Quay lại

Quyết định 33/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2009 do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 33/2008/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 31 tháng 12 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ VÀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI TỈNH YÊN BÁI NĂM 2009

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04/3/2008 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Thông tư số 80/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 hướng dẫn việc tổ chức mạng lưới thống kê và điều tra, khảo sát giá đất, thống kê báo cáo giá các loại đất theo Quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04/3/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 37/2008/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về phân loại đường phố và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2009.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 và thay thế Quyết định số 2455/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định về phân loại đường phố, giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2008; Quyết định số 1299/QĐ-UBND ngày 18/8/2008 về việc phê duyệt, điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Quyết định số 1453/QĐ-UBND ngày 15/9/2008 về việc phê duyệt điều chỉnh giá đất tại huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHCHỦ TỊCH Hoàng Thương Lượng

1. Giá đất tại Quy định này sử dụng làm căn cứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34Điều 35 Luật Đất đai năm 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 Luật Đất đai năm 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai năm 2003;

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá đất tại Quy định này.

3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; Góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Chương II

.

Điều 4. Phân loại đường phố

1. Đô thị loại III, loại IV và loại V có 4 loại đường phố. Loại đường phố trong từng loại đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách tới khu trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ.

2. Đường phố loại 1 áp dụng đối với đất tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ; Có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; Các loại đường phố tiếp sau đó theo thứ tự từ loại 2 đến loại 4 áp dụng đối với đất không ở trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

3. Trường hợp một đường phố gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì từng đoạn đường phố đó được xếp vào loại đường phố tương ứng.

Chương III

.

Điều 5. Vị trí đất nông nghiệp

1. Căn cứ phân loại vị trí

Điều 6. Vị trí đất ở đô thị: Đất ở đô thị phân thành 5 vị trí

1. Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất ở liền cạnh đường phố, có ít nhất một mặt giáp đường phố.

2. Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất ở trong ngõ của đường phố, có chiều rộng ngõ lớn hơn 3 mét, có điều kiện kinh doanh, sinh hoạt thuận lợi, cách chỉ giới hành lang đường phố chính không quá 50 mét.

3. Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất ở trong ngõ của đường phố, có điều kiện kinh doanh, sinh hoạt kém hơn vị trí 2 cụ thể:

Điều 7. Đất ở nông thôn: Đất ở nông thôn phân thành 3 vị trí

1. Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường giao thông có tên trong bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất ở trong ngõ của đường giao thông có tên trong bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này, ngõ có chiều rộng lớn hơn 3 m, cách chỉ giới hành lang đường giao thông không quá 50 m;

3. Vị trí 3: Áp dụng đối với các thửa đất không thuộc vị trí 1 và vị trí 2.

Điều 8. Vị trí đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không kinh doanh

Điều 9. Nguyên tắc xác định giá đất

1. Xác định hệ số thửa đất có chiều sâu lớn

a) Hệ số thửa đất ở

Điều 10. Điều kiện xác định giá đất

1. Giá đất ở, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (trừ đất khai thác khoáng sản) theo Qui định này áp dụng đối với đất đã có mặt bằng.

2. Trường hợp đất chưa có mặt bằng thì xác định giá đất như sau:

a) Trường hợp Nhà nước giao đất mới cho hộ gia đình, cá nhân không qua đấu giá quyền sử dụng đất, thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ: Các chính sách bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, thiết kế san tạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đơn giá xây dựng cơ bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định tại thời điểm thu tiền sử dụng đất để xác định và trừ chi phí san, đắp mặt bằng của người được giao đất mới theo mức thực tế, phù hợp với khối lượng san đắp được duyệt và đơn giá xây dựng cơ bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định. Trường hợp mức chi phí thực tế về san, đắp lớn thì chỉ được trừ tối đa là 40% số tiền sử dụng đất phải nộp tính theo giá đất tại Qui định này.

b) Trường hợp Nhà nước giao đất mới cho hộ gia đình, cá nhân theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất tại các thửa đất chưa có mặt bằng, thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ tạo lập quỹ đất đấu giá, căn cứ vào dự toán thiết kế san đắp mặt bằng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ vào đơn giá xây dựng cơ bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định, căn cứ các chính sách bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại thời điểm tạo lập quỹ đất để tổ chức giải phóng mặt bằng, san, đắp mặt bằng và thực hiện khảo sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường ở khu vực liền kề (đối với đất đã có mặt bằng) tại thời điểm tổ chức đấu giá để xây dựng giá sàn đấu giá, nhưng giá sàn không được thấp hơn giá đất tại Qui định này.

Điều 11. Giá đất nông nghiệp

1. Giá đất trồng lúa, nuôi trồng thủy sản quy định tại Bảng 1;

2. Giá đất bằng trồng cây hàng năm khác quy định tại Bảng 2;

3. Giá đất nương rẫy, lúa nương quy định tại Bảng 3;

4. Giá đất trồng cây lâu năm quy định tại Bảng 4;

5. Giá đất trồng rừng sản xuất quy định tại Bảng 5;

6. Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng 1,25 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1:

Điều 12. Giá đất ở

1. Giá đất ở tại thành phố Yên Bái qui định tại Bảng 6.

2. Giá đất ở tại thị xã Nghĩa Lộ qui định tại Bảng 7.

3. Giá đất ở tại huyện Yên Bình qui định tại Bảng 8.

4. Giá đất ở tại huyện Trấn Yên qui định tại Bảng 9.

5. Giá đất ở tại huyện Văn Chấn qui định tại Bảng 10.

6. Giá đất ở tại huyện Văn Yên qui định tại Bảng 11.

7. Giá đất ở tại huyện Lục Yên qui định tại Bảng 12.

8. Giá đất ở tại huyện Trạm Tấu qui định tại Bảng 13.

9. Giá đất ở tại huyện Mù Cang Chải qui định tại Bảng 14.

Điều 13. Giá đất ở tại đô thị

1. Giá đất vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất ở liền cạnh đường phố, có ít nhất một mặt giáp đường phố.

2. Giá đất vị trí 2: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 2 qui định bằng 40% giá đất vị trí 1; Đối với các thị trấn, giá đất vị trí 2 qui định bằng 30% giá đất vị trí 1.

3. Giá đất vị trí 3: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 3 qui định bằng 25% giá đất vị trí 1; Đối với các thị trấn, giá đất vị trí 3 qui định bằng 20% giá đất vị trí 1.

4. Giá đất vị trí 4: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 4 qui định bằng 10% giá đất vị trí 1; Đối với các thị trấn, giá đất vị trí 4 qui định bằng 8% giá đất vị trí 1.

5. Giá đất vị trí 5: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 5 qui định bằng 5% giá đất vị trí 1; Đối với các thị trấn, giá đất vị trí 5 qui định bằng 4% giá đất vị trí 1.

Điều 14. Giá đất ở tại nông thôn

1. Giá đất vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường giao thông có tên trong bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Giá đất vị trí 2: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 2 qui định bằng 40% giá đất vị trí 1; Đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 2 qui định bằng 50% giá đất vị trí 1.

3. Giá đất vị trí 3: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 3 qui định bằng 20% giá đất vị trí 1; Đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 3 qui định bằng 25% giá đất vị trí 1.

Điều 15. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Điều 16. Giá đất phi nông nghiệp không kinh doanh

Điều 17. Giá đất chưa sử dụng

1. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây, khi cần phải có giá đất để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật đối với loại đất này, được xác định bằng 80% giá của loại đất liền kề, có cùng vị trí đã được xác định mục đích sử dụng.

2. Đất chưa sử dụng khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng vào mục đích nào thì giá đất được tính bằng 100% giá của loại đất đó.

Chương IV

.

Điều 18. Xử lý tồn tại

1. Các trường hợp đã hoàn chỉnh hồ sơ kê khai, nộp các khoản thu liên quan đến đất theo qui định hiện hành mà cơ quan Thuế đã có thông báo nộp tiền trước ngày 01/01/2009 thì xác định giá đất tại thời điểm có thông báo nộp tiền.

2. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng mà đã có quyết định phê duyệt kinh phí bồi thường từ trước ngày Qui định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng giá đất tại Qui định này; Nếu quyết định phê duyệt kinh phí bồi thường từ ngày Qui định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng giá đất tại Qui định này.

Điều 19. Điều chỉnh giá đất

1. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng các loại đất trên thị trường tại những địa bàn nhất định có biến động so với giá đất tại Quy định này do điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo tổ chức điều tra khảo sát giá đất thực tế.

2. Đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, thời điểm có quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp.

3. Mọi trường hợp điều chỉnh giá đất tại một số vị trí đất, một số khu vực đất, loại đất trong năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án trình xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định điều chỉnh giá đất.

Điều 20. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này và có trách nhiệm tổng hợp các kiến nghị của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đề nghị điều chỉnh giá đất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng giá đất tại Quy định này. Trường hợp giá đất có biến động hoặc trong quá trình thực hiện có vướng mắc thì báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu33/2008/QĐ-UBND
Ngày ban hành31/12/2008
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2009
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lào Cai / Hoàng Thương Lượng
Phạm viYên Bái
Trích yếuBan hành Quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2009 do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.