Quay lại

Quyết định 333/QĐ-UBND năm 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ mới, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thú y trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 333/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 09 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THÚ Y TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;

Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;

Căn cứ Quyết định số 2303/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Chăn nuôi và Thú y thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề xuất của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 11/TTr-SoNNMT ngày 03 tháng 7 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, thủ tục hành chính nội bộ sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thú y trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Cụ thể:

- Ban hành mới: 02 thủ tục hành chính nội bộ cấp xã.

- Sửa đổi, bổ sung: 03 thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh.

- Bãi bỏ: 01 thủ tục hành chính nội bộ cấp huyện

(Danh mục và nội dung thủ tục hành chính nội bộ kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Bãi bỏ các thủ tục hành chính nội bộ số thứ tự 85, 107, 108, 109 Phần IV Danh mục thủ tục hành chính nội bộ ngành Nông nghiệp và Môi trường công bố tại quyết định số 1375/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong cơ quan hành chính nhà nước triển khai rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa; tái cấu trúc xây dựng quy trình điện tử để thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của tỉnh Đồng Nai.

Trường hợp thủ tục hành chính nội bộ công bố tại Quyết định này đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thì áp dụng thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành.

Điều 3. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

1. Tổ chức niêm yết, công khai TTHC nội bộ tại trụ sở làm việc, trên Trang thông tin điện tử của đơn vị; triển khai, quán triệt thực hiện và xử lý hồ sơ theo trình tự, thời gian và nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết được giao theo quy định.

2. Triển khai rà soát đảm bảo đạt tỷ lệ 100% TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết, quản lý chuyên ngành của đơn vị được đánh giá, đề xuất đơn giản hóa, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét và kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương phê duyệt phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ theo Quyết định 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Thường xuyên theo dõi, cập nhật các quy định có liên quan đến nội dung TTHC nội bộ để phối hợp, tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét điều chỉnh trong trường hợp TTHC nội bộ công bố tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc các quy phạm pháp luật tương ứng được điều chỉnh hoặc ban hành mới.

Điều 4. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt quy trình điện tử thực hiện TTHC nội bộ theo đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường để phục vụ công tác quản trị nội bộ trên môi trường điện tử theo quy định.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN, HCTC, HCC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trường Sơn

PHỤ LỤC


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC THÚ Y TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)


PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ


STT

Tên thủ tục hành chính nội bộ

Lĩnh vực

Căn cứ pháp lý

Cơ quan thực hiện

A

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI

I

CẤP XÃ

1

Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ điều kiện công bố dịch bệnh xảy ra trong phạm vi xã

Thú y

- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y.

- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ

Ủy ban nhân dân cấp xã

2

Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ điều kiện công bố dịch bệnh xảy ra trong phạm vi xã

Thú y

- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y.

- Thông tư số 07/2016/BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.

Ủy ban nhân dân cấp xã


STT

Tên thủ tục hành chính nội bộ

Tên thủ tục hành chính nội bộ

Lĩnh vực

Căn cứ pháp lý

Cơ quan thực hiện

B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI BỔ SUNG

I. CẤP TỈNH

1

Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn vượt quá khả năng của địa phương

Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn vượt quá khả năng của địa phương

(mã TTHC 5.000102)

Thú y

- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;

- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

2

Công bố dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra trong phạm vi huyện

Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi dịch bệnh động vật xảy ra trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên

(mã TTHC 5.000140)

Thú y

- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;

- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

3

Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn khi dịch bệnh động vật xảy ra trên trong phạm vi huyện

Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn khi dịch bệnh động vật xảy ra trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên

(mã TTHC 6.000220)

Thú y

- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;

- Thông tư số 07/2016/BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh


STT

Tên thủ tục hành chính nội bộ

Lĩnh vực

Căn cứ pháp lý

Cơ quan thực hiện

C

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ

I

CẤP HUYỆN

1

Quyết định việc hỗ trợ kinh phí vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn vượt quá khả năng của địa phương (cấp huyện)

Thú y

Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 131/NĐ-CP

Ủy ban nhân dân cấp huyện


PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ


I. CẤP TỈNH


1. Thủ tục Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn vượt quá khả năng của địa phương.


a) Trình tự thực hiện:


- Bước 1: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.


- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn vượt quá khả năng của địa phương


b) Cách thức thực hiện: Không quy định.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.


d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.


h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.


i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;


- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.


2. Thủ tục Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi dịch bệnh động vật xảy ra trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên (mã thủ tục hành chính 5.000104)


a) Trình tự thực hiện:


- Bước 1: Cơ quan quản lý chuyên ngành Chăn nuôi và Thú y cấp tỉnh đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố dịch bệnh động vật.


- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố dịch khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thú y.


b) Cách thức thực hiện: Không quy định.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.


d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên ngành Chăn nuôi và Thú y cấp tỉnh.


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố dịch bệnh động vật trên cạn.


h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.


i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ các điều kiện sau đây:


- Có ổ dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch xảy ra trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên trên địa bàn cấp tỉnh và có chiều hướng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện có tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới;


- Có kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có thẩm quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;


- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.


3. Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn khi dịch bệnh động vật xảy ra trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên


a) Trình tự thực hiện:


- Bước 1: Cơ quan quản lý chuyên ngành Chăn nuôi và Thú y cấp tỉnh đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố hết dịch bệnh động vật.


- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố hết dịch khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Thú y.


b) Cách thức thực hiện: Không quy định.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của Cơ quan quản lý chuyên ngành Chăn nuôi và Thú y cấp tỉnh;


- Văn bản chấp thuận công bố hết dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y;


- Biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của Cục Chăn nuôi và thú y.


d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên ngành Chăn nuôi và Thú y cấp tỉnh.


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn.


h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.


i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Việc công bố hết dịch bệnh động vật bao gồm các điều kiện sau đây:


- Trong thời gian 21 ngày kể từ ngày con vật mắc bệnh cuối cùng bị chết, bị tiêu hủy, giết mổ bắt buộc hoặc lành bệnh mà không có con vật nào bị mắc bệnh hoặc chết vì dịch bệnh động vật đã công bố;


- Đã phòng bệnh bằng vắc-xin cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch được công bố đạt tỷ lệ trên 90% số động vật trong diện tiêm trong vùng có dịch và trên 80% số động vật trong diện tiêm trong vùng bị dịch uy hiếp hoặc đã áp dụng biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật mẫn cảm với bệnh trong vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;


- Thực hiện tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc trong khoảng thời gian quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT đối với vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn tại mục 5 của Phụ lục 08 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT, bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh thú y;


- Có văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương và văn bản chấp thuận công bố hết dịch gửi kèm theo biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp trên.


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;


- Thông tư số 07/2016/BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.


- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.


II. CẤP XÃ


1. Thủ tục Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ điều kiện công bố dịch bệnh xảy ra trong phạm vi xã


a) Trình tự thực hiện


- Bước 1: Cơ quan chuyên môn phụ trách lĩnh vực chăn nuôi, thú y cấp xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công bố dịch bệnh động vật.


- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công bố dịch khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thú y.


b) Cách thức thực hiện: Không quy định.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.


d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn phụ trách lĩnh vực chăn nuôi, thú y cấp xã.


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã


- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố dịch bệnh động vật trên cạn.


h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.


i) Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có): Không quy định.


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện (nếu có):


- Có ổ dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch xảy ra và có chiều hướng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện có tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới;


- Có kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có thẩm quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y.


- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.


2. Thủ tục Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ điều kiện công bố dịch bệnh xảy ra trong phạm vi xã


a) Trình tự thực hiện:


- Bước 1: Cơ quan chuyên môn phụ trách lĩnh vực chăn nuôi, thú y cấp xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công bố hết dịch bệnh động vật.


- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công bố hết dịch khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Thú y.


b) Cách thức thực hiện: Không quy định.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của Cơ quan chuyên môn phụ trách lĩnh vực chăn nuôi, thú y cấp xã;


- Văn bản chấp thuận công bố hết dịch của Cơ quan quản lý chuyên ngành Chăn nuôi và Thú y cấp tỉnh;


- Biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của Cơ quan quản lý chuyên ngành Chăn nuôi và Thú y cấp tỉnh.


d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn phụ trách lĩnh vực chăn nuôi, thú y cấp xã.


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã


- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn.


h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.


i) Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có): Không quy định.


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện (nếu có):


Việc công bố hết dịch bệnh động vật bao gồm các điều kiện sau đây:


- Trong thời gian 21 ngày kể từ ngày con vật mắc bệnh cuối cùng bị chết, bị tiêu hủy, giết mổ bắt buộc hoặc lành bệnh mà không có con vật nào bị mắc bệnh hoặc chết vì dịch bệnh động vật đã công bố;


- Đã phòng bệnh bằng vắc-xin cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch được công bố đạt tỷ lệ trên 90% số động vật trong diện tiêm trong vùng có dịch và trên 80% số động vật trong diện tiêm trong vùng bị dịch uy hiếp hoặc đã áp dụng biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật mẫn cảm với bệnh trong vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;


- Thực hiện tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc trong khoảng thời gian quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT đối với vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn tại mục 5 của Phụ lục 08 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT, bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh thú y;


- Có văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương và văn bản chấp thuận công bố hết dịch gửi kèm theo biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp trên.


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y.


- Thông tư số 07/2016/BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.


- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu333/QĐ-UBND
Ngày ban hành09/07/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực09/07/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Lê Trường Sơn
Phạm viĐồng Nai
Trích yếuNăm 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ mới, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thú y trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.