|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/2018/QĐ-UBND |
An Giang, ngày 09 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 391/TTr-STNMT ngày 04 tháng 10 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2018 và thay thế Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCHVương Bình Thạnh |
1. Quy định này quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Các trường hợp thu hồi đất do hành vi vi phạm pháp luật đất đai; chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; trưng dụng đất đai thì thực hiện bồi thường theo quy định của Chính phủ.
3. Đối với những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện bồi thường chưa được quy định cụ thể tại Quy định này hoặc phải bồi thường, hỗ trợ khác với Quy định này, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
4. Những nội dung không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành.
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
2. Người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng là Trung tâm Phát triển quỹ đất.
2. Trường hợp Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện được thành lập theo quy định pháp luật thì việc bồi thường, giải phóng mặt bằng được tổ chức thực hiện như sau:
a) Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các trường hợp sau:
Điều 4. Nguyên tắc bồi thường về đất
1. Người sử dụng đất có đủ điều kiện bồi thường theo quy định tại Điều 5 Quy định này thì được bồi thường.
2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì tính bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
3. Việc bồi thường phải bảo đảm tính dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.
4. Người được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp nhưng tự ý sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp thì chỉ được bồi thường theo giá đất nông nghiệp; người được Nhà nước giao đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) nhưng tự ý sử dụng làm đất ở thì chỉ được bồi thường theo đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở).
5. Trường hợp người sử dụng đất chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai hoặc thực hiện chưa đủ, chưa đúng thì sẽ trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường về đất để hoàn trả ngân sách.
Điều 5. Điều kiện được bồi thường về đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm và có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện để được cấp giấy theo quy định pháp luật đất đai.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy theo quy định pháp luật đất đai.
3. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy theo quy định pháp luật đất đai.
4. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy theo quy định pháp luật đất đai.
5. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước và có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy theo quy định pháp luật đất đai.
6. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai mà chưa được cấp.
7. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy theo quy định pháp luật đất đai.
8. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 Luật Đất đai.
9. Đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ.
Điều 6. Diện tích đất tính bồi thường
Điều 7. Loại đất tính bồi thường
Điều 8. Giá đất để tính bồi thường
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hệ số điều chỉnh giá đất đối với từng loại đất theo dự án hoặc theo khu vực để xác định giá đất tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 9. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường
1. Đất không thuộc điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 5 của Quy định này.
2. Đất Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất (trừ đất nông nghiệp Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân).
3. Đất Nhà nước giao cho tổ chức có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất.
4. Đất Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng).
5. Đất do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
6. Đất có nguồn gốc nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
7. Đất không đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 5 của Quy định này.
Điều 10. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
1. Đối tượng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng là các trường hợp quy định tại Điều 76 Luật Đất đai.
2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm thu hồi đất còn chưa thu hồi hết. Chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí sau:
a) Chi phí san lấp mặt bằng và công đào đắp đất.
b) Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, tháu chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
c) Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh.
d) Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.
3. Người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu chi phí này không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
4. Việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất và thực hiện theo quy định tại Khoản 3, 4 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, Điều 3 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 11. Bồi thường đối với đất ở
1. Khi Nhà nước thu hồi đất ở thì hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì được bồi thường bằng đất ở. Nếu địa phương không có quỹ đất ở để bồi thường thì bồi thường bằng tiền.
Điều 12. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
Điều 13. Bồi thường đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức
1. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất nghĩa trang, nghĩa địa khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất còn lại.
2. Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất để làm nghĩa trang, nghĩa địa quy định tại Khoản 4 Điều 55 Luật Đất đai; doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất quy định tại Điều 184 Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
3. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi Nhà nước thu hồi đất nếu đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường về đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại.
4. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có).
5. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất phi nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất mà có đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường về đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
Điều 14. Xử lý trường hợp thu hồi đất của các tổ chức là cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước
1. Các tổ chức là cơ quan Nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà nước, Công ty có 100 % vốn Nhà nước được cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm, giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu chi phí này không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.
Điều 15. Bồi thường đối với đất nông nghiệp
1. Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng.
a) Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng không quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định.
b) Đối với đất do hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất để trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có).
c) Khi thu hồi đất nông nghiệp mà phần diện tích còn lại thấp hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa nhưng không đủ điều kiện sử dụng theo xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nếu người sử dụng đất có đơn đề nghị thu hồi luôn phần diện tích còn lại thì được thu hồi, bồi thường, hỗ trợ phần diện tích còn lại theo Quy định này.
2. Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường về đất; mức bồi thường về đất được xác định theo thời hạn sử dụng đất còn lại.
Điều 16. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng, nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có chung quyền sử dụng đất cử người đại diện để nhận tiền bồi thường, việc cử đại diện được thực hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Trong thời gian chưa cử được người đại diện để nhận tiền bồi thường thì số tiền bồi thường, hỗ trợ được tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước.
Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 18. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường.
2. Khi Nhà nước thu hồi đất phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại.
Điều 19. Các trường hợp không bồi thường về tài sản gắn liền với đất
1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i Khoản 1 Điều 64 và điểm b, d Khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai.
2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định pháp luật hoặc tạo lập sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
3. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng.
Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, công trình xây dựng
1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
a) Khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không sử dụng được thì được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
b) Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn sử dụng được thì bồi thường theo diện tích thiệt hại thực tế và hỗ trợ chi phí để hoàn thiện lại công trình bằng 30% giá trị bồi thường về nhà ở, công trình; trường hợp chi phí hỗ trợ không đủ hoàn thiện lại nhà ở, công trình thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập dự toán gửi cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định để lập phương án bồi thường nhưng tối đa không vượt quá giá trị bồi thường toàn bộ nhà ở, công trình.
2. Đối với nhà ở, công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thì được bồi thường thiệt hại như sau:
a) Mức bồi thường nhà, công trình bằng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại cộng với khoản tiền bằng 10% giá trị hiện có của nhà, công trình đó (nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại).
b) Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo công thức sau:
Điều 21 . Bồi thường nhà ở, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp. Chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp tính theo chi phí xây dựng mới do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê; trường hợp không có nhà tái định cư để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới, mức hỗ trợ bằng 60% giá trị đất bồi thường và 60% giá trị nhà đang thuê.
Điều 22. Bồi thường về di chuyển mồ mả
1. Mồ mả chôn trong khuôn viên đất của hộ gia đình, họ tộc hoặc chôn trên đất nghĩa trang, nghĩa địa do Nhà nước quản lý khi thu hồi đất thì được bồi thường tài sản này theo giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đối với mộ xây có kiến trúc đặc biệt thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện tổ chức xác định chi phí xây dựng thực tế để làm cơ sở bồi thường.
3. Đối với mồ mả vắng chủ hoặc vô chủ đã quá thời hạn thông báo bốc mộ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hợp đồng với đơn vị phục vụ mai táng của địa phương tổ chức bốc mộ, cải táng theo chi phí thực tế.
Điều 23. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối với cây ăn trái, cây lấy gỗ các loại được tính bồi thường theo khung giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Đối với cây hàng năm giao cơ quản lý nông nghiệp cấp huyện xác định năng suất và giá bán bình quân tại thời điểm thu hồi đất gửi cho cho Hội đồng bồi thường lập phương án bồi thường phù hợp với tình hình thực tế.
c) Đối với cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng mà khi giao là đất trống, đồi núi trọc hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng thì được bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây.
2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.
b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra.
3. Đối với cây trồng, vật nuôi chưa được quy định giá bồi thường thì từng trường hợp cụ thể Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 24. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản
1. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường chi phí di chuyển như sau:
a) Di chuyển trong tỉnh
Điều 25. Bồi thường chi phí di chuyển đối với công trình hạ tầng kỹ thuật
1. Khi tiến hành khảo sát lập thiết kế cơ sở và dự án đầu tư, chủ đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho các đơn vị quản lý công trình về phạm vi giải phóng mặt bằng của dự án và cung cấp các hồ sơ liên quan để cùng chuẩn bị kế hoạch, nguồn vốn và thực hiện di dời.
2. Mức bồi thường đối với công trình hạ tầng kỹ thuật tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 26. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp
1. Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất:
a) Từ đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở hoặc từ đất ở sang đất nông nghiệp thì mức bồi thường thiệt hại được xác định như sau:
Điều 27. Hỗ trợ ổn định đời sống, ổn định sản xuất
1. Hộ gia đình, cá nhân được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây:
a) Thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng nhưng tối thiểu phải từ 500m2 thì được hỗ trợ trong thời gian 03 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 06 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 12 tháng.
b) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng nhưng tối thiểu phải từ 500m2 thì được hỗ trợ trong thời gian 06 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng.
c) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng nhưng tối thiểu phải từ 500m2 thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng.
d) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu được tính bằng 30 ký gạo/tháng theo giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ do Sở Tài chính công bố.
đ) Diện tích đất nông nghiệp thu hồi được xác định theo từng quyết định thu hồi đất.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp (không bồi thường bằng tiền) thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp.
Điều 28. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
1. Hỗ trợ chuyển đổi nghề:
Điều 29. Hỗ trợ do ngừng sản xuất kinh doanh
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức kinh tế, người sản xuất kinh doanh bị ngừng sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ như sau:
a) Trường hợp có đăng ký kinh doanh thì được hỗ trợ bằng 30% một năm thu nhập sau thuế theo mức thu nhập bình quân của ba năm liền kề trước đó. Nếu kinh doanh chưa đủ ba năm thì tính bình quân các năm đã kinh doanh.
b) Trường hợp người buôn bán nhỏ lẻ không thuộc đối tượng chịu thuế thì tùy tình hình thực tế, Hội đồng bồi thường xác định mức hỗ trợ phù hợp với thu nhập (lợi nhuận) thực tế, tối đa không quá 03 tháng thu nhập tương ứng với loại hình kinh doanh bị ngừng sản xuất kinh doanh.
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản của các nông, lâm trường quốc doanh thì được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo quy định tại Điều 27 Quy định này.
3. Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động nhưng thời gian trợ cấp không quá 06 tháng.
Điều 30. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 31. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
1. Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ bằng mức bồi thường theo quy định.
2. Tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách Nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
Điều 32. Chính sách hỗ trợ khác
Điều 33. Chính sách tái định cư
Điều 34. Nguyên tắc khi bố trí tái định cư
1. Việc bố trí tái định cư phải được thực hiện trên nguyên tắc bảo đảm sự bình đẳng giữa các đối tượng giải tỏa có cùng điều kiện và quá trình sử dụng đất tương tự như nhau.
2. Việc giải quyết tái định cư được thực hiện theo thứ tự sau:
a) Có nhà ở gắn liền trên đất thu hồi phải giải tỏa di dời.
b) Có đất thu hồi là đất ở.
c) Có đất thu hồi có nhu cầu về chỗ ở.
3. Ưu tiên bố trí tái định cư tại chính khu vực dự án nếu có xây dựng khu tái định cư. Trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án không gắn với hạ tầng khu dân cư thì do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định nơi bố trí tái định cư tại địa điểm phù hợp.
4. Người được bố trí nền nhà tái định cư phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Quy định này.
Điều 35. Hình thức tái định cư
Điều 36. Giao đất ở tái định cư
1. Nhà nước giao 01 nền đất ở tái định cư có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở.
b) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết thửa đất ở duy nhất trong phạm vi xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi.
2. Giá đất ở tính thu tiền sử dụng đất:
Điều 37. Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất
1. Nhà nước giao 01 nền đất ở có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau:
a) Cặp vợ chồng tách ra khỏi hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất ở do trong trường hợp hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi, nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất ở thu hồi.
b) Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở khi thu hồi đất nhưng không đủ điều kiện bồi thường về đất ở mà không còn đất ở nào khác trong phạm vi xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi.
c) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở trước ngày 01 ngày 7 năm 2004 mà có nguồn gốc do lấn, chiếm, khi Nhà nước thu hồi đất nếu không có chỗ ở nào khác.
d) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu dân cư, có nhu cầu về đất ở và có diện tích thu hồi đất từ 02 lần diện tích nền nhà tái định cư trở lên.
2. Giá đất thu tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Quy định này.
Điều 38. Suất tái định cư tối thiểu
1. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được bố trí tái định cư theo Khoản 1 Điều 36 Quy định này nhận đất ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất.
Điều 39. Nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Điều 40. Chuẩn bị cơ sở pháp lý để thu hồi đất và bồi thường
Điều 41. Thông báo thu hồi đất
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường nộp hồ sơ tại cơ quan tài nguyên và môi trường để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất, hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị ban hành thông báo thu hồi đất (trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh thì do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình).
b) Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án tạo quỹ đất (kèm theo dự án).
c) Bản đồ thu hồi đất hoặc bản đồ thiết kế dự án được lập trên nền bản đồ địa chính hoặc bản trích lục bản đồ địa chính có thể hiện ranh giới dự án đã được Văn phòng Đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai) phê duyệt.
d) Kế hoạch thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Điều 42. Đo đạc lập bản đồ thu hồi đất
1. Việc đo vẽ, lập bản đồ thu hồi đất do Văn phòng Đăng ký đất đai phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện theo hợp đồng với chủ đầu tư dự án.
Điều 43. Kê khai, kiểm kê đất đai và tài sản gắn liền với đất
Điều 44. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
Điều 45. Trình phê duyệt giá đất để tính bồi thường trước khi công bố họp dân
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã xác định giá đất tính bồi thường hoặc thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất bồi thường, thông qua Hội đồng bồi thường trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Trên cơ sở giá đất tính bồi thường do Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét thông qua Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện bao gồm các nội dung sau:
Điều 46. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường chịu trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm có các nội dung:
a) Họ và tên, địa chỉ của người có đất thu hồi.
b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất thu hồi; số lượng, khối lượng, giá trị hiện có của tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại.
c) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội.
d) Số tiền bồi thường, hỗ trợ.
đ) Chi phí lập và tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.
e) Việc bố trí tái định cư.
g) Việc di dời các công trình của Nhà nước, tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư.
h) Việc di dời mồ mả.
2. Dự thảo phương án phải được thông qua Hội đồng bồi thường để hoàn chỉnh trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức họp dân lấy ý kiến về phương án bồi thường.
Điều 47. Tổ chức họp dân thông qua phương án bồi thường
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức họp dân lấy ý kiến về phương án bồi thường (hình thức họp trực tiếp). Việc tổ chức lấy ý kiến phải lập thành biên bản, có xác nhận của Ủy ban nhân cấp xã; Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã và đại diện những người có đất thu hồi.
2. Sau khi họp dân, Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở và tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi để người có đất bị thu hồi và những người có liên quan tiếp tục có ý kiến, thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là 20 ngày kể từ ngày đưa ra niêm yết.
Điều 48. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường
1. Đối với dự án chỉ thu hồi đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quyết định thu hồi đất trong cùng một ngày.
2. Đối với dự án chỉ thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quyết định thu hồi đất trong cùng một ngày.
3. Đối với dự án thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quyết định thu hồi đất cho tất cả các đối tượng của dự án. Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quyết định thu hồi đất trong cùng một ngày.
Điều 49. Trình tự thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường
1. Hồ sơ thẩm định phương án bồi thường được nộp tại cơ quan tài nguyên và môi trường.
2. Thành phần hồ sơ gồm (01 bộ):
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án bồi thường (trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh thì do Ủy ban nhân dân cấp huyện ký trình, thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì do Hội đồng bồi thường ký trình).
b) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (kèm bảng chiết tính chi tiết số tiền bồi thường, hỗ trợ của từng người sử dụng đất) đã được Hội đồng bồi thường thông qua (có Biên bản thông qua kèm theo).
c) Bản sao thông báo thu hồi đất.
d) Bản chính biên bản họp dân thông qua dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Biên bản đối thoại với các hộ dân có ý kiến không đồng ý; Bảng tổng hợp ý kiến của người dân đối với phương án bồi thường.
đ) Bản đồ thu hồi đất (bản sao được kiểm tra, xác nhận đúng với bản chính) kèm sổ mục kê.
e) Bộ hồ sơ kiểm kê của từng người bị thu hồi đất (bản chính), gồm: tờ kê khai; biên bản kiểm kê; các văn bản xác định diện tích, loại đất bồi thường của cơ quan có thẩm quyền.
g) Bản sao các văn bản có liên quan đến dự án đầu tư (văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án đầu tư...).
h) Bản sao quyết định thành lập Hội đồng bồi thường.
i) Văn bản xác nhận việc trực tiếp sản xuất nông nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú (nếu có).
k) Bản sao các văn bản có liên quan đến chính sách bồi thường, hỗ trợ.
3. Thời gian thực hiện:
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường.
b) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Điều 50. Quyết định thu hồi đất và tổ chức chi trả bồi thường
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư tại nơi có đất bị thu hồi ngay sau khi nhận được quyết định phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành quyết định thu hồi đất; quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với tất cả người sử dụng đất trong phạm vi dự án trong cùng một ngày.
3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tống đạt quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho từng người có đất bị thu hồi; thông báo về thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, thời gian bố trí tái định cư (nếu có) và thời hạn bàn giao đất đã thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, những giấy tờ cần thiết khi nhận tiền bồi thường; niêm yết thông báo tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
Điều 51. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi
1. Sau khi nhận quyết định thu hồi đất và quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất (đã di dời tài sản gắn liền với đất) cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường theo thời hạn thông báo của Hội đồng bồi thường (kể cả trường hợp đã nhận hay chưa nhận tiền bồi thường, hỗ trợ).
2. Việc cưỡng chế thu hồi đất (nếu có) được thực hiện theo quy định pháp luật.
Điều 52. Giải quyết khiếu nại đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc thu hồi đất
Điều 53. Xử lý việc chi trả tiền bồi thường khi có tranh chấp
1. Những trường hợp tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở thì chỉ bồi thường, hỗ trợ sau khi tranh chấp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết bằng quyết định hoặc bản án có hiệu lực pháp luật.
Điều 54. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 55. Quyết toán phương án bồi thường
Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất
1. Quyền của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất:
a) Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp các thông tin pháp lý về:
Điều 57. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Thực hiện thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quyết định thu hồi đất đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Hướng dẫn việc xác định diện tích đất, loại đất và điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phát sinh ngoài Quy định này.
c) Xem xét việc xác định giá đất bồi thường theo đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập, thẩm định và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
đ) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nội dung khác có liên quan theo Quy định này.
2. Sở Tài chính:
a) Phối hợp với cơ quan thuế giải quyết những vướng mắc về thực hiện nghĩa vụ tài chính của người bị thu hồi đất.
b) Tổ chức thẩm định giá đất bồi thường theo quy định.
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nội dung khác có liên quan theo quy định này.
3. Sở Xây dựng:
a) Hướng dẫn việc xác định diện tích, cấp công trình, tính chất hợp pháp, không hợp pháp của các công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi khi có phát sinh làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ.
b) Hướng dẫn hệ số phân bổ giá trị đất bồi thường, hỗ trợ trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước là nhà chung cư có nhiều tầng.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xác định vị trí quy mô khu tái định cư trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng chỉ đạo việc cung cấp mẫu thiết kế nhà ở miễn phí đối với trường hợp được giao đất tái định cư.
đ) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nội dung khác có liên quan theo quy định này.
4. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:
a) Ban hành hướng dẫn cụ thể các chi phí đào tạo nghề và tìm kiếm việc làm để làm cơ sở lập dự toán hỗ trợ chi phí đào tạo nghề và tìm kiếm việc làm trình phê duyệt trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định này. Trong thời gian chưa ban hành hướng dẫn thì thực hiện như sau:
Điều 58. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Tổ chức xác định giá bán nền nhà tái định cư, giá đất ở để giao đất có thu tiền sử dụng đất và suất tái định cư tối thiểu theo Quy định này để tổng hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 59. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án.
2. Phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện kiểm kê, xác nhận đất đai, tài sản của từng hộ trong khu vực đất thu hồi.
3. Phối hợp và tạo điều kiện hỗ trợ cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất.
4. Phối hợp với các cơ quan, bộ phận liên quan thực hiện các nội dung khác có liên quan theo quy định này.
Chương VIII
Điều 60. Sử dụng biểu mẫu hướng dẫn kèm theo
1. Ban hành kèm theo Quy định này các biểu mẫu để tổ chức việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng.
2. Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ theo các biểu mẫu hướng dẫn sử dụng bảo đảm đúng chính sách pháp luật tại thời điểm và phù hợp với tình hình thực tế.
Điều 61. Xử lý chuyển tiếp
1. Đối với dự án đã hoặc đang chi trả tiền bồi thường theo phương án đã được phê duyệt thì tiếp tục thực hiện theo phương án đó.
2. Đối với dự án chưa phê duyệt phương án bồi thường mà cơ quan có thẩm quyền đã công bố giá, chính sách bồi thường đúng theo quy định pháp luật trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo giá, chính sách đã công bố.
3. Đối với phương án bồi thường đã được phê duyệt nhưng chưa được bố trí vốn để chi trả tiền tiền bồi thường thì giá đất bồi thường được ổn định trong năm định giá, trường hợp giá đất bồi thường được phê duyệt trong quý IV thì ổn định đến hết tháng 9 năm sau. Khi hết thời gian ổn định giá thì giá đất bồi thường được tổ chức xác định lại cho phù hợp, các chính sách hỗ trợ được thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
4. Đối với phương án bồi thường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà có điều chỉnh, bổ sung thì Ủy ban nhân dân cấp huyện lập gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh, bổ sung.
5. Đối với các phương án bồi thường mà cơ quan tài nguyên và môi trường đã tiếp nhận thẩm định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thẩm định trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt theo quy định.
Điều 62. Tổ chức thực hiện
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Mã số:_______
|
HỘI ĐỒNG BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN . . . |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ TỰ KÊ KHAI THIỆT HẠI
Dự án: ________________________________
I. Phần tự kê khai của chủ hộ:
- Họ và tên chủ hộ:__________________; sinh năm:_________; Nam □ Nữ □.
- Địa chỉ thường trú: ________________________________________________
- Tổng số người trong sổ hộ khẩu: ___người, trong đó số người trực tiếp sản xuất nông nghiệp (nam từ 16 - 60 tuổi; nữ từ 16 - 55 tuổi): ______người.
- Thu nhập chính bằng nghề: __________________________________________
- Gia đình thuộc diện chính sách: _______________________________________
1. Đất bị thu hồi:
|
Loại đất |
Tổng DT đang sử dụng |
DT bị thu hồi |
DT còn lại |
DT đề nghị thu hồi thêm |
Loại giấy tờ về đất hiện có |
|
- Đất |
|
|
|
|
|
|
- Đất |
|
|
|
|
|
|
- Đất |
|
|
|
|
|
|
- Đất |
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
- Nguồn gốc đất: _____________________________________________;
- Thời điểm bắt đầu sử dụng: ___________________________________.
2. Nhà, công trình bị giải tỏa: (Ghi mục đích sử dụng là nhà chính, nhà phụ, nhà kho … tại ô loại nhà, công trình)
|
Loại nhà, công trình |
DT bị giải tỏa (m2) |
DT còn lại (m2) |
Tháng, năm XD |
Nhà, công trình: kết cấu nhà, công trình bị giải tỏa (ghi theo thứ tự móng, nền sàn, khung cột, vách, mái) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Loại giấy tờ về nhà hiện có: ____________________________________;
* Tình trạng sử dụng: __________________________________________.
3. Vật kiến trúc bị giải tỏa; mồ mả phải di dời:
|
Loại vật kiến trúc |
DT bị giải tỏa (m2) |
DT còn lại (m2) |
Tháng, năm XD |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Cây ăn trái, cây lấy gỗ, cây hàng năm và vật nuôi: (Ghi tại thời điểm kê khai về số lượng, loại cây, số năm của cây ăn trái; đường kính gốc đối với cây lấy gỗ; diện tích đối với cây hàng năm; hình thức chuyên hay không chuyên đối với thủy sản …)
|
Loại cây trồng; thủy sản |
Số lượng |
Loại |
Số năm của cây ăn trái; đường kính gốc (cm) của cây lấy gỗ |
Sản lượng đối với cây hàng năm, thủy sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Nguyện vọng và ý kiến của chủ hộ:
1. Về nguyện vọng tái định cư của hộ: (Lựa chọn một trong các hình thức: Sắp xếp ở lại; tự tìm nơi ở khác; xin vào khu tái định cư)
__________________________________________________________________
__________________________________________________________________
2. Nhu cầu đào tạo nghề và tìm kiếm việc làm:
- Có/không có nhu cầu:________________________________________________
- Hình thức hỗ trợ (bằng tiền hoặc học nghề):______________________________
- Ngành nghề đào tạo: ________________________________________________
3. Các nguyện vọng khác để bảo đảm cuộc sống:
____________________________________________________________________
____________________________________________________________________
III. Các giấy tờ đính kèm: (bản photo các giấy tờ hiện có về đất, nhà; hộ khẩu, Giấy chứng nhận gia đình thuộc diện chính sách, giấy chứng nhận đã đăng ký kinh doanh, hay các giấy tờ có liên quan đến nội dung đã kê khai …)
1. __________________ 4.__________________
2. __________________ 5.__________________
3. __________________ 6.__________________
Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời khai của mình trước pháp luật.
|
|
Ngày ….. tháng …..
năm …… |
Mã số:
|
HỘI ĐỒNG BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN . . . |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN KIỂM KÊ THIỆT HẠI
Dự án: ________________________________
Căn cứ Quyết định số __/2018/QĐ-UBND ngày__tháng__năm__của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang;
Căn cứ Quyết định số __/QĐ-UBND ngày__tháng__năm__ của Ủy ban nhân dân__ về việc phê duyệt Dự án …..
Hôm nay, vào lúc __giờ __phút, ngày __/ _ /20__ tại _____________________________
Thành phần gồm có:
- Ông (bà): ___________________ Chức vụ: ___________________;
- Ông (bà): ___________________ Chức vụ: ___________________;
- Ông (bà): ___________________ Chức vụ: ___________________;
- Ông (bà): ___________________ Chức vụ: ___________________;
- Ông (bà): ___________________ là chủ hộ (hoặc đại diện tổ chức); sinh năm:__________ CMND số: ____________________ cấp ngày __/ __/20__, tại ______địa chỉ thường trú tại______________________________________________________
Căn cứ Tờ tự kê khai thiệt hại ngày của hộ, Đoàn kiểm kê tiến hành kiểm tra, đối chiếu tại hiện trường, thống nhất với chủ hộ lập Biên bản với các nội dung cụ thể như sau:
1. Về thành phần gia đình - xã hội:
- Số nhân khẩu thường trú trong sổ hộ khẩu: __người; trong đó số người trong độ tuổi lao động trong hộ khẩu trực tiếp sản xuất nông nghiệp: __người;
- Ngành nghề theo chứng nhận ĐKKD số ____ ngày __/ __/20__;
- Gia đình thuộc diện chính sách__________________________
2. Đất bị thu hồi:
|
Loại đất |
Tổng DT đang sử dụng |
DT bị thu hồi |
DT còn lại |
DT đề nghị thu hồi thêm |
Loại giấy tờ về đất hiện có |
|
- Đất |
|
|
|
|
|
|
- Đất |
|
|
|
|
|
|
- Đất |
|
|
|
|
|
|
- Đất |
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
- Nguồn gốc đất: ____________________________________________________;
- Thời điểm, tình trạng sử dụng đất đến nay: ______________________________.
3. Nhà, công trình bị giải tỏa: (Ghi nhận công năng, mục đích sử dụng của nhà ở chính, nhà phụ, nhà kho …; Diện tích bồi thường, diện tích còn lại; kết cấu ghi theo thứ tự: móng, nền sàn, khung cột, vách, KCĐM, mái của nhà, công trình)
|
Loại nhà, công trình |
DT bồi thường (m2) |
DT còn lại (m2) |
Tháng, năm XD |
ấp |
Kết cấu nhà, công trình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Loại giấy tờ hiện có: ________________________________________________.
4. Vật kiến trúc bị giải tỏa, mồ mả phải di dời: (Ghi rõ loại VKT phải giải tỏa, di dời)
|
Loại vật kiến trúc |
DT bị giải tỏa (m2) |
DT còn lại (m2) |
Tháng, năm XD |
Đặc điểm hoặc vật liệu cấu thành vật kiến trúc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Cây ăn trái, cây lấy gỗ, cây hàng năm và vật nuôi: (Ghi nhận tại thời điểm kiểm kê về số lượng, chủng loại; về thủy sản nêu rõ thời gian nuôi đến thời điểm kiểm kê, nuôi chuyên hay không chuyên tại ô ghi chú)
|
Loại cây trồng; thủy sản |
Số lượng |
Loại |
Số năm của cây ăn trái; Đường kính gốc (cm) của cây lấy gỗ |
Sản lượng đối với cây hàng năm, thủy sản |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Sơ đồ vị trí khu đất và mặt bằng nhà, công trình:

(Hình thể chu vi khu đất vẽ nét liền; chu vi nhà vẽ nét đứt; hình vẽ nhà, đất thể hiện rõ kích thước, diện tích nằm trong và ngoài chỉ giới GPMB; Trường hợp không đủ chỗ thể hiện thì vẽ trên trang đính kèm mục này đại diện đoàn kiểm kê, chủ hộ ký tên)
7. Nguyện vọng và ý kiến của chủ hộ:
- Ý kiến của chủ hộ về vấn đề tái định cư: (Ghi nhận cụ thể một trong các hình thức: Sắp xếp ở lại; Tự tìm nơi ở khác; xin vào khu tái định cư)
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
- Nhu cầu đào tạo nghề và tìm kiếm việc làm
Có/không có nhu cầu: _______________________________________________________
Hình thức hỗ trợ (bằng tiền hoặc học nghề): _____________________________________
Ngành nghề đào tạo: _______________________________________________________
- Ghi nhận các nguyện vọng khác của chủ hộ:
_________________________________________________________________________
_________________________________________________________________________
8. Các giấy tờ đính kèm theo biên bản: (bản sao Hộ khẩu, GCN gia đình diện chính sách, giấy chứng nhận ĐKKD, các chứng từ nộp thuế, các giấy tờ hiện có về nhà, đất ……)
a) ______________________________ d) ______________________________
b) ______________________________ đ) ______________________________
c) ______________________________ e) ______________________________
Biên bản kết thúc lúc ____ giờ _____cùng ngày, nội dung biên bản được đoàn kiểm kê và chủ sử dụng nhà, đất cùng thống nhất và ký tên.
Biên bản này lập 01 bản gốc do HĐBT giữ, photo 04 bản chủ hộ giữ 01 bản, UBND xã giữ 01 bản, chủ đầu tư giữ 01 bản và 01 bản gửi thẩm định.
|
NGƯỜI
KÊ KHAI |
THÀNH VIÊN TỔ KIỂM
KÊ |
PHẦN KIỂM TRA, XÁC MINH CỦA UBND XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN):
- Nguồn gốc đất: _______________________________________________________
_____________________________________________________________________
- Nguồn gốc nhà, vật kiến trúc: ____________________________________________
_____________________________________________________________________
- Diện tích đất còn lại trên địa bàn xã (phường, thị trấn):_________________________
_____________________________________________________________________
|
CÁN BỘ ĐỊA CHÍNH |
CHỦ TỊCH |
|
HỘI ĐỒNG BỒI
THƯỜNG, |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /PA-HĐBT |
………, ngày tháng năm |
PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Dự án__________________________________________
Địa điểm:_________________________________
I. TỔNG QUÁT
1. Căn cứ pháp lý
(Những căn cứ có liên quan đến dự án đầu tư và việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ)
Biên bản họp Hội đồng bồi thường ngày _________thông qua dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án_______________.
2. Quy mô giải tỏa
Diện tích đất thu hồi xác định theo Bản đồ______ (loại bản đồ) do Văn phòng Đăng ký đất đai lập ngày______, tỷ lệ______, tổng diện tích đất thu hồi_________m2.
a. Về đất: Có ______(số hộ) hộ có đất bị thu hồi.
Tổng diện tích thu hồi đất ______m2
- Đất được bồi thường ______m2
+ Đất trồng cây lâu năm ______m2
+ Đất trồng cây hàng năm ______m2
....... (liệt kê các loại đất khác được bồi thường) ______m2
- Đất không được bồi thường ______m2
+ Đất giao thông ______m2
+ Đất thủy lợi ______m2
....... (liệt kê các loại đất khác không được bồi thường) ______m2
b. Về nhà, vật kiến trúc: Có ..... (số hộ) hộ bị ảnh hưởng nhà và vật kiến trúc. Trong đó có ..... (số hộ) hộ có nhà bị giải tỏa.
c. Cây trồng: …. (loại cây trồng được bồi thường).
II. PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ:
1. Căn cứ xác định:
1.1. Bồi thường, hỗ trợ về đất:
a. Nguyên tắc bồi thường: Áp dụng Điều ….… Quyết định số ..... /2018/QĐ- UBND ngày ... của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
b. Điều kiện để được bồi thường: Áp dụng Điều … Quyết định số ..../2018/QĐ-UBND ngày … của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
c. Giá bồi thường đất: áp dụng ….. (Ghi căn cứ giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định)
- Đất ___(loại đất)
+ Vị trí 1: ____________đ/m2.
+ Vị trí 2: ____________đ/m2.
+ Vị trí 3: ____________đ/m2.
+ Vị trí 4: ____________đ/m2.
liệt kê chi tiết tất cả các giá đất tương tự như trên.
1.2. Bồi thường nhà, vật kiến trúc:
a. Nguyên tắc bồi thường: Áp dụng Điều … Quyết định số …/2018/QĐ- UBND ngày … của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
b. Điều kiện để được bồi thường: Áp dụng Điều … Quyết định số …/2018/QĐ-UBND ngày … của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
c. Giá bồi thường: Áp dụng Quyết định số ........ ngày … của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành giá xây dựng đối với nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh An Giang.
1.3. Bồi thường cây trồng: Áp dụng Quyết định số ........ ngày … của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Quy định về giá bồi thường cây trồng và vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
1.4. Bồi thường chi phí di chuyển và tiền thuê nhà: Áp dụng Điều … Quyết định số …/2018/QĐ-UBND ngày … của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, cụ thể như sau:
…. (liệt kê rõ các chính sách bồi thường)
1.5. Các chính sách hỗ trợ: Áp dụng Điều … Quyết định số…/2018/QĐ- UBND ngày … của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, cụ thể như sau:
…. (liệt kê tất cả các chính sách hỗ trợ có trong dự án)
1.6. Khen thưởng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện di dời, tháo dỡ nhà, công trình trên mặt đất để bàn giao đất theo đúng kế hoạch của Tổ chức bồi thường được xét khen thưởng như sau:
Mức khen thưởng được tính lũy tiến theo tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ về nhà, đất như sau:
|
STT |
Số tiền bồi thường, hỗ trợ |
Mức thưởng |
|
1 |
Dưới 50 triệu đồng |
2.000.000 đ |
|
2 |
Từ 50 triệu đến dưới 100 triệu |
4.000.000 đ |
|
3 |
Từ 100 triệu đến dưới 200 triệu |
6.000.000 đ |
|
4 |
Từ 200 triệu đến dưới 500 triệu |
10.000.000 đ |
|
5 |
Trên 500 triệu đồng |
15.000.000 đ |
2. Dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ: (đính kèm bảng chiết tính).
(Liệt kê từng hạng mục chi phí bồi thường, hỗ trợ và có kèm theo bảng chiết tính chi tiết)
III. PHƯƠNG ÁN TÁI ĐỊNH CƯ:
1. Điều kiện và nguyên tắc bố trí được tái định cư:
2. Địa điểm khu tái định cư:
3. Tổng số hộ có nhu cầu tái định cư: .... hộ (dự kiến .... nền).
4. Giá bán nền tái định cư:
5. Suất tái định cư tối thiểu:
6. Chính sách hỗ trợ tái định cư và tự lo chỗ ở:
IV. PHƯƠNG ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM:
V. NGUỒN KINH PHÍ:
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
VII. KIẾN NGHỊ: (nếu có)
|
|
TM. HỘI ĐỒNG BỒI
THƯỜNG |
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
BẢNG CHI TIẾT CHI PHÍ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Dự án: ........................................................................................
Địa điểm: ............................................................
(Đính kèm Phương án số /PA-HĐBT ngày tháng năm của Hội đồng bồi thường huyện (TX, TP) ......)
|
Số |
Họ
và tên
|
Mã |
ĐVT |
Loại, cấp |
Phương án bồi thường đề nghị |
Ghi chú |
||||
|
PA |
Tờ |
Thửa |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
2 |
3=1*2 |
4 |
|
1 |
|
|
Nguyễn văn A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đất .................................... |
ont |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà ................................... |
n |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vật kiến trúc ....................... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cây trồng, vật nuôi ............. |
cay |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bồi thường chi phí di chuyển, tiền thuê nhà............ |
dc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Các chính sách hỗ trợ ........ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự kiến khen thưởng |
kt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........................................... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
Nguyễn văn B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đất .................................. |
ont |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà .................................. |
n |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vật kiến trúc ..................... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cây trồng, vật nuôi ........... |
cay |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bồi thường chi phí di chuyển, tiền thuê nhà.............. |
dc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Các chính sách hỗ trợ ....... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự kiến khen thưởng |
kt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........................................... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng chi phí bồi thường, hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG HỢP |
1. Về đất |
|
|
|
0.0 |
|
0 |
|
||
|
- Liệt kê chi tiết các loại đất .... |
ont |
m² |
|
0.0 |
|
0 |
|
|||
|
2. Về nhà, vật kiến trúc: |
|
|
|
0.0 |
|
0 |
|
|||
|
- Liệt kê chi tiết các loại nhà, vật kiến trúc .... |
n |
m2 |
|
0.0 |
|
0 |
|
|||
|
|
3. Về cây trồng, vật nuôi: |
|
|
|
0.0 |
|
0 |
|
||
|
- Liệt kê chi tiết các loại cây trồng, vật nuôi .... |
cay |
cây |
|
0.0 |
|
0 |
|
|||
|
4. Chi phí di chuyển, tiền thuê nhà: |
|
|
|
0.0 |
|
0 |
|
|||
|
- Liệt kê chi tiết các chi phí di chuyển, tiền thuê nhà .... |
dc |
|
|
0.0 |
|
0 |
|
|||
|
5. Các chính sách hỗ trợ và khen thưởng: |
|
|
|
0.0 |
|
0 |
|
|||
|
- Liệt kê chi tiết các chính sách hỗ trợ .... |
kt |
m2 |
|
0.0 |
|
0 |
|
|||
|
Tổng cộng chi phí bồi thường: |
|
|
|
0.0 |
|
0 |
|
|||
|
6. Chi phí tổ chức bồi thường |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
- Hội đồng bồi thường huyện |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
- Chi phí thẩm định phương án bồi thường |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
7. Chi phí đo đạc, chỉnh lý GCN ............ |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
........................................... |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
8. Chi phí dự phòng |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Tính tròn |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
(viết số tiền bằng chữ) |
||||||||||
|
NGƯỜI LẬP BIỂU |
TM. HỘI ĐỒNG BỒI
THƯỜNG |
|
HỘI ĐỒNG BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN . . . |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN
Họp Hội đồng bồi thường để thông qua dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án: ____________________________
Hôm nay, vào lúc___giờ___phút, ngày ___/___/20___, tại _________ tổ chức cuộc họp với thành phần và nội dung như sau:
I. Thành phần:
- Ông (bà) ____________: Chủ tịch UBND huyện (TX, TP)____________;
- Ông (bà) ____________: __________________
- Ông (bà) ____________: __________________
- Ông (bà) ____________: __________________
II. Nội dung:
Đ/c _______________ thông qua nội dung của phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án ____________________________________________________________
1. Giá bồi thường và chính sách hỗ trợ cụ thể như sau:
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
2. Khu tái định cư: (quy cách, giá nền)
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
3. Xử lý từng trường hợp cụ thể:
(Xử lý kiến nghị của từng hộ dân, các chính sách bồi thường, hỗ trợ cá biệt thuộc thẩm quyền,....)
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
4. Dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: (kinh phí bồi thường về đất, nhà, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi, các chính sách hỗ trợ,… )
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
5. Kết luận:
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
6. Kiến nghị: (nếu có)
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
Biên bản kết thúc vào lúc___giờ cùng ngày, có đọc lại cho các thành viên tham dự cùng nghe và thống nhất ký tên.
|
THƯ KÝ |
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP |
Các thành viên còn lại tham dự ký, ghi rõ họ tên
|
HỘI ĐỒNG BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN . . . . |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN
Về việc họp dân lấy ý kiến về chủ trương, giá, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án
Hôm nay, vào lúc___ giờ___ phút, ngày ___/___/20___, tại______ tổ chức cuộc họp với thành phần và nội dung như sau:
I. Thành phần:
- Ông (bà)____________: Chủ tịch UBND huyện (TX, TP)______;
- Ông (bà)____________: ____________
- Ông (bà)____________: ____________
- Ông (bà)____________: ____________
- Cùng ___hộ (tối thiểu 50%) có nhà đất thuộc khu vực dự án.
II. Nội dung
Đ/c__________________ thông qua nội dung của phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án_______________________________________
1. Căn cứ pháp lý:
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
2. Lý do thu hồi đất:
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
3. Giá bồi thường và chính sách hỗ trợ:
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
4. Khu tái định cư: (quy cách, giá nền)
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
5. Ý kiến của các hộ dân:
(Có đồng tình với chủ trương đầu tư không?, thống nhất với giá bồi thường và chính sách hỗ trợ …..)
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
6. Kết luận:
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
Biên bản kết thúc vào lúc___giờ cùng ngày, có đọc lại cho các thành viên tham dự cùng nghe và thống nhất ký tên.
|
THƯ KÝ |
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP |
Các thành viên còn lại tham dự ký, ghi rõ họ tên (khuyến khích các hộ ghi ý kiến trực tiếp vào biên bản)
DANH SÁCH CÁC HỘ DÂN DỰ HỌP CÔNG BỐ CHỦ TRƯƠNG, GIÁ, CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN
(Đính kèm Biên bản họp ngày ___/ ___/___của _________)
|
TT |
Họ và Tên |
Đồng ý |
Không đồng ý |
Ký tên |
|
1 |
|
|
|
|
|
.. |
|
|
|
|
|
.. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: |
|
|
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN
Về việc niêm yết công khai dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án______________________________
Hôm nay vào lúc giờ ngày ___/___/___, tại tổ chức cuộc họp với thành phần và nội dung như sau:
I. Thành phần:
- Ông (bà) _______ : Chủ tịch UBND xã (P, TT)_______;
- Ông (bà) _______ : Chủ tịch UBMTTQ xã (P, TT)_______;
- Ông (bà) _______ : Giám đốc Trung tâm PTQĐ;
- Ông (bà) _______ : ______________
- Ông (bà) _______ : ______________
- Cùng ____ hộ (tối thiểu 02 hộ) có nhà đất thuộc khu vực dự án.
II. Nội dung
Niêm yết dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án _________________ với các nội dung như sau:
1. Dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được lập và niêm yết tại trụ sở UBND xã (phường, thị trấn)____, huyện (thị xã, thành phố)____.
2. Thời gian niêm yết để lấy ý kiến các hộ dân là 20 ngày, kể từ ngày ____/ ____/____ đến hết ngày ____/ ____/____.
3. UBND xã (phường, thị trấn)____có trách nhiệm tiếp nhận ý kiến đóng góp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi dự án và gửi lại cho Trung tâm Phát triển quỹ đất để tổng hợp, hoàn chỉnh phương án bồi thường.
Biên bản kết thúc vào lúc ____ giờ cùng ngày, có đọc lại cho các thành viên tham dự cùng nghe và thống nhất ký tên./.
|
ĐD. UBMTTQ XÃ |
ĐD. UBND XÃ |
|
ĐD. CÁC HỘ DÂN |
THƯ KÝ |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN
Về việc tiếp nhận ý kiến đóng góp của các hộ dân trong thời gian niêm yết Phương án bồi thường dự án ________________________
Căn cứ Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án________________ do Hội đồng bồi thường huyện lập. Trung tâm Phát triển quỹ đất đã kết hợp với UBMTTQ, UBND xã (phường, thị trấn) ______ niêm yết công khai phương án bồi thường tại UBND xã (phường, thị trấn) từ ngày ____/____/20____(ngày bắt đầu niêm yết) để các hộ dân có đất bị thu hồi xem xét, có ý kiến đóng góp về phương án.
Kết quả ghi nhận ý kiến của các hộ dân: (khuyến khích các hộ ghi ý kiến trực tiếp vào biên bản)
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
Biên bản kết thúc vào ngày ___/___/20___ (ngày kết thúc niêm yết) với sự tham dự của đại diện UBMTTQ, UBND xã (phường, thị trấn)___ và Trung tâm Phát triển quỹ đất./.
|
ĐD. UBMTTQ XÃ |
ĐD. UBND XÃ |
|
THƯ KÝ |
|
DANH SÁCH Ý KIẾN ĐÓNG GÓP CỦA CÁC HỘ DÂN TRONG THỜI GIAN NIÊM YẾT DỰ THẢO PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG
DỰ ÁN _____________________
(Đính
kèm Biên bản tiếp nhận ý trong thời gian niêm yết từ ngày ___/ ___/20___
đến
hết ngày ___/ ___/20___ tại UBND xã (phường,
thị trấn)___)
|
TT |
Họ và Tên |
Đồng ý |
Không đồng ý |
Ký tên |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
.. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: |
|
|
|
|
CƠ QUAN TRÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /TTr- . . . |
……., ngày tháng năm |
TỜ TRÌNH
Về việc phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Dự án ……………………………………..
Địa điểm: …………………
Kính gửi: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
……. trình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . thẩm định Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:
I. TỔNG QUÁT
1. Căn cứ pháp lý
(Những căn cứ có liên quan đến dự án đầu tư và việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ)
2. Quy mô giải tỏa
Diện tích đất thu hồi xác định theo Bản đồ ______(loại bản đồ) do Văn phòng Đăng ký đất đai lập ngày______, tỷ lệ______, tổng diện tích đất thu hồi______m2.
a. Về đất: Có______(số hộ) hộ có đất bị thu hồi.
Tổng diện tích thu hồi đất ____m2
- Đất được bồi thường ____m2
+ Đất trồng cây lâu năm ____m2
+ Đất trồng cây hàng năm ____m2
....... (liệt kê các loại đất khác được bồi thường) ____m2
- Đất không được bồi thường ____m2
+ Đất giao thông ____m2
+ Đất thủy lợi ____m2
....... (liệt kê các loại đất khác không được bồi thường) ____m2
b. Về nhà, vật kiến trúc: Có ..... (số hộ, tổ chức) hộ bị ảnh hưởng nhà và vật kiến trúc. Trong đó có ..... (số hộ) hộ có nhà bị giải tỏa.
c. Cây trồng: …..(loại cây trồng được bồi thường).
II. PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ:
1. Căn cứ xác định:
1.1. Bồi thường, hỗ trợ về đất:
a. Nguyên tắc bồi thường: Áp dụng Điều …. Quyết định số .... /2018/QĐ-UBND ngày .... của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
b. Điều kiện để được bồi thường: Áp dụng Điều … Quyết định số...../2018/QĐ-UBND ngày .... của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
c. Giá bồi thường đất: …(Ghi căn cứ giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định)
- Đất ___(loại đất)
+ Vị trí 1: _________đ/m2.
+ Vị trí 2: _________đ/m2.
+ Vị trí 3: _________đ/m2.
+ Vị trí 4: _________đ/m2.
.............. liệt kê chi tiết tất cả các giá đất tương tự như trên.
1.2. Bồi thường nhà, vật kiến trúc:
a. Nguyên tắc bồi thường: Áp dụng Điều … Quyết định số …/2018/QĐ-UBND ngày .... của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
b. Điều kiện để được bồi thường: Áp dụng Điều … Quyết định số…/2018/QĐ-UBND ngày .... của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
c. Giá bồi thường: Áp dụng Quyết định số …. ngày .... của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành giá xây dựng đối với nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh An Giang.
1.3. Bồi thường cây trồng: Áp dụng Quyết định số …. ngày .... của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Quy định về giá bồi thường cây trồng và vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
1.4. Bồi thường chi phí di chuyển và tiền thuê nhà: Áp dụng Điều … Quyết định số …/2018/QĐ-UBND ngày .... của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, cụ thể như sau:
…. (liệt kê rõ các chính sách bồi thường)
1.5. Các chính sách hỗ trợ: Áp dụng Điều … Quyết định số …/2018/QĐ- UBND ngày .... của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, cụ thể như sau:
…. (liệt kê tất cả các chính sách hỗ trợ có trong dự án)
1.6. Khen thưởng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện di dời, tháo dỡ nhà, công trình trên mặt đất để bàn giao đất theo đúng kế hoạch của Tổ chức bồi thường được xét khen thưởng như sau:
Mức khen thưởng được tính lũy tiến theo tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ về nhà, đất như sau:
|
STT |
Số tiền bồi thường, hỗ trợ |
Mức thưởng |
|
1 |
Dưới 50 triệu đồng |
2.000.000 đ |
|
2 |
Từ 50 triệu đến dưới 100 triệu |
4.000.000 đ |
|
3 |
Từ 100 triệu đến dưới 200 triệu |
6.000.000 đ |
|
4 |
Từ 200 triệu đến dưới 500 triệu |
10.000.000 đ |
|
5 |
Trên 500 triệu đồng |
15.000.000 đ |
2. Dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ:
(Liệt kê từng hạng mục chi phí bồi thường, hỗ trợ và có kèm theo bảng chiết tính chi tiết)
III. PHƯƠNG ÁN TÁI ĐỊNH CƯ:
1. Điều kiện và nguyên tắc bố trí được tái định cư:
2. Địa điểm khu tái định cư:
3. Tổng số hộ có nhu cầu tái định cư: .... hộ (dự kiến .... nền).
4. Giá bán nền tái định cư:
5. Suất tái định cư tối thiểu:
6. Chính sách hỗ trợ tái định cư và tự lo chỗ ở:
IV. PHƯƠNG ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM:
V. NGUỒN KINH PHÍ:
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
VII. KIẾN NGHỊ: (nếu có)
Đề nghị . . . . . thẩm định, trình UBND . . . . . phê duyệt./.
|
|
. . . . . |
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
BẢNG CHI TIẾT CHI PHÍ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Dự án: ........................................................................................
Địa điểm: ............................................................
(Đính kèm Tờ trình số /TTr-UBND ngày tháng năm của UBND huyện (TX, TP) ......)
|
Số |
Họ và tên Nội dung bồi thường và hỗ trợ |
Mã |
ĐVT |
Loại, cấp |
Phương án bồi thường đề nghị |
Ghi chú |
||||
|
P A |
Tờ |
Thửa |
|
|
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
2 |
3=1*2 |
4 |
|
1 |
|
|
Nguyễn văn A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đất .................................................. |
ont |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà .......................................... |
n |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vật kiến trúc ................................................ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cây trồng, vật nuôi ................. |
cay |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bồi thường chi phí di chuyển, tiền thuê nhà.............. |
dc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Các chính sách hỗ trợ ............. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự kiến khen thưởng |
kt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........................................... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
Nguyễn văn B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đất .......................................... |
ont |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà ......................................... |
n |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vật kiến trúc ............................ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cây trồng, vật nuôi ................. |
cay |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bồi thường chi phí di chuyển, tiền thuê nhà.............. |
dc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Các chính sách hỗ trợ ............. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự kiến khen thưởng |
kt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........................................... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng chi phí bồi thường, hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG HỢP |
1. Về đất |
|
|
|
0.0 |
|
0 |
|
||
|
- Liệt kê chi tiết các loại đất .... |
ont |
m2 |
|
0.0 |
|
0 |
|
|||
|
2. Về nhà, vật kiến trúc: |
|
|
|
0.0 |
|
0 |
|
|||
|
- Liệt kê chi tiết các loại nhà, vật kiến trúc .... |
n |
m2 |
|
0.0 |
|
0 |
|
|||
|
|
3. Về cây trồng, vật nuôi: |
|
|
|
0.0 |
|
0 |
|
||
|
- Liệt kê chi tiết các loại cây trồng, vật nuôi .... |
cay |
cây |
|
0.0 |
|
0 |
|
|||
|
4. Chi phí di chuyển, tiền thuê nhà: |
|
|
|
0.0 |
|
0 |
|
|||
|
- Liệt kê chi tiết các chi phí di chuyển, tiền thuê nhà .... |
dc |
|
|
0.0 |
|
0 |
|
|||
|
5. Các chính sách hỗ trợ và khen thưởng: |
|
|
|
0.0 |
|
0 |
|
|||
|
- Liệt kê chi tiết các chính sách hỗ trợ .... |
kt |
m2 |
|
0.0 |
|
0 |
|
|||
|
Tổng cộng chi phí bồi thường: |
|
|
|
0.0 |
|
0 |
|
|||
|
6. Chi phí tổ chức bồi thường |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
- Hội đồng bồi thường huyện |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
- Chi phí thẩm định phương án bồi thường |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
7. Chi phí đo đạc, chỉnh lý GCN ............ |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
8. Chi phí dự phòng |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Tính tròn |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
(viết số tiền bằng chữ) |
||||||||||
|
NGƯỜI LẬP BIỂU |
CHỦ TỊCH |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-UBND |
......, ngày tháng năm 201… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi đất của ……….. địa chỉ tại ……….. để thực hiện
Dự án ..............................…………….
ỦY BAN NHÂN DÂN ………..
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số …./QĐ-UBND ngày … tháng … năm 20… của ……..… về việc phê duyệt dự án ………..
Theo đề nghị của Sở/Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số …… ngày … tháng … năm 20….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi diện tích: ... m2 ...... (ghi tên người có đất bị thu hồi) tọa lạc tại ấp (khóm) …… , xã (phường, thị trấn) ……, huyện (thị xã, thành phố) ……, để thực hiện dự án ............................, cụ thể như sau:
1. Đất ở tại nông thôn (ONT): ….. m2, số thửa …. , số tờ bản đồ …. , (hoặc số trích đo địa chính) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số …….. cấp ngày ……. của ……… (nếu có).
2. Đất trồng lúa (LUA): ….. m2, số thửa …. , số tờ bản đồ …. , (hoặc số trích đo địa chính) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số …….. cấp ngày ……. của ……… (nếu có).
3. Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): ….. m2, số thửa …., số tờ bản đồ …., (hoặc số trích đo địa chính) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số …….. cấp ngày ……. của ……… (nếu có).
4. Đất trồng cây lâu năm khác (CLN): ….. m2, số thửa …. , số tờ bản đồ …. , (hoặc số trích đo địa chính) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số …….. cấp ngày ……. của ……… (nếu có).
các loại đất khác (nếu có) liệt kê chi tiết tương tự như trên
- Lý do thu hồi đất: Để triển khai dự án ………………….. .
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ……. có trách nhiệm giao quyết định này cho …..…; trường hợp …..… không nhận quyết định này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản; niêm yết quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ……. , tại nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư…. .
- Sau khi thu hồi đất …..… được giải quyết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định hiện hành.
- …..… có trách nhiệm phải di dời, giải phóng mặt bằng theo đúng thời gian quy định của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân …., Chánh Thanh tra …, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ……. và ............... chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-UBND |
……, ngày tháng năm |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với ……….…..….. địa chỉ tại …………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN ……………
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Quyết định số …./QĐ-UBND ngày … tháng … năm … của Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố …) về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định dự án …;
Căn cứ Quyết định số …./QĐ-UBND ngày … tháng … năm .… của Ủy ban nhân dân ……. về việc thu hồi đất của ………… để thực hiện dự án ................
Theo đề nghị của Sở/Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số …… ngày … tháng … năm …,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho ………… để thực hiện dự án . . . . . . . . với tổng số tiền được bồi thường, hỗ trợ là . . . . . . đồng, gồm các khoản sau đây:
- Bồi thường chi phí về đất: …………. đồng, cụ thể:
|
+ Đất ở tại nông thôn (ONT): |
……. m2 |
x |
……. đ/m2 |
= |
……. đ. |
|
|
(diện tích) |
x |
(đơn giá) |
= |
(thành tiền) |
|
+ Đất trồng lúa (LUA): |
……. m2 |
|
……. đ/m2 |
|
……. đ. |
|
|
(diện tích) |
|
(đơn giá) |
|
(thành tiền) |
các loại đất khác (nếu có) liệt kê chi tiết tương tự như trên và trình tự giống như quyết định thu hồi đất.
- Bồi thường chi phí về nhà và vật kiến trúc: …………. đ.
|
+ Nhà cấp …: (cấp nhà) |
……. m2 |
x |
……. đ/m2 |
= |
……. đ. |
|
|
(diện tích) |
|
(đơn giá) |
|
(thành tiền) |
|
+ Tên vật kiến trúc: |
………… |
x |
…………. |
= |
……. đ. |
|
|
(khối lượng) |
|
(đơn giá) |
|
(thành tiền) |
liệt kê chi tiết tất cả các loại nhà, vật kiến trúc tương tự như trên. Không ghi căn 1, căn 2,… hoặc không ghi nhà 1, nhà 2,…
- Bồi thường chi phí về cây trồng và vật nuôi: …………. đ.
|
+ Tên cây trồng: |
………… |
x |
…………. |
= |
……. đ. |
|
|
(khối lượng) |
|
(đơn giá) |
|
(thành tiền) |
|
+ Tên vật nuôi: |
………… |
x |
…………. |
= |
……. đ. |
|
|
(khối lượng) |
|
(đơn giá) |
|
(thành tiền) |
liệt kê chi tiết tất cả các cây trồng, vật nuôi tương tự như trên.
- Bồi thường chi phí di chuyển: …………. đ.
+ Thu hồi diện tích sàn từ 30 m2 trở xuống:
01 hộ x 5.000.000đ/hộ = 5.000.000đ.
+ Thu hồi diện tích sàn trên 30 m2 đến 50 m2:
01 hộ x 10.000.000đ/hộ = 10.000.000đ
+ Thu hồi diện tích sàn trên 50 m2:
01 hộ x 15.000.000đ/hộ = 15.000.000đ
- Bồi thường chi phí tiền thuê nhà: …………. đ.
+ Hộ có từ 04 nhân khẩu trở xuống:
|
01 hộ |
x ……. đ/hộ/tháng (đơn giá) |
x |
……. tháng (số tháng) |
= |
……. đ. (thành tiền) |
|
+ Hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên: |
|||||
|
……. nk (số nhân khẩu) |
x ……. đ/nk/tháng (đơn giá) |
x |
……. tháng (số tháng) |
= |
……. đ. (thành tiền) |
- Các chính sách hỗ trợ: (liệt kê chi tiết các chính sách hỗ trợ như trên)
2. ………… được mua . . . nền nhà tái định cư diện tích ……. m2 tại khu tái định cư (dân cư) …………
Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- ……… được nhận tiền bồi thường tại ……… và đăng ký mua nền (hoặc nhận nền) tái định cư tại Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường của Dự án ……
- …..… có trách nhiệm phải di dời, giải phóng mặt bằng theo đúng thời gian quy định (tùy tình hình cụ thể của từng dự án) của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Nếu không thống nhất với nội dung Quyết định này thì …..… nộp đơn khiếu nại tại Ban Tiếp công dân …..… trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này.
- Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì............... vẫn chấp hành quyết định thu hồi đất, bàn giao đất theo đúng kế hoạch. Nếu quá thời hạn quy định theo thông báo của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường mà hộ ông (bà) ............... không chấp hành thì sẽ bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND.............., Chánh Thanh tra …..…, ............... Tài nguyên và Môi trường, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn) ……. và............... chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|