực tiếp Phòng Giao dịch "một cửa", Sở Công nghiệp Quảng Bình để nhận kết quả.
4. 2.Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực:
- Thực hiện Nghị định số : 45/2001/NĐ-CP,ngày 02/8/2001 của Chính phủ về hoạt động điện lực và sử dụng điện, Quyết định số: 27/2002/QĐ-BCN, ngày 18/6/2002, của Bộ trưởng Bộ công nghiệp về việc Ban hành Quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực và các văn bản hướng dẫn của các ngành có liên quan.
- Căn cứ Quyết định số: 3593/QĐ-UB, ngày 28/10/2003, của UBND tỉnh Quảng Bình về việc uỷ quyền cho Giám đốc Sở Công nghiệp cấp giấy phép hoạt động điện lực.
A. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động điện lực gồm:
a. Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động điện lực (theo mẫu).
b. Bản sao hợp lệ đăng ký kinh doanh, kèm theo sơ đồ tổ chức, danh sách các đơn vị, chi nhánh trực thuộc.
c. Danh sách trích ngang cán bộ quản lý, chuyên gia tư vấn, cán bộ kỹ thuật công nhân vận hành theo lĩnh vực hoạt động của đơn vị, kèm theo bản sao hợp lệ bằng cấp của cán bộ kỹ thuật, công nhân vận hành (Trung cấp điện hoặc, thợ bậc 3/7 trở lên do cơ sở đào tạo nghề có thẩm quyền cấp).
d. Phương án sản xuất kinh doanh của đơn vị có xác nhận của cơ quan quản lý cấp trên.
đ. Đánh giá, xác định tài sản, công trình của tổ chức cá nhân theo lĩnh vực hoạt động của mình.
B. Tình tự và thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực.
a. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực nộp 3 bộ hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
b. Phòng giao dịch "một cửa", Sở công nghiệp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, phát hành giấy hến nếu hồ sơ đã hợp lệ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ một cách đầy đủ .
c. Trong thời hạn 20 ngày (theo quy định của Nhà nước là 30ngày) kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra lại cơ sở (nếu cần thiết) đủ điều kiện thì cấp giấy phép.
d. Giấy phép hoạt động điện lực được làm thành 3 bản chính, 1 bản giao cho tổ chức, cá nhân được cấp, 2 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép.
e. Tổ chức, cá nhân dược cấp giấy phép hoạt động điện lực phải nộp lệ phí cho cơ quan cấp giấy phép theo quy định tại Thông tư số 89/2003/TT-BTC ngày 17/9/2003 của Bộ Tài chính.
Lệ phí cấp giấy phép phân phối và kinh doanh điện: 700.000đ/01 giấy phép
Địa điểm giao nhận hồ sơ, giấy phép tại phòng giao dịch "một cửa" Sở Công nghiệp.
4. 3.Trình tự, thủ tục hồ sơ xin cấp giấy phép hành nghề sử dụng VLNCN:
- Căn cứ Nghị định 27/CP ngày 20/4/1995 của Chính phủ về quản lý sản xuất, cung ứng và sử dụng VLNCN và các thông tư hướng dẫn của Bộ Công nghiệp hướng dẫn thực hiện Nghị định 27/CP của Chính phủ.
Sở công nghiệp Quảng Bình hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép hành nghề sử dụng VLNCN.
A. Hồ sơ sử dụng VLNCN vào việc khai thác mỏ:
Hồ sơ gồm:
1. Đơn xin cấp giấp phép hành nghề sử dụng VLNCN (do chủ đơn vị ký)
2. Bản sao quyết định thành lập đơn vị (có công chứng)
3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (ngành nghề khai thác mỏ có công chứng).
4. Giấy phép khai thác mỏ do Bộ công nghiệp hoặc UBND tỉnh cấp (nếu bản sao phải công chứng) kèm theo bản đồ cấp mỏ.
5. Quyết định đầu tư và quyết định xét duyệt thiết kế khai thác mỏ hoặc đề án thiết kế khai thác mỏ bắng VLNCN tại mỏ được cấp (do chủ đơn vị làm có phê duyệt của Sở Công nghiệp).
6. Hộ chiếu nổ mìn đơn vị đăng ký, nội quy an toàn quản lý, sử dụng VLNCN tại mỏ được cấp.
7. Giấy phép sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hay hợp đồng thuê đất (ngoài hành lang cấp một để đảm bảo hành lang an toàn bán kính tối thiểu 400m).
8. Giấy xác xác nhận điều về ANTT để làm nghề kinh doanh có điều kiện (theo Nghị định 08/2001/NĐ-CP ngày 22/2/2002 của Chính phủ, của phòng PC 13 Công an tỉnh)
9. Giấy chứng nhận đủ điều kiện PCCC của Công an tỉnh (Phòng PC23 Công an tỉnh).
10. Biên bản nghiệm thu kho VLNCN được các thành viên của Hội đồng nghiệm thu ký.
11. Giấy chứng nhận đăng ký của Chánh thanh tra Sở Lao động - TBXH tỉnh về an toàn trong quá trình nổ mìn (quy định tại TT 23/2003/TT-BLĐTB-XH, ngày 03/11/2003).
12. Quyết định cử người lãnh đạo công tác chỉ huy nổ mìn do chủ đơn vị ký (Người lãnh đạo nổ mìn phải có bằng khai thác mỏ kỷ sư hoá hoặc trung cấp các ngành trên có kinh nghiệm về quản lý VLNCN từ 3 năm trở lên và được học qua lớp kỹ thuật an toàn nổ mìn).
- Đối với các tổ chức kinh tế tư nhân, HTX thì chủ sơ cở phải có bằng trung cấp các ngành trên hoặc thợ nổ mìn có thâm niên công tác ít nhất là 5 năm và được đào tạo huấn luyện kỹ thuật an toàn nổ mìn theo kỳ hạn.
13. Quyết định cứ người làm thủ kho VLNCN do chủ đơn vị ký (kèm giấy chứng nhận đã học qua lớp huấn luyện kỹ thuật an toàn quản lý VLNCN).
14. Danh sách đăng ký cán bộ, công nhân, xã viên HTX có liên quan đến VLNCN tại thời điểm xin xử dụng VLNCN (kèm chứng chỉ đã học qua lớp huấn luyện kỹ thuật an toàn nổ mìn hàng năm) do chủ đơn vị ký.
Hồ sơ làm 03 bộ theo hướng dẫn chi tiết bỏ vào túi hồ sơ ni lon và đơn vị có số điện thoại để liên lạc.
B. Sử dụng VLNCN vào mục đích khác như nổ mìn làm nền đường, tạo hố móng, xây dựng công trình, đánh đổ cây, phá vở công trình.
Hồ sơ gồm: Như trên và yêu cầu bổ sung thêm
1. Quyết định giao hoặc đấu thầu thi công công trình (có công chứng)
2. Sơ đồ mặt bằng, phương án thi công được cấp quản lý có thẩm quyền phê duyệt.
3. Văn bản thảo thuận cam kết VLNCN với công an huyện, khu vực nổ mìn thi công.
C. Hồ sơ cấp lại giấy phép hành nghề sử dụng VLNCN
(nếu đủ điều kiện cấp lại).
Hồ sơ như cấp lần đầu, nhưng cần bổ sung một số văn bản sau:
1. Đơn xin cấp lại giấy phép hành nghề sử dụng VLNCN ( chủ đơn vị ký).
2. Các văn bản, hồ sơ gốc đã hết hạn.
Ngoài các hướng dẫn trên nếu đơn vị tổ chức kinh tế được cấp mỏ tiếp giao thầu, đấu thầu có đủ điều kiện theo hướng dẫn thì làm hồ sơ để làm thủ tục cấp giấy phép sử dụng VLNCN, tiếp theo công việc và làm 3 bộ như trên (mỗi mỏ, mỗi đoạn đường, đấu thầu là một hồ sơ để cấp giấy phép)
Trong trường hợp đơn vị không có giấy phép sử dụng VLNCN và việc sử dụng VLNCN xẩy ra không thường xuyên thì đơn vị được phép hợp đồng với đơn vị có giấy phép hành nghề sử dụng VLNCN để thực hiện (hồ sơ sau khi hợp đồng kinh tế xong phải tiến hành báo các ngành quản lý VLNCN kiểm tra hướng dẫn cụ thể nếu đảm bảo điều kiện an toàn thì Sở Công nghiệp ra văn bản đồng ý cho phép thực hiện hợp đồng.).
D. Hồ sơ xin sử dụng giấy phép sử dụng VLN được UBND tỉnh cấp chođơn vị, để di chuyển điểm nổ và VLNCN:
Hồ sơ bao gồm: Các loại văn bản như cấp lần đầu, tuỳ theo tính chất công việc cần bổ sung theo hướng dẫn của cán bộ chuyên trách.
1. Tờ trình của đơn vị xin sử dụng giấy phép được cấp cho đơn vị (mã số giấy phép được cấp) để di chuyển điểm nổ.
2. Ý kiến của Công an huyện hoặc Cảnh sát giao thông (nếu đường quốc lộ, tỉnh lộ) có cam kết của đơn vị, Giấy phép của Khu quản lý Đường bộ IV.
Các đơn vị, tổ chức kinh tế khi sử dụng lao động vào các công việc liên quan trực tiếp VLNCN như thủ kho VLNCN, bảo vệ, chỉ huy nổ mìn, công nhân khoan nạp nổ mìn thì không được bố trí những người đã vi phạm kỹ luật, có tiền án, tiền sử vào công việc trên.
Các đơn vị, tổ chức kinh tế có nhu cầu và đủ điều kiện theo Thông tư số 11/TT-CNCL ngày 13/3/1996 của Bộ công nghiệp hướng dẫn thực hiện Nghị định 27/CP của Chính phủ thì làm đầy đủ hồ sơ theo quy định, sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tại phòng giao dịch "một cửa” thì Sở Công nghiệp cử cán bộ phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra thực tế nếu đủ điều kiện thì làm tờ trình đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh cấp giấy phép hành nghề sử dụng VLNCN cho đơn vị, nếu không đủ điều kiện thì Sở làm công văn thông báo đơn vị biết, thời hạn 20 ngày, địa điểm giao nhận hồ sơ, giấy phép tại phòng giao dịch "một cửa" Sở Công nghiệp.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện CCHC theo mô hình giao dịch "một cửa":
- Ban chỉ đạo do Giám đốc Sở làm Trưởng ban, phó ban và các thành viên khác theo sự hướng dẫn của UBND tỉnh.
- Ban chỉ đạo có nhiệm vụ xây dựng đề án và các văn bản liên quan phục vụ cho việc thực hiện CCHC theo mô hình giao dịch "một cửa", đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn công chức bố trí làm việc tại bộ phận "một cửa" thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Giám đốc Sở.
2. Thành lập bộ phận giao dịch "một cửa" gồm:
- Q. Trưởng phòng TC-HC: Tổ trưởng.
- Ba công chức của phòng quản lý kỹ thuật và điện năng : Tổ viên.
Công chức ở bộ phận giao dịch "một cửa" làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, chịu sự quản lý của phòng HC-TH trong thời gian làm việc tại bộ phận giao dịch "một cửa", được qua tập huấn về nghiệp vụ công việc.
3. Bố trí phòng làm việc và mua sắm trang thiết bị phục vụ cho bộ phận giao dịch "một cửa".
Phòng HC - TH bố trí phòng làm việc tại tầng 1 và trang thiết bị cần thiết để phục vụ cho bộ phận gia dịch "một cửa".
4. Lịch làm việc của bộ phận giao dịch "một cửa".
Bộ phận giao dịch "một cửa " làm việc 1 tuần 01 buổi cho mỗi loại công việc, riêng công việc cấp giấy phép hoạt động điện lực năm 2004, giao dịch một tuần 02 buổi:
- Sáng thứ 3 và thứ 6 hàng tuần: Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả lĩnh vực: Cấp giấy phép hoạt động điện lực; từ ngày 01/01/2005 thì giao dịch 01 buổi vào sáng thứ 3 hàng tuần.
- Chiều thứ 3 hàng tuần tiếp nhận hồ sơ thẩm định thiết kế dự toán công trình điện;
-Sáng thứ 4 hàng tuần tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Thời gian làm việc của bộ phận giao dịch "một cửa" thực tiện theo giờ hành chính.
5. Các văn bản kèm theo đề án
- Bản dự trù kinh phí của Sở để tổ chức trang bị cho phòng giao dịch "một cửa" làm việc.
- Quyết định thành lập Ban chỉ đạo thực hiện cải cách hành chính theo mô hình giao dịch "một cửa".
- Quy chế tổ chức và hoạt động của bộ phận giao dịch “một cửa”.
- Thủ tuc hành chính, quy trình, thời gian giải quyết thuộc các lỉnh vực giao dịch “một cửa”.
- Sơ đồ tiếp nhận, xử lý và trả kết quả cho khách.
- Bản kế hoạch dự trù kinh phí mua sắm trang thiết bị làm việc cho bộ phận giao dịch "một cửa".
Trên đây là nội dung đề án thực hiện CCHC theo mô hình giao dịch "một cửa" tại Sở công nghiệp Quảng Bình. Kính đề nghị UBND tỉnh xem xét, phê duyệt để sớm tổ chức thực hiện./.