Quay lại

Quyết định 3336/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch phát triển Giáo dục mầm non tỉnh Bình Định

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3336/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 13 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2020 - 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

Căn cứ Quyết định số 1677/QĐ-TTg ngày 03/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018 - 2025";

Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1621/TTr-SGDĐT ngày 13/8/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển Giáo dục mầm non tỉnh Bình Định giai đoạn 2020 - 2025.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức, triển khai thực hiện Kế hoạch; đôn đốc, theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện cho Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ GD&ĐT (báo cáo);
- TT.TU, HĐND, UBND tỉnh;
- CT, PCT VX;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Liên đoàn Lao động tỉnh;
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;
- Các Sở: GD&ĐT, Tài chính, Nội vụ; Y tế; Kế hoạch và Đầu tư; Lao động-TB&XH; Thông tin và Truyền thông;
- Ban Dân tộc;
- Hội Khuyến học tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- LĐ VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT. K9.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Tuấn Thanh

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2020 - 2025
(Kèm theo Quyết định số 3336/QĐ-UBND ngày 13/8/2020 của UBND tỉnh Bình Định)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Củng cố, phát triển mạng lưới trường, lớp mầm non phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ em, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế. Đa dạng hóa các phương thức, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo hướng đạt chuẩn chất lượng giáo dục mầm non (GDMN) trong khu vực và quốc tế; củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, chuẩn bị tốt cho trẻ em vào học lớp Một; phát triển GDMN cho trẻ em dưới 5 tuổi.

2. Mục tiêu cụ thể

- Về quy mô, mạng lưới trường lớp: Phát triển mạng lưới trường lớp mầm non, bảo đảm đến năm 2025, huy động 35% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ, 95% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo được đến trường. Tỉ lệ huy động trẻ em trong các cơ sở GDMN ngoài công lập chiếm từ 30% trở lên;

- Về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ: Phấn đấu đến năm 2025, có 99,5% nhóm, lớp mầm non được học 2 buổi/ngày; phấn đấu giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, trung bình 0,3%/năm; giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi, trung bình 0,2%/năm; giảm tỉ lệ trẻ em thừa cân - béo phì, trung bình 0,1%/năm;

- Về đội ngũ giáo viên: Phấn đấu đến năm 2025, đủ số lượng giáo viên mầm non theo quy định, 100% giáo viên mầm non đạt trình độ đào tạo từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 85% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá trở lên;

- Về cơ sở vật chất, trường lớp: Phấn đấu đến năm 2025, 100% xã, phường, thị trấn có trường mầm non; có ít nhất 60% số trường mầm non được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục; có ít nhất 50% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; tỉ lệ phòng học kiên cố đạt 80%, không còn phòng học nhờ, học tạm;

- Về phổ cập GDMN: Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, cộng đồng, gia đình về vai trò, vị trí của GDMN trong hệ thống giáo dục quốc dân và trong phát triển nguồn nhân lực; thực hiện tốt công tác phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể trong việc thực hiện kế hoạch; tăng cường trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, các cơ quan quản lý nhà nước và các cấp chính quyền địa phương trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thông tin và truyền thông về GDMN để duy trì vững chắc công tác phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi;

- Xây dựng kế hoạch thông tin và truyền thông, biên soạn, cung cấp tài liệu phổ biến kiến thức, kỹ năng cơ bản về nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non, tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các bậc phụ huynh và toàn xã hội tham gia phát triển GDMN; đặc biệt, tăng cường tuyên truyền kiến thức chăm sóc, nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ có con dưới 3 tuổi.

2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển giáo dục mầm non

- Tiếp tục thực hiện Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ về Quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non; Nghị quyết số 23/2018/NQ-HĐND ngày 17/7/2018 của HĐND tỉnh và Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 30/8/2013 của UBND tỉnh về lộ trình thực hiện đối với 13 trường mầm non, mẫu giáo thuộc diện chuyển đổi sang loại hình trường mầm non công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ hoàn toàn về tài chính;

- Điều chỉnh, bổ sung danh mục đầu tư công theo hướng ưu tiên xây dựng cơ sở GDMN ở các địa phương đặc biệt khó khăn;

- Rà soát, đánh giá chế độ làm việc của giáo viên mầm non theo Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25/10/2011; định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở GDMN công lập theo Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015.

3. Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục mầm non

- Tiếp tục rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới trường, lớp theo hướng chuyển đổi trường mẫu giáo thành trường mầm non; phấn đấu đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh mỗi xã, phường, thị trấn có 01 trường mầm non công lập;

- Tăng cường nhiều giải pháp để huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp theo lộ trình từng năm. Phấn đấu đến năm 2025, trẻ nhà trẻ ra lớp đạt 35%, trẻ mẫu giáo ra lớp đạt 95%. Riêng các huyện miền núi và trung du tiếp tục xây dựng các chính sách hỗ trợ cho trẻ nhà trẻ như cho trẻ mẫu giáo nhằm tăng tỉ lệ huy động trẻ nhà trẻ hằng năm ngang bằng tỉ lệ huy động trẻ nhà trẻ của toàn tỉnh;

- Ưu tiên đầu tư kinh phí xây dựng các cơ sở GDMN công lập ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các xã, huyện thuộc miền núi, bãi ngang, hải đảo; phát triển trường, lớp đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục con công nhân, người lao động ở khu vực có khu công nghiệp, khu chế xuất;

- Bảo đảm yêu cầu kiên cố hóa trường, lớp và đảm bảo đủ 01 phòng/lớp; xóa phòng học bán kiên cố xuống cấp, phòng học nhờ, tạm; đầu tư xây dựng mới, đề xuất bổ sung các hạng mục công trình vào kế hoạch trung hạn theo quy định, theo hướng đạt chuẩn về cơ sở vật chất;

- Bổ sung đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho các nhóm, lớp bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác.

4. Đổi mới công tác quản lý giáo dục mầm non

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền để đạt từng mục tiêu, tiến tới đạt mục tiêu chung của kế hoạch; hằng năm các địa phương đưa mục tiêu phát triển GDMN vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện, xã để chỉ đạo và thực hiện;

- Đổi mới công tác quản lý của các cơ sở GDMN; nâng cao năng lực tự chủ, trách nhiệm giải trình của các cơ sở GDMN;

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đôn đốc giúp đỡ các cơ sở GDMN thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng,chăm sóc và giáo dục trẻ; đảm bảo hằng năm số trường mầm non, mẫu giáo được thanh tra, kiểm tra ít nhất là 10%, tránh hình thức và giảm tải hồ sơ sổ sách không cần thiết đối với giáo viên mầm non;

- Thực hiện đồng bộ, hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý GDMN và trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, bảo đảm tính thống nhất, khách quan, chính xác và kịp thời. Triển khai phần mềm báo cáo GDMN tạo điều kiện cho các cấp quản lý giám sát các điều kiện đảm bảo chất lượng của các cơ sở GDMN, tiết kiệm thời gian công sức cho việc thống kê, tổng hợp.

5. Đổi mới nội dung, chương trình giáo dục mầm non

- Đảm bảo các điều kiện thực hiện Chương trình GDMN theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; phát triển các điều kiện và hoạt động của trường mầm non theo các tiêu chí của trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm; đặc biệt quan tâm xây dựng môi trường giáo dục, an toàn, lành mạnh, thân thiện, lấy trẻ làm trung tâm;

- Đổi mới hoạt động chuyên môn trong nhà trường; đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp, hình thức GDMN; vận dụng các phương pháp GDMN tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới phù hợp với thực tiễn Việt Nam để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; rà soát, đánh giá về Chương trình GDMN; từng bước chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện Chương trình GDMN sau năm 2020 với nội dung và phương pháp tiên tiến, phù hợp với điều kiện thực tiễn, đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế;

- Tăng cường thực hiện giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non, thực hiện lồng ghép các nội dung giáo dục phát triển vận động cho trẻ vào các thời điểm các hoạt động một cách hợp lý, linh hoạt, sáng tạo để giúp trẻ phát triển tốt các kỹ năng vận động; thực hiện phương châm học bằng chơi - chơi mà học. Sử dụng các nhóm phương pháp tác động bằng tình cảm, trực quan minh họa, thực hành, đánh giá, nêu gương... để giáo dục trẻ lòng kính yêu Bác Hồ. Hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN ở vùng đặc biệt khó khăn; tăng cường hỗ trợ chuyên môn cho các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục;

- Triển khai có hiệu quả việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số theo Quyết định số 3222/QĐ-UBND ngày 21/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018-2020, định hướng đến 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định” ở các huyện An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh, Tây Sơn, Hoài Ân; tổ chức cho trẻ em làm quen với ngoại ngữ và tin học ở những nơi có điều kiện theo Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 22/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2018-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định;

- Thu hút trẻ khuyết tật đến trường học hòa nhập ở tất cả các loại hình trường mầm non; sử dụng bộ công cụ và tài liệu hướng dẫn, hỗ trợ giáo viên, cha mẹ trẻ để phát hiện sớm, can thiệp sớm đối với trẻ em có nguy cơ chậm phát triển và trẻ em khuyết tật; đẩy mạnh giáo dục hoà nhập đối với trẻ em khuyết tật.

6. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho trẻ mầm non

- Hướng dẫn các cơ sở GDMN thực hiện cân đo và theo dõi sức khỏe cho trẻ theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế - Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về công tác y tế trường học để phù hợp với phát triển sức khỏe và tầm vóc trẻ em theo hướng dẫn mới, tăng cường tổ chức bán trú đồng thời với việc nâng cao chất lượng bữa ăn và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ về thể chất, tinh thần để từng bước giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng;

- Lựa chọn, nhân rộng các mô hình phối hợp nhà trường, gia đình, cộng đồng trong nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non;

- Huy động sự đóng góp của nhân dân, kết hợp với chính sách hỗ trợ của nhà nước để nâng cao chất lượng bữa ăn bán trú;

- Phổ biến kiến thức và kỹ năng cơ bản về nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng bằng nhiều hình thức phù hợp.

7. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý GDMN

-Tiếp tục rà soát, đánh giá phân loại, cân đối đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý GDMN để phối hợp thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; kịp thời tuyển dụng giáo viên để bổ sung cho những đơn vị còn thiếu giáo viên;

- Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý GDMN tỉnh Bình Định giai đoạn 2020-2025 để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng và bằng cấp; phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non cốt cán; bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên mầm non đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, chuẩn hiệu trưởng, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cán bộ quản lý, giáo viên mầm non. Chú trọng bồi dưỡng kỹ năng, phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, nâng cao năng lực thực tiễn cho giáo viên.

8. Huy động nguồn lực tài chính cho phát triển giáo dục mầm non

- Ưu tiên ngân sách chi cho các hoạt động của GDMN trong phạm vi ngân sách được giao theo phân cấp;

- Huy động nguồn lực, lồng ghép kinh phí từ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình giảm nghèo bền vững, chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các chương trình dự án khác cùng với nguồn lực xã hội hóa để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho GDMN nhằm bảo đảm các điều kiện thực hiện đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp GDMN;

- Khuyến khích và thu hút nguồn lực xã hội đầu tư phát triển GDMN ngoài công lập ở những nơi có điều kiện; hỗ trợ kinh phí tạo điều kiện thuận lợi cho các trường mầm non, mẫu giáo chuyển sang hoạt động theo cơ chế trường mầm non công lập tự chủ hoàn toàn về tài chính tại Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 33/2013/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về lộ trình thực hiện đối với 13 trường mầm non, mẫu giáo thuộc diện chuyển đổi sang loại hình trường mầm non công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ hoàn toàn về tài chính.

9. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục mầm non

- Huy động các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong, ngoài tỉnh tham gia phát triển GDMN tại địa phương;

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về cơ chế, chính sách xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi về đất đai, tín dụng, thuế và thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở GDMN phục vụ nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ con của công nhân, người lao động ở các khu công nghiệp, khu chế xuất và của người dân ở những nơi tập trung đông dân cư;

- Tích cực tham mưu địa phương ban hành các chính sách đặc thù, thu hút các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp tham gia phát triển GDMN ngoài công lập;

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập các cơ sở GDMN ngoài công lập; tạo điều kiện thuận lợi trong chuyển đổi mục đích sử dụng đất; chuyển một số cơ sở GDMN công lập sang công lập tự chủ tài chính ở những nơi có điều kiện;

- Khuyến khích xã hội hoá việc xây dựng và phát triển trường mầm non chất lượng cao;

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp xã hội hoá giáo dục, tạo hành lang pháp lý và môi trường đầu tư thông thoáng để khuyến khích và thu hút nguồn lực xã hội cho phát triển GDMN.

10. Tăng cường hợp tác quốc tế và đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong GDMN

- Khuyến khích các cơ sở GDMN tranh thủ các nguồn đầu tư, tài trợ từ các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước để phát triển GDMN; khuyến khích phát triển Chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) ban hành trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của trường, địa phương;

- Tham gia các hội nghị, hội thảo quốc tế về chăm sóc và phát triển trẻ em;

- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học về GDMN.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Tổng kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch: 679.992 triệu đồng; trong đó:

- Kinh phí đầu tư xây dựng phòng học: 283.452 triệu đồng;

- Kinh phí đầu tư phòng làm việc và phòng chức năng: 236.184 triệu đồng;

- Kinh phí mua sắm thiết bị, đồ dùng, đồ chơi: 160.356 triệu đồng.

2. Nguồn kinh phí thực hiện

- Nguồn vốn đầu tư: 521.893 triệu đồng; trong đó:

+ Nguồn vốn ngân sách địa phương: 270.300 triệu đồng

+ Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ lồng ghép các Chương trình, Dự án: 251.593 triệu đồng

- Nguồn vốn sự nghiệp giáo dục: 129.348 triệu đồng

- Nguồn vốn xã hội hóa giáo dục: 28.751 triệu đồng

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch phát triển GDMN giai đoạn 2020-2025;

- Phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai các chính sách phát triển GDMN hiện hành; kịp thời tham mưu UBND tỉnh quy định và xây dựng các cơ chế, chính sách phát triển GDMN phù hợp với yêu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật;

- Tổ chức hiệu quả các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nhà giáo và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non; quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên và công tác tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý và giáo viên;

- Kiểm tra, giám sát, tổng hợp đánh giá kết quả hàng năm và giai đoạn; tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo UBND tỉnh và Bộ GD&ĐT theo quy định hoặc khi có yêu cầu.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản để thực hiện các hạng mục đầu tư xây dựng phòng học, phòng chức năng; mua sắm trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi phù hợp với khả năng đáp ứng của nguồn ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã); xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cho các huyện, thị xã, thành phố; báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

3. Sở Tài chính

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xây dựng bổ sung hoàn thiện các cơ chế, chính sách cần thiết về tài chính nhằm phát triển GDMN;

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra tài chính theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

4. Sở Nội vụ

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, thực hiện công tác tuyển dụng giáo viên theo đúng quy định hiện hành của nhà nước và theo phân cấp quản lý viên chức của tỉnh;

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, thực hiện việc điều chuyển biên chế giáo viên giữa các trường, các cấp học phù hợp điều kiện thực tế theo năm học của địa phương; tham mưu UBND tỉnh đề nghị Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo bố trí đủ giáo viên mầm non/lớp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về Danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở GDMN công lập.

5. Sở Y tế

- Chỉ đạo các Trung tâm Y tế huyện/thị xã/thành phố hướng dẫn Trạm Y tế xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch hoạt động y tế trường học; phân công cán bộ theo dõi công tác y tế trường học; hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật để thực hiện công tác y tế trường học tại các cơ sở GDMN;

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công tác y tế trường học; hỗ trợ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên y tế trường học, giáo viên mầm non; hướng dẫn triển khai quản lý, chăm sóc, bảo vệ sức khỏe trẻ mầm non và truyền thông giáo dục sức khỏe tại các cơ sở GDMN;

- Chỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát các điều kiện vệ sinh trường học, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, chăm sóc, quản lý sức khỏe trẻ mầm non và các nội dung công tác y tế trường học khác tại các cơ sở GDMN.

6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo giám sát việc thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và các chính sách xã hội khác đối với giáo viên và trẻ mầm non; phối hợp tham mưu xây dựng chương trình đầu tư theo mục tiêu phát triển GDMN trong Chương trình giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh.

7. Sở Thông tin và Truyền thông

Tăng cường chỉ đạo công tác thông tin tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn tỉnh về Kế hoạch phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2020- 2025.

8. Ban Dân tộc

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện chính sách phát triển GDMN đối với trẻ em người dân tộc thiểu số trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi để bảo đảm các mục tiêu của Kế hoạch.

9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Căn cứ vào tình hình thực tế địa phương, tổ chức xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai các nội dung theo kế hoạch. Chủ động hướng dẫn các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch phù hợp tại địa phương;

- Địa phương có chính sách ưu tiên để phát triển GDMN trên địa bàn. Hằng năm bố trí ngân sách xây dựng phòng học, phòng làm việc, phòng chức năng... đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt;

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý GDMN tỉnh Bình Định giai đoạn 2020-2025. Có giải pháp cụ thể bố trí giáo viên đi học để nâng cao trình độ, phấn đấu đến năm 2025, 100% giáo viên mầm non trên địa bàn có trình độ đào tạo từ Cao đẳng sư phạm mầm non trở lên;

- Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan chức năng trên địa bàn xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch: rà soát lại quy hoạch mạng lưới trường, lớp theo hướng chuyển đổi trường mẫu giáo thành trường mầm non, phấn đấu đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh mỗi xã, phường, thị trấn có 01 trường mầm non công lập; sắp xếp các điểm trường theo hướng thu gọn đầu mối xây dựng điểm tập trung; tham mưu xây dựng cơ sở vật chất, tuyển dụng giáo viên, huy động trẻ đến trường đạt mục tiêu đề ra và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; hằng năm ưu tiên nguồn vốn sự nghiệp giáo dục để mua sắm thiết bị, đồ dùng dạy học cho GDMN;

- Đẩy mạnh xã hội hóa để huy động các nguồn lực hợp pháp, từng bước đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho các cơ sở GDMN, đặc biệt là các đơn vị ở vùng khó khăn, có nhiều điểm trường;

- Rà soát và thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với giáo viên ở các loại hình cơ sở GDMN trên địa bàn theo đúng quy định của nhà nước; bố trí đủ giáo viên mầm non theo định mức quy định trong các cơ sở GDMN công lập;

- Chỉ đạo UBND cấp xã kiên quyết xử lý nghiêm và đình chỉ hoạt động các cơ sở GDMN ngoài công lập không phép, không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trên địa bàn; tuyên truyền cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu mở cơ sở GDMN ngoài công lập phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật;

- Theo dõi, giám sát, đánh giá về tình hình thực hiện Kế hoạch; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện tại các đơn vị địa phương; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

10. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong quá trình tổ chức thực hiện, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch về những nội dung liên quan đến nhà trẻ, mẫu giáo ở các khu công nghiệp, khu chế xuất; xây dựng mô hình quản lý và cơ chế vận hành cơ sở GDMN trong các thiết chế của công đoàn theo Đề án “Đầu tư xây dựng các thiết chế của công đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất”; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tiếp tục phát huy vai trò hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ toàn diện, đặc biệt các trẻ, nhóm trẻ ngoài nhà trường; tiếp tục theo dõi, đôn đốc việc thực hiện hỗ trợ phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2025;

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Khuyến học tỉnh, các tổ chức, đoàn thể tham gia tích cực phát triển GDMN, vận động trẻ em đến cơ sở GDMN; tăng cường phổ biến, cung cấp kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ đến từng gia đình./.

Phụ lục 01

ÂDỰ KIẾN TRẺ HUY ĐỘNG RA LỚP (2020-2025)

(Kèm theo Quyết định số 3336 /QĐ-UBND ngày 13 /8/2020 của UBND tỉnh Bình Định)

Năm
TP,TX,Huyện
Dân số
trong độ tuổi
Dân số
trong độ tuổi
Số lượng
trẻ huy động đến
trường
Số lượng
trẻ huy động đến
trường
Số lượng
trẻ huy động trong trường công lập
Số lượng
trẻ huy động trong trường công lập
Số nhóm, lớp công
lập
Số nhóm, lớp công
lập
Số lượng trẻ huy
động đến trường
ngoài công lập
Số lượng trẻ huy
động đến trường
ngoài công lập
Năm
TP,TX,Huyện
Nhà trẻ
Mẫu giáo
Nhà trẻ
Mẫu giáo
Nhà trẻ
Mẫu giáo
Nhà trẻ
Mẫu giáo
Nhà trẻ
Mẫu giáo
Năm 2019
1.Thành phố Quy Nhơn
12.031
13.234
1.598
11.722
249
5.637
11
205
1.349
6.085
Năm 2019
2.Thị xã An Nhơn
6.893
7.647
656
4.994
210
4.390
14
162
446
604
Năm 2019
3.Huyện Tuy Phước
7.335
8.205
638
5.642
37
4.550
2
159
601
1.092
Năm 2019
4.Huyện Phù Cát
8.058
8.490
408
5.724
61
4.948
4
194
347
776
Năm 2019
5.Huyện Phù Mỹ
7.647
8.298
432
5.993
40
5.513
4
196
392
480
Năm 2019
6.Huyện Hoài Nhơn
8.915
9.935
791
8.428
494
6.552
21
213
297
1.876
Năm 2019
7.Huyện Hoài Ân
4.216
4.402
225
3.724
183
3.633
13
129
42
91
Năm 2019
8.Huyện Tây Sơn
4.433
5.217
242
3.975
166
3.744
16
151
76
231
Năm 2019
9.Huyện Vân Canh
1.515
1.718
108
1.561
108
1.561
5
56
0
0
Năm 2019
10.Huyện Vĩnh Thạnh
1.615
1.712
218
1.612
218
1.612
11
63
0
0
Năm 2019
11.Huyện An Lão
1.518
1.628
154
1.557
154
1.557
7
63
0
0
Năm 2019
Tổng cộng
64.176
70.486
5.470
54.932
1.920
43.697
108
1.591
3.550
11.235
Năm 2025
1.Thành phố Quy Nhơn
12.041
13.245
4.576
12.583
960
8.120
40
232
3.616
4.463
Năm 2025
2.Thị xã An Nhơn
6.899
7.653
2.484
7.270
576
5.775
24
165
1.908
1.495
Năm 2025
3.Huyện Tuy Phước
7.341
8.212
2.569
7.801
480
6.120
20
180
2.089
1.681
Năm 2025
4.Huyện Phù Cát
8.064
8.497
2.822
8.072
600
6.018
25
177
2.222
2.054
Năm 2025
5.Huyện Phù Mỹ
7.653
8.305
2.678
7.889
624
6.596
26
194
2.054
1.293
Năm 2025
6.Huyện Hoài Nhơn
8.922
9.943
3.212
9.446
720
8.295
30
237
2.492
1.151
Năm 2025
7.Huyện Hoài Ân
4.220
4.406
1.350
4.186
480
4.171
20
136
870
15
Năm 2025
8.Huyện Tây Sơn
4.437
5.222
1.419
4.961
624
4.950
26
165
795
11
Năm 2025
9.Huyện Vân Canh
1.516
1.719
455
1.630
336
1.630
14
61
119
0
Năm 2025
10.Huyện Vĩnh Thạnh
1.616
1.713
517
1.627
360
1.627
15
65
157
0
Năm 2025
11.Huyện An Lão
1.519
1.629
456
1.548
384
1.548
16
64
72
0
Năm 2025
Tổng cộng
64.228
70.544
22.538
67.013
6.144
54.850
256
1.676
16.394
12.163

Phụ lục 2

NHU CẦU BIÊN CHẾ CÁN BỘ QUẢN LÝ,GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN - CÔNG LẬP (2020-2025)

(Kèm theo Quyết định số 3336/QĐ-UBND ngày 13/8/2020 của UBND tỉnh Bình Định)

TT
TP,TX,huyện
Năm 2019
Năm 2019
Năm 2019
Năm 2019
Năm 2019
Năm 2019
Năm 2019
Năm 2025
Năm 2025
Năm 2025
Năm 2025
Năm 2025
Năm 2025
Năm 2025
Nhu cầu tăng thêm
(Biên chế)
Nhu cầu tăng thêm
(Biên chế)
Nhu cầu tăng thêm
(Biên chế)
Nhu cầu tăng thêm
(Biên chế)
Ghi
chú
TT
TP,TX,huyện
S0
lượng
Trườn
Số nhóm, lớp
Số nhóm, lớp
10 Biên chế hiện có
10 Biên chế hiện có
10 Biên chế hiện có
10 Biên chế hiện có
50
lượng
Trườn
Số nhóm, lớp
Số nhóm, lớp
Biên chế cần có
Biên chế cần có
Biên chế cần có
Biên chế cần có
Nhu cầu tăng thêm
(Biên chế)
Nhu cầu tăng thêm
(Biên chế)
Nhu cầu tăng thêm
(Biên chế)
Nhu cầu tăng thêm
(Biên chế)
Ghi
chú
TT
TP,TX,huyện
S0
lượng
Trườn
Nhà
trẻ
Mẫu
giáo
Tổng
CBQL
GV
NV
50
lượng
Trườn
Nhà
trẻ
Mẫu
giáo
Tổng
CBQL
GV
NV
Tổng
CBQL
GV
NV
Ghi
chú
1
Thành phố Quy Nhơn
27
11
203
424
51
335
38
27
40
232
730
66
610
54
306
15
275
16
2
Thị xã An Nhơn
17
10
157
229
24
203
2
17
24
165
506
49
423
34
277
25
220
32
3
Huyện Tuy Phước
14
2
159
240
37
203
0
14
20
180
511
37
446
28
271
0
243
28
4
Huyện Phù Cát
19
3
192
270
28
221
21
19
25
177
545
55
452
38
275
27
231
17
5
Huyện Phù Mỹ
20
2
158
359
49
268
42
20
26
194
587
55
492
40
230
6
224
0
6
Huyện Hoài Nhơn
18
21
210
340
46
285
9
18
30
237
684
52
596
36
344
6
311
27
7
Huyện Hoài Ân
14
9
128
185
26
145
14
14
20
136
409
32
349
28
224
6
204
14
8
Huyện Tây Sơn
17
9
143
256
26
213
17
17
26
165
498
36
428
34
242
10
215
17
9
Huyện Vân Canh
7
4
54
104
17
70
17
7
14
61
203
20
169
14
102
3
99
0
10
Huyện Vĩnh Thạnh
10
10
62
104
14
81
9
9
15
65
221
22
181
18
117
8
100
9
11
Huyện An Lão
10
7
69
137
16
107
14
10
16
64
224
23
181
20
87
7
74
6
Tổng cộng:
Tổng cộng:
173
88
1.535
2.648
334
2.131
183
172
256
1.676
5.118
447
4.327
344
2.475
113
2.196
166

Phụ lục 3

TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CỦA CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ

Quyết định số 3386 /QĐ-UBND ngày 13 /8/2020 của UBND tỉnh Bình Định) (Kèm theo

TT
Nội dung
Tổng
04の93 Trong đó
04の93 Trong đó
04の93 Trong đó
04の93 Trong đó
04の93 Trong đó
04の93 Trong đó
04の93 Trong đó
04の93 Trong đó
04の93 Trong đó
04の93 Trong đó
04の93 Trong đó
TT
Nội dung
Tổng
phí Q. Nhơn
An NhơnTuy
Phướ Phù
Cát
Phù Mỹ
Hoài Nhơn
Hoài Ân
Tây Sơn
Vân Canh
V.Thạnh
An Lão
1
Kinh phí
đầu
tư xây
dựng
phòng
học
283.452
44.460
19.200
28.000
36.000
28.200
36.000
18.900
33.642
16.800
17.150
5.100
2
Kinh phí đầu
tư phòng làm việc & phòng chức
năng
236.184
19.500
16.900
12.033
30.492
37.700
27.000
15.300
25.380
10.504
24.075
17.300
3
Kinh phí mua sắm thiết bị,
ĐDĐC
160.356
12.960
13.160
10.130
14.180
18.060
26.140
14.430
19.746
9.710
8.700
13.140
Tổng cộng:
Tổng cộng:
679.992
76.920
49.260
50.163
80.672
83.960
89.140
48.630
78.768
37.014
49.925
35.540

Phụ lục 4

CHI TIẾT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ (2020-2025)

(Kèm theo Quyết định số 6536/QĐ-UBND ngày 13 /8/2020 của UBND tỉnh Bình Định)

STT
Các huyện, thị xã,
thành phố
Tổng số kinh phí
thực hiện Kế hoạch
(Đơn vị tính: Triệu
đồng)
Trong đó, chi tiết cho từng nguồn vốn
Trong đó, chi tiết cho từng nguồn vốn
Trong đó, chi tiết cho từng nguồn vốn
Trong đó, chi tiết cho từng nguồn vốn
STT
Các huyện, thị xã,
thành phố
Tổng số kinh phí
thực hiện Kế hoạch
(Đơn vị tính: Triệu
đồng)
Vốn đầu tư
Vốn đầu tư
Vốn sự nghiệp giáo
dục
Vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp
khác
STT
Các huyện, thị xã,
thành phố
Tổng số kinh phí
thực hiện Kế hoạch
(Đơn vị tính: Triệu
đồng)
Vốn ngân sách địa
phương
Vốn Trung ương hỗ
trợ lồng ghép các
chương trình, dự án
Vốn sự nghiệp giáo
dục
Vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp
khác
1
Thành phố Quy Nhơn
76.920
44.772
19.188
9.369
3.591
2
Thị xã An Nhơn
49.260
21.660
14.440
9.870
3.290
3
Huyện Tuy Phước
50.163
20.017
20.016
8.104
2.026
4
Huyện Phù Cát
80.672
33.246
33.246
11.344
2.836
5
Huyện Phù Mỹ
83.960
32.950
32.950
14.448
3.612
6
Huyện Hoài Nhơn
89.140
37.800
25.200
19.605
6.535
7
Huyện Hoài Ân
48.630
16.923
19.534
11.428
754
8
Huyện Tây Sơn
78.768
26.560
32.462
16.785
2.961
9
Huyện Vân Canh
37.014
10.922
16.382
8.739
971
10
Huyện Vĩnh Thạnh
49.925
16.490
24.735
7.830
870
11
Huyện An Lão
35.540
8.960
13.440
11.826
1.314
Tổng cộng
Tổng cộng
679.992
270.300
251.593
129.348
28.751

Phụ biểu 3.1 NHU CẦU ĐẦU TƯ PHÒNG HỌC

( 2020-2025)

TT
Huyện
Số nhóm, lớp công lập
(Dự kiến đến 2025)
Số nhóm, lớp công lập
(Dự kiến đến 2025)
Số phòng hiện có
Số phòng hiện có
Số phòng học kiên cố
cần xây dựng (1
phòng/lớp)
Số phòng học kiên cố
cần xây dựng (1
phòng/lớp)
Tổng kinh phí
Tổng kinh phí
TT
Huyện
Nhà trẻ
Mẫu giáo
Nhà trẻ
Mẫu giáo
Nhà trẻ
Mẫu giáo
Kinh phí
Nguồn chi
1
Thành phố Quy Nhơn
40
232
11
204
29
28
44.460
Vốn đầu tư
2
Thị xã An Nhơn
24
165
14
143
10
22
19.200
Vốn đầu tư
3
Huyện Tuy Phước
20
180
3
157
17
23
28.000
Vốn đầu tư
4
Huyện Phù Cát
25
177
4
148
21
29
36.000
Vốn đầu tư
5
Huyện Phù Mỹ
26
194
6
167
20
27
28.200
Vốn đầu tư
6
Huyện Hoài Nhơn
30
237
26
201
4
36
36.000
Vốn đầu tư
7
Huyện Hoài Ân
20
136
10
125
10
11
18.900
Vốn đầu tư
8
Huyện Tây Sơn
26
165
15
125
11
40
33.642
Vốn đầu tư
9
Huyện Vân Canh
14
61
3
48
11
13
16.800
Vốn đầu tư
10
Huyện Vĩnh Thạnh
15
65
10
43
5
22
17.150
Vốn đầu tư
11
Huyện An Lão
16
64
6
68
10
-4
5.100
Vốn đầu tư
Tổng cộng
Tổng cộng
256
1676
108
1429
148
247
283.452

Phụ biểu 3.2

NHU CẦU ĐẦU TƯ PHÒNG LÀM VIỆC VÀ PHÒNG CHỨC NĂNG

( 2020-2025)

TT
TP, TX, Huyện
Số
trường
(Dự kiến năm
2025)
Số trường chuẩn
quốc gia
(Dự kiến
năm 2025)
Công trình hiện có
Công trình hiện có
Công trình hiện có
Công trình hiện có
Dự kiến đầu tư
Dự kiến đầu tư
Dự kiến đầu tư
Dự kiến đầu tư
Tổng kinh phí
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Tổng kinh phí
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
TT
TP, TX, Huyện
Số
trường
(Dự kiến năm
2025)
Số trường chuẩn
quốc gia
(Dự kiến
năm 2025)
Nhà
làm việc
Phòng
GD nghệ
thuật
Phòng
GDTC
Phòng
TH/NN
Nhà
làm việc
Phòng
GDNT
Phòng
GDTC
Phòng
Tin
học/NN
Kinh phí
Nguồn chi
1
Thành phố Quy Nhơn
27
16
19
2
0
8
7
7
1
19.500
Vốn đầu tư
2
Thị xã An Nhơn
17
10
12
7
3
1
5
3
7
10
16.900
Vốn đầu tư
3
Huyện Tuy Phước
14
11
14
9
2
11
8
12.033
Vốn đầu tư
4
Huyện Phù Cát
19
12
11
5
2
1
8
7
10
11
30.492
Vốn đầu tư
5
Huyện Phù Mỹ
20
16
13
8
1
7
8
15
16
37.700
Vốn đầu tư
6
Huyện Hoài Nhơn
18
16
16
10
2
2
6
12
10
27.000
Vốn đầu tư
7
Huyện Hoài Ân
14
11
12
7
2
8
5
15.300
Vốn đầu tư
8
Huyện Tây Sơn
17
7
5
3
12
4
7
7
25.380
Vốn đầu tư
9
Huyện Vân Canh
7
3
3
1
4
3
3
3
10.504
Vốn đầu tư
10
Huyện Vĩnh Thạnh
9
6
2
7
6
6
6
24.075
Vốn đầu tư
11
Huyện An Lão
10
6
6
4
4
6
6
4
17.300
Vốn đầu tư
Tổng cộng
Tổng cộng
172
114
113
56
10
2
57
52
92
81
236.184

Phụ biểu 3.3

NHU CẦU THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

(2020-2025)

TT
TP, TX, Huyện
Tổng số
thiết bị
hiện có
(Năm
2019)
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Tổng số
thiết bị
cần đầu
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Kinh phí (Triệu đồng)
Kinh phí (Triệu đồng)
TT
TP, TX, Huyện
Tổng số
thiết bị
hiện có
(Năm
2019)
Thiết
bị
cho
lớp
học
Thiết bị
nội thất
dùng
chung: Giá ĐC, bàn
ghế,
giường
Đồ
chơi
ngoài
trời
Thiết bị
ngoại ngữ,
tin học
Tổng số
thiết bị
cần đầu
Thiết bị cho lớp
học
(80tr/bộ)
TBNT
dùng
chung:
Giá ĐC,
bàn ghế,
giường
(80tr/lớp)
Đồ chơi
ngoài
trời
(90tr/bộ)
Tổng
kinh phí
Nguồn
chi
1
Thành phố Quy Nhơn
471
204
214
27
26
152
50
50
52
12.960
Vốn sự nghiệp GD+ XHH
2
Thị xã An Nhơn
312
75
126
91
20
163
101
50
12
13.160
Vốn sự nghiệp GD+ XHH
3
Huyện Tuy Phước
347
148
140
55
4
119
32
26
61
10.130
Vốn sự nghiệp GD+ XHH
4
Huyện Phù Cát
389
152
169
48
20
169
66
37
66
14.180
Vốn sự nghiệp GD+ XHH
5
Huyện Phù Mỹ
299
130
98
51
20
224
87
123
14
18.060
Vốn sự nghiệp GD+ XHH
6
Huyện Hoài Nhơn
336
109
146
29
52
323
161
132
30
26.140
Vốn sự nghiệp GD+ XHH
7
Huyện Hoài Ân
267
81
120
30
36
179
71
65
43
14.430
Vốn sự nghiệp GD+ XHH
8
Huyện Tây Sơn
286
129
123
26
8
247
88
77
82
19.746
Vốn sự nghiệp GD+ XHH
9
Huyện Vân Canh
148
43
70
22
13
117
32
50
35
9.710
Vốn sự nghiệp GD+ XHH
10
Huyện Vĩnh Thạnh
80
20
33
25
2
105
41
34
30
8.700
Vốn sự nghiệp GD+ XHH
11
Huyện An Lão
178
70
74
24
10
158
52
56
50
13.140
Vốn sự nghiệp GD+ XHH
Tổng cộng
Tổng cộng
3.1131.161
1.313
428
211
1.956
781
700
475
160.356

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3336/QĐ-UBND
Ngày ban hành13/08/2020
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực13/08/2020
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Gia Lai / Nguyễn Tuấn Thanh
Phạm viBình Định
Trích yếu2020 Kế hoạch phát triển Giáo dục mầm non tỉnh Bình Định
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.