Quay lại

Quyết định 33/2024/QĐ-UBND ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp

UBND TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

Số: 33/2024/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Đồng Tháp, ngày 01 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cho các cơ quan,

đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng và hình thức quản lý xe ô tô (trừ xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp.

2. Các nội dung khác liên quan, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh ủy (trừ Văn phòng Tỉnh ủy) không thuộc đối tượng áp dụng tại Quyết định này.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô

1. Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh
Các chức danh được trang bị xe ô tô theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ, gồm: Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân Tỉnh và Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách Tỉnh.

2. Xe ô tô phục vụ công tác chung
Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô được bố trí định mức sử dụng xe như sau:

a) Danh mục tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ, chi tiết tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Danh mục tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ, chi tiết tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Xe ô tô chuyên dùng

a) Xe ô tô có kết cấu đặc biệt (xe chở tiền, vàng bạc, đá quý, xe trang bị phòng thí nghiệm, xe cần cẩu, xe thu gom, ép rác, xe chở rác, chất thải…); xe ô tô có gắn thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật (xe gắn thiết bị thu, phát vệ tinh, xe phát thanh truyền hình lưu động, xe thanh tra giao thông, xe phục vụ tang lễ, xe đào tạo, tập lái, sát hạch xe ô tô…); xe ô tô tải; xe ô tô trên 16 chỗ ngồi: chi tiết về đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá theo Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định.

b) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Thủ trưởng đơn vị quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị.

Điều 4. Hình thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung

1. Cấp tỉnh
Giao cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị thuộc, trực thuộc, Thủ trưởng đơn vị quyết định phương thức quản lý tập trung hoặc phương thức quản lý trực tiếp hoặc kết hợp cả hai phương thức cho phù hợp.

2. Cấp huyện
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phương thức quản lý tập trung hoặc phương thức quản lý trực tiếp cho phù hợp tình hình thực tế của địa phương.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2024. Quyết định này thay thế Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: TM. UỶ BAN NHÂN DÂN


- Như Điều 6; KT. CHỦ TỊCH


- Chính phủ; PHÓ CHỦ TỊCH


- Vụ Pháp chế thuộc Bộ Tài chính;


- Cục Kiểm tra VBQPPL thuộc Bộ Tư pháp;


- Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp; (Đã ký)


- Đoàn ĐBQH đơn vị Tỉnh;


- TT/TU; Trần Trí Quang


- TT/HĐND Tỉnh;


- CT & các PCT/UBND Tỉnh;


- LĐVP/UBND Tỉnh;


- Công báo Tỉnh;


- Sở Tư pháp;


- Lưu VT, NC/KT-MDung.

PHỤ LỤC 01

DANH MỤC TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG


(Theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ)


(Kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 01/11/2024 của Ủy ban nhân dân Tỉnh)


Số TT


Đối tượng sử dụng


Số lượng tối đa (xe)


Chủng loại


Ghi chú


A


Cấp tỉnh


123


I


Khối các Văn phòng cấp tỉnh


1


Văn phòng Tỉnh ủy


06


Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


2


Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội


và Hội đồng nhân dân Tỉnh


04


Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


3


Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh


05


Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


II


Khối Sở, ngành cấp tỉnh


4


Sở Tài chính


02


Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


5


Sở Xây dựng


03


Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


6


Sở Y tế


26


Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


7


Sở Nội vụ


02


Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


8


Sở Ngoại vụ


01


Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


9


Sở Tư pháp


02


Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


10


Sở Công Thương


02


Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


11


Sở Kế hoạch và Đầu tư


02


Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


12


Sở Giáo dục và Đào tạo


15


Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


13


Sở Khoa học và Công nghệ


02


Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


14


Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn


06


Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


15


Sở Lao động – Thương binh và Xã hội


04


Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


16


Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch


05


Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


17


Sở Giao thông Vận tải


06


Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


18


Sở Tài nguyên và Môi trường


06


Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


19


Sở Thông tin và Truyền thông


02


Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


20


Thanh tra Tỉnh


02


Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


III


Khối các cơ quan, đơn vị khác


(tương đương Sở, ngành)


1


Ban Quản lý Khu kinh tế


02


Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


IV


Đơn vị sự nghiệp công lập


trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh


1


Vườn Quốc gia Tràm Chim


01


Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


2


Đài Phát thanh và Truyền hình


03


Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


3


Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng


công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn


01


Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


4


Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng


công trình Giao thông


01


Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


5


Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng


công trình Dân dụng và Công nghiệp


02


Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


6


Trung tâm Xúc tiến Thương mại,


Du lịch và Đầu tư


02


Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


V


Đơn vị sự nghiệp công lập


trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh


thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo


1


Trường Cao đẳng Y tế


01


Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


2


Trường Cao đẳng Cộng đồng


02


Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


VI


Các tổ chức thuộc khối đoàn thể


1


Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam Tỉnh


01


Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


2


Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Tỉnh


01


Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


3


Hội Nông dân Tỉnh


01


Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


4


Hội Cựu chiến binh Tỉnh


01


Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


5


Hội Liên hiệp Phụ nữ Tỉnh


01


Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi


II


CẤP HUYỆN


04 xe/huyện


Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi

PHỤ LỤC 02

DANH MỤC TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ


PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG


(Theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ)


(Kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 01/11/2024 của Ủy ban nhân dân Tỉnh)


Số TT


Cơ quan, đơn vị


Số lượng (xe)


Chủng loại


Mục đích sử dụng


A


CẤP TỈNH


1


Sở Khoa học và Công nghệ


1.1


Trung tâm Kiểm định và Kiểm nghiệm


01


Xe bán tải


hoặc xe ô tô


từ 12-16 chỗ ngồi


Xe thực hiện


quan trắc phân tích mẫu môi trường


2


Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn


2.1


Chi cục Kiểm lâm


02


Xe bán tải


hoặc xe ô tô


từ 12-16 chỗ ngồi


Xe thực hiện


nhiệm vụ kiểm lâm,


phòng chống


cháy rừng


2.2


Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật


01


Xe bán tải


hoặc xe ô tô


từ 12-16 chỗ ngồi


Xe phòng chống dịch bệnh


trong nông nghiệp


3


Sở Văn hóa, Thể thao


và Du lịch


3.1


Ban Quản lý Khu di tích


Gò Tháp


01


Xe bán tải


hoặc xe ô tô


từ 12-16 chỗ ngồi


Xe phục vụ


công tác phòng cháy chữa cháy


4


Vườn Quốc gia Tràm Chim


01


Xe bán tải


hoặc xe ô tô


từ 12-16 chỗ ngồi


Xe phục vụ


công tác phòng cháy chữa cháy


5


Sở Lao động, Thương binh – Xã hội


5.1


Trung tâm bảo trợ Xã hội


Tổng hợp


01


Xe bán tải


hoặc xe ô tô


từ 12-16 chỗ ngồi


Xe phục vụ


bảo trợ xã hội


5.2


Trung tâm Điều dưỡng


Người có công


01


Xe bán tải


hoặc xe ô tô


từ 12-16 chỗ ngồi


Xe phục vụ


người có công


B


CẤP HUYỆN


1


Huyện Cao Lãnh


1.1


Ban Quản lý Rừng tràm


Gáo Giồng


01


Xe bán tải


hoặc xe ô tô


từ 12-16 chỗ ngồi


Xe phục vụ


công tác phòng cháy chữa cháy

PHỤ LỤC 03

DANH MỤC TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG


(Theo quy định từ khoản 2 đến khoản 5 Điều 16 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ)


(Kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 01/11 /2024 của Ủy ban nhân dân Tỉnh)


Số TT


Đối tượng sử dụng


Số lượng tối đa (xe)


Chủng loại


Mức giá


tối đa (triệu đồng/xe)


Mục đích sử dụng


I


Cấp tỉnh


41


1


Văn phòng Tỉnh ủy


01


Xe trên 16 chỗ ngồi


2.000


Xe chở tài liệu, văn kiện, thiết bị


cơ yếu mật của Đảng


2


Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh


01


Xe hộ đê


1.300


Xe hộ đê


3


Sở Khoa học và Công nghệ


3.1


Trung tâm Kiểm định và


Kiểm nghiệm


01


Xe trên 16 chỗ ngồi


2.000


Xe kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo, công tác lấy mẫu phân tích,


thử nghiệm


4


Sở Giao thông vận tải


4.1


Thanh tra giao thông


07


Xe thanh tra


giao thông


950


Xe phục vụ tuần tra giao thông


01


Xe chở thiết bị


cân lưu động


2.000


Xe kiểm tra tải trọng xe


01


Xe tải cẩu


2.000


Xe phục vụ an toàn giao thông


4.2


Trung tâm Kiểm định và Bảo dưỡng công trình giao thông


03


Xe tải


800


Xe phục vụ quản lý, sửa chữa,


kiểm định các công trình giao thông


02


Xe ben


500


02


Xe tải cẩu, xe cẩu


2.000


5


Sở Nông nghiệp và Phát triển


nông thôn


5.1


Chi cục Thủy lợi


01


Xe hộ đê


800


Xe hộ đê


5.2


Chi cục Chăn nuôi, Thú y


và Thủy sản


01


Xe tải


800


Xe chở dụng cụ, thiết bị, vắc xin chống dịch; phục vụ công tác thú y (bắt chó)


6


Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch


6.1


Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật


02


Xe tải


800


Xe chở trang thiết bị, diễn viên đi biểu diễn; xe truyền thông


01


Xe sân khấu


lưu động


2.000


02


Xe trên 16 chỗ


3.000


6.2


Trường Phổ thông Năng khiếu,


Huấn luyện và Thi đấu thể thao


03


Xe trên 16 chỗ


2.000


Xe chở học viên luyện tập; xe chở vận động viên luyện tập,


thi đấu


6.3


Thư viện tỉnh


02


Xe tải


800


Xe chở sách, thiết bị thư viện


7


Sở Tài nguyên và Môi trường


7.1


Trung tâm Quan trắc Tài nguyên


và Môi trường


01


Xe có gắn thiết bị quan trắc, phòng thí nghiệm


2.000


Xe phục vụ, lấy mẫu, kiểm tra


quan trắc phân tích môi trường


8


Vườn Quốc gia Tràm Chim


01


Xe tải


800


Xe phục vụ công tác phòng cháy


chữa cháy rừng


9


Đài Phát thanh và Truyền hình


03


Xe tải có gắn


thiết bị truyền hình


4.000


Xe truyền hình lưu động; xe chở


đoàn phóng viên tác nghiệp


03


Xe có gắn thiết bị phát thanh


truyền hình


2.000


01


Xe trên 16 chỗ


2.000


Xe chở Phóng viên, ekip phục vụ


ghi hình lưu động


10


Trường Cao đẳng Cộng đồng


01


Xe trên 16 chỗ


2.000


Xe chở học viên đi thực tập, đưa rước giảng viên


11


Trung tâm hoạt động thanh


thiếu nhi


01


Xe trên 16 chỗ


2.000


Xe phục vụ công tác hoạt động


thanh thiếu nhi


II


CẤP HUYỆN


13 xe/huyện


1


Trung tâm Văn hóa - Thể thao


và Truyền thanh


01


Xe tải


800


Xe chở thiết bị, phục vụ truyền thông


2


Ban Quản lý công trình công cộng (Ban Quản lý công trình đô thị)


04


Xe ép rác


2.000


Xe vận chuyển rác, tưới cây xanh, rửa đường, cắt tỉa cây xanh


01


Xe tưới cây,


rửa đường


2.000


01


Xe quét hút rác


bụi đường


2.000


02


Xe hút bùn


2.000


01


Xe bồn


phun rửa cống


2.000


01


Xe tải


800


01


Xe tải cẩu


2.000


3


Đội quản lý trật tự đô thị (Ban Quản lý Trật tự và Hạ tầng đô thị)


01


Xe tải


800


Xe phục vụ công tác tuần tra


* Ghi chú:


- Số xe chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh là: 41 xe.


- Số xe chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, đơn vị cấp huyện là: tối đa 13 xe/huyện; đối với các huyện, thị xã, thành phố thực hiện dịch vụ xã hội hóa thu gom, vận chuyển rác thì không trang bị xe ép rác.






Tổng quan văn bản

Số ký hiệu33/2024/QĐ-UBND
Ngày ban hành01/11/2024
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực11/11/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Tháp / Trần Trí Quang
Phạm viĐồng Tháp
Trích yếuBan hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.