|
UBND TỈNH GIA LAI Số: 33/2005/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Gia Lai, ngày 09 tháng 03 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Về việc phê duyệt Đề án Khuyến công tỉnh Gia Lai
______________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Căn cứ điều 10 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
- Xét đề án khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn (Khuyến công) tỉnh Gia Lai, do Sở Công nghiệp tỉnh Gia Lai trình tại tờ trình số 07/TT-CN ngày 19/01/2005;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 64/TT-KH ngày 15 tháng 2 năm 2005.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt Đề án khuyến công tỉnh Gia Lai với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đề án:Đề án khuyến công tỉnh Gia Lai.
2. Chủ trì:Sở Công nghiệp tỉnh Gia Lai.
3. Mục tiêu:Các hoạt động khuyến khích, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp (Dưới đây gọi tắt là hoạt động khuyến công) nhằm mục tiêu sau:
- Động viên và huy động các nguồn lực trong tỉnh và ngoài tỉnh tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp và các dịch vụ khuyến công theo quy định phát triển công nghiệp của cả nước và của tỉnh.
- Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, trước hết là công nghiệp hoá nông nghiệp và nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động xã hội.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh, kể cả các tổ chức, cá nhân ngoài tỉnh có chi nhánh, doanh nghiệp hoạt động sản xuất công nghiệp tại tỉnh Gia Lai; bao gồm:
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước;
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
- Hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
b) . Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động dịch vụ khuyến công.
5. Nội dung hoạt động khuyến công:
a) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng, lãnh thổ và địa phương.
b) Hướng dẫn, hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
c) Hướng dẫn, tư vấn cơ sở sản xuất công nghiệp đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
d) Hỗ trợ đào tạo nghề, tổ chức truyền nghề, phát triển nghề và khôi phục làng nghề, ngành nghề truyền thống nông thôn.
đ) Hỗ trợ cung cấp thông tin, tiếp thị, tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh và tổ chức triển lãm, hội chợ và giới thiệu sản phẩm.
e) Tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, thăm quan, khảo sát, hỗ trợ và tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất công nghiệp liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế, tham gia các hiệp hội ngành nghề.
f) Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và thực hiện dịch vụ tư vấn khoa học - công nghệ để hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp.
g) Hỗ trợ đầu tư hoặc hỗ trợ lãi suất đầu tư các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn, giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số.
h) Hỗ trợ công cụ cải tiến, máy nông nghiệp cho nông dân nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng hàng hoá nông sản, nhất là sản phẩm sau thu hoạch theo quyết định số 485/QĐ-CT ngày 07/5/2003 của chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt đề án hỗ trợ công cụ cải tiến và máy nông nghiệp cho nông dân giai đoạn 2003-2005.
i) Hỗ trợ vốn cho nông dân vay hoặc vay trả chậm để mua sắm thiết bị, máy nông nghiệp; ngân sách tỉnh trả lãi vay ngân hàng thay cho nông dân theo nội dung văn bản số 3095/VPCP-KTTH ngày 18/6/2004 của Văn phòng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho nông dân mua máy, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp.
6. Chính sách khuyến công:
6. 1. Khuyến khích hỗ trợ hoạt động khuyến công và dịch vụ khuyến công: Tỉnh Gia Lai khuyến khích các tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động khuyến công theo các nội dung hoạt động khuyến công của đề án này và khuyến khích các tổ chức, cá nhân tổ chức dịch vụ khuyến công. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động khuyến công hoặc tổ chức dịch vụ khuyến công được tỉnh Gia Lai tại mới điều kiện thuận lợi để hoạt động, được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, được tham gia vào các chương trình, kế hoạch, dự án khuyến công do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công tổ chức.
6. 2. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công: Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công:
a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản, khoáng sản;
b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động, nhất 1à các sản phẩm truyền thống, mang tính đặc thù của địa phương;
c) Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước;
d) Sản xuất sản phẩm cơ khí, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp;
đ) Thuỷ điện nhỏ, điện sử dụng năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo có công suất lắp đặt dưới 10.000 kw để cung cấp điện cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa;
e) Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.
g) Đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
6. 3. Kinh phí khuyến công
a) Nguồn kinh phí khuyến công: Được huy động từ các nguồn:
- Hàng năm căn cứ vào khả năng ngân sách của tỉnh bố trí kinh phí cho hoạt động khuyến công.
- Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm theo kế hoạch; hỗ trợ từ Chính phủ, Bộ Công nghiệp thông qua các chương trình dự án điều phối cho tỉnh Gia Lai.
- Đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp làng nghề Gia Lai.
- Thu lại một phần vốn đã hỗ trợ khi dự án thực hiện có hiệu quả để tái tạo nguồn vốn khuyến công.
b) Kinh phí khuyến công được sử dụng cho các mục đích: Các hoạt động khuyến công theo nội dung khuyến công, chính sách khuyến công và các khoản chi khác cho hoạt động khuyến công.
c) Quản lý quỹ khuyến công: Trung tâm khuyến công tham mưu cho Sở Công nghiệp lập kế hoạch khuyến công, trình các cấp có thẩm quyền xét duyệt và nhận kinh phí từ ngân sách, các nguồn tài trợ khác; có trách nhiệm sử dựng đúng mục đích, quản lý chặt chẽ và quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành. Trường hợp kinh phí khuyến công nếu chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được để lại sử dụng trong năm tiếp theo.
6. 4. Các chính sách ưu đãi về đầu tư, đất đai, thông tin chủ trương khoa học công nghệ:
a) Ưu đãi đầu tư: Các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai được hưởng chính sách ưu đãi theo các quy định hiện hành của Nhà nước, Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 451/QĐ-UB của UBND tỉnh Gia Lai và quy định của đề án này.
b) Đất đai: Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai được hưởng chính sách ưu đãi trong việc thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai; các quy định ưu đãi đầu tư của Chính phủ và UBND tỉnh Gia Lai.
c) Thông tin, thị trường: Trung tâm Khuyến công tỉnh, các cấp ngành liên quan tạo mọi điều kiện để cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tiếp cận kịp thời với các thông tin về thị trường, giá cả, sản phẩm và công nghệ của thị trường trong và ngoài nước.
d) Chính sách khoa học công nghệ: Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có ứng dụng thiết bị công nghệ mới, vật liệu mới hoặc đầu tư vào thiết bị công nghệ tự động hoá, thiết bị công nghệ xử lý nguồn, kiểm soát ô nhiễm, sử dụng năng lượng sạch, giảm hiệu ứng nhà kính, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả năng lượng, tái tạo nguồn nước công nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ thuộc các chương trình kỹ thuật - kinh tế như: công nghệ thông tin, công nghệ tự động hoá, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu và tiết kiệm năng lượng.
Các ưu đãi và hỗ trợ khác như: kinh phí đào tạo, kinh phí tư vấn để áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO 9000, ISO 14000...), kinh phí đăng ký bản quyền phát minh sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa... thực hiện theo Quyết định số 451/QĐ-UB của UBND tỉnh GIA LAI.
Điều 2: Giao cho các đơn vị sau đây triển khai việc tổ chức thực hiện đề án này với nhiệm vụ được phân định như sau:
1. Trung tâm Khuyến công: là đơn vị sự nghiệp, trực thuộc Sở Công nghiệp, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản riêng để hoạt động và giao dịch theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh về:
- Xây dựng chính sách, kế hoạch khuyến công của tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các chương trình, kế hoạch; hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt. Chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí khuyến công theo quy định.
- Căn cứ tình hình phát triển KT-XH và các yêu cầu công tác khuyến công của từng thời kỳ, tham mưu cho Sở Công nghiệp trình UBND tỉnh danh mục bổ sung hoặc sửa đổi nội dụng khuyến công, danh mục các ngành, nghề công nghiệp được hỗ trợ từ Quỹ khuyến công. Giúp Sở Công nghiệp và UBND tỉnh thẩm định các dự án có sử dựng kinh phí khuyến công. Quan hệ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút các nguồn vốn cho hoạt động khuyến công. Định kỳ tổ chức đánh giá tình hình, tổng hợp để Sở Công nghiệp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công nghiệp về hoạt động khuyến công trên địa bàn.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố:
* Sở Công nghiệp:
- Là cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp chỉ đạo, quản lý và hướng dẫn Trung tâm Khuyến công. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh. Hàng năm thẩm định kế hoạch khuyến công gửi các ngành liên quan và trình UBND tỉnh, Bộ Công nghiệp phê duyệt. Định kỳ đánh giá tình hình, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công nghiệp về hoạt động khuyến công trên địa bàn.
- Căn cứ tình hình phát triển KT-XH và các yêu cầu công tác khuyến công của từng thời kỳ, tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng chính sách khuyến công, bổ sung hoặc sửa đổi nội dung khuyến công, danh mục các ngành, nghề công nghiệp được hỗ trợ từ Quỹ khuyến công của tỉnh. Tổ chức kiểm tra hoạt động khuyến công và việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công của tỉnh và quốc gia... Tổ chức hoạt động thi đua khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động SX-KD công nghiệp nông thôn.
* Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tổng hợp trình UBND tỉnh kế hoạch khuyến công hàng năm.
* Sở Tài chính: Cân đối bố trí ngân sách hàng năm cho công tác khuyến công. Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng kinh phí đối với các hoạt động khuyến công, quy chế sử dụng vốn thu hồi từ các dự án.
* Sở Khoa học và Công nghệ: Hướng dẫn các hoạt động khoa học và công nghệ ngành công nghiệp hỗ trợ phát triển CN-TTCN.
* Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Phối hợp tổ chức đào tạo nghề, hướng dẫn thực hiện các chế độ chính sách liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động.
* Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để các tổ chức, cá nhân hoạt động khuyến công vay vốn thuận lợi, hiệu quả.
* Các sở, ban, ngành và các tổ chức đoàn thể xã hội liên quan tùy theo chức năng nhiệm vụ của mình phối hợp thực hiện, tham gia vận động, thông tin tuyên truyền... và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh.
* UBND các huyện, thị xã, thành phố: UBND các huyện, thị xã An Khê, thành phố Pleiku có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai hoạt động khuyến công tại địa phương. Hàng năm căn cứ vào nhu cầu khuyến khích phát triển CN-TTCN và khả năng tài chính và nhu cầu để có kế hoạch bố trí kinh phí hỗ trợ cho công tác khuyến công. Phòng Kinh tế là cơ quan chức năng giúp UBND các huyện, thị xã, thành phố về công tác khuyến công, chịu sự quản lý về chuyên môn kinh tế - kỹ thuật của Sở Công nghiệp; căn cứ nhu cầu của công tác khuyến công của địa phương để bố trí cán bộ làm công tác khuyến công.
Điều 3: Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công nghiệp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc các Sở, Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Pleiku, thị xã An Khê và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.