Quay lại

Quyết định 3325/2003/QĐ-UB về việc Ban hành Qui chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án tỉnh Vĩnh Long

UBND TỈNH VĨNH LONG
-------

Số: 3325/2003/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Vĩnh Long, ngày 09 tháng 10 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành Qui chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án tỉnh Vĩnh Long

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

- Căn cứ luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và ủy ban Nhân dân của Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Pháp lệnh Thi hành án dân sự ngày 26/4/1993;

- Căn cứ Chỉ thị số:20/2001/CT-TTg ngày 11/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường và nâng cao hiệu quả của công tác thi hành án dân sự;

- Căn cứ Quyết định số: 396/2002/QĐ-BTP ngày 22/3/2002 của Bộ Tư pháp ban quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh, huyện;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại tờ trình số: 687/TTr.STP ngay 29/9/2003.

QUYẾT ĐỊNH

Điều I. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án tỉnh Vĩnh Long.

Điều II. Các ông (bà): Chánh Văn phòng ủy ban Nhân dân tinh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên -iuan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. /.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Văn Đấu

QUI CHẾ

Về tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3325 ngày 09/10/2003 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

________________

I. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ.

Điều 1: Chức năng của Ban chỉ đạo

Ban chỉ đạo thi hành án dân sự được thành lập theo Quyết định số: 2844/QĐ-UBT ngày 21/9/2001 của Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh; có chức năng tham mưu và giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo công tác thi hành án dân sự, tổ chức phôi hợp các cơ quan, đơn vị hữu quan và cơ quan thi hành án trong địa bàn của tỉnh.

Điều 2: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo

1. Xây dựng chương trình kế hoạch thi hành án và tổ chức thi hành các vụ án điểm của tỉnh trình Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

2. Tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch thi hành án dân sự và ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh về thi hành án.

3. Đề xuất với Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh các biện pháp tháo gỡ kịp thời những vướng mắc phát sinh trong thi hành án dân sự trên địa bàn của tỉnh.

4. Tổ chức phối hợp các cơ quan, tổ chức hữu quan với cơ quan thi hành án dân sự trong thi hành án và tuyên truyền phổ biến pháp luật về thi hành án dân sự.

5. Chỉ đạo cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành bản án, quyết định của tòa án đúng các qui định của pháp luật.

6. Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra thi hành án dân sự khi xét thấy cần thiết.

7. Kiến nghị ủy ban Nhân dân tỉnh.
a/. Khen thưởng tập thể cá nhân có thành tích trong thi hành án dân sự.
b/. Đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng tập thể cá nhân có thành tích trong thi hành án dân sự ở địa phương, Ban chỉ đạo và cơ quan tổ chức hữu quan trong thi hành án dân sự.
c/. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý kịp thời đối với những vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
II TỔ CHỨC

Điều 3: Tổ chức của Ban chỉ đạo

1. Trưởng ban chỉ đạo là: Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh.

2. Phó ban chỉ đạo: Giám đốc Sở Tư Pháp.

3. Các thành viên Ban chỉ đạo: Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, lãnh đạo của Sở Xây dựng, Sở Địa chính, Công an tỉnh, Sở Tài chính Vật giá tỉnh.
Tham gia ban chỉ đạo: Lãnh đạo Mặt trận tổ quốc tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát tỉnh.
Tổ Thư ký Ban chỉ đạo gồm các Chấp hành viên, cán bộ cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng ủy ban Nhân dân tỉnh và các cán bộ khác do Trưởng ban chỉ định.
Tổ trưởng tổ thư ký là: Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh.

Điều 4: Nhiệm vụ của Trưởng ban chỉ đạo

1. Điều hành hoạt động của ban chỉ đạo nhằm thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của ban chỉ đạo theo quy định tại điều 2 quy chế này.

2. Quyết định nội dung cuộc họp, triệu tập chỉ đạo để thực hiện công việc của Ban chỉ đạo.

3. Phân công các thành viên trong Ban chí dạo dể thực hiện công việc của ban chỉ đạo.

4. Chỉ đạo phôi hợp hoạt động của thành viên Ban chỉ đạo và cơ quan tổ chức hữu quan trong thi hành án dân sự.

5. Quyết định kiểm tra hoặc cử thành viên Ban chỉ đạo phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra công tác thị hành án dân sự khi xét thấy cần thiết.

Điều 5: Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó trưởng ban

1. Thường trực Ban chỉ đạo, thay mặt trưởng ban chỉ đạo điều hành hoạt động của ban chỉ đạo khi trưởng ban vắng mặt hoặc được trưởng ban ủy quyền.

2. Giúp trưởng ban và chịu trách nhiệm những công việc được trưởng ban giao.

3. Đôn đốc cơ quan thi hành án, các cơ quan, tổ chức hữu quan thực hiện ý kiến chỉ đạo của trưởng ban.

Điều 6: Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên

1. Tham gia đầy đủ các cuộc họp của ban chỉ đạo, đề xuất biện pháp tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong thi hành án dân sự.

2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ngành, đơn vị mình, có trách nhiệm chỉ đạo thành viên phối hợp chặt chẽ với cơ quan thi hành án dân sự theo Quyết định của trưởng Ban chỉ đạo.

3. Kiểm tra phôi hợp với cơ quan chức năng kiểm tra thi hành án dân sự khi được trưởng ban giao nhiệm vụ.

4. Thực hiện nhiệm vụ khác do trưởng ban phân công.

Điều 7: Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ thư ký

1. Giúp Ban chỉ đạo xây dựng chương trình kế hoạch hoạt động thi hành án dân sự và kế hoạch công tác thi hành án các vụ án điêĩĩi

2. Theo dõi tiến độ thực hiện chương trình kế hoạch thi hành án dân sự do ban chỉ đạo đề ra và báo cáo các kết quả thực hiện ý kiến của Trưởng ban chỉ đạo, trường hợp có những vấn đề phát sinh trong việc tổ chức thực hiện kịp thời báo cáo ban chỉ đạo có hướng giải quyết.

3. Đề xuất nội dung cuộc họp và chuẩn bị cuộc họp của Ban chỉ đạo, ghi biên bản các cuộc họp của Ban chỉ đạo.

4. Giúp Ban chỉ đạo xây dựng chương trình kế hoạch thi hành án dân sự văn bản về ý kiến của Trưởng ban về biện pháp tổ chức chỉ đạo thi hành án dân sự đến các thành viên Ban chỉ đạo và cơ quan hữu quan biết để thực hiện.

5. Chuẩn bị văn bản cho các phó trưởng ban trình Trưởng ban quyết định về biện pháp chỉ đạo thi hành án dân sự của Tỉnh.

6. Tổng hợp và xây dựng báo cáo kết quả hoạt động của ban chỉ đạo, báo cáo kết quả tổ chức thi hành án các vụ án điểm.

7. Thực hiện nhiệm vụ khác do Trưởng ban chỉ đạo phân công.
III. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO

Điều 8: Nguyên tắc hoạt động

Ban chỉ đạo hoạt động theo các nguyên tắc sau đây:

1. Chỉ đạo thi hành án kịp thời đúng pháp luật.

2. Tôn trọng hoạt động nghiệp vụ của cơ quan thi hành án dân sự.

3. Làm việc theo nguyên tắc tập thể.

4. Phát huy vai trò phối hợp của các cấp, các ngành trong thi hành án dân sự.

Điều 9: Họp Ban chỉ đạo

1. Ban chỉ đạo họp định kỳ 1 tháng một lần vào ngày cuối của tháng (họp sẽ có thư mời cụ thể) và tháng thứ 3 của quí có mời Ban chỉ đạo huyện, thị cùng dự. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng ban chi đạo tổ chức họp để giải quyết công việc.

2. Ban chỉ đạo họp thảo luận dân chủ nhằm thống nhất biện pháp giải quyết những vụ việc khó khăn, phức tạp về thi hành án dân sự, trường hợp còn ý kiến khác nhau trưởng ban có ý kiến kết luận.

Điều 10: Kết luận của Ban chỉ đạo

Kết luận của Ban chỉ đạo phải thể hiện đầy đủ ý kiến của các thành viên tham dự cuộc họp, kết luận của ban chỉ đạo phải được tổ chức thực hiện nghiêm túc., Khi được sự thống nhất của Chủ tịch UBND tỉnh. /

Điều 11: Thông tin báo cáo

Chương trình, kế hoạch thi hành án và ý kiến chỉ đạo về biện pháp giải quyết thi hành án dân sự phải được gởi đến các thành viên ban chỉ đạo, cơ quan tổ chức hữu quan đế thực hiện.

Điều 12: Quan hệ giữa Ban chỉ đạo với các cơ quan, tổ chức hữu quan

1. Ban chỉ đạo chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh (cũng là Trưởng ban chỉ đạo) trong việc chỉ đạo điều hành, phối hợp các cơ quan tổ chức hữu quan với cơ quan thi hành án trong công tác thi hành án trên địa bàn tỉnh.

2. Trong phạm vi chức năng quyền hạn được qui định tại quy chế này, ban chỉ đạo phối hợp chặt chẽ với các cơ quan tổ chức hữu quan, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi hành án dân sự.

Điều 13: Quan hệ giữa Ban chỉ đạo với cơ quan thi hành án tỉnh

1. Ban chỉ đạo kịp thời tổ chức các cuộc họp để giải quyết vấn đề khó khăn, phức tạp trong thi hành án theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh.

2. Tổ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động điều hành hoạt động thi hành án, kịp thời báo cáo những vụ khó khăn phức tạp, để Ban chỉ đạo bàn biện pháp giải quyết.

3. Khi có ý kiến khác nhau trong việc giải quyết vụ việc giữa Ban chỉ đạo với cơ quan thi hành án thì thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự phải báo cáo Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh, Cục quản lý thi hành án dân sự để có hướng giải quyết.

Điều 14: Quan hệ giữa cơ quan thi hành án với Sở Tư Pháp

1. Giám đốc Sở Tư Pháp thực hiện quyền quản lý, điều hành theo Nghị định số 30/CP ngày 02 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ.

2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án báo cáo chương trình kế hoạch thi hành án những vụ việc khó khăn, phức tạp với Giám đốc Sở Tư Pháp trước khi dưa ra Ban chỉ đạo.

3. Giám đốc Sở Tư Pháp kiểm tra, xem xét kịp thời những vấn đề mà thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xin ý kiến chỉ đạo giải quyết.

Điều 15: Quan hệ Ban chỉ đạo dôi với cơ quan Tư Pháp, cơ quan Thi hành án dân sự cấp trên

Ban chỉ đạo thực hiện ý kiến của Bộ Tư Pháp, Cục quản lý thi hành án dân sự Bộ Tư pháp trong việc chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ thi hành án dân sự tại địa phương.

Điều 16: Quan hệ của Ban chỉ đạo thỉ hành án tỉnh với các Ủy ban Nhân dân huyện, thị xã

Là môi quan hệ chỉ đạo quản lý trong thực hiện kiểm tra công tác thi hành án dân sự hoặc khi có đơn khiếu nại tô" cáo thì phối hợp xem xét, giải quyết. Nếu vượt thẩm quyền hoặc bất đồng ý kiến thì trình Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết.

Điều 17: Quan hệ của Ban chỉ đạo thi hành án tỉnh với các Ban chỉ đạo thi hành án huyện, thị

- Ban chỉ đạo thi hành án dân sự của tỉnh được quyền kiểm tra việc chỉ đạo thi hành án dân sự của ban chỉ đạo thi hành án dân sự huyện, thị. Khi phát hiện có thiếu sót trong tổ chức thi hành án có quyền đề nghị tạm ngưng việc thi hành án đó. Trao đổi giải pháp

khác thực hiện đảm bảo đúng qui định pháp luật. Nếu bất đồng quan điểm, thì ý kiến Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh có giá trị chỉ đạo thực hiện.

- Hàng tháng, quí, 6 tháng, năm, Ban chỉ đạo huyện, thị gởi báo cáo về tình hình hoạt động cho Ban chỉ đạo tỉnh (Phòng thi hành án tỉnh Vĩnh Long), tổng hợp báo cáo Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh.

- Ban chỉ đạo cấp huyện có trách nhiệm báo cáo Ban chỉ đạo cấp tỉnh về tình hình hoạt động thi hành án dân sự ở huyện, kịp thời xin ý kiến chỉ đạo của Ban chỉ đạo cấp tỉnh trong trường hợp cần thiết và thực hiện ý kiến chỉ đạo về tổ chức thi hành án dân sự của Ban chỉ đạo tĩnh.

Điều 18: Sử dụng con dấu

Trong hoạt động của mình, Ban chỉ đạo công tác thi hành án dân sự tỉnh sử dụng con dấu của Sở Tư Pháp.

Điều 19: Kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo do Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định từ nguồn ngân sách của địa phương.

- Hàng năm Ban chỉ đạo lập kế hoạch tài chính hoạt động trình Ủy ban Nhân dân tỉnh. Và được hoạch toán chi phí thông qua tài khoản của Sở Tư pháp.

- Sở Tư pháp chịu trách nhiệm theo dõi thu, chi quyết toán đúng theo luật ngân sách Nhà nước.

Điều 20: Tổ chức thực hiện

Qui chế này có hiệu lực kể từ ngày có quyết định công bố của Ủy ban Nhân dân tỉnh.

Những qui định trước đây của địa phương trong chỉ đạo thi hành án dân sự trái với qui chế này không còn hiệu lực thực hiện./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3325/2003/QĐ-UB
Ngày ban hành09/10/2003
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực09/10/2003
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Vĩnh Long / Phạm Văn Đấu
Phạm viVĩnh Long
Trích yếuVề việc Ban hành Qui chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án tỉnh Vĩnh Long
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.