Quay lại

Quyết định 33/2026/QĐ-UBND quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2026/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 19 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung, một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định về một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 367/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 553/TTr-SNNMT ngày 04 tháng 5 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.

2. Bãi bỏ Điều 2 Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh về Phân cấp, uỷ quyền thực hiện trong lĩnh vực đất đai; việc áp dụng trình tự thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thuế Bắc Ninh, Trung tâm phục vụ hành chính công; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Vụ Pháp luật, Cục chuyển đổi số - Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế của các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Các cục: KSTTHC, Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh Bắc Ninh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy, các Ban thuộc Tỉnh ủy;
- VP ĐĐBQH&HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, đơn vị, Trung tâm Thông tin: 01 bản giấy, 01 bản điện tử (đăng công báo);
- Lưu: VT, KTN Việt Anh + Tài

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Quang Khải

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33 /2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong các bước thực hiện trình tự, thủ tục hành chính về đất đai (sau đây gọi chung là Trình tự, thủ tục hành chính) đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp;

2. Các cơ quan Nhà nước thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai;

3. Hộ gia đình, người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai liên quan đến quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai.

4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quá trình giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Trình tự thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường

Trình tự thủ tục hành chính thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 4. Trình tự thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là UBND cấp xã)

Trình tự thủ tục hành chính thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 5. Trình tự thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Trình tự thủ tục hành chính thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 6. Các mẫu, biểu thực hiện thủ tục hành chính

Thực hiện theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy định này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Thông tin) công khai Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Cổng Thông tin điện tử của đơn vị. Thời hạn hoàn thành chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định này.

2. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính đối với trường hợp quy định tại Quyết định này kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ; không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất theo nhu cầu của chủ sử dụng đất, xác minh thực địa khi có sự không đồng nhất giữa Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và bản đồ địa chính, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Thời gian thực hiện lồng ghép nhiều thủ tục hành chính là tổng thời gian thực hiện của từng thủ tục đó.

3. Chủ tịch UBND các cấp, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Thuế tỉnh Bắc Ninh, Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm phục vụ hành chính công và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện các nội dung liên quan tại Quy định này; đề xuất giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ Quy định này xây dựng Quy trình nội bộ để giải quyết các thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban hành Quy trình nội bộ để giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan còn lại.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Phục vụ hành chính công chủ trì phối hợp với các sở ngành có liên quan, UBND cấp xã tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vướng mắc, UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

PHỤ LỤC I


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH, SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 33/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)


A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


STT

Thủ tục hành chính

Ghi chú

1

Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.

2

Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.

3

Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.

4

Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

5

Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất.

6

Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

7

Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.

8

Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất.

9

Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp.

10

Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi.


B. NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


1. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất


(1) Trình tự thực hiện


Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.


Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:


- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.


- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ địa chính; Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính, đo đạc chỉnh lý thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc thửa đất không phù hợp với bản đồ địa chính theo quy định.


- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng thì cơ quan lâm nghiệp kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao;


- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).


- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ gồm:


+ Tờ trình theo Mẫu số 05 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


+ Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06; Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 07; Quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 06a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này


+ Hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; hồ sơ giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.


Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.


Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường:


- Tổ chức bàn giao đất tại thực địa theo Mẫu số 13 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; chuyển cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp; chuyển thông tin theo Mẫu số 25 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế (đối với trường hợp xác định giá đất theo bảng giá).


Trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì tổ chức việc xác định giá đất. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất thì thực hiện chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.


Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này


Cơ quan Thuế: Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.


- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường;


Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu); ký Giấy chứng nhận, và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.


(2) Cách thức thực hiện


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ


a) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gồm:


- Đơn theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này;


- Đối với dự án BT: Đơn theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này và Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất của Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT theo Mẫu số 14 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này;


- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).


- Bản trích lục bản đồ địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, bản trích đo bản đồ địa chính, Báo cáo kết quả thực hiện công tác Bồi thường, hỗ trợ tái định cư của Ủy ban nhân dân cấp xã, Kế hoạch thu hồi đất, Bồi thường, hỗ trợ tái định cư (đối với trường hợp giao đất, thuê đất theo tiến độ Bồi thường, hỗ trợ tái định cư) và một trong các loại giấy tờ sau đây:


+ Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các văn bản, giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật;


Trường hợp trong các văn bản quy định tại điểm này không thể hiện năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư thì phải có các tài liệu chứng minh năng lực tài chính.


- Bản sao văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu.


- Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 của Luật Đất đai;


- Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức;


- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy định tại Điều 180 của Luật Đất đai (nếu có);


- Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có);


- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có);


- Đối với trường hợp giao rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm các tài liệu sau:


+ Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng;


+ Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng.


b) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất


b1) Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất gồm:


- Đơn theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này


- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).


- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;


- Bản trích lục bản đồ địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, bản trích đo bản đồ địa chính.


b2) Hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:


- Đơn theo Mẫu số 04a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này;


- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).


- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;


- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;


- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư (trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư thì không phải nộp văn bản này);


- Bản trích lục bản đồ địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, bản trích đo bản đồ địa chính


c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết


Không quá 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


Đối với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày. Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu trên.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính


Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án; công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.


- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế, cơ quan tài


chính, Ủy ban nhân dân cấp xã.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06; Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 07; Quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 06a, tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này


(8) Phí, lệ phí


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai


- Đơn theo Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 4a, Mẫu số 14 (đối với dự án BT); Tờ trình theo Mẫu số 05 Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06; Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06; Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 07; Quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 06a; Biên bản giao đất tại thực địa theo Mẫu số 13; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19, Mẫu số 25; Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


a) Điều kiện chung đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.


b) Các điều kiện gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất bao gồm:


- Không thuộc trường hợp thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất quy định tại Điều 65 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;


- Mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích của thửa đất xin gia hạn không thay đổi so với mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích đã giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.


- Thời hạn được gia hạn được xác định theo nguyên tắc sau đây:


+ Không vượt quá thời hạn sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 172 của Luật Đất đai đối với trường hợp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã được phê duyệt;


+ Không vượt quá thời hạn dự kiến sẽ sử dụng đất theo mục đích khác được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã được phê duyệt đối với trường hợp mục đích sử dụng đất được quy hoạch khác với mục đích sử dụng đất trước khi đề nghị gia hạn.


- Trong thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật Đất đai.


2. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư


(1) Trình tự thực hiện


Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.


Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:


- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết);


- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).


- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ gồm:


+ Tờ trình theo Mẫu số 05 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


+ Dự thảo Quyết định điều chỉnh giao đất, cho thuê đất; theo Mẫu số 10, Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 11 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này


+ Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Quyết định giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; hồ sơ giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.


Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh giao đất, cho thuê đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.


Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường:


- Tổ chức bàn giao đất tại thực địa theo Mẫu số 13 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế (đối với trường hợp xác định giá đất theo bảng giá).


Trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì tổ chức việc xác định giá đất. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất thì thực hiện chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.


Sau khi người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường;


Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu); ký Giấy chứng nhận, và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất, chuyển Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính.


(2) Cách thức thực hiện


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ


a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:


- Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này; các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).


- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.


b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư bao gồm:


- Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 04b tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).


- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.


- Một trong các giấy tờ sau đây:


+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.


+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành .


- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.


c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết


- Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 12 ngày.


- Trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: không quá 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính


Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.


- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 10 hoặc Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 11 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(8) Phí, lệ phí


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai


- Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04; Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 4b; Tờ trình theo Mẫu số 05; Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 10; Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 11; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)


a) Điều kiện đối với trường hợp điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:


- Đang sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.


- Thay đổi căn cứ để ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.


b) Điều kiện đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với dự án đầu tư có sử dụng đất khi chưa hết thời hạn sử dụng đất:


- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất.


- Có văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.


- Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.


- Không thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 của Luật này.


- Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.


- Đáp ứng các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.


3. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa


(1) Trình tự thực hiện


Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.


Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:


- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.


- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ địa chính; Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định.


- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết);


- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).


- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ gồm:


+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 05 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


+ Dự thảo Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 10 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.


+ Hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.


Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.


Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường:


- Tổ chức bàn giao đất tại thực địa theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này cho cơ quan thuế (đối với trường hợp xác định giá đất theo bảng giá). Trường hợp phái xác định giá đất cụ thể thì tổ chức việc xác định giá đất. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất thì thực hiện chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.


Cơ quan Thuế:


+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.


+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.


+ Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường;


Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Giấy chứng nhận, và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất chuyển Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính.


- Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.


- Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.


Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu); ký Giấy chứng nhận, và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất chuyển Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính.


(2) Cách thức thực hiện


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ


a) Thành phần hồ sơ


- Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.


- Bản trích lục bản đồ địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, bản trích đo bản đồ địa chính


- Tài liệu có liên quan về sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa (nếu có)


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết


Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính


Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.


- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 10 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(8) Phí, lệ phí


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai


Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04; Tờ trình theo Mẫu số 05; Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 10; Biên bản bàn giao đất tại thực địa theo Mẫu số 13; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)


- Áp dụng với trường hợp sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.


- Có sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.


4. Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất


(1) Trình tự thực hiện


Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.


Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:


- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết);


- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).


- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ gồm:


+ Tờ trình theo Mẫu số 05 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


+ Dự thảo Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 08 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này


+ Hồ sơ đề nghị chuyển hình thức sử giao đất, cho thuê đất.


Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.


Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường:


Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này cho cơ quan thuế (đối với trường hợp xác định giá đất theo bảng giá).


Trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì tổ chức việc xác định giá đất. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất thì thực hiện chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.


Cơ quan Thuế:


+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định;


+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.


+ Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.


+ Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung; gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.


Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu); ký và trao Giấy chứng nhận đồng thời chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính.


(2) Cách thức thực hiện


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ


a) Thành phần hồ sơ:


- Đơn theo Mẫu số 03 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).


- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết:


Không quá 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


Đối với các xã miền núi; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính


Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.


- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 08 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(8) Phí, lệ phí


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai


Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 03; Tờ trình theo Mẫu số 05; Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 08; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)


- Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai thì được lựa chọn chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại.


- Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được lựa chọn chuyển sang thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.


- Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ thì được lựa chọn chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đó.


- Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực mà có nhu cầu chuyển sang hình thức giao đất, cho thuê đất theo quy định.


- Trường hợp khu công nghiệp được đầu tư bằng ngân sách nhà nước mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã giao cho tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho các tổ chức, cá nhân thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng đã được đầu tư.


5. Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Công ty nông, lâm nghiệp gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Khi nộp hồ sơ, công ty nông, lâm nghiệp được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.


Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:


- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ địa chính; Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định.


- Gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp.


Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại điện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.


Bước 3: Các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.


Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện như sau:


- Tổ chức họp Hội đồng để thẩm định kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến.


- Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa: trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.


- Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp phải chỉnh sửa:


+ Thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ phương án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung).


+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án sử dụng đất.


Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ


- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 26 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Phương án sử dụng đất; nội dung phương án sử dụng đất gồm:


+ Căn cứ lập phương án sử dụng đất.


+ Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.


+ Định hướng sử dụng đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể của công ty nông, lâm nghiệp.


+ Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và phương án sản xuất, kinh doanh.


+ Các giải pháp tổ chức thực hiện đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại.


+ Xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao cho địa phương theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai.


+ Thuyết minh phương án sử dụng đất.


- Bản trích lục bản đồ địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, bản trích đo bản đồ địa chính có thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất của công ty nông, lâm nghiệp.


- Tài liệu khác có liên quan (nếu có).


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết:


Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 40 ngày.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công ty nông, lâm nghiệp.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt phương án sử dụng đất


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Không quy định.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 26 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


6. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Tổ chức kinh tế có yêu cầu gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


Khi nộp hồ sơ, tổ chức kinh tế được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường


Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:


- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết);


- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:


Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.


(2) Cách thức thực hiện


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


Thành phần hồ sơ:


- Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này


- Trích lục vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết:


Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


Đối với các xã miền núi; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.


- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


- Văn bản chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp được chấp thuận.


- Văn bản không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp không được chấp thuận.


(8) Lệ phí: Không quy định.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và công bố.


- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.


- Việc sử dụng đất thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:


+ Các trường hợp thực hiện dự án không thuộc trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.


+ Đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì chỉ được thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất ở.


+ Các trường hợp không sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thuộc trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng mà nhà đầu tư lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất, không đề xuất thu hồi đất.


- Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì phải thực hiện thêm trình tự, thủ tục theo trình tự chuyển mục đích sử dụng đất.


7. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


Khi nộp hồ sơ, người sử dụng đất được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.


Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:


- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết);


- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người có yêu cầu; trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.


Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển kết quả đến Trung tâm hành chính công để trả kết quả cho người sử dụng đất


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


Thành phần hồ sơ


a) Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:


- Văn bản đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Phương án sử dụng đất kết hợp.


- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (nếu có).


b) Hồ sơ gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích: Văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết:


- Thời gian thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 12 ngày. Đối với các xã miền núi; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày.


- Thời gian gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.


- Cơ quan phối hợp: các sở, ngành có liên quan.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


- Văn bản chấp thuận Phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.


- Văn bản không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp (đối với trường hợp không đủ điều kiện chấp thuận).


- Văn bản chấp thuận gia hạn Phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích đối với trường hợp xin gia hạn.


- Văn bản không chấp thuận gia hạn Phương án sử dụng đất kết hợp.


(8) Lệ phí (nếu có): Không quy định.


(9)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


a) Điều kiện về các loại đất được sử dụng kết hợp đa mục đích:


- Đất nông nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ, chăn nuôi, trồng cây dược liệu.


- Đất sử dụng vào mục đích công cộng được kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.


- Đất xây dựng công trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.


- Đất ở được sử dụng kết hợp với mục đích nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, công trình sự nghiệp có mục đích kinh doanh.


- Đất có mặt nước là ao, hồ, đầm; đất có mặt nước chuyên dùng và đất sông ngòi, kênh, rạch, suối được sử dụng kết hợp đa mục đích.


- Đất tôn giáo, đất tín ngưỡng được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.


- Đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp được sử dụng kết hợp mục đích nông nghiệp, xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ, thông tin, quảng cáo ngoài trời, điện mặt trời. b) Yêu cầu về việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích:


- Không làm thay đổi loại đất theo phân loại đất quy định và đã được xác định loại đất tại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định.


- Không làm mất đi điều kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất vào mục đích chính;


- Không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.


- Hạn chế ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường.


- Không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề.


- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.


- Tuân thủ pháp luật có liên quan.


c) Yêu cầu về phạm vi sử dụng đất kết hợp đa mục đích:


- Sử dụng đất vào mục đích kết hợp không thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất.


- Diện tích đất sử dụng vào mục đích kết hợp không quá 50% diện tích đất sử dụng vào mục đích chính, Điều kiện quy định tại điểm này không áp dụng đối với đất ở sử dụng kết hợp đa mục đích, các loại đất kết hợp mục đích hoạt động khoáng sản.


- Công trình xây dựng trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải có quy mô, tính chất phù hợp, dễ dàng tháo dỡ. Diện tích đất xây dựng công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp trên đất trồng lúa, đất lâm nghiệp thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa và pháp luật về lâm nghiệp. Đất có mặt nước không được san lấp làm thay đổi dòng chảy, diện tích bề mặt nước, chiều sâu tầng nước.


- Việc xây dựng, cải tạo công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng hoặc quy định của pháp luật khác có liên quan;”


- Thời gian sử dụng đất vào mục đích kết hợp không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại của mục đích chính.


d) Điều kiện đối với trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp kết hợp với thương mại, dịch vụ thì phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích kết hợp đó.


8. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.


Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.


Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:


- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.


- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ địa chính; Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính, đo đạc chỉnh lý thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc thửa đất không phù hợp với bản đồ địa chính theo quy định.


- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai;


- Chuyển bản đồ địa chính cho Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai.


- Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (Đối với trường hợp đã có Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất). Ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.


- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất), hồ sơ gồm:


+ Tờ trình theo Mẫu số 20 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


+ Dự thảo Quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 21 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


+ Hồ sơ đất đai.


Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất (Đối với trường hợp chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất)


Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường:


- Tham mưu xác định giá đất (nếu có);


- Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.


- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.


- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


Thành phần hồ sơ


- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).


- Bản trích lục bản đồ địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, bản trích đo bản đồ địa chính


- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này (đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất).


- Quyết định giao đất, cho thuê đất (nếu có);


- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có);


- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.


- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).


- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có nhiều tổ chức chung quyền sử dụng đất).


- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết:


a) Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất:


- Thời gian thẩm định, hồ sơ, kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, chuyển thông tin địa chính: Không quá 05 ngày làm việc, trường hợp thuộc địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc.


- Thời gian ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 03 ngày làm việc, trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt cho khu dân cư, khu đô thị, Khu, Cụm công nghiệp (khối lượng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải cấp trên 20 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.


b) Đối với trường hợp phải ban hành quyết định hình thức sử dụng đất:


- Thời gian: Không quá 15 ngày làm việc (trường hợp chỉ đăng ký đất đai). Trường hợp thuộc địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thời gian thực hiện không quá 23 ngày làm việc, trong đó:


+ Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức: Không quá 09 ngày làm việc, trường hợp thuộc địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thời gian thực hiện không quá 17 ngày làm việc. Thời gian ban hành Thông báo kết quả đăng ký đất đai (trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận hoặc người sử dụng đất không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận): 02 ngày làm việc.


+ Thời gian ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất: Không quá 03 ngày làm việc.


+ Thời gian ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt cho khu dân cư, khu đô thị, Khu, Cụm công nghiệp (khối lượng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải cấp trên 20 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.


c) Thời gian trên không bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng…


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đang sử dụng đất.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường,


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


- Quyết định hình thức sử dụng đất.


- Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có):


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Đơn Mẫu số 15, Báo cáo kết quả rà soát Mẫu số 15d, Phiếu chuyển thông tin Mẫu số 19, Tờ trình Mẫu số 20, Quyết định Mẫu số 21 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


9. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp (Trường hợp Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót)


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.


Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:


- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.


- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.


- Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.


- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; gửi Giấy chứng nhận đã đính chính đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Giấy chứng nhận đã cấp.


- Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp.


- Văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết: không quá 08 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án; công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý đất đai.


- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Mẫu đơn số 21 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


10. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi (trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu).


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan sau trên địa bàn tỉnh: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:


- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai, chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu để kiểm tra, xem xét và trình Giám đốc sở quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai.


- Kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.


- Trình Giám đốc Sở cấp Giấy chứng nhận (Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).


- Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


Thành phần hồ sơ


- Văn bản kiến nghị việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật đất đai (bản chính);


- Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc).


Số lượng hồ sơ: 01 bộ


(4) Thời hạn giải quyết:


- Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không quá 25 ngày làm việc.


- Thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy chứng nhận sau thu hồi không quá 20 ngày làm việc.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 35 ngày làm việc, thời gian cấp lại Giấy chứng nhận sau thu hồi là không quá 30 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý đất đai.


- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan Thuế, Uỷ ban nhân dân cấp xã;


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


- Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp sai quy định của pháp luật.


- Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.

PHỤ LỤC II


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 33 /2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)


A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


STT

Thủ tục hành chính

Ghi chú

1

Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.

2

Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.

3

Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.

4

Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.

5

Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất.

6

Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm so với Giấy chứng nhận đã cấp.

7

Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.

8

Trình tự, thủ tục xác định diện tích đất ở đối với trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai mà chưa xác định cụ thể diện tích đất ở hoặc diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp không đúng quy định theo quy định.

9

Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót.

10

Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi.

11

Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.

12

Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận.

13

Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.

14

Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

15

Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

16

Hòa giải tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền cấp xã.

17

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo phương án “dồn điền đổi thửa” được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2024


B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


1. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.


(1) Trình tự thực hiện


Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:


- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.


- Thực hiện trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ địa chính; Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính, đo đạc chỉnh lý thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc thửa đất không phù hợp với bản đồ địa chính theo quy định.


- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng thì phối hợp với cơ quan lâm nghiệp kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao;


- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).


- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:


+ Tờ trình theo Mẫu số 05 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo quyết định này.


+ Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06; Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 07; Quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 06a, tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này


+ Hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; hồ sơ giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.


Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.


Bước 4: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:


a) Trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm xác định giá đất theo bảng giá:


- Chuyển thông tin theo Mẫu số 25 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế (để xác định nghĩa vụ tài chính về Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Trước bạ …). Ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất theo phân cấp, uỷ quyền hoặc trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu).


- Tổ chức bàn giao đất tại thực địa theo Mẫu số 13 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định; Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; chuyển cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;


- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.


Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu)..


Bước 6: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:


Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.


b) Trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:


- Chuyển thông tin theo Mẫu số 25 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì tổ chức việc xác định giá đất. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất thì thực hiện chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.


- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) theo phân cấp, uỷ quyền hoặc trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu)..


- Tổ chức bàn giao đất tại thực địa theo Mẫu số 13 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định; Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; chuyển cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;


- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.


Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu)..


Bước 6: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:


Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.


(2) Cách thức thực hiện


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công. b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ


a) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gồm:


- Đơn theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này;


- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).


- Bản trích lục bản đồ địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, bản trích đo bản đồ địa chính và một trong các loại giấy tờ sau đây:


+ Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các văn bản, giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật;


Trường hợp trong các văn bản quy định tại điểm này không thể hiện năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư thì phải có các tài liệu chứng minh năng lực tài chính;


- Bản sao văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu;


- Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 của Luật Đất đai;


- Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản1 Điều 133 của Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức;


- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy định tại Điều 180 của Luật Đất đai (nếu có);


- Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có);


- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có).


- Đối với trường hợp giao rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm các tài liệu sau:


+ Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng;


+ Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng.


b) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất


b1) Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất gồm:


- Đơn theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này;


- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).


- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;


- Bản trích lục bản đồ địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, bản trích đo bản đồ địa chính.


b2) Hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:


- Đơn theo Mẫu số 04a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này;


- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).


- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;


- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;


- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư (trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư thì không phải nộp văn bản này);


- Bản trích lục bản đồ địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, bản trích đo bản đồ địa chính.


c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết


- Không quá 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày.


- Thời gian trên không bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu trên.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính


- Cá nhân.


- Cộng đồng dân cư.


- Hộ gia đình đề nghị chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở hoặc từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai.


- Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án; Công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng (đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 118 Luật Đất đai, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính phủ.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


- Cơ quan phối hợp: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế, Sở tài chính.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


- Đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian, thuê đất trả tiền hằng năm; Hộ gia đình đề nghị chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở hoặc từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai:


+ Quyết định giao đất, cho thuê đất giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.


+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


- Đối với trường hợp giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Quyết định giao đất, cho thuê đất.


(8) Phí, lệ phí


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai


- Đơn theo Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 04a, Mẫu số 14 (đối với dự án BT); Tờ trình theo Mẫu số 05; Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06; Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 07; Quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 06a; Biên bản giao đất tại thực địa theo Mẫu số 13; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19, Mẫu số 25; Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


a) Điều kiện chung đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.


b) Các điều kiện gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất bao gồm:


- Không thuộc trường hợp thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất quy định tại Điều 65 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.


- Mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích của thửa đất xin gia hạn không thay đổi so với mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích đã giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.


- Thời hạn được gia hạn được xác định theo nguyên tắc sau đây:


+ Không vượt quá thời hạn sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 172 của Luật Đất đai đối với trường hợp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã được phê duyệt;


+ Không vượt quá thời hạn dự kiến sẽ sử dụng đất theo mục đích khác được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã được phê duyệt đối với trường hợp mục đích sử dụng đất được quy hoạch khác với mục đích sử dụng đất trước khi đề nghị gia hạn.


- Trong thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật Đất đai.


2. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư


(1) Trình tự thực hiện


Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:


- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết);


- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).


- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:


+ Tờ trình theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.


+ Dự thảo Quyết định điều chỉnh giao đất, cho thuê đất; theo Mẫu số 10, Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.


+ Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Quyết định giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; hồ sơ giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.


Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh giao đất, cho thuê đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.


Bước 4: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:


a) Trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm xác định giá đất theo bảng giá:


- Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này cho cơ quan thuế (để xác định nghĩa vụ tài chính về Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Trước bạ …). Ký Hợp đồng thuê đất theo phân cấp, uỷ quyền hoặc trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được phân cấp, uỷ quyền đối với trường hợp thuê đất (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu).


- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; chuyển cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;


- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.


Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ký Hợp đồng thuê đất hoặc Phụ lục Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không phân cấp, uỷ quyền (Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu).


Bước 6: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:


Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.


b) Trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:


- Tổ chức việc xác định giá đất. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất thì thực hiện chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này cho cơ quan thuế.


- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) theo phân cấp, uỷ quyền hoặc trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu).


- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; chuyển cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;


- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận


được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.


Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu).


Bước 6: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:


Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.


(2) Cách thức thực hiện


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ


a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:


- Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.


- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.


b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư bao gồm:


- Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 04b ban hành kèm theo Quyết định này.


- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.


- Một trong các giấy tờ sau đây:


+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.


+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành .


- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.


c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết


- Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 12 ngày.


- Trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: không quá 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính


- Cá nhân.


- Cộng đồng dân cư.


- Hộ gia đình đề nghị chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở hoặc từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai.


- Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án; Công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng (đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 118 Luật Đất đai, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính phủ.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


- Đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian, thuê đất trả tiền hằng năm; Hộ gia đình đề nghị chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở hoặc từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai:


+ Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 10 hoặc Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này


+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;


- Đối với trường hợp giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 10 hoặc Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này


(8) Phí, lệ phí


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai


- Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04; Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 04b; Tờ trình theo Mẫu số 05; Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 10; Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 11; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)


a) Điều kiện đối với trường hợp điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:


- Đang sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.


- Thay đổi căn cứ để ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.


b) Điều kiện đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với dự án đầu tư có sử dụng đất khi chưa hết thời hạn sử dụng đất:


- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất


- Có văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.


- Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.


- Không thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 của Luật này.


- Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.


- Đáp ứng các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.


3. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa


(1) Trình tự thực hiện


Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:


- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.


- Thực hiện trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ địa chính; Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính, đo đạc chỉnh lý thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc thửa đất không phù hợp với bản đồ địa chính theo quy định.


- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết);


- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).


- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:


+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.


+ Dự thảo Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.


+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.


+ Hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.


Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.


Bước 4: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:


- Tổ chức bàn giao đất tại thực địa theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này cho cơ quan thuế (đối với trường hợp không phải xác định giá đất cụ thể). Trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì tổ chức việc xác định giá đất.


Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành quyết định phê duyệt giá đất thì thực hiện chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này cho cơ quan thuế.


- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) theo phân cấp, uỷ quyền hoặc trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu).


- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.


Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu).


Bước 6: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:


Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.


(2) Cách thức thực hiện


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ


a) Thành phần hồ sơ


- Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo quyết định này.


- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.


- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) hoặc trích đo địa chính thửa đất.


- Tài liệu có liên quan về sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa (nếu có)


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết


Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính


- Cá nhân.


- Cộng đồng dân cư.


- Hộ gia đình đề nghị chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở hoặc từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai.


- Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án; Công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng (đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 118 Luật Đất đai, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính phủ.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


- Cơ quan phối hợp: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.


(8) Phí, lệ phí


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai


Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04; Tờ trình theo Mẫu số 05; Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 10; Biên bản bàn giao đất tại thực địa theo Mẫu số 13; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)


- Áp dụng với trường hợp sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.


- Có sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.


4. Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất


(1) Trình tự thực hiện


Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:


- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết);


- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).


- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:


+ Tờ trình theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.


+ Dự thảo Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này


+ Hồ sơ đề nghị chuyển hình thức sử giao đất, cho thuê đất.


Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.


Bước 4: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:


- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này cho cơ quan thuế (đối với trường hợp không phải xác định giá đất cụ thể). Trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì tổ chức việc xác định giá đất.


Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành quyết định phê duyệt giá đất thì thực hiện chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này cho cơ quan thuế.


- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) theo phân cấp, uỷ quyền hoặc trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu).


- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.


Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử đụng dất có nhu cầu).


Bước 6: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:


Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.


(2) Cách thức thực hiện


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ


a) Thành phần hồ sơ:


- Đơn theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.


- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).


- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính


Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


- Cơ quan phối hợp: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.


(8) Phí, lệ phí


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai


Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 03; Tờ trình theo Mẫu số 05; Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 08; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)


- Cá nhân Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai thì được lựa chọn chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại.


- Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được lựa chọn chuyển sang thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.


- Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ thì được lựa chọn chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đó.


- Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực mà có nhu cầu chuyển sang hình thức giao đất, cho thuê đất theo quy định.


- Trường hợp khu công nghiệp được đầu tư bằng ngân sách nhà nước mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã giao cho tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho các tổ chức, cá nhân thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng đã được đầu tư.


5. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.


Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


Chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:


- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.


- Thực hiện trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ địa chính; Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính, đo đạc chỉnh lý thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc thửa đất không phù hợp với bản đồ địa chính theo quy định.


- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:


+ Dự thảo Quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 21 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.


- Trường hợp không đủ điều kiện thì dự thảo Thông báo kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này


+ Hồ sơ đất đai.


Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 21 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; Ký Thông báo kết quả đăng ký đất đai.


Bước 4: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:


- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này cho cơ quan thuế (đối với trường hợp không phải xác định giá đất cụ thể). Trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì tổ chức việc xác định giá đất.


Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất thì thực hiện chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này cho cơ quan thuế.


- Ký Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất) theo phân cấp, uỷ quyền hoặc trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhhu cầu).


- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.


Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ký Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có nhhu cầu). Ký thông báo đăng ký đất đai


Bước 6: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:


Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ hoặc thông báo kết quả đăng ký đất đai đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


Thành phần hồ sơ


- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 tại phụ lục IV ban hành kèm theo quyết định này.


- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).


- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).


- Bản trích lục bản đồ địa chính (nếu có) hoặc bản đồ địa chính khu đất hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính.


- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d tại phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.


- Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đất. Quyết định thành lập/ Đăng ký thành lập doanh nghiệp. Giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.


- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.


- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).


- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.


- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết:


a) Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất:


- Thời gian thẩm định, hồ sơ, kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, chuyển thông tin địa chính: Không quá 05 ngày làm việc, trường hợp thuộc địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc.


- Thời gian ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 03 ngày làm việc, trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt cho Khu, Cụm công nghiệp (khối lượng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải cấp trên 20 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.


b) Đối với trường hợp phải ban hành quyết định hình thức sử dụng đất:


- Thời gian: Không quá 15 ngày làm việc (trường hợp chỉ đăng ký đất đai). Trường hợp thuộc địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thời gian thực hiện không quá 23 ngày làm việc, trong đó:


+ Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức: Không quá 09 ngày làm việc, trường hợp thuộc địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thời gian thực hiện không quá 17 ngày làm việc. Thời gian ban hành Thông báo kết quả đăng ký đất đai (trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận hoặc người sử dụng đất không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận): 02 ngày làm việc.


+ Thời gian ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất: Không quá 03 ngày làm việc.


+ Thời gian ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt cho Khu, Cụm công nghiệp (khối lượng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải cấp trên 20 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế


c) Thời gian trên không bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng…


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đang sử dụng đất.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


- Quyết định hình thức sử dụng đất.


- Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có):


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


- Đơn đăng ký Mẫu số 15, Kết quả báo cáo rà soát Mẫu số 15d, phiếu chuyển thông tin Mẫu số 19; Quyết định Mẫu số 21, Tờ trình (Mẫu số 20), Thông báo kết quả đăng ký đất đai (Mẫu số 16) tại phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định


6. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm so với Giấy chứng nhận đã cấp mà phần diện tích tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận


(1) Trình tự thực hiện


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.


Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


Chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:


a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.


b) Trường hợp hồ sơ hợp lệ


* Trường hợp chưa thực hiện đăng ký đất đai: Tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế sử dụng đất.


- Thực hiện trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ địa chính; Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính, đo đạc chỉnh lý thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc thửa đất không phù hợp với bản đồ địa chính theo quy định.


- Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất.


- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.


- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra, rà soát theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).


- Kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính (đối với trường hợp bản trích đo chưa được ký duyệt) theo quy định.


- Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.


+ Trường hợp không đủ điều kiện thì dự thảo Thông báo kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã


+ Trường hợp đủ điều kiện thì chuyển thông tin địa chính theo mẫu Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.


- Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:


+ Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


+ Trường hợp không đủ điều kiện thì dự thảo Thông báo kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này


+ Hồ sơ đất đai.


Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Thông báo kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Bước 4: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:


Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Thông báo kết quả đăng ký đất đai đến Trung tâm hành chính công cấp xã để trả kết quả cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ hoặc Thông báo kết quả đăng ký đất đai đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.


* Đối với trường hợp đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện:


- Trường hợp đủ điều kiện thì chuyển thông tin địa chính theo mẫu Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.


- Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:


+ Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


+ Hồ sơ đất đai.


- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Thông báo kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


- Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:


Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Thông báo kết quả đăng ký đất đai đến Trung tâm hành chính công cấp xã để trả kết quả cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ bao gồm bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Thông báo kết quả đăng ký đất đai đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


3.1. Thành phần hồ sơ


a) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho cá nhân, công đồng dân cư


- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.


- Đăng đăng ký biến động đất đai theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định (đối với trường hợp Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp);


- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp (đối với trường hợp Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm);


- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).


- Bản trích lục bản đồ địa chính(nếu có), mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính.


- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có), Điều 11 Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; các Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai, Nghị quyết của Quốc hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.


- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.


- Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai (nếu có).


- Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.


- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề.


- Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất.


- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.


- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.


- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).


- Giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).


- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.


- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


b) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài


- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.


- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).


- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp (đối với trường hợp Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp);


- Bản trích lục bản đồ địa chính(nếu có), hoặc bản đồ địa chính khu đất hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính


- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có), Điều 11 Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; các Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai, Nghị quyết của Quốc hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.


- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.


- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.


- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).


- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.


- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


c) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai


- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.


- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.


3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết:


- Đối với xã đồng bằng, trung du: Không quá 30 ngày làm việc, bao gồm:


+ Thực hiện thủ tục thẩm định, xem xét hồ sơ: 12 ngày làm việc:


+ Niêm yết công khai kết quả kiểm tra, rà soát: 15 ngày làm việc


+ Thời gian ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.


- Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 38 ngày làm việc, trong đó:


+ Thực hiện thủ tục thẩm định, xem xét hồ sơ: 20 ngày làm việc:


+ Niêm yết công khai kết quả kiểm tra, rà soát: 15 ngày làm việc


+ Thời gian ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.


- Thời gian trên không bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định (nếu có).


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.


(6) Cơ quan, người thực hiện thủ tục hành chính:


- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Cơ quan, người trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.


- Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có):


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


- Mẫu số 15 và Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định


7. Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.


Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


Chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:


- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:


+ Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu.


+ Kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở theo quy định thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất


Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


Bước 4: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:


Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Trung tâm hành chính công cấp xã để trả kết quả cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


Thành phần hồ sơ


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo quyết định này.


- Giấy chứng nhận đã cấp.


- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết: không quá 20 ngày làm việc


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):


8. Trình tự, thủ tục xác định diện tích đất ở đối với trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai mà chưa xác định cụ thể diện tích đất ở hoặc diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp không đúng quy định theo quy định


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Đối với trường hợp người sử dụng đất đề nghị đính chính thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.


Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


Chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:


- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.


- Thực hiện trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ địa chính; Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính, đo đạc chỉnh lý thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc thửa đất không phù hợp với bản đồ địa chính theo quy định.


- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:


- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai để chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu, hồ sơ địa chính


- Đối với trường hợp thửa đất có phần diện tích tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Niêm yết công khai kết quả kiểm tra, rà soát theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).


- Kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính (đối với trường hợp bản trích đo chưa được ký duyệt) theo quy định. Trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định.


- Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được xác định lại diện tích đất ở, điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với phần diện tích tăng thêm:


+ Trường hợp đủ điều kiện thì chuyển thông tin địa chính theo mẫu Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.


- Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:


+ Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


+ Hồ sơ đất đai.


Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Bước 4: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:


Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Thông báo kết quả đăng ký đất đai đến Trung tâm hành chính công cấp xã để trả kết quả cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ hoặc Thông báo kết quả đăng ký đất đai đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


Thành phần hồ sơ


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo quyết định này.


- Giấy chứng nhận đã cấp.


- Bản trích lục bản đồ địa chính (nếu có), mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính đối với trường hợp chưa cấp theo Bản đồ địa chính, và thửa đất có phần diện tích tăng thêm;


- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết: không quá 20 ngày làm việc


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.


Thời gian trên không bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng…


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, hộ gia đình.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có):


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


9. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Đối với trường hợp người sử dụng đất đề nghị đính chính thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.


Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


Chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:


- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:


- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai để chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu để kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.


- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.


- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.


Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


Bước 4: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:


Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Trung tâm hành chính công cấp xã để trả kết quả cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ: Thành phần hồ sơ


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo quyết định này.


- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.


- Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp.


- Văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết: không quá 08 ngày làm việc


Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Cá nhân, Cộng đồng dân cư.


- Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án; Công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng (đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 118 Luật Đất đai, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính phủ.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp x ã.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định


10. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:


- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu để kiểm tra, xem xét và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai.


- Kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.


- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận (Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).


Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


(Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Bước 4: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị


Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Trung tâm hành chính công cấp xã để trả kết quả cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


Thành phần hồ sơ


- Văn bản kiến nghị việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật đất đai (bản chính);


- Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc).


- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có) đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ


(4) Thời hạn giải quyết:


- Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không quá 25 ngày làm việc.


- Thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy chứng nhận sau thu hồi không quá 20 ngày làm việc (trong đó thời gian cấp Giấy chứng nhận là không quá 03 ngày làm việc kể từ khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính).


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 35 ngày làm việc, thời gian cấp lại Giấy chứng nhận sau thu hồi là không quá 30 ngày làm việc.


Thời gian trên không bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng…


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.


- Tổ chức sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị;


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


- Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp sai quy định của pháp luật.


- Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


11. Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở


(1) Trình tự thực hiện


Bước 1: Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo quy hoạch mà chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia).


Bước 2: Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất.


Bước 4: Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã.


Bước 5: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.


Bước 6: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký Quyết định giao đất


Bước 7: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị


- Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này cho cơ quan thuế (để xác định nghĩa vụ tài chính về Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Trước bạ …).


- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.


Bước 8: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Bước 9: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:


Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính


(2) Cách thức thực hiện


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ


Thành phần hồ sơ:


- Đơn theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV kèm theo quyết định này.


- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết


Không quá 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


Đối với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 45 ngày.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


Quyết định giao đất theo Mẫu số 06 tại Phụ lục tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.


(8) Phí, lệ phí


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai


Đơn đề nghị giao đất theo Mẫu số 01; Quyết định giao đất Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)


- Yêu cầu: Căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo quy hoạch mà chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia.


- Điều kiện:


+ Cá nhân thuộc đối tượng thường trú hoặc công tác tại địa bàn xã gồm:


(i) Cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở;


(ii) Cá nhân là giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;


(ii) Cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.


12. Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận


(1) Trình tự thực hiện


Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công. Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp hồ sơ.


Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị tổ chức thực hiện:


- Thực hiện trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ địa chính; Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính, đo đạc chỉnh lý thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc thửa đất không phù hợp với bản đồ địa chính theo quy định.


- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật vào hồ hơ địa chính.


Bước 3: Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định đối với phần diện tích còn lại của thửa đất (nếu có).


(2) Cách thức thực hiện


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ


Thành phần hồ sơ:


Văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (4) Thời hạn giải quyết:


Thời gian giải quyết đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất là không quá 10 ngày làm việc.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.


(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính


Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã


Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị


Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chỉnh lý, cập nhật vào hồ hơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Không quy định.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


13. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người có yêu cầu nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Khi nộp hồ sơ, người sử dụng đất được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị


Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:


- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết);


- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.


Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người có yêu cầu; trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.


Bước 4: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị chuyển kết quả cho Trung tâm hành chính công để trả kết quả cho người sử dụng đất.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


Thành phần hồ sơ


a) Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:


- Văn bản đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 24 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo quyết định này.


- Phương án sử dụng đất kết hợp.


- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (nếu có).


b) Hồ sơ gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích: Văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết:


- Thời gian thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 10 ngày. Đối với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày.


- Thời gian gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Cá nhân.


- Cộng đồng dân cư.


- Tổ chức.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


- Cơ quan phối hợp: các sở, ngành có liên quan.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


- Văn bản chấp thuận Phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.


- Văn bản không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp (đối với trường hợp không đủ điều kiện chấp thuận).


- Văn bản chấp thuận gia hạn Phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích đối với trường hợp xin gia hạn.


- Văn bản không chấp thuận gia hạn Phương án sử dụng đất kết hợp.


(8) Lệ phí (nếu có): Không quy định.


(9)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 24 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


a) Điều kiện về các loại đất được sử dụng kết hợp đa mục đích:


- Đất nông nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ, chăn nuôi, trồng cây dược liệu.


- Đất sử dụng vào mục đích công cộng được kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.


- Đất xây dựng công trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.


- Đất ở được sử dụng kết hợp với mục đích nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, công trình sự nghiệp có mục đích kinh doanh.


- Đất có mặt nước là ao, hồ, đầm; đất có mặt nước chuyên dùng và đất sông ngòi, kênh, rạch, suối được sử dụng kết hợp đa mục đích.


- Đất tôn giáo, đất tín ngưỡng được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.


- Đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp được sử dụng kết hợp mục đích nông nghiệp, xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ, thông tin, quảng cáo ngoài trời, điện mặt trời. b) Yêu cầu về việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích:


- Không làm thay đổi loại đất theo phân loại đất quy định và đã được xác định loại đất tại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định.


- Không làm mất đi điều kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất vào mục đích chính;


- Không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.


- Hạn chế ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường.


- Không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề.


- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.


- Tuân thủ pháp luật có liên quan.


c) Yêu cầu về phạm vi sử dụng đất kết hợp đa mục đích:


- Sử dụng đất vào mục đích kết hợp không thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất.


- Diện tích đất sử dụng vào mục đích kết hợp không quá 50% diện tích đất sử dụng vào mục đích chính, Điều kiện quy định tại điểm này không áp dụng đối với đất ở sử dụng kết hợp đa mục đích, các loại đất kết hợp mục đích hoạt động khoáng sản.


- Công trình xây dựng trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải có quy mô, tính chất phù hợp, dễ dàng tháo dỡ. Diện tích đất xây dựng công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp trên đất trồng lúa, đất lâm nghiệp thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa và pháp luật về lâm nghiệp. Đất có mặt nước không được san lấp làm thay đổi dòng chảy, diện tích bề mặt nước, chiều sâu tầng nước.


- Việc xây dựng, cải tạo công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng hoặc quy định của pháp luật khác có liên quan;”


- Thời gian sử dụng đất vào mục đích kết hợp không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại của mục đích chính.


d) Điều kiện đối với trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp kết hợp với thương mại, dịch vụ thì phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích kết hợp đó.


14. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Tổ chức kinh tế có yêu cầu gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


Khi nộp hồ sơ, tổ chức kinh tế được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị


Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:


- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết);


- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã


Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.


Bước 4: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị chuyển kết quả cho Trung tâm hành chính công để trả kết quả cho người sử dụng đất


(2) Cách thức thực hiện


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


Thành phần hồ sơ:


- Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu số 23 tại phụ lục IV ban hành kèm theo quyết định này


- Trích lục vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết:


Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


- Cơ quan phối hợp: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


- Văn bản chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp được chấp thuận.


- Văn bản không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp không được chấp thuận.


(8) Lệ phí: Không quy định.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 23 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đã


được phê duyệt và công bố.


- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.


- Việc sử dụng đất thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:


+ Các trường hợp thực hiện dự án không thuộc trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.


+ Đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì chỉ được thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất ở.


+ Các trường hợp không sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thuộc trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng mà nhà đầu tư lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất, không đề xuất thu hồi đất.


- Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì phải thực hiện thêm trình tự, thủ tục theo trình tự chuyển mục đích sử dụng đất.


15. Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.


Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:


- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.


- Giao trách nhiệm cho cơ quan tham mưu giải quyết.


Bước 3: Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.


Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ


Thành phần hồ sơ cơ quan quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, bao gồm:


- Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;


- Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành (nếu có); biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp.


- Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp (nếu có) và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;


- Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu


cầu giải quyết tranh chấp đất đai.


Đối với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 60 ngày.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Cơ quan phối hợp: Các phòng thuộc Ủy ban nhân dân xã, Chi nhánh


văn phòng đăng ký đất đai có liên quan.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.


(8) Lệ phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):


16. Hòa giải tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền cấp xã


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.


Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.


Bước 3: Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.


Bước 4: Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời người đại diện cho cộng đồng dân cư quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Đất đai; người có uy tín trong dòng họ ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc; cá nhân, tổ chức khác có liên quan tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai.


Bước 5: Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.


- Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm các nội dung: thời gian, địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp theo kết quả xác minh; ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.


Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp, trường hợp biên bản gồm nhiều trang thì phải ký vào từng trang biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi ngay cho các bên tranh chấp, đồng thời lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét, giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.


- Trường hợp hòa giải không thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


Thành phần hồ sơ:


- Đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai (bản chính);


- Các giấy tờ có liên quan đến việc sử dụng đất (bản phô tô hoặc có công chứng hoặc có chứng thực).


Số lượng hồ sơ: 01 bộ


(4) Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Cơ quan phối hợp: Các phòng thuộc Ủy ban nhân dân xã có liên quan


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


Biên bản hòa giải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng hòa giải, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải (có đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã);


(8) Lệ phí (nếu có): Không quy định


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


17. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo phương án “dồn điền đổi thửa” được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2024


(1) Trình tự thực hiện


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.


Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


Chuyển hồ sơ đến Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:


a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.


b) Trường hợp hồ sơ hợp lệ:


- Tổ chức thẩm định hồ sơ


- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra, rà soát tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).


- Kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính (đối với trường hợp bản trích đo chưa được ký duyệt) theo quy định.


- Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.


Trường hợp đủ điều kiện thì chuyển thông tin địa chính theo mẫu Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.


- Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:


+ Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


+ Hồ sơ đất đai.


Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Thông báo kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Bước 4: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:


Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Thông báo kết quả đăng ký đất đai đến Trung tâm hành chính công cấp xã để trả kết quả cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ hoặc Thông báo kết quả đăng ký đất đai đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


3.1. Thành phần hồ sơ


a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo quyết định này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận. Đơn đăng ký biến động đất đai theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo quyết định này (đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận);


b) Văn bản về việc giao nhận ruộng đất (nếu có);


c) Giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp người sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận đã cấp bị mất thì không phải nộp Giấy chứng nhận; đối với trường hợp bị mất Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất thể hiện thông tin về việc bị mất Giấy chứng nhận trên Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.


3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết:


- Đối với xã đồng bằng, trung du: Không quá 30 ngày làm việc, bao gồm:


+ Thực hiện thủ tục thẩm định, xem xét hồ sơ: 12 ngày làm việc:


+ Niêm yết công khai kết quả kiểm tra, rà soát: 15 ngày làm việc


+ Thời gian ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.


- Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Không quá 38 ngày làm việc, trong đó:


+ Thực hiện thủ tục thẩm định, xem xét hồ sơ: 20 ngày làm việc:


+ Niêm yết công khai kết quả kiểm tra, rà soát: 15 ngày làm việc


+ Thời gian ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.


- Thời gian trên không bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định (nếu có).


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.


(6) Cơ quan, người thực hiện thủ tục hành chính:


- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Cơ quan, người trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.


- Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có):


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


- Mẫu số 15 và Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định

PHỤ LỤC III


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Quyết định số 33/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)


A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


STT

Thủ tục hành chính

Ghi chú

1

Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý.

2

Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.

3

Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

4

Tách thửa hoặc hợp thửa đất.

5

Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi.

6

Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên.

7

Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp

8

Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp

9

Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 24 Nghị định 101/2024/NĐ-CP

10

Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

11

Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất

12

Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

13

Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản

14

Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; mua bán nhà ở có thời hạn

15

Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu

16

Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

17

Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

18

Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014

19

Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất

20

Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký

21

Huỷ kết quả đăng ký biến động trên giấy chứng nhận

22

Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp (Trường hợp Giấy chứng nhận đã đăng ký biến động có sai sót).


B. NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


1. Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:


- Trường hợp là tổ chức được giao đất để quản lý thì nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai; trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai đối với đất thuộc trách nhiệm quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.


- Người đại diện cho cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với đất giao cộng đồng dân cư quản lý.


Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Thành phần hồ sơ bao gồm:


+ Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


+ Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15đ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 13 ngày làm việc.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 17 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được giao đất để quản lý.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định:


+ Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp giao đất để quản lý cho tổ chức.


+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với cộng đồng dân cư được giao đất để quản lý.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Không quy định


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


- Mẫu số 15 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Mẫu số 15đ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.


2. Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh:


- Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.


- Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.


Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.


Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:


- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.


Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.


Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:


- Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án.


- Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất.


- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


+ Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


+ Văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất.


+ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với


trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.


- Cá nhân, cộng đồng dân cư.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Không quy định


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không


3. Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.


Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:


- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.


Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.


Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:


- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.


- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.


Trường hợp giấy chứng nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở (bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


Thành phần hồ sơ:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trường hợp không khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).


- Văn bản thỏa thuận của các thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.


- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.


- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 08 ngày làm việc.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp tư nhân sau khi đã thành lập.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


- Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất thì phải đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 220 Luật Đất đai.


4. Tách thửa hoặc hợp thửa đất


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.


Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:


- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.


Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:


*Trường hợp hồ sơ đã có bản vẽ tách thửa, hợp thửa đất:


Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:


- Đối chiếu quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai, Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Các Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai:


a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất hoặc trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do.


b) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm a thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện.


b1) Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.


b2) Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì trả kết quả là bản vẽ tách thửa, hợp thửa đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.


Trường hợp giấy chứng nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở (bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.


*Trường hợp hồ sơ chưa có bản vẽ tách thửa, hợp thửa:


Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai lập bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất và thực hiện các công việc quy định tại điểm b1 và b2.


Trường hợp giấy chứng nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở (bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


+ Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này (nếu có).


+ Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


+ Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 12 ngày làm việc đối với trường hợp có bản vẽ tách, hợp thửa, Không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp chưa có bản vẽ tách thửa.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được cộng thêm 10 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.


- Cá nhân, cộng đồng dân cư.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:


+ Văn phòng đăng ký đất đai đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.


+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với cá nhân, cộng đồng dân cư.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận hoặc bản vẽ tách thửa, hợp thửa đất đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


- Mẫu số 22 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đảm bảo nguyên tắc, điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất theo quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai; điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


5. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan sau trên địa bàn tỉnh: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:


- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.


Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.


Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật), đối với trường hợp giấy chứng nhận cấp lần đầu không đúng quy định pháp luật nhưng đã được cấp đổi Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện thu hồi sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý đất đai, Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc giấy chứng nhận cấp lần đầu không đúng quy định pháp luật, chuyển hồ sơ đến Cơ quan quản lý đất đai, Uỷ ban nhân dân cấp xã để thực hiện cấp giấy chứng nhận lần đầu cho người sử dụng đất theo quy định pháp luật.


Bước 4: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:


- Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.


- Cấp Giấy chứng nhận; chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


Thành phần hồ sơ:


- Văn bản kiến nghị việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật đất đai (bản chính).


- Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (4) Thời hạn giải quyết:


a) Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không quá 20 ngày làm việc. b) Thời gian thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận sau thu hồi:


- Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy chứng nhận không quá 20 ngày làm việc.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc.


- Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp do đăng ký biến động thì thời gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận không quá 8 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.


- Cá nhân, cộng đồng dân cư.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:


+ Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh đối với Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu cho tổ chức sử dụng đất theo hình thức quy định tại tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê.


+ Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện đăng ký biến động cho tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.


+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện đăng ký biến động cho cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.


- Cơ quan, người trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp xã.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận/QĐ thu hồi.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.


6. Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:


- Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.


- Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.


Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:


- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.


Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:


- Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất (trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên).


- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.


- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.


Trường hợp giấy chứng nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở (bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Thành phần hồ sơ:


a) Đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


- Bản sao hoặc bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp không khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.


- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi thông tin theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư.


- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


b) Đối với trường hợp thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


c) Đối với trường hợp thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


- Văn bản về việc thay đổi quyền của người có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật dân sự.


- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


d) Đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


(4) Thời hạn giải quyết:


- Không quá 04 ngày làm việc đối với thủ tục đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 14 ngày làm việc.


- Không quá 05 ngày làm việc đối với thủ tục thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc.


- Không quá 10 ngày làm việc đối với thủ tục giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.


- Cá nhân, cộng đồng dân cư.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:


+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.


+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Không quy định.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


7. Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.


Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:


- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.


Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:


- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.


- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


+ Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


+ Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.


+ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan phối hợp (nếu có):


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


8. Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người sử dụng đất nông nghiệp nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:


- Kiểm tra hồ sơ.


- Xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu.


- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.


- Trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


Thành phần hồ sơ


- Đơn xin xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp theo mẫu 09 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ


(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm không quá 10 ngày so với tổng thời gian thực hiện thủ tục này.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan phối hợp: Không quy định.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí (nếu có): Không quy định.


(9)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 10 tại Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Người sử dụng đất nông nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng hết thời hạn trên Giấy chứng nhận đã cấp.


9. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 24 Nghị định 101/2024/NĐ-CP


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.


Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:


- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.


Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Bước 3:


Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:


- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.


- Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì thực hiện:


+ Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.


+ Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất.


- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này; thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền.


- Thông báo bên chuyển quyền giao nộp Giấy chứng nhận, cấp mới hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận cho bên chuyển quyền đối với phần diện tích còn lại, trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận thì thực hiện hủy Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển quyền và thông báo cho bên chuyển quyền về việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp, khi bên chuyển quyền có nhu cầu cấp giấy chứng nhận với phần diện tích còn lại thực hiện kê khai, nộp hồ sơ để được cấp đổi Giấy chứng nhận theo quy định.


- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Cấp Giấy chứng nhận khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.


Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.


Trường hợp giấy chứng nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở (bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


d) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


+ Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


+ Giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với phần diện tích tăng thêm.


+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.


+ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


(4) Thời hạn giải quyết:


- Không quá 10 ngày làm việc.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):


10. Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh sau đây: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.


Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:


- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.


Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:


- Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.


Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì hướng dẫn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân.


- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.


- Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất đối với trường hợp vị trí thửa đất trên giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận;


- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.


- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Cấp Giấy chứng nhận; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.


Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận thì thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.


Trường hợp giấy chứng nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở (bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


Trường hợp hộ gia đình có yêu cầu ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải thể hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.


+ Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi hoặc trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết:


- Không quá 05 ngày làm việc, tại các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc đối với các trường hợp sau:


+ Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.


+ Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng.


+ Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận.


+ Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.


+ Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.


+ Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.


- Không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi và trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế tại thời điểm cấp giấy chứng nhận đã cấp.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.


- Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.


- Cá nhân, cộng đồng dân cư.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:


+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.


+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo


Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không


11. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Tổ chức, người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:


- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.


Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:


- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.


Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.


- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng đất nộp đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc lại để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;


- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.


- Đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.


- Chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của cá nhân, cộng đồng dân cư.


Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện:


- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp.


- Lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Bước 5: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:


- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.


- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp.


- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.


* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung. Trường hợp trên trang bổ sung bị mất chỉ thể hiện thông tin về nội dung liên quan đến giao dịch bảo đảm (thế chấp) và đến thời điểm hiện tại đã được giải chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ra Quyết định huỷ trang bổ sung, cập nhật vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp, hồ sơ địa chính.


Trường hợp giấy chứng nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở (bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ: Thành phần hồ sơ:


a) Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị mất:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


b) Đối với trường hợp mất Trang bổ sung:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


+ Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết: không quá 10 ngày làm việc.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.


- Cá nhân, cộng đồng dân cư.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan Thuế.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định


12. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan sau trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực;


Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.


Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:


- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.


Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:


- Thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.


- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.


Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.


- Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì thực hiện:


+ Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.


- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này; thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền. Trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.


Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cấp Giấy chứng nhận khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.


- Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.


Trường hợp giấy chứng nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở (bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


Thành phần hồ sơ bao gồm:


a) Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định mà bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền thì hồ sơ gồm:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định.


b) Trường hợp bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển quyền nhưng không có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì hồ sơ gồm:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 08 ngày làm việc.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Tổ chức trong nước, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.


- Cá nhân, cộng đồng dân cư.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.


13. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.


Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:


- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.


Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.


Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:


- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ.


- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ theo quy định đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ theo quy định.


- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng.


- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung.


Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.


- Trao Giấy chứng nhận hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ tục.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


Thành phần hồ sơ:


a) Đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai.


- Văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng.


- Văn bản về việc đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.


- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.


- Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng.


- Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án.


- Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.


b) Đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.


- Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng.


- Văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).


- Văn bản về việc đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản (nếu có).


- Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án (nếu có).


- Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có).


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 08 ngày làm việc.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không


14. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; mua bán nhà ở có thời hạn


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan sau trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:


- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông thì nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.


Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.


Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:


- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.


Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:


a) Đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà không thuộc điểm (b, c) thì thực hiện như sau:


- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.


- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.


- Đối với trường hợp bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước và trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản thì chuyển hồ sơ đến Cơ quan quản lý đất đai/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực hợp đồng thuê đất đối với bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, bên chuyển quyền khai thác khoáng sản.


- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.


- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.


- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.


Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì cấp mới Giấy chứng nhận cho bên thuê, bên thuê lại và xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.


Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.


b) Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông thì thực hiện như sau:


- Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất.


Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý.


- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.


c) Đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn


- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.


- Gửi Phiếu chuyển thông tin theo mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.


- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.


- Cấp mới Giấy chứng nhận cho bên mua nhà ở và xác nhận vào giấy chứng nhận đã cấp của bên bán nhà ở.


Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.


- Khi hết thời hạn sở hữu nhà ở thì bên mua, bên bán nhà ở nộp lại Giấy chứng nhận đã cấp. Văn phòng đăng ký đất đai cấp mới hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận cho bên bán. Trường hợp bên mua không giao nộp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo hủy Giấy chứng nhận đã cấp, cập nhật hồ sơ địa chính.


Trường hợp giấy chứng nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở (bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Thành phần hồ sơ:


a) Đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán nhà ở có thời hạn.


+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


+ Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


+ Hợp đồng hoặc văn bản về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.


+ Hợp đồng hoặc văn bản về việc bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hằng năm.


+ Hợp đồng mua bán nhà ở có thời hạn; Giấy tờ về nhận tài sản thừa kế, Giấy tờ nhận tài sản theo quy định của pháp luật về phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động (nếu có).


+ Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản thì nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.


+ Văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.


+ Văn bản chấp thuận của Cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp tổ chức kinh tế nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.


+ Phương án sử dụng đất nông nghiệp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận đối với trường hợp tổ chức kinh tế nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp.


+ Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.


+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


+ Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp có nhiều người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.


+ Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó, trừ trường hợp tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.


+ Văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


+ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;


b) Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông:


- Văn bản tặng cho quyền sử dụng đất có xác nhận của UBND cấp xã hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất đã được UBND cấp xã xác nhận hoặc biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (4) Thời hạn giải quyết:


- Không quá 08 ngày làm việc đối với thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; bán nhà ở có thời hạn.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.


- Không quá 04 ngày làm việc đối với thủ tục cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng;


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 14 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.


- Cá nhân, cộng đồng dân cư.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan quản lý đất đai/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


- Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Bảo đảm các điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản theo quy định của Luật Đất đai, Luật Kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan.


15. Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu


(1) Trình tự thực hiện


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.


Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.


Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:


- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.


Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.


Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:


- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.


- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan quản lý đất đai/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực hợp đồng thuê đất đối với bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, bên chuyển quyền khai thác khoáng sản (đối với trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất theo hình thức thuê đất của Nhà nước).


- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.


- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.


Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.


Trường hợp giấy chứng nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở (bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.


(2) Cách thức thực hiện


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ


- Thành phần hồ sơ


a) Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức sau khi thay đổi (trường hợp không khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).


- Quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.


- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định đối với trường hợp phải tách thửa đất, hợp thửa đất.


- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


b) Đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


- Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính; trường hợp phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai.


- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


c) Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


- Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính.


- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết:


- Thời gian giải quyết thủ tục thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức,chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là không quá 08 ngày làm việc.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.


- Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết là không quá 05 ngày làm việc.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức sử dụng đất


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


- Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Trường hợp thực hiện thủ tục dẫn đến tách thửa đất, hợp thửa đất thì phải đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 220 Luật Đất đai, Nghị quyết số 254/2025/NQ-QH và Quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.


16. Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài


(1) Trình tự thực hiện


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:


- Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.


- Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.


Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:


- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.


Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:


- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.


- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.


- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan quản lý đất đai/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực hợp đồng thuê đất đối với bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, bên chuyển quyền khai thác khoáng sản (đối với trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất theo hình thức thuê đất của Nhà nước).


- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.


- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.


Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.


Trường hợp giấy chứng nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở (bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.


(2) Cách thức thực hiện


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ


- Thành phần hồ sơ


(1) Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


- Văn bản thỏa thuận về việc thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng.


Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.


- Bản sao hoặc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh về tình trạng hôn nhân đối với trường hợp không thể khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.


- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất; hoặc bản vẽ, sơ đồ phân chia thửa đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.


- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


(2) Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


- Văn bản về việc cho phép thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm của cơ quan, người có thẩm quyền.


- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.


- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


(3) Đối với trường hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


- Văn bản cho phép bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan có thẩm quyền.


- Hợp đồng mua bán tài sản công là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với trường hợp bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công.


- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.


- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


(4) Đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


- Một trong các văn bản sau:


+ Biên bản hòa giải thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền công nhận.


+ Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật.


+ Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành.


+ Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.


- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.


- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


(5) Đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


- Một trong các văn bản sau:


+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng.


+ Hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng.


+ Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác nhận kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự.


+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận về việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.


- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.


- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ. (4) Thời hạn giải quyết:


- Không quá 08 ngày làm việc đối với thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.


- Không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính


- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.


- Cá nhân, cộng đồng dân cư.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:


+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.


+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với cá nhân, cộng đồng dân cư.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


- Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)


- Đảm bảo các điều kiện thực hiện quyền quy định tại các Điều 45, 46, 48 Luật Đất đai.


- Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất thì phải đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 220 Luật Đất đai và điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


17. Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:


- Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.


Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.


Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:


- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.


Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:


- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.


- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.


- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.


Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.


Trường hợp giấy chứng nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở (bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


+ Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


+ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.


- Cá nhân, cộng đồng dân cư.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:


+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.


+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, cộng đồng dân cư.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Thuộc các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai


18. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014


(1) Trình tự thực hiện


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.


Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:


- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.


Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:


- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. Trường hợp không phù hợp thì ghi nhận hiện trạng vào hồ sơ địa chính và trả lại hồ sơ.


Trường hợp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn thì thực hiện:


- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.


- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.


- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.


Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.


Trường hợp giấy chứng nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở (bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


Thành phần hồ sơ:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt.


- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ


(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 12 ngày làm việc.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 22 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):


19. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất


(1) Trình tự thực hiện


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.


Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.


Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:


- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.


Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai .


Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:


a) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện các công việc sau:


- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.


- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.


- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.


- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.


Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.


b) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện các công việc sau:


- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính.


- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp; thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.


Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.


c) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì việc đăng ký đất đai được thực hiện trong trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định.


d) Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì thực hiện các công việc sau:


- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án.


- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.


- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.


Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.


(2) Cách thức thực hiện


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ


Thành phần hồ sơ


a) Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận:


- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng dự án, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án.


- Văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.


- Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật.


- Mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt theo quy định.


b) Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Giấy chứng nhận đã cấp cho bên chuyển nhượng dự án bất động sản.


- Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật).


- Văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.


- Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật.


- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22a tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết:


- Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết không quá 20 ngày làm việc.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.


- Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết không quá 08 ngày làm việc.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:


+ Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận.


+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đối với trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai


- Mẫu số 15 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):


Đảm bảo các điều kiện về chuyển nhượng dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về kinh doanh bất động sản.


20. Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây:


- Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.


- Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.


Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:


- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.


Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:


- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


- Tiến hành kiểm tra thực địa (nếu cần thiết).


- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.


- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.


- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.


Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.


Trường hợp giấy chứng nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở (bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


+ Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


+ Một trong các loại giấy tờ theo quy định tại các Điều 148, Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có).


+ Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng, trừ trường hợp đã nộp một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều 149 của Luật Đất đai mà có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng.


+ Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 của Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.


Trường hợp chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, phần diện tích của hạng mục công trình xây dựng thì nộp Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).


+ Văn bản chấp thuận gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở.


+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.


+ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết:


- Không quá 08 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.


- Không quá 05 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.


- Cá nhân, cộng đồng dân cư.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:


+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.


+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo


Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


21. Huỷ kết quả đăng ký biến động trên giấy chứng nhận


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh:


- Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.


- Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.


Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:


- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.


Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì:


+ Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối.


Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:


a) Thông báo bằng văn bản về việc hủy đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (đối với trường hợp người nộp hồ sơ không giữ giấy chứng nhận) và các bên có liên quan. Văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ hủy kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp lại giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc hủy kết quả đăng ký biến động.


Trường hợp Giấy chứng nhận không được nộp lại thì việc hủy kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực;


b) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo nội dung hủy kết quả đăng ký biến động;


c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.


Trường hợp giấy chứng nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở (bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì


Văn phòng Đăng ký đất đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


Thành phần hồ sơ:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


- Một trong các loại giấy tờ:


+ Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật có quyết định về việc đăng ký biến động đất đai phải bị hủy toàn bộ hoặc một phần;


+ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai;


+ Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai.


- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).


- Văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 08 ngày làm việc.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;


- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định:


+ Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện đăng ký biến động của tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.


+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện đăng ký biến động cho cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.


22. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp (Trường hợp Giấy chứng nhận đã đăng ký biến động có sai sót).


(1) Trình tự thực hiện:


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh.


- Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.


- Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.


Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.


Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.


Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:


- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.


Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.


- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót.


Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:


- Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.


- Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.


Trường hợp giấy chứng nhận được cấp đổi từ giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót (nguyên nhân sai sót từ giấy chứng nhận lần đầu), giấy chứng nhận đã cấp có sai sót nhưng đã chuyển quyền 1 phần hoặc cả thửa mà chưa cấp mới giấy chứng nhận thì Văn phòng Đăng ký đất đai xác nhận nội dung đính chính sai sót sau khi có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu về nội dung sai sót.


- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.


Trường hợp giấy chứng nhận cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở (bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở) thì Văn phòng Đăng ký đất đai gửi văn bản xin ý kiến và thực hiện các công việc trên sau khi có ý kiến về việc xác định lại diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu.


(2) Cách thức thực hiện:


a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.


c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.


(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:


Thành phần hồ sơ:


- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này.


- Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Toà án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.


- Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính (trường hợp không khai thác, sử dụng thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư) hoặc Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp.


- Văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


(4) Thời hạn giải quyết: không quá 08 ngày làm việc.


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.


(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;


- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.


(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định:


+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đối với trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu cho tổ chức sử dụng đất theo hình thức quy định tại tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê.


+ Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện đăng ký biến động của tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.


+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện đăng ký biến động cho cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.


(8) Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này.


(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không quy định.

PHỤ LỤC IV MẪU BIỂU


(Kèm theo Quyết định số 33 /2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)


STT

Ký hiệu

Tên mẫu

1

Mẫu số 01

Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng

2

Mẫu số 02

Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất

3

Mẫu số 03

Đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất

4

Mẫu số 04

Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

5

Mẫu số 04a

Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất

6

Mẫu số 04b

Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư

7

Mẫu số 05

Tờ trình về việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư

8

Mẫu số 06

Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng

9

Mẫu số 06a

Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất

10

Mẫu số 07

Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

11

Mẫu số 08

Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất

12

Mẫu số 09

Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp

13

Mẫu số 10

Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

14

Mẫu số 11

Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư

15

Mẫu số 12

Thông báo số tiền nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa

16

Mẫu số 13

Biên bản bàn giao đất; bàn giao rừng trên thực địa

17

Mẫu số 14

Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất của cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT

18

Mẫu số 15

Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất

19

Mẫu số 15a

Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất

20

Mẫu số 15b

Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

21

Mẫu số 15c

Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất

22

Mẫu số 15d

Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc

23

Mẫu số 15đ

Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất

24

Mẫu số 16

Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai

25

Mẫu số 17

Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

26

Mẫu số 18

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

27

Mẫu số 18a

Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất

28

Mẫu số 19

Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai

29

Mẫu số 19a

Bảng kê chi tiết

30

Mẫu số 20

Tờ trình về hình thức sử dụng đất

31

Mẫu số 21

Quyết định về hình thức sử dụng đất

32

Mẫu số 22

Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất

33

Mẫu số 22a

Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất

34

Mẫu số 23

Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

35

Mẫu số 24

Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích

36

Mẫu số 25

Phiếu chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa

37

Mẫu số 26

Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất

Mẫu số 01. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


.., ngày ... tháng ... năm ...


ĐƠN ĐỀ NGHỊ1


Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân2:……….


1. Người đề nghị3:…………………………………………………………….


2. Địa chỉ/trụ sở chính:…………………………………………………..….


3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):……………………………..…


4. Địa điểm thửa đất/khu đất/khu rừng (tại xã/phường..., tỉnh...):…….


5. Diện tích đất (m2):…


6. Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu có):…………………………………………………….


7. Diện tích rừng (m2) (nếu có): …………………………………………….


8. Để sử dụng vào mục đích4: .......................................................................


9. Hình thức sử dụng đất5:…………………………………………………


10. Thời hạn sử dụng đất:………


11. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)6:…………………………………………


12. Cam kết sử dụng đất, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa và pháp luật khác có liên quan; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.


13. Các cam kết khác (nếu có): .....................................................................


14. Tài liệu gửi kèm (nếu có) 7 ......................................................................


Người làm đơn8
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)


____________________


1 Giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.


2 Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.


3 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…


4 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.


5 Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.


6 Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật


7 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ giao đất và giao rừng; cho thuê đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.


8 Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đ ại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.

Mẫu số 02. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


..., ngày ... tháng ... năm ...


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT


Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân1:……….


1. Người đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất2: ..............................................


2. Địa chỉ/trụ sở chính: ..................................................................................


3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...): .............................................


4. Thông tin thửa đất/khu đất:


- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh...): ...............


- Diện tích và mục đích sử dụng hiện tại3:……………………………


- Thời hạn sử dụng đất: ……………………………………………………


- Hình thức sử dụng đất4:……………………………………………………


- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất:……………………………………………………………………….


5. Nội dung đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất:


- Diện tích và mục đích sử dụng đất đề nghị chuyển: …………………


- Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu có): ………………………………………………….


- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………


- Hình thức sử dụng đất5:…………………………………………………..


6. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)6:…………………………………………


7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện


tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.


Các cam kết khác (nếu có): ...........................................................................


8. Tài liệu gửi kèm (nếu có) 7 ........................................................................


Người làm đơn8
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)


____________________


1 Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.


2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…


3 Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.


4 Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.


5 Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.


6 Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật


7 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có theo quy định.


8 Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.

Mẫu số 03. Đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


..., ngày ... tháng .... năm ....


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT


Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân1………………


1. Người đề nghị2: .........................................................................................


2. Địa chỉ/trụ sở chính: ..................................................................................


3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email.....): ...........................................


4. Thông tin thửa đất/khu đất:


- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh...): ...............


- Diện tích và mục đích sử dụng hiện tại3:……………………………


- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………


- Hình thức sử dụng đất4:…………………………………………………..


- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất:……………………………………………………………………….


5. Nội dung đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất:


- Diện tích (m2):……………………………………………………………...


- Mục đích sử dụng đất5:…………………………………………………….


- Thời hạn sử dụng đất:………………………………………………………


- Chuyển từ hình thức……….sang hình thức............... theo quy định của pháp luật về đất đai6


6. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.


Các cam kết khác (nếu có): ..........................................................................


7. Tài liệu gửi kèm (nếu có)7:........................................................................


Người làm đơn8
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)


_____________________


1 Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền chuyển hình thức sử dụng đất.


2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…


3 Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.


4 Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.


5 Ghi theo loại đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.


6 Ví dụ: từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.


7 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập phải có theo quy định.


8 Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.

Mẫu số 04. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


..., ngày ... tháng ... năm ...


ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH1....


Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân2…………….


1. Người đề nghị3: .........................................................................................


2. Địa chỉ/trụ sở chính: ..................................................................................


3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...): .............................................


4. Thông tin thửa đất/khu đất:


- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh...): ...............


- Diện tích và mục đích sử dụng hiện tại4:……………………………


- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………


- Hình thức sử dụng đất5:…………………………………………………..


- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất:……………………………………………………………………….


5. Lý do đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:...............................................................................


6. Thông tin đề nghị điều chỉnh so với quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ban hành: .................................................


7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.


Các cam kết khác (nếu có): ...........................................................................


8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)6:........................................................................


Người làm đơn7
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)


_____________________


1 Ghi rõ đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.


2 Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.


3 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…


4 Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.


5 Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.


6 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.


7 Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.

Mẫu số 04a. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


............., ngày .... tháng ... năm ......


ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT


Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân1...


1. Người đề nghị2: ....................................................................................................


2. Địa chỉ/trụ sở chính: ..................................................................................


3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): .................................................


4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:


a) Thửa đất số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số: .........................


b) Diện tích đất (m2):.....................................................................................


c) Mục đích sử dụng đất3: .............................................................................


d) Thời hạn sử dụng đất: ...............................................................................


đ) Tài sản gắn liền với đất hiện có: ..............................................................


e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): .............................................


g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:


Số phát hành: ...; Số vào sổ: .................., ngày cấp: ....................................


5. Nội dung đề nghị gia hạn:


a) Thời gian đề nghị gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm.....


b) Lý do gia hạn sử dụng đất: .......................................................................


6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có4:...................................................


7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;


Các cam kết khác (nếu có): ...........................................................................


Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)


_____________________


1 Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.


2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…


3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.


4 Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này.

Mẫu số 4b. Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


............., ngày .... tháng ... năm ......


ĐƠN ĐỀ NGHỊ


Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư


Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân1...


1. Người sử dụng đất2:..............................................................................................


2. Địa chỉ/trụ sở chính: ..................................................................................


3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): .................................................


4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:


a) Thửa đất số:...........................; Tờ bản đồ số: .........................


b) Diện tích đất (m2):.....................................................................................


c) Mục đích sử dụng đất3: .............................................................................


d) Thời hạn sử dụng đất: ...............................................................................


đ) Tài sản gắn liền với đất hiện có: ..............................................................


e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã, tỉnh...): ................................................


g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:


Số phát hành: ...; Số vào sổ: .................., Ngày cấp: ...................................


5. Nội dung xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...


6. Lý do xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: ..............................................


7. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có4:...................................................


8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.


Các cam kết khác (nếu có): ........................................................................... .


Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)


_____________________


1 Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.


2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…

Mẫu số 05. Tờ trình về việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư


CƠ QUAN ...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….

..., ngày... tháng... năm...


TỜ TRÌNH


Về việc1..................


Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân2 …………..


I. Phần căn cứ ...........


- Căn cứ Luật Đất đai;


- Căn cứ Luật3…;


- Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);


- Căn cứ Nghị định….;


- Căn cứ4 ...................................................................................................


- Xét đề nghị của 5................và hồ sơ.


II. Phần nội dung trình........


1. Quá trình chuẩn bị, đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:………


2. Kết quả đánh giá về hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:………


3. Nội dung đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:6…………………


4. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan:


- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm.....


- Cơ quan xây dựng có trách nhiệm....


- Cơ quan tài chính có trách nhiệm....


- Cơ quan thuế có trách nhiệm...


- Người sử dụng đất có trách nhiệm....


- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan (nếu có).


5. Nội dung khác (nếu có): ......................................................................................


Nơi nhận:
-

CƠ QUAN ........
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)


_____________________


1 Ghi rõ theo từng loại hồ sơ: giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.


2 Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.


3 Luật Lâm nghiệp trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.


4 Ghi rõ căn cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp.


5 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...; đối với cơ quan ký kết hợp đồng dự án BT thì ghi rõ thông tin như trong Hợp đồng dự án BT.


6 Ghi tương tự nội dung trong dự thảo quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư

Mẫu số 06. Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng


ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….

..., ngày ... tháng ... năm …..


QUYẾT ĐỊNH


Về việc1 ...


CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...


Căn cứ ............................................................................................................ ;


Căn cứ Luật Đất đai...................................................................................... ;


Căn cứ Luật2.................................................................................................. ;


Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);


Căn cứ Nghị định ......................................................................................... ;


Căn cứ3 .......................................................................................................... ;


Xét đề nghị của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Giao cho … (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) … m2 đất/Cho… (ghi tên và địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê … m2 đất tại xã/phường..., thuộc tỉnh...


1. Vị trí, ranh giới khu đất, khu rừng:


a) Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và đã được .... thẩm định;


b) Vị trí, ranh giới, diện tích … được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên bản đồ... (sơ đồ kèm theo).


c) Vị trí, ranh giới khu rừng được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên bản đồ... (bản đồ hiện trạng kèm theo).


2. Hình thức sử dụng đất4:................................................


3. Thời hạn sử dụng đất là ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...


4. Phương thức giao đất/thuê đất6:........................................................................


5. Mục đích sử dụng đất ................................................................................


6. Mục đích sử dụng rừng (nếu có) ...............................................................


7. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất7:…………………………………….


8. Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất, sử dụng khu rừng (nếu có):


Điều 2. Tổ chức thực hiện …………………


1. …8 xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.


2. …9 xác định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;


3. …10 xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có); thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, … (nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).


4. …11 xác định số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.


5. …12 chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).


6. …13 xác định mốc giới và bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực địa….


7. … 14 trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.


8. …15 chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;...16 cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).


9. Các nội dung khác (nếu có).


Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.


Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của.


Nơi nhận:
-

CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)


____________________


1 Giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.


2 Luật Lâm nghiệp trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.


3 Ghi rõ căn cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp.


4 Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.


6 Ghi rõ: theo kết quả giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).


7 Ghi miễn toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;


8 Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.


9 Cơ quan xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.


10 Cơ quan thuế.


11 Cơ quan tài chính cấp tỉnh hoặc cấp xã.


12 Người được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.


13 Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.


14 Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.


15 Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


16 Cơ quan lâm nghiệp

Mẫu số 06a. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất


ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …..

..., ngày ... tháng ... năm ...


QUYẾT ĐỊNH


Về việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất


CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...


Căn cứ ............................................................................................................ ;


Căn cứ Luật Đất đai ...................................................................................... ;


Căn cứ Nghị định ......................................................................................... ;


Căn cứ1 .......................................................................................................... ;


Xét đề nghị của .................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ..........,


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Gia hạn sử dụng đất cho … (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất/cho thuê đất) … m2 đất tại xã/phường, tỉnh...


Mục đích sử dụng đất ....................................................................................


Thời hạn sử dụng đất được gia hạn là ..., kể từ ngày… tháng… năm2


Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...


Hình thức giao đất/cho thuê đất3: .........................................................................


Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp… (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(4)).


Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):...........................


Điều 2. Tổ chức thực hiện.............................................................................


1. ……… xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.


2……….. xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có).


3. ……… thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật… (nếu có).


4. ……… thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).


5. ……… chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).


6. ……… trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).


7. ……… chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ............................


8. ...................................................................................................................


Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.


Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử của …./.


Nơi nhận:

CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)


_____________________


3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.


4 Giấy tờ quy định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Nghị định này.


1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai và Nghị định...


2 Ghi: đến ngày… tháng… năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.

Mẫu số 07. Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất


ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….

..., ngày ... tháng ... năm ...


QUYẾT ĐỊNH


Về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất


CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...


Căn cứ ............................................................................................................ ;


Căn cứ Luật Đất đai...................................................................................... ;


Căn cứ Luật1.................................................................................................. ;


Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);


Căn cứ Nghị định ......................................................................................... ;


Căn cứ2 .......................................................................................................... ;


Xét đề nghị của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Cho ... (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng ...m2 đất3... tại xã/phường ..., tỉnh...sang mục đích... và hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là4...


Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm ......


Thời hạn sử dụng đất là... , kể từ ngày... tháng ... năm5


Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất6:…………………………………….


Hạn chế trong việc sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất ........


Điều 2. Tổ chức thực hiện....................


1. …7 xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.


2. …8 xác định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;


3. …9 xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có); thông báo cho người được chuyển mục đích sử dụng đất … (nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).


4. …10 xác định số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.


5. …11 chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).


6. …12 chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.


7. Các nội dung khác (nếu có).


Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.


Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của…


Nơi nhận:
-

CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)


____________________


1 Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.


2 Ghi rõ căn cứ để chuyển mục đích sử dụng đất.


3 Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó


4 Ghi rõ hình thức sử dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai);


5 Ghi: đến ngày … tháng … năm … đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn sau khi chuyển mục đích sử dụng đất ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;


6 Ghi miễn toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;


7 Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.


8 Cơ quan xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.


9 Cơ quan thuế.


10 Cơ quan tài chính cấp tỉnh hoặc cấp xã.


11 Người được chuyển mục đích sử dụng đất.


12 Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Mẫu số 08. Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất


ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….

..., ngày ... tháng ... năm ...


QUYẾT ĐỊNH


Về việc chuyển hình thức sử dụng đất


CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...


Căn cứ .......................................................................................................... ;


Căn cứ Luật Đất đai ..................................................................................... ;


Căn cứ Nghị định ......................................................................................... ;


Căn cứ1 ......................................................................................................... ;


Xét đề nghị của ... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm...,


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Cho phép ... (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng ...m2 đất2... theo hình thức3... tại (ghi địa chỉ thửa đất/khu đất) ... chuyển sang hình thức sử dụng đất là4..., cụ thể:- Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất5 (nếu có):…………………………….


- .....................................................................................................................


Điều 2. Tổ chức thực hiện.............................................................................


1. …6 xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.


2. …7 xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có); thông báo cho người được chuyển mục đích sử dụng đất … (nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).


3. …8 chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất.


4. …9 chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.


5. Các nội dung khác (nếu có).


Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.


Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân ..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ..../.


Nơi nhận:

CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)


_____________________


1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể theo quy định của pháp luật.


2 Ghi theo loại đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.


3 Ghi rõ hình thức sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.


4 Ghi rõ hình thức sử dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.


5 Ghi miễn toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;


6 Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.


7 Cơ quan thuế.


8 Người được chuyển hình thức sử dụng đất


9 Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Mẫu số 09. Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


............., ngày .... tháng ... năm ......


ĐƠN XIN XÁC NHẬN LẠI THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP


Kính gửi: Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai...


1. Người sử dụng đất:


2. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, email...): ................................................................


3. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:


3.1. Thửa đất số:...........................; 3.2. Tờ bản đồ số: .........................


3.3. Diện tích đất (m2): .........................................................................................


3.4. Mục đích sử dụng đất: ...................................................................................


3.5. Thời hạn sử dụng đất: ....................................................................................


3.6. Tài sản gắn liền với đất hiện có: ...................................................................


3.7. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...):..................................................


3.8. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:


- Số phát hành: ...; Số vào sổ: .................., Ngày cấp: .........................................


4. Nội dung đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm...


5. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này là giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp nêu trên.


Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.


Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)


II- XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

(Nội dung xác nhận về tình trạng sử dụng đất: Sử dụng ổn định, Quyết định thu hồi đất… )

………………………………………………………………………………………………………

Ngày……. tháng…… năm …...
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 10. Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất


ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….

..., ngày ... tháng ... năm ...


QUYẾT ĐỊNH


Về việc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất


CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...


Căn cứ ............................................................................................................ ;


Căn cứ Luật Đất đai...................................................................................... ;


Căn cứ Luật1.................................................................................................. ;


Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);


Căn cứ Nghị định ......................................................................................... ;


Căn cứ2 .......................................................................................................... ;


Xét đề nghị của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Điều chỉnh nội dung Quyết định số… ngày…, cụ thể như sau:


1. Các nội dung điều chỉnh:


- Điều chỉnh…………………….thành .........................................................


- Điều chỉnh…………………….thành .........................................................


- .....................................................................................................................


2. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất3 (nếu có):…………………………….


3. ...................................................................................................................


Điều 2. Tổ chức thực hiện.............................................................................


1. …4 xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất.


2. …5 xác định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có);


3…6 xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có); thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có);


4…7 xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; phí, lệ phí… (nếu có); thông báo cho người sử dụng đất nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc được hoàn trả cho người sử dụng đất, phí, lệ phí... … (nếu có); thu tiền nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất theo thông báo... (nếu có).


5. …8 chịu trách nhiệm nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).


6. …9 xác định mốc giới; bàn giao đất trên thực địa.


7. …10 chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.


8. Các nội dung khác (nếu có).


Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.


Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của..../.


Nơi nhận:
-

Nơi nhận: CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)


_____________________


1 Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.


2 Ghi rõ căn cứ để điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.


3 Ghi miễn toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;


4 Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.


5 Cơ quan xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.


6 Cơ quan xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.


7 Cơ quan thuế.


8 Người được điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.


9 Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.


10 Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Mẫu số 11. Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư


ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….

..., ngày ... tháng ... năm ...


QUYẾT ĐỊNH


Về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ...


CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...


Căn cứ ............................................................................................. ;


Căn cứ Luật Đất đai ....................................................................... ;


Căn cứ Nghị định ........................................................................... ;


Căn cứ1............................................................................................ ;


Xét đề nghị của ............................. tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ... cho … (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) … m2 đất tại xã/phường tỉnh .......


Mục đích sử dụng đất .....................................................................


Thời hạn sử dụng đất được điều chỉnh là ..., kể từ ngày… tháng… năm2


Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...


Hình thức sử dụng đất3: .........................................................................


Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp… (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(4)).


Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có): ............


Điều 2. Tổ chức thực hiện ..............................................................


1. ……… xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.


2……….. xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có).


3. ……… thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật… (nếu có).


4. ……… thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).


5. ……… chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).


6. ……… trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).


7. ……… chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ..............


8. ....................................................................................................


Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.


Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ..../.


Nơi nhận:
-

CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)


______________________


3 Ghi rõ: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất…


4 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).


1 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 175 Luật Đất đai và Nghị định...


2 Ghi: đến ngày… tháng… năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn.

Mẫu số 12. Thông báo số tiền nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa


CƠ QUAN TÀI CHÍNH CẤP TỈNH/CẤP XÃ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….
V/v thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa

…………..,Ngày tháng năm


Kính gửi:

- Cơ quan Kho bạc;
- Người sử dụng đất.


Căn cứ Nghị định số … /… /NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;


Căn cứ Quyết định số …/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.


Căn cứ văn bản số … (cơ quan Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh/xã);


Cơ quan Tài chính cấp tỉnh/xã … thông báo số tiền phải nộp, như sau:


1. Tên cơ quan/người được nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp tiền: …


2. Số tiền phải nộp: … đồng


(Bằng chữ: ……………….).


Số tiền = Diện tích (ha) x giá đất (đồng) x tỷ lệ nộp (%) theo quyết định số…, ngày…tháng… năm …của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản này, … (tên cơ quan/người được nhà nước giao đất, cho thuê đất) có trách nhiệm nộp số tiền nêu trên tại Kho bạc Nhà nước theo Tài khoản: …; Chương: … (là chương của đơn vị nộp tiền nếu có); tiểu mục: ….


Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh/xã;
- Cơ quan thuế;
- Lưu: VT.

CƠ QUAN TÀI CHÍNH CẤP TỈNH/XÃ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

Mẫu số 13. Biên bản bàn giao đất; bàn giao rừng trên thực địa


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


BIÊN BẢN


Bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa


Thực hiện Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân... về việc giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, hôm nay ngày... tháng... năm... , tại..., thành phần gồm:


I. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ..........................


.............................................................................................................


II. ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG....


.....................................................................................................................


.....................................................................................................................


III. BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG


.............................................................................................................


IV. CÁC BÊN TIẾN HÀNH BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:


1. Giao nhận trên thực địa đối với thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên người sử dụng đất) đã được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất... theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân .................


2. Giao nhận thửa đất/khu đất nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu đất, diện tích... m2 trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số... , tỷ lệ... do ... lập ngày... tháng... năm... và đã được... thẩm định, gồm:..................................................................................................................


3. Giao nhận khu rừng nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện tích rừng …..m2, hiện trạng ……(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng …..m3 (nếu có).


4. Biên bản được lập hồi... giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí thông qua ký tên dưới đây.


Biên bản này lập thành... bản có giá trị như nhau, gửi ............................/.


ĐẠI DIỆN CƠ QUAN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN UBND …
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/RỪNG
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

Mẫu số 14. Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất của Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT


CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN BT
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

.., ngày ... tháng ... năm …


VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỂ THANH TOÁN HỢP ĐỒNG DỰ ÁN BT


Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh …


Căn cứ Hợp đồng dự án BT đã được ký kết, phụ lục (nếu có) giữa ........ và ........;87 đề nghị thanh toán của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và thực tế triển khai công trình BT, Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh...xem xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh …xem xét, quyết định giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện tại quỹ đất thanh toán theo hợp đồng dự án BT, cụ thể như sau:


1. Người được giao đất, cho thuê đất88:......................


2. Địa chỉ/trụ sở chính:…………………………………….….


3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...):…………………… ….


4. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh...):…….


5. Diện tích đất (m2):….


6. Để sử dụng vào mục đích: ..................................................................


7. Hình thức sử dụng đất89:…………………………………………


8. Thời hạn sử dụng đất:………


9. Thời gian dự kiến giao đất, cho thuê đất:...............


10. Thông tin khác liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất đối với quỹ đất thanh toán theo hợp đồng dự án BT (nếu có):…………………………………


Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT
(Ký, đóng dấu)


____________________


87 Ghi rõ số hiệu hợp đồng, các chủ thể trong Hợp đồng dự án BT


88 Ghi rõ thông tin như trong đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…


89 Giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.

Mẫu số 15. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT


Kính gửi:……………………….(1)


1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:


(Trường hợp nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 15a)


a) Họ và tên (2): ..................................................................................................


b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (3):………………….…………………………


c) Địa chỉ (4): .........................................................................................................


d) Điện thoại liên hệ (nếu có):………… Hộp thư điện tử (nếu có):…………….


2. Thửa đất đăng ký (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):


(Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê khai các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất theo Mẫu số 15b )


a) Thửa đất số: .................................; 2.2. Tờ bản đồ số: .............................


b) Địa chỉ (5): ........................................................................................................


c) Diện tích (6): ........... m²; sử dụng chung: .......... m²; sử dụng riêng: .......... m².


d) Sử dụng vào mục đích (7): ........................., từ thời điểm:................................


đ) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất (8): ............................................................


e) Nguồn gốc sử dụng đất (9):..............................................................................


g) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số ........, tờ bản đồ số ….., của .............., nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề …...........................(10).


3. Nhà ở, công trình xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):


(Chỉ kê khai nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 15c)


a) Loại nhà ở, công trình xây dựng (11): ...............................................................


b) Diện tích xây dựng (12): ................... m².


c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (13):.............. m2.


d) Sở hữu chung (14): ..........................m², sở hữu riêng (14): ............................m².


đ) Số tầng: ....... tầng; trong đó, số tầng nổi: ...... tầng, số tầng hầm: ……tầng.


e) Nguồn gốc (15): ………………………………………………………….


g) Năm hoàn thành xây dựng (16): .........................................................................


h) Thời hạn sở hữu đến (17): ................................................................................


i) Cam kết về việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng (18): 


4. Đề nghị của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa chọn)


a) Đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất 


b) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận 


c) Đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất (đối với cá nhân)


d) Đề nghị khác (nếu có): ………………………………………………………


5. Những giấy tờ nộp kèm theo (19):


(1) ..........................................................................................................................


(2) ..........................................................................................................................


Tôi/chúng tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.


…., ngày .... tháng ... năm …
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có))


Hướng dẫn kê khai đơn:


(1) Ghi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).


(2) Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.


(3) Cá nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.


Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.


(4) Cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.


Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.


(5) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.


(6) Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;.


(7) Ghi mục đích đang sử dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày … tháng ... năm ...


(8) Ghi “đến ngày .../.../...” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.


(9) Ghi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn, chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang…


(10) Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.


(11) Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng …


(12) Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.


Đối với căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình đó.


(13) Đối với nhà ở, công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công trình nhiều tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.


(14) Diện tích “Sở hữu chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một cộng đồng dân cư).


(15) Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho …


(16) Chủ sở hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.


(17) Ghi “đến ngày .../.../...” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.


(18) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu vào ô lựa chọn.


(19) Đối với tổ chức thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức theo Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 15đ, trừ trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.

Mẫu số 15a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất


DANH SÁCH


NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT


(Kèm theo Mẫu số 15)


Sử dụng chung thửa đất: □; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: □ (Đánh dấu vào ô lựa chọn)


Số thứ tự

Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

Năm sinh

Giấy tờ pháp nhân, nhân thân

Địa chỉ

Loại giấy tờ

Số

Ngày, tháng, năm cấp

Cơ quan cấp

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

2


...., ngày …... tháng …... năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)


Hướng dẫn kê khai:


Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 15

Mẫu số 15b. Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài


DANH SÁCH CÁC THỬA ĐẤT CỦA MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI


(Kèm theo Mẫu số 15)


Số thứ tự

Thửa đất số

Tờ bản đồ số

Địa chỉ thửa đất

Diện tích (m2)

Sử dụng vào mục đích

Thời hạn đề nghị được sử dụng đất

Nguồn gốc sử dụng đất

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

2


..., ngày …... tháng …... năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)


Hướng dẫn kê khai:


Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 15.

Mẫu số 15c. Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất


DANH SÁCH


TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT


(Kèm theo Mẫu số 15)


Loại nhà ở, công trình xây dựng

Diện tích xây dựng (m2)

Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (m2)

Hình thức sở hữu (chung, riêng)

Số tầng (tầng nổi, tầng hầm)

Nguồn gốc

Thời hạn sở hữu

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)


..., ngày … tháng … năm …
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)


Hướng dẫn kê khai:


Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 15.

Mẫu số 15d. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc


TÊN TỔ CHỨC BÁO CÁO:(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: … /BC-…

....…, ngày .... tháng .... năm ....


BÁO CÁO


Kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc


Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền ……


I. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT


1. Tên tổ chức sử dụng đất: ............................................................................ (2)


2. Địa chỉ thửa đất/khu đất: ............................................................................. (3)


3. Tổng diện tích đất đang quản lý, sử dụng: ................................. m2; trong đó:


a) Diện tích đất sử dụng đúng mục đích: ....................................................... m2.


b) Diện tích đất đang liên doanh, liên kết sử dụng: ...................................... m2.


c) Diện tích đất đang cho thuê, cho mượn sử dụng: ..................................... m2.


d) Diện tích đất đang bị lấn, bị chiếm: .......................................................... m2.


đ) Diện tích đất đang có tranh chấp sử dụng: ............................................... m2.


e) Diện tích đất đã bố trí làm nhà ở: .............................................................. m2.


g) Diện tích đất chưa sử dụng: ...................................................................... m2.


h) Diện tích khác: .......................................................................................... m2.


4. Mục đích sử dụng đất:


a) Mục đích theo Quyết định giao đất, cho thuê đất (nếu có): ...........................


b) Mục đích thực tế đang sử dụng: ……………….... m2.


5. Tài sản gắn liền với đất:


Loại công trình xây dựng

Diện tích xây dựng (m2)

Tổng diện tích sàn (m2)

Số tầng

Thời hạn sở hữu

Tại thửa đất số


II. THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT


Sử dụng từ ngày.…tháng ….. năm ..… đến ngày .… tháng ….. năm ..…


III. NGUỒN GỐC SỬ DỤNG ĐẤT


1. Diện tích được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: ................ m2.


2. Diện tích được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: ........................ m2.


3. Diện tích được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê: ................................................................................................................................ m2.


4. Diện tích được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: .......... m2.


5. Diện tích đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: .............................. m2.


6. Diện tích đất có nguồn gốc khác (ghi cụ thể): .............................................. m2.


IV. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (nếu có)


1. Tiền sử dụng đất đã nộp: …….…..…...…; Số tiền còn nợ: .......................... ..


2. Tiền thuê đất đã nộp: ………………………; tính đến ngày … /… / .............


3. Lệ phí trước bạ đã nộp:……………………..; Số tiền còn nợ: ..................... .


Cộng tổng số tiền đã nộp: ….……….…......……..; Số tiền còn nợ: ................. .


V. GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 137 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI (nếu có)


1. ..........................................................................................................................


2. ..........................................................................................................................


3. ..........................................................................................................................


VI. KIẾN NGHỊ


1. Diện tích đất đề nghị được tiếp tục sử dụng: ............................................ m2.


2. Hình thức sử dụng đất: (4) ................................................................................


3. Diện tích đất bàn giao cho địa phương quản lý: ………m2, lý do .............. (5).


4. Kiến nghị giải pháp xử lý đối với diện tích đất bị lấn, bị chiếm; đang cho thuê, cho mượn trái phép, tranh chấp; diện tích đất đã bố trí làm nhà ở: ...............................


Cam đoan nội dung báo cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã báo cáo.


Kèm theo Báo cáo này có các giấy tờ sau đây:


- Trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.


- Giấy tờ về quyền sử dụng đất (bản sao hoặc bản gốc).


Đại diện của tổ chức sử dụng đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)


Hướng dẫn lập báo cáo:


(1) Ghi tên của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.


(2) Ghi tên và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.


(3) Ghi tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.


(4) Ghi một trong các hình thức như: giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần, thuê đất trả tiền hằng năm.


(5) Ghi cụ thể diện tích, lý do bàn giao đất cho địa phương (nếu có).

Mẫu số 15đ. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất


TÊN NGƯỜI ĐƯỢC
GIAO QUẢN LÝ ĐẤT/NGƯỜI
ĐƯỢC QUẢN LÝ ĐẤT
…………..(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: … /BC-…

.....…, ngày .... tháng .... năm ...


BÁO CÁO


Kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất


Kính gửi: Văn phòng đăng ký đất đai.


1. Tên người được giao quản lý đất/người được quản lý đất: ........................ (2)


2. Địa chỉ thửa đất/khu đất: ............................................................................. (3)


3. Tổng diện tích đất đang quản lý: ............................................... m2; trong đó:


a) Diện tích đất đã có quyết định giao để quản lý (nếu có): ......................... m2.


b) Diện tích đất đang bị lấn, bị chiếm: .......................................................... m2.


c) Diện tích đất đang có tranh chấp: ............................................................. m2.


d) Diện tích khác: .......................................................................................... m2.


4. Các quyết định giao đất để quản lý (nếu có):


- Quyết định số.....................................................................................................


- ...........................................................................................................................


Cam đoan nội dung báo cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã báo cáo.


Kèm theo báo cáo này có các giấy tờ sau đây:


- Trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).


- Quyết định giao đất để quản lý (nếu có).


Người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)


Hướng dẫn lập báo cáo:


(1) Đối với người được giao quản lý đất thì ghi tên cơ quan, tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, đối với cộng đồng dân cư quản lý đất thì ghi tên của cộng đồng dân cư.


(2) Ghi tên của người được giao quản lý đất như điểm (1) và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.


Đối với cộng đồng dân cư quản lý đất thì ghi tên như điểm (1) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư.


(3) Ghi tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.

Mẫu số 16. Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai


…………………..…
…………………
-------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: … /TB-ĐKĐĐ….

…, ngày ……tháng …….năm….


THÔNG BÁO XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI


1. Thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (1):


a) Tên: ....................................................................................................................


b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: ………………….……………………………..


c) Địa chỉ: .............................................................................................................


2. Thông tin về thửa đất đăng ký (2):


a) Thửa đất số:...........................................; b) Tờ bản đồ số: .............................


c) Địa chỉ: .............................................................................................................


d) Diện tích: ................ m²; sử dụng chung: ......... m²; sử dụng riêng: ............. m²


đ) Sử dụng vào mục đích: .............................., từ thời điểm:..................................


e) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: ..................................................................


g) Nguồn gốc sử dụng đất: ....................................................................................


h) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số..........., tờ bản đồ số ……., của ................., nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề…..............................


3. Thông tin về tài sản đăng ký (3):


a) Loại nhà ở, công trình xây dựng: ...............................................................


b) Diện tích xây dựng: ................... m²


c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng:.............. m2


d) Sở hữu chung: ..........................m², sở hữu riêng: ............................m²


đ) Số tầng: ....... tầng; trong đó, số tầng nổi: ...... tầng, số tầng hầm: ……tầng


e) Nguồn gốc: …………………………………………………………


g) Năm hoàn thành xây dựng: ........................................................................


h) Thời hạn sở hữu: .............................................................................


4. Giấy tờ người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất đã nộp (4):


..................................................................................................................................


................................................................................................................................


5. Kết quả xét duyệt hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài):


a) Nội dung xác nhận của Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND cấp xã (5):


…………………………………………………….………………………………


……………………………………………..………………………………………


b) Kết luận(6):


- Đối với thửa đất đăng ký ……………………………………………………


- Đối với tài sản đăng ký ……………………………….……………………..


Nơi nhận:
- ….

................................ (7)
(Ký tên đóng dấu)


Hướng dẫn:


(1) Ghi nội dung theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất


(2) và (3) Ghi nội dung theo thông tin sau khi xét duyệt.


(4) Ghi các giấy tờ nộp kèm theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.


(5) Ghi các nội dung quy định tại Điều 33 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP..


(6) Ghi đủ hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và căn cứ pháp lý (ghi cụ thể theo quy định nào của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ).


(7) Người có thẩm quyền ban hành Thông báo.

Mẫu số 17. Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận


ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG
-------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /CKHS-ĐKĐĐ


DANH SÁCH CÔNG KHAI


Kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận


Số TT

Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

Địa chỉ thường trú

Địa chỉ thửa đất

Tờ bản đồ số

Thửa đất số

Diện tích đất (m2)

Thời điểm sử dụng đất

Nguồn gốc sử dụng đất

Hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất

Tình trạng tranh chấp

Sự phù hợp với quy hoạch

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)


Danh sách này được công khai trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày…/…/…, đến ngày…/…/… Tại địa điểm: ...................................................


Người không đồng ý với kết quả kiểm tra trên đây thì gửi đơn đến UBND xã/phường … để giải quyết; sau thời gian trên sẽ không xem xét giải quyết.


...., ngày …... tháng …... năm ….
(Ký tên, đóng dấu)


Hướng dẫn ghi thông báo:


- Cột (5), Cột (6) chỉ ghi đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu thửa đất và số hiệu mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu có thông tin).


- Cột (10) ghi hiện trạng có nhà ở/công trình xây dựng hay không có nhà ở/công trình xây dựng.


- Cột (11) ghi ngày ... tháng ... năm ... tạo lập tài sản gắn liền với đất.

Mẫu số 18. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT


Kính gửi: ……………………. (1)


I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:


- Tên(2): ................................................................................................................


- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................


- Địa chỉ: ...........................................................................................................


- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..


- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........


(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 18a đính kèm)


II. Nội dung biến động(3):


.................................................................................................................................


.................................................................................................................................


III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):


.......................................................................................................................


IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):


(1) Giấy chứng nhận đã cấp;


(2) ............................................................................................................................


(3) ............................................................................................................................


V. Cam kết của chủ sử dụng đất


(1) Thành viên hộ gia đình (5): .................................................................................


(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................


(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:


…..............................................................................................................................


Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.


….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)


II- XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

(Đối với trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép)

- Hiện trạng sử dụng đất: (Sử dụng ổn định…)

………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

Ngày……. tháng…… năm …...
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)


Hướng dẫn kê khai đơn:


(1) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.


Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.


(2) Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.


(3) Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp đổi Giấy chứng nhận …”.


Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).


Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.


(4) Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.


(5) Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.

Mẫu số 18a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất


DANH SÁCH


NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT


(Kèm theo Mẫu số 18)


Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa chọn)


Số thứ tự

Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

Năm sinh

Giấy tờ pháp nhân, nhân thân

Địa chỉ

Loại giấy tờ

Số

Ngày, tháng, năm cấp

Cơ quan cấp

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

2


...., ngày …... tháng …... năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)


Hướng dẫn kê khai:


Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 18

Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai


................
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG TIN)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….../PCTT

........, ngày........ tháng ...... năm .....


PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN


ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI


Kính gửi:..................................


I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC

1.1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính(1) :…………………

1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (2): …………..

II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

2.1. Tên (3):.....................................................................................................................

2.2. Địa chỉ (4)………………………………………………………..…………..…………….

2.3. Số điện thoại liên hệ:………………… Email (nếu có):……….......…..……..…

2.4. Mã số thuế (nếu có):………………………………………..…..…...……………

2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5): …………………..……….

2.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):....................................................

III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

3.1. Thông tin về đất

3.1.1. Thửa đất số:…………...……..….….; Tờ bản đồ số: …….……………........

3.1.2. Địa chỉ tại (7): ..........................................................................

3.1.3. Vị trí thửa đất:

Đường:……..Đoạn đường:……Vị trí:……………….

Thông tin khác (đối diện mặt thoáng, cây xanh, tiếp giáp 2 mặt đường):……………

3.1.4. Diện tích thửa đất:....................................m2

- Diện tích sử dụng chung: .....................................m2

- Diện tích sử dụng riêng: .........................................m2

- Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất:...........................................m2

- Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất:.............................m2

- Diện tích đất trong hạn mức:......................................m2

- Diện tích đất ngoài hạn mức:......................................m2

- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất......................................m2

3.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất:.....................................................................................

3.1.6. Mục đích sử dụng đất (8):..................................................................................

Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: ……………………………………

3.1.7. Thời hạn sử dụng đất:

- Ổn định lâu dài 

- Có thời hạn:……..…..năm. Từ ngày ……/……/……. đến ngày:……../….../.......

- Gia hạn...................... năm. Từ ngày ……/……/……. đến ngày:…..../…….../.........

3.1.8. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày:……../………..../……….....

3.1.9. Hình thức sử dụng đất(9):……………………

3.1.10. Giấy tờ về quyền sử dụng đất(10):……………...............................................

3.2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất

3.2.1. Loại nhà ở, công trình:……..…….; cấp hạng nhà ở, công trình:…………….

3.2.2. Diện tích xây dựng:………………………………………………………..m2

3.2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng :…………………………………m2

3.2.4. Diện tích sở hữu chung:…………m2; Diện tích sở hữu riêng:………..…..m2

3.2.5. Số tầng:………tầng; trong đó, số tầng nổi:……tầng, số tầng hầm:............tầng

3.2.6. Nguồn gốc:........................................................................................................

3.2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ..............................................................................

3.2.8. Thời hạn sở hữu đến: .........................................................................................

IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC

1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm):

- Diện tích đất:..................m2

- Giá đất tính tiền thuê đất: ............................

2. Đối với thuê đất có mặt nước:

- Diện tích đất:..................m2

- Diện tích mặt nước:..................m2

- Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: ............................

V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)

- Tiền sử dụng đất:…...........................................................................

- Lệ phí trước bạ:….............................................................................

VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12)

..............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................


THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN


Mục I.

(1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

(2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 19a.

(3) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;

Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân cư ghi tên của cộng đồng.

Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch.

(4) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.

(5) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước.

(6) Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho, v.v…

Mục III.

Điểm 3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu số 19a.

(7) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.

(8) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.

(9) Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển.

(10) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản. Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái định cư v.v…

(11) Áp dụng đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3.

(12) Hướng dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau:

- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định khoản 1 tại Điều 121 Luật đất đai;

- Diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang mục đích khác (nếu có) theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 182 Luật đất đai.

Điểm 3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Mẫu số 19a

Mẫu số 19a. Mẫu bảng kê chi tiết


BẢNG KÊ CHI TIẾT


Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu


STT

Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

Địa chỉ

Mã số thuế (nếu có)

Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân

Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)


Bảng 2: Bảng kê thông tin về đất


STT

Thửa đất

Tờ bản đồ

Địa chỉ

Giá đất

Diện tích

Nguồn gốc

Mục đích sử dụng đất

Thời hạn sử dụng đất

Thời điểm bắt đầu sử dụng đất

Hình thức sử dụng đất

Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)


Bảng 3: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền với đất


STT

Loại nhà ở, công trình

Cấp nhà ở, công trình

Số tầng

Diện tích

Thời hạn sở hữu

Tầng nổi

Tầng hầm

Sử dụng/sàn xây dựng

Xây dựng

Mẫu số 20. Mẫu Tờ trình về hình thức sử dụng đất


CƠ QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:.../TTr

..., ngày ... tháng ... năm ..


TỜ TRÌNH


Về hình thức sử dụng đất


cho … (ghi tên của tổ chức đang sử dụng đất)


Kính gửi: Chủ tịch ủy ban nhân dân ...


Căn cứ ............................................................................................................ ;


Căn cứ Luật Đất đai...................................................................................... ;


Căn cứ Nghị định ......................................................................................... ;


Căn cứ ý kiến thẩm tra của Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;


Sau khi kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, phòng Kinh tế hạ tầng/phòng Kinh tế hạ tầng và Đô thị đề nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân………


Cho … (ghi tên và địa chỉ của tổ chức đang sử dụng đất) sử dụng … m2 đất tại thửa đất số … xã/phường..., tỉnh ...như sau:


Mục đích sử dụng đất ....................................................................................


Thời hạn sử dụng đất (1): ....................................................................................


Vị trí, ranh giới thửa đất … được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...


Hình thức sử dụng đất (2): ......................................................................................


Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp (3):.……………………


Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):...........................


Kèm theo Tờ trình có các giấy tờ sau:……


Nơi nhận:

CƠ QUAN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)


Hướng dẫn ghi


(1) Ghi: đến ngày… tháng… năm… đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.


(2) Ghi: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.


(3) Ghi đối với trường hợp xác định giá đất theo bảng giá đất; đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).


_____________________


3 Ghi theo Quyết định giao đất/cho thuê đất.... (Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất…)

Mẫu số 21. Quyết định về hình thức sử dụng đất


ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….

..., ngày ... tháng ... năm ..


QUYẾT ĐỊNH


Về hình thức sử dụng đất


cho … (ghi tên của tổ chức đang sử dụng đất)


CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...


Căn cứ ............................................................................................................ ;


Căn cứ Luật Đất đai...................................................................................... ;


Căn cứ Nghị định ......................................................................................... ;


Căn cứ ........................................................................................................... ;


Xét đề nghị của ............................................................................................. ,


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Cho … (ghi tên và địa chỉ của tổ chức đang sử dụng đất) sử dụng … m2 đất tại thửa đất số … xã/phường..., tỉnh ...như sau:


Mục đích sử dụng đất ....................................................................................


Thời hạn sử dụng đất (1): ....................................................................................


Vị trí, ranh giới thửa đất … được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...


Hình thức sử dụng đất (2): ......................................................................................


Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp (3):.……………………


Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):...........................


Điều 2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai … xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể.


Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.


Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân … , người được giao đất/cho thuê đất có tên tại Điều 1, cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


Văn phòng Ủy ban nhân dân ... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử của ....


Nơi nhận:

CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)


Hướng dẫn ghi


(1) Ghi: đến ngày… tháng… năm… đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.


(2) Ghi: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.


(3) Ghi đối với trường hợp xác định giá đất theo bảng giá đất; đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).


_____________________


4 Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).

Mẫu số 22. Mẫu đơn đề nghị tách thửa, hợp thửa


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT


Kính gửi: Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh


Văn phòng Đăng ký đất đai………


I. KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

(Xem kỹ hướng dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội dung đã viết)

1. Người sử dụng đất(1):

1.1. Tên: ................................................................................................................... ....

1.2. Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số(2): ...................................................................... .

1.3. Địa chỉ: .................................................................................................................

1.4. Điện thoại liên hệ (nếu có):…………… Hộp thư điện tử (nếu có): ....................

2. Đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất(3) như sau:

2.1. Tách thửa đất số …….…..., tờ bản đồ số:……….…, diện tích:……..…m2;

loại đất:…………; địa chỉ thửa đất: ..................................................;

Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…,

ngày cấp GCN: ..........................., thành……… thửa:

Thửa thứ nhất: diện tích:…..……m2; loại đất:…………;

Thửa thứ hai: diện tích:……..…m2; loại đất:…………;

……………………………..……………………………..………………….……....

(Liệt kê các thửa đất tách thửa)..…………………………………...………………….…)

2.2. Hợp thửa đất số .……....., tờ bản đồ số:………...…, diện tích:……...……m2;

loại đất:…………, địa chỉ thửa đất: ..........................................................;

Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…,

ngày cấp GCN: ..........................., với: Thửa đất số: ……..., tờ bản đồ số:…....…, diện tích: ……..……m2; loại đất:……………..., địa chỉ thửa đất:...................;

Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ….…, ngày cấp GCN: ....................................

(liệt kê các thửa đất cần hợp).……………… ………………………

Thành thửa đất mới:

Diện tích:………m2; loại đất……………… ……… (liệt kê các thửa đất sau hợp thửa)

2.3. Tách đồng thời với hợp thửa đất:

...................................……………………………..…………………………………………

……...…...……………………………..………………………………………..…

(Mô tả chi tiết việc tách, hợp thửa)……………………………………………………..….

3. Lý do tách, hợp thửa đất: .............................................................................................

4. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:

- Giấy chứng nhận và Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất các thửa đất nêu trên;

- …………………………………………….……………………………...

5. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận: ……………………………………………………..

(ghi có hoặc không thay đổi người sử dụng đất)


Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng.


……, ngày ...... tháng….... năm ..........
Người viết đơn(4)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)


II. Ý KIẾN CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI/CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI(5)

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

Ngày……. tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

Ngày……. tháng…… năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)


Hướng dẫn viết đơn:


(1) Ghi tên người sử dụng đất theo Giấy chứng nhận. Trường hợp các thửa đất gốc thuộc nhiều người sử dụng đất khác nhau thì ghi đầy đủ người sử dụng đất của các thửa đất gốc đó.


(2) Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Đối với tổ chức thì ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.


(3) Ghi thông tin thửa đất theo Giấy chứng nhận.


(4) Người sử dụng đất của các thửa đất gốc cùng ký vào Đơn.


Trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi “được Ủy quyền”; đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu của tổ chức.


(5) Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi rõ “Đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất như bản vẽ gửi kèm” và số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ (nếu có thay đổi tờ bản đồ) dự kiến sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất

Mẫu số 22a. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất


BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT


(Kèm theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)


I. Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: “Tách thửa” hoặc “Hợp thửa” hoặc “Tách thửa đồng thời với hợp thửa”):

………………………….....………….……………….....………………………...………………………

II. Thửa đất gốc:

1. Thửa đất thứ nhất:

1.1. Thửa số: ………, tờ bản đồ số: .…..…, diện tích:………....... m2, loại đất: ………......, địa chỉ thửa đất: ………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…; Cơ quan cấp GCN: …………………………………, ngày cấp: …….……....

1.2. Tên người sử dụng đất: ……………………..…, Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: ….………........, địa chỉ: ……………………………

1.3. Tình hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi cấp GCN, tình hình tranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất

): ……………………………….......................………………………………..................….................

2. Thửa đất thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất)

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………..…………….

………………………………………………………………………………………………..…………….

III. Thửa đất sau khi tách thửa/hợp thửa:

1. Mô tả sơ bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất: …………………….………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

2. Người lập bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ ): ………..……………………………………

3. Tách thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):

3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất:

(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, loại đất, người sử dụng đất liền kề theo thửa đất gốc)

3.2. Sơ đồ sau tách thửa đất/hợp thửa đất:

(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất, người sử dụng đất liền kề)

3.3. Độ dài cạnh thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất:

Đoạn

Chiều dài (m)

1-2

3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

Người sử dụng đất
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

IV. Xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:

………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………..……………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………

Ngày……. tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

Ngày……. tháng…… năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)


Đoạn

Chiều dài (m)

1-2


Người sử dụng đất
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)


Ngày……. tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

Ngày……. tháng…… năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)


Hướng dẫn lập mẫu:

1. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện tích, loại đất của thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí, diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.

2. Đối với điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:

3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):

a) Thửa tách ra dự kiến số 1:

- Từ điểm 1’đến điểm 5’:..….(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây kiên cố, mép tường…)

- Từ điểm 5’ đến điểm 6’:… (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)

- Từ điểm 6’ đến điểm 1’: … (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường nhà);

b) Thửa tách ra dự kiến số 2: …………………………………………………………………………

- Từ điểm 4 đến điểm 5: …………………………………………………….…………………………

Mẫu số 23. Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư


1
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……

…………, ngày ... tháng ... năm ….


Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân2……………..


1. Tổ chức đề nghị thực hiện dự án3……………..……………………………


2. Người đại diện hợp pháp4……………..……………..……………………..


3. Địa chỉ/trụ sở chính: ……………..……………..………………………….


4. Địa chỉ liên hệ: ……………..……………..……………..………………...


5. Địa điểm thửa đất/khu đất đề nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư5: ……………..………………………………………………..


6. Tổng diện tích thửa đất/khu đất6 (m2): ……….................................…….., gồm:


- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất ..............................


- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có):


.................................................................................................................................


- Diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có)…….........


7. Mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất: ……………............................


8. Thời hạn sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất: ........................................................


9. Thông tin về khả năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất:


a) Thông tin về năng lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư….., vốn thuộc sở hữu……, vốn huy động…… từ các tổ chức, cá nhân….., vốn từ ngân sách nhà nước (nếu có) ………..........................................................


b) Thông tin về dự án đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ, trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai ……………..……………………………………………………...


c) Thông tin về khả năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.............................................………..………………


d) Thông tin về đăng ký nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu có)


…………..………………………………………………………………………...


10. Các thông tin khác liên quan đến dự án (nếu có) ………........................


11. Cam kết:


a) Sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;


b) Các cam kết khác (nếu có) ……………..…………...................................


ĐẠI DIỆN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)


_____________________


1 Ghi rõ tên tổ chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký….


2 Ghi rõ tên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.


3 Ghi rõ tên và các thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu tư....


4 Ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu;


5 Ghi: (1) tên đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu có); (3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).


6 Ghi: (1) tổng diện tích khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc hồ sơ địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi diện tích từng loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin.

Mẫu số 24. Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


............., ngày .... tháng ... năm ....


ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH


Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân1 ............


1. Người sử dụng đất2:.........................................................................................................


2. Địa chỉ/trụ sở chính:............................................................................................


3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ...........................................................


4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:


a) Thửa đất số:...........................; Tờ bản đồ số: ....................................................


b) Diện tích đất (m2): ..............................................................................................


c) Mục đích sử dụng đất3: ......................................................................................


d) Thời hạn sử dụng đất: .........................................................................................


đ) Tài sản gắn liền với đất hiện có: ........................................................................


e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...):.......................................................


g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:


Số phát hành: ...; Số vào sổ: .................., ngày cấp: ..............................................


5. Nội dung đề nghị sử dụng đất kết hợp:


a) Mục đích sử dụng đất kết hợp: ..........................................................................


b) Diện tích sử dụng đất kết hợp: ...........................................................................


c) Lý do: .................................................................................................................


6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có4: ............................................................


7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;


Các cam kết khác (nếu có):.....................................................................................


Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)


_____________________


1 Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.


2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…


3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.


4 Giấy tờ quy định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai.

Mẫu số 25. Phiếu chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa


CƠ QUAN NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CẤP TỈNH/XÃ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …..

........, ngày …tháng … năm …


Kính gửi: Cơ quan tài chính.


Căn cứ quy định tại Nghị định số … /… /NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;


Căn cứ vào Bản kê khai đề nghị xác định diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp của … (ghi rõ tên cơ quan, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất)


Cơ quan Nông nghiệp và Môi trường (cấp tỉnh/xã) … xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp để thực hiện công trình/dự án … (ghi rõ tên công trình) là…ha, thuộc địa điểm … (ghi rõ địa điểm diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển đổi).


Cơ quan Nông nghiệp và Môi trường (cấp tỉnh/xã) gửi cơ quan Tài chính cùng cấp làm căn cứ xác định số tiền phải nộp của cơ quan, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT.

CƠ QUAN NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CẤP TỈNH/XÃ
(Ký, họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 26. Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất


...........1……..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…
V/v đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của……

…………, ngày ... tháng ... năm …


Kính gửi: …………………………..


1. Tên tổ chức lập phương án sử dụng đất:……………………..


2. Người đại diện: …………………..…………………..…………


3. Địa chỉ/trụ sở chính: …………………..…………………..……


4. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ………………………


5. Thành phần hồ sơ nộp (dạng giấy, dạng số): ………………….


6. Tóm tắt nội dung chính của Phương án sử dụng đất:


Phần I. Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành


Phần II. Tình hình quản lý, sử dụng đất tại khu vực lập phương án


1. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất


Nêu hiện trạng sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc nông, lâm trường trên địa bàn về: vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao, giao khoán, khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn, bị chiếm và đang có tranh chấp.


2. Nguồn gốc sử dụng đất


Tình trạng hồ sơ quản lý đất đai trên địa bàn


Nguồn gốc sử dụng đất qua các thời kỳ


Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp


3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.


Phần III. Về quá trình chuẩn bị phương án sử dụng đất


1. Căn cứ xây dựng phương án sử dụng đất.


2. Về trình tự lập phương án sử dụng đất.


Phần IV. Đề xuất phương án sử dụng đất


1. Tổng diện tích và ranh giới sử dụng đất theo từng loại đất; bản đồ, sơ đồ kèm theo.


2. Xác định diện tích và ranh giới sử dụng đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại quản lý, sử dụng.


a) Vị trí, ranh giới, loại đất, hình thức sử dụng cho từng thửa, từng khu vực: Thửa đất số, Tờ bản đồ số, Diện tích đất (m2), Mục đích sử dụng đất, Thời hạn sử dụng đất, hình thức sử dụng (giao, thuê hằng năm, thuê trả tiền 1 lần...) Tài sản gắn liền với đất hiện có, địa chỉ thửa đất/khu đất (xứ đồng..., xã..., tỉnh...).


b) Xác định vị trí, ranh giới, loại đất đối với đất bàn giao về địa phương quản lý


3. Bản đồ phương án sử dụng đất.


4. Các giải pháp tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất.


5. Thời gian tổ chức thực hiện


6. Giải pháp xử lý đối với các trường hợp đặc biệt theo đặc thù của địa phương nơi lập phương án sử dụng đất (tài sản gắn liền với đất, chi phí hạ tầng, xử lý công nợ liên quan, phong tục, tập quán...).


7. Kiến nghị đề xuất…………………..…………………..


Phần V. Các nội dung khác có liên quan (kinh phí, tổ chức thực hiện, bình đẳng giới...)


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ NN&MT (để báo cáo);
- ……….

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ LẬP PHƯƠNG ÁN
(Ký ghi rõ họ và tên, đóng dấu)


_____________________


1 Ghi rõ tên đơn vị lập phương án sử dụng đất.



Tổng quan văn bản

Số ký hiệu33/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành19/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực19/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Bắc Ninh / Đào Quang Khải
Phạm viBắc Ninh
Trích yếuQuy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.