Quay lại

Quyết định 33/2008/QĐ-BLĐTBXH về Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho nghề “điện công nghiệp” do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 33/2008/QĐ-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “ĐIỆN CÔNG NGHIỆP”.

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 186/2007 /NĐ- CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ- BLĐTBXH ngày 04/1/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề; Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định về việc ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề “ Điện công nghiệp"; Theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Dạy nghề,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề: “Điện công nghiệp”.

Trên cơ sở bộ chương trình khung nói trên, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng xác định, tổ chức thẩm định và duyệt chương trình dạy nghề áp dụng cho trường mình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức chính trị- Xã hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng cho nghề “ Điện công nghiệp” " và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận :
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Như Điều 3;
- Lưu VT, TCDN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đàm Hữu Đắc


BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-----
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG


TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
(ban hành kèm theo Quyết định số 33 / 2008 /QĐ- BLĐTBXH ngày 10 tháng04 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)


Hà Nội – Năm 2008


CHƯƠNG TRÌNH KHUNG


TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33 / 2008 / QĐ- BLĐTBXH ngày 10 tháng 04 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)


Tên nghề: Điện công nghiệp


Mã nghề:


Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề


Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương ;


Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 37


Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề,


1. Mục tiêu đào tạo


Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề điện trong lĩnh vực công nghiệp, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cụ thể:


1.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp


- Lắp đặt, bảo dưỡng, sử dụng và sửa chữa được các thiết bị và hệ thống điện công nghiệp và dân dụng.


- Phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp xử lý/thay thế cải tiến mới, cải tiến tương đương trong phạm vi nghề nghiệp. Có khả năng ứng dụng các thành tựu Khoa học và Kỹ thuật công nghệ vào thực tế.


- Phối hợp tốt về chuyên môn với các công nhân trung cấp nghề và sơ cấp nghề. Có tính độc lập và chịu trách nhiệm cá nhân. Có khả năng hướng dẫn, giám sát được công việc của những người trong nhóm công tác do mình phụ trách. Có khả năng tự học để nâng cao năng lực chuyên môn. Kèm cặp, hướng dẫn các bậc thợ thấp hơn.


- Tổ chức sản xuất nhằm phục vụ cho việc tổ chức, quản lý, điều hành sản xuất của một phân xưởng, một tổ kỹ thuật, một cửa hàng bảo trì, bảo dưỡng hoặc sản xuất, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị điện dân dụng và công nghiệp.


1.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và Quốc phòng


- Chính trị, đạo đức:


+ Nhận thức


Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về Chủ nghĩa Mác - Lênin, Hiến pháp, Pháp luật nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam.


Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển công nghiệp của địa phương, khu vực, vùng miền.


+ Đạo đức - tác phong


Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp - Pháp luật.


Yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xã hội công nghiệp. Có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc.


Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc.


- Thể chất - Quốc phòng.


+Thể chất


Đủ sức khỏe để làm việc lâu dài trong điều kiện năng động của các xí nghiệp công nghiệp. Sức khỏe đạt loại I hoặc loại II theo phân loại của Bộ Y tế.


Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc.


+ Quốc phòng


Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình giáo dục quốc phòng.


Có ý thức tổ chức kỹ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.


2. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu


2.1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:


- Thời gian đào tạo: 03 năm


- Thời gian học tập: 121 tuần


- Thời gian thực học tối thiểu: 3750 h


- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi : 300 h; Trong đó thi tốt nghiệp: 120h


2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu


- Thời gian học các môn chung bắt buộc: 450 h


- Thời gian học các môn học, mô-đun đào tạo nghề: 3300 h


+ Thời gian học bắt buộc: 2560 h; + Thời gian học tự chọn: 740 h;


+ Thời gian học lý thuyết: 797 h; + Thời gian học thực hành: 1763h;


3. Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc; thời gian và phân bổ thời gian; đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc


3.1. Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc


Mã MH,MĐ
Mã MH,MĐ
Tên môn học, mô đun
Thời gian đào tạo
Thời gian đào tạo
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Mã MH,MĐ
Mã MH,MĐ
Tên môn học, mô đun
Năm học
Học kỳ
Tổng số
Trong đó
Trong đó
Mã MH,MĐ
Mã MH,MĐ
Tên môn học, mô đun
Năm học
Học kỳ
Tổng số
Giờ LT
Giờ TH
I
I
Các môn học chung
450
290
160
MH 01
MH 01
Chính trị
1
II
90
90
MH 02
MH 02
Pháp luật
1
I
30
30
MH 03
MH 03
Giáo dục thể chất
1
I
60
5
55
MH 04
MH 04
Giáo dục quốc phòng
2
I
75
15
60
MH 05
MH 05
Tin học
1
II
75
30
45
MH 06
MH 06
Ngoại ngữ
1
II
120
120
II
II
Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc
2560
797
1763
II.1
Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở
Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở
520
217
303
MH 07
MH 07
An toàn lao động
1
I
30
15
15
MH 08
MH 08
Mạch điện
1
I
120
75
45
MH 09
MH 09
Vẽ kỹ thuật
1
I
30
10
20
MH 10
MH 10
Vẽ điện
1
I
45
15
30
MH 11
MH 11
Vật liệu điện
1
I
30
15
15
MH 12
MH 12
Khí cụ điện
1
I
45
20
25
MĐ 13
MĐ 13
Điện tử cơ bản
1
I
180
60
120
MĐ 14
MĐ 14
Kỹ thuật nguội
1
I
40
7
33
II.2
II.2
Các môn học, mô đun chuyên môn nghề
2040
580
1460
MĐ 15
MĐ 15
Thiết bị điện gia dụng
1
II
120
30
90
MĐ 16
MĐ 16
Đo lường điện
1
I
85
45
40
MĐ 17
MĐ 17
Máy điện
1
II
100
60
40
MĐ 18
MĐ 18
Sửa chữa và vận hành máy điện
1, 2
II, I
200
20
180
MĐ 19
MĐ 19
Cung cấp điện
2
I
90
60
30
MĐ 20
MĐ 20
Trang bị điện
2
I
90
60
30
MĐ 21
MĐ 21
Thực hành trang bị điện
2
I
240
30
210
MĐ 22
MĐ 22
PLC cơ bản
2
II
155
45
110
MH 23
MH 23
Tổ chức sản xuất
2
II
30
20
10
MĐ 24
MĐ 24
Kỹ thuật cảm biến
3
I
180
60
120
MĐ 25
MĐ 25
Truyền động điện
3
I
150
60
90
MĐ 26
MĐ 26
Điện tử công suất
3
I
150
60
90
MĐ 27
MĐ 27
PLC nâng cao
3
II
120
30
90
MĐ 28
MĐ 28
Thực tập tốt nghiệp
3
II
320
0
320
Tổng cộng:
3010
1087
1923

3. 2. Đề cương chi tiết hương trình môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc


(Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ lục 1B và 2B)


4. Hướng dẫn sử dụng ctktđcđn để xác định chương trình dạy nghề


4.1 Hướng dẫn xác định thời gian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn


-Môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đào tạo những kiến thức, kỹ năng cần thiết mang tính đặc thù riêng trong từng môi trường lao động cụ thể hoặc tính đặc thù của vùng, miền của địa phương cần có.


-Ngoài các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc nêu trong mục 3, các Trường/ cơ sở dạy nghề tự xây dựng hoặc lựa chọn một số môn học, môn đun đào tạo nghề tự chọn được đề nghị trong chương trình khung này (mang tính tham khảo) để áp dụng cho Trường/ cơ sở của mình.


-Việc xác định các môn học, mô đun tự chọn dựa vào các tiêu chí cơ bản như:


+ Đảm bảo mục tiêu đào tạo chung của nghề.


+ Đáp ứng được nhu cầu cần thiết của địa phương hoặc của từng môi trường lao động cụ thể.


+ Đảm bảo thời gian đào tạo theo qui định.


+ Đảm bảo tỉ lệ thời gian (lý thuyết, thực hành) theo qui định.


- Thời gian đào tạo các môn học, mô đun tự chọn chiếm khoảng (20 - 30)% tổng thời gian học tập các môn học, mô đun đào tạo nghề. Trong đó thực hành chiếm từ (65 - 85)% và kiến thức lý thuyết khoảng (15 - 35)%.


- Theo chương trình khung đã xây dựng; Thời gian đào tạo các môn học, mô đun tự chọn không vượt quá 740 giờ (trong đó lý thuyết không quá 220 giờ).


4.2 Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và đề cương chi tiết chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.


Tùy theo nhu cầu của địa phương hoặc môi trường lao động, căn cứ vào tình hình trang thiết bị cụ thể của từng trường/ Cơ sở dạy nghề... sẽ xác định được danh mục cụ thể các môn học, mô đun tự chọn. Có thể tham khảo trong số các môn học, mô đun gợi ý sau:


4.2.1. Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn và phân bố thời gian


Mã MH, MĐ
Tên môn học, mô đun (Kiến thức, kỹ năng tự chọn)
Thời gian đào tạo
Thời gian đào tạo
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Mã MH, MĐ
Tên môn học, mô đun (Kiến thức, kỹ năng tự chọn)
Năm học
Học kỳ
Tổng số
Trong đó
Trong đó
Mã MH, MĐ
Tên môn học, mô đun (Kiến thức, kỹ năng tự chọn)
Năm học
Học kỳ
Tổng số
Giờ LT
Giờ TH
MĐ29
Kỹ thuật lắp đặt điện
150
30
120
MĐ30
Chuyên đề Điều khiển lập trình cở nhỏ
90
30
60
MĐ31
Điện tử ứng dụng
90
30
60
MĐ32
Kỹ thuật số
120
45
75
MĐ33
Kỹ thuật lạnh
120
60
60
MĐ34
Điều khiển điện khi nén
120
45
75
MĐ35
Kỹ thuật quấn dây
150
20
130
MĐ36
Quấn dây máy điện (nâng cao)
90
10
80
MĐ37
Bảo vệ rơle
120
30
90
Tổng cộng:
1170
335
835

- Về thời gian đào tạo các môn học, mô đun tự chọn, các Trường/ Cơ sở dạy nghề tự bố trí, cân đối vào các học kỳ cho phù hợp tiến độ và tính chất môn học, mô đun (có thể bố trí từ học kỳ III trở đi, tuỳ tính chất từng môn học, mô đun).


- Về thời lượng chi tiết của từng bài học trong các môn học, mô đun tự chọn, các Trường/ Cơ sở dạy nghề có thể tự cân đối, thay đổi sao cho phù hợp với nội dung yêu cầu.


4.2.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, ,mô đun đào tạo nghề tự chọn


(Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ lục 3B)


4.3 Hướng dẫn xác định chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc trong chương trình dạy nghề của trường.


Chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc đã được xây dựng chi tiết trong chương trình khung. Tuy nhiên, tùy vào mục tiêu đào tạo, điều kiện cơ sở vật chất cũng như tình hình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương mà có thể điều chỉnh hoặc thay thế các nội dung phù hợp sao cho vẫn đảm bảo mục tiêu đào tạo tổng thể của chương trình cũng như mục tiêu đào tạo của môn học, mô đun đó.


4.4 Hướng dẫn xây dựng chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.


-Thời gian, nội dung của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn do Trường/ Cơ sở dạy nghề tự xây dựng hoặc có thể tham khảo, điều chỉnh từ các môn học, mô đun đề nghị trong chương trình khung này, trên cơ sở đảm bảo mục tiêu đào tạo và yêu cầu đặc thù của ngành nghề hoặc vùng miền.


-Nếu Trường/ Cơ sở dạy nghề chọn trong số các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn đề nghị trong chương trình khung này thì tiến hành xây dựng đề cương chi tiết từng bài học cho từng chương cụ thể. Sau đó tiến hành thẩm định và ban hành chương trình chi tiết các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn cho Trường/ Cơ sở của mình.


4.5 Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp.


4.5.1. Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun.


- Hình thức kiểm tra hết môn: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành


- Thời gian kiểm tra: + Lý thuyết: Không quá 120 phút


+ Thực hành: Không quá 8 giờ


4.5.2. Thi tốt nghiệp.


Số TT
Môn thi
Hình thức thi
Thời gian thi
1
Chính trị
Viết, vấn đáp, trắc nghiệm
Không quá 120 phút
2
Kiến thức, kỹ năng nghề
- Lý thuyết nghề
Viết, vấn đáp, trắc nghiệm
Không quá 180 phút
- Thực hành nghề
Bài thi thực hành
Không quá 24h
- Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)
Bài thi lý thuyết và thực hành
Không quá 24h

4.6 Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện:


-Nhằm mục đích giáo dục toàn diện, để học sinh có được nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, Trường/ Cơ sở dạy nghề có thể bố trí tham quan, học tập dã ngoại tại một số xí nghiệp hay sơ sở sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo.


-Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm thích hợp.


4.7 Các chú ý khác:


Nếu sử dụng chương trình khung này để giảng dạy cho đối tượng tuyển sinh liên thông dọc từ Trung cấp nghề lên thì cân chỉnh lại kế hoạch tổng thể (2 học kỳ); học bổ sung những kiến thức, kỹ năng chưa học ở bậc TCN và không bố trí Thực tập nghiệp (vì học viên đã thực tập ở giai đoạn TCN). Nội dung thi tốt nghiệp cho đối tượng này chỉ cần kiểm tra các kiến thức và kỹ năng nâng cao ở giai đoạn đào tạo CĐN./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu33/2008/QĐ-BLĐTBXH
Ngày ban hành10/04/2008
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực12/06/2008
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo28/05/2008
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Nội vụ / Đàm Hữu Đắc
Phạm viTrung ương, Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Trích yếuVề Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho nghề “điện công nghiệp” do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.